Số: /BC-SGDĐT Vĩnh Phúc, ngày tháng 3 năm 2021 BÁO CÁO Tổng kết, đánh giá thực trạng các vấn đề liên quan đến chính sách “Quy định một số chính sách đặc thù đối với cán bộ quản lý, giáo
Trang 1Số: /BC-SGDĐT Vĩnh Phúc, ngày tháng 3 năm 2021
BÁO CÁO Tổng kết, đánh giá thực trạng các vấn đề liên quan đến chính sách “Quy định một số chính sách đặc thù đối với cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh các
trường THCS trọng điểm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc”
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
Để có đủ cơ sở đề nghị xây dựng Nghị quyết ban hành chính sách “Quy định một số chính sách đặc thù đối với cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh các trường THCS trọng điểm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc”, Sở Giáo dục và Đào tạo lập báo cáo đánh giá thực trạng các vấn đề liên quan đến chính sách như sau:
I KHÁI QUÁT CÁC CHÍNH SÁCH CHO CÁC TRƯỜNG THCS TRỌNG ĐIỂM CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG NGHỊ QUYẾT:
- Hiện nay trung ương và địa phương chưa có chính sách ưu đãi đặc thù đối với cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh tại các trường THCS trọng điểm;
- Đối với giáo viên thỉnh giảng tại các cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện theo Thông tư 44/2011/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Qui định về chế độ
thỉnh giảng trong các cơ sở giáo dục (không qui định chi tiết định mức chi trả tiền công thỉnh giảng)
II ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CÁC CHÍNH SÁCH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CHÍNH SÁCH ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG NGHỊ QUYẾT:
1 Đối với một số tỉnh thành:
Hiện nay, một số tỉnh thành như Bắc Ninh, Bắc Giang đã ban hành bổ sung
cơ chế chính sách đặc thù cho trường các trường THCS trọng điểm (ngoài các chính sách qui định của nhà nước, chính sách chung của địa phương cho các trường THCS), như:
- Đối với học sinh: Hỗ trợ học bổng cho học sinh có học lực khá, giỏi, hạnh kiểm tốt (tỉnh Bắc Ninh); hỗ trợ tiền ăn, tiền nhà ở cho học sinh đi học xa nhà (tỉnh Bắc Giang);
- Đối với giáo viên: 1 tiết thực dạy được bằng tính bằng 2 tiết (tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang), hỗ trợ bằng tiền hằng tháng cho giáo viên trường THCS trọng điểm (tỉnh Bắc Ninh);
- Bồi dưỡng giáo viên dạy đội tuyển dự thi học sinh giỏi tỉnh 800.000 đồng/buổi (tỉnh Bắc Ninh)
(Chi tiết theo Phụ lục 01, Phụ lục 02 đính kèm)
Trang 22 Đối với tỉnh Vĩnh Phúc:
1.1 Kết quả thực hiện:
Hiện nay tỉnh Vĩnh Phúc chưa có chính sách ưu đãi, cơ chế đặc thù đối với cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh tại các trường THCS trọng điểm;
1.2 Tồn tại hạn chế:
Mặc dù tỉnh đã ban hành một số cơ chế chính sách cho trường THPT chuyên Vĩnh Phúc, nhưng để đáp ứng yêu cầu phát triển trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc thành trường trọng điểm quốc gia nói riêng với qui mô 1500 học sinh cần đảm bảo nguồn tuyển sinh chất lượng cao, mà chủ yếu là từ các trường THCS trọng điểm, tuy nhiên tỉnh Vĩnh Phúc chưa có cơ chế đặc thù để khuyến khích, hỗ trợ, tạo động lực cho CBQL, giáo viên và học sinh các trường THCS trọng điểm thực hiện tốt nhiệm
vụ tạo nguồn tuyển sinh chất lượng cao cho trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc, với
mô hình giáo dục tiên tiến, hiện đại, trở thành trung tâm rèn luyện, bồi dưỡng đội ngũ của các huyện, thành phố
- Tỉnh chưa có chính sách để hỗ trợ thêm cho cán bộ quản lý, giáo viên các trường THCS trọng điểm tương xứng năng lực và trình độ chuyên môn, với cường
độ làm việc, để cán bộ, giáo viên nhà trường dành toàn bộ tâm huyết cho công tác giảng dạy, phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi, đồng thời thu hút được các giáo viên giỏi (ở các huyện, thành phố) về công tác tại các trường THCS trọng điểm
- Chưa có chế độ hỗ trợ cho giáo viên dạy đội tuyển học sinh giỏi các môn văn hóa cấp tỉnh, thi KHKT dự thi cấp tỉnh trong nhiệm vụ bồi dưỡng chất lượng giáo dục mũi nhọn cho tỉnh
3 Đề xuất kiến nghị:
Xuất phát từ các tồn tại hạn chế của các cơ chế chính sách của tỉnh đối với các trường THCS trọng điểm và yêu cầu ngày càng cao về chất lượng, hiệu quả đào tạo đối với các trường THCS trọng điểm, đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định ban hành Nghị quyết “Quy định một số chính sách đặc thù đối với cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh các trường THCS trọng điểm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc” như nội dung trong Tờ trình đề nghị xây dựng Nghị quyết
Trên đây là Báo cáo tổng kết đánh giá thực trạng các vấn đề liên quan đến chính sách “Quy định một số chính sách đặc thù đối với cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh các trường THCS trọng điểm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc”, Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc trân trọng báo cáo
Nơi nhận:
- Như trên (để b/c);
- Các Sở: Tư pháp, Tài chính; Nội vụ;
- Lãnh đạo Sở;
- UBND các huyện/tp;
- Phòng GDĐT các huyện/tp;
- Các trường THCS trọng điểm;
- Lưu: VT, GDPT (TVM 03)
KT.GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
Phạm Khương Duy
Sở Giáo dục và Đào tạo Tỉnh Vĩnh Phúc 23-03-2021 07:52:12 +07:00
Trang 31
1.1
Nội dung Tổng
CBQL, GV
Tổng GV dạy các môn tạo nguồn
SL GV dạy các môn học khác
Tổng số học sinh
1.2
khác
Hỗ trợ bồi dưỡng đội tuyển
Thưởng học sinh
Tổng kinh phí
hỗ trợ
2
Nội dung Tiền thừa
giờ
Hỗ trợ CBQL, GV dạy môn tạo nguồn
Hỗ trợ GV môn khác
Hỗ trợ bồi dưỡng đội tuyển
Hỗ trợ học sinh
Tổng kinh phí
hỗ trợ
3
Nội dung Tiền thừa
giờ
Hỗ trợ học sinh cách trường 7 km trở lên tiền nhà ở, tiền ăn
Hỗ trợ học sinh tham gia đội tuyển
Ghi chú: Kinh phí khái toán dựa trên qui mô các trường THCS trọng điểm của tỉnh Vĩnh Phúc năm học 2020-2021
Tổng số giờ dạy năm học
2019-2020
146,828
Tổng kinh phí hỗ trợ
29,685
Tỉnh Bắc Ninh
Hỗ trợ CBQL, GV dạy môn tạo nguồn
5,983 Mức hỗ trợ đề xuất
Tỉnh Bắc Giang
UBND TỈNH VĨNH PHÚC
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ KINH PHÍ ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG THCS TRỌNG ĐIỂM CỦA
TỈNH VĨNH PHÚC VÀ MỘT SỐ TỈNH
(Kèm theo Báo cáo số /BC-SGDĐT ngày /3/2021 của Sở GD&ĐT)
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chính sách hỗ trợ các trường THCS trọng điểm của các tỉnh
Tỉnh Vĩnh Phúc
Thống kê số liệu các trường THCS trọng điểm
Phụ lục 01
Trang 4Tổng CBQL, GV
Số lượng
GV dạy các môn tạo nguồn
Số lượng
GV dạy các môn học khác
Số giờ thực hiện năm học 2019-2020
Số lượng học sinh
Tổng kinh phí hỗ trợ CBQL, GV
Hỗ trợ CBQL,
GV dạy môn tạo nguồn
Hỗ trợ
GV môn khác
Hỗ trợ bồi dưỡng đội tuyển
Thống kê số lượng về qui mô các trường THCS
trọng điểm
SO SÁNH MỨC HỖ TRỢ KINH PHÍ ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG THCS TRỌNG ĐIỂM CỦA TỈNH VĨNH PHÚC VỚI
CÁC TỈNH
(Kèm theo Báo cáo số /BC-SGDĐT ngày /3/2021 của Sở GD&ĐT)
UBND TỈNH VĨNH PHÚC
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Đơn vị tính: Triệu đồng
Phụ lục 02
Hỗ trợ CBQL, GV
Hỗ trợ học sinh
Tổng kinh phí hỗ trợ