TÓM TẮT NỘI DUNG DỰ ÁN:Để vận hành một quán cà phê thực ra không khó nhưng để vận hành một cáchchỉnh chu, hạn chế được các phát sinh không đáng có, để kiểm soát dòng tiền hay đơngiản để
Trang 1Quản Lý Quán Cà Phê
Được chuẩn bị nhóm 5 Cao đẳng thực hành FPT Polytechnic
Trang 2NGÀNH: PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM GVHD: Chu Thị Ngân (Nganct4)
LỚP: IT17307
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 5
Trang 3GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên: Cô Chu Thị Ngân
Cơ quan công tác: Trường CĐ FPT Polytechnic
Ý kiến nhận xét, đánh giá của cán bộ hướng dẫn:
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 5TÓM TẮT NỘI DUNG DỰ ÁN:
Để vận hành một quán cà phê thực ra không khó nhưng để vận hành một cáchchỉnh chu, hạn chế được các phát sinh không đáng có, để kiểm soát dòng tiền hay đơngiản để mở rộng quy mô thì việc có một phần mềm quản lý là rất cần thiết Hiện nay vẫncòn một số quán cà phê sử dụng phương pháp giấy tờ, sổ sách để quản lí của mình Sovới phương pháp sử dụng giấy tờ, sổ sách, việc quản lý thông tin bằng phần mềm giúpbạn lưu trữ các dữ liệu an toàn hơn, hạn chế được tình trạng các thông tin quan trọng bịthất lạc, sổ sách bị mất cắp
Bên cạnh đó, dữ liệu được lưu trữ một cách chính xác, rõ ràng Ở hầu hết mọiphần mềm đều được thiết kế thêm các công cụ tìm kiếm, tính toán nhờ vậy, giảm thiểu tối
đa sai sót liên quan.Khách hàng tìm đến các quán cafe không chỉ trả tiền cho đồ uống màcòn cho quá trình phục vụ Do đó, thông thường khách hàng thường yêu cầu rất cao vềcách thức làm việc của tất cả các nhân viên tại quán cà phê
Trang 61 Lý do chọn đề tài
Trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh đòi hỏi các nhà quản lý phải cóthông tin chính xác, nắm bắt thông tin kịp thời về thị yếu của người dùng và chiến lượckinh doanh hợp lý để giảm chi phí, thất thoát nâng cao hiệu quả lao động, kinh doanh và
có cơ hội phát triển
Để làm được việc này, việc ứng dụng tin học hóa vào vấn đề quản lý là rất cầnthiết Trước đây khi chưa có phần mềm công việc quản lý gặp rất nhiều khó khăn đòi hỏiphải có một lực lượng nhân lực mới mà hiệu quả lại không cao, khi ta muốn tra cứu tìmhiểu thông tin thì mất rất nhiều thời gian vì tất cả đều trên giấy tờ.Giờ đây nhờ có cácphần mềm quản lý, tin học hóa được thao tác thủ công mà việc làm ở các cửa hàng, quán
xá trở nên thuận lợi hơn vì chúng ta không phải tìm kiếm và lưu trữ thông tin trên xấphóa đơn giày cộm Chúng ta có thể làm trong chốc lát hoặc có khi là vài giây để truy cậpthông tin
Qua khảo sát của nhóm, thực tế cho thấy rất nhiều quản lý của các cửa hàng đồuống đặc biệt là các quán bán cà phê trực tiếp tại cửa hàng Họ đang đau đầu về vấn đềchưa được giải quyết đó là:
Nguồn nhân viên quá đông mà hiệu quả làm việc không cao
Tính minh bạch và thống kê thu nhập không chính xác
Khó khăn trong công việc tra cứu và thanh toán hóa đơn
Họ mong muốn có một phần mềm để dễ dàng quản lý và truy cập thông tin mộtcách nhanh chóng dễ dàng và chính xác nhất Vì vậy nhóm chúng tôi đã lên một ý tưởngxây dựng nên một phần mềm quản lý quán cà phê để giải quyết khó khăn cho những quánnhư vậy
2 Quy ước tài liệu
Trang 73 Bảng chú giải thuật ngữ
Tên Thuật Ngữ Giải Thích Thuật Ngữ
Coder Là những người viết ra sản phẩm là các chương trình, các phần
Là người phác thảo giao diện website bằng Mockup
Trang 8KH Khách hàng
Thực thể 1 lớp các đối tượng có cùng đặc tính chung để quản lý thông tin
về nó
Chuẩn hóa 1NF Là một thuộc tính của quan hệ trong cơ sở dữ liệu quan hệ Quan
hệ là 1NF khi và chỉ khi miền của mỗi thuộc tính chỉ chứa các giá trị nguyên tố(không thể phân chia) và giá trị của mỗi thuộc tính chỉ chứa một giá trị từ miền đó
Chuẩn hóa 2NF Là một dạng chuẩn được sử dụng trong tiêu chuẩn hóa cơ sở dữ
liệu Dạng chuẩn 2 dựa vào khái niệm phụ thuộc hàm đầy đủ
Trang 9được đơn giản hóa hết mức có thể để mọi người có thể dễ dàng sử dụng Từng bước để cóthể vận hành hệ thống quán cà phê của mình một cách dễ dàng Giúp cho quản lí nắm bắt thông tin của quán cà phê rõ ràng và chính xác nhất.
5 Bố cục tài liệu
Tài liệu đặc tả dự án phần mềm quản lí quán cà phê gồm Phần mở đầu và 4 mục lớn ( 4 Phần ):
Phần mở đầu gồm: trang bìa, mục lục,giảng viên hướng dẫn và tóm tắt dự án
Phần 1: Giới thiệu đề tài -hệ thống
Phần 2: Thiết kế cơ sở dữ liệu : Xác định thực thể ,sơ đồ ER ,chuẩn hoá cơ sở dữ liệu,
phân tích ERD
Phần 3: Phân tích nội dung và thiết kế hệ thống ,Phân tích nội dung,Class Diagram ,
Mockup và giao diện phần mềm
Phần 4:
Tổng kết Thời gian phát triển dự án , Mức độ hoàn thành dự án, Những khó khăn rủi do gặp phải và cách giải quyết, Kế hoạch phát triển trong tương lai
6 KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ XÂY DỰNG Ý TƯỞNG
7 KHỞI TẠO VÀ LẬP KẾ HOẠCH
7.1 Khởi tạo
7.1.1 Xác định đối tượng sử dụng hệ thống
Dựa vào khảo sát chúng tôi nhận định được các đối tượng sẽ sử dụng hệ thốngbao gồm: Quản lý sẽ thao tác toàn bộ những chức năng của phần mềm Còn nhân viên chỉ
Trang 10được sử dụng chức năng: quản lí khách hàng, quản lí hóa đơn, quản lí bán hàng, quản líbàn, khuyến mại.
Hình 1
Tăng cường tình thần làm việc
nhóm và trao đổi công việc hiệu
quả
Cần phải hướng dẫn và đào tạo chi tiết từng giai đoạn
Bắt buộc phải hợp tác để dự án thành
Trang 11 Các chức năng được xây dựng
Dự án phần mềm quản lý quán cà phê là một dự án có lộ trình phát triển với cácchức năng đã được định hướng rõ ràng ngay từ đầu Và dự án này rất phù hợp với những
ưu điểm của phương pháp phát triển phần mềm Agile Vì vậy, chúng tôi đã quyết định dự
án quản lý quán cà phê sẽ chọn phương pháp phát triển phần mềm Agile để thực hiện
7.2Nguyên tắc hoạt động
Nguyên Tắc Nhiệm vụ được giao Hoàn thành đúng tiến độ và đầy đủ nhiệm
vụ được giao
Gặp vấn đề nghiệp vụ khi làm việc Lập tức dừng triển khai Họp nhóm lại đểthống nhất lại yêu cầu nghiệp vụ mới
được tiếp tục
Gíup đỡ thành viên khi gặp khó khăn
trong việc triển khai dự án
Khi gặp khó khăn phải hỏi mọi ngườitrong nhóm để cùng nhau giải quyết bởi
cả nhóm làm việc trên tinh thần đoàn kế,
hỗ trợ nhau phát triển
Quy định họp Thời gian:22h Yêu cầu các thành viên có
mặt đúng giờ đã quy định Tích cực đóng
Trang 12góp ý kiến và nhận xét trong quá trình
họp
thực hiện
Thời gian bắt đầu
Thời gian kết thúc
Hoàn thành
100%
3.Phân tích luông và các chức năng Vân,Quân,Phương,Hải,
Long,Hoàng
100%
4.Vẽ sơ đồ Use case
4.1 Vẽ sơ đồ Usecase Tổng Vân
4.2 Vẽ sơ đồ Usecase quản lí nhân
viên và khách hàng
Quân
4.3 Vẽ sơ đồ Usecase quản lí bán
hàng và quản lí hóa đơn
Hải
4.4 Vẽ sơ đồ Usecase quản lí bàn và
quản lí sản phẩm
Phương4.5 Vẽ sơ đồ Usecase khuyến mại Long
Trang 13và thống kê
4.6 Làm nội dung slide về Usecase Hoàng
5 Vẽ sơ đồ Activity
5.1 Vẽ sơ đồ Activity đăng nhập,
đăng xuất, đổi mật khẩu, đăng ký
Hoàng
5.2 Vẽ sơ đồ Activity quản lí nhân
viên và khách hàng
Quân
5.3 Vẽ sơ đồ Activity quản lí bán
hàng và quản lí hóa đơn
Trang 148 CÁC CHỨC NĂNG CỬA PHẦN MỀM
Trang 158.1 Chức năng
Hình 2
Chức năng 1: Đăng nhập
Quản lý, nhân viên
Chức năng dùng để đăng nhập vào hệthống Khi điền đầy đủ thông tin thì hệthống sẽ kiểm tra thông tin đăng nhập(tênđăng nhập và mật khẩu) Nếu thông tinđúng thì sẽ thông báo đăng nhập thànhcông và điều hướng đến giao diện trangchủ Nếu không chính xác thì hệ thốngbáo lỗi và yêu cầu nhập lại
Chức năng 2: Đăng ký
Trang 16Người dùng Mô tả
Quản lý, nhân viên
Chức năng dùng để đăng ký tài khoản chongười dùng hệ thống Người dùng sẽ nhậpthông tin đăng ký, nếu thông tin hợp lệ thìđăng kí thành công và ngược lại nếukhông hợp lệ thì báo lỗi và không cho
đăng ký
Chức năng 3: Đổi mật khẩu
Quản lý, nhân viên
Chức năng dùng để đổi mật khẩu cho cáctài khoản Người dùng sẽ nhập mật khẩu
cũ và hệ thống sẽ kiểm tra nếu mật khẩu
cũ chính xác thì cho phép đổi mật khẩu
mới
Chức năng 4: Quên mật khẩu
Quản lý, nhân viên
Chức năng dùng để lấy lại mật khẩu.Người dùng sẽ nhập mail đã đăng ký Hệthống sẽ kiểm tra mail nếu mail chính xácthì hệ thống sẽ gửi mã xác nhận vào mail,nếu mail sai thì hệ thống sẽ báo lỗi vànhập lại Sau khi có mã xác nhận ngườidùng sẽ nhập mã xác nhận và đổi mật
khẩu mới
Chức năng 5: Quản lí sản phẩm
Trang 17Quản lý, nhân viên Chức năng dùng để tạo hóa đơn, cập nhật
và tìm kiếm hóa đơn
Chức năng 7: Quản lí hóa đơn
viên
Chức năng 9: Quản lí khách hàng
Trang 18Người dùng Mô tả
Quản lý, nhân viên
Chức năng dùng để thêm,cập nhật, tìmkiếm và xem danh sách thông tin khách
hàng
Chức năng 11: Quản lí bàn
Quản lý, nhân viên Chức năng dùng để thêm, cập nhật, tìm
kiếm thông tin bàn
Chức năng 12: Thống kê
Quản lý, nhân viên Chức năng này thống kê doanh thu và sản
phẩm đã bán theo thời gian
Chức năng 13: Khuyến mại
Quản lý Chức năng này quản lí có quyền thêm, xóa
và xem khuyến mãi
Trang 19Nhân viên Chức năng này nhân viên chỉ có quyền
xem khuyến mãi
dụng khuyến mãi
12 CÁC CÔNG CỤ VÀ CÔNG NGHỆ
12.1 Các công cụ phát triển sử dụng trong dự án
Trang 20Powerpoint Google meet SQL Server Netbean
Trang 22Hình 4
Phần III Phân tích nội dung và thiết kế hệ thống
1 PHÂN TÍCH NỘI DUNG 1.1 Ma trận phân quyền 1.2 Sơ đồ Use Case
Giải thích ký hiệu
Actor được sử dụng để chỉ ngườihoặc một đối tượng nào đó bên ngoàitương tác với hệ thống
Trang 23Usecase là các chức năng mà cácActor sẽ sử dụng hay thể hiện sụtương tác giữa người dùng và hệthống
Biểu diễn mối quan hệ bắt buộc phải
có giữa các Usecase với nhauBiểu diễn mối quan hệ mở rộng giữacác Usecase với nhau
Trang 24a) Sơ đồ Usecase tổng
Trang 25Hình 5
b) Sơ đồ secase quản lí nhân viên và quản lí khách hàng
Trang 26Hình 6
c) Sơ đồ Usecase quản lí bàn
Hình 7
Trang 27Hình 8
Trang 28d) Sơ đồ Usecase quản lí sản phẩm
Hình 9
Trang 29Hình 10
Trang 30e) Sơ đồ Usecase quản lí bán hàng và quản lí hóa đơn
Hình 11
Trang 31f) Sơ đồ Usecase thống kê
Trang 32Hình 12
g) Sơ đồ Usecase khuyến mại
Hình 13
Trang 331.3 Activity Diagram
1.3.1 Giải thích ký hiệu trong sơ đồ :
Start Symbol Đại diện cho sự bắt đầu của một quy trình
hoặc quy trình làm việc trong một sơ đồ
hoạt động
Activity Symbol
Chỉ ra các hoạt động tạo nên một quy trình
được mô hình hóa
Connector Symbol Hiển thị luồng định hướng hoặc luồng
điều khiển của hoạt động
Join Symbol Kết hợp hai hoạt động đồng thời và giới
thiệu lại chúng thành một luồng mà chỉmột hoạt động xảy ra tại một thời điểm
Fork Symbol
Tách một luồng hoạt động bình thường
hai hoạt động đồng thời
Decision Symbol Trình bàu một quyết định và luôn có ít
nhất hai đường dẫn phân nhánh với vănbản điều kiện để cho phép người dùng
xem được các tùy chọn
End Symbol Đánh dấu trạng thái kết thúc của một hoạt
động và biểu thị sự hoàn thành của tất cảcác luồng của một quy trình
Trang 341.3.2 Sơ đồ Activity đăng ký
Hình 14
Trang 351.3.3 Sơ đồ Activity đăng nhập
Hình 15
Trang 361.3.4 Sơ đồ Activity đăng xuất
Trang 37Hình 16
1.3.5 Sơ đồ Activity đổi mật khẩu
Trang 38Hình 17
Trang 391.3.6 Sơ đồ Activity quên mật khẩu
Trang 40Hình 18
1.3.7 Sơ đồ Activity thêm bàn
Trang 41Hình 19
1.3.8 Sơ đồ Activity chọn bàn
Trang 42Hình 20
1.3.9 Sơ đồ Activity cập nhật bàn
Hình 21
Trang 431.3.10 Sơ đồ Activity thêm sản phẩm
Trang 441.3.11 Sơ đồ Activity chọn sản phẩm
Hình 23
Trang 451.3.12 Sơ đồ Activity cập nhật sản phẩm
Hình 24
Trang 461.3.13 Sơ đồ Activity cập nhật trạng thái sản phẩm
Hình 25
Trang 471.3.14 Sơ đồ Activity tạo hóa đơn
Hình 26
Trang 48Hình 27
1.3.15 Sơ đồ Activity lọc hóa đơn
Trang 49Hình 28
1.3.16 Sơ đồ Activity quản lí nhân viên
Trang 50Hình 29
1.3.17 Sơ đồ Activity quản lí khách hàng
Trang 51Hình 30
1.3.18 Sơ đồ Activity thêm khuyến mại
Trang 52Hình 31
1.3.19 Sơ đồ Activity xóa khuyến mại
Trang 53Hình 32
1.3.20 Sơ đồ Activity thống kê
Trang 54Hình 33
1.4 Class Diagram
Trang 55Hình 34