1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kinh tế vĩ mô DHBK

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các khái niệm cơ bản của kinh tế họca... K.c giữa 2 đường giới hạn càng xa càng tốt... XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG VÀ THU NHẬP QUỐC DÂN2.1..  Nguyên vật liệu dùng cho sản xuất của doan

Trang 1

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KINH TẾ HỌC

1.1 Sự khan hiếm nguồn lực và các vấn đề kinh tế cơ bản

1.2 Sự khan hiếm nguồn lực và các vấn đề kinh tế cơ bản

Kinh tế học xuất phát từ nghiên cứu các vấn đề thực tế của các tổ chức kinh tế xã hội.

Nhu cầu của mỗi thành phần trong một tổ chức KT-XH là vô hạn, đồng thời các nhu cầu này không cố định và luôn thay đổi theo thời gian Để đáp ứng nhu cầu vô hạn này ta cần phải có quá trình sản xuất để tạo ra vô hạn các Sản phẩm/dịch vụ Tuy nhiên đầu vào của quá trình sản xuất là giới hạn (ví dụ số lượng lao động không thể là vô hạn, chỉ chiếm 42% dân số) nên không thể tạo ra

vô hạn các sản phẩm và dịch vụ

=> Quy luật mâu thuẫn muôn thuơ: Nguồn lực hữu hạn đáp ứng nhu cầu vô hạn

=> Giải pháp:

1 Giới hạn nhu cầu: Kết quả là mọi thành viên đều không thỏa mãn và xã hội không phát triển

2 Giải pháp kinh tế giải quyết 3 vấn đề:

- Nên sản xuất cái gì: Sắp xếp nhu cầu theo thứ tự ưu tiên, từ đó xác định sản phẩm cần sản xuất

- Nên sản xuất như thế nào: Nên sản xuất bằng cách nào: tạo nhiều đầu ra nhất với ít đầu vào nhất

- Nên phân phối cho ai

Đây là 3 vấn đề kinh tế cơ bản tòn tại khách quan trong các tổ chức KT-XH

Trang 2

1.2 Các khái niệm cơ bản của kinh tế học

a Khái niệm kinh tế học

- Khái niệm 1: Kinh tế học là 1 môn học nghiên cứu cách thức các xã hội giải quyết 3 vấn đề cơ

bản:

1 Sản xuất cái gì

2 Sản xuất như thế nào

3 Sản xuất cho ai

(3 vấn đề này luôn tồn tại khách quan trong các tổ chức kinh tế)

- Khái niệm 2: Kinh tế học là 1 môn học nghiên cứu cách thức các xã hội sử dụng các nguồn lực

khan hiếm để làm ra các hàng hoá và dịch vụ có ích phục vụ cho nhu cầu của các thành viên

1 nhấn mạnh vào vấn đề lựa chọn phương thức

2 đây là ngành khoa học của sự lựa chọn

3 do vậy kết quả chỉ mang tính tương đối (đưa ra 1 tập các kết quả dựa trên 1 tập các

dữ kiện đầu vào)

b Hai nhánh cơ bản của kinh tế học: Kinh tế học vi mô & Kinh tế học vĩ mô

- Kinh tế vi mô nghiên cứu các hoạt động của nền kinh tế trên cơ sơ chi tiết, nhỏ lẻ từng đơn vị kinh tế

1 nghiên cứu hành vi cá thể:  hành vi của từng người tiêu dùng

 hành vi của từng doanh nghiệp

 thị trường của từng sản phẩm cụ thể

- Kinh tế vĩ mô nghiên cứu các hoạt động của nền kinh tế trên cơ sơ tổng thể nền kinh tế

1 nghiên cứu hành vi của các chủ thể kinh tế Các chủ thể kinh tế này tương tác với

nhau tạo ra các biến số kinh tế vĩ mô cơ bản

 Các chủ thể kinh tế:  hộ gia đình (dạng thức cá nhân, không dùng lại được)

 doanh nghiệp: mua các thiết bị, đầu tư (mua sẵm vĩ mô)

 chính phủ (mua sắm hàng hoá và dịch vụ công cộng)

 nước ngoài

 Các biến số kinh tế vĩ mô:  Sản lượng: GDP/GNP

 Thất nghiệp

 Lạm phát

 Tỷ giá hối đoái giữa các đồng tiền

2 nghiên cứu các loại thị trường:  hàng hoá

 tiền tệ

Trang 3

 nguồn lực: lao động, vốn, ….

c.Hai nhánh cơ bản của kinh tế học: Kinh tế học thực chứng & kinh tế học chuẩn tắc

- Kinh tế học thực chứng đưa ra cách thức XH sẽ giải quyếtt các vấn đề kinh tế như thế nào

1 Dựa trên các quy luật khách quan

2 Có thể kiểm chứng, đánh giá được.

- Kinh tế học thực chứng đưa ra cách tđánh giá XH nên giải quyếtt các vấn đề kinh tế như thế nào

1 Dựa trên ý kiến chủ quan

2 Khó kiểm chứng

3 Gây ra nhiều tranh cãi

- Ví dụ:

MĐ1: Sử dụng dịch vụ giao thông phải trả tiền

MĐ2: Nên trả tiền thông qua phí cầu đường/xăng dầu/ …

MD1 là mệnh đề thực chứng, còn MĐ2 là chuẩn tắc nên thường gây ra nhiều tranh cái

=> Trong giáo trình này chỉ nghiên cứu kinh tế học thực chứng

1.3 Giới hạn khả năng sản xuất

- Giả thiết nghiên cứu: tổ chức chỉ có 1 nguồn lực thay đổi là lao động Tổ chức này sản xuất lương thực và vải với công suất cố định (5 tấn/h và 200.103m/h)

- Giới hạn khả năng sản xuất thể hiện các tổ hợp hàng hoá tổ chức có thể làm ra trên cơ sơ sử dụng đầy đủ các nguồn lực với một công nghệ sản xuất xác định

- Để ổn định nền kinh tế,

1.cần sử dụng 2 chính sách điều chỉnh ngắn hạn:

 chống suy thoái

 chống lạm phát

2.Ngoài ra, có thể sử dụng chính sách tăng trưởng dài hạn (tăng trưởng bền vững) Khi đó

trạng thái của nền kinh tế nhảy từ đường giới hạn này sang đường giới hạn khác (2

đường giới hạn ơ 2 thời điểm khác nhau) K.c giữa 2 đường giới hạn càng xa càng

tốt.

Trang 4

1.4 Các mô hình phân tích kinh tế học cơ bản

- Mô hình phân tích:

Công cụ phân tích cầu cung trên từng

thị trường cụ thể DD-SS

DD = QD = f(P)

SS = QS = f(P) với: QD, QS: số lượng cầu/cung

P: giá cả sản phẩm

Công cụ phân tích thị trường hàng hoá:

- Sử dụng mô hình tổng cầu Keynes:

AD = f(Y), với Y là thu nhập của nền kinh tế

- Sử dụng mô hình phân tích chung toàn bộ: AD – AS

AD = f(P); AS = f(P), với P là mức giá chung các sản phẩm

a Cầu cung và thị trường sản phẩm (tiếp cận vi mô)

- Cầu (Demand) là thuật ngữ chỉ thái độ và khả năng sẵn sàng mua của người mua về 1 hàng hoá, dịch vụ nào đó:

Quy luật cầu:

Phương pháp thể hiện quy luật cầu

- Cung (Supply) là thuật ngữ chỉ thái độ và khả năng sẵn sàng bán của người bán về 1 hàng hoá, dịch vụ nào đó:

P  QD

(yếu tố khác = const)

QD: số lượng cầu

P: giá cả hàng hoá

Trang 5

Quy luật cầu:

Phương pháp thể hiện quy luật cầu

- Sự cân bằng thị trường: Thị trường sẽ đạt trạng thái cân bằng tại 1 mức giá mà ơ đó QD = QS, hoặc tại điểm cắt giữa đường cung và đường cầu

1 E: trạng thái cân bằng duy nhất trên thị trường Để

xác định điểu E, sử dụng phương pháp nghiên

cứu thị trường

2.  E: thị trường có sự mất cân bằng:

Tại mức giá P1>P0

QS>QD: thị trường dư thừa => giảm giá để

giải phóng hàng tồn

QS>QD: thị trường dư thừa => giảm giá để

giải phóng hàng tồn

Chú ý: Khi số lượng bán bằng số lượng mua, chưa chắc thị trường đã cân bằng

P  QS

(yếu tố khác = const)

QS: số lượng cầu

P: giá bán

Trang 6

CHƯƠNG 2 XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG VÀ THU NHẬP QUỐC DÂN

2.1 GDP & GNP

Đây là hai chỉ tiêu quan trọng nhất để đo lường kết quả nền kinh tế

a GDP (Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm quốc nội/ trong nước)

GDP là chỉ tiêu đo lường gtrị của các hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được làm ra trên phạm

vi lãnh thổ quốc gia trong một thời kỳ nhất định

b GNP (Gross National Product - Tổng sản phẩm quốc dân)

GNP là chỉ tiêu đo lường gtrị của các hàng hoá và dịch vụ cuối cùng do công dân 1 nước làm ra trong một thời kỳ nhất định

c Mối quan hệ giữa GDP và GNP

- Sự giống nhau:

1 Phương pháp đo lường giá trị:

n 1

i i i

P

Q , Qi - sản lượng hàng hoá i, Pi - giá hàng hoá i

2 Các hàng hoá và dịch vụ được tính là hàng hoá và dịch vụ cuối cùng, các hàng hoá và

dịch vụ trung gian không được tính trong GDP/GNP

Hàng hoá trung gian là hàng hoá được sử dụng làm đầu vào để sản xuất ra các hàng hoá khác và được sử dụng hết 1 lần trong 1 chu kỳ sản xuất

 Nguyên vật liệu dùng cho sản xuất của doanh nghiệp là hàng hoá trung gian Tuy nhiên nguyên vật liệu tồn kho vào ngày 31/12 hàng năm là hàng hoá cuối cùng

 Máy móc thiết bị sản xuất được sử dụng để sản xuất nhưng không dùng hết trong 1 chu kỳ sản xuất mà được sử dụng lại nhiều lần => là hàng hoá cuối cùng

 Điện năng sản xuất là hàng hoá trung gian nhưng điện năng tiêu thụ của hộ gia đình là hàng hoá cuối cùng

3 Thời kỳ đo lường: thường là 1 năm Nếu thời gian là 1 quý/ 1 tháng thì thường không

chính xác

- Sự khác nhau:

GDP có phạm vi lãnh thổ (quyền sử dụng nhân tố sản xuất)

GNP có phạm vi quốc tịch (quyền sơ hữu nhân tố sản xuất)

- Giá trị:

GDP = A + B; GNP = C + D

=> GNP = GDP + (D – B)

B

D

người nước ngoài

người trong nước

người nước ngoài

người trong nước GNP = GDP + NIA, NIA – thu nhập ròng từ

các yếu tố nước ngoài

Trang 7

d Các thước đo dẫn xuất từ GDP

- GDP danh nghĩa (GDPn) – đo theo giá hiện hành

- GDP thực tế (GDPr) – đo theo năm lấy làm gốc (năm cơ sơ)

(năm 1994 là năm đầu tiên thống kê kết quả sản xuất = GDP)

 cố định giá => dễ dàng xác định, phân biệt sản lượng

=> nhược điểm: triệt tiêu sự biến động của công nghệ & chất lượng cuộc sống (sản phẩm 2 thời điểm khác nhau, công nghệ & chất lượng khác nhau)

 2 loại GDP thực tế: cố định giá & so sánh giá

- Chỉ số điều chỉnh GDP (D) – là phương án thay đổi mức giá chung của nền kinh tế

- Tỷ lệ lạm phát có thể đo theo chỉ số giá:

1 tỷ số điều chỉnh GDP (D)

2 tỷ số giá tiêu dùng CPI => dựa vào giá thị trường

3 tỷ số giá sản xuất PPI (Production Price Index) => dựa vào giá đầu ra sản phẩm (chưa

tính chi phí phân phối, hoa hồng)

=> D tính được nhiều nhất, rộng nhất Nó có thể đo được các sản phẩm mà các chỉ số khác không đo được (km đường đi, vũ khí, …)

Công thức tính tỷ lệ lạm phát:

- Tốc độ tăng trường kinh tế

- Thu nhập bình quân đầu người (GDP bình quân đầu người)

n 1 i

t i

t i

t

n P Q GDP

100

GDP

GDP D

r n

1).100%

-D

D (

1 -t

1).100%

-DP G

DP G (

r

t r

=

danso

GDP

1 i

1994 i

t i

t

r P Q GDP

Trang 8

- Sản lượng tiềm năng (YP; GDPP)– là mức thu nhập / sản lượng lớn nhất mà nền kinh tế có thể làm ra trên csơ đầy đủ các nguồn lực và với mức thất nghiệp = mức thất nghiệp tự nhiên

e Ý nghĩa của GDP/GNP

- Phản ánh kết quả hoạt động của nền kinh tế Nó là chỉ tiêu tổng hợp

- Dễ dàng so sánh kết quả hoạt động của nền kinh tế theo thời gian & so sánh kết quả hoạt động giữa các nền kinh tế

- Sử dụng để đưa ra các chiến lược và các chính sách marketing của các doanh nghiệp

- Sử dụng để đo lường mức sống của người dân

f Hạn chế của đo lường bằng GDP & GNP

- Phải có hệ thống dữ liệu thống kê tốt

- Chưa tính hết các kết quả hoạt động của nền kinh tế do con người làm ra, đặc biệt đối với các nền kinh tế tự cung tự cấp

VD: nuôi gà & bán đi => có thể tính được giá trị của công nuôi dướng Nhưng nuôi gà rồi

ăn thịt thì không tính được công nuôi dưỡng

- Có hiện tượng tính thừa: 1 số hđộng không phải do con người làm ra nhưng vẫn được tính vào GDP đặc biệt là các nước có nhiều tài nguyên

- Chưa tính đến giá trị thời gian nghỉ ngơi

2.2 Dòng chung chuyển nền kinh tế vĩ mô

a Dòng chung chuyển trong nền kinh tế giản đơn

Giả thiết trong nền kinh tế giản đơn chỉ có 2 chủ thể kinh tế: hộ gia đình & doanh nghiệp

- Hộ gia đình là người sử hữu các nhân tố sản xuất (lao động, vốn, đất đai, …)

 đóng vai trò cung cấp nhân tố sản xuất cho doanh nghiệp

 có được thu nhập => mua các hàng hoá / dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra

- Doanh nghiệp: sử dụng các nhân tố sản xuất do hộ gia đình cung cấp để làm ra hàng hoá dịch vụ đầu ra và bán cho hộ gia đình

Sơ đồ chung chuyển:

Trang 9

b Dòng chung chuyển trong nền kinh tế đóng

- Có sự tham gia của chính phủ

 đại diện để chi tiêu các hệ thống hàng hoá dịch vụ công cộng, an ninh quốc phòng (G)

 chi trợ cấp (Tr) – không tính trong mô hình này mà thay bằng thuế ròng (NT)

 thu thuế

 thuế trực tiếp (Td): chủ thể nộp thuế = chịu thuế

VD: thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cá nhân

 thuế gián tiếp (đánh vào tiêu dùng) (Te): chủ thể nộp thuế khác chịu thuế

VD: thuế VAT (người sử dụng sp chịu thuế; người nộp thuế là người bán thuế nhập khẩu: người sử dụng hàng NK chịu thuế nhưng người nộp thuế là doanh nghiệp nhập khẩu

 Lệ phí & thu nhập của các doanh nghiệp nhà nước (giả định là không có trong mô hình này)

- Ngân sách chính phủ/ nhà nước

(tổng thu - tổng chi) B>0: ngân sách thặng dư

B<0: ngâm sách thâm hụt B=0: ngân sách cân bằng

Sơ đồ chung chuyển:

NT = T - Tr

B = NT - G

Trang 10

c Dòng chung chuyển trong nền kinh tế mở

- Có thêm chủ thể nước ngoài:

- Cán cân thương mại quốc tế

NX>0: cán cân thương mại thặng dư NX<0: cán cân thương mại thâm hụt NX=0: cán cân thương mại cân bằng

Sơ đồ chung chuyển:

2.3 Xác định sản lượng của nền kinh tế

a Phương pháp xác định theo dòng chi tiêu (dòng sản phẩm)

- GDP = tổng chi tiêu của tất cả các chủ thể cho hàng hoá/dịch vụ

NX = X - M

Trang 11

Trong đó: C: tổng chi tiêu của các hộ gia đình cho hàng hoá dịch vụ tiêu dùng

I: tổng chi tiêu của các chủ thể cho các hàng hoá dịch vụ đầu tư I bao gồm:

- chi tiêu của hộ gia đình trong XD nhà ơ

- chi tiêu của doanh nghiệp cho việc mua sắm máy móc, tbị, nhà xương mới

hoặc nhập khẩu cũ

- chênh lệch hàng tồn kho (thành phầm, sản phẩm dơ dang, nguyên liệu đầu vào) tại thời điểm 31/12

G: chi tiêu của chính phủ cho các hàng hoá dịch vụ công cộng (csơ hạ tầng, an ninh

an toàn xã hội, y tế, giáo dục, …)

X: tổng chi tiêu của người tiêu dùng nước ngoài cho các hàng hoá dịch vụ trong

nước

M: tổng chi tiêu của người tiêu dùng trong nước nước cho các hàng hoá dịch vụ

nước ngoài

- C, I, G, X, M được đo thông qua các giao dịch trên thị trường => phương pháp tính GDP theo

giá thị trường (mp – Market Price) - GDPmp

b Phương pháp xác định theo dòng thu nhập (phân phối thu nhập)

- GDP = tổng thu nhập của tất cả các chủ thể cho hàng hoá/dịch vụ

- GDP theo nhân tố chi phí (không tính thuế)

c Phương pháp xác định theo giá trị gia tăng

- Ví dụ:

1 1 bánh mì =1500đ => theo phương pháp dòng chi tiêu: GDP = 1500đ

2 phương pháp tính theo giá trị gia tăng

GDPmp = C + I + G + (X – M)

GDPmp = W + i + R + Pr + De + Te

thuế gián thu (tiêu dùng) gtrị khấu hao tài sản cố định (thu nhập quá khứ)

lợi nhuận của doanh nghiệp

thu nhập

từ hộ gia

đình

thu nhập từ tiền công, lương thu nhập từ việc cho thuê tsản thu nhập từ việc cho thuê đất

GDPfc = GDPmp - Te

GDP = giá trị tổng sản phẩm sản xuất – giá trị tiêu dùng trung gian

Nhập khẩu

Xay xát

bánh

Phân phối

dùng

1500

Giá trị

Tổng = 1500đ

Trang 12

2.4 Các chỉ tiêu khác đo lường sản lượng của nền kinh tế hiện nay

a Sản phẩm trong nước thuần tuý

- phản ánh thu nhập mới mà nền kinh tế tạo

ra trong năm

b Sản phẩm quốc dân thuần tuý

c Thu nhập quốc dân

d Thu nhập cá nhân

e Thu nhập khả dụng

DI – sử dụng cho chi tiêu và tiết kiệm (C+S)

Thuế cá nhân bao gồm  thuế thu nhập cá nhân

 thuế bảo hiểm XH

 thuế bảo hiểm y tế

 lệ phí

NDPmp = GDPmp - De NDPfc = GDPfc - De

NNPmp = GNPmp - De NNPfc = GNPfc - De

NI = NNPmp - Te

PI = NI – P

r* + T r

Chi phí trợ cấp của chính phủ

Phần lợi nhuận phải nộp và giữ lại của DN:

- Nộp: thuế thu nhập DN

- Giữ: quỹ đầ tư, phúc lợi, khen thương

DI = PI - Thuế cá nhân

Ngày đăng: 15/10/2022, 19:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.4. Các mơ hình phân tích kinh tế học cơ bản - Kinh tế vĩ mô DHBK
1.4. Các mơ hình phân tích kinh tế học cơ bản (Trang 4)
1.4. Các mơ hình phân tích kinh tế học cơ bản - Kinh tế vĩ mô DHBK
1.4. Các mơ hình phân tích kinh tế học cơ bản (Trang 4)
c. Các hình thái của tiền tệ - Kinh tế vĩ mô DHBK
c. Các hình thái của tiền tệ (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w