1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề kiểm tra giữa kì và cuối kì ngữ văn 6 có ma trận, đặc tả, dùng cho cả 3 bộ sách năm 2022 (gồm nhiều đề của 3 bộ sách)

124 3,6K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Kiểm Tra Giữa Kì Và Cuối Kì Ngữ Văn 6 Có Ma Trận, Đặc Tả
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại đề kiểm tra
Năm xuất bản 2022
Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề kiểm tra giữa kì và cuối kì ngữ văn 6 có ma trận, đặc tả, dùng cho cả 3 bộ sách (gồm nhiều đề của 3 bộ sách) Bộ đề kiểm tra giữa kì và cuối kì ngữ văn 6 có ma trận, đặc tả, dùng cho cả 3 bộ sách (gồm nhiều đề của 3 bộ sách)

Trang 1

BỘ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ VÀ CUỐI KÌ NGỮ VĂN 6

Mức độ nhận thức

Tổng

% điểm Nhận

biết Thông hiểu Vận dụng

Vận dụng cao TN

KQ TL TNK Q TL TNK Q T L TNK Q TL

hiểu

Truyện dân gian (truyền thuyết, cổ tích)

2 Viết Viết bài văn kể

lại một truyền thuyết hoặc cổ tích.

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận

thức Nhận

biết

Thông hiểu Vận

dụng

Vận dụng cao

1 Đọc hiểu Truyện dân

gian (truyền thuyết, cổ tích)

Nhận biết:

- Nhận biết được chi tiết tiêu biểu, nhân vật, đề tài, cốt truyện, lời người kể chuyện và lời nhân vật

- Nhận biết được người kể chuyện ngôi thứ nhất và người

kể chuyện ngôi thứ ba

4 TN

4TN

2TL

Trang 2

- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản

- Nhận ra từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy); từ đa nghĩa và

từ đồng âm, các thành phần của câu trong văn bản

Thông hiểu:

- Tóm tắt được cốt truyện

- Phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua ngoại hình, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật

- Nêu được chủ đề của văn bản

- Xác định được nghĩa thành ngữ thông dụng, yếu tố Hán Việt thông dụng; các biện pháp tu từ (ẩn dụ, hoán dụ), công dụng của dấu chấm phẩy, dấu ngoặc kép được sử dụng trong văn bản

2 Viết Viết bài văn

kể lại một truyền thuyết hoặc

Trang 3

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

Môn Ngữ văn lớp 6

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề

I ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)

Đọc văn bản sau:

SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA

Ngày xưa, có một cậu bé được mẹ cưng chiều nên rất nghịch và ham chơi Mộtlần, bị mẹ mắng, cậu vùng vằng bỏ đi Cậu la cà khắp nơi, mẹ cậu ở nhà không biếtcậu ở đâu nên buồn lắm Ngày ngày mẹ ngồi trên bậc cửa ngóng cậu về Một thờigian trôi qua mà cậu vẫn không về Ví quá đau buồn và kiệt sức, mẹ cậu gục xuống.Không biết cậu đã đi bao lâu Một hôm, vừa đói vừa rét, lại bị trẻ lớn hơn đánh, cậumới nhớ đến mẹ

- Phải rồi, khi mình đói, mẹ vẫn cho mình ăn, khi mình bị đứa khác bắt nạt, mẹvẫn bênh mình, về với mẹ thôi

Cậu liền tìm đường về nhà Ở nhà, cảnh vật vẫn như xưa, nhưng không thấy

mẹ đâu Cậu khản tiếng gọi mẹ:

– Mẹ ơi, mẹ đi đâu rồi, con đói quá ! – Cậu bé gục xuống, rồi ôm một cây xanhtrong vườn mà khóc

Kỳ lạ thay, cây xanh bỗng run rẩy Từ các cành lá, những đài hoa bé tí trổ ra,

nở trắng như mây Hoa tàn, quả xuất hiện, lớn nhanh, da căng mịn, xanh óng ánh.Cây nghiêng cành, một quả to rơi vào tay cậu bé

Cậu bé cắn một miếng thật to Chát quá

Quả thứ hai rơi xuống Cậu lột vỏ, cắn vào hạt quả Cứng quá

Quả thứ ba rơi xuống Cậu khẽ bóp quanh quanh quả, lớp vỏ mềm dần rồi khẽnứt ra một kẽ nhỏ Một dòng sữa trắng sóng sánh trào ra, ngọt thơm như sữa mẹ

Cậu bé ghé môi hứng lấy dòng sữa ngọt ngào, thơm ngon như sữa mẹ

Cây rung rinh cành lá, thì thào: “Ăn trái ba lần mới biết trái ngon Con có lớnkhôn mới hay lòng mẹ”

Cậu oà lên khóc Mẹ đã không còn nữa Cậu nhìn lên tán lá, lá một mặt xanhbóng, mặt kia đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con Cậu ôm lấy thân cây mà khóc, thâncây xù xì, thô ráp như đôi bàn tay làm lụng của mẹ Nước mắt cậu rơi xuống gốc cây,Cây xòa cành ôm cậu, rung rinh cành lá như tay mẹ âu yếm vỗ về

Cậu kể cho mọi người nghe chuyện về người mẹ và nỗi ân hận của mình…Trái cây thơm ngon ở vườn nhà cậu, ai cũng thích Họ đem về gieo trồng khắpnơi và đặt tên là Cây Vú Sữa

(Nguồn: Truyện cổ tích Tổng hợp.)

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1 Văn bản “Sự tích cây vú sữa” được kể theo ngôi thứ mấy?(Nhận biết)

Trang 4

A Ngôi thứ nhất B Ngôi thứ hai

C Ngôi thứ ba D Kết hợp nhiều ngôi kể

Câu 2: Trong câu chuyện trên, tại sao cậu bé bỏ nhà đi? (Nhận biết)

A Vì cậu ham chơi

C Tựa cửa ngóng con

D Cuống cuồng đi tìm

Câu 4 Khi quay về nhà, không thấy mẹ, cậu bé làm gì? (Nhận biết)

A Cậu khản tiếng gọi mẹ, rồi ôm một cây xanh trong vườn mà khóc

B Cậu bé gục xuống, rồi ôm một cây xanh trong vườn mà khóc

C Cậu bé chạy đi tìm mẹ khắp nhà, rồi chạy ra vườn tìm mãi

D Cậu bé buồn rầu, rồi ôm một cây xanh trong vườn mà khóc

Câu 5 Hãy sắp xếp các sự việc sau theo đúng nội dung của câu chuyện “Sự tích cây

vú sữa”? (Thông hiểu)

(1) Một hôm, vừa đói, vừa rét cậu nhớ đến mẹ rồi tìm đường về nhà

(2) Ngày xưa, có một cậu bé rất nghịch và ham chơi

(3) Cậu kể cho mọi người nghe về mẹ và nỗi ân hận của mình

Câu 7: Trong câu: “Ngày xưa, có một cậu bé được mẹ cưng chiều nên rất nghịch và

ham chơi”, trạng ngữ “ngày xưa” dùng để làm gì? (Thông hiểu)

A Chỉ thời gian

B Chủ mục đích

C Chỉ nguyên nhân

D Chỉ không gian

Trang 5

Câu 8: Chi tiết: “Cậu ôm lấy thân cây mà khóc, thân cây xù xì, thô ráp như đôi bàn tay làm lụng của mẹ” thể hiện tâm trạng gì của cậu bé? (Thông hiểu)

Câu 10 Qua văn bản trên, em hãy rút ra bài học cho bản thân mình (Vận dụng)

II VIẾT (4.0 điểm)

Bằng lời văn của mình, hãy kể lại một truyện cổ tích hoặc truyền thuyết mà

em biết

Hết

-HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

Môn: Ngữ văn lớp 6 -

- Biết xin lỗi mẹ!

- Lời hứa với mẹ sau này con sẽ nghe lời mẹ, không làm mẹbuồn nữa

1.0

10

Gợi ýBài học rút ra:

- Biết yêu thương ba mẹ, gia đình

- Ngoan ngoãn lễ phép

- Chăm chỉ học hành …

1,0

b Xác định đúng yêu cầu của đề.

Kể lại một truyện cổ tích hoặc truyền thuyết 0,25

c Kể lại câu chuyện

HS có thể triển khai câu chuyện theo nhiều cách, nhưng cần

2,5

Trang 6

đảm bảo các yêu cầu sau:

* Nội dung

- Giới thiệu tên truyện và nêu lý do muốn kể truyện

- Giới thiệu nhân vật, hoàn cảnh xảy ra câu chuyện

- Trình bày chi tiết các sự việc xảy ra từ lúc mở đầu cho đến lúckết thúc theo trình tự thời gian

- Sự tiếp nối của các sự việc được trình bày mạch lạc và hợp lí

- Nêu cảm nghĩ về câu chuyện

* Nghệ thuật

- Dùng ngôi thứ ba để kể

- Thể hiện được các yếu tố kì ảo trong truyện

d Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt 0,5

e Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo. 0,5

hiểu Vận dụng

Vận dụng cao TN

Trang 7

2 Viết Kể lại một

truyền thuyết hoặc truyện cổ tích

100

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận

thức

Nhận biết

Thông hiểu Vận

dụng

Vận dụng cao

+ Cách gieo vần+ Cách ngắt nhịp

Trang 8

Vận dụng:

- Trình bày được ý nghĩa củahình ảnh ẩn dụ

- Rút ra được tình cảm củabản thân sau khi đọc đoạntrích

2 Viết Kể lại

một truyền thuyết hoặc truyện cổ tích

1TL*

UBND QUẬN HÀ ĐÔNG

TRƯỜNG THCS MẬU LƯƠNG

Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi

Con cò lặn lội bờ sông,

Mẹ đi tưới nước cho bông có đài

Trông trời, trông nước, trông mây, Trông cho lúa chín hột xây nặng nhành, Trông cho rau muống mau xanh

Để mẹ nấu một bát canh đậm đà, Mát lòng sau bữa rau cà,Cho con mau lớn việc nhà con lo

Trang 9

(Ca dao)

Câu 1 Bài ca dao viết theo thể thơ nào?

Câu 2 Bài ca dao viết về điều gì?

A Sự lao động của cái cò.

B Những hy vọng của mẹ.

C Những công việc hàng ngày của mẹ.

D Sự tần tảo, vất vả của mẹ và tình yêu, sự kì vọng của mẹ với con.

Câu 3 Bài ca dao gieo vần ở những tiếng nào?

A sông – nước – mây, xây – nhành-xanh-canh, đà-cà-nhà.

B sông – bông, mây – xây, nhành-xanh-canh, đà-cà-nhà.

C sông – bông, mây – xây, nhành-xanh, đà-cà-nhà

D sông – bông, đài-nước, mây – xây, nhành-xanh-canh, đà-cà-nhà

Câu 4 Cách ngắt nhịp nào đúng với khổ thơ thứ sau?

A Trông trời/, trông nước/, trông mây,

Trông cho lúa chín/ hột xây nặng nhành,

Trông cho/ rau muống mau xanh

Để mẹ/ nấu một bát canh/ đậm đà,

Mát lòng/ sau bữa rau cà,Cho con mau lớn/ việc nhà con lo

B Trông trời/, trông nước/, trông mây,

Trông cho/ lúa chín/ hột xây/ nặng nhành,

Trông cho/ rau muống/ mau xanh

Để mẹ/ nấu một bát canh/ đậm đà,

Mát lòng/ sau bữa rau cà,Cho con mau lớn/việc nhà con lo

C Trông trời/, trông nước/, trông mây,

Trông cho/ lúa chín hột xây/ nặng nhành,

Trang 10

Trông cho/ rau muống mau xanh

Để mẹ/ nấu một bát canh/ đậm đà, Mát lòng/ sau bữa rau cà,Cho con mau lớn/ việc nhà con lo

D Trông trời/, trông nước, trông mây,

Trông cho/ lúa chín/ hột xây/ nặng nhành,

Trông cho/ rau muống/ mau xanh

Để mẹ/ nấu một/ bát canh/ đậm đà,

Mát lòng/ sau bữa rau cà,Cho con mau lớn/việc nhà con lo

Câu 5 Dòng thơ nào sau đây chứa biện pháp ẩn dụ?

A Con cò lặn lội bờ sông. B Trông cho rau muống mau xanh

C Mát lòng sau bữa rau cà D Cho con mau lớn việc nhà con lo

Câu 6 Bài ca dao trên sử dụng mấy từ láy?

B Ca ngợi vẻ đẹp của tâm hồn người mẹ.

C Trân trọng và biết ơn mẹ.

D Ca ngợi tình cảm của mẹ dành cho con.

Câu 9 Hình ảnh "con cò lặn lội bờ sông" có ý nghĩa như thế nào trong văn bản trên?

Câu 10 Nội dung của bài ca dao khơi gợi ở em tình cảm gì đối với mẹ của mình?

Phần II Viết (4,0 điểm)

Hãy viết bài văn kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích đã đọc (ngoài sáchgiáo khoa) bằng lời văn của em

Hết

Trang 11

-HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

9 Đánh giá ý nghĩa, giá trị tư tưởng, nghệ thuật

của chi tiết này

1,0

10 Nêu tình cảm rút ra được từ đoạn thơ: tình

cảm đối với mẹ của mình

1,0

a Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự 0,25

b Xác định đúng yêu cầu của đề.

Kể lại một truyện truyền thuyết/ cổ tích bằng lời của mình

nêu cảm nghĩ về truyện đã kể: 0,5 điểm

- Thân bài:

+ Xác định được ngôi kể phù hợp, sử dụng

2.5

Trang 12

phương thức chính là tự sự:

+ Kể lại được truyện, đảm bảo các sự việc vàchi tiết tiêu biểu; có đủ các sự việc mở đầu,diễn biến và kết thúc

d Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp TiếngViệt

0,25

e Sáng tạo: Sử dụng lời văn của bản thân một

cách hợp lí, có nhiều cách diễn đạt độc đáo vàsáng tạo (dùng từ, đặt câu)

Trang 13

Tổng 15 5 20 20 0 30 0 10 100

II.BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận

thức

Nhận biết

Thông hiểu Vận

dụng

Vận dụng cao

1 Đọc hiểu Thơ Nhận biết:

- Nêu được ấn tượngchung về văn bản

- Nhận biết được số tiếng,

số dòng, vần, nhịp của bàithơ lục bát

- Nhận diện được các yếu

tố tự sự và miêu tả trongthơ

- Chỉ ra được tình cảm,cảm xúc của người viết thểhiện qua ngôn ngữ vănbản

- Nhận ra từ đơn và từphức (từ ghép và từ láy);

từ đa nghĩa và từ đồng âm;

Trang 14

Thông hiểu:

- Nêu được chủ đề của bàithơ, cảm xúc chủ đạo củanhân vật trữ tình trong bàithơ

- Nhận xét được nét độcđáo của bài thơ thể hiệnqua từ ngữ, hình ảnh, biệnpháp tu từ

- Chỉ ra tác dụng của cácyếu tố tự sự và miêu tảtrong thơ

Vận dụng:

- Trình bày được bài học

về cách nghĩ và cách ứng

xử được gợi ra từ văn bản

- Đánh giá được giá trị củacác yếu tố vần, nhịp

2 Viết Kể lại một

trải nghiệm của bản thân

sẻ trải nghiệm và thể hiệncảm xúc trước sự việcđược kể

Trang 15

Ghi chú: Phần viết có 01 câu bao hàm cả 4 cấp độ Các cấp độ được thể hiện

trong Hướng dẫn chấm

III.ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6

Thời gian làm bài: 90 phút

I ĐỌC HIỂU (6,0 điểm) Đọc đoạn thơ sau:

Quê hương đẹp mãi trong tôi Dòng sông bên lở bên bồi uốn quanh Cánh cò bay lượn chòng chành Đàn bò gặp cỏ đồng xanh mượt mà Sáo diều trong gió ngân nga Bình yên thanh đạm chan hòa yêu thương Bức tranh đẹp tựa thiên đường Hồn thơ trỗi dậy nặng vương nghĩa tình.

(Bức tranh quê – Thu Hà)

Lựa chọn đáp án đúng:

Câu 1 Đoạn thơ được viết theo thể thơ nào?

Trang 16

B Tình yêu quê hương đất nước

C Tình yêu thiên nhiên

D Tình yêu đôi lứa

Câu 5 Dòng nào nêu đúng nội dung của đoạn thơ trên?

A Bức tranh tươi sáng, sinh động về một làng quê ven biển

B Vẻ đẹp bình dị chốn quê hương Bắc bộ

C Nỗi nhớ da diết, sự gắn bó thủy chung, tình yêu quê hương sâu nặng của tácgiả

D Mong muốn được quay trở về với cuộc sống ở làng quê của tác giả

Câu 6 Em hãy cho biết hình ảnh quê hương gắn liền với các sự vật (dòng sông, cánh cò, đàn bò, sáo diều) được nhìn dưới con mắt của ai?

A Chỉ âm thanh kéo dài và vang mãi

B Chỉ âm thanh vui vẻ

C Chỉ âm thanh trong trẻo

D Chỉ âm thanh buồn

Câu 8 Đoạn thơ trên đã thể hiện tình cảm gì của tác giả?

A Yêu quê hương sâu đậm

B Nhớ quê hương

C Yêu mến, tự hào về quê hương

D Vui khi được về thăm quê

Trả lời câu hỏi / Thực hiện yêu cầu:

Trang 17

Câu 9 Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn: “Bức tranh đẹp tựa thiên đường.”

Câu 10 Từ đoạn thơ trên, gợi cho em tình cảm gì đối với quê hương?

II LÀM VĂN (4 , 0 điểm)

Kì nghỉ hè là khoảng thời gian vô cùng bổ ích để chúng ta được vui chơi, rènluyện thân thể, tham gia các hoạt động tập thể giúp đỡ mọi người Hãy viết bài văn

kể lại một trải nghiệm làm được việc tốt của em trong dịp hè vừa qua

IV.HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

Trang 18

- Sử dụng biện pháp so sánh

- Tác dụng: Ca ngợi cảnh quê hương tươi đẹp đồng thời thể

hiện tình yêu quê hương của tác giả

10 Đọan thơ gợi ra những tình cảm:

- Tự hào trước vẻ đẹp của quê hương

- Yêu quê hương

- Cần có trách nhiệm học tập, rèn luyện để xây dựng

và bảo vệ quê hương giàu đẹp

1,0

b Xác định đúng yêu cầu của đề: Kể lại một trải nghiệm

làm được việc tốt trong dịp hè vừa qua

0,25

c Kể lại một trải nghiệm làm được việc tốt

Hs có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưngcần đảm bảo các yêu cầu sau:

- Sử dụng ngôi kể thứ nhất

- Giới thiệu được trải nghiệm làm được việc tốt đáng nhớ

- Giới thiệu thời gian, không gian xảy ra câu chuyện và nhữngnhân vật có liên quan

- Kể lại các sự việc có trong câu chuyện theo trình tự hợp lí(thời gian, không gian, nguyên nhân – diễn biến – kết quả,mức độ quan trọng của sự việc….)

+ Sự việc 1……

+ Sự việc 2……

+ Sự việc 3……

- Sử dụng các chi tiết miêu tả cụ thể thời gian, không gian, nhân vật và

diễn biến câu chuyện

- Thể hiện cảm xúc của người viết trước sự việc được kể, rút ra được ý

2,5

Trang 19

nghĩa, sự quan trọng của trải nghiệm đối với người viết.

Mức độ đánh giá Số câu hỏi theo mức độ nhận

thức

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

hiểu

Truyệnđồngthoại

Nhận biết:

- Nhận biết được thể loại

và các yếu tố của thểloại

- Nhận biết được chi tiếttiêu biểu, nhân vật, đềtài, cốt truyện, lời người

4TN0.5*TL

2TN1*TL 1.5*TL

Trang 20

kể chuyện và lời nhânvật.

- Nhận biết được người

kể chuyện ngôi thứ nhất

và người kể chuyện ngôithứ ba

- Nhận biết được tìnhcảm, cảm xúc của ngườiviết thể hiện qua ngônngữ văn bản

- Nhận biết được từ đơn,

từ phức

Thông hiểu:

- Tóm tắt được cốttruyện

- Phân tích được đặcđiểm nhân vật thể hiệnqua hình dáng, cử chỉ,hành động, ngôn ngữ, ýnghĩ của nhân vật

- Hiểu được ý nghĩa củacác chi tiết, hình ảnh, sựviệc … trong truyện

- Nêu được đề tài, chủ đềcủa văn bản

Trang 21

2 Tạo lập

văn bản

Emhãyviết bàivăn kểlại mộttrảinghiệmđángnhớcủa emvớingườithânyêutronggiađình

Nhận biết:

Thông hiểu:

Vận dụng:

Vận dụng cao:

Viết được bài văn:

“Gia đình là nơi cuộc sống bắt đầu và tình tình yêu không bao giờ kết thúc” Em hãy viết bài

văn kể lại một trảinghiệm đáng nhớ của emvới người thân yêu tronggia đình

3*T L

% điểm Nhận biết Thông

hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL

Trang 22

bản

nghiệmvới người

(Không kể thời gian giao đề)

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

“ Mang tấm thân rách nát bươn bả tìm đàn, Ba Bớt tự hỏi vì đâu nên nỗi? Phải chăng do cái tính kiêu căng ngạo mạn của nó gây nên Giá nó sống giản dị, khiêm tốn như những con bò kia, chắc không phải nhận hậu quả đáng buồn.

Trưa ngày thứ mười thì Ba Bớt tìm về được trảng cỏ Vừa trông thấy nó, cả đàn bò lao tới vây quanh, chúng đã chờ đợi giây phút này lâu lắm rồi Con nào cũng muốn len vào trong để được đứng gần Ba Bớt, nhìn rõ người bạn sau bao ngày lưu lạc Trông thân hình gầy rộc, đầy thương tích và đôi mắt trõm sâu vì đói khát, mất ngủ của Ba Bớt, những con bò trong đàn rất xúc động Chúng hỏi Ba Bớt những ngày qua sống ở đâu, ăn uống thế nào và làm sao bị thương Ở trong rừng, Ba Bớt có nghe được tiếng gọi của chúng không

Trang 23

Nghe Ba Bớt kể lại nỗi vất vả, nguy hiểm trong chuyến lạc đàn, bác Bò đực đầu đàn nhẹ nhàng nói:

– Khi cháu bị lạc, cả đàn cũng không ăn không ngủ được vì nhớ thương Ở đời, không có ai hiểu và cảm thông với ta bằng giữa chúng ta với nhau đâu Nhưng thật may cháu đã trở về.

Ba Bớt cứ nghĩ rằng khi trở về nó sẽ phải nhận thái độ ghẻ lạnh và những lời nhiếc móc giễu cợt của đàn bò, nhưng tất cả đều yêu thương nó Tình cảm đó đã xoá tan mặc cảm trong lòng Ba Bớt và nó cảm thấy ân hận về lối sống trước đây của mình

Từ đôi mắt trõm sâu của Ba Bớt ứa ra hai giọt nước mắt Ba Bớt xúc động nói:

– Những ngày lưu lạc, tôi đã thấy thấm thía rằng: Không thể nào sống mà không có bạn, không có đàn Kể từ nay tôi sẽ sống gần gũi, chân tình với các thành viên trong đàn.

Những con bò cất tiếng hò vang Chúng sung sướng chạy khắp bãi cỏ, đùa vui với nhau vì chú bò Ba Bớt đã nhận ra một bài học sâu sắc ở đời.”

(Câu chuyện Chú bò Ba Bớt – Truyện đọc lớp 1, trang 39, NXB GD Việt Nam –

2018)

Phần I: Đọc hiểu (6 điểm)

Câu 1 Trong các câu sau, câu nào là lời của lời người kể chuyện?

A Ở trong rừng, Ba Bớt có nghe được tiếng gọi của chúng không

B Khi cháu bị lạc, cả đàn cũng không ăn không ngủ được vì nhớ thương

C Ở đời, không có ai hiểu và cảm thông với ta bằng giữa chúng ta với nhau đâu

D Nhưng thật may cháu đã trở về.

Câu 2 Trong các câu sau, câu nào là lời nhân vật?

A Những con bò cất tiếng hò vang

B Kể từ nay tôi sẽ sống gần gũi, chân tình với các thành viên trong đàn.

C Trưa ngày thứ mười thì Ba Bớt tìm về được trảng cỏ

D Mang tấm thân rách nát bươn bả tìm đàn, Ba Bớt tự hỏi vì đâu nên nỗi?

Câu 3 Đoạn trích trên có đặc điểm của truyện đồng thoại vì :

A Viết cho trẻ em, nhân vật mang đặc tính vốn có của loài và đặc điểm của conngười

B Viết cho trẻ em, có nhân vật là loài vật được nhân cách hóa

C Nhân vật là đồ vật được nhân cách hóa mang đặc điểm của con người

Trang 24

D Viết cho trẻ em, nhân vật là loài vật được nhân cách hóa mang đặc tính vốn có củaloài và đặc điểm của con người

Câu 4 Từ in đậm trong câu “Mang tấm thân rách nát bươn bả tìm đàn, Ba Bớt tự hỏi vì đâu nên nỗi?” có nghĩa là gì?

A bươn chải kiếm ăn

B vất vả

C vội vàng, tất tả

D mải miết

Câu 5 Câu văn nào thể hiện chú bò Ba Bớt đã nhận ra bài học sâu sắc ở đời?

A Ở đời, không có ai hiểu và cảm thông với ta bằng giữa chúng ta với nhau đâu

B Giá nó sống giản dị, khiêm tốn như những con bò kia, chắc không phải nhận hậu quả đáng buồn.

C Chúng sung sướng chạy khắp bãi cỏ, đùa vui với nhau vì chú bò Ba Bớt đã nhận

ra một bài học sâu sắc ở đời.

D Không thể nào sống mà không có bạn, không có đàn.

Câu 6 Các từ in đậm trong câu: “Kể từ nay tôi sẽ sống gần gũi, chân tình với các thành viên trong đàn.” những từ nào là từ ghép?

A gần gũi, chân tình

B thành viên, đàn

C chân tình, thành viên

D gần gũi, chân tình, thành viên

Câu 7.(1 điểm) Đoạn trích trên được kể ở ngôi thứ mấy? Dựa vào đâu mà con xác

định được ngôi kể đó ?

Câu 8.(2 điểm) Giữa chú bò Ba Bớt với Dế Mèn trong đoạn trích “Bài học đường

đời đầu tiên” có nhiều điểm tương đồng và cũng có những khác biệt Hãy nêu ngắn gọn sự giống nhau và khác nhau (về tính cách, sai làm mắc phải, trải nghiệm đáng nhớ, bài học để đời) của hai nhận vật này

Phần II: Viết (4điểm)

“Gia đình là nơi cuộc sống bắt đầu và tình tình yêu không bao giờ kết thúc” Em hãy

viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của em với người thân yêu trong gia đình

Trang 25

Hết

Trang 26

D HƯỚNG DẪN CHẤM Phần I: Đọc hiểu

- Giống nhau: kiêu căng, ngạo mạn, hiếu thắng, coi thường người khác 0,5

- Khác nhau:

+ Sai lầm mắc phải: Dế mèn hung hăng, xốc nổi, nghịch dại trêu chị

Cốc Ba Bớt ngạo mạn bị lạc đàn

+ Trải nghiệm đáng nhớ: Dế Mèn bị một phen khiếp sợ khi chứng kiến

cảnh chị Cốc mổ Dế Choắt và phải chịu nỗi ân hận giày vò vì đã gián

tiếp gây ra cái chết thương tâm của Dế Choắt Ba Bớt phải đơn độc trải

qua chuỗi ngày lưu lạc đầy gian nan, nguy hiểm

+ Bài học để đời :

0,5

0,5

Trang 27

Dế Mèn : Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ

thì sớm muộn rồi cũng mang vạ vào thân

Ba Bớt: Không thể nào sống mà không có bạn, không có đàn

0,5

Phần II: Viết

Hình thức : Bài văn có đủ 3 phần Mở bài, Thân bài, Kết bài

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt

0,250,25Nội dung Xác định đúng yêu cầu của đề:

Kể về một trải nghiệm đáng nhớ với người thân

0,25

Kể lại trải nghiệm

HS có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưngcần đảm bảo các yêu cầu sau:

Sử dụng ngôi kể thứ nhất

+ Giới thiệu tên trải nghiệm đáng nhớ với người thân + Kể ngắn gọn nội dung trải nghiệm đáng nhớ với người thân (Các sự kiện chính trong trải nghiệm đáng nhớ: bắt đầu – diễn biến – kết thúc)

+ Bài học rút ra từ trải nghiệm đó

0,52

0,5

Sáng tạo Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo 0,25

ĐỀ 4

BỘ ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ MÔN NGỮ VĂN 6

( Bộ sách kết nối tri thức với cuộc sống)

Trang 28

Thời gian làm bài: 90 phút( không kể thời gian ra đề)

A MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng

cao TNK

Q

T L

TNK Q

T L

TNK Q

T L

TNK Q

T L

hiểu

1 Truyệndân gian(truyềnthuyết, cổtích)

2 Viết Kể lại một

truyện dângian

100

B BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6 ( Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT

TT Kĩ năng Nội dung/

Đơn vị

Mức độ đánh giá Số câu hỏi theo mức độ

nhận thức

Trang 29

1 Đọc hiểu Truyện

dân gian (truyền thuyết, cổ tích)

Nhận biết:

- Nhận biết được thể loại,những dấu hiệu đặc trưngcủa thể loại truyện cổ tích;

chi tiết tiêu biểu, nhân vật,

đề tài, cốt truyện, lờingười kể chuyện và lờinhân vật (1)

- Nhận biết được người kểchuyện và ngôi kể (2)

- Hiểu được đặc điểm nhânvật thể hiện qua hình dáng,

cử chỉ, hành động, ngônngữ, ý nghĩ (5)

- Hiểu và lí giải được chủ

- Trình bày được cáchnghĩ, cách ứng xử từ vănbản gợi ra (9)

Từ

Trang 30

truyềnthuyếthoặctruyện cổtích.

kể bằng ngôn ngữ củamình trên cơ sở tôn trọngcốt truyện của dân gian

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề

mẹ, chạy chữa biết bao thầy lang giỏi trong vùng cũng không chữa khỏi cho mẹ Em buồn lắm, ngày ngày đều cầu phúc cho mẹ Thương mẹ, người con quyết tâm đi tìm

Trang 31

thầy nơi khác về chữa bệnh Người con đi mãi, qua bao nhiêu làng mạc, núi sông,

Đến một hôm, khi đi ngang qua một ngôi chùa, em xin nhà sư trụ trì được vào thắp hương cầu phúc cho mẹ Lời cầu xin của em khiến trời nghe cũng phải nhỏ lệ, đất nghe cũng cúi mình Lời cầu xin đó đến tai Đức Phật từ bi, Người cảm thương tấm lòng hiếu thảo đó của em nên đã tự mình hóa thân thành một nhà sư Nhà sư đi ngang qua chùa và tặng em một bông hoa trắng rồi nói:

- Bông hoa này là biểu tượng của sự sống, là bông hoa chứa đựng niềm hi vọng,

là ước mơ của loài người, là thần dược để chữa bệnh cho mẹ con, con hãy mang nó

về chăm sóc Nhưng phải nhớ rằng, cứ mỗi năm sẽ có một cánh hoa rụng đi và bông hoa có bao nhiêu cánh thì mẹ con chỉ sống được bấy nhiêu năm Nói rồi nhà

sư biến mất.

Em nhận bông hoa, cảm tạ Đức Phật, lòng em rất đỗi vui mừng Nhưng khi đếm những cánh hoa, lòng em bỗng buồn trở lại khi biết rằng bông hoa chỉ có năm cánh, nghĩa là mẹ em chỉ sống được thêm với em có năm năm nữa Thương mẹ quá, em nghĩ ra một cách, em liền liều xé nhỏ những cánh hoa ra thành nhiều cánh nhỏ, nhiều đến khi không còn đếm được bông hoa có bao nhiêu cánh nữa Nhờ đó mà mẹ

em đã khỏi bệnh và sống rất lâu bên người con hiếu thảo của mình Bông hoa trắng với vô số cánh nhỏ đó đã trở thành biểu tượng của sự sống, là ước mơ trường tồn, là

sự hiếu thảo của người con đối với mẹ, là khát vọng chữa lành mọi bệnh tật cho mẹ của người con Ngày nay, bông hoa đó được người đời gọi là hoa cúc trắng.

(Phỏng theo Truyện cổ tích Nhật Bản - Sách Ngựa Gióng)

Lựa chọn đáp án đúng nhất:

Câu 1 Nhân vật chính trong Truyện Sự tích hoa cúc trắng là ai? (1) NB (THỂ

LOẠI)

C Đức Phật D Thầy lang

Câu 2 Câu chuyện trên được kể theo ngôi thứ mấy? (2) NB (NGÔI KỂ)

A.Ngôi thứ nhất B Ngôi thứ ba

C Ngôi thứ hai D Cả ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba

Câu 3 Trong câu chuyện, em bé cứu sống được mẹ là nhờ (1) NB (CHI TIẾT)

A Tìm thấy thầy lang giỏi B Tìm được bông hoa cúc trắng đẹp

C Nhờ vào tấm lòng hiếu thảo của em khiến Đức Phật cảm động

Trang 32

D Tìm được lọ thuốc thần

Câu 4 Theo nhà sư, bông hoa cúc trắng biểu tượng cho điều gì? (1) NB (CHI TIẾT)

A Biểu tượng cho sự sống, ước mơ của sự trường tồn, là sự hiếu thảo, là thần dược để chữa bệnh cho mẹ con.

B Biểu tượng cho sự sống, chứa đựng sự hiếu thảo, là ước mơ của loài người,

là thần dược để chữa bệnh cho mẹ con.

C Biểu tượng cho sự sống chứa đựng niềm hi vọng, là ước mơ về lòng hiếu

thảo, là thần dược để chữa bệnh cho mẹ con.

D Biểu tượng cho sự sống chứa đựng niềm hi vọng, là ước mơ của loài người,

là thần dược để chữa bệnh cho mọi người.

Câu 5 Vì sao em bé lại xé nhỏ các cánh hoa? (4) TH (LÍ GIẢI ĐƯỢC Ý NGHĨA

CHI TIẾT TIÊU BIỂU)

A Vì em vốn là đứa trẻ hiếu động

B Vì em nghĩ bông hoa nhiều cánh sẽ đẹp hơn

C Vì em bé muốn mẹ sống lâu bên mình

D Vì em thích bông hoa nhiều cánh

Câu 6 Trong câu văn“Người mẹ hàng ngày tần tảo làm lụng nuôi con”, từ láy tần

tảo có ý nghĩa là: (7) TH (HIỂU NGHĨA CỦA TỪ LÁY)

A làm lụng chăm chỉ công việc nhà trong hoàn cảnh khó khăn

B làm lụng chăm chỉ công việc đồng áng trong hoàn cảnh khó khăn

C làm lụng chăm chỉ việc nhà và đồng áng trong hoàn cảnh khó khăn

D làm lụng vất vả, lo toan việc nhà trong hoàn cảnh khó khăn

Câu 7 “Ngày xưa, có một gia đình nghèo gồm hai mẹ con sống nương tựa vào nhau,

cuộc sống của họ bình yên trong một ngôi nhà nhỏ” Từ in đậm trong câu văn thuộcloại trạng ngữ nào? (7) TH (HIỂU LOẠI TRẠNG NGỮ)

A Trạng ngữ chỉ mục đích

B Trạng ngữ chỉ nơi chốn

C Trạng ngữ chỉ nguyên nhân

D Trạng ngữ chỉ thời gian

Câu 8 Chủ đề nào sau đây đúng với truyện Sự tích hoa cúc trắng? (6) TH (HIỂU

CHỦ ĐỀ)

Trang 33

A Ca ngợi ý nghĩa các loài hoa C Ca ngợi tình cảm gia đình

B Ca ngợi tình mẫu tử D Ca ngợi tình cha con

Thực hiện yêu cầu:

Câu 9 Hãy rút ra bài học mà em tâm đắc nhất sau khi đọc câu chuyện trên (8) VD

(RÚT RA BÀI HỌC)

Câu 10 Qua câu chuyện, em thấy mình cần phải có trách nhiệm gì với cha mẹ? (9)

VD (TRÌNH BÀY ĐƯỢC CÁCH NGHĨ, CÁCH ỨNG XỬ TỪ VĂN BẢN GỢIRA)

II VIẾT (4.0 điểm)

Kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích ( truyện ngoài trương trình sách giáo khoa Ngữ văn 6 bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) bằng lời văn của em

9 - HS nêu được cụ thể bài học; ý nghĩa của bài học.

- Lí giải được lí do nêu bài học ấy

Trang 34

b Xác định đúng yêu cầu của đề.

Kể lại một truyện truyền thuyết bằng lời văn của em.

- Giới thiệu được câu chuyện truyền thuyết/cổ tích định kể

- Giới thiệu được nhân vật chính, các sự kiện chính trongtruyền thuyết: bắt đầu - diễn biến - kết thúc

- Ý nghĩa của truyện truyền thuyết

n vị kiến thức

g

% điểm

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng

cao TNK

Q

T L

TNK Q

T L

TNK Q

T L

TNK Q

T L

1 Đọc

hiểu

Thơ (thơlục bát)

Trang 35

2 Viết Kể lại

một trảinghiệmcủa bảnthân

100

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ

nhận thức

Nhậ n biết

Thôn g hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

1 Đọc

hiểu

Thơ (thơ lục bát)

- Nhận diện được các yếu tố

tự sự và miêu tả trong thơ

- Chỉ ra được tình cảm, cảmxúc của người viết thể hiệnqua ngôn ngữ văn bản

4 TN

4TN

2TL

Trang 36

- Nhận ra từ đơn và từ phức(từ ghép và từ láy); từ đanghĩa và từ đồng âm; cácbiện pháp tu từ ẩn dụ vàhoán dụ

Thông hiểu:

- Nêu được chủ đề của bàithơ, cảm xúc chủ đạo củanhân vật trữ tình trong bàithơ

- Nhận xét được nét độc đáocủa bài thơ thể hiện qua từngữ, hình ảnh, biện pháp tutừ

- Chỉ ra tác dụng của cácyếu tố tự sự và miêu tảtrong thơ

Vận dụng:

- Trình bày được bài học vềcách nghĩ và cách ứng xửđược gợi ra từ văn bản

- Đánh giá được giá trị củacác yếu tố vần, nhịp

2 Viết Kể lại một

trải nghiệm của bản thân

Nhận biết: Kiểu bài, ngôi

kể, bố cục, xác định đc yêucầu của đề

Thông hiểu: Xác định cốt

truyện, sắp xếp trình tự sựviệc

Trang 37

một trải nghiệm của bảnthân; người kể chuyện dùngngôi thứ nhất chia sẻ trảinghiệm và thể hiện cảm xúctrước sự việc được kể.

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

Trang 38

(2) Cho ta cuộc sống tinh thần Cho ta vật chất không cần nghĩ suy

Cha mẹ ta thật diệu kỳ Yêu thương ta nhất từ khi lọt lòng

(3) Mẹ cho ta bú ẵm bồng Cha nuôi ta lớn tính công thế nào Như là biển rộng trời cao Cha làm bệ phóng dẫn vào tương lai”

( Hai tiếng gia đình- Nguyễn Đình Huân)

1 Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào?

B Tình yêu quê hương đất nước

C Tình yêu thiên nhiên

D Tình cảm cha con

5 Biện pháp tu từ nào được sử dụng ở khổ thơ (3) ?

Trang 39

7 Qua hai câu thơ cuối, em cảm nhận được điều gì về người cha ?

A Cha yêu thương con suốt cuộc đời

B Cha chăm sóc con suốt cuộc đời

C Cha an ủi con mọi nơi, mọi lúc

D Cha là điểm tưạ về mọi mặt cho con trong suốt cuộc đời

8 Tình cảm nào của “con” với gia đình được thể hiện trong ngữ liệu thơ trên?

A Thấu hiểu , tự hào , trân trọng

B Tự hào, yêu thương, trân trọng

C Tự hào, yêu thương, biết ơn, trân trọng

D Thấu hiểu, yêu thương, biết ơn

Câu 9(1,0 điểm): Theo em, qua đoạn thơ trên, tác giả muốn gửi tới mỗi chúng

ta thông điệp gì?

Câu 10(1,0 điểm): Từ những điều cảm nhận từ đoạn thơ trên, hãy chia sẻ

những điều em mong muốn về gia đình mình

Phần II Viết (4,0 điểm)

Bằng một bài văn có độ dài khoảng 01 trang giấy, hãy kể lại một trải nghiệmđáng nhớ của em với cha hoặc mẹ mình

……….Hết………

Trang 40

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

- HS nêu được thông điệp tác giả gửi tới:

+ Gia đình là vô cùng trọng với mỗi con người+ Gia đình, cha mẹ luôn yêu thương , che chở, nâng đỡ cho

ta trong cuộc đời+ Hãy luôn yêu thương và trân quý tình cảm gia đình, biết

ơn ông bà, cha mẹ

1,0

10 Mong muốn của em:

- Gia đình luôn hoà thuận, yêu thương, luôn rộn rã tiếng cười

- Cha mẹ luôn khoẻ mạnh, không phải vất vả, bươn chải

Ngày đăng: 16/10/2022, 10:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I - Đề kiểm tra giữa kì và cuối kì ngữ văn 6 có ma trận, đặc tả, dùng cho cả 3 bộ sách năm 2022 (gồm nhiều đề của 3 bộ sách)
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (Trang 1)
BỘ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ VÀ CUỐI KÌ NGỮ VĂN 6 - Đề kiểm tra giữa kì và cuối kì ngữ văn 6 có ma trận, đặc tả, dùng cho cả 3 bộ sách năm 2022 (gồm nhiều đề của 3 bộ sách)
6 (Trang 1)
2 Viết Kể lại một truyền - Đề kiểm tra giữa kì và cuối kì ngữ văn 6 có ma trận, đặc tả, dùng cho cả 3 bộ sách năm 2022 (gồm nhiều đề của 3 bộ sách)
2 Viết Kể lại một truyền (Trang 7)
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MƠN: NGỮ VĂN LỚP 6 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚTMƠN: NGỮ VĂN LỚP 6 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT - Đề kiểm tra giữa kì và cuối kì ngữ văn 6 có ma trận, đặc tả, dùng cho cả 3 bộ sách năm 2022 (gồm nhiều đề của 3 bộ sách)
6 THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚTMƠN: NGỮ VĂN LỚP 6 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT (Trang 7)
II.BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I - Đề kiểm tra giữa kì và cuối kì ngữ văn 6 có ma trận, đặc tả, dùng cho cả 3 bộ sách năm 2022 (gồm nhiều đề của 3 bộ sách)
II.BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (Trang 13)
II.BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I - Đề kiểm tra giữa kì và cuối kì ngữ văn 6 có ma trận, đặc tả, dùng cho cả 3 bộ sách năm 2022 (gồm nhiều đề của 3 bộ sách)
II.BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (Trang 13)
Hình thứ c: Bài văn có đủ 3 phần Mở bài, Thân bài, Kết bài - Đề kiểm tra giữa kì và cuối kì ngữ văn 6 có ma trận, đặc tả, dùng cho cả 3 bộ sách năm 2022 (gồm nhiều đề của 3 bộ sách)
Hình th ứ c: Bài văn có đủ 3 phần Mở bài, Thân bài, Kết bài (Trang 27)
MƠN NGỮ VĂN, LỚP 6 - Đề kiểm tra giữa kì và cuối kì ngữ văn 6 có ma trận, đặc tả, dùng cho cả 3 bộ sách năm 2022 (gồm nhiều đề của 3 bộ sách)
6 (Trang 28)
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I - Đề kiểm tra giữa kì và cuối kì ngữ văn 6 có ma trận, đặc tả, dùng cho cả 3 bộ sách năm 2022 (gồm nhiều đề của 3 bộ sách)
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (Trang 35)
2 Viết Kể lại một   trải - Đề kiểm tra giữa kì và cuối kì ngữ văn 6 có ma trận, đặc tả, dùng cho cả 3 bộ sách năm 2022 (gồm nhiều đề của 3 bộ sách)
2 Viết Kể lại một trải (Trang 35)
TRƯỜNG THCS VĂN QUÁN - Đề kiểm tra giữa kì và cuối kì ngữ văn 6 có ma trận, đặc tả, dùng cho cả 3 bộ sách năm 2022 (gồm nhiều đề của 3 bộ sách)
TRƯỜNG THCS VĂN QUÁN (Trang 49)
BẢNG ĐẶC TẢ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I - Đề kiểm tra giữa kì và cuối kì ngữ văn 6 có ma trận, đặc tả, dùng cho cả 3 bộ sách năm 2022 (gồm nhiều đề của 3 bộ sách)
BẢNG ĐẶC TẢ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I (Trang 49)
e. Sáng tạo: Bố cục rõ ràng, lời văn giàu hình ảnh, cảm xúc 0,5 - Đề kiểm tra giữa kì và cuối kì ngữ văn 6 có ma trận, đặc tả, dùng cho cả 3 bộ sách năm 2022 (gồm nhiều đề của 3 bộ sách)
e. Sáng tạo: Bố cục rõ ràng, lời văn giàu hình ảnh, cảm xúc 0,5 (Trang 55)
II.BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA - Đề kiểm tra giữa kì và cuối kì ngữ văn 6 có ma trận, đặc tả, dùng cho cả 3 bộ sách năm 2022 (gồm nhiều đề của 3 bộ sách)
II.BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA (Trang 57)
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Mơn: Ngữ văn 6 - Đề kiểm tra giữa kì và cuối kì ngữ văn 6 có ma trận, đặc tả, dùng cho cả 3 bộ sách năm 2022 (gồm nhiều đề của 3 bộ sách)
n Ngữ văn 6 (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w