Bộ đề kiểm tra giữa và cuối kì 1, kì 2 ngữ văn 6 sách cánh diều, có đủ ma trận, đặc tả năm 2022 Bộ đề, đáp án kiểm tra giữa và cuối kì 1, kì 2 ngữ văn 6 sách cánh diều, có đủ ma trận, đặc tả năm 2022
Trang 1BỘ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ VÀ CUỐI KÌ 1 NGỮ VĂN 6 SÁCH CÁNH DIỀU
hiểu Vận dụng
Vận dụng cao TN
2 Viết Kể lại
một truyền thuyết hoặc truyện cổtích
Trang 2BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Nhận biết
Thông hiểu Vận
dụng
Vận dụng cao
+ Cách gieo vần+ Cách ngắt nhịp
3 TN
2 Viết Kể lại
một truyền thuyết hoặc
Trang 3truyện cổ tích.
Viết được bài văn kể lại mộttruyền thuyết hoặc truyện cổtích; dùng người kể chuyệnngôi thứ ba kể lại một truyệntruyền thuyết hoặc cổ tích đãđọc ngoài sách giáo khoa
UBND QUẬN HÀ ĐÔNG
TRƯỜNG THCS MẬU LƯƠNG
Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi
Con cò lặn lội bờ sông,
Mẹ đi tưới nước cho bông có đài
Trông trời, trông nước, trông mây, Trông cho lúa chín hột xây nặng nhành, Trông cho rau muống mau xanh
Để mẹ nấu một bát canh đậm đà, Mát lòng sau bữa rau cà,Cho con mau lớn việc nhà con lo
(Ca dao)
Câu 1 Bài ca dao viết theo thể thơ nào?
Câu 2 Bài ca dao viết về điều gì?
A Sự lao động của cái cò
B Những hy vọng của mẹ
C Những công việc hàng ngày của mẹ
D Sự tần tảo, vất vả của mẹ và tình yêu, sự kì vọng của mẹ với con
Câu 3 Bài ca dao gieo vần ở những tiếng nào?
Trang 4A sông – nước – mây, xây – nhành-xanh-canh, đà-cà-nhà.
B sông – bông, mây – xây, nhành-xanh-canh, đà-cà-nhà
C sông – bông, mây – xây, nhành-xanh, đà-cà-nhà
D sông – bông, đài-nước, mây – xây, nhành-xanh-canh, đà-cà-nhà
Câu 4 Cách ngắt nhịp nào đúng với khổ thơ thứ sau?
A Trông trời/, trông nước/, trông mây,
Trông cho lúa chín/ hột xây nặng nhành,
Trông cho/ rau muống mau xanh
Để mẹ/ nấu một bát canh/ đậm đà,
Mát lòng/ sau bữa rau cà,Cho con mau lớn/ việc nhà con lo
B Trông trời/, trông nước/, trông mây,
Trông cho/ lúa chín/ hột xây/ nặng nhành,
Trông cho/ rau muống/ mau xanh
Để mẹ/ nấu một bát canh/ đậm đà,
Mát lòng/ sau bữa rau cà,Cho con mau lớn/việc nhà con lo
C Trông trời/, trông nước/, trông mây,
Trông cho/ lúa chín hột xây/ nặng nhành,
Trông cho/ rau muống mau xanh
Để mẹ/ nấu một bát canh/ đậm đà, Mát lòng/ sau bữa rau cà,Cho con mau lớn/ việc nhà con lo
D Trông trời/, trông nước, trông mây,
Trông cho/ lúa chín/ hột xây/ nặng nhành,
Trông cho/ rau muống/ mau xanh
Để mẹ/ nấu một/ bát canh/ đậm đà,
Trang 5Mát lòng/ sau bữa rau cà,Cho con mau lớn/việc nhà con lo.
Câu 5 Dòng thơ nào sau đây chứa biện pháp ẩn dụ?
A Con cò lặn lội bờ sông B Trông cho rau muống mau xanh
C Mát lòng sau bữa rau cà D Cho con mau lớn việc nhà con lo
Câu 6 Bài ca dao trên sử dụng mấy từ láy?
B Ca ngợi vẻ đẹp của tâm hồn người mẹ
C Trân trọng và biết ơn mẹ
D Ca ngợi tình cảm của mẹ dành cho con
Câu 9 Hình ảnh "con cò lặn lội bờ sông" có ý nghĩa như thế nào trong văn bản trên? Câu 10 Nội dung của bài ca dao khơi gợi ở em tình cảm gì đối với mẹ của mình?
Phần II Viết (4,0 điểm)
Hãy viết bài văn kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích đã đọc (ngoài sáchgiáo khoa) bằng lời văn của em
Hết
-HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn: Ngữ văn lớp 6 Phầ
Trang 69 Đánh giá ý nghĩa, giá trị tư tưởng, nghệ thuật
của chi tiết này
1,0
10 Nêu tình cảm rút ra được từ đoạn thơ: tình
cảm đối với mẹ của mình
1,0
a Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự 0,25
b Xác định đúng yêu cầu của đề.
Kể lại một truyện truyền thuyết/ cổ tích bằng
lời của mình
0,25
c Kể lại truyện
HS có thể triển khai cốt truyện theo nhiều
cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:
0,5
- Mở bài giới thiệu hoặc nêu lí do kể lại một
truyện truyền thuyết hoặc cổ tích; Kết bài nêu
kết thúc của truyện truyền thuyết hoặc cổ
tích/nêu cảm nghĩ về truyện đã kể: 0,5 điểm
- Thân bài:
+ Xác định được ngôi kể phù hợp, sử dụng
phương thức chính là tự sự:
+ Kể lại được truyện, đảm bảo các sự việc và
chi tiết tiêu biểu; có đủ các sự việc mở đầu,
e Sáng tạo: Sử dụng lời văn của bản thân một
cách hợp lí, có nhiều cách diễn đạt độc đáo và
0,25
Trang 7II.BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Trang 8MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Nhận biết
Thông hiểu Vận
dụng
Vận dụng cao
1 Đọc hiểu Thơ Nhận biết:
- Nêu được ấn tượngchung về văn bản
- Nhận biết được số tiếng,
số dòng, vần, nhịp của bàithơ lục bát
- Nhận diện được các yếu
tố tự sự và miêu tả trongthơ
- Chỉ ra được tình cảm,cảm xúc của người viết thểhiện qua ngôn ngữ vănbản
- Nhận ra từ đơn và từphức (từ ghép và từ láy);
từ đa nghĩa và từ đồng âm;
- Nhận xét được nét độcđáo của bài thơ thể hiệnqua từ ngữ, hình ảnh, biệnpháp tu từ
3 TN
4 TN
1 TL
2TL
Trang 9- Chỉ ra tác dụng của cácyếu tố tự sự và miêu tảtrong thơ.
Vận dụng:
- Trình bày được bài học
về cách nghĩ và cách ứng
xử được gợi ra từ văn bản
- Đánh giá được giá trị củacác yếu tố vần, nhịp
2 Viết Kể lại một
trải nghiệm của bản thân
sẻ trải nghiệm và thể hiệncảm xúc trước sự việcđược kể
1 TL 2 TL 1 TL
Ghi chú: Phần viết có 01 câu bao hàm cả 4 cấp độ Các cấp độ được thể hiện
Trang 10I ĐỌC HIỂU (6,0 điểm) Đọc đoạn thơ sau:
Quê hương đẹp mãi trong tôi Dòng sông bên lở bên bồi uốn quanh Cánh cò bay lượn chòng chành Đàn bò gặp cỏ đồng xanh mượt mà Sáo diều trong gió ngân nga Bình yên thanh đạm chan hòa yêu thương Bức tranh đẹp tựa thiên đường Hồn thơ trỗi dậy nặng vương nghĩa tình.
(Bức tranh quê – Thu Hà)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1 Đoạn thơ được viết theo thể thơ nào?
B Tình yêu quê hương đất nước
C Tình yêu thiên nhiên
D Tình yêu đôi lứa
Trang 11Câu 5 Dòng nào nêu đúng nội dung của đoạn thơ trên?
A Bức tranh tươi sáng, sinh động về một làng quê ven biển
B Vẻ đẹp bình dị chốn quê hương Bắc bộ
C Nỗi nhớ da diết, sự gắn bó thủy chung, tình yêu quê hương sâu nặng của tácgiả
D Mong muốn được quay trở về với cuộc sống ở làng quê của tác giả
Câu 6 Em hãy cho biết hình ảnh quê hương gắn liền với các sự vật (dòng sông, cánh cò, đàn bò, sáo diều) được nhìn dưới con mắt của ai?
A Chỉ âm thanh kéo dài và vang mãi
B Chỉ âm thanh vui vẻ
C Chỉ âm thanh trong trẻo
D Chỉ âm thanh buồn
Câu 8 Đoạn thơ trên đã thể hiện tình cảm gì của tác giả?
A Yêu quê hương sâu đậm
B Nhớ quê hương
C Yêu mến, tự hào về quê hương
D Vui khi được về thăm quê
Trả lời câu hỏi / Thực hiện yêu cầu:
Câu 9 Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn: “Bức tranh đẹp tựa thiên đường.”
Câu 10 Từ đoạn thơ trên, gợi cho em tình cảm gì đối với quê hương?
II LÀM VĂN (4 , 0 điểm)
Kì nghỉ hè là khoảng thời gian vô cùng bổ ích để chúng ta được vui chơi, rènluyện thân thể, tham gia các hoạt động tập thể giúp đỡ mọi người Hãy viết bài văn
kể lại một trải nghiệm làm được việc tốt của em trong dịp hè vừa qua
Trang 12
IV.HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
- Tác dụng: Ca ngợi cảnh quê hương tươi đẹp đồng thời thể
hiện tình yêu quê hương của tác giả
1,0
10 Đọan thơ gợi ra những tình cảm:
- Tự hào trước vẻ đẹp của quê hương
- Yêu quê hương
- Cần có trách nhiệm học tập, rèn luyện để xây dựng
và bảo vệ quê hương giàu đẹp
1,0
b Xác định đúng yêu cầu của đề: Kể lại một trải nghiệm
làm được việc tốt trong dịp hè vừa qua
0,25
Trang 13c Kể lại một trải nghiệm làm được việc tốt
Hs có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưngcần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất
- Giới thiệu được trải nghiệm làm được việc tốt đáng nhớ
- Giới thiệu thời gian, không gian xảy ra câu chuyện và những nhân vật có liên quan
- Kể lại các sự việc có trong câu chuyện theo trình tự hợp lí (thời gian, không gian, nguyên nhân – diễn biến – kết quả, mức độ quan trọng của sự việc….)
+ Sự việc 1……
+ Sự việc 2……
+ Sự việc 3……
- Sử dụng các chi tiết miêu tả cụ thể thời gian, không gian, nhân vật
và diễn biến câu chuyện
- Thể hiện cảm xúc của người viết trước sự việc được kể, rút ra được
ý nghĩa, sự quan trọng của trải nghiệm đối với người viết
ĐỀ 3
ĐẶC TẢ – MA TRẬN - ĐỀ - HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
Trang 14Mức độ đánh giá Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Nhận biết
Thôn
g hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
1 Đọc
hiểu
Truyệnđồng thoại
Nhận biết:
- Nhận biết được thể loại
và các yếu tố của thểloại
- Nhận biết được chi tiếttiêu biểu, nhân vật, đềtài, cốt truyện, lời người
kể chuyện và lời nhânvật
- Nhận biết được người
kể chuyện ngôi thứ nhất
và người kể chuyện ngôithứ ba
- Nhận biết được tìnhcảm, cảm xúc của ngườiviết thể hiện qua ngônngữ văn bản
- Nhận biết được từ đơn,
từ phức
Thông hiểu:
- Tóm tắt được cốttruyện
- Phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật
4TN0.5*TL
2TN1*TL 1.5*T
L
Trang 15- Hiểu được ý nghĩa của các chi tiết, hình ảnh, sự việc … trong truyện
- Nêu được đề tài, chủ đềcủa văn bản
2 Tạo lập
văn bản
Em hãy viết bàivăn kể lại mộttrải nghiệ
m đángnhớ của emvới người thân yêu trong gia đình
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao:
Viết được bài văn:
“Gia đình là nơi cuộc sống bắt đầu và tình tình yêu không bao giờ kết thúc” Em hãy viết bài
văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của emvới người thân yêu trong gia đình
3*TL
1*TL
Trang 16B MA TRẬN
năng
Nội dung/đơn vị kiến thức
% điểm
Nhận biết Thông
hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao TNK
(Không kể thời gian giao đề)
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Trang 17“ Mang tấm thân rách nát bươn bả tìm đàn, Ba Bớt tự hỏi vì đâu nên nỗi? Phải chăng do cái tính kiêu căng ngạo mạn của nó gây nên Giá nó sống giản dị, khiêm tốn như những con bò kia, chắc không phải nhận hậu quả đáng buồn.
Trưa ngày thứ mười thì Ba Bớt tìm về được trảng cỏ Vừa trông thấy nó, cả đàn bò lao tới vây quanh, chúng đã chờ đợi giây phút này lâu lắm rồi Con nào cũng muốn len vào trong để được đứng gần Ba Bớt, nhìn rõ người bạn sau bao ngày lưu lạc Trông thân hình gầy rộc, đầy thương tích và đôi mắt trõm sâu vì đói khát, mất ngủ của Ba Bớt, những con bò trong đàn rất xúc động Chúng hỏi Ba Bớt những ngày qua sống ở đâu, ăn uống thế nào và làm sao bị thương Ở trong rừng, Ba Bớt có nghe được tiếng gọi của chúng không
Nghe Ba Bớt kể lại nỗi vất vả, nguy hiểm trong chuyến lạc đàn, bác Bò đực đầu đàn nhẹ nhàng nói:
– Khi cháu bị lạc, cả đàn cũng không ăn không ngủ được vì nhớ thương Ở đời, không có ai hiểu và cảm thông với ta bằng giữa chúng ta với nhau đâu Nhưng thật may cháu đã trở về.
Ba Bớt cứ nghĩ rằng khi trở về nó sẽ phải nhận thái độ ghẻ lạnh và những lời nhiếc móc giễu cợt của đàn bò, nhưng tất cả đều yêu thương nó Tình cảm đó đã xoá tan mặc cảm trong lòng Ba Bớt và nó cảm thấy ân hận về lối sống trước đây của mình
Từ đôi mắt trõm sâu của Ba Bớt ứa ra hai giọt nước mắt Ba Bớt xúc động nói:
– Những ngày lưu lạc, tôi đã thấy thấm thía rằng: Không thể nào sống mà không có bạn, không có đàn Kể từ nay tôi sẽ sống gần gũi, chân tình với các thành viên trong đàn.
Những con bò cất tiếng hò vang Chúng sung sướng chạy khắp bãi cỏ, đùa vui với nhau vì chú bò Ba Bớt đã nhận ra một bài học sâu sắc ở đời.”
(Câu chuyện Chú bò Ba Bớt – Truyện đọc lớp 1, trang 39, NXB GD Việt Nam –
2018)
Phần I: Đọc hiểu (6 điểm)
Câu 1 Trong các câu sau, câu nào là lời của lời người kể chuyện?
A Ở trong rừng, Ba Bớt có nghe được tiếng gọi của chúng không
B Khi cháu bị lạc, cả đàn cũng không ăn không ngủ được vì nhớ thương
C Ở đời, không có ai hiểu và cảm thông với ta bằng giữa chúng ta với nhau đâu
D Nhưng thật may cháu đã trở về.
Câu 2 Trong các câu sau, câu nào là lời nhân vật?
A Những con bò cất tiếng hò vang
Trang 18B Kể từ nay tôi sẽ sống gần gũi, chân tình với các thành viên trong đàn.
C Trưa ngày thứ mười thì Ba Bớt tìm về được trảng cỏ
D Mang tấm thân rách nát bươn bảtìm đàn, Ba Bớt tự hỏi vì đâu nên nỗi?
Câu 3 Đoạn trích trên có đặc điểm của truyện đồng thoại vì :
A Viết cho trẻ em, nhân vật mang đặc tính vốn có của loài và đặc điểm của conngười
B Viết cho trẻ em, có nhân vật là loài vật được nhân cách hóa
C Nhân vật là đồ vật được nhân cách hóa mang đặc điểm của con người
D Viết cho trẻ em, nhân vật là loài vật được nhân cách hóa mang đặc tính vốn có củaloài và đặc điểm của con người
Câu 4 Từ in đậm trong câu “Mang tấm thân rách nát bươn bả tìm đàn, Ba Bớt tự hỏi vì đâu nên nỗi?” có nghĩa là gì?
A bươn chải kiếm ăn
B vất vả
C vội vàng, tất tả
D mải miết
Câu 5 Câu văn nào thể hiện chú bò Ba Bớt đã nhận ra bài học sâu sắc ở đời?
A Ở đời, không có ai hiểu và cảm thông với ta bằng giữa chúng ta với nhau đâu
B Giá nó sống giản dị, khiêm tốn như những con bò kia, chắc không phải nhận hậu
quả đáng buồn.
C Chúng sung sướng chạy khắp bãi cỏ, đùa vui với nhau vì chú bò Ba Bớt đã nhận
ra một bài học sâu sắc ở đời.
D Không thể nào sống mà không có bạn, không có đàn
Câu 6 Các từ in đậm trong câu: “Kể từ nay tôi sẽ sống gần gũi, chân tình với các
thành viên trong đàn.” những từ nào là từ ghép?
A gần gũi, chân tình
B thành viên, đàn
C chân tình, thành viên
D gần gũi, chân tình, thành viên
Câu 7.(1 điểm) Đoạn trích trên được kể ở ngôi thứ mấy? Dựa vào đâu mà con xác
định được ngôi kể đó ?
Trang 19Câu 8.(2 điểm) Giữa chú bò Ba Bớt với Dế Mèn trong đoạn trích “Bài học đường
đời đầu tiên” có nhiều điểm tương đồng và cũng có những khác biệt Hãy nêu ngắn gọn sự giống nhau và khác nhau (về tính cách, sai làm mắc phải, trải nghiệm đáng nhớ, bài học để đời) của hai nhận vật này
Phần II: Viết (4điểm)
“Gia đình là nơi cuộc sống bắt đầu và tình tình yêu không bao giờ kết thúc” Em hãy
viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của em với người thân yêu trong gia đình
Hết
Trang 20D HƯỚNG DẪN CHẤM Phần I: Đọc hiểu
- Giống nhau: kiêu căng, ngạo mạn, hiếu thắng, coi thường người khác 0,5
- Khác nhau:
+ Sai lầm mắc phải: Dế mèn hung hăng, xốc nổi, nghịch dại trêu chị
Cốc Ba Bớt ngạo mạn bị lạc đàn
+ Trải nghiệm đáng nhớ: Dế Mèn bị một phen khiếp sợ khi chứng kiến
cảnh chị Cốc mổ Dế Choắt và phải chịu nỗi ân hận giày vò vì đã gián
tiếp gây ra cái chết thương tâm của Dế Choắt Ba Bớt phải đơn độc trải
qua chuỗi ngày lưu lạc đầy gian nan, nguy hiểm
+ Bài học để đời :
Dế Mèn : Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ
thì sớm muộn rồi cũng mang vạ vào thân
0,5
0,5
Trang 21Ba Bớt: Không thể nào sống mà không có bạn, không có đàn
0,5
Phần II: Viết
Hình thức : Bài văn có đủ 3 phần Mở bài, Thân bài, Kết bài
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt
0,250,25Nội dung Xác định đúng yêu cầu của đề:
Kể về một trải nghiệm đáng nhớ với người thân
0,25
Kể lại trải nghiệm
HS có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưngcần đảm bảo các yêu cầu sau:
Sử dụng ngôi kể thứ nhất
+ Giới thiệu tên trải nghiệm đáng nhớ với người thân + Kể ngắn gọn nội dung trải nghiệm đáng nhớ với người thân (Các sự kiện chính trong trải nghiệm đáng nhớ: bắt đầu – diễn biến – kết thúc)
+ Bài học rút ra từ trải nghiệm đó
0,52
0,5
Sáng tạo Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo 0,25
ĐỀ 4
BỘ ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ MÔN NGỮ VĂN 6
( Bộ sách kết nối tri thức với cuộc sống)Thời gian làm bài: 90 phút( không kể thời gian ra đề)
Trang 22A MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
n vị kiến thức
Mức độ nhận thức Tổn
g Nhận biết Thông
hiểu Vận dụng
Vận dụng cao TNK
Q
T L
TNK Q
T L
TNK Q
T L
TNK Q
T L
1 Đọc
hiểu
1 Truyệndân gian(truyềnthuyết, cổtích)
2 Viết Kể lại
mộttruyệndân gian
100
B BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6 ( Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
TT Kĩ năng Nội dung/
Đơn vị
Mức độ đánh giá Số câu hỏi theo mức độ
nhận thức
Trang 23kiến thức Nhận
biết
Thông hiểu Vận
dụng
Vận dụng cao
1 Đọc hiểu Truyện
dân gian (truyền thuyết, cổ tích)
Nhận biết:
- Nhận biết được thể loại,những dấu hiệu đặc trưngcủa thể loại truyện cổ tích;
chi tiết tiêu biểu, nhân vật,
đề tài, cốt truyện, lờingười kể chuyện và lờinhân vật (1)
- Nhận biết được người kểchuyện và ngôi kể (2)
- Hiểu được đặc điểmnhân vật thể hiện qua hìnhdáng, cử chỉ, hành động,ngôn ngữ, ý nghĩ (5)
- Hiểu và lí giải được chủ
- Trình bày được cáchnghĩ, cách ứng xử từ vănbản gợi ra (9)
Từ
2 Viết Kể lại một Nhận biết: 1TL* 1TL* 1TL*
Trang 24truyềnthuyếthoặctruyện cổtích.
kể bằng ngôn ngữ củamình trên cơ sở tôn trọngcốt truyện của dân gian
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
mẹ, chạy chữa biết bao thầy lang giỏi trong vùng cũng không chữa khỏi cho mẹ Em buồn lắm, ngày ngày đều cầu phúc cho mẹ Thương mẹ, người con quyết tâm đi tìm
Trang 25thầy nơi khác về chữa bệnh Người con đi mãi, qua bao nhiêu làng mạc, núi sông,
Đến một hôm, khi đi ngang qua một ngôi chùa, em xin nhà sư trụ trì được vào thắp hương cầu phúc cho mẹ Lời cầu xin của em khiến trời nghe cũng phải nhỏ lệ, đất nghe cũng cúi mình Lời cầu xin đó đến tai Đức Phật từ bi, Người cảm thương tấm lòng hiếu thảo đó của em nên đã tự mình hóa thân thành một nhà sư Nhà sư đi ngang qua chùa và tặng em một bông hoa trắng rồi nói:
- Bông hoa này là biểu tượng của sự sống, là bông hoa chứa đựng niềm hi vọng,
là ước mơ của loài người, là thần dược để chữa bệnh cho mẹ con, con hãy mang nó
về chăm sóc Nhưng phải nhớ rằng, cứ mỗi năm sẽ có một cánh hoa rụng đi và bông hoa có bao nhiêu cánh thì mẹ con chỉ sống được bấy nhiêu năm Nói rồi nhà
sư biến mất.
Em nhận bông hoa, cảm tạ Đức Phật, lòng em rất đỗi vui mừng Nhưng khi đếm những cánh hoa, lòng em bỗng buồn trở lại khi biết rằng bông hoa chỉ có năm cánh, nghĩa là mẹ em chỉ sống được thêm với em có năm năm nữa Thương mẹ quá, em nghĩ ra một cách, em liền liều xé nhỏ những cánh hoa ra thành nhiều cánh nhỏ, nhiều đến khi không còn đếm được bông hoa có bao nhiêu cánh nữa Nhờ đó mà mẹ
em đã khỏi bệnh và sống rất lâu bên người con hiếu thảo của mình Bông hoa trắng với vô số cánh nhỏ đó đã trở thành biểu tượng của sự sống, là ước mơ trường tồn, là
sự hiếu thảo của người con đối với mẹ, là khát vọng chữa lành mọi bệnh tật cho mẹ của người con Ngày nay, bông hoa đó được người đời gọi là hoa cúc trắng.
(Phỏng theo Truyện cổ tích Nhật Bản - Sách Ngựa Gióng)
Lựa chọn đáp án đúng nhất:
Câu 1 Nhân vật chính trong Truyện Sự tích hoa cúc trắng là ai? (1) NB (THỂ
LOẠI)
A Em bé B Người mẹ
C Đức Phật D Thầy lang
Câu 2 Câu chuyện trên được kể theo ngôi thứ mấy? (2) NB (NGÔI KỂ)
A.Ngôi thứ nhất B Ngôi thứ ba
C Ngôi thứ hai D Cả ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba
Câu 3 Trong câu chuyện, em bé cứu sống được mẹ là nhờ (1) NB (CHI TIẾT)
A Tìm thấy thầy lang giỏi B Tìm được bông hoa cúc trắng đẹp
C Nhờ vào tấm lòng hiếu thảo của em khiến Đức Phật cảm động
Trang 26D Tìm được lọ thuốc thần
Câu 4 Theo nhà sư, bông hoa cúc trắng biểu tượng cho điều gì? (1) NB (CHI TIẾT)
A Biểu tượng cho sự sống, ước mơ của sự trường tồn, là sự hiếu thảo, là thần dược để chữa bệnh cho mẹ con.
B Biểu tượng cho sự sống, chứa đựng sự hiếu thảo, là ước mơ của loài người,
là thần dược để chữa bệnh cho mẹ con.
C Biểu tượng cho sự sống chứa đựng niềm hi vọng, là ước mơ về lòng hiếu
thảo, là thần dược để chữa bệnh cho mẹ con.
D Biểu tượng cho sự sống chứa đựng niềm hi vọng, là ước mơ của loài người,
là thần dược để chữa bệnh cho mọi người.
Câu 5 Vì sao em bé lại xé nhỏ các cánh hoa? (4) TH (LÍ GIẢI ĐƯỢC Ý NGHĨA
CHI TIẾT TIÊU BIỂU)
A Vì em vốn là đứa trẻ hiếu động
B Vì em nghĩ bông hoa nhiều cánh sẽ đẹp hơn
C Vì em bé muốn mẹ sống lâu bên mình
D Vì em thích bông hoa nhiều cánh
Câu 6 Trong câu văn“Người mẹ hàng ngày tần tảo làm lụng nuôi con”, từ láy tần
tảo có ý nghĩa là: (7) TH (HIỂU NGHĨA CỦA TỪ LÁY)
A làm lụng chăm chỉ công việc nhà trong hoàn cảnh khó khăn
B làm lụng chăm chỉ công việc đồng áng trong hoàn cảnh khó khăn
C làm lụng chăm chỉ việc nhà và đồng áng trong hoàn cảnh khó khăn
D làm lụng vất vả, lo toan việc nhà trong hoàn cảnh khó khăn
Câu 7 “Ngày xưa, có một gia đình nghèo gồm hai mẹ con sống nương tựa vào nhau,
cuộc sống của họ bình yên trong một ngôi nhà nhỏ” Từ in đậm trong câu văn thuộcloại trạng ngữ nào? (7) TH (HIỂU LOẠI TRẠNG NGỮ)
A Trạng ngữ chỉ mục đích
B Trạng ngữ chỉ nơi chốn
C Trạng ngữ chỉ nguyên nhân
D Trạng ngữ chỉ thời gian
Câu 8 Chủ đề nào sau đây đúng với truyện Sự tích hoa cúc trắng? (6) TH (HIỂU
CHỦ ĐỀ)
Trang 27A Ca ngợi ý nghĩa các loài hoa C Ca ngợi tình cảm gia đình
B Ca ngợi tình mẫu tử D Ca ngợi tình cha con
Thực hiện yêu cầu:
Câu 9 Hãy rút ra bài học mà em tâm đắc nhất sau khi đọc câu chuyện trên (8) VD
(RÚT RA BÀI HỌC)
Câu 10 Qua câu chuyện, em thấy mình cần phải có trách nhiệm gì với cha mẹ? (9)
VD (TRÌNH BÀY ĐƯỢC CÁCH NGHĨ, CÁCH ỨNG XỬ TỪ VĂN BẢN GỢIRA)
II VIẾT (4.0 điểm)
Kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích ( truyện ngoài trương trình sách giáo khoa Ngữ văn 6 bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) bằng lời văn của em
Hết
-HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn: Ngữ văn lớp 6 Phầ
9 - HS nêu được cụ thể bài học; ý nghĩa của bài học.
- Lí giải được lí do nêu bài học ấy
Trang 28b Xác định đúng yêu cầu của đề.
Kể lại một truyện truyền thuyết bằng lời văn của em.
- Giới thiệu được câu chuyện truyền thuyết/cổ tích định kể
- Giới thiệu được nhân vật chính, các sự kiện chính trongtruyền thuyết: bắt đầu - diễn biến - kết thúc
- Ý nghĩa của truyện truyền thuyết
n vị kiến thức
g
% điểm
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng
cao TNK
Q
T L
TNK Q
T L
TNK Q
T L
TNK Q
T L
1 Đọc
hiểu
Thơ (thơlục bát)
Trang 292 Viết Kể lại
một trảinghiệmcủa bảnthân
100
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ
nhận thức
Nhậ n biết
Thôn g hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
1 Đọc
hiểu
Thơ (thơ lục bát)
- Nhận diện được các yếu tố
tự sự và miêu tả trong thơ
- Chỉ ra được tình cảm, cảmxúc của người viết thể hiệnqua ngôn ngữ văn bản
4 TN
4TN
2TL
Trang 30- Nhận ra từ đơn và từ phức(từ ghép và từ láy); từ đanghĩa và từ đồng âm; cácbiện pháp tu từ ẩn dụ vàhoán dụ
Thông hiểu:
- Nêu được chủ đề của bàithơ, cảm xúc chủ đạo củanhân vật trữ tình trong bàithơ
- Nhận xét được nét độc đáocủa bài thơ thể hiện qua từngữ, hình ảnh, biện pháp tutừ
- Chỉ ra tác dụng của cácyếu tố tự sự và miêu tảtrong thơ
Vận dụng:
- Trình bày được bài học vềcách nghĩ và cách ứng xửđược gợi ra từ văn bản
- Đánh giá được giá trị củacác yếu tố vần, nhịp
2 Viết Kể lại một
trải nghiệm của bản thân
Nhận biết: Kiểu bài, ngôi
kể, bố cục, xác định đc yêucầu của đề
Thông hiểu: Xác định cốt
truyện, sắp xếp trình tự sựviệc
Trang 31một trải nghiệm của bảnthân; người kể chuyện dùngngôi thứ nhất chia sẻ trảinghiệm và thể hiện cảm xúctrước sự việc được kể.
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Trang 32(2) Cho ta cuộc sống tinh thần Cho ta vật chất không cần nghĩ suy
Cha mẹ ta thật diệu kỳ Yêu thương ta nhất từ khi lọt lòng
(3) Mẹ cho ta bú ẵm bồng Cha nuôi ta lớn tính công thế nào Như là biển rộng trời cao Cha làm bệ phóng dẫn vào tương lai”
( Hai tiếng gia đình- Nguyễn Đình Huân)
1 Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào?
B Tình yêu quê hương đất nước
C Tình yêu thiên nhiên
D Tình cảm cha con
5 Biện pháp tu từ nào được sử dụng ở khổ thơ (3) ?
Trang 337 Qua hai câu thơ cuối, em cảm nhận được điều gì về người cha ?
A Cha yêu thương con suốt cuộc đời
B Cha chăm sóc con suốt cuộc đời
C Cha an ủi con mọi nơi, mọi lúc
D Cha là điểm tưạ về mọi mặt cho con trong suốt cuộc đời
8 Tình cảm nào của “con” với gia đình được thể hiện trong ngữ liệu thơ trên?
A Thấu hiểu , tự hào , trân trọng
B Tự hào, yêu thương, trân trọng
C Tự hào, yêu thương, biết ơn, trân trọng
D Thấu hiểu, yêu thương, biết ơn
Câu 9(1,0 điểm): Theo em, qua đoạn thơ trên, tác giả muốn gửi tới mỗi chúng
ta thông điệp gì?
Câu 10(1,0 điểm): Từ những điều cảm nhận từ đoạn thơ trên, hãy chia sẻ
những điều em mong muốn về gia đình mình
Phần II Viết (4,0 điểm)
Bằng một bài văn có độ dài khoảng 01 trang giấy, hãy kể lại một trải nghiệmđáng nhớ của em với cha hoặc mẹ mình
……….Hết………
Trang 34HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn: Ngữ văn lớp 6 Phầ
- HS nêu được thông điệp tác giả gửi tới:
+ Gia đình là vô cùng trọng với mỗi con người
+ Gia đình, cha mẹ luôn yêu thương , che chở, nâng đỡ cho
ta trong cuộc đời
+ Hãy luôn yêu thương và trân quý tình cảm gia đình, biết
ơn ông bà, cha mẹ
1,0
10 Mong muốn của em:
- Gia đình luôn hoà thuận, yêu thương, luôn rộn rã tiếngcười
- Cha mẹ luôn khoẻ mạnh, không phải vất vả, bươn chải
…
1,0
Trang 35II LÀM VĂN 4,0
b Xác định đúng yêu cầu của đề.
Kể về một trải nghiệm đáng nhớ với cha mẹ
0,25
c Kể lại trải nghiệm
HS có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cầnđảm bảo các yêu cầu sau:
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất
- Giới thiệu được trải nghiệm
- Các sự kiện chính trong trải nghiệm đáng nhớ: bắt đầu –diễn biến – kết thúc
- Những điều rút ra sau trải nghiệm
I MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ 1 VĂN 6
TT Kỹ năng Đơn vị Mức độ đánh giá Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Trang 36KT/ Kĩ năng
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
1 Đọc hiểu Truyện
đồng thoại
+Thông qua hànhđộng suy đoán tâm lí nhân vật
+Tác dụng của từláy
+ Lí giải thể loại truyện đồng thoại
-Vận dụng:
+Liên hệ với các hiện tượng xảy ra
ở trường, lớp hiện nay
3
5
2
Trang 372 Viết Kể lại
một trảinghiệmcủa bảnthân
-Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân; sử dụngngôi kể thứ nhất
để chia sẻ trải nghiệm và thể hiện cảm xúc trước sự việc được kể
II ĐỀ KIỂM TRA
Đọc kĩ đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
Tôi vẫn đi đánh nhau thuê, mua vui Tôi vẫn được đem đi chọi nhau như thế
Đối thủ của tôi lần này là một chàng dế có bộ cánh chưa kín lưng, người mới dàibằng nửa tôi Vừa bị đẩy vào đứng đối diện, anh ta đã nháo nhác kêu tru tréo:
- Em lạy bác, em lạy bác, bác tha cho em Bác là người lớn, bác đã có răng, cócàng to rồi, còn em, em vừa ra đời có mấy hôm, mới hôm qua em được mẹ dắt đi ởriêng thôi mà
Tôi thản nhiên Tôi xông vào chiến ngay thằng bé Nó khóc hu hu rồi chạy quanhlồng Mấy đứa trẻ xem chọi dế cười ha hả Tôi lại càng nổi hăng
Có một anh Xiến tóc bay xè xè trên trời rồi đậu xuống cành nhãn gần đấy, nhìn đám
dế chọi nhau Anh Xiến Tóc vểnh hai cái sừng dài như hai chiếc lông cong cong cókhấc từng đốt, chõ xuống mắng tôi:
- Dế Mèn nghếch ngác kia! Mày to đầu thế mà mày nỡ đánh thằng bé ngần ấy à?Không được quen thói bắt nạt
Trang 38Tôi ngoảnh nhìn lên: anh Xiến Tóc lực lưỡng và uy nghi bọc mình trong bộ giápđồng hun rất cứng, bộ hung tợn và dữ dội lắm Nhưng tôi cóc sợ Coi bộ chẳng làm gìnổi tôi Bởi tôi biết, anh ta cũng hãi lũ trẻ, chỉ đứng trên cây, không dám xuống.
Tôi hích mũi ra một câu:
- Ngứa mồm!
Rồi tôi lại đuổi đánh thằng bé như thường Tôi ngổ ngáo vụt lên trước, hếch càng,chặn Thảm hại, mới nếm thêm có cái đá hậu, thằng bé đã quay đơ và chỉ còn thoithóp thở Tôi cũng chẳng biết thế nào là thương xót Tai tôi chỉ nghe có tiếng hoan hôrâm ran của bọn trẻ
(Trích “Dế Mèn phiêu lưu kí” Đây là đoạn sau khi Dế Choắt bị chết, Dế Mèn bị
bọn trẻ con bắt được và cho tham gia các cuộc chọi dế Với ngoại hình cường tráng, lại thêm có vài món võ, Mèn đã giành nhiều chiến thắng.)
Phần I – Đọc hiểu văn bản (5 điểm) mỗi câu hỏi trắc nghiệm trả lời đúng được 0,5
D Nguyễn Thế Hoàng Linh
Câu 2: Đoạn trích trên sử dụng ngôi kể thứ mấy?
Trang 39Câu 4: Câu văn “Anh Xiến Tóc vểnh hai cái sừng dài như hai chiếc lông cong cong có khấc từng đốt…” sử dụng biện pháp tu từ nào?
A Ẩn dụ
B Liệt kê
C Điệp ngữ
D So sánh
Câu 5: Câu văn “Tai tôi chỉ nghe có tiếng hoan hô râm ran của bọn trẻ.” đã không
tạo tâm lí nào cho Dế Mèn?
A Tự mãn
B Tự ti
C Tự phụ
D Tự hào
Câu 6: Việc sử dụng từ láy trong đoạn trích có tác dụng gì?
A Thông báo diễn biến và kết quả của sự việc
B Làm rõ lời thoại của nhân vật
C Làm nhân vật giống như con người
D Giúp người đọc hình dung rõ hơn về nhân vật và thể hiện được cảm xúc của tác giả
Câu 7: Đoạn trích trên là truyện đồng thoại Vì sao?
A Nhân vật có lời thoại
B Nhân vật có hành động
C Nhân vật mang đặc điểm giống con người
D Nhân vật được miêu tả chi tiết về ngoại hình
Câu 8: Câu văn “Tôi cũng chẳng biết thế nào là thương xót” đã phản ánh tâm lí của
Trang 40Câu 9: Các câu văn “Rồi tôi lại đuổi đánh thằng bé như thường Tôi ngổ ngáo vụt lên trước, hếch càng, chặn Thảm hại, mới nếm thêm có cái đá hậu, thằng bé đã quay đơ và chỉ còn thoi thóp thở.” gợi nhắc đến hiện tượng không tốt nào trong
trường lớp? (0,5đ)
Câu 10: Em thấy Dế Mèn trong trích đoạn này là một nhân vật như thế nào? Em rút
ra được những bài học nào từ đoạn trích này? (1,5 điểm)
- Mở bài: Giới thiệu câu chuyện
- Thân bài: Kể lại diễn biến của câu chuyện
+ Giới thiệu thời gian, không gian xảy ra câu chuyện và nhân vật có liên quan.+ Kể lại sự việc trong câu chuyện
- Kết bài: Kết thúc của câu chuyện và cảm xúc của người viết