1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

SỞ GD&ĐT NAM ĐỊNH TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU Số

29 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 768,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu chung Thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ được xây dựng trong Kế hoạch năm học; Tiếp tục xây dựng mối đoàn kết trong cơ quan, ổn định đơn vị xác định đây là tiền đề để thực hiện

Trang 1

TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU

Số: 27 /KH- THPT ND

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Nam Trực, ngày 23 tháng 9 năm 2021

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG

Năm học 2021-2022

1 CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

Căn cứ Thông tư số 26/2020/TT-BGDĐT ngày 26/8/2020 của Bộ GD&ĐT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ GD&ĐT Ban hành Điều

lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp

học của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT;

Quyết định số 2551/QĐ-BGDĐT ngày 04/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2021-2022 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Thực hiện Công văn số 2613/BGDĐT-GDTrH ngày 23/6/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về việc triển khai thực hiện Chương trình giáo dục trung học năm học 2021-2022;

Công văn 4040 /BGDĐT-GDTrH ngày 16/9/2021 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện Chương trình GDPT cấp THCS, THPT ứng phó với dịch Covid-19 năm học 2021-2022;

Quyết định số 1727 /QĐ-UBND ngày 13/8/2021 của UBND tỉnh Nam Định về việc ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2021-2022 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh Nam Định;

Công văn số 367/SGDĐT-GDTrH ngày 23/3/2021 của Sở GDĐT về việc xây dựng

và tổ chức thực hiện kế hoạch của nhà trường;

Công văn số 1193/SGDĐT-GDTrH ngày 16/8/2021 của Sở GDĐT về việc đánh giá hoạt động cụm trường THPT năm học 2020-2021, phương hướng hoạt động năm học 2021-2022;

Công văn số 1194/SGDĐT-GDTrH ngày 16/8/2021 của của Sở GDĐT Nam Định

về việc triển khai thực hiện chương trình giáo dục trung học năm học 2021-2022;

Công văn số 1294 / SGDĐT ngày 06/9/2021 của Sở GDĐT về việc tổ chức Hội thi

h ng biện tiếng Anh dành cho học sinh cấp tiểu học, THCS và THPT lần thứ năm học 2021-2022;

Công văn số 1310/SGDĐT-GDTrH ngày 07/9/2021 của Sở GDĐT Nam Định về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2021-2022 trong đó yêu

Trang 2

cầu tiếp tục xây dựng, hoàn thiện kế hoạch giáo dục của nhà trường theo Công văn số 367/SGDĐT-GDTrH ngày 23/3/2021 của Sở GDĐT và các hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học của Bộ GDĐT, Sở GDĐT (theo Công văn số 1292/SGDĐT-GDTrH ngày 4/9/2020 và Công văn số 1360/SGDĐT-GDTrH ngày 15/9/2020 của Sở GDĐT);

Công văn số 1317/SGDĐT-QLCLGD ngày 08/9/2021 của Sở GDĐT Nam Định về việc hướng dẫn công tác Quản lý chất lượng giáo dục năm học 2021- 2022;

Công văn số 1325/KH-SGDĐT ngày 09/9/2021 của Sở GDĐT Nam Định về việc xây dựng kế hoạch tổ chức Olympic môn học dành cho học sinh trung học cơ sở (THCS)

và trung học phổ thông (THPT) năm học 2021-2022;

Công văn số 1332/SGDĐT-GDTrH ngày 09/9/2021 của của Sở GDĐT Nam Định

về việc hướng dẫn thực hiện Quy định về dạy thêm, học thêm trong nhà trường t năm học 2021-2022;

Công văn số 1396/KH-SGDĐT ngày 20/9/2021 của Sở GDĐT Nam Định về việc xây dựng kế hoạch tổ chức các cuộc khảo sát chất lượng cấp THCS, THPT năm học 2021-

2022 và thi thử tốt nghiệp THPT năm 2022;

Công văn số 1407 /KH-SGDĐT ngày 20/9/2021 của của Sở GDĐT Nam Định về việc xây dựng Kế hoạch tổ chức dạy học ứng phó diễn biến dịch COVID-19;

Căn cứ công văn 1415/ SGDĐT-GDTrH ngày 22/9/2021 của Sở GDĐT Nam Định về việc hướng dẫn thực hiện Chương trình GDPT cấp THCS, THPT ứng phó với dịch Covid -19 năm học 2021-2022;

2 BỐI CẢNH GIÁO DỤC CỦA ĐỊA PHƯƠNG VÀ NHÀ TRƯỜNG

2.1 Bối cảnh bên ngoài

2.1.1 Thời cơ

Mục tiêu của nền giáo dục Việt Nam trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế theo định hướng HCN là phải chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo Điều này được thể hiện qua quyết tâm của Ban chấp hành trung ương Đảng khóa I đã ban hành Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản toàn diện GD&ĐT trong đó nhấn mạnh: Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, tinh thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh

Nghị quyết cũng nêu lên 9 nhiệm vụ, giải pháp, cụ thể như sau:

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với đổi mới giáo dục, đào tạo

Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học

Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan

Trang 3

Hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hệ thống giáo dục mở, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập

Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ, thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo; coi trọng quản lý chất lượng

Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo t ng cấp học và trình độ đào tạo

Đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự tham gia đóng góp của toàn xã hội; nâng cao hiệu quả đầu tư để phát triển giáo dục và đào tạo

Nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ, đặc biệt là khoa học giáo dục và khoa học quản lý

Chủ động hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo dục, đào tạo Như vậy, Đổi mới giáo dục là xu hướng tất yếu trong thời đại toàn cầu hóa và xã hội tri thức ngày nay, là nhiệm vụ chiến lược quan trọng hàng đầu của giáo dục Việt Nam, trong đó đổi mới dạy học và quản lý dạy học theo hướng phát huy tính tích cực học tập của người học là rất quan trọng và cần thiết

2.1.2 Thách thức

Đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu; một

bộ phận chưa theo kịp yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục, thiếu tâm huyết… Chất lượng, hiệu quả GDĐT còn thấp so với yêu cầu đặt ra; Một số hoạt động giáo dục chưa chú trọng đúng mức việc giáo dục đạo đức, lối sống và kỹ năng, năng lực làm việc Phương pháp giáo dục, việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả còn lạc hậu, thiếu thực chất

Chương trình GDPT 2018 đặt ra nhiều thách thức với nhà trường: Có một số môn học và hoạt động mới dẫn tới cơ cấu giáo viên thay đổi, thiếu giáo viên dạy các môn Mỹ thuật và Âm nhạc, Ngoại Ngữ 2, đồng thời th a cục bộ ở một số bộ môn

Nhà trường sáng tạo, hiệu quả trong đổi mới trong quản lí và dạy học Trước diễn biến phức tạp dịch COVID-19 vào cuối năm học, nhà trường đã kịp thời, quyết liệt chỉ đạo các nhà trường điều chỉnh kế hoạch giáo dục, tập trung hoàn thành chương trình, ưu tiên kiểm tra, đánh giá cuối kỳ để kết thúc năm học 2020- 2021 trước ngày 10/5/2021, các đơn

vị đã chủ động hoàn thành nhiệm vụ, tập trung ôn tập trực tiếp và trực tuyến cho học sinh lớp 12 thi tốt nghiệp THPT Tuy nhiên, việc dạy học trực tuyến còn gặp nhiều khó khăn như: việc quản lý HS; đảm bảo thiết bị dạy học, đường truyền Internet, phần mềm bản quyền; thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá; tương tác giữa GV và

HS

2.2 Bối cảnh bên trong

2.2.1 Điểm mạnh của nhà trường

+ Độ tuổi trung bình của giáo viên nhà trường trẻ, bình quân 37.3 tuổi, cơ cấu theo

độ tuổi hợp lý và có tính kế th a

Trang 4

+ Có khả năng thích ứng thực hiện với chương trình GDPT 2018

+ Hầu hết đội ngũ giáo viên nhà trường tâm huyết với nghề

+ Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy và khai thác thông tin phục vụ các hoạt động giáo dục

+ Giáo viên tư vấn và hỗ trợ tốt học sinh trong dạy học và các hoạt động giáo dục + Đa số giáo viên phối hợp tốt với gia đình, xã hội để thực hiện hoạt động dạy học, giáo dục cho học sinh

2.3 Kết quả nổi bật năm học 2020-2021

- Kết quả dạy của giáo viên

Thi TN THPT Môn Hóa do cô Phạm Thị Th y Dương, Nguyễn Thị Hồng Hạnh,

Phạm Thị Mai xếp thứ 21/45 trường công lập

Đội tuyển TDTT do Thầy Tô Đức Anh và Thầy Chu Quang Phát đạt giải Nhì toàn đoàn trong Hội khỏe Ph Đổng cấp tỉnh trong đó 01 giải Nhì, 3 giải Ba, 9 giải khuyến khích

Đội tuyển KHKT do thầy Vũ Ngọc Quyết phụ trách đạt giải khuyến khích

Các đợt thi do Sở GD tổ chức nhiều thầy cô xếp thứ hạng cao

- Kết quả học, khảo sát, thi của học sinh

Thi TN THPTđạt điểm trung bình 6.59 điểm trong đó Toán: 7.27, Ngữ văn: 6.57, Anh: 4.83, Lý: 6.48, Hóa: 7.30, Sinh: 5.15, Sử: 5.61, Địa: 7.66, GDCD: 8.59

ếp thứ theo khối: Khối A: 21.51, Khối A1: 18.87, Khối B: 20.18, Khối C: 20.01, Khối D: 18.68

Về cá nhân học sinh:

HS Vũ Thị Diễm Quỳnh đạt 8.13 thủ khoa ĐTB cao nhất:, Vũ Thị Hường: 25,1 điểm thủ khoa khối A, Vũ Minh Quốc: 25,1 điểm thủ khoa khối A và 25,2 điểm thủ khoa khối A1, Nguyễn Thị Ngọc Ánh: 24.8 điểm thủ khoa khối B, Phan Thị Hương Lan: 26.75 điểm thủ khoa khối C Nguyễn Vũ Thanh Thư: 24.75 điểm thủ khoa khối D

Trang 5

113 (12,56%)

3 (0,33%)

30 (3,33%)

506 (56,22%)

338 (37,56%)

26 (2,89%)

2020-2021

(892 HS)

787 (88.23%)

94 (10.04%)

9 (1.01%)

2 0.22% (2.69%) 24 (58.60%) 523 (34.6%) 309 (4.04%) 36

3 MỤC TIÊU GIÁO DỤC CỦA NHÀ TRƯỜNG

3.1 Mục tiêu chung

Thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ được xây dựng trong Kế hoạch năm học; Tiếp tục xây dựng mối đoàn kết trong cơ quan, ổn định đơn vị xác định đây là tiền đề để thực hiện các nhiệm vụ quan trọng khác;

Thực hiện nghiêm túc chương trình giáo dục phổ thông hiện hành, rà soát điều chỉnh kế hoạch dạy học nhà trường đặc biệt là môn học tự chọn ph hợp với đối tượng; Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết để triển khai chương trình GDPT mới t năm học 2022-2023;

Tiếp tục đổi mới phương pháp giảng dạy, hiện đại hóa phương tiện dạy học nhằm nâng cao chất lượng giờ dạy Đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá theo hướng đánh giá đúng phẩm chất năng lực học sinh để có thể xác định đúng đối tượng, phân luồng đối tượng, định hướng nghề nghiệp;

Tiếp tục tham gia các cuộc thi, hội thi do ngành tổ chức;

Đổi mới hình thức, nội dung tổ chức các hoạt động giáo dục trong lớp học và ngoài không gian lớp học;

Thực hiện đầy đủ chế độ chính sách cho CB-GV-NV và HS theo quy định hiện hành; Thực hiện nghiêm túc chế động công khai theo quy định, thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ cơ sở

Tiếp tục huy động các nguồn lực của xã hội để tăng cường cơ sở vật chất của nhà trường

Trang 6

- Qui mô trường lớp: 24 lớp với gần 900 học sinh

- Chất lượng giáo dục văn hóa:

+ Trên 50 % học lực khá, giỏi (3 đến 6 % học lực giỏi )

+ Tỷ lệ học sinh có học lực yếu < 1%, không có học lực kém

+ Thi đỗ đại học, cao đẳng: Trên 50 %

+ Thi học sinh giỏi tỉnh: tất cả các môn tham dự, có 8 đến 11 học sinh đạt giải, tập thể trong tốp 35 đến 39

- Chất lượng đức dục :

+ Chất lượng đạo đức: 98% hạnh kiểm khá, tốt

+ Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, hoạt động ngoại khóa, văn nghệ, thể dục thể thao, hoạt động tình nguyện

+ Rèn cho học sinh thói quen tự học một cách chủ động sáng tạo

Thi KHKT dành cho học sinh: Đạt giải Khuyến khích trở lên

Học sinh dự thi STEM được công nhận và đạt giải khuyến khích trở lên

Olympic các môn học cấp tỉnh: Tham gia theo kế hoạch và đạt 2 giải khuyến khích

Thi Hội khỏe Ph Đổng học sinh phổ thông: Đồng đội đạt giải khuyến khích trở lên

Thi h ng biện tiếng Anh cấp tỉnh: Có 2 HS vào vòng chung kết

Sáng kiến : Tham dự cấp tỉnh t 6 sáng kiến trở lên, có ít nhất 1 sáng kiến được công nhận và có phạm vi ảnh hưởng cấp ngành

Chất lượng tốt nghiệp THPT năm 2022: Điểm bình quân đạt t TB Sở trở lên, nhà trường nằm trong tốp 40 trường các trường công lập trong tỉnh

Các cuộc thi, hội thi khác: phấn đấu có giải chính thức và được khen thưởng

Trang 7

4 NỘI DUNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC

LỚP 10 Stt Môn Lớp 10

PPCT Tự

chọn

Số tiết PPCT

Tự chọn

Số tiết PPCT

Tự chọn

Tổng

số tiết

Trang 8

Tự chọn

Số tiết PPCT

Tự chọn

Tổng

số tiết

Trang 9

LỚP 12 Stt Môn Lớp 12

Trang 10

* Nội dung giáo dục địa phương trong Chương trình Giáo dục phổ thông hiện hành (2006) đã tích hợp vào các môn học

5 TỔ CHỨC THỰC HIỆN

5.1 Công tác chuyên môn

5.1.1 Đổi mới quản lý dạy học

5.1.1.1 Mục tiêu, nhiệm vụ:

Tiếp tục nâng cao kỷ cương nề nếp trong cơ quan, kỷ cương, đạo đức công vụ, trình

độ chuyên môn nghiệp cho cán bộ, giáo viên Nâng cao hiệu lực thực thi của các bản kế hoạch và các quy định trong chỉ đạo điều hành trong cơ quan;

Tiếp tục đổi mới công tác quản lý đáp ứng với việc đổi mới căn bản giáo dục, tiếp cận trong việc thực hiện chương trình giáo dục hiện hành theo hướng tinh giảm, tiếp cận chương trình giáo dục phổ thông mới;

Thay đổi cơ bản và nâng cao chất lượng của việc xây dựng các bản kế hoạch trong mọi lĩnh vực quản lý, điều hành nhà trường;

Các tổ, nhóm chuyên môn xây dụng kế hoạch giáo dục của t ng môn học, hoạt động giáo dục ph hợp với điều kiện thực tế của tổ theo hướng sắp xếp lại các nội dung dạy học, cập nhật nội dung dạy học nhằm tạo thuận lợi cho việc áp dụng các phương pháp

và kĩ thuật dạy học tích cực; chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, văn hóa ứng xử và giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật, giáo dục văn hóa giao thông; tăng cường các hoạt động nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn

Quá trình xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ/nhóm chuyên môn được thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH và Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ GDĐT; gắn kết với việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới Công văn số 1310/SGDĐT-GDTrH ngày 07/9/2021 của Sở GDĐT Nam Định về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2021-2022 trong đó yêu cầu tiếp tục xây dựng, hoàn thiện kế hoạch giáo dục của nhà trường theo Công văn số 367/SGDĐT-GDTrH ngày 23/3/2021 của Sở GDĐT và các hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học của Bộ GDĐT, Sở GDĐT (theo Công văn số 1292/SGDĐT-GDTrH ngày 4/9/2020 và Công văn số 1360/SGDĐT-GDTrH ngày 15/9/2020 của Sở GDĐT);

Công văn số 1317/SGDĐT-QLCLGD ngày 08/9/2021 của Sở GDĐT Nam Định về việc hướng dẫn công tác Quản lý chất lượng giáo dục năm học 2021-2022

Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà trường; sử dụng ứng dụng Gruops google để duyệt giáo án giáo viên; các ứng dụng của Google driver

để báo cáo, thống kê và sinh hoạt chuyên môn

Tổ chức kiểm tra đánh giá cán bộ, giáo viên định kỳ theo quy định của nghành

Trang 11

Tiến hành phân cấp, tích hợp các kế hoạch thuộc c ng lĩnh vực phụ trách để giảm

số kế hoạch, dễ theo dõi, chỉ đạo điều hành

Áp dụng công nghệ thông tin vào các lĩnh vực: Quản lý học sinh, thời khóa biểu, quản lý cán bộ, trường học kết nối, sổ liên lạc điện tử, tổ chức thử nghiệm quản lý một số lĩnh vực: thực hiện nề nếp học sinh, thực hiện vào điểm của giáo viên, duyệt giáo án của giáo viên trực tuyến; Hoàn thiện hệ thống hộp thư điện tử của toàn thể giáo viên, nhân viên trong trường; sử dụng mạng xã hội facebook nhóm kín để phục vụ cho công tác tuyên truyền, truyền thông

5.1.1.3 Giải pháp:

Tổ chức chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch của các lĩnh vực trong nhà trường đảm bảo tính khoa học, thực tiễn, hiệu quả đặc biệt tính liên thông của các kế hoạch nhằm mục đích chung trong việc tổ chức, điều hành nhà trường Các kế hoạch phải được phân cấp và ban hành theo mốc thời gian ph hợp, thể hiện tính liên thông, thống nhất bám sát với việc thực hiện nhiệm vụ Tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch và rút kinh nghiệm định kỳ hàng tháng để có những điều chỉnh ph hợp Trên cơ sở kết quả việc thực hiện kế hoạch để đánh giá thi đua, quy trách nhiệm cá nhân cán bộ, giáo viên, nhân viên;

Thành lập tổ công nghệ thông tin, phân công nhiệm vụ cho 01 đồng chí trong ban giám hiệu phụ trách (đ/c Biền) công tác công nghệ thông tin, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác tổ chức, quản lý, phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý trường học;

Quản lý dữ liệu, thông tin của giáo viên, học sinh trường học trực tuyến; các kỳ thi của nhà trường bằng phần mềm (xếp phòng thi, phân công giám thị, sinh phách, nhập điểm, thống kê kết quả, biểu đồ phổ điểm ); Nghiên cứu liên thông các cơ sở dữ liệu trong nhà trường;

Tổ chức duyệt giáo án của giáo viên "Trực tuyến" trên ứng dụng Groups google tại địa chỉ http://c3nguyendu.edu.vn tạo điều kiện thuận lợi cho công tác ký duyệt và quản lý chất lượng của tổ trưởng và cắt giảm thời gian duyệt của giáo viên;

Tập huấn lại cho cán bộ giáo viên sử dụng trường học kết nối, sử dụng, khai thác để trao đổi về chuyên môn, sinh hoạt chuyên môn Tập huấn cho giáo viên các ứng dụng của google driver trong việc sinh hoạt chuyên môn, xây dựng kế hoạch, thiết kế đề kiểm tra trực tuyến

Thống kê các phần mềm chuyên dụng của t ng bộ môn, lựa chọn những phần mềm

ph hợp với tình hình thực tế của trường để phổ biến đến t ng thành viên trong tổ chuyên môn sử dụng;

Trang 12

5.1.2 Tổ chức thực hiện chương trình giáo dục phổ thông, xây dựng chủ đề dạy học, khung kế hoạch năm học

5.1.2.1 Mục tiêu, nhiệm vụ

Tiếp tục quán triệt các văn bản chỉ đạo của Đảng, Quốc hội, Chính phủ và Bộ GDĐT về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; tổ chức cho toàn thể cán bộ quản lý, giáo viên nghiên cứu, thảo luận nội dung chương trình giáo dục phổ thông mới

- Triển khai thực hiện kế hoạch số 86/KH-UBND ngày 07/6/2019 của UBND tỉnh Nam Định về việc triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ thông (CTGDPT) mới;

5.1.2.2 Chỉ tiêu:

100% cán bộ, giáo viên và nhân viên lắm vững được chương trình tổng thể của chương trình giáo dục phổ thông mới, lắm vững được chương trình của bộ môn mình giảng dạy

100% cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được cử đi tập huấn đều nắm vững nội dung chương trình tập huấn và triển khai được tại đơn vị

Vận dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học ph hợp với trình độ, năng lực học sinh

5.1.2.3 Giải pháp:

Sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học hiện có; trên cơ sở đó xây dựng

kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm bổ sung thiết bị dạy học thực hiện chương trình giáo dục phổ thông, bảo đảm thiết thực, hiệu quả

Đẩy mạnh truyền thông, nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lí, giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh và cộng đồng xã hội về chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới; biểu dương kịp thời gương người tốt, việc tốt trong thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông

Tổ chức dạy học đúng, đủ các môn học và các hoạt động giáo dục theo quy định, đảm bảo mục tiêu giáo dục

Vận dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học, tổ chức hoạt động dạy học đảm bảo mục tiêu, nội dung giáo dục, ph hợp đối tượng học sinh và điều kiện nhà trường; bồi dưỡng phương pháp tự học, năng cao khả năng làm việc theo nhóm và rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn

Các hình thức kiểm tra, đánh giá học sinh đa dạng đảm bảo khách quan và hiệu quả Phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, phụ đạo học sinh gặp khó khăn trong học tập, rèn luyện

Đánh giá hiệu quả và tác động của các biện pháp, giải pháp tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng dạy học của giáo viên, học sinh

Trang 13

5.1.3 Đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh 5.1.3.1 Mục tiêu, nhiệm vụ, chỉ tiêu:

Chỉ đạo và tổ chức chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá học sinh; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh

Chú trọng đánh giá thường xuyên đối với tất cả học sinh: đánh giá qua các hoạt động trên lớp; đánh giá qua hồ sơ học tập, vở học tập; đánh giá qua việc học sinh báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, nghiên cứu khoa học kĩ thuật, báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm; đánh giá qua bài thuyết trình (bài viết, bài trình chiếu, video…) về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập giáo viên có thể sử dụng các hình thức đánh giá nói trên thay cho các bài kiểm tra được quy định trong CT GDPT hiện hành

Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề kiểm tra giữa kỳ, cuối học kỳ theo ma trận

và viết câu hỏi phục vụ ma trận đề Đề kiểm tra bao gồm các câu hỏi, bài tập (tự luận hoặc trắc nghiệm) theo 4 mức độ yêu cầu nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao Căn

cứ vào mức độ phát triển năng lực của học sinh, giáo viên và nhà trường xác định tỉ lệ các câu hỏi, bài tập theo 4 mức độ yêu cầu trong các bài kiểm tra trên nguyên tắc đảm bảo sự

ph hợp với đối tượng học sinh và tăng dần tỉ lệ các câu hỏi, bài tập ở mức độ yêu cầu vận dụng, vận dụng cao

Kết hợp một cách hợp lí giữa hình thức tự luận với trắc nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lí thuyết và kiểm tra thực hành trong các bài kiểm tra; tiếp tục nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn; tăng cường ra các câu hỏi mở, gắn với thời sự quê hương, đất nước đối với các môn thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn để học sinh được bày tỏ chính kiến của mình về các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội

Tăng cường tổ chức hoạt động đề xuất và lựa chọn, hoàn thiện các câu hỏi, bài tập kiểm tra theo định hướng phát triển năng lực để bổ sung cho thư viện câu hỏi của nhà trường; xây dựng nguồn học liệu mở (thư viện học liệu) về câu hỏi, bài tập, kế hoạch bài học, tài liệu tham khảo có chất lượng để các thành viên trong tổ, nhóm chuyên môn d ng chung

Tiếp tục đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng đánh giá năng lực của học sinh đồng thời ph hợp với kỳ thi TN THPT 2022;

Đổi mới mạnh mẽ t khâu xây dựng ma trận đề thi đến nội dung đề thi Hướng dẫn giáo viên và học sinh tiếp cận với chuẩn đánh giá mới về giáo dục như cách đánh giá chương trình pisa Nhà trường sẽ hình thành ngân hàng câu hỏi theo cấp độ tư duy, theo chủ đề để có thể sử dụng chung cho tổ/nhóm chuyên môn;

Đổi mới khâu chấm bài của học sinh: Đối với giáo viên, ở tất cả các bài kiểm tra của các môn, giáo viên phải cho điểm thành phần của bài, đánh dấu những phần học sinh chưa thực hiện được theo yêu cầu, viết lời phê vào bài làm của học sinh để học sinh nhận thấy những điểm cần phát huy và các điểm còn hạn chế trong bài làm của học sinh; Đối

Trang 14

với học sinh phải có túi đựng bài kiểm tra, thực hiện nghiêm túc quy định, quy chế về kiểm tra đánh giá;

Ứng dụng công nghệ thông tin vào việc quản lý việc cho điểm của giáo viên bằng việc sử dụng sổ điểm điện tử và học bạ điện tử, hỗ trợ giáo viên trong việc tổng kết điểm

và thống kê

5.1.3.2 Chỉ tiêu

Tất cả các đề kiểm tra, đề thi phải được xây dựng theo đúng quy trình: có ma trận

đề (ghi chi tiết chuẩn, ghi năng lực cần đánh giá); bài kiểm tra phải được giáo viên cho lời phê và trả cho học sinh;

Mỗi môn thi thử TN THPT QG xây dựng được ngân hàng câu hỏi d ng cho khảo sát chất lượng và d ng để học sinh tự luyện Cụ thể nhà trường sẽ tổ chức thi thử 1 lần và kiểm tra giữa kỳ 2 lần tương ứng với mỗi môn phải xây dựng 04 đề độc lập (có 04 cấp độ

tư duy, t 01 đề này đảo thành 04 đề có cấp độ tương đương phục vụ cho 01 lần khảo sát);

Mỗi môn có đội tuyển tham gia thi học sinh giỏi cấp tỉnh ra ít nhất 03 đề thi thử theo t ng giai đoạn;

Tổ chức nghiêm túc việc đánh giá học sinh theo quy chế hiện hành;

- 100% cán bộ, giáo viên sử dụng mạng giáo dục SMAS để cho điểm, tổng kết, thống kê, báo cáo (Sử dụng sổ điểm điện tử thay cho sổ điểm truyền thống)

Tổ chức, đánh giá nghiêm túc các kỳ thi do trường và sở tổ chức;

Kiểm tra việc chấm bài và trả bài của một số giáo viên định giữa kỳ 1 lần và cuối học kỳ

Tổ chức phản biện ở tất cả các kỳ khảo sát chất lượng;

Sử dụng mạng giáo dục SMAS để quản lý điểm của học sinh và phục vụ công tác tổng kết điểm, thống kê, báo cáo;

Khuyến khích giáo viên sử dụng công cụ google form và Google side để tổ chức kiểm tra trực tuyến cho học sinh Tổ công nghệ thông tin của trường lập kế hoạch để thực hiện mỗi học sinh có 01 địa chỉ gmail để tập hợp thành nhóm theo đơn vị lớp; mỗi học sinh

có 01 địa chỉ facebook hoặc Zalo tập hợp thành nhóm theo lớp trong đó GVCN đóng vai trò là quản trị viên Sử dụng địa chỉ gmail để hỗ trợ cho việc tổ chức thi trực tuyến và thông báo, chia sẻ tài liệu Sử dụng nhóm kín facebook theo đơn vị lớp để tổ chức thi trực tuyến và chia sẻ thông tin, bài viết, kinh nghiệm…giáo dục học sinh, quan trọng hơn cả là kênh tương tác giữa giáo viên chủ nhiệm với học sinh;

Ngày đăng: 16/10/2022, 08:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đổi mới hình thức, nội dung tổ chức các hoạt động giáo dục trong lớp học và ngồi khơng gian lớp học;  - SỞ GD&ĐT NAM ĐỊNH TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU Số
i mới hình thức, nội dung tổ chức các hoạt động giáo dục trong lớp học và ngồi khơng gian lớp học; (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm