Câu 11: Từ sau hiệp ước Nhâm Tuất 1862, phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam có điểm gì đặc biệt.. Câu 12: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam
Trang 1Thời gian làm bài: 45 phút
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)
Họ, tên thí sinh: Lớp:
I Trắc nghiệm (4,0 điểm)
Câu 1: Sự phát triển của phong trào công nhân ở Ấn Độ trong những năm 1918 - 1925 đã dẫn
tới sự ra đời của
D học sinh, sinh viên
Câu 3: Đến giữa thế kỉ XIX, chế độ phong kiến Việt Nam đang ở trong giai đoạn
A hình thành
B tiền khủng hoảng
C phát triển thịnh đạt
D khủng hoảng, suy vong
Câu 4: Sau Hiệp ước Nhâm Tuất (1862), triều đình Nguyễn có thái độ như thế nào đối với các
toán nghĩa binh chống Pháp ở Đông Nam Kì?
Trang 2A Ra lệnh giải tán các toán nghĩa binh
B Phối hợp các toán nghĩa binh chống Pháp
C Cử quan lại tới chỉ huy các toán nghĩa binh
D Khuyến khích, ủng hộ các toán nghĩa binh
Câu 5: Biện pháp nào dưới đây không phù hợp với chủ trương đấu tranh của Đảng Quốc đại và
M Gan-đi ở Ấn Độ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?
A Mít tinh, biểu tình hòa bình
B Bãi công, bãi thị, bãi khóa
C Không nộp thuế, tẩy chay hàng hóa Anh
D khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền
Câu 6: Sau khi chiếm được thành Gia Định (1859), quân Pháp phải phá thành, rút xuống tàu
chiến do
A trong thành không có vũ khí
B trong thành không có lương thực
C quân triều đình phản công quyết liệt
D nhân dân Gia Định vẫn bền bỉ kháng cự
Câu 7: Trong những năm 1926 - 1927, nhân dân Trung Quốc đã tiến hành cuộc chiến tranh
cách mạng nhằm
A đánh đổ các thế lực quân phiệt đang thống trị Trung Quốc
B đánh đổ các nước đế quốc đang thống trị Trung Quốc
C lật đổ nền thống trị của triều đình Mãn Thanh
D lật đổ nền thống trị của Quốc dân Đảng
Câu 8: Trong những năm 1919 - 1939, phong trào dân tộc tư sản ở Đông Nam Á có bước tiến
mới Điều này được thể hiện qua việc
A một số nước trong khu vực đã giành lại được độc lập
B giai cấp tư sản đã nắm ngọn cờ lãnh đạo ở tất cả các nước
Trang 3C tổ chức đoàn kết các chính đảng tư sản trong khu vực ra đời
D các chính đảng tư sản được thành lập, có ảnh hưởng sâu rộng
Câu 9: Nguyên nhân trực tiếp dẫn tới sự bùng nổ của phong trào độc lập ở Ấn Độ sau Chiến
tranh thế giới thứ nhất là do
A sự ra đời của Đảng Quốc đại Ấn Độ
B sự ra đời của Đảng Cộng sản Ấn Độ
C chính sách áp bức, bóc lột của thực dân Anh
D thực dân Anh ban hành đạo luật chia đôi xứ Ben-gan
Câu 10: So với khởi nghĩa Hương Khê (1885 - 1896), cuộc khởi nghĩa nông dân Yên Thế
(1884 - 1913) có điểm gì khác biệt?
A Do các văn thân, sĩ phu yêu nước lãnh đạo
B Địa bàn hoạt động rộng khắp Bắc Trung Kì
C Không chịu sự chi phối của chiến Cần vương
D Dựa vào địa thế hiểm trở để xây dựng căn cứ
Câu 11: Từ sau hiệp ước Nhâm Tuất 1862, phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân
Việt Nam có điểm gì đặc biệt?
A Kết hợp thêm nhiệm vụ chống phong kiến đầu hàng
B Diễn ra trên quy mô cả nước, mang tính thống nhất
C Do một bộ phận văn thân, sĩ phu tiến bộ lãnh đạo
D Phân hóa thành hai phe chủ chiến và chủ hòa
Câu 12: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam cuối thế kỉ XIX thất
bại chủ yếu là do
A thực dân Pháp được sự giúp đỡ của nhiều nước tư bản
B triều đình Nguyễn thiếu quyết tâm kháng chiến
C nhân dân không đoàn kết với triều đình kháng chiến
D triều đình Nguyễn không đứng lên kháng chiến
Trang 4Câu 13: Thực dân Pháp đã lợi dụng cơ hội nào để mở cuộc tấn công quyết định vào kinh đô
Huế (8/1883)?
A Phe chủ chiến tổ chức cuộc phản công ở kinh thành Huế
B Phong trào đấu tranh chống triều đình dâng cao trên khắp cả nước
C Vua Tự Đức qua đời, triều đình đang bận rộn chọn người kế vị
D Vua Hàm Nghi ra chiếu Cần vương, kêu gọi sĩ phu giúp vua cứu nước
Câu 14: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng về cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Chiến tranh kế thúc đưa tới sự ra đời của trật tự thế giới “đa cực”
B Tính chất của chiến tranh có sự thay đổi kể từ khi Liên Xô tham chiến
C Chiến tranh kết thúc đưa tới nhiều chuyển biến lớn trong tình hình thế giới
D Các nước Anh, Pháp, Mĩ phải chịu một phần trách nhiệm khi để chiến tranh nổ ra
Câu 15: Hiệp ước Patơnốt (1884) được kí kết giữa triều đình Nguyễn với thực dân Pháp là mốc
đánh dấu
A các vua nhà Nguyễn hoàn toàn đầu hàng thực dân Pháp
B thực dân Pháp đã thiết lập xong bộ máy cai trị ở Việt Nam
C thực dân Pháp đã căn bản hoàn thành quá trình bình định Việt Nam
D thực dân Pháp đã căn bản hoàn thành công cuộc xâm lược Việt Nam
Câu 16: Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng về tác động của phong trào Ngũ tứ (1919) đến
cách mạng Trung Quốc?
A Mở đầu cao trào cách mạng vô sản chống đế quốc ở Trung Quốc
B Đánh dấu sự thắng thế hoàn toàn của khuynh hướng tư sản ở Trung Quốc
C Đánh dấu cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở Trung Quốc được hoàn thành
D Mở đầu cao trào cách mạng chống đế quốc, chống phong kiến ở Trung Quốc
II Tự luận (6,0 điểm)
Câu 1 (3,5 điểm) Phát biểu ý kiến của anh/ chị về nhận định: “Đến giữa thế kỉ XIX, xã hội Việt
Nam đang lên cơn sốt trầm trọng”
Trang 5Câu 2 (2,5 điểm): Vì sao nói: “Khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong
phong trào Cần vương ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX”
+ Bộ máy quan lại mục ruỗng Quân đội lạc hậu so với các nước phương Tây…
+ Nhà nước thi hành chính sách bế quan tỏa cảng, bài xích đạo Thiên Chúa…
=> Khiến Việt Nam ngày càng bị cô lập, tạo điều kiện cho kẻ thù bên ngoại lợi dụng
- Kinh tế ngày càng sa sút do chính sách trọng nông, ức thương của triều đình…
- Xã hội: đời sống của nhân dân khổ cực => mâu thuẫn xã hội phát triển gay gắt => khởi nghĩa nông dân liên tiếp nổ ra…
=> Đến giữa thế kỉ XIX, “xã hội Việt Nam đang lên cơn sốt trầm trọng” Điều này đã khiến cho khả năng phòng thủ đất nước giảm sút => Việt Nam đứng ở thế bất lợi khi đối diện với cuộc
xâm lược của thực dân Pháp
Caau 2 (2,5 điểm):
- Khởi nghĩa Hương Khê có thời gian tồn tại lâu nhất (hơn 10 năm)
Trang 6- Khởi nghĩa Hương Khê diễn ra trên địa bàn rộng lớn, khắp 4 tỉnh Bắc Trung Kì
- Trình độ tổ chức lực lượng của khởi nghĩa Hương Khê rất quy củ, do các tướng lĩnh tài ba chỉ huy; giữa các thứ quân có sự chỉ huy thống nhất, phối hợp khá chặt chẽ,
- Vũ khí chiến đấu của nghĩa quân Hương Khê có sự tiến bộ hơn (chế tạo súng trường theo kiểu Pháp trang bị cho nghĩa quân )
- Nghĩa quân Hương Khê có phương thức tác chiến linh hoạt, sáng tạo; đẩy lui nhiều đợt tấn công của thực dân Pháp, gây cho Pháp nhiều tổn thất
Trang 7Thời gian làm bài: 45 phút
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)
Họ, tên thí sinh: Lớp:
I Trắc nghiệm (5,0 điểm)
Lựa chọn đáp án đúng cho các câu hỏi dưới đây:
Câu 1: Ở Trung Quốc, Đảng Cộng sản Trung Quốc là chính đảng của lực lượng xã hội nào
dưới đây?
A Giai cấp vô sản
B Tư sản dân tộc
C Tư sản mại bản
D Địa chủ phong kiến
Câu 2: Trong những năm 1936 – 1936, Mặt trận Dân chủ Đông Dương đã tập hợp đông đảo
các tầng lớp nhân dân tham gia vào cuộc đấu tranh chống lại
A thực dân Pháp và phát xít Nhật
B phát xít Nhật và phong kiến tay sai
C thực dân Pháp, giành độc lập dân tộc
D lực lượng phản động thuộc địa và tay sai
Câu 3: Nguyên nhân sâu xa dẫn đến cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945) là gì?
A Quy luật phát triển không đồng đều của chủ nghĩa tư bản
B Các thể lực phát xít lên cầm quyền ở một số nước Âu - Mĩ
C Mâu thuẫn gay gắt giữa phe Đồng minh với phe phát xít
D Chính sách theo “chủ nghĩa biệt lập” của Mĩ và Anh
Câu 4: Sự kiện nào đánh dấu Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc ở châu Âu?
Trang 8A Mĩ ném bom nguyên tử xuống hai thành phố của Nhật Bản
B Liên Xô đánh bại đạo quân Quan Đông của Nhật Bản
C Nhật Bản tuyên bố đầu hàng không điều kiện
D Đức kí văn bản đầu hàng không điều kiện
Câu 5: Với việc kí kết Hiệp ước Nhâm Tuất, triều đình nhà Nguyễn đã chính thức thừa nhận
quyền cai quản của Pháp tại
A ba tỉnh Đông Nam Kì và đảo Côn Lôn
B sáu tỉnh Nam Kì và đảo Phú Quốc
C các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ
D các tỉnh Bắc Trung Kì
Câu 6: Thực dân Pháp lựa chọn Đà Nẵng làm điểm tấn công đầu tiên khi xâm lược Việt Nam
vì
A Đà Nẵng gần với kinh đô Huế
B Đà Nẵng là vựa lúa của Việt Nam
C nhà Nguyễn không bố trí quân đồn trú tại Đà Nẵng
D từ Đà Nẵng có thể sang Campuchia một cách dễ dàng
Câu 7: Thực dân Pháp dựa vào lí do nào để đưa quân ra xâm lược Bắc Kì lần thứ nhất (1873)?
A Giúp đỡ nhà Nguyễn giải quyết “vụ Đuy-puy” đang gây rối ở Hà Nội
B Nhà Nguyễn vi phạm Hiệp ước Nhâm Tuất, tiếp tục giao thiệp với nhà Thanh
C Nhà Nguyễn cấm thương nhân Pháp buôn bán tại cửa biển Quảng Yên (Quảng Ninh)
D Nhà Nguyễn áp dụng biểu thuế quan mới ở sông Hồng, xâm phạm quyền lợi của tư bản Pháp
Câu 8: Lãnh đạo khởi nghĩa Hương Khê (1885 – 1896) là
A Hoàng Hoa Thám và Phan Đình Phùng
B Nguyễn Thiện Thuật và Đinh Công Tráng
C Phan Đình Phùng và Cao Thắng
Trang 9D Phan Đình Phùng và Đinh Công Tráng
Câu 9: Nguyên nhân trực tiếp nào dẫn đến cuộc phản công quân Pháp của phái chủ chiến tại kinh thành Huế?
A Thực dân Pháp tìm mọi cách tiêu diệt phái chủ chiến trong triều đình Huế
B Thực dân Pháp phế truất vua Hàm Nghi, tiêu diệt những nhân vật cốt cán của phái chủ chiến
C Phái chủ chiến xây dựng được lực lượng kháng chiến đông đảo, đủ sức chiến đấu với Pháp
D Mâu thuẫn dân tộc giữa nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp xâm lược ngày càng sâu sắc
Câu 10: Đặc điểm nổi bật của phong trào Cần vương trong giai đoạn 1885 - 1888 là
A quy tụ thành những cuộc khởi nghĩa lớn, có trình độ tổ chức cao
B diễn ra trên quy mô rộng lớn, đặt dưới sự chỉ huy của triều đình
C vắng bóng vai trò của triều đình, chỉ xuất hiện vai trò của văn thân, sĩ phu
D diễn ra lẻ tẻ, thiếu sự thống nhất do không có triều đình lãnh đạo
II Tự luận (5,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm): Trình bày khái quát bối cảnh quốc tế trong những năm 1929 – 1939 để làm
rõ con đường dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ hai
Câu 2 (3,0 điểm): Hãy chỉ ra điểm giống và khác nhau giữa các cuộc khởi nghĩa trong phong
trào Cần vương (1885 – 1896) và khởi nghĩa Yên Thế (1884 – 1913)
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI ĐỀ SỐ 2
I Trắc nghiệm (5,0 điểm)
Mỗi đáp án đúng được 0,5 điểm
II Tự luận (5,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm):
- Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, một trật tự thế giới mới được thiết lập theo hệ thống hòa ước Vécxai – Oasinhtơn Hệ thống này không những không giải quyết được mâu thuẫn vốn có giữa các nước đế quốc, mà còn làm xuất hiện thêm những mâu thuẫn mới như:
Trang 10+ Mâu thuẫn giữa nước thắng trận với nước bại trận
+ Mâu thuẫn giữa các nước thắng trận với nhau (do vấn đề phân chia quyền lợi chưa được giải quyết thỏa đáng)
- Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 đã làm sâu sắc thêm những mâu thuẫn giữa các nước đế quốc Từ trong cuộc khủng hoảng, ba nước Đức, Italia và Nhật Bản đã đi theo con đường phát xít hóa bộ máy chính quyền; ráo riết chạy đua vũ trang, tích cực chuẩn bị cho việc gây chiến tranh nhằm phân chia lại thuộc địa, thị trường thế giới
- Trước các cuộc xâm lược của liên minh phát xít, các cường quốc tư bản dân chủ và Liên Xô lại không có một đường lối hành động chung
+ Mĩ là nước giàu mạnh nhất, nhưng lại theo chủ nghĩa biệt lập ở Tây bán cầu, không tham gia Hội Quốc liên và không can thiệp vào các sự kiện bên ngoài châu Mĩ
+ Liên Xô coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nhất, chủ trương hợp tác với các nước tư bản dân chủ để chống phát xít và nguy cơ chiến tranh
+ Anh, Pháp vừa lo sợ sự bành trướng của chủ nghĩa phát xít, vừa thù ghét chủ nghĩa cộng sản nên không liên kết chặt chẽ với Liên Xô để cùng chống phát xít mà thực hiện chính sách nhượng bộ phát xít để đổi lấy hòa bình Đỉnh cao của sự nhượng bộ là tại Hội nghị Muyních: Anh, Pháp đã tự ý trao vùng Xuyđét của Tiệp Khắc cho Đức, để đổi lấy sự cam kết của Hít-le
về việc chấm dứt mọi cuộc thôn tính ở châu Âu
- Chính sách nhượng bộ của Anh, Pháp và thái độ trung lập của Mĩ đã không cứu vãn được hòa bình, ngược lại, đã tạo điều kiện để các thế lực phát xít tự do hành động
- Trong bối cảnh không thể tiếp tục nhân nhượng với phát xít, để cứu vãn tình thế, Anh, Pháp
đã kí với nhiều nước châu Âu các hiệp ước liên minh và và xúc tiến việc đàm phán với Liên Xô nhưng không đạt kết quả
- Ngày 1/9/1939, Đức tấn công Ba Lan Hai ngày sau, Anh, Pháp tuyên chiến với Đức, Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ
Câu 2 (3,0 điểm):
Trang 11* Giống nhau:
- Bôi cảnh lịch sử: đất nước mất độc lập => nhiệm vụ giải phóng dân tộc được đặt ra cấp thiết
- Khuynh hướng chính trị: thuộc phạm trù phong kiến (dù khởi nghĩa Yên Thế không chịu sự chi phối của chiếu Cần vương, nhưng đều chịu ảnh hưởng của tư tưởng phong kiến – tư tưởng thời đại lúc bấy giờ)
- Mục tiêu cao nhất: đánh đuổi thực dân Pháp, giành độc lập dân tộc => cả hai phong trào đều mang tính dân tộc
- Lực lượng tham gia: đông đảo các tầng lớp nhân dân, trong đó, động lực chính là nông dân
- Hình thức, phương pháp đấu tranh: khởi nghĩa vũ trang
- Phương thức gây dựng căn cứ: dựa vào địa hình để xây dựng căn cứ chiến đấu, mang tính chất
cố thủ, bị động, phòng ngự
- Kết quả: thất bại
* Khác nhau:
- Quan niệm yêu nước:
+ Phong trào Cần vương: Chịu sự chi phối của chiếu Cần vương (ban ra ngày 13/7/1885)
+ Khởi nghĩa Yên Thế: Không chịu sự chi phối của chiếu Cần vương
- Phương hướng đấu tranh:
+ Phong trào Cần vương: Đánh đuổi thực dân Pháp, giành độc lập dân tộc, khôi phục lại chế độ phong kiến chuyên chế
+ Khởi nghĩa Yên Thế: Chống lại chính sách cướp bóc, bình định quân sự của thực dân Pháp, bảo vệ quê hương,… => chưa đưa ra được phương hướng đấu tranh rõ ràng
- Lực lượng lãnh đạo:
+ Phong trào Cần vương: Các văn thân, sĩ phu yêu nước chủ động đứng lên dựng cờ khởi nghĩa theo tiếng gọi Cần vương (Phan Đình Phùng, Nguyễn Thiện Thuật,…)
+ Khởi nghĩa Yên Thế: Các thủ lĩnh nông dân có uy tín, được nghĩa quân bầu lên
- Phạm vi, quy mô:
Trang 12+ Phong trào Cần vương: Diễn ra trên phạm vi rộng lớn, nhất là ở Bắc Bì và Trung Kì; kéo dài
11 năm (1885 – 1896)
+ Khởi nghĩa Yên Thế: Diễn ra chủ yếu tại địa bàn huyện Yên Thế (Bắc Giang); kéo dài 30 năm (1884 – 1913)
Trang 13Thời gian làm bài: 45 phút
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)
Họ, tên thí sinh: Lớp:
I Trắc nghiệm (5,0 điểm)
Lựa chọn đáp án đúng cho những câu hỏi dưới đây:
Câu 1: Mở đầu phong trào Ngữ tứ ở Trung Quốc (1919) là cuộc biểu tình ở Bắc Kinh của hơn
3000
A học sinh, sinh viên B công nhân
C nông dân D văn thân, sĩ phu
Câu 2: Phong trào đấu tranh nào sau đây không nằm trong phong trào giải phóng dân tộc ở
Lào và Campuchia trong những năm 1918- 1939?
A Xô viết Nghê – Tĩnh
B Khởi nghĩa Chậu Pa- Chay
C Khởi nghĩa Ong Kẹo và Comma đam
D Phong trào chống thuế, chống bắt phu ở Prây-veng
Câu 3: Văn kiện quốc tế nào đã đánh dấu sự hình thành của Mặt trận Đồng minh chống phát
xít?
A Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền
B Hiến chương Liên Hợp quốc
C Tuyên ngôn Liên Hợp quốc
D Tuyên ngôn Nhân quyền Quốc tế
Câu 4: Cuộc chiến đấu của quân dân Việt Nam ở Gia Định (1859) buộc thực dân Pháp phải
chuyển sang thực hiện kế hoạch nào?
Trang 14A Tiến công ra Bắc Kì
B Chinh phục từng gói nhỏ
C Đánh nhanh thắng nhanh
D Vừa đánh vừa đàm
Câu 5: Sau khi ba tỉnh miền Đông Nam Kì rơi vào tay quân Pháp, nhân dân các tỉnh Đông
Nam Kì có thái động như thế nào?
A Các đội nghĩa quân chống Pháp tự giải tán, nhân dân bỏ đi nơi khác sinh sống
B Các đội nghĩa binh tiếp tục chiến đấu, phong trào “tị địa” diễn ra sôi nổi
C Nhân dân vừa sợ giặc Pháp, vừa sợ triều đình nên bỏ đi nơi khác sinh sống
D Nhân dân chán ghét triều đình, không còn tha thiết đấu tranh chống Pháp
Câu 6: Nguyên nhân sâu xa của việc thực dân Pháp xâm lược Việt Nam vào nửa cuối thế kỉ
XIX là do
A triều đình nhà Nguyễn cấm thương nhân người Pháp đến buôn bán
B nhu cầu ngày càng cao của tư bản Pháp về vốn, nhân công và thị trường
C chính sách “cấm đạo” và “bế quan tỏa cảng” của triều đình nhà Nguyễn
D Việt Nam có vị trí địa lí chiến lược, nguồn tài nguyên và nhân công phong phú
Câu 7: Người chỉ huy quân đội triều đình kháng chiến chống thực dân Pháp đánh chiếm thành
Câu 8: Nhà Nguyễn đã chính thức thừa nhận sáu tỉnh Nam Kì là đất thuộc Pháp thông qua việc
kí kết hiệp ước nào dưới đây?
A Nhâm Tuất B Giáp Tuất
C Hác-măng D Pa-tơ-nốt