PHẦN 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNGBÀI 1: MÔN ĐỊA LÍ VỚI ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP CHO HỌC SINHA. PHẦN TRẮC NGHIỆM1. NHẬN BIẾT (11 câu)Câu 1: Môn Địa Lí ở trường phổ thông bắt nguồn từA. nhiều môn học.B. địa lí tự nhiên.C. khoa học Địa Lí.D. địa lí kinh tế.Câu 2: Địa Lí học bao gồmA. địa lí kinh tế và địa lí xã hội.B. địa lí tự nhiên và địa lí xã hội.C. địa lí tự nhiên và địa lí kinh tế.D. địa lí tự nhiên và địa lí kinh tế xã hội.
Trang 1PHẦN 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG BÀI 1: MÔN ĐỊA LÍ VỚI ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP CHO
Câu 2: Địa Lí học bao gồm
A địa lí kinh tế và địa lí xã hội
B địa lí tự nhiên và địa lí xã hội
C địa lí tự nhiên và địa lí kinh tế
D địa lí tự nhiên và địa lí kinh tế - xã hội
Câu 3: Một số nghề nghiệp có liên qua đến môn Địa Lí như
A Giáo viên địa lí
Trang 2B Nhà nghiên cứu địa lí, địa chất
C Công tác quy hoạch môi trường phân vùng kinh tế
D Tất cả các phương án trên
Câu 4: Môn Địa lí ở trường phổ thông có những đặc điểm nào sau đây?
A Mang tính tổng hợp
B Có mối liên hệ chặt chẽ với thực tiễn
C Cả hai phương án trên đều đúng
D Cả hai phương án trên đều sai
Câu 5: Địa lí tự nhiên và địa lí kinh tế - xã hội là hai bộ phận
Trang 3Câu 7: Một số ngành học có liên quan đến kiến thức địa lí là?
A Khí hậu học
B Khí tượng học
C Hải dương học
D Tất cả các phương án trên
Câu 8: Đối với xã hội, môn Địa lí có vai trò nào sau đây?
A Cung cấp kiến thức cơ bản để chúng ta hiểu được môi trường sống xung quanh
và xa hơn là đến các vùng trên bề mặt Trái Đất
B Giúp chúng ta biết cách ứng xử và thích nghi được với những thay đổi đangdiễn ra trong tự nhiên và xã hội
C Góp phần hình thành phẩm chất và năng lực giúp chúng ta vận dụng những kiếnthức địa lí đã học vào cuộc sống sinh động hằng ngày và mở ra những định hướng
về nghệ nghiệp trong tương lai
D Cả A, B, C
Câu 9: Vai trò của môn Địa lí đối với cuộc sống là gì?
A Cung cấp kiến thức cơ bản để chúng ta hiểu được môi trường sống xung quanh
và xa hơn là đến các vùng trên bề mặt Trái Đất
B Giúp chúng ta biết cách ứng xử và thích nghi được với những thay đổi đangdiễn ra trong tự nhiên và xã hội
Trang 4C Góp phần hình thành phẩm chất và năng lực giúp chúng ta vận dụng những kiếnthức địa lí đã học vào cuộc sống sinh động hằng ngày và mở ra những định hướng
về nghệ nghiệp trong tương lai
D Cả A, B, C
Câu 10: Định hướng nghề nghiệp của môn Địa lí được chia thành mấy nhóm?
A 3 nhóm là Địa lí tự nhiên, Địa lí kinh tế - xã hội, Kiến thức tổng hợp
B 2 nhóm là Địa lí tự nhiên và Địa lí kinh tế - xã hội
C 2 nhóm là Địa lí kinh tế - xã hội, Kiến thức tổng
D Đáp án khác
Câu 11: Trong cuộc sống hằng ngày, môn Địa lí có vai trò nào sau đây?
A Cung cấp kiến thức cơ bản để chúng ta hiểu được môi trường sống xung quanh
và xa hơn là đến các vùng trên bề mặt Trái Đất
B Giúp chúng ta biết cách ứng xử và thích nghi được với những thay đổi đangdiễn ra trong tự nhiên và xã hội
C Góp phần hình thành phẩm chất và năng lực giúp chúng ta vận dụng những kiếnthức địa lí đã học vào cuộc sống sinh động hằng ngày và mở ra những định hướng
về nghệ nghiệp trong tương lai
D Cả A, B, C
Trang 52 THÔNG HIỂU (7 Câu)
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về Địa lí học?
A Địa Lí học bao gồm địa lí kinh tế và địa lí xã hội
B Địa Lí học bao gồm địa lí tự nhiên và địa lí xã hội
C Địa Lí học bao gồm địa lí tự nhiên và địa lí kinh tế
D Địa Lí học bao gồm địa lí tự nhiên và địa lí kinh tế - xã hội
Câu 2: Ý kiến nào sau đây là đúng về đặc điểm của môn Địa lí?
A Môn Địa lí ở trường phổ thông mang tính tổng hợp
B Môn Địa lí ở trường phổ thông có mối liên hệ chặt chẽ với thực tiễn
C Cả hai phương án trên đều đúng
D Cả hai phương án trên đều sai
Câu 3: Nhận định nào sau đây là không đúng khi nói về môn Địa lí?
A Địa lí tự nhiên và địa lí kinh tế- xã hội là hai bộ phận gắn bó chặt chẽ, có mốiquan hệ mật thiết với nhau và phản ánh sinh động thực tế cuộc sống
B Môn Địa lí liên quan chặt chẽ với bản đồ, lược đồ, sơ đồ , bảng số liệu và việctìm hiểu thực tế địa phương bên ngoài trường học
C Địa Lí học bao gồm địa lí tự nhiên và địa lí xã hội
D Môn Địa lí ở trường phổ thông có mối liên hệ chặt chẽ với thực tiễn
Câu 4: Phát biểu nào sau đây là đúng về vai trò môn Địa lí đối với cuộc sống?
Trang 6A Vai trò của môn Địa lí đối với cuộc sống là cung cấp kiến thức cơ bản để chúng
ta hiểu được môi trường sống xung quanh và xa hơn là đến các vùng trên bề mặtTrái Đất
B Vai trò của môn Địa lí đối với cuộc sống là giúp chúng ta biết cách ứng xử vàthích nghi được với những thay đổi đang diễn ra trong tự nhiên và xã hội
C Vai trò của môn Địa lí đối với cuộc sống là góp phần hình thành phẩm chất vànăng lực giúp chúng ta vận dụng những kiến thức địa lí đã học vào cuộc sống sinhđộng hằng ngày và mở ra những định hướng về nghệ nghiệp trong tương lai
D Tất cả nhận định trên đều đúng
Câu 5: Nhận định nào sau đây là đúng về môn Địa lí ở trường phổ thông?
A Môn Địa Lí ở trường phổ thông bắt nguồn từ nhiều môn học
B Môn Địa Lí ở trường phổ thông bắt nguồn từ địa lí tự nhiên
C Môn Địa Lí ở trường phổ thông bắt nguồn từ khoa học Địa Lí
D Môn Địa Lí ở trường phổ thông bắt nguồn từ địa lí kinh tế
Câu 6: Ý kiến nào sau đây là đúng khi lựa chọn nhóm nghề nghiệp phù hợp với
chuyên môn lĩnh vực Địa lí tự nhiên?
A Đối với lĩnh vực Địa lí tự nhiên, chúng ta có thể lựa chọn nhóm nghề nghiệpliên quan đến địa lí các ngành kinh tế (nông nghiệp, du lịch, )
B Đối với lĩnh vực Địa lí tự nhiên, chúng ta có thể lựa chọn nhóm nghề nghiệpliên quan đến địa lí dân cư (dân số học, đô thị học, )
Trang 7C Đối với lĩnh vực Địa lí tự nhiên, chúng ta có thể lựa chọn nhóm nghề nghiệpliên quan đến địa lí tổng hợp (quy hoạch, GIS, )
D Đối với lĩnh vực Địa lí tự nhiên, chúng ta có thể lựa chọn nhóm nghề nghiệpliên quan đến thành phần tự nhiên (khí hậu học, thổ nhưỡng học, )
Câu 7: Phát biểu nào sau đây là đúng khi lựa chọn nhóm nghề nghiệp phù hợp với
chuyên môn lĩnh vực Địa lí kinh tế - xã hội?
A Đối với lĩnh vực Địa lí kinh tế - xã hội, chúng ta có thể lựa chọn nhóm nghềnghiệp liên quan đến địa lí các ngành kinh tế (nông nghiệp, du lịch, )
B Đối với lĩnh vực Địa lí kinh tế - xã hội, chúng ta có thể lựa chọn nhóm nghềnghiệp liên quan đến địa lí dân cư (dân số học, đô thị học, )
C Đối với lĩnh vực Địa lí kinh tế - xã hội, chúng ta có thể lựa chọn nhóm nghềnghiệp liên quan đến địa lí tổng hợp (quy hoạch, GIS, )
Trang 8Câu 2: Môn học nào sau đây giúp chúng ta ứng xử và thích nghi với những thay
đổi đang diễn ra trong tự nhiên và xã hội?
A Âm nhạc
B Địa Lí
C Mĩ thuật
D Lịch sử
Câu 3: Đối với lĩnh vực Địa lí tự nhiên, chúng ta có thể lựa chọn những nhóm
nghề nghiệp nào sau đây?
A Nhóm nghề nghiệp liên quan đến địa lí các ngành kinh tế (nông nghiệp, dulịch, )
B Nhóm nghề nghiệp liên quan đến địa lí dân cư (dân số học, đô thị học, )
C Nhóm nghề nghiệp liên quan đến địa lí tổng hợp (quy hoạch, GIS, )
D Nhóm nghề nghiệp liên quan đến thành phần tự nhiên (khí hậu hộc, thổ nhưỡnghọc, )
Câu 4: Đối với lĩnh vực Địa lí kinh tế - xã hội, chúng ta có thể lựa chọn những
nhóm nghề nghiệp nào sau đây?
A Nhóm nghề nghiệp liên quan đến địa lí các ngành kinh tế (nông nghiệp, dulịch, )
B Nhóm nghề nghiệp liên quan đến địa lí dân cư (dân số học, đô thị học, )
C Nhóm nghề nghiệp liên quan đến địa lí tổng hợp (quy hoạch, GIS, )
D Cả A, B
Trang 9Câu 5: Đối với lĩnh vực về kiến thức tổng hợp, chúng ta có thể lựa chọn những
nhóm nghề nghiệp nào sau đây?
A Nhóm nghề nghiệp liên quan đến địa lí các ngành kinh tế (nông nghiệp, dulịch, )
B Nhóm nghề nghiệp liên quan đến địa lí dân cư (dân số học, đô thị học, )
C Nhóm nghề nghiệp liên quan đến địa lí tổng hợp (quy hoạch, GIS, )
D Nhóm nghề nghiệp liên quan đến thành phần tự nhiên (khí hậu hộc, thổ nhưỡnghọc, )
Câu 2: Em hãy dùng kiến thức địa lí để giải thích hiện tượng mưa?
A Trong không khí có hơi nước Khi không khí bay cao thì nhiệt độ sẽ bị giảmnên không khí trong hơi nước gặp lạnh, ngưng tụ lại thành mây rồi đám mây đónặng dần và dần biến thành những giọt nước rơi xuống tạo thành mưa
Trang 10B Trong không khí có hơi nước Khi không khí bay cao thì nhiệt độ sẽ tăng lênnên không khí trong hơi nước bị thay đổi nhiệt độ đột ngột, ngưng tụ lại thành mâyrồi đám mây đó nặng dần và dần biến thành những giọt nước rơi xuống tạo thànhmưa
C Một hiện tượng khí tượng là kết quả của những cơn gió mạnh kèm theo và kếthợp với một trận mưa đang xảy ra ở nơi khác cách xa hàng km; gió thổi mạnh vàđưa những giọt mưa trong vùng đang mưa, đang lơ lửng trong không trung vàomột khu vực trời quang đãng, không có mây
Trang 11Câu 1: Có những phương pháp nào để biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ?
A Phương pháp kí hiệu, phương pháp đường chuyển động
Trang 12B Phương pháp chấm điểm, phương pháp khoanh vùng
C Phương pháp bản đồ, biểu đồ
D Tất cả các phương án trên
Câu 2: Cách sử dụng bản đồ trong học tập như thế nào?
A Lựa chọn nội dung bản đồ
B Đọc chú giải bản đồ, xác định phương hướng
C Đọc nội dung bản đồ
D Tất cả các phương án trên
Câu 3: Các dạng kí hiệu bản đồ chủ yếu là?
A Dạng kí hiện bằng chữ (ví dụ Hg là thủy ngân, Ni là Ni-ken…)
B Dạng tượng hình (ví dụ: hình con trâu kí hiệu con trâu, hình rang cưa kí hiệu cơkhí, hình ô tô kí hiệu sản xuất ô tô)
C Dạng hình học (ví dụ: hình tam giác kí hiệu của sắt, hình vuông kí hiệu than…)
D Cả A, B, C đều đúng
Câu 4: Phương pháp đường chuyển động biểu hiện những đặc điểm nào của đốitượng địa lí?
A Sự di chuyển quá trình
B Đối tượng địa lí tự nhiên - kinh tế - xã hội
C Cả hai phương án trên đều đúng
Trang 13D Cả hai phương án trên đều sai
Câu 5: Phương pháp chấm điểm biểu hiện được các đối tượng địa lí có sự phân bốnhư thế nào?
A Phân tán trong không gian
B Hội tụ trong không gian
C Không đều nhau trong không gian
D Đều nhau trong không gian
Câu 6: Phương pháp khoanh vùng được dùng để biểu hiện những đối tượng địa lí
có sự phân bố như thế nào?
A Tập trung trên không gian nhất định
B Phân tán trong không gian
C Không đều nhau trong không gian
D Đều nhau trong không gian
Câu 7: Phương pháp bản đồ - biểu đồ biểu hiện các đối tượng địa lí bằng cách nào?
A Chấm điểm sự phân bổ của các đối tượng địa lí trên bản đồ
B Khoanh vùng không gian phân bổ của các đối tượng địa lí trên bản đồ
C Đặt các biểu đồ vào không gian phân bố của các đối tượng địa lí trên bản đồ
D Đáp án khác
Trang 14Câu 8: Công cụ truyền tải và giám sát tính năng định vị của GPS là?
B Học thay sách giáo khoa
C Thư dãn sau khi học bài
D Học tập và ghi nhớ các địa danh
Câu 11: Trước khi sử dụng bản đồ, phải nghiên cứu kĩ
A Tên bản đồ
B Tỉ lệ bản đồ
Trang 15C Ảnh trên bản đồ.
D Phần chú giải
Câu 12: Bản đồ số bao gồm các thành phần nào?
A Thiết bị ghi dữ liệu
B Máy tính
C Cơ sở dữ liệu
D Tất cả các đáp án trên đều đúng
Câu 13: Trong học tập địa lí, khi sử dụng bản đồ vấn đề cần lưu ý đầu tiên là?
A chọn bản đồ phù hợp với nội dung
B đọc kĩ bảng chú giải
C nắm được tỉ lệ bản đồ
D xác định phương hướng trên bản đồ
Câu 14: Một trong những căn cứ rất quan trọng để xác định phương hướng trênbản đồ là?
A bảng chú giải
B các đối tượng địa lí
C mạng lưới kinh vĩ tuyến
D vị trí địa lí của lãnh thổ
Trang 16Câu 15: Để xác định chính xác phương hướng trên bản đồ cần dựa vào
A Các cạnh của bản đồ
B Bảng chú giải trên bản đồ
C Hệ thống kinh vĩ tuyến trên bản đồ
D Các đối tượng địa lí thể hiện trên bản đồ
Câu 16: Ngày nay, GPS được ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực giao thông vận tảinhờ khả năng gì?
A xác định vị trí và dẫn đường
B thu thập thông tin người dùng
C điều khiển mọi phương tiện
C vĩ tuyến và kinh tuyến
D kinh tuyến và chú giải
Câu 18: Phương pháp kí hiệu có khả năng biểu hiên
Trang 17A tên, vị trí phân bố của đối tượng
B Số lượng đối tượng
C Quy mô và chất lượng của đối tượng
D Cả A, B, C
Câu 19: Phương pháp đường chuyển động có khả năng biểu hiên
A Hướng di chuyển; số lượng và tốc độ di chuyển của đối tượng
B Sự phân bố đối tượng; số lượng đối tượng
C Số lượng, chất lượng, cơ cấu của đối tượng
D Cả A, B, C
Câu 20: Phương pháp bản đồ - biểu đồ có khả năng biểu hiên
A Hướng di chuyển; số lượng và tốc độ di chuyển của đối tượng
B Sự phân bố đối tượng; số lượng đối tượng
C Số lượng, chất lượng, cơ cấu của đối tượng
D Cả A, B, C
2 THÔNG HIỂU (10 câu)
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Để biểu hiện vị trí của các đối tượng địa lí phân bố theo điểm, người ta sử dụngphương pháp khoanh vùng
Trang 18B Để biểu hiện vị trí của các đối tượng địa lí phân bố theo điểm, người ta sử dụngphương pháp kí hiệu.
C Để biểu hiện vị trí của các đối tượng địa lí phân bố theo điểm, người ta sử dụngphương pháp chấm điểm
D Để biểu hiện vị trí của các đối tượng địa lí phân bố theo điểm, người ta sử dụngphương pháp đường chuyển động
Câu 2: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Để biểu hiện vị trí của các đối tượng địa lí phân bố theo điểm, người ta sử dụngphương pháp kí hiệu
B Để biểu hiện các đối tượng địa lí có sự phân bố phân tán trong không gian,người ta sử dụng phương pháp chấm điểm
C Để biểu hiện các đối tượng địa lí có sự phân bố phân tán trong không gian,người ta sử dụng khoanh vùng
D Để biểu hiện sự di chuyển của các quá trình, đối tượng địa lí tự nhiên và kinh tế
- xã hội, người ta sử dụng phương pháp đường chuyển động
Câu 3: Ý kiến nào dưới đây là không đúng ?
A Bản đồ có tỉ lệ càng nhỏ thì phạm vi lãnh thổ thể hiện được càng lớn
B Bản đồ có tỉ lệ càng lớn mức độ chi tiết càng cao
C Bản đồ Quốc gia thường có tỉ lệ lớn hơn bản đồ thế giới
D Bản đồ có tỉ lệ càng nhỏ càng dễ xác định đặc điểm của các đối tượng
Trang 19Câu 4: Nhận định nào dưới đây là chưa chính xác?
A Dựa vào bản đồ ta có thể xác định được vị trí địa lí của một điểm trên bề mặtTrái Đất
B Bản đồ có thể thể hiện hình dạng và qui mô các bộ phận lãnh thổ trên bề mặtTrái Đất
C Bản đồ thể thể hiện quá trình phát triển của 1 hiện tượng
D Bản đồ có thể thể hiện sự phân bố của các đối tượng địa lí
D So với bản đồ truyền thống, bản đồ số có tính cố định hơn
Câu 6: Nhận định nào dưới đây không đúng?
A Khi sử dụng bản đồ cần xác định phương hướng
B Khi sử dụng bản đồ cần tìm hiểu tỉ lệ và kí hiệu trên bản đồ
C Khi sử dụng bản đồ cần chọn bản đồ phù hợp với nội dung
Trang 20D Khi sử dụng bản đồ cần hiểu màu sắc thể hiện trên bản đồ.
Câu 7: Ý nào sau đây không đúng khi nói về GPS và bản đồ số trong giao thông?
A Tìm kiếm thiết bị đã mất
B Chống trộm cho các phương tiện
C Các định hướng di chuyển
D Lữu trữ lộ trình đường đi của phương tiện giao thông
Câu 8: Ý nào dưới đây không đúng về bản đồ?
A Bản đồ có tỉ lệ càng lớn mức độ chi tiết càng cao
B Bản đồ quốc gia thường có tỉ lệ lơn hơn bản đồ thế giới
C Bản đồ có tỉ lệ càng nhỉ thì phạm vi lãnh thổ thể hiện được càng lớn
D Bản đồ có tỉ lệ càng nhỏ thì càng dễ xác định đặc điểm các đối tượng
Câu 9: Kĩ năng nào được xem là phức tạp hơn cả trong số các kĩ năng sau đây?
A Xác định hệ toạ độ địa lí
B Tính toán khoảng cách,
C Mô tả vị trí đối tượng
D Phân tích mối liên hệ
Câu 10: Cách xác định chính xác phương hướng đối với bản đồ không vẽ mạnglưới kinh, vĩ tuyến?
Trang 21A Trước hết cần đọc kĩ bảng chú giải.
B Dựa vào mũi tên chỉ hướng Bắc để xác định hướng Bắc, từ đó xác định hướngcòn lại
C Dựa vào tỉ lệ bản đồ
D Đọc các đối tượng địa lí trên bản đồ kết hợp tỉ lệ bản đồ
D Xác định vị trí địa lí, hình dạng và quy mô của một lãnh thổ
3 VẬN DỤNG (5 câu)
Câu 1: Đâu là đối tượng địa lí được biểu hiện bằng phương pháp bản đồ - biểu đồ?
A Dân cư
B Cơ cấu cây trồng
C Tăng trưởng kinh tế
D Cả A, B, C
Câu 2: Hãy đọc bản đồ thảm thực vật chính trên Trái Đất dưới đây là cho biết kiểuthảm thực vật nào sau đây phân bổ chủ yếu trên Trái Đất?
Trang 24Đâu là những kí hiệu dạng tượng hình?
Trang 26D Phương pháp bản đồ - biểu đồ
Câu 3: Trên bản đồ tỉ lệ 1 / 3 000 000, khoảng cách giữa hai thành phố đo được là
3 cm điều đó có nghĩa là trên thực tế khoảng cách giữa hai thành phố đó là
Trang 28PHẦN 2 ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHƯƠNG 1: TRÁI ĐẤT BÀI 3: TRÁI ĐẤT THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG
A PHẦN TRẮC NGHIỆM
1 NHẬN ĐỊNH
Câu 1: Độ dày của vỏ Trái Đất dao động từ
A 5 km (ở đại dương) - 7 km (ở lục địa)
B 5 km (ở lục địa) - 70 km (ở đại dương)
C 5 km (ở đại dương) - 70 km (ở lục địa)
D 50 km (ở đại dương) - 70 km (ở lục địa).
Trang 29Câu 2: Vỏ Trái Đất bao gồm
A Vỏ lục địa, vỏ đại dương
B Lớp nhân trong
C Lớp Manti
D Cả A, B, C
Câu 3: Một trong những giả thuyết về nguồn gốc hình thành Trái Đất là?
A Ban đầu hệ mặt trời là một đám bụi quay tròn gọi là tinh vân mặt trời, trong khi quay lực hấp dẫn và quán tính làm đám mây phẳng giống hình dạng một cái đĩa, vuông góc với trục quay và đồng thời khối bụi lớn nhất vào trung tâm nóng lên và
cô đặc tạo thành mặt trời
B Phần còn lại kết tụ lại và dưới tác động của trọng lực tạo thành các hành tinh như trái đất, mộc tinh, hỏa tinh, kim tinh…
C Cả hai phương án trên đều đúng
D Đáp án khác
Câu 4: Vỏ Trái Đất có đặc điểm nào sau đây?
A Vỏ Trái Đất là lớp đá rắn chắc ở ngoài cùng của Trái Đất, chỉ chiếm 15% thể tích và 1% khối lượng của Trái Đất
B Được cấu tạo do 1 số địa mảng nằm kề nhau
C Độ dày từ 5km (đại dương) đến 70 km ở lục địa
D Tất cả các phương án trên
Trang 30Câu 5: Vật liệu chủ yếu cấu tạo nên vỏ Trái đất là gì?
Câu 7: Đá mac-ma (Đá gra-nit, đá ba-dan, ) có những tính chất nào sau đây?
A có các tinh thể thô hoặc mịn nằm xen kẽ nhau Đá được hình thành từ khối
mac-ma nóng chảy ở đưới sâu, khi tròa lên mặt đất sẽ nguội và rắn đi
B có các lớp vật liệu dày, mỏng với màu sắc khác nhau, nằm song song, xen kẽ với nhau Đá được hình thành ở những miền đất trũng, do sự lắng tụ và nén chạt của các vật liệu phá hủy từ các loại đá khác nhau
C có các tinh thể màu sắc khác nhau Đá được hình thành từ các lọa đá mac-ma vàtrầm tích, bị thay đổi tính chất trong điều kiện chịu tác động của nhiệt độ cao và sức nén lớn
Trang 31D Cả A, B đều đúng
Câu 8: Đá trầm tích (đá phiến sét, đá vôi, ) có những tính chất nào sau đây?
A có các tinh thể thô hoặc mịn nằm xen kẽ nhau Đá được hình thành từ khối
mac-ma nóng chảy ở đưới sâu, khi tròa lên mặt đất sẽ nguội và rắn đi
B có các tinh thể màu sắc khác nhau Đá được hình thành từ các lọa đá mac-ma vàtrầm tích, bị thay đổi tính chất trong điều kiện chịu tác động của nhiệt độ cao và sức nén lớn
C có các lớp vật liệu dày, mỏng với màu sắc khác nhau, nằm song song, xen kẽ với nhau Đá được hình thành ở những miền đất trũng, do sự lắng tụ và nén chạt của các vật liệu phá hủy từ các loại đá khác nhau
D Đáp án khác
Câu 9: Đá biến chất (đá gơ - nai, đá hoa, ) có những tính chất nào sau đây?
A có các tinh thể thô hoặc mịn nằm xen kẽ nhau Đá được hình thành từ khối
mac-ma nóng chảy ở đưới sâu, khi tròa lên mặt đất sẽ nguội và rắn đi
B có các tinh thể màu sắc khác nhau Đá được hình thành từ các lọa đá mac-ma vàtrầm tích, bị thay đổi tính chất trong điều kiện chịu tác động của nhiệt độ cao và sức nén lớn
C có các lớp vật liệu dày, mỏng với màu sắc khác nhau, nằm song song, xen kẽ với nhau Đá được hình thành ở những miền đất trũng, do sự lắng tụ và nén chạt của các vật liệu phá hủy từ các loại đá khác nhau
Trang 32D Đáp án khác.
Câu 10: Tầng granit gồm các loại đá nào sau đây?
A Đá trầm tích, đá granit và đá bazan
B Đá trầm tích do các vật liệu vụn nhỏ bị nén chặt tạo thành
C Đá nhẹ như đá granit và các loại đá có tính chất tương tự như đá granit
D Đá nặng như đá bazan và các loại đá có tính chất tương tự như đá bazan
Câu 11: Trái đất gồm 3 lớp, từ ngoài vào trong bao gồm
A Lớp vỏ trái đất, lớp Manti trên, lớp nhân trong
B Lớp vỏ trái đất, lớp Manti, lớp nhân trong
C Lớp nhân trong, lớp Manti, lớp vỏ lục địa
D Lớp Manti, lớp vỏ lục địa, lớp nhân
Câu 12: Trong cấu trúc của Trái Đất lớp vật chất nào ở trạng thái quánh dẻo?
Trang 33A Đá trầm tích, đá granit và đá bazan.
B Đá trầm tích do các vật liệu vụn nhỏ bị nén chặt tạo thành
C Đá nhẹ như đá granit và các loại đá có tính chất tương tự như đá granit
D Đá nặng như đá bazan và các loại đá có tính chất tương tự như đá bazan
Câu 14: Nguồn góc của Trái Đất liên quan chặt chẽ với sự hình thành
A Hệ mặt trời
B Mặt trăng
C Sự sống
D Vũ trụ
Câu 15: Giới hạn của vỏ Trái Đất là
A tử lớp ô-dôn xuống đến đáy đại dương
B từ vỏ ngoài của Trái Đất xuống tới bề mặt Mô-hô
C từ vỏ ngoài của Trái Đất đến manti trên
D từ vỏ ngoài của Trái Đất đến manti dưới
Câu 16: Nguyên nhân hình thành các dãy núi trẻ, các vành đai động đất, núi lửa làgì?
A Các mảng kiến tạo đều trôi nổi và di chuyển độc lập với tốc độ chậm (chỉ
khoảng vài cm/năm)
Trang 34B Trong quá trình dịch chuyển các mảng kiến tạo tách rời nhau hoặc xô vào nhau hình thành các dãy núi trẻ, các vành đai động đất, núi lửa.
C Cả hai phương án trên đều đúng
D Cả hai phương án trên đều sai
Câu 17: Thạch quyển được giới hạn bởi
A vỏ Trái Đất và lớp Manti
B lớp Manti
C vỏ Trái Đất và phần trên cùng của lớp Manti
D vỏ Trái Đất và phần dưới của lớp Manti
Câu 18: Vỏ trái đất trong quá trình thành tạo bị biến dạng do các đứt gãy và tách nhau ra thành một số đơn vị kiến tạo Mỗi đơn vị kiến tạo được gọi là
Trang 35D Miền núi
Câu 20: Hoạt động của các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo và có nhiệt độ cao trong lớp man-ti đã làm cho các mảng kiến tạo
A Đứng yên một chỗ
B Không đứng yên mà dịch chuyển
C trôi nổi và di chuyển độc lập với tốc độ chậm
D Cả hai phương án B, C đều đúng
2 THÔNG HIỂU (10 CÂU)
Câu 1: So với vỏ lục địa thì vỏ đại dương có đặc điểm gì?
A Độ dày lớn hơn, không có tầng granit
B Độ dày nhỏ hơn, có tầng granit
C Độ dày lớn hơn, có tầng granit
D Độ dày nhỏ hơn, không có tầng granit
Câu 2: Đặc điểm nào sau đây không thuộc tầng đá trầm tích?
A Do các vật liệu vụn, nhỏ bị nén chặt tạo thành
B Phân bố thành một lớp liên tục
C Có nơi mỏng, nơi dày
D Là tầng nằm trên cùng trong lớp vỏ Trái Đất
Trang 36Câu 3: Đặc điểm nào sau đây không đúng với vỏ Trái Đất?
A Độ dày dao động từ 5 — 70 km
B Chia thành hai kiểu: vỏ lục địa và vỏ đại dương
C Cấu tạo bởi ba tầng là macma, trầm tích, biến chất
D Vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất là khoáng vật và đá
Câu 4: Điểm khác nhau giữa lớp vỏ lục địa và vỏ đại dương là?
A Vỏ lục địa phân bố ở lục địa và một phần dưới mực nước biển, có bề dày trungbình: 35 - 40 km (ứ miền núi cao đến 70 - 80 km) Cấu tạo gồm ba lớp đá gồmtrầm tích, granit và badan
B Vỏ đại dương phân bố ở các nền đại dương, dưới tầng nước biển, có bề dàytrung bình là 5 - 10 km Cấu tạo gồm 2 lớp gồm đá trầm tích và đá bazan và không
có lớp đá granit
C Vỏ lục địa phân bố ở lục địa và một phần dưới mực nước biển, có bề dày trungbình: 35 - 40 km (ứ miền núi cao đến 70 - 80 km) Cấu tạo gồm 2 lớp gồm đá trầmtích và đá bazan và không có lớp đá granit
D Cả A, B đều đúng
Câu 5: Ý kiến nào sau đây là đúng với đặc điểm của vỏ lục địa?
A Vỏ lục địa luôn dày gấp hai lần vỏ đại dương
B Vỏ lục địa luôn dày hơn vỏ đại dương
C Vỏ lục địa luôn mỏng hơn nhiều so với vỏ đại dương
D Vỏ lục địa luôn có độ dày bằng độ dày của vỏ đại dương
Trang 37Câu 6: Ý nào sau đây đúng về đặc điểm của tầng trầm tích?
A Nằm trên cùng, do các vật liệu vụn, nhỏ bị nén chặt tạo thành; tầng này khôngliên tục và có độ dày không đều
B Nằm ở dưới cùng, hình thành do vật chất nóng chảy phun trào lên mặt đất rồiđộng đặc lại, cấu tạo chủ yếu nên vỏ đại dương
C Nằm trên cùng, được hình thành do vật chất nóng chảy ở dưới sâu của vỏ TráiĐất đông đặc lại, cấu tạo nên vỏ đại dương
D Nằm ở giữa, gồm các loại đá nhẹ, được hình thành do vật chất nóng chảy wordưới sâu của vỏ Trái Đất đông đặc lại, tầng này chỉ có ở lục địa
Câu 7: Đặc điểm nào đúng với đặc điểm của lớp vỏ Trái Đất?
A Thành phần vật chất chủ yếu là những kim loại nhẹ
B Vật chất chủ yếu ở trạng thái rắn và quánh dẻo
C Có độ dày nhỏ nhất nhưng nhiệt độ và áp suất lớn nhất
D Vỏ cứng, mỏng, độ dày ở đại dương khoảng 5 km.
Câu 8: Phát biểu nào sau đây đúng với lớp Manti dưới?
A Vật chất không lỏng mà ở trạng thái rắn
B Hợp với vỏ Trái Đất thành lớp vỏ cứng
C Cùng với vỏ Trái Đất thành thạch quyển
D có vị trí ở độ sâu từ 2900 đến 5100 km