1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải quyết trường hợp khi thoả thuận trong Hợp đồng lao động trái với thỏa ước lao động tập thể

22 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 214,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC BÀI THẢO LUẬN MÔN LUẬT LAO ĐỘNG Giảng viên Nguyễn Thị Kim Thanh Nhóm 05 Lớp học phần 2212BLAW1711 HÀ NỘI – 2022 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC

Trang 2

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BIÊN BẢN THẢO LUẬN NHÓM 5

I Thông tin chung.

1 Thời gian: 21 giờ ngày 15 tháng 3 năm 2022

2 Địa điểm: Online qua Zalo

3 Chủ trì: Nguyễn Thị Lan Phương

4 Thành phần tham dự: 17 thành viên nhóm 5

II Nội dung.

1 Nhóm trưởng trình bày một số nội dung, phân chia nhiệm vụ

2 Thành viên trong nhóm nhận nhiệm vụ

BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ

76 Nguyễn Thị Lan Phương (Nhóm trưởng) Lên đề cương và thuyết trình

Trang 3

Cuộc họp kết thúc vào hồi 22 giờ cùng ngày.

Trang 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6

1.1 Thỏa thuận trong hợp đồng lao động 6

1.1.1 Khái niệm hợp đồng lao động 6

1.1.2 Nguyên tắc thỏa thuận trong hợp đồng lao động 6

1.1.3 Đặc điểm của hợp đồng lao động 6

1.2 Thỏa ước trong lao động tập thể 8

1.2.1 Lấy ý kiến thỏa ước lao động tập thể 8

1.2.2 Các thủ tục liên quan đến thỏa ước lao động tập thể 9

1.2.3 Hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể 10

1.3 Giải quyết trường hợp khi thoả thuận trong HĐLĐ trái với thỏa ước lao động tập thể 10

CHƯƠNG 2: GIẢI BÀI TẬP TÌNH HUỐNG 14

2.1 Theo quan điểm của anh (chị), việc ông an ra quyết định số 02 điều chuyển 3 NLĐ nói trên là đúng hay Sai? Giải thích tại sao? 14

2.2 Với hành vi vi phạm nói trên của 3 kỹ sư điện tử, anh chị hãy tư vấn cho Giám đốc công ty một hình thức kỷ luật lao động phù hợp? 16

2.3 Giả sử anh Chiến bị áp dụng hình thức kỷ luật lao động sa thải, anh (chị) hãy tính tiền lương cho anh Chiến từ ngày 1/4/2021 đến 28/4/2021? 17

KẾT LUẬN 20

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Đời sống kinh tế xã hội phát triển, các khái niệm như hợp đồng lao động, thỏaước lao động tập thể, kỷ luật lao động, tiền lương, không còn quá xa lạ với mọingười Tuy nhiên vẫn có rất nhiều trường hợp thiếu hiểu biết về luật lao động gây ranhững thiệt hại đáng kể đặc biệt là cho người lao động - những người thường yếu thếhơn so với người sử dụng lao động Hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể

có vai trò rất quan trọng Thông qua hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể,quyền và nghĩa vụ giữa người lao động và người sử dụng lao động được thiết lập, là cơ

sở để giải quyết các tranh chấp (nếu có) Ngoài ra người lao động cũng cần có sự hiểubiết về kỷ luật lao động để tránh việc bị xử phạt sai; tìm hiểu rõ hơn cách tính tiềnlương để nhận được mức lương xứng đáng với công sức của mình Xuất phát từ nhucầu cũng như đòi hỏi mới phát sinh từ thực tiễn quan hệ lao động trong nền kinh tế thịtrường, Nhà nước đã đặc biệt chú trọng tới công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệthống pháp luật lao động Từ khi ra đời đến nay đã qua nhiều lần sửa đổi, bổ sung, cácquy định về hợp đồng lao động đã đáp ứng được yêu cầu của nền kinh tế thị trường.Thông qua vai trò điều chỉnh của những quy định này, hệ thống quan hệ lao động đãdần đi vào quỹ đạo, điều hòa lợi ích của người lao động người sử dụng lao động, lợiích chung của Nhà nước và xã hội Đặc biệt trong đó có những quy định sửa đổi, bổsung nhằm hoàn thiện các quy định pháp luật về hợp đồng lao động cũng như các vấn

đề liên quan đến nó để phù hợp với bối cảnh chung của thị trường lao động ở ViệtNam Tuy nhiên, do mặt trái của nền kinh tế thị trường kết hợp với nhiều nguyên nhânkhác mà tình trạng tranh chấp lao động ngày càng trở nên phổ biến, Nhà nước cũngnhư toàn xã hội cần phải chung sức bảo vệ quyền lợi của người lao động, người sửdụng lao động Sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn về hợp đồng lao động và thỏa ước

Trang 6

trong lao động tập thể từ đó giải quyết tranh chấp lao động, các vấn đề về hợp đồng laođộng; tình huống kỷ luật lao động và cách tính tiền lương.

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT1.1 Thỏa thuận trong hợp đồng lao động

1.1.1 Khái niệm hợp đồng lao động

Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng laođộng về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trongquan hệ lao động

1.1.2 Nguyên tắc thỏa thuận trong hợp đồng lao động

Nguyên tắc tự do, tự nguyện trong giao kết hợp đồng lao động là sự cụ thể hóanguyên tắc đảm bảo sự tự lựa chọn việc làm, nơi làm việc của công dân Có nghĩa rằngkhi tham gia hợp đồng lao động, các chủ thể hoàn toàn tự do về mặt ý chí trong việctham gia giao kết về hợp đồng lao động, bất kể hành vi lừa gạt, cưỡng bức đều có thểlàm cho hợp đồng bị vô hiệu

Nguyên tắc bình đẳng khẳng định vị trí ngang hàng của người lao động và người

sử dụng lao động khi giao kết hợp đồng Tức là không có sự phân biệt đối xử giữa bênngười lao động và người sử dụng lao động Hành vi tạo ra sự bất bình đẳng giữa cácchủ thể luôn bị coi là vi phạm pháp luật về hợp đồng lao động

Nguyên tắc không trái pháp luật và thỏa ước lao động tập thể

Đây là nguyên tắc chung không những đảm bảo cho quyền và lợi ích của các bêntham gia hợp đồng mà còn đảm bảo không làm ảnh hưởng đến lợi ích của các chủ thểkhác có liên quan và lợi ích chung của xã hội Hợp đồng lao động phải tuân thủnguyên tắc tự do thỏa thuận, tuy nhiên sự tự do thỏa thuận ở đây phải nằm trong khuônkhổ Khuôn khổ đó chính là chuẩn mực về đạo đức, không trái với pháp luật và thỏaước lao động tập thể

Trang 7

1.1.3 Đặc điểm của hợp đồng lao động

động

Sự phụ thuộc pháp lý được hiểu là sự phụ thuộc được pháp luật thừa nhận, sựphụ thuộc này mang tính khách quan tất yếu, khi người lao động tham gia quan hệ laođộng Đây được coi là đặc trưng tiêu biểu nhất của hợp đồng lao động được nhiều cácquốc gia thừa nhận, so sánh với tất cả các loại hợp đồng khác, duy nhất hợp đồng laođộng có đặc trưng này

Ở đây, vai trò của pháp luật hợp đồng lao động rất quan trọng Một mặt, phápluật đảm bảo và tôn trọng quyền quản lý của người sử dụng lao động Mặt khác, dongười lao động cung ứng sức lao động, sự điều phối của người sử dụng lao động có sựtác động lớn đến sức khỏe, tính mạng, danh dự nhân phẩm của người lao động, chonên pháp luật các nước thường có các quy định ràng buộc, kiểm soát sự quản lý củangười sử dụng lao động trong khuôn khổ và tương quan với sự bình đẳng có tính bảnchất của quan hệ lao động

Thứ hai, đối tượng là việc làm có trả lương

Hợp đồng lao động là một loại quan hệ mua bán đặc biệt, hàng hóa mang ra traođổi là sức lao động, việc biểu hiện ra bên ngoài của quan hệ mua bán loại hàng hóanày không giống như quan hệ mua bán các loại hàng hóa thông thường khác Sức laođộng là một loại hàng hóa trừu tượng và chỉ có thể chuyển giao sang cho “bên mua”thông qua quá trình “bên bán” thực hiện một công việc cụ thể cho “bên mua” Do vậyđối tượng mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động biểu hiện ra bên ngoài làcông việc phải làm Khi các bên thỏa thuận về công việc phải làm, các bên đã tính toáncân nhắc về thể lực và trí lực của NLĐ để thực hiện công việc đó

Thứ ba, người lao động phải tự mình thực hiện công việc

Đặc điểm này được thừa nhận rộng rãi trong khoa học pháp lý, xuất phát từ bảnchất của quan hệ lao động: Công việc trong hợp đồng lao động phải do người giao kếtthực hiện, không được giao cho người khác, nếu không có sự đồng ý của người sửdụng lao động.Tương tự như vậy, người lao động không thể chuyển giao quyền thựchiện công việc của mình cho người thừa kế, cũng như người thừa kế sẽ không phải

Trang 8

thực thi nghĩa vụ trong hợp đồng lao động của người lao động đảm nhận khi còn sống.Bên cạnh đó còn ý nghĩa khác trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động

nhất định

Với tất cả các quan hệ hợp đồng, thỏa thuận của các bên bao giờ cũng phải đảmbảo các quy định như: bình đẳng, tự do, tự nguyện, không trái pháp luật… Với hợpđồng lao động, sự thỏa thuận thường bị khuôn khổ, khống chế bởi những ngưỡng pháp

lý nhất định của Bộ Luật lao động,… Đặc trưng này của hợp đồng lao động xuất phát

từ nhu cầu bảo đảm an toàn về sức khỏe, tính mạng của người lao động, bảo vệ, duy trì

và phát triển nguồn lực lao động trong điều kiện nền kinh tế thị trường, pháp luật nước

ta cũng quy định nghĩa vụ của người sử dụng lao động là tôn trọng danh dự, nhânphẩm và đối xử đúng đắn với người lao động

Thứ năm, thực hiện liên tục trong thời gian xác định hay không xác định

Khi giao kết hợp đồng lao động các bên phải thảo thuận thời hạn của hợp đồng

và thời giờ làm việc của người lao động Thời hạn này có thể được xác định rõ từ ngày

có hiệu lực đến thời điểm nào đó (xác định thời hạn); hay theo mùa vụ hoặc theo mộtcông việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng Song cũng có thể hợp đồng lao độngkhông xác định trước thời hạn kết thúc (hợp đồng lao động không xác định thời hạn).Như vậy người lao động phải thực hiện nghĩa vụ lao động liên tục theo thời giờ làmviệc trong khoảng thời gian nhất định hay khoảng thời gian không xác định đã thỏathuận trong hợp đồng lao động (nếu có)

1.2 Thỏa ước trong lao động tập thể

1.2.1 Lấy ý kiến thỏa ước lao động tập thể

Điều 76 Bộ luật Lao động 2019 (Có hiệu lực từ 1/1/2021) quy định:

“1 Đối với thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, trước khi ký kết, dự thảo thỏa ước lao động tập thể đã được các bên đàm phán phải được lấy ý kiến của toàn bộ người lao động trong doanh nghiệp Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp chỉ được ký kết khi có trên 50% người lao động của doanh nghiệp biểu quyết tán thành.

Trang 9

2 Đối với thỏa ước lao động tập thể ngành, đối tượng lấy ý kiến bao gồm toàn bộ thành viên ban lãnh đạo của các tổ chức đại diện người lao động tại các doanh nghiệp tham gia thương lượng Thỏa ước lao động tập thể ngành chỉ được ký kết khi

có trên 50% tổng số người được lấy ý kiến biểu quyết tán thành.

Đối với thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp, đối tượng lấy ý kiến baogồm toàn bộ người lao động tại các doanh nghiệp tham gia thương lượng hoặc toàn bộthành viên ban lãnh đạo của các tổ chức đại diện người lao động tại các doanh nghiệptham gia thương lượng Chỉ những doanh nghiệp có trên 50% số người được lấy ý kiếnbiểu quyết tán thành mới tham gia ký kết thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanhnghiệp

3 Thời gian, địa điểm và cách thức lấy ý kiến biểu quyết đối với dự thảo thỏa ước lao động tập thể do tổ chức đại diện người lao động quyết định nhưng không được làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh bình thường của doanh nghiệp tham gia thương lượng Người sử dụng lao động không được gây khó khăn, cản trở hoặc can thiệp vào quá trình tổ chức đại diện người lao động lấy ý kiến biểu quyết về dự thảo thỏa ước.

4 Thỏa ước lao động tập thể được ký kết bởi đại diện hợp pháp của các bên thương lượng.

Trường hợp thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp được tiến hành thôngqua Hội đồng thương lượng tập thể thì được ký kết bởi Chủ tịch Hội đồng thươnglượng tập thể và đại diện hợp pháp của các bên thương lượng

5 Thỏa ước lao động tập thể phải được gửi cho mỗi bên ký kết và cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Điều 77 của Bộ luật này.

Đối với thỏa ước lao động tập thể ngành hoặc thỏa ước lao động tập thể có nhiềudoanh nghiệp thì từng người sử dụng lao động và từng tổ chức đại diện người lao độngtại các doanh nghiệp tham gia thỏa ước phải được nhận 01 bản

6 Sau khi thỏa ước lao động tập thể được ký kết, người sử dụng lao động phải công

bố cho người lao động của mình biết.

7 Chính phủ quy định chi tiết Điều này”

Trang 10

1.2.2 Các thủ tục liên quan đến thỏa ước lao động tập thể

Mỗi bên kí kết giữ 1 bản (TƯLĐTTDN)/từng NSDLĐ và từng tổ chức đại diệnNLĐ tại các DN tham gia thỏa ước nhận 1 bản TƯLĐTT ngành hoặc nhiều doanhnghiệp.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thỏa ước lao động tập thể được ký kết, người

sử dụng lao động tham gia thỏa ước phải gửi 01 bản thỏa ước lao động tập thể đến cơquan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính

1.2.3 Hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể

(Điều 78 Bộ luật lao động năm 2019)

“1 Ngày có hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể do các bên thỏa thuận và được ghi trong thỏa ước Trường hợp các bên không thỏa thuận ngày có hiệu lực thì thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực kể từ ngày ký kết.

Thỏa ước lao động tập thể sau khi có hiệu lực phải được các bên tôn trọng thực hiện.

2 Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp có hiệu lực áp dụng đối với người sử dụng lao động và toàn bộ người lao động của doanh nghiệp Thỏa ước lao động tập thể ngành và thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp có hiệu lực áp dụng đối với toàn bộ người sử dụng lao động và người lao động của các doanh nghiệp tham gia thỏa ước lao động tập thể.

3 Thỏa ước lao động tập thể có thời hạn từ 01 năm đến 03 năm Thời hạn cụ thể do các bên thỏa thuận và ghi trong thỏa ước lao động tập thể Các bên có quyền thỏa thuận thời hạn khác nhau đối với các nội dung của thỏa ước lao động tập thể”.

1.3 Giải quyết trường hợp khi thoả thuận trong HĐLĐ trái với thỏa ước lao động tập thể

Xem xét dưới góc độ Hợp đồng lao động và Thỏa ước lao động tập thể hợp pháp

và được pháp luật công nhận:

Trong các trường hợp tranh chấp lao động cá nhân và tranh chấp lao động tậpthể, khi các thỏa thuận trong Thỏa ước lao động tập thể trái với hợp đồng lao động thì

sẽ áp dụng Thỏa ước lao động tập thể để giải quyết vì:

Trang 11

Thứ nhất:

Tranh chấp lao động là sự xung đột về quyền, quyền lợi giữa cá nhân (hoặc tậpthể) người lao động với người sử dụng lao động về các vấn đề như tiền lương, thờigian làm việc, phúc lợi, trợ cấp, các chế độ cho NLĐ… mà được nhắc tới trong quátrình thực hiện hợp đồng lao động

Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng laođộng về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của

mỗi bên trong quan hệ lao động (Khoản 1, Điều 13, BLLĐ 2019)

Thỏa ước lao động tập thể là thỏa thuận đạt được thông qua thương lượng tập thể

và được các bên ký kết bằng văn bản Thỏa ước lao động tập thể bao gồm thỏa ướclao động tập thể doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành, thỏa ước lao động

tập thể có nhiều doanh nghiệp và các thỏa ước lao động tập thể khác (Khoản 1,Điều 75)

Nguyên tắc của HĐLĐ được giao kết tự do nhưng không được trái pháp luật,

Thoả ước lao động tập thể và đạo đức xã hội (Điều 15)

Nội dung Thỏa ước lao động tập thể không được trái với quy định của pháp luật;

khuyến khích có lợi hơn cho người lao động so với quy định của pháp luật (Khoản 2, Điều 75)

HĐLĐ được ký kết bởi cá nhân NLĐ và NSDLĐ

Thỏa ước lao động tập thể là sự thỏa thuận mang tính tập thể, là sự cam kết giữatập thể lao động và người sử dụng lao động về điều kiện lao động, điều kiện sử dụnglao động trong doanh nghiệp

Thoả ước lao động tập thể chỉ được ký kết khi có trên 50% NLĐ của doanh

nghiệp biểu quyết tán thành (khoản 1, Điều 76)

Trang 12

Đối với thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, trước khi ký kết, dự thảo thỏaước lao động tập thể đã được các bên đàm phán phải được lấy ý kiến của toàn bộngười lao động trong doanh nghiệp Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp chỉđược ký kết khi có trên 50% người lao động của doanh nghiệp biểu quyết tán thành.

(Khoản 1, Điều 76)

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thỏa ước lao động tập thể được ký kết, người

sử dụng lao động tham gia thỏa ước phải gửi 01 bản thỏa ước lao động tập thể đến

cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính

(Điều 77)

Trường hợp quyền, nghĩa vụ và lợi ích của các bên trong hợp đồng lao động đãgiao kết trước ngày thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực thấp hơn quy định tươngứng của thỏa ước lao động tập thể thì phải thực hiện theo thỏa ước lao động tập thể.Quy định của người sử dụng lao động chưa phù hợp với thỏa ước lao động tập thể thìphải được sửa đổi cho phù hợp; trong thời gian chưa sửa đổi thì thực hiện theo nội

dung tương ứng của thỏa ước lao động tập thể (Khoản 2, Điều 79)

Nội dung của thỏa ước là sự cụ thể hóa các quy định của luật lao động phù hợpvới điều kiện, khả năng doanh nghiệp và đã được đăng ký Do đó, khi thỏa ước laođộng tập thể có hiệu lực thì nội dung của nó mang tính quy phạm với các bên Vì vậy,khi có tranh chấp, cơ quan có thẩm quyền có thể dựa vào thỏa ước để xem xét các giátrị pháp lý của quan hệ tranh chấp và lấy đó làm căn cứ xác định quyền và nghĩa vụcủa các bên như tiền lương, trợ cấp… mà không cần viện dẫn các quy định của Bộluật lao động

Thỏa ước lao động tập thể khi đã có hiệu lực pháp luật trở thành căn cứ để cácbên thiết lập, điều chỉnh quan hệ hợp đồng lao động vì thỏa ước là văn bản pháp lý

mà nội dung của nó là quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ lao động Điều

có ý nghĩa ở đây là trên cơ sở những quy định có tích chất chung chung của Bộ luậtlao động thông qua thỏa ước quyền và nghĩa vụ các bên, đặc biệt là của người lao

Ngày đăng: 15/10/2022, 20:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w