BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐỊA LÍ 10 CTST BÀI MỞ ĐẦU MÔN ĐỊA LÍ VỚI ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP A TRẮC NGHIỆM 1 NHẬN BIẾT (11 câu) Câu 1 Địa lí giúp các em có được những hiểu biết cơ bản chủ yếu ở lĩnh v.
Trang 1BÀI MỞ ĐẦU MÔN ĐỊA LÍ VỚI ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP
Câu 2: Đối với xã hội hiện nay, môn Địa lí có vai trò nào sau đây?
A Định hướng nghề nghiệp, đào tạo các ngành không gian vũ trụ
B Góp phần hình thành phẩm chất, năng lực chuyên biệt về xã hội
C Cung cấp kiến thức cơ bản về tự nhiên, toán học và ngoại ngữ
D Giúp chúng ta thích nghi được với những thay đổi đang diễn ra
Câu 3: Địa lí học gồm những bộ phận nào sau đây?
A Kinh tế đô thị và địa chất học
B Địa lí tự nhiên và bản đồ học
C Bản đồ học và kinh tế - xã hội
D Kinh tế - xã hội và địa lí tự nhiên
Trang 2Câu 4: Địa lí cung cấp kiến thức, cơ sở khoa học và thực tiễn về những gì?
A Các yếu tố sinh học, kinh tế - xã hội và môi trường trên Trái Đất
B Các yếu tố lí học, khoa học trái đất và môi trường trên Trái Đất
C Các yếu tố sử học, khoa học xã hội và môi trường trên Trái Đất
D Các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường trên Trái Đất
Câu 5: Ở cấp Trung học phổ thông môn Địa lí thuộc nhóm môn nào sau đây?
Trang 3B Kĩ sư nông nghiệp.
C Bảo vệ môi trường
D Quản lí xã hội
Câu 8: Môn Địa lí không có vai trò nào sau đây?
A Góp phần hình thành phẩm chất và năng lực địa lí cho người học
B Giúp chúng ta thích nghi được với những thay đổi đang diễn ra
C Cung cấp kiến thức cơ bản về môi trường sống xung quanh ta
D Định hướng nghề nghiệp, đào tạo các ngành không gian vũ trụ
Câu 9: Môn Địa lí được học ở những cấp học nào?
A Tất cả các cấp học phổ thông
B Cấp trung học, chuyên nghiệp
C Cấp tiểu học, trung học cơ sở
Trang 4Câu 11: Những nhóm ngành nghề nào sau đây liên quan chặt chẽ đến kiến thức
môn Địa lí?
A Dân số, tài nguyên, môi trường
B Thể dục, thể thao, văn hoá
C Lịch sử, khảo cổ, công tác xã hội
D Kinh tế, công nghệ, ngoại giao
2 THÔNG HIỂU (9 câu)
Câu 1: Nhóm nghề nghiệp liên quan đến thành phần tự nhiên gồm những gì?
A Bản đồ, lược đồ, sơ đồ, bảng thông tin
B Bản đồ, lược đồ, sơ đồ, bảng số liệu
C Bản đồ, lược đồ, số học, bảng số liệu
D Bản đồ, Atlat địa lí, sơ đồ, bảng số liệu
Câu 3: Nhóm nghề nghiệp liên quan đến tự nhiên tổng hợp gồm những gì?
A Nông nghiệp, du lịch
Trang 5B Khí hậu học, địa chất.
C Môi trường, tài nguyên
D Dân số học, đô thị học
Câu 4: Người học có thể hiểu biết hơn về điều gì sau khi học Địa lý?
A Quá khứ, hiện tại và định hướng nghề nghiệp
B Quá khứ, hiện tại và tương lai của toàn cầu
C Quá khứ, hiện tại và sự hình thành trái đất
D Quá khứ, hiện tại và kinh tế của địa phương
Câu 5: Kiến thức về địa lí tự nhiên định hướng ngành nghề nào sau đây?
A Kĩ sư trắc địa
B Quản lí đất đai
C Quản lí xã hội
D Quản lí đô thị
Câu 6: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm của môn Địa lí?
A Địa lý được học ở tất cả các cấp học phổ thông
B Địa lý là môn học thuộc nhóm môn khoa học xã hội
C Môn Địa lí mang tính tổng hợp
D Địa lí là môn độc lập, không có mối liên quan với các môn học khác
Trang 6Câu 7: Vì sao môn Địa lí có liên quan đến nhiều ngành nghề khác nhau trong xã
hội?
A Nội dung môn Địa lí mang tính tổng hợp
B Địa lí ra đời từ rất sớm
C Địa lí là môn học độc lập
D Môn Địa lí có vai trò quan trọng
Câu 8: So với các môn học khác, môn Địa lí có điểm khác biệt nào sau đây?
A Được học ở tất cả các cấp học
B Chỉ được học ở trung học cơ sở
C Mang tính độc lập và khác biệt
D Địa lí mang tính chất tổng hợp
Câu 9: Biểu hiện nào sau đây không thể hiện tính tích hợp của môn Địa lí?
A Chỉ vận dụng kiến thức môn học để làm sáng tỏ địa lí
B Kết hợp kiến thức của nhiều lĩnh vực (sử, hóa, sinh,…)
C Lồng ghép nội dung giáo dục môi trường và biển đảo
D Tích hợp giữa tự nhiên, dân cư với xã hội và kinh tế
3 VẬN DỤNG (3 câu)
Câu 1: Địa lí có những đóng góp giá trị cho những lĩnh vực nào?
A Mọi lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh quốc phòng
Trang 7B Tất cả các lĩnh vực công nghiệp, văn hóa và khám phá vũ trụ.
C Hoạt động dịch vụ, du lịch, giáo dục học và hội nhập quốc tế
D Các hoạt động nông, lâm, ngư nghiệp và an ninh quốc phòng
Câu 2: Học Địa lí có vai trò tạo cơ sở vững chắc để người học có thể làm gì?
A Người học khám phá bản thân, môi trường và thế giới
B Người học tiếp tục theo học các ngành nghề liên quan
C Người học có khả năng nghiên cứu khoa học về vũ trụ
D Người học có kiến thức cơ bản về khoa học và xã hội
Câu 3: Nhóm nghề nghiệp liên quan đến địa lí tổng hợp gồm những gì?
A Quy hoạch, hệ thống thông tin địa lí (GIS)
B Khí hậu học, địa chất
C Nông nghiệp, du lịch
D Dân số, đô thị học
4 VẬN DỤNG CAO (2 câu)
Câu 1: Tại sao một trong những yêu cầu đối với hướng dẫn viên du lịch là phải
hiểu biết về địa lí và lịch sử?
A Bởi vì chỉ có như vậy thì hướng dẫn viên mới có kiến thức bao quát, tổng hợp
về nơi mà mình đang giới thiệu cho khách du lịch, giúp khách hiểu rõ về những nétđẹp, giá trị của khu du lịch, danh lam thắng cảnh,…
Trang 8B Bởi vì hướng dẫn viên cần có kiến thức sâu rộng để kiếm được nhiều tiền nhất
từ khách du lịch
C Bởi vì đó là yêu cầu được đặt ra bởi ngành du lịch
D Bởi vì hướng dẫn viên cần cung cấp kiến thức, cơ sở khoa học, thực tiễn về cácyếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường của khu du lịch, danh lam thắngcảnh,…
Câu 2: Nếu sau này em làm về một ngành nghề có liên quan đến công nghệ - tin
học, em có thể sử dụng kiến thức địa lý để làm gì?
A Xây dựng bản đồ, biểu đồ, số liệu thống kê
B Dùng những dữ liệu về địa lý để tổ chức không gian lãnh thổ cho các dự án vềkinh tế - xã hội
Trang 91 A 2 B 3 A
4 VẬN DỤNG CAO
Trang 10CHƯƠNG I: SỬ DỤNG BẢN ĐỒ BÀI 1: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG
ĐỊA LÍ TRÊN BẢN ĐỒ
D Không gian phân bố
Câu 2: Phương pháp biểu hiện nào sau đây thể hiện được vị trí, số lượng, chất
lượng của đối tượng địa lí?
A Bản đồ – biểu đồ
B Khoanh vùng
C Chấm điểm
D Kí hiệu
Câu 3: Để thể hiện giá trị tổng cộng của đối tượng địa lí trên một đơn vị lãnh thổ,
phương pháp nào sau đây là thích hợp nhất?
A Nền chất lượng
B Đường đẳng trị
Trang 11C Bản đồ – biểu đồ.
D Khoanh vùng
Câu 4: Phương pháp kí hiệu thể hiện đối tượng địa lí như thế nào?
A Phân bổ rải rác ở khắp nơi trong không gian
D Phân tán theo không gian
Câu 6: Phương pháp chấm điểm được dùng để thể hiện các đối tượng địa lí có đặc
điểm phân bố như thế nào?
A Thành từng vùng
B Theo luồng di chuyển
C Theo những điểm cụ thể
D Phân tán lẻ tẻ
Trang 12Câu 7: Phương pháp khoanh vùng thể hiện đối tượng có đặc điểm gì?
A Phân bố theo vị trí cụ thể
B Có sự di chuyển trong không gian
C Phân bố theo vùng đồng đều trên khắp lãnh thổ
D Phân bố theo vùng nhưng không đều khắp trên lãnh thổ
Câu 8: Phương pháp nào thích hợp để thể hiện được hướng di chuyển, khối lượng,
tốc độ của đối tượng địa lí?
A Chấm điểm
B Kí hiệu
C Đường chuyển động
D Khoanh vùng
Câu 9: Để thể hiện được giá trị, số lượng, mức độ phân bố của đối tượng địa lí,
chúng ta nên chọn phương pháp nào?
Trang 13A Kí hiệu
B Khoanh vùng
C Chấm điểm
D Đường chuyển động
2 THÔNG HIỂU (6 câu)
Câu 1: Phương pháp đường chuyển động thể hiện được những nội dung nào sau
đây của đối tượng địa lí?
A Vị trí, số lượng, cấu trúc, chất lượng
B Hướng di chuyển, khối lượng, tốc độ
C Giá trị, số lượng và mức độ phân bố
D Giá trị tổng cộng, sự phân bố trên lãnh thổ
Câu 2: Tại sao cần phải biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ?
A Để bản đồ trông đẹp mắt
B Để người xem bản đồ thích thú hơn
C Để thể hiện sự hơn thua giữa nơi này với nơi kia
D Để người đọc, xem bản đồ có thể hình dung ra các đặc điểm, sự phân bố,… củamột nơi nào đó và từ đó có thể khai thác các thông tin đó để làm các công việckhác
Câu 3: Trong phương pháp bản đồ - biểu đồ, để thể hiện giá trị tổng cộng của một
đối tượng địa lí trên các đơn vị lãnh thổ, người ta dùng cách gì?
Trang 14A Đặt các kí hiệu vào phạm vi của các đơn vị lãnh thổ đó.
B Đặt các biểu đồ vào phạm vi của các đơn vị lãnh thổ đó
C Đặt các điểm chấm vào phạm vi của các đơn vị lãnh thổ đó
D khoanh vùng các đơn vị lãnh thổ đó
Câu 4: Nhận định nào sau đây là sai?
A Biểu hiện các đối tượng địa lí bằng các dạng kí hiệu hình học, kí hiệu chữ và kíhiệu hình tượng là cách thức biểu hiện của phương pháp chấm điểm
B Các mũi tên có màu sắc và độ dày, mảnh khác nhau thường dùng trong phươngpháp đường chuyển động
C Dùng các biểu đồ đặt trong không gian lãnh thổ của đối tượng địa lí là cách thứcbiểu hiện của phương pháp bản đồ - biểu đồ
D Phương pháp kí hiệu biểu hiện được vị trí phân bố, số lượng, cấu trúc, chấtlượng,… của đối tượng địa lí
Câu 5: Nhận định nào sau đây là đúng?
A Xác định phạm vi, ranh giới vùng phân bố và đặt vào đó các dạng kí hiệu nhưnét chải (kẻ vạch) hay các kí hiệu khác là đặc trưng của phương pháp kí hiệu
B Các mũi tên có màu sắc và độ dày, mảnh khác nhau thường dùng trong phươngpháp đường chuyển động
C Các điểm chấm có giá trị lớn, nhỏ khác nhau thường sử dụng cho phương phápkhoanh vùng
D Những phương pháp như nền chất lượng, kí hiệu theo đường không phải lànhững phương pháp tiêu chuẩn để biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ
Trang 15Câu 6: Câu “Phương pháp kí hiệu thể hiện số lượng của đối tượng thông qua hình
dạng của các kí hiệu.” là sai Hãy chọn phương án mà sửa đúng lại câu này
A Phương pháp kí hiệu thể hiện số lượng của đối tượng thông qua độ méo tròncủa các kí hiệu
B Phương pháp khoanh vùng thể hiện số lượng của đối tượng thông qua hình dạngcủa các vùng được khoanh
C Phương pháp kí hiệu thể hiện số lượng của đối tượng thông qua hình dạng củacác đối tượng
D Phương pháp kí hiệu thể hiện số lượng của đối tượng thông qua kích thước củacác kí hiệu
Trang 16D Phương pháp đường chuyển động
Câu 4: Phương pháp nào phù hợp để minh hoạ số học sinh các xã, phường, thị trấn
Câu 1: Để thể hiện tổng diện tích và tổng sản lượng lúa của một đơn vị hành chính
trên bản đồ, ta nên sử dụng phương pháp nào và trình bày như thế nào cho hợp lýnhất?
A Sử dụng phương pháp khoanh vùng, trong đó sử dụng màu đậm hơn cho khu vực có sản lượng lúa lớn
Trang 17B Sử dụng phương pháp chấm điểm, trong đó khu vực nào có sản lượng lúa lớn thì chấm to hơn.
C Sử dụng phương pháp bản đồ - biểu đồ, trong đó ta sử dụng cột đôi, một cột thể hiện diện tích, cột còn lại là sản lượng, độ dài của các cột phải theo một tỉ lệ chung
D Sử dụng phương pháp bản đồ - biểu đồ, trong đó ta sử dụng cột chồng, một cột thể hiện diện tích, cột còn lại là sản lượng, độ dài của các cột phải theo một tỉ lệ chung
Trang 18CHƯƠNG 1: SỬ DỤNG BẢN ĐỒ BÀI 2: PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TRONG HỌC TẬP
ĐỊA LÍ VÀ TRONG ĐỜI SỐNG
Câu 2: Đối với lĩnh vực quân sự, bản đồ được dùng để làm gì?
A Xác định vị trí; tìm đường đi, tính khoảng cách
B Thiết kế các tuyến đường giao thông hay du lịch
C Quy hoạch phát triển vùng và công trình thuỷ lợi
D Xây dựng các phương án phòng thủ và tấn công
Câu 3: Đối với bản đồ số, việc xác định vị trí phải dựa vào đâu/cái gì?
Trang 19A Giáo dục, du lịch.
B Đời sống hàng ngày
C Quân sự, hàng không
D Nông nghiệp, công nghiệp
Câu 5: Để tính được khoảng cách thực tế của hai điểm trên bản đồ, ta phải căn cứ
Câu 6: Trong đời sống hằng ngày, bản đồ được sử dụng chủ yếu cho việc gì?
A Xây dựng trung tâm công nghiệp
B Mở các tuyến đường giao thông
C Xác định vị trí và tìm đường đi
D Thiết kế các hành trình du lịch
Câu 7: Để khai thác tốt từng nội dung trên bản đồ, ta cần làm gì?
A Tìm hiểu hệ thống kí hiệu của bản đồ, tỉ lệ bản đồ
B Xác định vĩ độ, kinh độ và phương hướng trên bản đồ
C Phân tích các số liệu và biểu đồ trên bản đồ
Trang 20D Tất cả các phương án trên.
2 THÔNG HIỂU (8 câu)
Câu 1: Việc xác định vị trí địa lí của một địa điểm trên bản đồ chủ yếu dựa vào
đâu?
A Điểm lấy làm mốc chỉ định
B Hướng di chuyển của các vật
C Hiện tượng trong tự nhiên
D Hệ thống lưới kinh, vĩ tuyến
Câu 2: Trước khi sử dụng bản đồ, phải nghiên cứu kĩ phần nào?
A Rộng rãi trong các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp và du lịch
B Rộng rãi trong nhiều hoạt động và lĩnh vực của đời sống xã hội
C Chủ yếu trong các ngành công nghiệp và khối quân sự, cơ khí
D Chủ yếu trong ngành khí tượng, thủy văn và thăm dò địa chất
Câu 4: Đâu không phải là một ứng dụng điển hình trong việc sử dụng bản đồ
trong sản xuất, kinh doanh?
Trang 21A Quy hoạch phát triển vùng
B Xây dựng phương án tác chiến (nhằm bảo vệ cơ sở kinh doanh)
C Xây dựng các tuyến đường giao thông
D Xây dựng các công trình thuỷ lợi
Câu 5: Quá trình tìm đường đi bằng bản đồ không gồm bước nào sau đây?
A Chọn bản đồ hành chính hoặc bản đồ giao thông có địa danh bạn cần tìm
B Xác định vị trí xuất phát và điểm đến trên bản đồ
C Xác định phương hướng và xoay bản đồ theo hướng mình đang đứng
D Xác định lộ trình bằng cách chọn tuyến đường gần nhất nối vị trí xuất phát vàđiểm đến
Câu 6: Tại sao phải lựa chọn bản đồ phù hợp với nội dung hay mục đích cần tìm
hiểu?
A Để có thể giải quyết nhanh chóng vấn đề được đặt ra, để khai thác được nhiềuthông tin hữu ích nhất có thể
B Để tăng tốc độ giải bài tập địa lí
C Để giúp hình thành và phát triển năng lực địa lí
D Vì chọn được bản đồ phù hợp mang nhiều ý nghĩa thực tiễn, góp phần thúc đẩykhả năng của bản thân
Câu 7: Để sử dụng hiệu quả bản đồ chúng ta không thực hiện nội dung nào sau
đây?
Trang 22A Lựa chọn loại bản đồ phù hợp với nội dung cần tìm hiểu.
B Định hướng những nội dung cần khai thác từ các bản đồ
C Xác định yêu cầu và mục đích của việc sử dụng bản đồ
D Tìm hiểu hệ thống kí hiệu, phương pháp và nội dung phụ
Câu 8: Tại sao phải xác định yêu cầu và mục đích khi sử dụng bản đồ?
A Để có thể chọn được loại bản đồ phù hợp và chuẩn bị các công cụ phụ trợ, kiếnthức, kỹ năng cho công việc mà mình sẽ làm với bản đồ
B Để hiểu mình sẽ phải làm gì với bản đồ
C Để nâng tầm khả năng học Địa lí của bản thân
Trang 23B 1666,5km.
C 2360km
D 3260km
Câu 3: Hãy chọn phát biểu sai.
A Việc sử dụng bản đồ trong học tập địa lí giúp tìm hiểu kiến thức về tự nhiên,kinh tế xã hội,…
B Dùng bản đồ trong việc xem dự báo thời tiết không có nhiều ý nghĩa
C Thiết kế các chương trình du lịch không phải là một ứng dụng của việc dùngbản đồ trong cuộc sống hằng ngày
D Hệ thống định vị toàn cầu (GPS) giúp bản đồ số trở nên ưu việt
Câu 4: Hãy chọn phát biểu đúng.
A Một bản đồ có tỉ lệ là 1:50000 thì 2cm trên bản đồ ứng với 10000m ở ngoàithực tế
B Bản đồ không phải là một công cụ để có thể so sánh số liệu
C Việc xác định các đối tượng, thông tin trên bản đồ giấy dễ dàng hơn trên bản đồsố
D Chỉ dựa vào tỉ lệ bản đồ để tính khoảng cách giữa 2 địa điểm là chưa đủ
4 VẬN DỤNG CAO (1 câu)
Câu 1: Một người đàn ông muốn mở một trang trại ở khu vực cao nguyên, ông ta
đã sử dụng bản đồ để thực hiện những việc sau:
1 Xem tình hình, diễn biến thời tiết
Trang 242 Xác định các tuyến đường giao thông đi qua
3 Tính khoảng cách
4 Phân tích bản đồ để xây dựng các công trình thuỷ lợi
5 Điều tra dân cư ở khu vực đó
6 Thiết kế các chương trình du lịch
7 Tìm cách lợi dụng địa hình
8 Phân tích địa hình nơi đó
Hãy chỉ ra những việc ít hữu ích nhất đối với công việc kinh doanh của ông
Trang 254 VẬN DỤNG CAO
1 A
CHƯƠNG I: SỬ DỤNG BẢN ĐỒ BÀI 3: MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA GPS VÀ BẢN ĐỒ SỐ TRONG
A Thu tín hiệu và xử lí số liệu cho thiết bị sử dụng
B Theo dõi, đo đạc những tín hiệu do GPS phát ra
C Theo dõi và giám sát các hoạt động của GPS
D Truyền tín hiệu và thông tin đến người sử dụng