1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải thích việc giàu nhanh và nghèo nhanh ở VN giai đoạn 2010 2012

71 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Thích Việc Giàu Nhanh Và Nghèo Nhanh Ở Việt Nam, Giai Đoạn 2010 – 2012
Tác giả Lê Lực Quang
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Hoàng Bảo
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh Tế Phát Triển
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế
Năm xuất bản 2015
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 499,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải thíchđược việc giàu nhanh và nghèo nhanh giúp chúng ta hiểu được nguyên nhân dẫnđến nghèo cũng như giàu ở Việt Nam trong giai đoạn này và giúp các nhà hoạchđịnh chính sách có những

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

TS NGUYỄN HOÀNG BẢO Thành phố Hồ Chí Minh - năm 2015

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa họccủa TS Nguyễn Hoàng Bảo Mọi tham khảo trong luận văn được trích dẫn rõ ràng

và có độ chính xác trong phạm vi hiểu biết của tôi Các số liệu và kết quả nghiêncứu là trung thực và chưa được công bố trước đây

Tác giả luận văn

Lê Lực Quang

Trang 3

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các bảng

Danh mục các hình

Tóm tắt

CHƯƠNG 1: GIỚ I THI Ệ U 1

1.1Đặ t v ấn đề 1

1.2M ục tiêu nghiên cứ u 3

1.3Câu hỏi nghiên cứ u 4

1.4 Cấu trúc luận văn 4

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾ T 5

2.1Các khái niệ m 5

2.2Khung sinh k ế 11

2.3C ủ a c ải và nghèo 15

2.4 Các yếu tố tác động đến thu nhập hộ gia đình 16

2.4.1 điểĐặc m v ề vùng 17

2.4.2 điểĐặc m địa phương 18

2.4.3 điểĐặc m h ộ gia đình và cá nhân 19

2.5K ỹ thu ật phân tích hồ i quy 21

2.6K hung phân tích 22

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨ U 25

3.1D ữ li ệ u 25

3.2P hư ơng pháp nghiên cứ u 25

3.3Danh sách các bi ế n 28

CHƯƠNG 4: KẾ T QU Ả NGHIÊN CỨ U 31

Trang 4

4.1 ế t quK ả th ống kê mô tả v ề h ộ giàu nhanh và nghèo nhanh 31

4.1.1 Thay đổi trong thu nhập bình quan đầu người 31

4.1.2 ự khácS biệ t v ề đặc điể m h ộ gia đình 32

4.1.3 ự khácS biệ t v ề đặc điểm vùng 38

4.1.4 ự khácS biệ t v ề đặc điể m địa phương 41

4.2 Kết quả phân tích hồi quy tác động của các nhân tố lên khả năng giàu nhanh và nghèo nhanh 44

CHƯƠNG 5: KẾ T LU Ậ N 52

5.1 Khám phá 52

5.2 Khuy ế n ngh ị chính sách 54

5.3 ạ n chH ế c ủa nghiên c ứ u 54

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Ma trận chuyển đổi nhóm của các hộ gia đình giai đoạn 2010 – 2012 3Bảng 3.1: Danh sách các biến giải thích 29Bảng 4.1: Thay đổi trong thu nhập và các thành phần của thu nhập 32Bảng 4.2: Sự khác biệt về thay đổi quy mô hộ giữa những hộ giàu nhanh với phần

còn lại 33Bảng 4.3: Sự khác biệt về thay đổi quy mô hộ giữa những hộ nghèo nhanh với phần

còn lại 33Bảng 4.4: Sự khác biệt về tỷ lệ thành viên phụ thuộc giữa những hộ giàu nhanh với

phần còn lại 34Bảng 4.5: Sự khác biệt về tỷ lệ thành viên phụ thuộc giữa những hộ nghèo nhanh

với phần còn lại 34Bảng 4.6: Sự khác biệt về thay đổi số năm đi học bình quân của thành viên đi làm

giữa những hộ giàu nhanh với phần còn lại 35Bảng 4.7: Sự khác biệt về thay đổi số năm đi học bình quân của thành viên đi làm

giữa những hộ nghèo nhanh với phần còn lại 36Bảng 4.8: Sự khác biệt về tỷ trọng thu nhập từ nông nghiệp giữa những hộ giàu

nhanh với phần còn lại 37Bảng 4.9: Sự khác biệt về tỷ trọng thu nhập từ nông nghiệp giữa những hộ nghèo

nhanh với phần còn lại 37Bảng 4.10: Sự khác biệt về tỷ trọng thu nhập từ phi nông nghiệp giữa những hộ giàu

nhanh với phần còn lại 38Bảng 4.11: Sự khác biệt về vị trí địa lý vùng Đồng bằng sông Hồng giữa những hộ

giàu nhanh với phần còn lại 39

Trang 6

Bảng 4.12: Sự khác biệt về vị trí địa lý vùng Trung du và miền núi phía Bắc giữa

những hộ giàu nhanh với phần còn lại 39Bảng 4.13: Sự khác biệt về vị trí địa lý vùng Trung du và miền núi phía Bắc giữa

những hộ nghèo nhanh với phần còn lại 40Bảng 4.14: Sự khác biệt về vị trí địa lý vùng Đông Nam Bộ giữa những hộ nghèo

nhanh với phần còn lại 40Bảng 4.15: Sự khác biệt về thiên tai giữa những hộ giàu nhanh và phần còn lại 41Bảng 4.16: Sự khác biệt về cơ sở sản xuất kinh doanh giữa những hộ giàu nhanh và

phần còn lại 42Bảng 4.17: Sự khác biệt về trường mầm non giữa những hộ giàu nhanh và phần còn

lại 42Bảng 4.18: Sự khác biệt về cơ sở sản xuất kinh doanh giữa những hộ nghèo nhanh

và phần còn lại 43Bảng 4.19: Sự khác biệt về trường mầm non giữa những hộ nghèo nhanh và phần

còn lại 43Bảng 4.20: Kết quả ước lượng mô hình hồi quy 45Bảng 4.21: Tác động của các yếu tố lên khả năng giàu nhanh/nghèo nhanh của hộ

gia đình 49Bảng 4.22: Tác động của các yếu tố lên khả năng giàu nhanh/nghèo nhanh của hộ

gia đình ở khu vực nông thôn 50

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Tăng trưởng GDP, tỷ lệ lạm phát và thất nghiệp của Việt Nam giai đoạn

2000 – 2012 1

Hình 1.2: Tỷ lệ nghèo tính theo chuẩn 1,90 USD 2

Hình 2.1: Phân loại các nguồn thu nhập của hộ gia đình ở nông thôn 9

Hình 2.2: Phân loại nguồn thu nhập hộ gia đình theo VHLSS 2010 10

Hình 2.3: Khung phân tích sinh kế 14

Hình 2.4a: Khung phân tích (a) 23

Hình 2.4b: Khung phân tích (b) 24

Trang 8

TÓM TẮT

Trong ngũ phân vị về thu nhập, thu nhập hộ gia đình tăng từ hai phân vị trở lên sauhai năm thì được gọi là giàu nhanh và ngược lại Kết quả thống kê từ 4173 hộ giađình từ Điều tra Mức sống Hộ gia đình Việt Nam VHLSS 2010 và VHLSS 2012cho thấy, có 12% hộ gia đình giàu nhanh và có 12% hộ gia đình nghèo nhanh.Nghiên cứu này khảo sát tác động của các nhân tố đến khả năng giàu nhanh vànghèo nhanh Kết quả nghiên cứu chỉ ra các nhân tố vừa tác động đến khả năng giàunhanh và nghèo nhanh như: Quy mô hộ, tỷ lệ phụ thuộc, số năm đi học trung bình,diện tích đất sản xuất, tỷ trọng thu nhập từ nông nghiệp, phi nông nghiệp, dân tộc

và vùng Một số yếu tố chỉ tác động lên khả năng giàu nhanh của hộ là giới tính chủ

hộ, số thiên tai và số cơ sở sản xuất kinh doanh ở địa phương

Từ khóa: Giàu nhanh, nghèo nhanh, thu nhập hộ, hồi quy binary logit

Trang 9

ổn của thị trường vĩ mô, chẳng hạn như suy thoái, thất nghiệp và lạm phát Bất bìnhđẳng thu nhập có xu hướng gia tăng, sự chênh lệch thu nhập giữa nông thôn vàthành thị ngày càng tăng, tốc độ tạo việc làm giảm sút, nghèo đói tập trung nhiềuhơn vào các nhóm dân tộc thiểu số.

Nguồn: World Bank (2015)

Hình 1.1: Tăng trưởng GDP, tỷ lệ lạm phát và thất nghiệp của Việt Nam

giai đoạn 2000 – 2012

9

Trang 10

16,17 20

10

4,78 3,23 0

Nguồn: World Bank (2015)

Hình 1.2: Tỷ lệ nghèo theo chuẩn 1,90 USD (tính theo giá ngang bằng sức mua năm 2011, tính bằng phần

trăm)

Trong giai đoạn 2010 – 2012, tăng trưởng kinh tế giảm từ 6,24% xuống 5,25%, mứcthấp nhất kể từ năm 2000 Tỷ lệ lạm phát tăng cao trong giai đoạn này với đỉnhđiểm 18,6% năm 2011 Số doanh nghiệp ngừng hoạt động và giải thể có xu hướnggia tăng trong khi số doanh nghiệp thành lập có xu hướng giảm Việc thu hẹp hoạtđộng và giải thể của hàng loạt doanh nghiệp khiến nhiều lao động mất việc làm.Tuy nhiên, tỷ lệ thất nghiệp có xu hướng giảm còn 1,8% sau giai đoạn tăng từ năm

2008 Với diễn biến kinh tế vĩ mô như trên, đã có nhiều thay đổi trong thu nhậpbình quân đầu người của các hộ gia đình trong giai đoạn này

Trong bộ dữ liệu Khảo sát mức sống hộ gia đình năm 2012, gồm 9399 hộ lấy thôngtin về thu nhập và chi tiêu, có 4173 hộ được khảo sát lại từ năm 2010 Các hộ giađình này được phân nhóm theo ngũ phân vị về thu nhập và sắp xếp lại trên ma trậnchuyển đổi như bảng 1.1 Kết quả thống kê từ bảng 1.1 cho thấy trong hai năm từ

2010 đến 2012, có 501 hộ gia đình, chiếm 12%, gia tăng ít nhất hai phân vị, tậptrung ở góc phải phía trên của ma trận Haughton và các cộng sự (2001) xem những

hộ này là những ngôi sao mới nổi Trong nghiên cứu này, chúng tôi gọi đây lànhững hộ giàu nhanh Kết quả thống kê cũng chỉ ra 504 hộ gia đình, chiếm 12%,

Trang 11

giảm ít nhất hai phân vị, tập trung ở góc trái phía dưới của ma trận Những hộ nàyđược gọi là hộ nghèo nhanh Như vậy, trong nghiên cứu này chúng tôi dựa vào sựthay đổi trong ngũ phân vị về thu nhập của hộ gia đình để xác định những hộ nghèonhanh và giàu nhanh Đây là hướng tiếp cận nghèo (giàu) một cách tương đối.Vấn đề đặt ra là điều gì đã làm cho những hộ gia đình trở nên giàu nhanh trong khinhững hộ khác trở nên nghèo nhanh trong khoảng thời gian 2 năm này? Giải thíchđược việc giàu nhanh và nghèo nhanh giúp chúng ta hiểu được nguyên nhân dẫnđến nghèo cũng như giàu ở Việt Nam trong giai đoạn này và giúp các nhà hoạchđịnh chính sách có những biện pháp nhằm gia tăng thu nhập, cải thiện phúc lợi chongười dân.

Bảng 1.1: Ma trận chuyển đổi nhóm của các hộ gia đình giai đoạn 2010 – 2012

Số hộ gia đình chia theo ngũ phân vị về thu nhập năm 2012

Nguồn: dựa vào bộ dữ liệu bảng VHLSS 2010 và VHLSS 2012

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung vào phân tích tác động của ba nhóm nhân tố lên khả nănggiàu nhanh và nghèo nhanh gồm: (1) những đặc điểm của hộ gia đình; (2) nhữngđặc điểm về vị trí địa lý; và (3) những đặc điểm địa phương Những đặc điểm hộ giađình được chia thành ba nhóm nhỏ là những đặc điểm chung của hộ; những đặcđiểm riêng của chủ hộ và những đặc điểm về kinh tế hộ Những đặc điểm về vị tríđịa lý bao gồm khu vực thành thị - nông thôn và các vùng địa lý của cả nước.Những đặc điểm thuộc địa phương bao gồm các nhân tố về thiên tai, cở sở sản xuấtkinh doanh, cơ sở hạ tầng, trường học và y tế của địa phương

Trang 12

Do đó, mục tiêu nghiên cứu của luận văn là khảo sát tác động của các nhân tố saulên khả năng giàu nhanh và nghèo nhanh của hộ gia đình giai đoạn 2010 – 2012: (1)đặc điểm hộ gia đình; (2) đặc điểm vị trí địa lý; và (3) đặc điểm địa phương.

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Nghiên cứu này trả lời các câu hỏi: (1) Đặc điểm hộ gia đình; (2) đặc điểm vị trí địalý; và (3) đặc điểm địa phương tác động như thế nào đến khả năng giàu nhanh vànghèo nhanh của hộ gia đình giai đoạn 2010 – 2012

1.4 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần giới thiệu, cấu trúc của luận văn này gồm những phần sau: phần thứ haitrình bày cơ sở lý thuyết về hộ gia đình, thu nhập hộ gia đình, các nghiên cứu thựcnghiệm về tác động của các đặc điểm hộ, đặc điểm vị trí địa lý, địa phương lên hộgia đình và khung phân tích của nghiên cứu; phần thứ ba trình bày phương phápnghiên cứu bao gồm giới thiệu về dữ liệu, mô hình nghiên cứu, và các giả thuyết vềchiều tác động của các biến giải thích; phần thứ tư trình bày kết quả nghiên cứu; vàphần thứ năm trình bày các khám phá, khuyến nghị chính sách và hạn chế củanghiên cứu

Trang 13

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Chương này bắt đầu với việc làm rõ các khái niệm về hộ gia đình và thu nhập hộ giađình Khung sinh kế và cách tiếp cận về nghèo cũng được trình bày trong phần này.Tiếp theo, bài viết trình bày các nhân tố tác động đến thu nhập hộ gia đình và cácnghiên cứu thực nghiệm có liên quan Cuối cùng, chúng tôi xây dựng khung phântích của nghiên cứu dựa trên các cơ sở lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm đã khảolượt

2.1 Các khái niệm

2.1.1 Hộ gia đình

Việc phân tích dữ liệu trong nghiên cứu này dựa vào thông tin lấy từ các hộ gia đình.Mỗi hộ gia đình được xem như là một quan sát trong bộ dữ liệu Do vậy, trước tiênbài viết cần làm rõ khái niệm hộ gia đình một cách phù hợp với bối cảnh của luận

văn Theo định nghĩa của Liên Hiệp Quốc (2008): “Một hộ gia đình được định

nghĩa là một nhóm người chia sẽ cùng nơi sinh sống, đóng góp một phần hoặc toàn

bộ thu nhập và tài sản của họ và tiêu dùng chung một số loại hàng hóa và dịch vụ,

mà chủ yếu là nhà ở và thức ăn.”

Nhìn chung, mỗi thành viên trong hộ đều có một số quyền đối với những tài sảnchung của hộ gia đình Ít nhất, một số quyết định về tiêu dùng hoặc các hoạt độngkinh tế khác của hộ phải được đưa ra như một quyết định thống nhất Những thànhviên trong cùng hộ không nhất thiết phải cùng thuộc một gia đình Quy mô của hộgia đình là không giới hạn Quy mô của hộ phụ thuộc vào các đặc điểm về truyềnthống, tôn giáo, giáo dục, khí hậu, địa lý, lịch sử và các nhân tố kinh tế - xã hội khác.Những công nhân, người giúp việc sống chung trong trong gia đình mà không đượcngười chủ của họ xem như một phần của hộ, mặc dù vẫn chia sẽ chung nơi sinhsống và sử dụng chung một số hàng hóa, thì vẫn không được xem như là thành viêntrong hộ gia đình Mặc khác, những người ở trong bệnh viện, viện dưỡng lão, hoặc

ở các tổ chức tương tự trong thời gian ngắn, những người đi làm, đi học xa ở các

Trang 14

trường trung học, cao đẳng, đại học, những người ở tù trong khoản thời gian ngắnhạn vẫn được xem là những thành viên trong hộ gia đình mà họ thường sinh sống.Theo định nghĩa này, mỗi hộ gia đình được xem như một đơn vị tiêu dùng hàng hóatrên thị trường.

Một khái niệm khác về hộ gia đình được Liên Hiệp Quốc (1998) phát triển phục vụ

hoạt động điều tra dân số như sau: “Khái niệm hộ gia đình dựa vào sự thỏa thuận

được thực hiện bởi con người, là cá nhân hoặc nhóm tập thể, về việc cung cấp cho chính họ thức ăn và những tài sản thiết yếu khác phục vụ cho cuộc sống Một hộ gia đình có thể là: (a) một hộ gia đình một người, có nghĩa là một người tự cung cấp cho anh ta (hoặc cô ta) thức ăn và những tài sản thiết yếu khác cho cuôc sống mà không kết hợp với bất kỳ người nào khác; hoặc (b) một hộ gia đình nhiều thành viên, có nghĩa là một nhóm từ hai người trở lên sống chung với nhau, cung cấp chung thức ăn và những tài sản thiết yếu khác cho cuộc sống Một thành viên trong nhóm có thể đóng góp vào nguồn tài nguyên chung hoặc ngân sách chung của họ,

họ có thể là những người thân hoặc không hoặc là sự kết hợp cả hai.”

Định nghĩa này không đồng nhất hai khái niệm hộ gia đình với khái niệm nơi ở.Hay nói một cách khác, có thể có nhiều hộ gia đình sống chung trong một nơi ở haymột hộ gia đình có thể có những thành viên sống ở những nơi ở khác nhau Tuynhiên, vẫn có những quốc gia đồng nhất hai khái niệm này, có nghĩa là tất cả nhữngngười sống trong một đơn vị nơi ở đều được xem là thành viên của hộ gia đình Haynói cách khác, mỗi nơi ở tương ứng với một hộ gia đình

Theo các khái niệm ở trên có thể thấy việc xác định các thành viên của một hộ giađình chỉ mang tính tương đối Việc xác định này phụ thuộc vào nhiều yếu tố khácnhau, trong đó có yếu tố mục đích nghiên cứu của các nhà phân tích thống kê Theo

Tổng Cục Thống Kê Việt Nam: “Hộ gia đình là một hoặc một nhóm người ăn

chung, ở chung trong một chỗ ở từ 6 tháng trở lên trong 12 tháng qua và có chung quỹ thu chi Thời gian 12 tháng qua tính từ thời điểm tiến hành cuộc phỏng vấn trở

về trước.” Những người được coi là thành viên của hộ phải có hai điều kiện sau: (1)

Trang 15

Cùng ăn, ở chung trong hộ 6 tháng trở lên trong 12 tháng qua; (2) Có chung quỹ thuchi, nghĩa là mọi khoản thu nhập của thành viên đều được đóng góp vào ngân sáchchung của hộ và mọi khoản chi tiêu của hộ đều lấy từ ngân sách đó.

Tuy nhiên, có 7 trường hợp ngoại lệ dưới đây khi xác định một người nào đó cóphải là thành viên của hộ hay không: (1) Người được xác định là chủ hộ luôn đượccoi là thành viên của hộ gia đình, ngay cả khi người đó không ăn, ở trong hộ giađình hơn 6 tháng; (2) Những người tuy mới ở trong hộ chưa đủ 6 tháng nhưngtương lai sẽ ở lâu dài trong hộ, kể cả có/chưa có giấy chứng nhận Những người nàybao gồm: Con dâu về nhà chồng, con rể về nhà vợ, người đi làm việc, học tập, laođộng ở nước ngoài, hoặc các cơ quan xí nghiệp trong nước trở về hộ, người từ lựclượng vũ trang trở về, về nghỉ hưu, nghỉ mất sức, hay các trường hợp tương tự vẫnđược coi là thành viên của hộ; (3) Học sinh, sinh viên, cán bộ đi học ở nơi kháctrong nước và những người đi chữa bệnh trong ngoài/nước trên 6 tháng nhưng hộgia đình phải nuôi thì vẫn được coi là thành viên của hộ; (4) Khách, họ hàng đếnchơi đã ở trong hộ gia đình 6 tháng trở lên và hộ gia đình phải nuôi toàn bộ thì đượccoi là thành viên của hộ; (5) Những người ở nhờ, ở trọ, người làm thuê, người giúpviệc có gia đình riêng sống ở nơi khác thì mặc dầu ở chung trong một mái nhà và góptiền ăn chung với hộ nhưng không được tính là thành viên của hộ; (6) Những ngườichuyển khỏi hộ có tính chất lâu dài trong 12 tháng qua không tính là thành viên của

hộ, mặc dầu họ đã sống trong hộ hơn 6 tháng; (7) Trẻ em sinh ra chưa đầy 6 thángvẫn được coi là thành viên của hộ

Cũng theo Tổng Cục Thống Kê Việt Nam, có nhiều kiểu hộ gia đình: (1) Hộ giađình 2 thế hệ, gồm bố mẹ và các con của họ; (2) Hộ gia đình gồm hai ba cặp vợchồng và không có con cái; (3) Hộ độc thân; (4) Hộ gia đình nhiều thế hệ, cấu thành

từ chủ hộ, vợ và các con của chủ hộ; bố/mẹ chủ hộ, cháu và những người khác, mà

họ có thể có quan hệ huyết thống hoặc không, cùng ăn ở chung trong một chỗ ở vớithời gian 6 tháng trở lên trong 12 tháng qua kể từ ngày phỏng vấn trở về trước

Trang 16

Nhìn chung, hộ gia đình được xem như một đơn vị cơ bản trong xã hội Các địnhnghĩa ở trên cho thấy hộ gia đình là một đơn vị tiêu dùng trên thị trường Ngoài ra,

hộ gia đình còn đóng vai trò như một đơn vị sản xuất trong thị trường (Becker,1965) Điều này có thể nhận thấy rõ nhất ở các hộ hoạt động trong khu vực nôngnghiệp Hộ gia đình là đơn vị nghiên cứu đặc biệt quan trọng trong các phân tíchthuộc lĩnh vực kinh tế Các mô hình kinh tế hộ gia đình có thể được chia ra làm hailoại: mô hình hộ gia đình đơn nhất và mô hình hộ gia đình tập thể (Alderman và cáccộng sự, 1995) Trong mô hình hộ đơn nhất, hộ gia đình được xem như một cá thểthống nhất với sở thích riêng hoặc hai cá thể (mô hình của Becker, 1965) với các sởthích riêng trong đó có một thành viên mang sở thích chủ đạo Trong khi đó đối với

mô hình hộ tập thể, hộ gia đình gồm nhiều thành viên với những sở thích riêng biệt.Quá trình đưa ra quyết định của hộ gia đình phụ thuộc vào các giả định của mỗi môhình Trong nhiều nghiên cứu, giả định được đưa ra là các thành viên trong hộ cócùng sở thích giống nhau Như vậy, hộ gia đình được xem như một cá thể đơn nhấtđưa ra quyết một cách độc lập Một số khác giả định rằng sở thích của người chủ hộđại diện cho cả hộ Theo đó, người chủ hộ là người đưa ra quyết cuối cùng

2.1.2 Thu nhập hộ gia đình

Thu nhập của hộ gia đình là thu nhập gộp lại của các thành viên trong hộ từ cácnguồn khác nhau chẳng hạn tiền lương, lợi nhuận từ đầu tư kinh doanh, tiền chothuê cho vay, tiền lãi gửi ngân hàng trong một khoảng thời gian nhất định Hầu hếtcác nghiên cứu sử dụng thu nhập theo năm ở mức độ vi mô như khảo sát hộ giađình hay mức độ vĩ mô như tính các tài khoản quốc gia Nắm được các nguồn thunhập, cũng như các thành phần của thu nhập là cần thiết đối với hoạt động nghiêncứu hộ gia đình Theo Davis và Pearce (2000), đặc biệt đối với những hộ nông thôn,thu nhập hộ gia đình có thể được chia làm ba nguồn:

(1) Thu nhập nông nghiệp

(2) Thu nhập phi nông nghiệp

Trang 17

Hoạt động sản xuất nông nghiệp Thu nhập từ nông nghiệp

Hoạt động làm công ăn lương trong nông nghiệp

Hoạt động làm công ăn lương trong phi nông

Hoạt động sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp

Tiền gửi Thu nhập khác

Tiền trợ cấp; tiền cổ tức; tiền lãi gửi tiết kiệm

(3) Thu nhập khác

Trong đó, thu nhập nông nghiệp bao gồm các nguồn thu nhập từ sản xuất và làmcông ăn lương trong khu vực nông nghiệp Thu nhập phi nông nghiệp bao gồm cácnguồn: (i) thu nhập từ tiền lương phi nông nghiệp, (ii) thu nhập ròng của các doanhnghiệp trong khu vực phi nông nghiệp, và (iii) thu nhập từ tiền gửi Nguồn thu nhậpthứ ba bao gồm tiền lãi, tiền trợ cấp, lương hưu, tiền cổ tức

Nguồn: Davis và Pearce (2000)

Hình 2.1: Phân loại các nguồn thu nhập của hộ gia đình ở nông thôn

Theo Trần Tiến Khai và Nguyễn Ngọc Danh (2014), nguồn thu nhập của hộ từ bộ

dữ liệu Khảo sát mức sống hộ gia đình Việt Nam năm 2010 có thể được chia làmbốn loại Thứ nhất là nguồn thu nhập từ việc tự làm chủ Nguồn thu nhập này bao

Trang 18

Việc tự làm chủ ngoài nông trại

nhập

Nguồn khác

Làm công ăn lương từ phi nông nghiệp

Nguồn: dựa theo Trần Tiến Khai và Nguyễn Ngọc Danh (2014)

Hình 2.2: Phân loại nguồn thu nhập hộ gia đình theo VHLSS 2010

Trang 19

Trong nghiên cứu này, dựa vào bộ dữ liệu Khảo sát mức sống hộ gia đình năm 2012của Tổng Cục Thống Kê, thu nhập hộ gia đình được chúng tôi chia làm bốn thànhphần: (1) thu nhập từ tiền lương, tiền công của các thành viên; (2) thu nhập từ hoạtđộng nông nghiệp bao gồm thu từ trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản, sănbắt thuần dưỡng chim, thú; (3) thu nhập từ hoạt động phi nông nghiệp bao gồm thu

từ ngành nghề sản xuất kinh doanh, dịch vụ phi nông, lâm nghiệp, thủy sản; chếbiến; và (4) thu nhập từ hoạt động khác như từ cho thuê nhà ở, đất nông, lâm nghiệp,mặt nước thủy sản, và các nguồn khác như trợ cấp, tiền lãi gửi tiết kiệm

Thu nhập là một nhân tố quan trọng đo lường mức sống của hộ gia đình Việc đolường mức sống hộ gia đình có thể dựa vào các khoản tiêu dùng hoặc dựa vào cáckhoản thu nhập của hộ Theo lý thuyết của Keynes (1936), khi thu nhập tăng lên,tiêu dùng cũng tăng theo nhưng với tốc độ thấp hơn so với thu nhập Trong khi đó,theo giả thuyết thu nhập dài hạn của Friedman (1957), sự gia tăng mạnh thu nhập sẽtạo ra sự gia tăng tiêu dùng với tỉ lệ thấp hơn trong ngắn hạn Nhưng sau một giaiđoạn dài hơn, tiêu dùng sẽ dần dần đạt được mức gia tăng như thu nhập Như vậy,tiêu dùng có thể phản ánh thu nhập trong dài hạn Đo lường dựa vào tiêu dùng đượcđánh giá là phù hợp và thuận tiện hơn để lấy thông tin trong việc khảo sát hộ giađình Cách tiếp cận này thường dùng trong phân tích phúc lợi hộ gia đình Đo lườngdựa vào thu nhập khó khăn hơn trong việc lấy chính xác thông tin, đặc biệt đối với

đo lường các thành phần chi tiết Tuy nhiên đo lường dựa vào thu nhập cho phépcác phân tích một cách toàn diện về điều kiện nghèo đói và các chiến lược sinh kếcủa hộ gia đình

2.2 Khung sinh kế

Khung sinh kế là một công cụ giúp chúng ta hiểu được các vấn đề về sinh kế, đặcbiệt là sinh kế của người nghèo Phân tích khung sinh kế làm rõ các vấn đề khácnhau của kinh kế, các chiến lược và mục tiêu theo đuổi, sự kết hợp các nhân tố cũngnhư sự ràng buộc giữa chúng Theo cách tiếp cận của Ellis (2000), sinh kế được xácđịnh như những tài sản, những hoạt động và khả năng tiếp cận đến các nhân tố này

Trang 20

mà quyết định cuộc sống của một cá nhân hoặc một hộ gia đình Theo đó, các tàisản và các hoạt động là những công cụ hỗ trợ và việc vận dụng các cách thức tiếpcận đến các nhân tố này giúp đạt được sinh kế Ngoài ra, các nhân tố về kinh tế, xãhội, thể chế, chính sách can thiệp của chính phủ cũng có thể tác động làm tăng hoặcgiảm phúc lợi của hộ gia đình Tương tự, việc gia tăng khả năng tiếp cận với cácdịch vụ công và dịch vụ xã hội cũng có thể làm gia tăng phúc lợi của hộ gia đình.DFID (2004) phát triển khung phân tích sinh kế bền vững lấy con người làm trungtâm với các định nghĩa về năm loại tài sản sinh kế gồm: vốn tự nhiên; vốn vật chất;vốn con người; vốn tài chính và vốn xã hội.

Vốn tự nhiên gồm các yếu tố tự nhiên như không khí, ánh sáng mặt trời, mưa, loạiđất Vốn tự nhiên có mối quan hệ chặc chẽ với mức độ dễ bị tổn thương của hộ giađình Nhiều cú sốc làm phá hũy sinh kế của người nghèo đến từ việc phá hủy nguồnvốn tự nhiên như cháy rừng, lũ lụt, động đất Tính thời vụ cũng phần lớn do yếu tốvốn tự nhiên gây ra Rõ ràng vốn tự nhiên đóng vai trò hết sức quan trọng đối vớisinh kế của những hộ gia đình hoạt động sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi, đánh bắtthủy sản

Vốn vật chất là sự kết hợp của cơ sở hạ tầng cơ bản và những công cụ sản xuất cầnthiết để hỗ trợ cho các hoạt động sinh kế Cơ sở hạ tầng bao gồm những thay đổitrong môi trường vật chất giúp con người đáp ứng được các nhu cầu cơ bản và để cóthể hoạt động hiệu quả hơn như nhà cửa, cơ sở sản xuất, đất Những công cụ sảnxuất là những trang thiết bị mà con người sử dụng để làm việc với năng suất caohơn như máy móc Sự thiếu thốn về cơ sở hạ tầng cũng như các công cụ phục vụsản xuất có thể ngăn cản việc tiếp cận với các dịch vụ cơ bản cũng như giảm năngsuất lao động và thu nhập nói chung

Vốn con người được thể hiện thông qua những kỹ năng, kiến thức, kinh nghiệm,khả năng lao động và sức khỏe Sự kết hợp các nhân tố này giúp con người theođuổi các chiến lược sinh kế và đạt được mục tiêu sinh kế của họ Ở mức độ hộ giađình, vốn con người là một nhân tố phản ánh số lượng và chất lượng lao động sẵn

Trang 21

có của hộ Sự phản ánh này khác nhau tùy thuộc vào quy mô hộ, mức độ kỹ năng,khả năng lãnh đạo hay tình trạng sức khỏe của các thành viên Cũng như các nguồnlực trên, vốn con người đóng vai trò quan trọng trong sinh kế hộ gia đình.

Vốn tài chính phản ánh nguồn lực tài chính mà con người sử dụng để đạt được cácmục tiêu sinh kế của họ Có hai loại vốn tài chính là nguồn dự trữ sẵn có và cácdòng tiền định kỳ Các nguồn dự trữ sẵn có chẳng hạn như tiền mặt, tiền gửi ngânhàng, các tài sản thanh khoản cao, trang sức Các dòng tiền định kỳ thường là tiềnlương, tiền trợ cấp hay tiền gửi Vốn tài chính là nguồn vốn linh hoạt nhất so vớinhững nguồn vốn còn lại Vốn tài chính có thể được chuyển đổi thành các loạinguồn vốn khác, mặc dù với các mức độ dễ dàng khác nhau tùy thuộc vào sựchuyển đổi cấu trúc và tiến trình Vốn tài chính còn được xem như là kết quả đầu racủa sinh kế Tuy vậy, đây là tài sản sinh kế thường có xu hướng ít sẵn có nhất đốivới người nghèo

Vốn xã hội được đánh giá thông qua ba chỉ tiêu: Thứ nhất là mạng lưới và sự kếtnối xã hội, điều mà làm tăng sự tin tưởng và khả năng làm việc cùng nhau của conngười; Thứ hai là mối quan hệ của những nhóm trên mức hình thức mà thường đòihỏi đôi bên phải cùng tuân thủ, cùng đồng ý hoặc chấp nhận các quy định và chế tài;Thứ ba là các mối quan hệ tin cậy làm giảm chi phí giao dịch Sự tin cậy lẫn nhaugiúp giảm chi phí làm việc cùng nhau Điều này chỉ ra vốn xã hội có tác động trựctiếp lên các loại vốn khác Chẳng hạn, bằng cách cải thiện hiệu quả của quan hệkinh tế, vốn xã hội giúp tăng thu nhập và tiết kiệm

Trong khi đó, các hoạt động của hộ gia đình được định nghĩa là những cách thức màcác hộ gia đình phân bổ thời gian của các thành viên để đạt được những sinh kế theo

kỳ vọng Những cách thức này có thể là: làm công ăn lương hoặc là tự làm chủ Cáchoạt động có thể tại nông trại hay ngoài nông trại, trong lĩnh vực nông nghiệp hoặcphi nông nghiệp Hàng hóa tạo ra dành cho thương mại mua bán, tự tiêu dùng hoặctrao đổi Các hộ gia đình sẽ dựa vào những tài sản sinh kế mà họ có để lựa chọn racách thức hoạt động phù hợp để đạt được chiến lược sinh kế của họ Càng có nhiều

Trang 22

Vốn con người: giáo dục,

kỹ năng, kinh nghiệm

Nông nghiệp / phi nông nghiệp

tiến trình: luật chính sách hỗ trợ thể chế

Vốn tài chính: tiền tiết

Được phản ảnh trong: thu nhập, tài sản tiêu dùng, chi tiêu

tài sản, cũng như nhiều loại tài sản khác nhau, hộ gia đình càng dễ dàng trong việc

làm gia tăng của cải hay mức sống của họ

Nguồn: Ellis (2000)

Hình 2.3: Khung phân tích sinh kế

Trang 23

Một thành phần cũng không thể bỏ qua là sự chuyển đổi trong cấu trúc và tiến trình.

Sự chuyển đổi trong cấu trúc và tiến trình là các thể chế, tổ chức, các chính sách vàluật pháp mà có ảnh hưởng đến sinh kế Các đặc điểm này có mặt ở tất cả các mức

độ, từ hộ gia đình cho tới khu vực quốc tế và trong tất cả các phạm vi, từ cái riêngnhất cho tới cái chung nhất Sự chuyển đổi cấu trúc và tiến trình này tác động lênkhả năng tiếp cận với các loại nguồn vốn khác nhau, tác động lên chiến lược sinh kếcủa hộ Chúng cũng tác động đến việc chuyển đổi giữa các loại nguồn vốn cũng nhưhiệu quả của bất kỳ chiến lược sinh kế nào được đưa ra Chẳng hạn, một chính sách

hỗ trợ tín dụng đối với hộ nghèo có thể giúp những hộ tiếp cận với nguồn vốn tàichính một cách dễ dàng hơn và thay đổi chiến lược sinh kế theo hướng hiệu quả hơn

2.3 Của cải và nghèo

Theo World Bank (2000), “Nghèo được hiểu là sự thiếu hụt về của cải” Vậy thì

của cải được định nghĩa là gì? Và nghèo được đo lường như thế nào? Sau đây làmột số tiếp cận chính khi tìm hiểu về nghèo

Thứ nhất, của cải được xem như là sự làm chủ các hàng hóa nói chung Con ngườitrở nên giàu hơn khi họ nắm giữ nhiều hàng hóa hơn Vấn đề là một hộ gia đình hay

cá nhân có đủ hàng hóa để đáp ứng nhu cầu cần thiết của họ hay không? Theohướng tiếp cận này, nghèo được đo lường bằng cách so sánh thu nhập hoặc chi tiêucủa một cá nhân hay hộ gia đình với cái ngưỡng xác định mà dưới nó có nghĩa lànghèo Việc xác định ngưỡng nghèo này tùy thuộc vào phương thức phân loạinghèo tuyệt đối hay nghèo tương đối Đối với nghèo tuyệt đối, ngưỡng nghèo làtổng giá trị của một nhóm hàng hóa tiêu dùng đảm bảo được mức sống tối tiểu của

hộ gia đình Đối với nghèo tương đối, các hộ gia đình thường được phân theo nămnhóm thu nhập và ngưỡng nghèo được xác định dựa vào vị trí của các hộ gia đình.Đây là cách tiếp cận truyền thống, nghèo được đo lường bằng tiền thông qua thunhập hoặc chi tiêu của hộ gia đình

Trang 24

Thứ hai, nghèo được xác định một cách mở rộng bởi khả năng nắm giữa những loạihàng hóa tiêu dùng hoặc dịch vụ khác nhau như lương thực, nhà ở, sức khỏe, giáodục Việc trả lời các câu hỏi sau giúp xác định tình trạng nghèo: hộ gia đình có đủlương thực, hoặc chỗ ở, hoặc sức khỏe, hoặc giáo dục hay không? Cách nhìn nàykhác với cách nhìn truyền thống ở chỗ nghèo không chỉ được đo lường dưới dạngđơn vị là tiền Nghèo có thể được đo lường trong nhiều lĩnh vực khác nhau Chẳnghạn như nghèo về dinh dưỡng được đo lường bằng cách xem xét một cá nhân có bịcòi xương hay không, hay chiều cao, cân nặng có đạt chuẩn hay không.

Một hướng tiếp cận khác về nghèo của Sen (1987) cũng được nhìn nhận một cáchrộng rãi Ông cho rằng của cải của một cá nhân đến từ khả năng hoạt động của cánhân đó trong xã hội Nghèo gia tăng khi con người thiếu các khả năng tiếp cận mộtcách đồng thời về các mặc như lương thực, nhà ở, giáo dục, y tế Vì vậy, họ thiếuthốn trong thu nhập, lương thực, giáo dục, sức khỏe, hoặc một số thứ khác Theocách tiếp cận này, nghèo là một hiện tượng đa chiều và khó được giải quyết bới cácbiện pháp đơn lẻ

Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng hướng tiếp cận nghèo tương đối Việcgiàu nhanh và nghèo nhanh của một hộ gia đình được xác định dựa vào sự thay đổitrong phân vị về thu nhập của hộ gia đình đó

2.4 Các nhân tố tác động đến thu nhập hộ gia đình

Haughton và Khandker (2009) xác định ba nhóm nhân tố chính quyết định đến tìnhtrạng nghèo của hộ gia đình gồm: (i) đặc điểm vùng; (ii) đặc điểm địa phương; và(iii) đặc điểm hộ gia đình và cá nhân Hai tác giả đánh giá nghèo theo hướng tiếpcận thứ nhất, có nghĩa là nghèo được đo bằng đơn vị tiền tệ thông qua thu nhập haychi tiêu của hộ gia đình Như vậy, các nhân tố này tác động làm tăng hoặc giảm thunhập của hộ

Trang 25

2.4.1 Đặc điểm về vùng

Đặc điểm vùng có tác động quan trọng lên thu nhập hộ gia đình Những hộ sống ởvùng bị cô lập về địa lý, các nguồn lực cơ bản thấp và điều kiện thời tiết khắc nghiệtthì có thu nhập thấp hơn Ngoài ra, một số đặc điểm khác cũng ảnh hưởng đến thunhập hộ như chính sách về môi trường, chính trị, kinh tế, an ninh, tính công bằng vàhiệu quả của pháp luật, sự ổn định của thị trường

Sử dụng bộ dữ liệu VHLSS trong gia đoạn từ 1992 – 1993 đến 1997 – 1998, kết quảnghiên cứu các thành phần trong thu nhập của Hoàng Văn Kính và các cộng sự(2001) cho thấy những đặc điểm về vị trí địa lý có tác động mạnh lên thu nhập bìnhquân đầu người của hộ gia đình Các đặc điểm này cũng tác động mạnh lên thu nhậpbình quân mỗi giờ và số giờ làm việc bình quân của hộ Kết quả nghiên cứu củaHaughton và các cộng sự (2001) cho thấy các yếu tố về mưa bão có ảnh hưởng đến

hộ gia đình trong giai đoạn 1993 – 1998 Nghiên cứu của Trương Ngọc Quang(2013) một lần nữa khẳng định tác động của các nhân tố về vùng lên thu nhập bìnhquân đầu người của hộ Một kết quả đáng chú ý trong nghiên cứu là khu vực thànhthị có mức thu nhập cao hơn khu vực nông thôn 8% khi các nhân tố khác không đổi.Cũng sử dụng bộ dữ liệu VHLSS trong gia đoạn 1992 – 1993 và 1997 – 1998, kếtquả nghiên cứu tiền lương trên thị trường lao động của Gallup (2002) cũng chỉnhững khác biệt lớn giữa các vùng Tác giả nhận thấy có sự khác biệt giữa hai thànhphố lớn là thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Hà Nội với phần còn lại Hai thànhphố này chỉ chiếm 8% dân số nhưng chiếm tới 25% tổng việc làm cả nước Kết quảphân tích hồi quy tiền lương theo các vùng miền cũng chỉ ra những khác biệt lớn:Tác động của việc đi học lên mức tiền lương khá thấp ở khu vực miền Trung vànhững vùng thành thị nhỏ, thậm chí là bằng không đối với vùng nông thôn ở miềnNam, trong khi đó tác động này lại khá cao ở những vùng nông thôn ở miền Bắc,

Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh

Trang 26

Về vấn đề cải cách thị trường, nhiều tác giả đã nghiên tác động của chính sách tự dohóa thương mại của Việt Nam đến thu nhập Seshan (2005) nhận định việc mở cửathị trường phân bón và lúa gạo đã không tạo ra nhiều phúc lợi cho hộ gia đình cũngnhư giảm nghèo trong giai đoạn 1993 – 1998 Trong khi đó Nguyễn Chân, TrầnKim Dung và Ghosh (2004) nghiên cứu tác động của chính sách tự do hóa thươngmại lên sự khác biệt trong thu nhập giữa nông thôn và thành thị chỉ ra những hộ giađình ở khu vực thành thị nhận được nhiều lợi ích hơn những hộ ở khu vực nôngthôn.

2.4.2 Đặc điểm địa phương

Sự khác biệt về đặc điểm địa phương cũng có thể dẫn đến sự khác biệt về thu nhậpcủa hộ gia đình Bốn nhân tố quan trọng nhất gồm: (i) Cơ sở hạ tầng như đườngnhựa, chợ, trường học, trung tâm y tế, trung tâm hành chính, hệ thống điện, nước ởđịa phương; (ii) Khả năng tiếp cận việc làm; (iii) Nhân tố về tự nhiên như thiên tai,hạn hán, lũ lụt, dịch bệnh; và (iv) thể chế và mạng lưới xã hội ở địa phương

Nghiên cứu của Fan và các cộng sự (2000) ở Ấn Độ cho thấy việc đầu tư vào đường

sá, nghiên cứu nông nghiệp và giáo dục là những cách hiệu quả nhất để giảm nghèo

ở vùng nông thôn Các hoạt động đầu tư này không chỉ làm giảm nghèo mà còn gópphần làm gia tăng năng suất ở vùng nông thôn Trong khi đó những khoảng đầu tưvào tưới tiêu, bảo tồn đất và nước lại có tác động không đáng kể đến tăng trưởng vàgiảm nghèo Việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng vận tải, truyền thông, giáo dục và sứckhỏe có thể giúp thúc đẩy phát triển các hoạt động nông nghiệp và phi nông nghiệp

ở khu vực nông thôn (Siegel, 2005)

Nhiều nghiên cứu ở Việt Nam sử dụng bộ dữ liệu VHLSS giai đoạn 1992 – 1993 và

1997 – 1998 cũng chỉ ra tác động của các đặc điểm địa phương lên thu nhập.Nghiên cứu về các nhân tố tác động đến thu nhập của Hoàng Văn Kính và các cộng

sự (2001) chỉ ra những hộ gia đình ở địa phương có đường nhựa đi qua thì có thunhập cao hơn 16% so với những hộ gia đình còn lại Nghiên cứu của Haughton và

Trang 27

các cộng sự (2001) cũng cho thấy những hộ gia đình nằm trong vùng có trườngtrung học và cơ sở sản xuất kinh doanh trong bán kính 10 km thì có nhiều khả năngtrở thành những hộ “ngôi sao mới nổi” hơn.

Kozel và Parker (2000) chỉ ra vai trò của vốn xã hội ở các ngôi làng miền bắc Ấn

Độ Nghiên cứu cho thấy những người nghèo có mối quan hệ xã hội ít hơn so vớingười không nghèo Một nghiên cứu khác của Fafchamps và Minten (1998) chỉ rachi phí giao dịch có thể giảm đi nếu như tồn tại mối quan hệ thân thiết giữa các bêngiao dịch Tạ Thị Thùy Dương (2012) một lần nữa khẳng định vai trò của vốn xãhội đối với các hộ gia đình Kết quả nghiên cứu cho thấy nhân tố vốn xã hội – dướidạng niềm tin và người bảo lãnh – có ảnh hưởng tích cực lên khả năng tiếp cận tíndụng của các hộ gia đình ở nông thôn Việt Nam

2.4.3 Đặc điểm hộ gia đình và cá nhân

Đặc điểm hộ gia đình và cá nhân có thể được chia làm ba nhóm: (i) đặc điểm nhânkhẩu học;(ii) đặc điểm về kinh tế; và (iii) đặc điểm về xã hội

Thứ nhất, những đặc điểm về nhân khẩu học: Những chỉ số về quy mô và cấu trúc

hộ gia đình đóng vai trò quan trọng đối với tình trạng nghèo của hộ Thành phần cấutạo của hộ gia đình thường khác nhau giữa những hộ nghèo và không nghèo Ở hầuhết các quốc gia, những hộ gia đình nghèo thường có xu hướng có nhiều thành viênhơn những hộ giàu Tỷ lệ phụ thuộc là tỷ lệ các thành viên không tham gia vào lựclượng lao động trên tổng các thành viên của hộ Những thành viên này có thể là trẻ

em hoặc người già Chỉ số này cho phép đo lường gánh nặng về ngân sách lênnhững thành viên lao động trong hộ Ngoài hai chỉ số trên, một chỉ số khác đượcxem là có tác động lên tình trạng nghèo của hộ gia đình là giới tính của chủ hộ, với

kỳ vọng những hộ gia đình có chủ hộ là nữ thì nghèo hơn những hộ có chủ hộ lànam

Thứ hai, những đặc điểm về kinh tế: Những đặc điểm quan trọng nhất là công việccủa hộ và những tài sản thuộc sở hữu riêng của hộ gia đình Một vài chỉ số về công

Trang 28

việc của hộ như các thành viên có được tuyển dụng làm việc không, họ làm việcbao nhiêu giờ, họ có nhiều công việc không, và họ có thường xuyên thay đổi côngviệc không Trong khi đó, tài sản của hộ gia đình gồm có những hàng hóa hữu hìnhnhư đất ở, đất sản xuất, vật nuôi, trang thiết bị nông nghiệp, máy móc, nhà cửa, cácdụng cụ trong hộ, những hàng hóa lâu bền khác và những tài sản tài chính như tiềnmặt, tiền tiết kiệm.

Thứ ba, những đặc điểm về xã hội: Một số chỉ số về đặc điểm xã hội của hộ cótương quan chặc chẽ với mức sống của hộ gia đình Những đặc điểm phổ biến nhấtthường được xem xét là sức khỏe, giáo dục và chổ ở Có bốn loại chỉ số thườngđược sử dụng để mô tả đặc điểm sức khỏe trong phân tích mức sống hộ gia đình: (1)Tình trạng về dinh dưỡng chẳng hạn như các chỉ số đo lường về cân nặng theo tuổi,chiều cao theo tuổi, và cân nặng theo chiều cao; (2) Tình trạng bệnh tật chẳng hạnnhư tỷ lệ tử vong của trẻ em và trẻ sơ sinh, tỷ lệ mắc bệnh liên quan đến sốt rét,nhiễm trùng đường hô hấp, tiêu chảy, bại liệt; (3) Khả năng tiếp cận dịch vụ chămsóc sức khỏe chẳng hạn như trung tâm chăm sóc sức khỏe cơ sở, bệnh viện và nhàthuốc, nhân viên y tế cơ sở, y tá, nữ hộ sinh, bác sĩ; và dịch vụ y tế như tiêm chủngvắc xin và tiếp cận với thuốc và các thông tin y tế; (4) Việc sử dụng các dịch vụ trêncủa các hộ gia đình nghèo và không nghèo

Có ba loại chỉ số thường được sử dụng để mô tả đặc điểm giáo dục trong phân tíchmức sống hộ gia đình Các chỉ số này gồm mức độ giáo dục đạt được của các thànhviên trong gia đình, khả năng tiếp cận với dịch vụ giáo dục Nơi cư trú đề cập đếnkhông gian sống riêng của hộ gia đình Nơi cư trú được đánh giá dựa vào ba thànhphần: nhà ở, các dịch vụ, và môi trường Các chỉ số về nhà ở như kích thước, loạivật liệu; nhà thuê hay thuộc quyền sở hữu và trang thiết bị trong nhà Các chỉ số vềdịch vụ như việc sử dụng điện, nước, các dịch vụ truyền thông Các chỉ số về môitrường liên quan tới hệ thống vệ sinh và mức độ an ninh

Trang 29

Nhiều nghiên cứu sử dụng bộ dữ liệu VHLSS của Việt Nam khẳng định vai tròquan trọng của các đặc điểm của hộ và cá nhân lên thu nhập của hộ gia đình (HoàngVăn Kính và các cộng sự , 2001;Haughton và các cộng sự, 2001; Bùi Thái Quyên

và các cộng sự, 2001; Trương Ngọc Quang, 2013; Trần Tiến Khai và Nguyễn NgọcDanh, 2014; ) Ở quy mô nhỏ hơn, Nguyễn Minh Hà và các cộng sự (2013) cũng chỉ

ra tác động của các nhân tố trong nhóm này lên khả năng tái nghèo của hộ gia đình

ở huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp Các nhân tố được sử dụng trong các nghiêncứu này là quy mô hộ, giới tính chủ hộ, tuổi, công việc, trình độ giáo dục, kinhnghiệm của các thành viên Nhìn chung, các kết quả nghiên cứu chỉ ra thu nhập của

hộ gia đình sẽ tăng lên khi có ít thành viên hơn, tỷ lệ phụ thuộc thấp hơn, các thànhviên có trình độ giáo dục cao hơn Đặc biệt nghiên cứu của Bùi Thái Quyên và cáccộng sự (2001) nhấn mạnh trình độ giáo dục của các thành viên có tác động quantrọng lên thu nhập theo hai cách: Thứ nhất, trình độ học vấn cao hơn cho phép conngười có thể lựa chọn theo đuổi những công việc phù hợp với những lợi ích cao hơn.Thứ hai, trình độ giáo dục cao hơn giúp gia tăng hiệu quả trong bất kỳ hoạt độngnào

2.5 Kỹ thuật phân tích hồi quy

Những thông tin từ thống kê mô tả dưới dạng biểu đồ hay bảng số liệu có ý nghĩaquan trọng trong việc mô tả hình ảnh của hộ nghèo Tuy nhiên, thống kê mô tả làkhông đủ khi chúng ta muốn xem xét tác động của một nhân tố nhất định lên thunhập của hộ trong khi kiểm soát các nhân tố khác không đổi Haughton vàKhandker (2009) đề xuất phương pháp phân tích hồi quy để đánh giá tác động củacác nhóm nhân tố trên lên thu nhập đầu người của hộ gia đình

Các tác giả đề xuất hai loại mô hình hồi quy trong phân tích nghèo: Loại thứ nhất,giải thích mức thu nhập bình quân đầu người của hộ: biến phục thuộc được xemnhư một hàm số của các biến giải thích, là các đặc điểm được trình bày ở phần trên.Loại thứ hai, giải thích liệu một hộ gia đình có nghèo hay không Trong trường hợpnày, các biến giải thích vẫn như cũ nhưng biến phụ thuộc là biến nhị phân Đối với

Trang 30

loại thứ hai, biến phụ thuộc nhận giá trị bằng 1 nếu hộ gia đình thuộc nhóm nghèo

và bằng 0 nếu ngược lại Chúng ta có thể áp dụng mô hình sác xuất tuyến tính vớiphương pháp hồi quy OLS cho trường hợp này Tuy nhiên, kết quả hồi quy tỏ rakhông phù hợp vì các giá trị dự báo của phương trình trong nhiều trường hợp có thểlớn hơn 1 hoặc nhỏ hơn 0 Mô hình hồi quy binary logit với phương pháp ước lượnghợp lý cực đại được ưu tiên sử dụng hơn trong những trường hợp này

2.6 Khung phân tích

Dựa vào các lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm có liên quan được trình bày ở trên,chúng tôi xây dựng khung phân tích đánh giá tác động của các nhân tố lên khả nănggiàu nhanh cũng như nghèo nhanh của các hộ gia đình

Các nhân tố tác động lên hộ gia đình được chia làm ba nhóm: (1) Đặc điểm hộ giađình; (2) Các đăc điểm vị trí địa lý; (3) Đặc điềm địa phương Riêng đối với nhómđặc điểm hộ gia đình, các nhân tố được chia thành ba nhóm nhỏ là các đặc điểmchung của hộ, các đặc điểm riêng của chủ hộ và các đặc điềm về kinh tế hộ

Trang 31

Hình 2.4a: Khung phân tích (a)

Trang 32

Hình 2.4b: Khung phân tích (b)

Trang 33

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương này gồm ba phần: dữ liệu, phương pháp nghiên cứu và các biến trong môhình Số liệu phục vụ nghiên cứu được rút trích ra từ bộ dữ liệu Khảo sát mức sống

hộ gia đình Việt Nam 2010 và 2012 Về phương pháp nghiên cứu, bài viết sử dụngphương pháp thống kê mô tả kết hợp với phân tích mô hình hồi quy binary logit.Cuối cùng, các biến trong mô hình được xác định một cách chi tiết cùng với giảthuyết về chiều tác động của các biến giải thích

3.1 Dữ liệu

Để đánh giá mức sống phục vụ hoạt động hoạch định chính sách và lập kế hoạchphát triển kinh tế - xã hội, Tổng cục Thống kê, với sự hỗ trợ của Ngân hàng Thếgiới và Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc, đã tiến hành nhiều cuộc điều trakhảo sát mức sống hộ gia đình Từ năm 2002 đến 2012, Tổng cục Thống kê đã tiếnhành thực hiện các cuộc Khảo sát mức sống hộ gia đình một cách định kỳ 2 nămmột lần

Số liệu phục vụ trong nghiên cứu lấy từ hai bộ dữ liệu Khảo sát mức sống hộ giađình Việt Nam VHLSS 2010 và VHLSS 2012 Bộ dữ liệu VHLSS 2010 gồm thôngtin về thu nhập và chi tiêu của 9402 hộ gia đình Bộ VHLSS 2012 gồm thông tincủa 9399 hộ gia đình và 2219 xã có hộ khảo sát Trong số 9402 hộ trong VHLSS

2010 có 4173 hộ được khảo sát lại trong VHLSS 2012 Tất cả các phân tích trongbài viết đều được lấy từ bộ dữ liệu bảng tổng hợp của 4173 hộ này trong giai đoạn

2010 – 2012

3.2 Phương pháp nghiên cứu

Bài viết kết hợp sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phân tích hồi quy binarylogit trong nghiên cứu này Trong quá trình tính toán, chúng tôi giả định chi tiêuphản ánh thu nhập trong dài hạn Thay vì sử dụng thu nhập bình quân đầu người đểphân chia hộ gia đình theo ngũ phân vị thì bài viết này sử dụng chỉ số chi tiêu bình

Trang 34

quân đầu người của hộ Chúng tôi cho rằng việc đo lường thu nhập một cách chínhxác thì khó khăn hơn chi tiêu Đo lường thu nhập phức tạp, nhiều biến quan sát hơn

so với chi tiêu Ngoài ra, một khó khăn trong đo lường thu nhập đến từ sự “chânthật” của hộ gia đình

Để so sánh sự thay đổi thu nhập của các hộ gia đình, các nhà nghiên cứu thườngchia thu nhập thành ba thành phần gồm thu nhập mỗi giờ, số giờ làm việc bình quâncủa mỗi thành viên, và tỷ lệ lao động của mỗi hộ:

= × ×

Trong đó:

: thu nhập bình quân đầu người hằng năm của hộ

: thu nhập bình quân mỗi giờ của hộ

: số giờ làm việc trung bình của mỗi lao động trong hộ

: tỷ lệ thành viên đang làm việc trong hộ

Sự thay đổi trong thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình có thể được xem là

do sự thay đổi trong ba thành phần này gây ra Những phân tích sâu hơn về cácnhân tố cơ bản có ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập hộ được thực hiện nhằm sosánh sự khác biệt giữa các hộ giàu nhanh và nghèo nhanh với phần còn lại cũng nhưtác động của các nhân tố này lên việc làm giàu nhanh và nghèo nhanh Các nhân tố

cơ bản này được chia làm ba nhóm chính bao gồm nhóm biến đặc điểm hộ gia đình,nhóm biến về đặc điểm vị trí địa lý và nhóm biến về đặc điểm địa phương Trong

Trang 35

phân tích thống kê mô tả, bài viết sử dụng kiểm định chi_quare để kiểm định sựkhác biệt về các đặc điểm giữa những hộ giàu nhanh, nghèo nhanh với phần còn lại.Trong phân tích hồi quy, chúng tôi xây dựng hai mô hình hồi quy binary logit nhằmgiải thích tác động của các nhân tố lên khả năng giàu nhanh và nghèo nhanh của hộgia đình Trong mỗi mô hình gồm có hai phương trình hồi quy Thứ nhất là phươngtrình hồi quy với mẫu quan sát tổng thể xem xét tác động của các biến đặc điểm hộgia đình và vị trí địa lý lên khả năng giàu, nghèo nhanh Thứ hai là phương trình hồiquy với mẫu quan sát ở khu vực nông thôn để xem xét tác động của các biến đặcđiểm địa phương lên hộ gia đình.

Mô hình thứ nhất lấy mẫu quan sát gồm các hộ gia đình thuộc hai nhóm thu nhậpthấp nhất ở thời điểm năm 2010 Biến phụ thuộc là biến nhị phân, nhận giá trị bằng

1 nếu một hộ gia đình có sự gia tăng ít nhất hai phân vị thu nhập vào năm 2012, vàbằng 0 nếu ngược lại Các biến giải thích thuộc ba nhóm biến về đặc điểm hộ, vị tríđịa lý và đặc điểm địa phương

Log [pi/(1- pi)] ∑ jXij + ui

Trong đó : pi bằng 1 nếu hộ gia đình thứ i là hộ giàu nhanh, và bằng 0 nếu hộ đókhông phải là hộ giàu nhanh; Xij là các biến độc lập thứ j của hộ gia đình i ; α và βj

là các hệ số hồi quy ; ui phần dư của mô hình

Tương tự, mô hình thứ hai gồm các hộ gia đình thuộc hai nhóm thu nhập cao nhất ởthời điểm năm 2010 Biến phụ thuộc bằng 1 nếu một hộ gia đình giảm ít nhất haiphân vị thu nhập vào năm 2012 và bằng 0 nếu ngược lại Các biến giải thích đượcgiữ nguyên như mô hình đầu

Trong nghiên cứu này, mô hình hồi quy được xây dựng theo hướng tiếp cận từ đơngiản đến phức tạp Nghiên cứu cũng xem xét tác động của các biến tương tác lêncác hộ gia đình Để kiểm tra xem nên sử dụng phương trình hồi quy logit đầy đủhay phương trình hồi quy áp đặt, bài viết sử dụng thống kê chi – square với giả

Ngày đăng: 15/10/2022, 21:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề - Giải thích việc giàu nhanh và nghèo nhanh ở VN giai đoạn 2010   2012
1 GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề (Trang 9)
Hình 1.2: Tỷ lệ nghèo theo chuẩn 1,90 USD - Giải thích việc giàu nhanh và nghèo nhanh ở VN giai đoạn 2010   2012
Hình 1.2 Tỷ lệ nghèo theo chuẩn 1,90 USD (Trang 10)
Bảng 1.1: Ma trận chuyển đổi nhóm của các hộ gia đình giai đoạn 2010 – 2012 - Giải thích việc giàu nhanh và nghèo nhanh ở VN giai đoạn 2010   2012
Bảng 1.1 Ma trận chuyển đổi nhóm của các hộ gia đình giai đoạn 2010 – 2012 (Trang 11)
Hình 2.1: Phân loại các nguồn thu nhập của hộ gia đình ở nông thôn - Giải thích việc giàu nhanh và nghèo nhanh ở VN giai đoạn 2010   2012
Hình 2.1 Phân loại các nguồn thu nhập của hộ gia đình ở nông thôn (Trang 17)
Hình 2.2: Phân loại nguồn thu nhập hộ gia đình theo VHLSS 2010 - Giải thích việc giàu nhanh và nghèo nhanh ở VN giai đoạn 2010   2012
Hình 2.2 Phân loại nguồn thu nhập hộ gia đình theo VHLSS 2010 (Trang 18)
Hình 2.3: Khung phân tích sinh kế - Giải thích việc giàu nhanh và nghèo nhanh ở VN giai đoạn 2010   2012
Hình 2.3 Khung phân tích sinh kế (Trang 22)
Hình 2.4a: Khung phân tích (a) - Giải thích việc giàu nhanh và nghèo nhanh ở VN giai đoạn 2010   2012
Hình 2.4a Khung phân tích (a) (Trang 31)
Hình 2.4b: Khung phân tích (b) - Giải thích việc giàu nhanh và nghèo nhanh ở VN giai đoạn 2010   2012
Hình 2.4b Khung phân tích (b) (Trang 32)
Bảng 4.1: Thay đổi trong thu nhập và các thành phần của thu nhập - Giải thích việc giàu nhanh và nghèo nhanh ở VN giai đoạn 2010   2012
Bảng 4.1 Thay đổi trong thu nhập và các thành phần của thu nhập (Trang 41)
Bảng 4.2: Sự khác biệt về thay đổi quy mô hộ giữa những hộ giàu nhanh với phần cịn lại - Giải thích việc giàu nhanh và nghèo nhanh ở VN giai đoạn 2010   2012
Bảng 4.2 Sự khác biệt về thay đổi quy mô hộ giữa những hộ giàu nhanh với phần cịn lại (Trang 42)
Nguồn: dựa vào bộ dữ liệu bảng VHLSS 2010 và VHLSS 2012 - Giải thích việc giàu nhanh và nghèo nhanh ở VN giai đoạn 2010   2012
gu ồn: dựa vào bộ dữ liệu bảng VHLSS 2010 và VHLSS 2012 (Trang 42)
Bảng 4.4: Sự khác biệt về tỷ lệ thành viên phụ thuộc giữa những hộ giàu nhanh với phần còn lại - Giải thích việc giàu nhanh và nghèo nhanh ở VN giai đoạn 2010   2012
Bảng 4.4 Sự khác biệt về tỷ lệ thành viên phụ thuộc giữa những hộ giàu nhanh với phần còn lại (Trang 43)
Bảng 4.6: Sự khác biệt về thay đổi số năm đi học bình quân của thành viên đi làm giữa những hộ giàu nhanh với phần còn lại - Giải thích việc giàu nhanh và nghèo nhanh ở VN giai đoạn 2010   2012
Bảng 4.6 Sự khác biệt về thay đổi số năm đi học bình quân của thành viên đi làm giữa những hộ giàu nhanh với phần còn lại (Trang 44)
Bảng 4.7: Sự khác biệt về thay đổi số năm đi học bình quân của thành viên đi làm giữa những hộ nghèo nhanh với phần còn lại - Giải thích việc giàu nhanh và nghèo nhanh ở VN giai đoạn 2010   2012
Bảng 4.7 Sự khác biệt về thay đổi số năm đi học bình quân của thành viên đi làm giữa những hộ nghèo nhanh với phần còn lại (Trang 45)
Bảng 4.8: Sự khác biệt về tỷ trọng thu nhập từ nông nghiệp giữa những hộ giàu nhanh với phần còn lại - Giải thích việc giàu nhanh và nghèo nhanh ở VN giai đoạn 2010   2012
Bảng 4.8 Sự khác biệt về tỷ trọng thu nhập từ nông nghiệp giữa những hộ giàu nhanh với phần còn lại (Trang 46)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w