Bộ đề kiểm tra môn khoa học tự nhiên lớp 7 có ma trận, bảng đặc tả (dùng cho 3 bộ sách) Bộ đề.đáp án kiểm tra môn khoa học tự nhiên lớp 7 có ma trận, bảng đặc tả (dùng cho 3 bộ sách)
Trang 1BỘ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ VÀ CUỐI KÌ MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
CÓ MA TRẬN, ĐẶC TẢ (DÙNG CHO CẢ 3 BỘ SÁCH, GỒM NHIỀU ĐỀ)
CÓ ĐỀ THEO HÌNH THỨC DẠY CUỐN CHIẾU, CÓ ĐỀ THEO HÌNH THỨC DẠY SONG SONG
1 ĐỀ GIỮA KÌ 1
ĐỀ 1 (THEO HÌNH THỨC CUỐN CHIẾU)
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I (KHUNG MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ)
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN, LỚP 7
Thời gian làm bài: 90 phút
I Khung ma trận
1 Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa kỳ I
2 Thời gian làm bài: 90 phút.
3 Hình thức kiểm tra:Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận).
4 Cấu trúc:
- Mức độ đề: 39% Nhận biết; 31% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm, (gồm 20 câu hỏi: nhận biết: 12 câu, thông hiểu 8 câu), mỗi câu 0,2 điểm;
- Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết :1,5 câu - 1,5 điểm, Thông hiểu: 1 câu - 1,5 điểm; Vận dụng:1,5 câu -2,0
Trang 2điểm; Vận dụng cao: 1 câu - 1,0 điểm).
ý TL
Điểm số
hiểu Vận dụng
Vận dụng cao
Chủ đề 1: Nguyên tử -
Nguyên tố hóa học – Sơ lược
bảng tuần hoàncác nguyên tố
hóa học (15 tiết)
Trang 3Chủ đề MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ
Tổng số câu TN, số
ý TL
Điểm số
hiểu Vận dụng
Vận dụng cao
Trang 4dung độ 20
(số ý)
TN (sốcâu)
+ Thực hiện được các kĩ năng tiến trình: quan sát, phân loại, liên kết, đo, dự báo
+ Sử dụng được một số dụng cụ đo (trong nội dung môn Khoa
Thông
hiểu
- Thực hiện được các kĩ năng tiến trình: quan sát, phân loại,
- Sử dụng được một số dụng cụ đo (trong nội dung môn Khoa
- Trình bày được mô hình nguyên tử của Rutherford - Bohr
- Nêu được khối lượng của một nguyên tử theo đơn vị quốc tế amu (đơn vị khối lượng nguyên tử)
Trang 5-Xác định được số đơn vị điện tích hạt nhân , số p, số e dựa
C23 a
Đọc được tên của một số nguyên tố khi biết ký hiệu hóa học vàngược lại
-Sử dụng được bảng tuần hoàn để chỉ ra các nhóm nguyên
C13, C14
-Sử dụng được bảng tuần hoàn để chỉ ra các nhóm nguyên tố phi kim, nhóm nguyên tố khí hiếm trong bảng tuần hoàn 2
C15, C16 Vận
dụng
- Từ cấu tạo nguyên tử xác định được nguyên tố hóa học 1/2 C23
b
Trang 6- Trình bày được khái niệm về hoá trị (cho chất cộng hoá trị)
Cách viết công thức hoá học
– Trình bày được khái niệm về hoá trị (cho chất cộng hoá trị)
- Chỉ ra được sự khác nhau về một số tính chất của chất ion và chất cộng hoá trị
- Chỉ ra được sự khác nhau về một số tính chất của chất ion và chất cộng hoá trị
Vận
dụng
- Trình bày được khái niệm về hoá trị (cho chất cộng hoá trị)
Cách viết công thức hoá học
Trang 7-Xác định được công thức hoá học của một số chất và hợp chấtkhi biết hóa trị của nguyên tố và nhóm nguyên tử 1 C24
- Nêu được mối liên hệ giữa hoá trị của nguyên tố với công thức hoá học
Câu 2: Khẳng định nào dưới đâỵ là không đúng?
A Dự báo là kĩ năng cần thiết trong nghiên cứu khoa học tự nhiên.
B Dự báo là kĩ năng không cấn thiết của người làm nghiên cứu.
Trang 8C Dự báo là kĩ năng dự đoán điều gì sẽ xảy ra dựa vào quan sát, kiến thức,
suy luận của con người về các sự vật, hiện tượng
D Kĩ năng dự báo thường được sử dụng trong bước dự đoán của phương
pháp tìm hiểu tự nhiên
Câu 3:Trên cơ sở các số liệu và phân tích số liệu, con người có thể đưa ra các dự
báo hay dự đoán tính chất của sự vật, hiện tượng, nguyên nhân của hiện
tượng Đó là kĩ năng nào?
A Kĩ năng quan sát, phân loại.
B Kĩ năng liên kết tri thức.
C Kĩ năng dự báo.
D Kĩ năng đo.
Câu 4: Làm thế nào để đo độ dày của một tờ giấy trong sách KHTN 7 bằng một thước có độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) là 1 mm? Hãy chọn đáp án đúng:
A Dựa vào sổ trang tính số tờ giấy trong sách; Ép chặt các tờ giấy bên trong sách (không chứa hai tờ bìa ngoài) và
dùng thước có ĐCNN 1 mm để đo độ dày; Tính độ dày của 1 tờ giấy bằng cách lấy độ dày của sách chia cho tổng
số tờ
B Dựa vào sổ trang tính số tờ giấy trong sách; Tính độ dày của 1 tờ giấy bằng cách lấy độ dày của sách chia cho
tổng số tờ
C Dựa vào sổ trang tính số tờ giấy trong sách; Ép chặt các tờ giấy bên trong sách (không chứa hai tờ bìa ngoài) và
dùng thước có ĐCNN 1 mm để đo độ dày
Trang 9D Ép chặt các tờ giấy bên trong sách (không chứa hai tờ bìa ngoài) và dùng thước có ĐCNN 1 mm để đo độ dày;
Tính độ dày của 1 tờ giấy bằng cách lấy độ dày của sách chia cho tổng số tờ
Câu 5: Phát biểu nào sau đây không mô tả đúng vỏ nguyên tử theo mô hình nguyêntử của Rơ-dơ-pho - Bo?
A Electron chuyến động xung quanh hạt nhân theo từng lớp khác nhau tạo
thành các lớp electron
B Lớp electron trong cùng gấn hạt nhân nhất có tối đa 2 electron, các lớp
electron khác có chứa tối đa 8 electron hoặc nhiều hơn
C Lớp electron trong cùng gần hạt nhân nhất có tối đa 8 electron, các lớp
electron khác có chứa tối đa nhiều hơn 8 electron
D Các electron sắp xếp vào các lớp theo thứtựtừ trong ra ngoài cho đến hết.
Câu 6: Nguyên tử oxygen có khối lượng nguyên tử là:
Câu 7 : Kí hiệu hóa học gồm:
A Một hoặc hai chữ cái có trong tên gọi của nguyên tố, trong đó chữ cái đầu được viết ở dạng chữ in hoa và chữ
cái sau viết thường
B Một chữ cái có trong tên gọi của nguyên tố.
C Hai chữ cái có trong tên gọi của nguyên tố.
D Ba chữ cái có trong tên gọi của nguyên tố.
Câu 8:Sulfur là tên nguyên tố hóa học được kí hiệu là:
Trang 10C S D Ca.
Câu 9 : Một bình khí oxygen chứa
A các phân tử O2.
B các nguyên tử oxygen riêng rẽ không liên kết với nhau.
C một đại phân tử khổng lồ chứa rất nhiều nguyên tử oxygen.
Câu 11 : Cho các bước sau:
1 Thực hiện phép đo, ghi kết quả đo và xử lí số liệu đo
2 Ước lượng để lựa chọn dụng cụ/thiết bị đo phù hợp
3 Phân tích kết quả và thảo luận về kết quả nghiên cứu thu được
4 Đánh giá độ chính xác của kết quả đo căn cứ vào loại dụng cụ đo và cách đo
Trình tự các bước hình thành kĩ năng đo là
A (1) → (2) → (3) → (4)
B (1) → (3) → (2) → (4)
Trang 11C (3) → (2) → (4) → (1)
D (2) → (1) → (4) → (3)
Câu 12 : Để đo tốc độ chuyển động ta cần sử dụng các dụng cụ gì?
A Dụng cụ đo độ dài
B Dụng cụ đo thời gian
C.Dụng cụ đo khối lượng
D Cả A và B
Câu 13 : Dựa vào bảng tuần hoàn hãy cho biết lần lượt: kí hiệu hoá học, số hiệu
nguyên tử và khối lượng nguyên tử của nguyên tố ở ô số 11
A K, 11, 39
B Na, 11, 23
C.K, 19, 39
D Na, 19, 23
Câu 14 : Dựa vào bảng tuần hoàn hãy cho biếtdãy nào sau đây gồm toàn các nguyên tố kim loại
A Na, Al, Fe
Trang 12A C, S, P
B N, O, Ca
C Al, N, C
D H, O, Ba
Câu 16 : Dựa vào bảng tuần hoàn cho biết kí hiệu hóa học N là của nguyên tố hóa học nào?
Câu 17: Phát biểu nào sau đây là đúng:
A Nhóm gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có số lớp electron ngoài cùng bằng nhau và được xếp vàocùng một hàng
B Các nguyên tố cùng nhóm có tính chất gần giống nhau
C Bảng tuần hoàn gồm 8 nhóm được kí hiệu từ 1 đến 8
D Các nguyên tố trong nhóm được xếp thành cột theo chiều khối lượng nguyên tử tăng dần
Câu 18: Một phân tử của hợp chất carbon dioxide chứa một nguyên tử carbon và hai nguyên tử oxygen Công
thức hóa học của hợp chất là:
A CO2 B CO2 C CO2 D Co2
Câu 19: Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử nước là liên kết
A cộng hóa trị B ion C kim loại D phi kim
Câu 20: Trong phân tử oxygen, khi hai nguyên tử oxygen liên kết với nhau, chúng
A góp chung proton
Trang 13B chuyển electron từ nguyên tử này sang nguyên tử kia.
C chuyển proton từ nguyên tử này sang nguyên tử kia
D góp chung electron
B PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm)
Câu 21 (1 điểm):Em hãy sử dụng bảng tuần hoàn, cho biết nguyên tố hóa học Silicon nằm ở chu kì, nhóm nào?
Nguyên tố đó mang tính kim loại hay phi kim?
Câu 22 (1 điểm):
a Hãy tính hoá trị của copper và iron trong các hợp chất sau: Cu(OH)2, Fe(NO3)3 (Biết hoá trị của nhóm OH là I
và của nhóm NO3 là I)
b Tính khối lượng các phân tử Cu(OH)2, Fe(NO3)3 theo đơn vị amu
Câu 23 (2đ):
a Hình 3.1 mô tả một nguyên tử oxygen Hãy cho biết số đơn vị điện tích hạt nhân, số p,
số e của nguyên tử oxygen?
b Hãy cho biết các hình a,b,c,d dưới đây biểu diễn nguyên tử của nguyên tố nào?
Trang 14Câu 24 (1đ) Hãy viết công thức hoá học và gọi tên của hợp chất được tạo thành từ sự kếtn hợp các đơn chất sau: a.iron (sắt) và chlorine, biết trong hợp chất này iron hoá trị III và chlorine
hoá trị I
b sodium và oxygen, biết sodium hoá trị I và oxygen hoá trị II.
c.hydrogen và fluorine, biết hydrogen hoá trị I và fluorine hoá trị I.
d potassium và chlorine, biết potassium hoá trị I và chlorine hoá trị I.
Trang 15ĐỀ 2
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN, LỚP 7
I KHUNG MA TRẬN
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa kì 1 khi kết thúc nội dung chương 2: Phân tử - liên kết hóa học
- Thời gian làm bài: 90 phút
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận)
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao
- Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm (gồm 16 câu hỏi: nhận biết: 12 câu, thông hiểu: 2 câu, vận dụng: 2 câu) mỗi câu 0,25 điểm
- Phần tự luận: 6,0 điểm (Gồm 5 câu: Nhận biết:1,0 điểm; Thông hiểu: 2,5 điểm; Vận dụng: 1,5 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm)
- Nội dung mở đầu học kì 1: 15% (1,5 điểm; Mở đầu: 5 tiết)
- Nội dung Chủ đề 1 học kì 1: 45% (4,5 điểm; Chủ đề 1: 16 tiết)
- Nội dung Chủ đề 2 học kì 1: 40% (4 điểm; Chủ đề 2: 13 tiết
Trang 16Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Vận dụng cao Tự
luận
Trắc nghiệm
Tự luận
Trắc nghiệm
Tự luận
Trắc nghiệm Tự luận
Trắc nghiệm
Tự luận
Trắc nghiệm
Trang 17Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi Câu hỏi
1 Mở đầu(5tiết)
Nhận biết
Trình bày được một số phương pháp và kĩ năng trong học tập môn Khoa học tự nhiên
Thông hiểu
- Thực hiện được các kĩ năng tiến trình: quan sát, phân loại,liên kết, đo, dự báo
Làm được báo cáo, thuyết trình
2.Nguyên tử Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (16 tiết)
– Trình bày được mô hình nguyên tử của Rutherford – Bohr(mô hình sắp xếp electron trong các lớp vỏ nguyên tử) 2
C3, C4
– Nêu được khối lượng của một nguyên tử theo đơn vị quốc
Trang 18Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi Câu hỏi
Viết được công thức hoá học và đọc được tên của 20
C13
Sử dụng được bảng tuần hoàn để chỉ ra các nhóm nguyên tố/nguyên tố kim loại, các nhóm nguyên tố/nguyên tố phi kim, nhóm nguyên tố khí hiếm trong bảng tuần hoàn
9
C14
Vận dụng
Xác định tên và KHHH của nguyên tố khi đã biết nhóm,
C15C16
3 Phân tử Liên kết hóa học (13 tiết)
- Nêu được khái niệm phân tử, đơn chất, hợp chất 2 C8,C9– Trình bày được khái niệm về hoá trị (cho chất cộng hoá trị)
C10,C11– Nêu được mối liên hệ giữa hoá trị của nguyên tố với công
C12
- Đưa ra được một số ví dụ về đơn chất và hợp chất
– Tính được khối lượng phân tử theo đơn vị amu
– Nêu được mô hình sắp xếp electron trong vỏ nguyên tử
Trang 19Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi Câu hỏi
của một số nguyên tố khí hiếm; sự hình thành liên kết cộnghoá trị theo nguyên tắc dùng chung electron để tạo ra lớp
vỏ electron của nguyên tố khí hiếm (Áp dụng được cho cácphân tử đơn giản như H2, Cl2, NH3, H2O, CO2, N2,….)
– Nêu được được sự hình thành liên kết ion theo nguyên tắccho và nhận electron để tạo ra ion có lớp vỏ electron củanguyên tố khí hiếm (Áp dụng cho phân tử đơn giản nhưNaCl, MgO,…)
– Chỉ ra được sự khác nhau về một số tính chất của chất ion
– Xác định được công thức hoá học của hợp chất dựa vào phần trăm (%) nguyên tố và khối lượng phân tử 1
C20
Vận dụng cao
- Lập được công thức hoá học của hợp chất dựa vào phần trăm (%) nguyên tố và khối lượng phân tử 1 C2
1
Trang 20ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ 1 KHTN 7
I.TRẮC NGHIỆM
Câu 1( NB) Phương pháp tìm hiểu khoa học tự nhiên được thực hiện qua mấy bước?
A.4 B.5 C.6 D 3
Câu 2 ( NB) Trên cơ sở số liệu và phân tích số liệu, con người có thể đưa ra dự báo về hay dự đoán tính chất của
sự vật, hiện tượng, nguyên nhân của hiện tượng đó Đó là
A kĩ năng quan sát, phân loại B kĩ năng liên kết tri thức C kĩ năng dự báo D kĩnăng đo
Câu 3 ( NB) Trừ nguyên tử hydrogen Hạt nhân các nguyên tử còn lại được tạo thành từ hạt
A Notron và electron B Proton va electron C Proton và notron D Electron
Câu 4(NB) Trong nguyên tử hạt mang điện tích dương là
A Notron B Proton C Proton và notron D
Electron
Câu 5( NB): Ý nào sau đây sai khi nói về khối lượng nguyên tử?
A Khối lượng nguyên tử vô cùng nhỏ
B Đơn vị khối lượng nguyên tử là amu
C Khối lượng hạt nhân được coi như khối lượng nguyên tử
Trang 21D Khối lượng nguyên tử bằng tổng khối lượng của hạt p + hạt e.
Câu 6.(NB) Đến nay con người đã tìm ra bao nhiêu Nguyên tố hóa học?
A.118 B 94 C 20 D 1 triệu
Câu 7(NB) Các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều tăng dần của
A nguyên tử khối B phân tử khối
C điện tích hạt nhân D số lớp electron trong nguyên tử
Câu 8 (NB): Đơn chất là những chất được tạo nên từ bao nhiên nguyên tố hóa học?
A.Từ 1 nguyên tố B Từ hai nguyên tố hóa học trở lên
C Từ 3 nguyên tố D Từ 4 nguyên tố
Câu 9 (NB): Phân tử nước chứa hai nguyên tử hydrogen và một nguyên tử oxygen Nước là
A đơn chất B hợp chất C Nguyên tử D nguyên tố hóa học
Câu 10.(NB) Khi xác định hóa trị, hóa trị của nguyên tố nào sau đây được dùng làm đơn vị?
A.Hydrogen B Sulfur C Nitrogen D Cacbon
Câu 11 (NB):Cho mô hình phân tử của nước như sau
Trang 22Trong 1 phân tử nước có: A.1H2, 1O B.1H, 1O C 2H, 1O D.2H, 2 O
Câu 12 Từ mô hình nước ở câu 11 Cho biết liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử nước là liên kết
A cộng hóa trị B ion C kim loại D phi kim
Câu 13(TH): Tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố Ca, C, O trong công thức CaCO3 là
A.1: 1: 1 B.1: 1: 2 C.1: 1: 3 D 2: 1: 3
Câu 14 Phát biểu nào sau đây đúng?
A.Các nguyên tố kim loại tập trung ở hầu hết góc bên phải của bảng tuần hoàn
B.Các nguyên tố kim loại tập trung ở hầu hết góc bên trái của bảng tuần hoàn
C.Các nguyên tố khí hiếm nằm ở giữa
D.Các nguyên tố phi kim nằm ở cuối bảng tuần hoàn
Câu 15 (VD) Cho mô hình cấu tạo nguyên tử lithium:
Nguyên tố lithium thuộc chu kì
A.1 B 2 C 3 D 4
Câu 16.(VD) Cho ô nguyên tố sodium:
Trang 23Cho biết sodium thuộc chu kì mấy, nhóm mấy?
A.Chu kì 3, nhóm IA B Chu kì 1, nhóm IIIA
C Chu kì 3, nhóm IIIA D Chu kì 1, nhóm IA
II TỰ LUẬN
Câu 17 (1 điểm) TH Khi đo chiều cao của một người ở các thời điểm khác nhau trong ngày Kết quả đo được ghi
lại ở bảng 1 Em hãy nhận xét và giải thích kết quả thu được
Bảng 1 Kết quả đo chiều cao của một người ở các thời điểm khác nhau trong ngày
Câu 19 (1,5 điểm).TH: Nguyên tố X (Z = 11) là nguyên tố có trong thành phần của muối ăn Hãy cho biết tên
nguyên tố X ? X có bao nhiêu lớp electron, bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng? Từ đó cho biết X thuộc chu kì nào, nhóm nào trong bảng tuần hoàn?
Câu 20 (1,5 điểm) VD.Xác định phần % theo khối lượng các nguyên tố có trong hợp chất KNO3
Trang 24Câu 21 (1 điểm)VDC Một hợp chất có thành phần các nguyên tố là 40%Cu ,20%S, 40%O Hãy xác định công
thức hóa học của hợp chất ( biết khối lượng mol là 160 g/mol)
Trang 25ĐÁP ÁN KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ 1 KHTN7
1
Câu 18 Nhôm thuộc số thứ tự 13 Chu kì 3 nhóm IIIA
Canxi thuộc số thứ tự 20, chu kì 4 nhóm IIANatri thuộc số thứ tự 11, chu kì 3 nhóm IA
1
Câu 19 X là sodium hay natri, kí hiệu hóa học là Na
Na có 3 lớp electron, 1 electron ở lớp ngoài cùng
Trang 26+ Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất.
Trong 1mol KNO3 có: 1mol của K, 1mol N, 3 mol của O
+ Thành phần phần trăm của các nguyên tố có trong hợp chất
1
Trang 27ĐỀ 2
KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN, LỚP 7
I MA TRẬN
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa kì 1 khi kết thúc nội dung chủ đề 2: Phân tử - liên kết hóa học
- Thời gian làm bài: 90 phút
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận)
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao
- Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm (gồm 16 câu hỏi: nhận biết: 12 câu, thông hiểu: 2 câu, vận dụng: 2 câu) mỗi câu 0,25 điểm
- Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết: 1,0 điểm; Thông hiểu: 2,5 điểm; Vận dụng: 1,5 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm)
- Nội dung mở đầu học kì 1: 15% (1,5 điểm; Mở đầu: 5 tiết)
Trang 28- Nội dung Chủ đề 1 học kì 1: 50% (5 điểm; Chủ đề 1: 16 tiết)
- Nội dung Chủ đề 2 học kì 1: 35% (3,5 điểm; Chủ đề 2: 11 tiết)
Tự luận
Trắc nghiệm
Tự luận
Trắc nghiệm
Tự luận
Trắc nghiệm
Tự luận
Trắc nghiệm
Trang 29- Trình bày được một số phương pháp và kĩ năng trong
Thông hiểu
- Thực hiện được các kĩ năng tiến trình: quan sát, phân
- Sử dụng được một số dụng cụ đo (trong nội dung môn Khoa học tự nhiên 7)
Vận dụng - Làm được báo cáo, thuyết trình.
- Trình bày được mô hình nguyên tử của Rutherford – Bohr (mô hình sắp xếp electron trong các lớp vỏ nguyên tử)
– Nêu được khối lượng của một nguyên tử theo đơn vị 1 C4
Trang 30Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt
quốc tế amu (đơn vị khối lượng nguyên tử)
– Phát biểu được khái niệm về nguyên tố hoá học và kí
- Viết được công thức hoá học và đọc được tên của 20
- Nêu được các nguyên tắc xây dựng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
- Mô tả được cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: ô, nhóm, chu kì
Thông hiểu
- Xác định được số đơn vị điện tích hạt nhân, số p, số e
- Đọc được tên của một số nguyên tố khi biết ký hiệu hóa học và ngược lại
- Sử dụng được bảng tuần hoàn để chỉ ra các nhóm nguyêntố/nguyên tố kim loại, các nhóm nguyên tố/nguyên tố phi kim, nhóm nguyên tố khí hiếm trong bảng tuần hoàn Xác định tên và KHHH của nguyên tố khi đã biết nhóm, chu kỳcủa nguyên tố đó
Trang 31Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt
- Nêu được khái niệm phân tử, đơn chất, hợp chất C7, C8
- Trình bày được khái niệm về hoá trị (cho chất cộng hoá trị) Cách viết công thức hoá học
C9, C10
- Nêu được mối liên hệ giữa hoá trị của nguyên tố với công thức hoá học
C11, C12 Thông
hiểu
- Đưa ra được một số ví dụ về đơn chất và hợp chất
- Tính được khối lượng phân tử theo đơn vị amu
- Nêu được mô hình sắp xếp electron trong vỏ nguyên tử của một số nguyên tố khí hiếm; sự hình thành liên kết cộng hoá trị theo nguyên tắc dùng chung electron để tạo ralớp vỏ electron của nguyên tố khí hiếm (Áp dụng được cho các phân tử đơn giản như H2, Cl2, NH3, H2O, CO2, N2,
….)
- Nêu được được sự hình thành liên kết ion theo nguyên tắc cho và nhận electron để tạo ra ion có lớp vỏ electron của nguyên tố khí hiếm (Áp dụng cho phân tử đơn giản như NaCl, MgO,…)
Trang 32Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt
- Tính được phần trăm (%) nguyên tố trong hợp chất khi
Vận dụng cao
- Xác định được công thức hoá học của hợp chất dựa vào phần trăm (%) nguyên tố và khối lượng phân tử C21
ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ 1 KHTN 7
I TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Lựa chọn 1 phương án đúng cho mỗi câu
Câu 1 (NB): Khẳng định nào dưới đây là không đúng?
A Dự báo là kĩ năng cần thiết trong nghiên cứu khoa học tự nhiên
B Dự báo là kĩ năng không cần thiết của người làm nghiên cứu.
Trang 33C Dự báo là dự đoán kĩ năng điều gì xảy ra dựa vào quan sát, kiến thức, suy luận của con người, về các
sự vật, hiện tượng
D Kĩ năng dự báo thường được sử dụng trong bước dự đoán của phương pháp tìm hiểu tự nhiên.
Câu 2 (NB): "Trên cơ sở các số liệu và phân tích số liệu, con người có thể đưa ra các dự báo hay dự đoán tính chất
của sự vật, hiện tượng, nguyên nhân của hiện tượng" đó là kĩ năng nào?
A Kĩ năng quan sát, phân loại B Kĩ năng liên kết tri thức
Câu 3 (NB) Hạt nhân nguyên tử tạo thành từ các hạt
A hạt nhân và vỏ electron B proton và neutron.
C proton và electron D neutron và electron.
Câu 4 (NB) Một nguyên tử có 11 proton, 12 neutron Khối lượng nguyên tử sấp xỉ bằng
A 11 amu B 12 amu C 22 amu D 23 amu
Câu 5 (NB) Có 3 nguyên tử A (8 proton), B (9 proton), C (8 proton) Vậy có tất cả bao nhiêu nguyên tố hóa học?
Trang 34Câu 8 (NB) Phân tử
A là hạt vô cùng nhỏ bé và trung hòa về điện
B là hạt đại diện cho chất gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của
chất
C gồm tập hợp các nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân
D do một loại nguyên tố hóa học tạo nên
Câu 9 (NB) Trong hợp chất, nguyên tố Oxygen có hóa trị là bao nhiêu?
Câu 10 (NB) Một phân tử của hợp chất đường chứa sáu nguyên tử carbon và mười hai nguyên tử Hydroden và sáu
nguyên tử oxygen Còng thức hoá học của hợp chất đó là
Câu 11 (NB) Trong hợp chất H2S (biết S có hóa trị II), kết luận nào sau đây đúng?
A Tích của hóa trị và chỉ số của nguyên tố H lớn hơn tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố S.
B Tích của hóa trị và chỉ số của nguyên tố H nhỏ hơn tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố S.
C Tích của hóa trị và chỉ số của nguyên tố H bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố S.
Câu 12 (NB) Trong hợp chất N2O5 thì nguyên tố N có hóa trị là
Câu 13 (TH) Cho CTHH của muối ăn là NaCl, công thức cho biết
A Muối ăn được tạo nên từ nguyên tử NaCl.
Trang 35B Muối ăn được tạo nên từ 2 nguyên tử N và C.
C Muối ăn được tạo nên từ 2 nguyên tố Sodium và Chlorine.
D Muối ăn được tạo nên từ 4 nguyên tử Sodium và Chlorine.
Câu 14 (TH) Sử dụng bảng tuần hoàn và cho biết nhóm nguyên tố kim loại là
A O, S, Cl B Na, P, K C Mg, H, O D Ba, Fe, K.
Câu 15 (VD) Một nguyên tố hóa học có 12 proton, nguyên tố đó là
Câu 16 (VD) Con người và động, thực vật cần loại khí nào để duy trì hô hấp?
A Khí nitrogen B Khí oxygen C Khí carbon dioxide D Khí hydrogen
II TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 17 (1 điểm), (TH) Làm thế nào để đo độ dày của 1 tờ giấy trong sách khoa học tự nhiên 7 bằng một thước đo
có độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) là 1 mm?
Câu 18 (1điểm), (NB) Sử dụng bảng tuần hoàn, hãy cho biết các nguyên tố Na, C, Mg, Zn, Pb, Si, N, O Đâu là
nguyên tố kim loại, phi kim?
Câu 19 (2 điểm), (TH, VD) Nguyên tố X (Z = 17) là nguyên tố có trong thành phần của muối ăn Hãy cho biết
tên nguyên tố X? X có bao nhiêu lớp electron, bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng? Từ đó cho biết X thuộc chu kìnào, nhóm nào trong bảng tuần hoàn?
Câu 20( (1 điểm), (VD) Xác định thành phần phần trăm của các nguyên tố trong các hợp chất CH4
(Biết khối lượng nguyên tử của C = 12; O = 16)
Trang 36Câù 21 (1 điểm), (VDC) Một khoáng chất có chứa 20,93% Al, 21,7% Si, 1,55%H còn lại là Oxygen (về khối
lượng) Hãy xác định công thức đơn giản nhất của khoáng chất này?
II.TỰ LUẬN (6 điểm)
17
(1
điểm)
- Dựa vào số trang tính số tờ giấy trong sách
- Tính độ dày của 1 tờ giấy bằng cách lấy độ dày của sách chia cho tổng số tờ
- Ép chặt các tờ giấy bên trong sách (không chứa 2 tờ bìa ngoài) và dùng thước đo có ĐCNN 1
mm để đo độ dày
0,250,250,5
18
(1
điểm)
Các nguyên tố kim loại: Mg, Na, Zn, Pb
Các nguyên tố phi kim: C, Si, N, O
0,50,5
Trang 37(1
điểm)
0,50,5
0,250,25
ĐỀ 2 HT SONG SONG
Trang 38KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN, LỚP 7
I KHUNG MA TRẬN
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 1, khi kết thúc nội dung Sinh: bài 28: Trao đổi khí ở sinh vật.
Hóa: bài 3: Nguyên tố hóa học.
Lý: bài 9: Đo tốc độ.
- Thời gian làm bài: 90 phút
- Hình thức kiểm tra:Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận)
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao
- Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm (gồm 16 câu hỏi: nhận biết: 8 câu, thông hiểu: 4 câu; vận dụng: 4 câu), mỗi
Tự luận
Trắc nghiệm
Tự luận
Trắc nghiệm
Tự luận
Trắc nghiệm
Tự luận
Trắc nghiệm
Tự luận
Trắc nghiệm
Trang 39( 4 tiết) 0,5 2 12,5% Nguyên tử - Sơ lược
chuyển hóa năng
Trang 40- Thực hiện được các kĩ năng tiến trình: quan sát, phân loại, liênkết, đo, dự báo.
- Sử dụng được một số dụng cụ đo (trong nội dung môn Khoa học tự nhiên 7)
Vận dụng
aC8
2.Nguyên tử - Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (8 tiết)
– Trình bày được mô hình nguyên tử của Rutherford – Bohr (mô hình sắp xếp electron trong các lớp vỏ nguyên tử)
– Nêu được khối lượng của một nguyên tử theo đơn vị quốc tế amu (đơn vị khối lượng nguyên tử)