1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề kiểm tra lớp 2 cuối năm học 2021-2022

13 7 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 66,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tập làm văn: 6 điểm * Đoạn văn đạt điểm tối đa 6 điểm cần đảm bảo yêu cầu: + Nội dung ý: 3 điểm Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài.. Phiếu bắt thăm

Trang 1

UBND HUYỆN TỨ KỲ

trêng TH thÞ trÊn

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM HỌC 2021 - 2022 Môn: Tiếng Việt (Phần viết) - Lớp 2

(Thời gian 40 phút không kể thời gian chép đề)

I CHÍNH TẢ (Nghe - viết) (4 điểm) (Thời gian: 15 phút)

Hoa mai vàng

Hoa mai cũng có năm cánh như hoa đào, nhưng cánh hoa mai to hơn cánh hoa

đào một chút Những nụ mai không phô hồng mà ngời xanh màu ngọc bích Sắp nở,nụ mai mới phô vàng Khi nở, cánh mai xòe ra mịn màng như lụa.

II TẬP LÀM VĂN (6 điểm) (Thời gian: 25 phút)

Viết 4 - 5 câu giới thiệu về đồ dùng học tập của em:

a, Em muốn giới thiệu về đồ dùng học tập nào?

b, Hình dáng như thế nào? Màu sắc như thế nào?

c, Em được ai mua cho, nhân dịp gì?

d, Em có yêu quý nó không?

Trang 2

UBND HUYỆN TỨ KỲ

trêng TH thÞ trÊn

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM HỌC 2021 - 2022

Môn: Tiếng Việt (Phần kiểm tra viết) - Lớp 2

I ChÝnh t¶: 4 ®iÓm

II Tập làm văn: 6 điểm

* Đoạn văn đạt điểm tối đa (6 điểm) cần đảm bảo yêu cầu:

+ Nội dung (ý): 3 điểm

Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài.

+ Kĩ năng : 3 điểm

- Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả : 1 điểm

- Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu : 1 điểm

- Điểm tối đa cho phần sáng tạo : 1 điểm

* Tùy theo mức độ sai sót của học sinh về nội dung, kĩ năng mà giáo viên trừ dần:

5,5; 5; 4,5; 4; 3,5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1; 0,5.

* Đoạn văn lạc đề: không chấm điểm.

Trang 3

Phiếu bắt thăm đọc thành tiếng - lớp 2

Yêu cầu học sinh bắt thăm đọc một trong các bài tập đọc sau rồi trả lời câu hỏi:

Đề 1 Mùa nước nổi (Tiếng Việt 2 - Tập 2 - trang 12 )

Đọc đoạn 4.

Câu hỏi: Vì sao vào mùa nước nổi, người ta phải làm cầu từ cửa vào đến tận

bếp?

Đề 2 Lũy tre (Tiếng Việt 2 - Tập 2 - trang 34 )

Đọc khổ 1+ 2

Câu hỏi: Tìm những câu thơ miêu tả cây tre vào lúc mặt trời mọc?

Đề 3 Cỏ non cười rồi (Tiếng Việt 2 - Tập 2 - trang 57 )

Đọc đoạn 3+4.

Câu hỏi: Thương cỏ non, chim én đã làm gì ?

Đề 4 Thư viện biết đi (Tiếng Việt 2 - Tập 2 - trang 80)

Đọc đoạn 2.

Câu hỏi: Vì sao các thư viện kể trên được gọi là " thư viện biết đi"?

Đề 5 Mai An Tiêm (Tiếng Việt 2 - Tập 2 - trang 92 )

Đọc đoạn 2.

Câu hỏi: Vợ chồng Mai An Tiêm đã làm gì ở đảo hoang ?

Đề 6 Bóp nát quả cam (Tiếng Việt 2 - Tập 2 - trang 100 )

Đọc đoạn 3.

Câu hỏi: Vì sao Vua không những tha tội mà còn ban cho Quốc Toản cam quý ?

Đề 7 Chuyện quả bầu (Tiếng Việt 2 - Tập 2 - trang 119)

Đọc đoạn 2.

Trang 4

Câu hỏi:Nhờ đâu hai vợ chồng thoát khỏi nạn lụt?

UBND HUYỆN TỨ KỲ

TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ TRẤN

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI NĂM HỌC 2021 - 2022

MÔN: Tiếng Việt (Phần đọc) - Lớp 2

1, Đọc thành tiếng (3 điểm)

- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu(khoảng 50 tiếng/1phút): 1 điểm

- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa : 1 điểm

2, Trả lời câu hỏi (1 điểm)

- Trả lời đúng câu hỏi: 1 điểm

(Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm;

Trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm)

Mùa nước nổi

(Tiếng Việt 2 Tập 2

-trang 12 )

Vì sao vào mùa nước nổi, người ta phải làm cầu từ

cửa vào đến tận bếp?

(Vào mùa nước nổi, người ta phải làm cầu từ cửa vào đến tận bếp vì nước gập lên những viên gạch, không

đi lại được)

Lũy tre

(Tiếng Việt 2 Tập 2

-trang 34 )

Tìm những câu thơ miêu tả cây tre vào lúc mặt trời mọc?

(Lũy tre xanh rì rào/ Ngọn tre cong gọng vó)

Cỏ non cười rồi

(Tiếng Việt 2 Tập 2

-trang 57 )

Thương cỏ non, chim én đã làm gì ?

(Thương cỏ non, chim én đã gọi thêm nhiều bạn ra sức đi tìm khỏ khô tết thành dòng chữ " Không giẫm chân lên cỏ!" và đặt cạnh bải cỏ để bảo về cỏ non.)

Thư viện biết đi

(Tiếng Việt 2 Tập 2

-trang 80)

Vì sao các thư viện kể trên được gọi là " thư viện biết đi"?

(Các thư viện kể trên được gọi là " thư viện biết đi"

Trang 5

vì chúng có khả nanwgndi chuyển để mang sách đến cho mọi người đọc.)

Mai An Tiêm

(Tiếng Việt 2 Tập 2

-trang 92 )

Vợ chồng Mai An Tiêm đã làm gì ở đảo hoang ?

(Vợ chồng Mai An Tiên đã dựng nhà bằng tre nứa, lấy cỏ phơi khô tết thành quần áo, )

Bóp nát quả cam

(Tiếng Việt 2 Tập 2

-trang 100 )

Vì sao Vua không những tha tội mà còn ban cho Quốc Toản cam quý ?

(Vì Vua thấy Quốc Toản còn trẻ đã biết lo việc nước.)

Chuyện quả bầu

(Tiếng Việt 2 Tập 2

-trang 119)

Đọc đoạn 3.

Nhờ đâu hai vợ chồng thoát khỏi nạn lụt?

(Hai vợ chồng làm theo lời dúi khuyên)

MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT LỚP 2

CUỐI NĂM HỌC 2021 - 2022

Trang 6

TT Chủ đề

Tổng

văn bản

Số

8

3;4

5;7;8

Tiếng Việt

Tổng

Họ và tên:

Lớp:

Trường Tiểu học Thị trấn Tứ Kỳ

BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM HỌC 2021 - 2022

Môn: Tiếng Việt- Lớp 2 (Phần đọc)

I- Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm)

Trang 7

Em hãy bắt thăm, đọc và trả lời câu hỏi theo yêu cầu ghi trong thăm.

II- Kiểm tra đọc hiểu + Kiến thức từ và câu (6 điểm) (Thời gian: 35 phút)

Chiếc rễ đa tròn

1 Buổi sớm hôm ấy, như thường lệ, sau khi tập thể dục, Bác Hồ đi dạo trong vườn Đến gần cây đa, Bác chợt thấy một chiếc rễ đa nhỏ và dài ngoằn ngoèo nằm trên mặt đất Chắc là trận gió đêm qua đã làm nó rơi xuống Bác tần ngần một lát, rồi bảo chú cần vụ đứng gần đấy:

- Chú cuốn rễ này lại, rồi trồng cho nó mọc tiếp nhé!

2 Theo lời Bác chú cần vụ xới đất, vùi chiếc rễ xuống Nhưng Bác lại bảo:

- Chú nên làm thế này.

Nói rồi, Bác cuộn chiếc rễ thành một vòng tròn và bảo chú cần vụ buộc

nó tựa vào hai cái cọc, sau đó mới vùi hai đầu rễ xuống đất.

Chú cần vụ thắc mắc:

- Thưa Bác, làm thế để làm gì ạ?

Bác khẽ cười:

- Rồi chú sẽ biết.

3 Nhiều năm sau, chiếc rễ đã bén đất và thành cây đa con có vòng lá tròn Thiếu nhi vào thăm vườn Bác, em nào cũng thích chơi trò chui qua chui lại vòng

lá ấy Lúc đó mọi người mới hiểu vì sao Bác cho trồng chiếc rễ đa thành hình tròn như thế.

(Theo tập sách Bác Hồ kính yêu)

II Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng

Câu 1: (0,5 điểm) Sau khi tập thể dục Bác Hồ làm gì?

Câu 2:(0,5 điểm) Đến gần cây đa Bác thấy gì?

A Cây đa đã già B Cây đa bị héo

C Cây đa xanh tốt D Chiếc rễ đa nằm trên mặt đất

Câu 3: (0,5 điểm) Bác bảo chú cần vụ làm gì?

A Nhặt và vứt rễ đi B Đem về nhà trồng

C Cuốn rễ lại và trồng cho mọc tiếp D Để chiếc rễ gọn vào

Câu 4:(0,5 điểm) Nhiều năm sau chiếc rễ đó như thế nào?

Câu 5:(0,5 điểm) Các bạn nhỏ thích chơi trò gì bên cây đa?

Trang 8

Câu 6:(1 điểm) Qua bài đọc em thấy tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi như thế

nào?

………

………

Câu 7: (0,5 điểm) Trong câu sau: Chú cuốn chiếc rễ này lại, rồi trồng cho nó mọc

tiếp nhé!

Câu đó dùng để làm gì?

Câu 8: (0,5 điểm) Trong câu “Chú cuốn chiếc rễ này lại, rồi trồng cho nó mọc tiếp

nhé!” từ “trồng” là từ chỉ gì?

Câu 9: (0,5 điểm) Gạch dưới từ chỉ đặc điểm trong câu sau:

Bác Hồ rất giản dị.

Câu 10: (1 điểm) Đặt dấu chấm hoặc dấu phẩy vào ô trống:

Hôm ấy tòa thị chính Pari mở tiệc lớn đón mừng Bác Tiệc tan, mọi người vô cùng ngạc nhiên khi thấy Bác Hồ cầm theo một quả táo.

Trang 9

TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ TRẤN HƯỚNG DẪN CHẤM

BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI NĂM HỌC 2021 - 2022

-MÔN TIẾNG VIỆT ( Phần đọc) – LỚP 2

A Đọc thành tiếng: (4 điểm)

B Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)

Mỗi câu đúng được 0,5 điểm

Câu 5 D

Câu 10 Hôm ấy , tòa thị chính Pari mở tiệc lớn đón

mừng Bác Tiệc tan, mọi người vô cùng ngạc

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TOÁN LỚP 2- CUỐI NĂM HỌC

Trang 10

NĂM HỌC 2021- 2022

ST

T

Chủ đề, mạch kiến thức

Số câu

Số điểm Câu số

Mức 1

Nhận biết

Mức 2

Hiểu

Mức 3

Vận dụng Tổng cộng

1 Số học và phép tính

2 Đại lượng, đo đại lượng

3

Yếu tố hình học

4 Giải toán có lời văn

Họ và tên: ………

Lớp: …………

BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM HỌC 2021 - 2022

Môn: Toán - Lớp 2

Trang 11

Trường: Tiểu học Thị trấn Tứ Kỳ Thời gian: 40 phút (không kể thời gian giao đề)

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng cho các câu 1, 2, 3.

Câu 1 ( 0,5 điểm) Số 555 đọc là:

A Năm trăm năm lăm C Năm trăm năm mươi lăm.

B Năm trăm năm năm D Lăm trăm năm mươi năm.

Câu 2 ( 0,5 điểm) Số tròn chục liền sau của số 400 là:

A 400 B 390 C 410 D 500

Câu 3 ( 0,5 điểm) Nam làm bài toán từ lúc 8 giờ 15 phút tối đến 20 giờ 30 phút.

Vậy Nam làm bài toán trong bao nhiêu lâu?

A 15 phút B 12 phút C 15 lâu D 10 phút

Câu 4 (0,5 điểm) Điền số hoặc đơn vị đo độ dài thích hợp vào chỗ chấm:

a, Thứ 3 tuần này là ngày 5 tháng 4, thứ 3 tuần sau là ngày

b, Chiều dài chiếc bảng lớp khoảng 2

Câu 5 (1 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S: a, Số gồm 3 trăm và 4 chục là 304

b, Trong phép nhân, nếu một thừa số bằng tích thì thừa số kia bằng 1 Câu 6 (1 điểm) Điền số hoặc chữ thích hợp vào chỗ chấm: a, Quả dưa, quả cam, quả bóng thường có dạng khối

b, Cho hình vẽ: Độ dài đoạn thẳng AB là ……….cm Câu 7 (2 điểm) Đặt tính rồi tính 143 + 17

455 + 272

764 - 236

510 - 8

Câu 8 (1 điểm) Tính a, 5 x 9 + 234 =

=

b, 2dm x 4 – 14cm =

=

=

Trang 12

Câu 9 (1,5 điểm) Mỗi túi có 5 viên kẹo Hỏi 4 túi như vậy thì được bao nhiêu viên

kẹo?

Bài giải

Câu 10 (1,5 điểm) a, Tính nhanh: 24 + 26 + 28 – 8 – 6 – 4

b, Tìm số bé nhất có hai chữ số mà tổng các chữ số của nó bằng 12 .

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2021- 2022

MÔN TOÁN - LỚP 2

Trang 13

1 C Khoanh đúng mỗi

câu được 0,5 điểm

4

( 0,5 điểm)

a, 12

b, m

Điền đúng mỗi

ý được 0,25 điểm 5

( 1 điểm)

a, S

b, Đ

Điền đúng mỗi

ý được 0,5 điểm 6

( 1 điểm)

ý được 0,5 điểm 7

( 2 điểm)

160 727 528 502

Đặt tính và tính đúng mỗi phép tính được 0,5 điểm

8

( 1 điểm) a, 5 x 9 + 234 = 45 + 234 = 279

b, 2dm x 4 – 14cm = 8dm – 14cm = 80cm – 14cm = 66cm

0,5 điểm 0,5 điểm

9

( 1,5 điểm)

Số viên kẹo có trong 4 túi là:

5 x 4= 20 (viên) Đáp số: 20 viên kẹo.

0,5 điểm 0,75 điểm 0,25 điểm 10

( 1,5 điểm)

a, 24 + 26 + 28 – 8 – 6 – 4

= (24 – 4) + (26 – 6) + ( 28 – 8)

= 20 + 20 + 20

= 60

b, Số bé nhất có hai chữ số thì chữ số hàng đơn vị phải lớn nhất là 9.

Chữ số hàng chục là:

12 – 9 = 3 Vậy số cần tìm là 39.

( Học sinh giải cách khác hợp lý vẫn cho điểm)

a, 0,5 điểm

b, 1,0 điểm

Ngày đăng: 16/10/2022, 07:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1 Số học và phép tính - Đề kiểm tra lớp 2 cuối năm học 2021-2022
1 Số học và phép tính (Trang 10)
Yếu tố hình học - Đề kiểm tra lớp 2 cuối năm học 2021-2022
u tố hình học (Trang 10)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w