1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hệ thống bảo hiểm tín dụng xuất khẩu của một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm đối với việt nam

98 1,4K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ thống bảo hiểm tín dụng xuất khẩu của một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam
Tác giả Bạch Thị Kiều Anh
Người hướng dẫn GS, TS Hoàng Văn Châu
Trường học Trường Đại học Ngoại thương - Khoa Kinh tế và Kinh doanh Quốc tế
Chuyên ngành Kinh tế quốc tế
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 11,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy, đụ tiếp tục hỗ trợ các doanh nghiệp xuất khẩu, phù hợp với thông lệ, cam kết quốc tế, một trong những biện pháp quan trọng là cần sớm triụn khai hoạt động bảo hiụm tín dụng

Trang 2

H à nội, tháng 05/2010

Trang 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẤT

VVTO W o r l d Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế giới

U N C T D United Nation Coníerence ôn

Trade and Development

Hội nghị Liên hiệp quôc vê thương mại và phát triển

É C European Commission Uy ban châu  u

E U European Union Liên minh châu  u

O E C D Organisation for Economic

Co-operation and Development

Tô chức hợp tác và phát triên

kinh tế

ccc Commodity Credit Corporation Tập đoàn tín dụng thương mại

OPIC Overseas Private Investment

National Advisory Council ôn

International Monetary and Financial Policy

Hội đông tư vân quôc gia vê các chính sách tài chính và tiền tệ quốc tế

D/P Documents Against Payment Nhờ thu trả ngay

D/A Documents Against Acceptance Nhờ thu trà chậm

Trang 4

China

Eximbank China Export import bank

Ngân hàng Xuất Nhập khâu Trung Quốc

VDB Vietnam Developement Bank Ngân hàng phát triên Việt

IRB Brazilian Reinsurance Institute Viện tái bảo hiếm Brazil

L/C Letter o f Credit Thư tín dụng

F C R A Federal Credit Reform Act Luật sửa đôi hệ thông tín

dụng liên bang

C A M E X Chamber o f Foreign Trade Phòng Ngoại Thương

C O F I G Council o f Financing and

Guarantee Hội đồng Tài trợ và Bảo lãnh

F G E Exports Guarantee Fund

IRB Brazilian Reinsurance Institute Viện tái bảo hiểm Brazil

C C E X Committee of Export Financing

CFGE Council o f the Export Guarantee

Fund

Hội đông Quỹ bảo lãnh xuât

SBCE Brazilian Export Credit

Insurance Agency

Hãng bào hiêm tín dụng xuât

Trang 5

2.2 Căn cứ vào quy ưình xuât khâu 6

2.3 Căn cứ vào sự đảm bảo 7

l i Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu 8

/ Khải niệm 8

2 Phân loại 12

2.1 Bảo hiềm tín dụng xuất khâu ngăn hạn (short-term export credit

insurance) 12

2.2 Bảo hiêm tín dụng xuât khâu trung và dài hạn (Medium &

long-term export credit insurance) 13

3 Vai trò của bảo hiểm tín dụng xuất khẩu 13

3.1 Giúp nhà xuất khâu de dàng vay von tài trợ cho xuất khâu 13

3.2 Giúp các doanh nghiệp xuât khâu dành lợi thế cạnh tranh 14

3.3 Giúp các doanh nghiệp xuât khâu yên tâm hơn trước các rủi ro 15

4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động bảo hiểm tín dụng xuất khẩu 16

4.2 Các nhân tổ vi mó 19

5 Sự cần thiết khách quan phải phát triển hoạt động bảo hiểm tín

dụng xuất khẩu 21

Trang 6

C h ư ơ n g l i : H ệ thống bảo hiểm tín dụng xuất khẩu của một số nước trên

1 Khái quát chung 23

2 Tổ chức đóng vai trò quan trọng đổi với thị trường bảo hiểm tín

dụng xuất khẩu Mỹ-Ngân hàng Xuất nhập khẩu (Ex-imbank) 26

2.2 Cơ cấu tố chức và hoạt động 27

2.3 Tinh hình hoạt động kinh doanh 29

l i Brazil 31

1 Khải quát chung 31

2 Các tổ chức đóng vai trò quan trọng đối với hoại động bảo hiểm tín

2.1 Các cơ quan Nhà nước 33

2.2 Hãng bảo hiểm tín dụng xuất khâu Brazil 35

1 Khái quát chung 38

2 Tổ chức đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động bảo hiểm tín dụng

xuất khẩu Hà Lan - Atradius Nhà nước 41

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 41

2.2 Tĩnh hình hoạt động kinh doanh 43

IV Trung Quốc 44

1 Khái quát chung 44

2 Tồ chức đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động bảo hiểm tín dụng

xuất khẩu Trung Quốc - SINOSURE 46

2 ỉ Lịch sử hình thành và phát triển 46

2.2 Tinh hình hoạt động lành doanh 47

Trang 7

V Đánh giá về m ô hình bảo hiểm tín dụng xuất khẩu của các nước 49

1 Đánh giá chung 49

2 Cơ sở thiết lập một hệ thống bảo hiểm tín dụng xuất khẩu 51

Chương IU: Bài học kinh nghiệm và giải pháp nhằm phát triển hoạt

động bảo hiểm tín dụng xuất khẩu tại Việt Nam 54

ì Thực trạng hoạt động bảo hiểm tín dụng xuất khẩu tại Việt Nam 54

1 Tổng quan về hoạt động tín dụng xuất khẩu của Việt Nam 54

1.1 Thực trạng hoạt động tín dụng xuất khâu của Việt Nam 54

1.2 Đánh giả chung 57

2 Thực trạng hoạt động bảo hiểm tín dụng xuất khẩu của Việt Nam 60

3 Nguyên nhân vì sao loại hình bảo hiếm tin dụng xuất khấu chưa

phát triển tại Việt Nam 63

3.1 Các doanh nghiệp xuất khâu không mây mặn mà với loại hình bảo

hiểm này 63 3.2 Các doanh nghiêp cung cấp dỉch vụ bảo hiêm tín dụng xuất khâu

không muôn cung cáp bảo hiêm tín dụng xuôi khâu 63

4 Đánh giá chung về thỉ trường bảo hiểm tin dụng xuất khẩu của Việt

Nam 64 4.1 Cơ hội 64

4.2 Thách thức 65

l i Bài học cho Việt Nam từ kinh nghiệm xây dựng hệ thống bảo hiểm

tín dụng xuất khẩu của các nước 67

1 về cơ quan quản lý hoạt động bảo hiểm tín dụng xuất khẩu 67

2 về sự tham gia điều tiết của Chỉnh phủ trên thỉ trường bảo hiểm tin

dụng xuất khẩu 68

3 về sự khuyến khích các doanh nghiệp tham gia vào thỉ trường bảo

hiểm tín dụng xuất khẩu 69

Trang 8

4 về việc tiếp cận thị trường bảo hiểm tín dụng xuất khẩu của các

doanh nghiệp xuất khẩu vừa và nhỏ 70

5 về việc phân loại khách hàng và ngành hàng 70

in Giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển thị trưởng bảo hiểm tín

dụng xuất khẩu của Việt Nam trong thòi gian tới 70

/ Giải pháp phát triển hoạt động bảo hiểm tín dụng xuất khẩu Việt

Nam trong thời gian tới 70

2 Kiến nghị nhằm phát triển hoạt động động bảo hiểm tin dụng xuất

khẩu tại Việt Nam 74 2.1 Đoi với Chính phủ 74

2.3 Đoi với các doanh nghiệp xuất khấu trong nước 77

K É T L U Ậ N 79 DANH M Ụ C TÀI LIỆU T H A M K H Ả O 81

Trang 9

DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ

Bảng Ì: Doanh số cho vay tín dụng xuất khẩu qua 3 năm từ 2006 đến 2008 54

Bảng 2: Cơ cấu doanh số cho vay theo thị trường 55

Hình Ì: Sơ đồ quy trình hoạt động bảo hiểm tín dụng xuất khẩu đơn giản 9

Hình 2: Sơ đồ quy trình hoạt động bảo hiểm tín dụng xuất khẩu hiện đại 10

Hình 3: Sơ đồ các tổ chức tham gia vào thị trường bảo hiểm tín dụng xuất khẩu Hà

Lan 39

Trang 10

LỜI NÓI ĐẨU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay nền kinh tế Việt Nam đang ngày càng hội nhập sâu rộng, nhu cầu mở rộng thị trường xuất khẩu đối với các doanh nghiệp là tất yếu và phải cạnh tranh khốc liệt hơn với các doanh nghiệp nước ngoài Bên cạnh đó, các doanh nghiệp vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn trong hoạt động thương mại quốc tế về phương diện tìm kiếm thị trường, nhận biết rủi ro thương mại của đối tác nhập khẩu Mặt khác, kụ từ khi Việt Nam gia nhập vào WTO năm 2007, các chính sách trợ cấp xuất khẩu như thưởng thành tích xuất khẩu, trợ cấp thay thế xuất khẩu hay chính sách tín dụng ngắn hạn hỗ trợ doanh nghiệp dưới hình thức cho vay với lãi suất ưu đãi đã không được thực hiện đụ phù hợp với cam kết Điều này đã ảnh hưởng không nhỏ tới các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam Chính vì vậy, đụ tiếp tục hỗ trợ các doanh nghiệp xuất khẩu, phù hợp với thông lệ, cam kết quốc tế, một trong những biện pháp quan trọng là cần sớm triụn khai hoạt động bảo hiụm tín dụng xuất khẩu Loại hình bảo hiụm này sẽ góp phần tạo ra nhiều cơ hội hơn cho các doanh nghiệp trong việc tiếp cận các nguồn vốn tín dụng, phát triụn mặt hàng và thị trường xuất khẩu, yên tâm hơn khi thâm nhập các thị trường xuất khẩu nhiều rủi ro và từ đó thúc đẩy hoạt động xuất khẩu phát triụn

Hoạt động bảo hiụm này phát triụn mạnh tại châu Âu, chiếm 8 0 % thị phần doanh số thu phí bảo hiụm tín dụng xuất khẩu toàn thế giới, đặc biệt như ờ Pháp, Hà Lan, Đức, Tây Ban Nha Bảo hiụm tín dụng xuất khẩu cũng được các nước châu Á như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Ấ n Đ ộ áp dụng có hiệu quả đụ giúp doanh nghiệp đẩy mạnh xuất khẩu nhưng nó vẫn chưa có chỗ đứng trên thị trường Việt Nam V ớ i hy vọng trong thời gian sắp tới, loại hình bảo hiụm này sẽ được triụn khai

và phát triụn tại thị trường Việt Nam, mang lại những lợi ích to lớn cho các doanh nghiệp nói riêng và cả nước nói chung, tác giả đã lựa chọn đề tài :"Hệ thống bảo hiụm tín dụng xuất khẩu của một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm đối vói Việt Nam" đụ nghiên cứu

Trang 11

2 Mục tiêu nghiên cứu

Thứ nhất, làm rõ các khái niệm về tín dụng xuất khẩu, bảo hiểm tín dụng xuất

khẩu cũng như những đặc điểm cơ bản và vai trò của bào hiểm tín dụng xuất khẩu nham đưa lại cái nhìn tổng quan về hoạt động bảo hiểm tín dụng xuất khẩu

Thứ hai, nghiên cứu hệ thống bảo hiểm tín dụng xuất khẩu của một số nước

trên thế giới điển hình là Trung Quốc, Hà Lan, Brazil và M ỹ để tỡ đó rút ra những đánh giá chung về các hệ thống này và rút ra những yếu tố cần thiết cho một quốc gia muốn thiết lập hệ thống bảo hiểm tín dụng xuất khẩu

Cuối cùng, trên cơ sỡ các phân tích trên, tác giả rút ra bài học kinh nghiệm

xây dựng hệ thống bảo hiểm tín dụng xuất khẩu tỡ các nước và đưa ra một số kiến nghị đối với các các tổ chức tham gia vào hoạt động bảo hiểm này cùng với đó là một số giải pháp nhàm thúc đẩy sự phát triển của hình thức bảo hiểm tín dụng xuất khẩu, vốn còn rất mới mẻ tại Việt Nam này trong thời gian tói

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đoi tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu cùa đề tài là hoạt động bảo hiểm tín dụng xuất khẩu ở Việt Nam, đặc biệt đi sâu phân tích kinh nghiệm của một số nước được coi là có hoạt động bảo hiểm tín dụng xuất khẩu phát triển mạnh trên thế giới, qua đó rút ra những bài học cũng như ảnh hưởng của bối cảnh kinh tế đến cách thức, quy m ô của hoạt động này trong giai đoạn hiện nay

3.2 Phạm v i nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động bảo hiểm tín dụng xuất khẩu của Việt Nam tỡ năm 2006 trờ lại đây và hệ thống bảo hiểm tín dụng xuất khẩu của Hà Lan, Trung Quốc, Brazil và Mỹ

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu dựa trên những phương pháp: nghiên cứu tài liệu điều tra thực tiễn, thống kê, tổng hợp, phân tích kinh tế Bên cạnh đó luận văn còn sử dụng phương pháp so sánh và hệ thống hóa để tỡ đó rút ra những luận cứ logic

Trang 12

5 K ế t cấu của luận văn

Ngoài Lời nói đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Khái quát chung về hoạt động bảo hiếm tín dụng xuất khẩu

Chương 2: Bào hiểm tín dụng xuất khẩu của một số nước trên thế giới

Chương 3: Bài học kinh nghiệm và giải pháp phát triển hoạt động bảo hiểm tín

dụng xuất khẩu tại Việt Nam

Do Luận văn đưắc thực hiện trong thời gian ngấn và kiến thức thực tế còn hạn chế nên chắc chan không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận đưắc sự góp ý của các Thầy cô giáo cũng như của các bạn

Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy giáo - GS,TS Hoàng Văn

Châu đã nhiệt tình hướng dẫn em hoàn thành Luận văn tốt nghiệp này

Hà Nội ngày 15/04/2010 Sinh viên:

Bạch Thị Kiều Anh

A1-K45A-KTĐN

Trang 13

Chương ì: Khái quát chung vê tín dụng xuât khâu

Dậa trên khái niệm tín dụng nêu trên, có nhiều cách thức để phân chia hoạt động tín dụng thành các loại khác nhau như: tín dụng thương mại, tín dụng thuê mua, tín dụng tiêu dùng Tuy nhiên phạm v i đề tài chỉ đề cập đến tín dụng xuất khẩu "Tín dụng xuất khẩu" là một hình thức của tín dụng thương mại, trong đó khoản tín dụng của người xuất khẩu cấp cho người nhập khẩu hoặc khoản cho vay trung và dài hạn, dùng để tài trợ cho các dậ án và cung cấp vốn cho hoạt động xuất khẩu hàng hóa

2 Phàn loại

2 ì Căn cứ vào chù thế cấp tín dụng

2.1.1 Nhả nước cấp tín dung xuất khấu

Tín dụng xuất khẩu do Nhà nước cấp được chia thành 2 loại sau:

> Nhà nước cấp tín dụng cho nhà nhập khẩu nước ngoài: Nhà nước trậc

tiếp cho nước ngoài vay với lãi suất ưu đãi để sử dụng số tiền đó mua hàng của nước cho vay Nguồn vốn cho vay thường lấy từ Ngân sách Nhà nước Việc cho vay này thường kèm theo các điều kiện kinh tế và chính trị có lợi cho nước cho vay vốn là những quốc gia có tiềm lậc kinh tế Hình thức này có tác dụng giúp các doanh nghiệp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu vì có sẵn thị trường đồng thời giải quyết được tình trạng dư thừa hàng hoa ở trong nước

> Mía nước cấp tín dụng cho doanh nghiệp xuất khẩu trong nước: vốn bỏ

ra cho việc sản xuất và thậc hiện các hợp đồng xuất khẩu thường rất lớn Người

Trang 14

xuât khâu cân có một số vốn cả trước khi giao hàng và sau khi giao hàng để thực hiện một số hợp đồng xuất khẩu Nhiều khi người xuất khẩu cũng cần có thêm vốn

đê kéo dài các khoản tín dụng ngắn hạn m à hị dành cho người mua nước ngoài Đặc biệt, khi theo phương thức bán chịu, thu tiền hàng xuất khẩu sau thì việc cấp tín dụng xuất khẩu trước khi giao hàng hết sức quan trịng

Hiện nay, nhiều chương trình phát triển xuất khẩu không thể thiếu được việc cấp tín dụng của Chính phủ theo các điều kiện ưu đãi

2.1.2 Ngân hàng cấp tín dung xuất khẩu

Các ngân hàng thường hỗ trợ cho các chương trình xuất khẩu bằng cách cung cấp tín dụng ngắn hạn trong giai đoạn trước và sau khi giao hàng, chủ yếu dưới hai hình thức là chiết khấu các giấy tờ có giá hoặc tạm ứng theo các chứng từ hàng hóa Trên cơ sở đó, nhà xuất khẩu có thể nhận bộ chứng từ hàng hoa có kèm hối phiếu chấp nhận trả tiền của nhà nhập khẩu thông qua ngân hàng hoặc cả nhà nhập khẩu

và nhà xuất khẩu có thể ký với nhau hợp đồng mua bán hàng hóa, trong đó qui định quyền của bên bán được mờ một tài khoản để ghi nợ bên mua sau mỗi chuyến giao hàng m à bèn bán đã thực hiện Sau từng thời gian nhất định, nhà nhập khẩu sẽ phải thanh toán số nợ đó bàng chuyển tiền, chuyển séc hoặc bàng kỳ phiếu trà tiền ngay cho nhà xuất khẩu thông qua ngân hàng

2.Ị 3 Tín dung do nhà xuất khẩu cấp

Lấy thời điểm chuyển giao hàng hoa làm mốc, tín dụng do nhà xuất khẩu cấp hàm ý người bán (hay nhà xuất khẩu) giao hàng trước và thu tiền sau, hay nói cách khác, người bán cung cấp cho người mua (hay nhà nhập khẩu) một khoản tín dụng theo sự thoa thuận giữa hai bên Ngoài ra, tín dụng do nhà xuất khẩu cấp có thể hiểu

là tín dụng dưới hình thức nhà xuất khẩu bán chịu, nhà nhập khẩu trả chậm với lãi suất un đãi m à người xuất khẩu dành cho nguôi nhập khẩu

2.1.4 Tín dung do nhà nháp khẩu cấp

Tín dụng do nhà nhập khẩu cấp được hiểu là nhà nhập khẩu phải trả cho nhà xuất khẩu toàn bộ hoặc một phần tiền hàng trước khi nhà xuất khẩu chuyển giao hàng hoa dưới quyền định đoạt của người mua hoặc trong khoảng thời gian từ khi

Trang 15

nhà xuất khẩu chấp nhận đơn hàng cho đến trước khi nhà xuất khẩu thực hiện đơn hàng của nhà nhập khẩu Việc ứng trước tiền phụ thuộc vào tầm quan trọng của hàng hoa, thời hạn sản xuất của hàng hoa, mối quan hệ giổa các bên giao dịch và tập quán trong ngành buôn bán có liên quan số tiền ứng trước chính là khoản tín dụng m à nhà nhập khẩu cung cấp cho nhà xuất khẩu Do được cấp tín dụng nên vị thế tài chính của nhà xuất khẩu được củng cổ, đồng thời nhà xuất khẩu chắc chắn bán được hàng

2.2 Căn cứ vào quy trình xuất khau

2.2.1 Tín dung trước khi giao hàng (trước xuất khẩu)

Loại tín dụng ngân hàng này cần cho người xuất khẩu để đảm bảo các khoản chi phí:

• Mua nguyên vật liệu

• Sản xuất hàng xuất khẩu

• Sản xuất bao bì cho xuất khẩu

• Chi phí vận chuyển hàng ra đến cảng, sân bay để xuất khẩu

• Trả tiền cước phí vận tải, bảo hiểm, thuế

Lãi suất tín dụng xuất khẩu là một yếu tổ ảnh hường lớn đến sức cạnh tranh của người xuất khẩu Vì vậy, nhiều nước đã cấp tín dụng theo lãi suất ưu đãi, thấp hơn lãi suất thương mại để người xuất khẩu có thể bán được giá thấp có sức cạnh tranh ở thị trường nước ngoài Lãi suất càng thấp thì chi phí xuất khẩu càng giảm và khả năng cạnh tranh của người xuất khẩu càng mạnh

2.2.2 Tín dung xuất khẩu sau khi giao hàng (sau xuất khẩu)

Đây là loại tín dụng do ngân hàng cấp dưới hình thức mua (chiết khấu) hối phiếu xuất khẩu hoặc bằng cách tạm ứng theo các chứng từ hàng hoa Loại hối phiếu này cùng với các điều kiện thanh toán do người xuất khẩu và nhập khẩu thoa thuận là nhổng cơ sờ quan trọng để ngân hàng cấp tín dụng sau khi giao hàng Tín dụng sau khi giao hàng thường được vay để các khoản tín dụng trước khi giao hàng

N ó còn được vay cho các khoản tiền thuế sẽ được hoàn lại trong tương lai cho người xuất khẩu

Trang 16

Như vậy, tín dụng xuất khẩu trước và sau khi giao hàng theo mức lãi suất ưu đãi không đơn giản chỉ giúp người xuất khẩu thực hiện được chương trình xuất khẩu của mình, m à còn giúp họ giảm chi phí về vốn cho hàng xuất khẩu cũng như giảm giá thành xuất khẩu Ngoài ra, tín dụng xuất khẩu còn làm cho người xuất khẩu có khả năng bán hàng của mình theo điều kiện dài hạn, hàng hoa có sức cạnh tranh hơn trước đối thủ cạnh tranh

Người xuất khẩu cặn phải có các loại đảm bảo về tài chính từ phía ngân hàng bằng các loại trái phiếu, hoặc sự bảo lãnh của ngân hàng có nghĩa là cặn có sự bảo lãnh đối với hặu hết các dịch vụ xuất khẩu một cách gián tiếp Điều đó cũng phụ thuộc vào khả năng và uy tín của người xuất khẩu

2.3 Căn cứ vào sự đảm bảo

2.3.1 Tín dung xuất khẩu cỏ bảo đảm

Là hình thức cấp tín dụng nhằm phục vụ, liên quan đến hoạt động xuất khẩu dựa trên cơ sở các đảm bảo cho tiền vay nhu thế chấp, cặm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác có thể là ngân hàng hoặc Nhà nước Nếu xảy ra rủi ro đối với khoản tín dụng trên thì bên thứ ba sẽ phải chịu trách nhiêm

Thông thường Nhà nước phát hành bảo lãnh dưới hai hình thức là bảo lãnh trước ngân hàng cho nhà xuất khẩu và bảo lãnh trước khoản tín dụng m à nhà xuất khẩu thực hiện cấp cho nhà nhập khẩu Trong khi đó, các ngân hàng phát hành bào lãnh cho bên nhận bảo lãnh nhàm cam kết sẽ thanh toán thay cho khách hàng trong trường hợp khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đặy đủ nghĩa vụ của mình khi đến hạn hoặc bảo đảm việc thực hiện đúng và đặy đủ các nghĩa vụ của khách hàng với bên nhận bảo lãnh theo hợp đồng đã ký kết

2.3.2 Tín dung xuất khẩu không cỏ bảo đảm

Là hình thức cấp tín dụng nhàm phục vụ, liên quan đến hoạt động xuất khẩu

mà không có tài sản thế chấp, cặm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba mà chỉ dựa vào

uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay

Trang 17

l i Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu

1 Khải niệm

Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu là loại hình bảo hiểm theo đó người bảo hiểm (ngân hàng hoặc tổ chức bảo hiểm tín dụng xuất khẩu) bảo hiểm cho các khoản tín dụng (bằng hàng hóa hoặc dịch vụ) do nhà xuất khẩu cung cấp cho nhà nhập khẩu hoặc ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu Trong trường hợp nhà nhập khẩu hoặc ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu không thanh toán cho hàng hóa hoặc dịch vụ đã được cung cấp do các rủi ro về chính trị hoặc rủi ro thương mại, nhà xuất khẩu hoặc ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu sẽ được bồi thường Do đặc điểm của bảo hiểm tín dụng xuất khẩu nên người mua bảo hiểm có thể là ngân hàng (người cho vay) hoặc là bản thân nhà xuất khẩu [ u

\

Có hai loại rủi ro xảy ra đừi với điều khoản của bảo hiểm tín dụng:

Rủi ro kinh tế: Bao gồm:

• Người nhập khẩu mất khả năng thanh toán

• Người nhập khẩu không thanh toán tiền hàng sau khi đã hết thời hạn tín dụng hoặc sau một thời hạn nhất định kể từ ngày hết hạn hiệu lực của tín dụng

• Người nhập khẩu không nhận hàng đã được giao

Rủi ro chính trị: Tổn thất đừi với rủi ro chính trị lớn hơn so với nhũng tổn thất xuất

phát từ rủi ro thương mại và có thể liên quan tới các sự kiện chính trị Bao gồm:

• Việc hủy bỏ hoặc hết thời hạn của giấy phép xuất khẩu sau khi hợp đồng đã được ký kết

• Chiến tranh hoặc các sự kiện gây náo loạn ảnh hường tới việc thực hiện hợp đồng

• Rủi ro xuất phát từ việc chuyển đổi ngoại tệ, chẳng hạn như gặp khó khăn hoặc bị đình chi việc chuyển tiền từ nước người nhập khẩu bao gồm cà lệnh chính thức từ phía Chính phủ về việc hoãn trà nợ

Trang 18

• Rủi ro trong quá trình chuyển tiền (bao gồm cả rủi ro trong quá trình chuyển qua một nước thứ 3): Là rủi ro khi một nước đóng băng tất cả các tài sản và tài sản ngân hàng của một nước khác nằm trong khu vực cùa nước đó

• Các hành động của Chính phủ nước ngoài về việc ngăn cản việc hình thành hợp đồng bao gồm: ngăn cấm việc xuất khẩu, nhập khẩu, tịch thu và sung công hàng hóa và quốc hửu hóa công ty hoặc một ngành nghề

Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu được khuyến khích sử dụng cho nhửng hợp đồng chấp nhận phương thức thanh toán ghi sổ hoặc trà chậm, và các hoạt động tài trợ vốn lưu động xuất khẩu

Phạm v i bảo hiểm của bảo hiểm tín dụng xuất khẩu bao gồm các khiếu nại tổn thất do không thanh toán nhửng khoản phải thu, phát sinh từ hoạt động buôn bán hoặc nhửng khoản cho vay trung-dài hạn vì khi có các rủi ro chính trị hay kinh tế như đã trình bày ở trên

Hình ỉ: Sơ đồ quy trình hoạt động bào hiểm tín dụng xuất khâu đom giản

Bên cung cấp bảo hiểm

Thanh toán tiền

Người nhập khẩu Thỏa thuận phương thức thanh toán

Giao hàng hóa, dịch vụ Hoặc cấp tín dụng

Trang 19

Hình 2: Sơ đồ quy trình hoạt động bào hiểm tin dụng xuất khẩu hiện đại

Nhà xuất

khẩu

(Ì) Hợp đồng xuất nhập khẩu

(6) Thanh toán

lô hàng bằng số

tiền cho vay

Nhà nhập khẩu

(4) Cam két

cùa nhà xuất

khẩu

(5) Thoa thuận cho vay

(7)Lãi suất Khoản bảo đảm

(nếu có)

Ngân hàng cho vay

(2) Đàm

bào thanh toán (nếu ngân hàng cho vay yêu cầu) (3) Bào hiêm tín dụng

xuất khau TỔ chức tín

dụng xuất khẩu

(Ì) Họp đồng xuất nhập khẩu được ký kết

(2) Nhà nhập khẩu phải ứng trước một khoản đảm bảo (nếu Ngân hàng cho vay yêu cầu)

(3) Ngàn hàng cho vay mua bảo hiểm tín dụng tữi một Tổ chức tín dụng xuất khẩu

(4) Nhà xuất khẩu thoa thuận các điều kiện và cam kết với Ngân hàng cho vay (5) Thoa thuận cho vay giữa Ngân hàng cho vay và nhà nhập khẩu được ký kết Số tiền cho vay chính bàng giá trị lô hàng trong hợp đồng xuất nhập khẩu (6) Ngân hàng cho vay thanh toán cho nhà xuất khẩu giá trị lô hàng được mua bán

(7) Nhà nhập khẩu phải trà cho Ngân hàng cho vay số tiền đã vay (giá trị lô hàng sau khi trừ đi số tiền đảm bảo ban đầu, nếu có) và tiền lãi

Trang 20

Bảo hiêm tín dụng xuất khẩu hoạt động dựa trên các nguyên tắc sau:

• Quá trình giải quyết khiếu nại minh bạch, công bằng; hạn chế rủi ro thông qua hoạt động tái bảo hiểm và/ hoặc đồng bảo hiểm

b Nguyên tắc bồi thường

Trong hầu hết các hệ thống bảo hiểm tín dụng xuất khẩu, người mua bảo hiểm (người xuất khẩu) sẽ được hường quyền lợi theo những điều khoản đã đật ra trong trường hợp việc thanh toán bị chậm trễ hoặc bên nhập khẩu không có khả năng thanh toán Một hợp đồng được coi là không thể thanh toán nếu như bên mua thanh toán muộn hơn hoặc không thể thanh toán sau một thời gian đã được quy định trong họp đồng bào hiểm Khoảng thời gian này được tạm gọi là thời gian chờ Thông thường thời gian chờ kéo dài 6 tháng sau ngày hết hạn cùa hóa đơn

» » •—¥

Ngày giao Ngày hóa Thòi gian Chính thức xác định hang đơn hết hạn chơ về khả năng không thề

thanh toán Mặt khác thông thường do tỷ lệ bảo hiểm thấp hơn 1 0 0 % nên người mua bảo hiểm vẫn phải chịu một phần rủi ro phát sinh, đôi khi yêu cầu bồi thường bị khước

từ khi không đáp ứng được với những yêu cầu cụ thể trong quy định hợp đồng bảo hiểm

Ư u điểm của nguyên tắc này là giảm rủi ro khi người nhập khẩu không thanh toán, đảm bảo sự chù động và an tâm cho người xuất khẩu trong hoạt động sàn xuất

Trang 21

kinh doanh cùa mình đồng thời giúp tăng độ an toàn của phương thức thanh toán ghi sổ hoặc trả chậm trên thị trường toàn cầu

Tuy nhiên, nguyên tắc bồi thường cũng có một số hạn chế như doanh nghiệp phải chịu chi phí để mợ và duy trì bảo hiểm, tỷ lệ bảo hiểm thường dưới 1 0 0 % nên rủi ro không được phòng vệ hoàn toàn và đòi hỏi vốn lớn và quy trình kỹ thuật khá phức tạp

c Nguyên tắc tính phí bảo hiểm

Phí bảo hiểm được xác định dựa trên nguyên tắc: mức phí sẽ được xác định dựa trên mức độ rủi ro của khả năng thanh toán Khả năng xảy ra rủi ro càng lớn thì phí bảo hiểm sẽ càng cao

Một số yếu tố ảnh hường đến phí bảo hiểm:

• Tình hình nước nhập khẩu: nước nào có môi trường càng ổn định thì mức phí càng thấp Ngược lại với những nước có tình hình chính trị bất ổn thì múc phí bảo hiểm sẽ tăng lên

• Phương thức thanh toán: Rủi ro tăng dần theo thứ tự: L/C, D/P, D/A, tương ứng mức phí bảo hiểm tăng dần

• Thời hạn thanh toán: Thời hạn càng dài thì khả năng rủi ro càng lớn, phí bảo hiểm càng cao

• Mức độ bồi thường so với giá trị họp đồng mua bán: mức độ càng cao thì phí càng lớn

2 Phân loại

2.1 Bào hiểm tín dụng xuất khẩu ngan hạn (short-term export credit insurance)

Đây là sản phẩm bảo hiểm tín dụng xuất khẩu truyền thống, dành cho những khoản tín dụng có thời hạn không vượt quá 180 ngày Có đến 9 0 % thương mại thế giới được thực hiện trên cơ sợ tiền mặt hoặc các loại tín dụng ngắn hạn Loại bảo hiểm này thường bảo hiểm cho toàn bộ doanh thu của doanh nghiệp, có bảo hiểm trước khi gửi hàng và sau khi gửi hàng Tỷ lệ được bảo hiểm thường lèn tới 90-95% trị giá hợp đồng (không bao gồm thuế giá trị gia tăng) Tất cả các loại hàng xuất khẩu, bao gồm nguyên liệu thô thường sử dụng loại bảo hiểm này Trong lĩnh vực

Trang 22

bào hiêm này có sự tham gia của các tổ chức bào hiểm tư nhân và các tổ chức bảo hiểm Nhà nước

2.2 Bảo hiêm tín dụng xuất khẩu trung và dài hạn (Medium & long-term export credit insurance)

Đây là sản phẩm bảo hiểm dành cho những khoản tín dụng có thời hạn lên đến

5 năm hoặc lâu hon là (7-10) năm, bảo hiểm cho việc tài trợ xuất khẩu các máy móc

tư liệu sản xuất, tài trợ cho các dự án theo phương thức chia khóa trao tay và hình thức xuất khẩu với lượng vồn lớn Tỷ lệ được bảo hiểm thường là 8 5 % trị giá hợp đồng Trong lĩnh vực này chủ yếu chỉ có sự tham gia của các tổ chức bảo hiểm Nhà nước do mức độ rủi ro lớn, và giá trị bào hiểm lớn, các tổ chức bảo hiểm tư nhân không sẵn sang hoặc không dù khả năng tham gia vào lĩnh vực này

3 Vai trò của bảo hiểm tín dụng xuất khẩu

3.1 Giúp nhà xuất khau dễ dàng vay von tài trợ cho xuất khẩu

Việc cung cấp bảo hiểm tín dụng xuất khẩu sẽ giúp nhà xuất khẩu đáp ứng được các yêu cầu vay vồn từ các ngân hàng thương mại Nhà xuất khẩu ngược lại, cũng cho vay cho chính những người mua hàng của họ Nhà nhập khẩu cũng phải vay vồn từ ngân hàng thương mại và thực tế họ phải chịu chi phí cho đến khi khách hàng của họ thanh toán hết Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu cấu thành nên khoản đảm bảo bổ sung cho nhà xuất khẩu khi vay vồn Bởi vậy, bảo hiểm tín dụng xuất khẩu khuyến khích các ngân hàng tham gia quá trình cho vay xuất khẩu, tăng nguồn vồn cho vay, kích cầu, thúc đẩy kinh tế phát triển Đồng thời, bảo hiểm góp phần giảm nguồn vồn hỗ trợ trực tiếp của Nhà nước, giảm sức ép tới ngân sách Nhà nước khi cho vay với lãi suất ưu đãi và thời gian dài V ớ i việc bào hiểm tín dụng xuất khẩu được coi là một công cụ bảo đảm, nhà xuất khẩu cũng có thể vay vồn từ các ngân hàng thương mại với các điều khoản ưu đãi hơn, như thời gian vay vồn dài hoặc lãi suất thấp hơn khi chưa có bào hiểm

Nếu xu hướng sử dụng các tài sản bảo đảm như nhà xưởng, đất đai trở nên phổ biến trong quá trình xem xét vay vồn, dường như các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở các nước đang phát triển sẽ gặp khó khăn phổ biến khi tìm kiếm các nguồn tài trợ từ

Trang 23

các ngân hàng Do đó, trên phương diện là một công cụ bảo đảm tiền vay bảo hiểm tín dụng xuất khẩu là một công cụ thay thế tài sản bào đảm truyền thống, giúp các doanh nghiệp có cơ hội tốt hơn trong việc tiếp cận nguồn vốn vay

3.2 Giúp các doanh nghiệp xuất khẩu dành lợi thế cạnh tranh

Trong hoàn cảnh toàn cầu hóa ngày càng sâu rộng, cạnh tranh ngày càng khốc liệt thì đôi khi việc cấp tín dụng trở thành một điều kiện quan trọng quyết định sự tồn tại cữa doanh nghiệp xuất khẩu Lý do là người nhập khẩu luôn hy vọng được người xuất khẩu tin tưởng và cho phép họ trả chậm K h i cấp tín dụng cho người nhập khẩu, người xuất khẩu không những có thể cững cố mối làm ăn hiện tại m à còn có thể có thêm những bạn hàng mới, tạo ra lợi thế cạnh tranh so với các nhà cung cấp khác không sẵn sang cấp tín dụng Kết quả là tăng lượng hàng bán và lợi nhuận cho doanh nghiệp xuất khẩu

Nêu các doanh nghiệp xuất khẩu không đữ vốn để thực hiện họp đồng mua bán quốc tế thì đi vay vốn được coi là cách thức phổ biến được các doanh nghiệp lựa chọn Nhưng điều này cũng đong nghĩa với việc tiền lãi m à các công ty xuất khẩu phải trả sẽ được tính thêm vào giá từng đơn vị sản phẩm khiến giá cả các mặt hàng xuất khẩu cữa nước này trở nên kém cạnh tranh hơn so với sản phẩm cữa các nước khác Trong khi đó, nếu áp dụng hình thức bảo hiểm tín dụng xuất khẩu, các doanh nghiệp nội địa hoàn toàn có thể yên tâm khi hàng hoa xuất khẩu ra thị trường quốc

tế vẫn giữ được tính cạnh tranh về giá cả, từ đó giành được lợi thế trong quá trình buôn bán quốc tế

Bên canh đó, việc dễ dàng hơn trong khi vay vốn cũng giúp nhà xuất khẩu có thể đáp ứng được các yêu cầu ngày càng tăng cữa người mua khi cho phép kéo dài thời gian nợ tiền hàng Điều này là cần thiết để chiến thắng trong xu hướng cạnh tranh trên thương trường quốc tế khi các nhà xuất khẩu khác cũng sẵn sàng cho khách hàng cữa mình mua chịu Sức ép tăng thời gian mua chịu không chi liên quan nhiều đến doanh số bán hàng m à thường liên quan đến các khoản tín dụng thương mại trung và dài hạn cũng như ngắn hạn Người mua muốn thanh toán bàng thư tín dụng không hữy ngang và có yêu cầu thời hạn thanh toán 30 60 và thậm chí 180

Trang 24

ngày Bởi vậy, nếu với một nhà cung cấp hàng hóa cùng chủng loại, chất lượng, giá

cả, tín dụng thương mại sẽ là một điểm khuyến khích đáng kể so với thanh toán ngay Các nước nhập khẩu yêu cầu tín dụng thương mại không chi đối với hàng hóa truyền thống m à cả những mặt hàng như chè, nguyên liựu, cao su, dựt may là những mặt hàng có lợi thế cạnh tranh của các nước đang phát triển Như vậy, bảo hiểm tín dụng xuất khẩu là một công cụ cạnh tranh mang tính quốc gia Viực bồi thường các rủi ro khác nhau sẽ khuyến khích nhà sản xuất và nhà xuất khẩu tự tin khai thác các thị trường mới

3.3 Giúp các doanh nghiệp xuât khâu yên tâm hơn trước các rủi ro

Có thể nói tổ chức bảo hiểm tín dụng xuất khẩu là đối tác với ngân hàng vì trên phương diựn bào hiểm tín dụng xuất khẩu trong quan hự giữa người mua bảo hiểm và người bảo hiểm thì ngân hàng có thể là người có quyền truy đòi (nhận tiền bồi thường khi có rủi ro) trong hợp đồng bảo hiểm Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu có thể được coi như là một công cụ tài chính để thu hồi nợ vay trong khi các nguồn lực tài chính hạn chế và cũng là công cụ quản lý rủi ro của cả doanh nghiựp và ngân hàng

Bên cạnh viực bảo vự nhà xuất khẩu trước các rủi ro, bảo hiểm còn giúp nhà xuất khẩu có được những thông tin về tình hình tài chính của khách hàng, thông tin kinh tế, chính trị của thị trường xuất khẩu thông qua kênh thông tin của tổ chức bảo hiểm Dịch vụ thông tin của tồ chức bảo hiểm giúp nhà xuất khẩu giảm bớt khó khăn khi tiếp cận khách hàng của họ và bắt kịp những thay đổi của thị trường thế giới Viực hỗ trợ này rất quan trọng tại các nước đang phát triển, nơi m à phần lớn các doanh nghiựp mới tham gia hoạt động xuất khẩu và các nhà xuất khẩu hiựn tại đang cố gắng tăng kim ngạch bằng cách mở rộng quan hự với nhiều bạn hàng mới Trong điều kiựn lý tường, tổ chức bảo hiểm tín dụng xuất khẩu của Nhà nước có thể giúp nhà xuất khẩu của nước mình đòi nợ

Có thể lấy cao su là một trong những mặt hàng nông sản xuất khẩu chù đạo của nước ta làm ví dụ điển hình cho m ô hình gây quỹ và thành lập quỹ bào hiểm xuất khẩu nói trên nhàm giúp các doanh nghiựp tham gia hạn chế được rủi ro và bào

Trang 25

đảm tài chính trong quá trình mua bán quốc tế Trước tình hình giá cả thường xuyên biên động lớn, nhăm giúp hội viên giảm thiểu rủi ro về giá, Hiệp hội cao su Việt Nam đã thành lập Quỹ bảo hiểm xuất khẩu ngành hàng cao su từ tháng 12/2006 Nguồn thu của quỹ là từ 1 % doanh thu xuất khẩu của các hội viên tham gia vào quỹ Quỹ đã thu được 56 tỷ đồng năm 2008 và dạ kiến năm 2009 là 62 tỷ đồng , 1 S |

Mục đích của quỹ là khắc phục và hạn chế rủi ro trong xuất khẩu cao su do thay đổi giá, thị trường mới chưa ổn định, rủi ro trong quá trình sản xuất hàng xuất khẩu Quỹ còn hỗ trợ cho hội viên vay trung và ngắn hạn để đẩy mạnh sản xuất, xuất khẩu cao

su, cũng như hoạt động xúc tiến thương mại Hiện nay, ngành cao su có khoảng 100 doanh nghiệp xuất khẩu đến hơn 45 quốc gia, trong đó có 10 doanh nghiệp xuất khẩu lớn Trong tương lai, sản lượng cao su Việt Nam xuất khẩu được dạ kiến tăng gấp đôi, tò 600-700 ngàn tấn lên đến 1-1,2 triệu tấn vào năm 2020 Đ ể thạc hiện được mục tiêu nhu cầu mở rộng thị trường mới bên cạnh thị trường truyền thống, tiếp cận nguồn khách hàng tiềm năng, ngành cao su cần bảo hiểm tín dụng xuất khẩu vì đây là hình thức khuyến khích các nhà nhập khẩu nước ngoài mua sản phẩm Việt Nam khi Việt Nam muốn giới thiệu sản phẩm vào thị trường mới Hơn thế nữa, bảo hiểm tín dụng xuất khẩu cũng cần cho các nhà đầu tư ra nước ngoài vì hiện nay ngành cao su đầu tư rất nhiều vào các nước Lào và Campuchia Cho nên, bèn cạnh việc nhận được tín dụng từ các ngân hàng, các nhà đầu tư cũng cần bảo hiểm tối thiểu trong vòng 3 năm để không bị rủi ro về vốn

Như vậy có thể thấy ngoài vai trò cơ bản nhất là hạn chế rủi ro thanh toán trong quá trình xuất nhập khẩu, bảo hiểm tín dụng xuất khẩu còn đóng vai trò quan trọng trong quá trình giảm thiểu rủi ro về vốn cho các nhà đầu tư, cũng như các doanh nghiệp xuất khẩu

4 Các nhăn tố ảnh hưởng tới hoạt động bảo hiếm tín dụng xuất khẩu

Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu là một hoạt động kinh doanh đặc thù chịu ảnh hưởng cùa rất nhiều nhân tố, bao gồm cả nhân tố vi m ô lẫn nhân tố v i mô Và các nhân tố này có thể ảnh hường trạc tiếp hoặc gián tiếp tới hoạt động bảo hiểm tín dụng xuất khẩu

Trang 26

4 ỉ Các nhân tố vĩ mô

K h i xét đến những yếu tố ảnh hường đến hoạt động bảo hiểm tín dụng xuất

khẩu, không thể không tính đến những nhân tố vĩ m ô liên quan trực tiếp đến tính

chất của hoạt động này Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu được sử dụng để giúp nhà

xuất khẩu phòng ngừa hai rủi ro chủ yếu: rủi ro kinh tế và rủi ro chính trị Trong khi

đó, những rủi ro này chịu ảnh hưổng rất lớn của tình hình kinh tế vĩ m ô cũng như

tình hình chính trị của nước nhập khẩu và nước xuất khẩu Khi những yếu tố vĩ m ô

này thay đổi, rủi ro đối với hoạt động xuất khẩu cũng sẽ thay đổi theo, tạo ra ảnh

hưổng đến hoạt động kinh doanh cùa các doanh nghiệp bảo hiểm tín dụng xuất

4.1.1 Các nhân tố trên thi trường nước xuất khẩu ị y^ i ộ

> Hành lang pháp lý: Bất cứ một doanh nghiệp nào tồn ừi và phát triển tại

một quốc gia cũng đều phải chịu sự điều chinh cùa luật pháp nước đó M ỗ i quốc gia

sẽ có một cơ chế điều hành và các văn bản pháp luật điều chỉnh khác nhau tùy thuộc

vào tình hình kinh tế, chính trị cũng nhu đều kiện phát triển của tòng nước Cụ thể

là nếu như một quốc gia có hành lang pháp lý thông thoáng tạo điều kiện thuận lợi

cho các doanh nghiệp hoạt động thì hoạt động bảo hiểm tín dụng xuất khẩu tại quốc

gia đó có điều kiện thuận lợi để phát triển Nhưng nếu một nước m à có nhiều quy

định chồng chéo, phức tạp thì sẽ kìm hãm sự phát triển của hoạt động này Bảo

hiểm tín dụng xuất khẩu thường được điều chỉnh trực tiếp bời đạo luật do Chính

phủ, Nghị viện hay Quốc hội ban hành, ví dụ như Đạo luật Council Directive

98/29/EC được ủ y ban Châu  u (ÉC) ban hành ngày 16/08/1998 về thi hành chính

sách bảo hiểm tín dụng xuất khẩu trong các nước thành viên E U |30

' Ngoài ra, Uy ban Châu  u còn đưa ra các quy định trong thỏa thuận quốc tế hỗ trợ tín dụng xuất

khẩu chính thức cùa Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế OECD năm 2004 Tuy

không trực tiếp đề cập đến các quy định về bảo hiểm tín dụng xuất khẩu, thỏa thuận

này được đưa ra nhằm tạo khung pháp lý cơ bản cho các hoạt động hỗ trợ tín dụng

xuất khẩu chính thức của các nước thành viên tham gia thỏa thuận Thỏa thuận của

OECD là không bắt buộc, nhưng nó lại tạo ra cơ sờ pháp lý cho các nước chấp nhận

Trang 27

thỏa thuận và cơ sờ tham khảo của các nước khác khi xây dựng chính sách quy định về hoạt động bảo hiểm tín dụng xuất khẩu

> Sự phát triển của thị trường tài chính và các định chế tài chính : Ngày

nay, sự phát triển của các thị trường tài chính đã giúp các công ty phòng ngừa được hệu hết các rủi ro trong thương mại quốc tế, đặc biệt là rủi ro tỷ giá Thị trường tài chính và các định chế tài chính ngày càng khẳng định được vai trò không thể thiếu trong việc hỗ trợ hoạt động bảo hiểm tín dụng xuất khẩu phát huy được hết vai trò của mình trong việc thúc đẩy hoạt động xuất khẩu bất cứ quốc gia nào trên thế giới

> Khả năng cạnh tranh của hàng hoa xuất khẩu: Nếu mặt hàng xuất khẩu

ra thị trường quốc tế không đáp ứng được nhu cệu, thị hiếu của người nước ngoài, giá cả và chất lượng của hàng hoa xuất khẩu thiếu tính cạnh tranh sẽ làm giảm câu nhập khẩu hàng hoa tại nước nhập khẩu Điều này sẽ làm giảm số lượng xuất khẩu, ảnh hưởng nghiêm trọng tới hoạt động xuất khẩu quốc gia Từ đó dẫn đến nhu cệu

sử dụng bảo hiểm tín dụng xuất khẩu giảm Do vậy, có thể thấy, bên cạnh những yếu tố khách quan như biến động của nền kinh tế toàn cệu ảnh hưởng đến lãi suất cũng như tỷ giá hối đoái thì khả năng cạnh tranh của hàng hoa xuất khẩu đóng vai trò không thể thiếu trong việc kích thích sự phát triển của hoạt động bảo hiểm tín dụng xuất khẩu trong việc hỗ trợ xuất khẩu của mọi quốc gia

> Sự ổn định của tỷ giá hối đoái cũng là một nhân tố vĩ m ô quan trọng đối

với hoạt động xuất nhập khẩu nói chung và bảo hiểm tín dụng xuất khẩu nói riêng Ngày nay, mức độ rủi ro tỷ giá đã tăng lên thậm chí còn nhanh hơn tốc độ tăng khối lượng thương mại và đệu tư quốc tế Điều này xảy ra là vì sự biến động của tỷ giá ngày càng trở nên khó kiểm soát với cường độ ngày càng mạnh hơn Biến động tỷ giá quá lớn sẽ gây ra những thiệt hại về chênh lệch tỷ giá cho các nhà xuất khẩu Rủi ro thay đổi tỷ giá m à những nhà xuất khẩu và nhập khẩu phải đối mặt là rủi ro

cơ bản nhất trong thương mại quốc tế m à thương mại nội địa không có Bởi vậy, một trong các rủi ro chủ yếu được bảo hiểm cho các nhà xuất khẩu là rủi ro tỷ giá

Trang 28

4.1,2 Các nhân tổ trên thi trường nước nháp khẩu

> Lãi suất nội địa của nước nhập khẩu có tác dụng khuyến khích hay hạn

chê nguôn tiên doanh nghiệp nhập khẩu có thể tiếp cận, ảnh hường đến năng lực tài chính của bên nhập khẩu và rủi ro không trả được tiền hàng

> Tinh hình kinh tế vĩ mô đang trong điều kiện thịnh vượng hay suy thoái cũng tác động đến độ rủi ro của nhà nhập khẩu Trong điều kiện kinh tế suy

thoái, doanh nghiệp nhập khẩu sẽ có nguy cơ phá sản cao hơn nhiều so với khi trong điều kiện kinh tế thịnh vượng Nhà xuất khẩu nên đánh giá kỹ tình hình kinh

tế của nước đọi tác cũng như của nền kinh tế thế giới, và doanh nghiệp bảo hiểm tín dụng xuất khẩu cũng cần có sự xem xét các hợp đồng bảo hiểm cẩn thận trước khi chấp nhận họp đồng, nhằm phòng ngừa mất mát do đền bù thiệt hại

> Các nhân tổ ảnh hưởng đến tình hình chính trị : ví dụ như chiến tranh,

cấm vận hay tranh chấp giữa các đảng phái trong nước cũng được coi là những yếu

tọ vĩ m ô ảnh hưởng đến bảo hiểm tín dụng xuất khẩu Những rủi ro chính trị xảy ra bất ngờ này đều sẽ gây ảnh hường lớn đến nền kinh tế cũng như các doanh nghiệp nhập khẩu Các nhà bảo hiểm tín dụng xuất khẩu sẽ phải đền bù khi rủi ro vỡ nợ xảy

ra do các nguyên nhân chính trị này

> Cầu hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu: nhân tọ này có tác động trực tiếp đến

nhu cầu nhập khẩu hàng hóa Nếu nước nhập khẩu có nhu cầu cao về hàng hóa nhập khẩu, lượng họp đồng với doanh nghiệp xuất khẩu sẽ tăng mạnh, dẫn đến nhu cầu bảo hiểm tín dụng xuất khẩu cũng tăng mạnh Đây là nhân tọ vĩ m ô có ảnh hường trực tiếp đến hoạt động bảo hiểm tín dụng xuất khẩu

4.2 Các nhân tố vi mô

Nhân tọ vi m ô tác động đến bảo hiểm tín dụng xuất khẩu có thể coi là những yếu tọ liên quan đến bản thân người cung cấp dịch vụ và đọi tượng sử dụng dịch vụ này

> Doanh nghiệp xuất khẩu: yếu tọ tác động đến hoạt động bảo hiểm tín

dụng xuất khẩu gồm có năng lực tài chính cũng như kinh doanh của doanh nghiệp

và tầm nhìn chiến lược cùa doanh nghiệp đó Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu là một

Trang 29

hình thức phòng ngừa rủi ro trong hoạt động xuất khẩu Hoạt độna này yêu cầu doanh nghiệp xuất khẩu phải có đủ năng lực tài chính để đảm bảo chi trả tiền bồi thường cho công ty cung cấp dịch vụ bào hiểm tín dụng xuất khẩu trong tình huậng xâu xảy ra Hơn nữa, do dịch vụ này có rủi ro khá cao, mức phí dịch vụ theo đó cũng cao nên các doanh nghiệp xuất khẩu vừa và nhỏ khó có khả năns tham gia dịch vụ này do nguồn vận có hạn Nhận thức và tầm nhìn cùa doanh nghiệp cũng là nhân tô quan trọng đóng góp vào sự phát triển của thị trường bảo hiểm tín dụng xuất khẩu Khi có cầu về sàn phẩm này từ các doanh nghiệp cao, thị trường mới có

cơ sở để phát triển Những doanh nghiệp xuất khẩu có tầm nhìn chiến lược muận đảm bảo sự ổn định và bền vững của các hoạt động xuất khẩu sẽ đánh giá rất cao và sẵn sàng sử dụng dịch vụ bảo hiểm tín dụng xuất khẩu

> Doanh nghiệpbảo hiểm tín dụng xuất khẩu: các yếu tậ về kỹ năng quàn

lý, tiềm lực về vận và các chiến luợc phát triển thị trường là những yếu tậ vi m ô tác động đến nguồn cung của sản phẩm bảo hiểm tín dụng xuất khẩu về kỹ năng quản

lý, các công ty bảo hiểm cần có năng lực kinh doanh tật, mạng lưới, mậi quan hệ để thẩm định khách hàng nước ngoài cũng như các đậi tác tái bảo hiểm rộng Mặt khác, để cung cấp được dịch vụ bảo hiểm tín dụng xuất khẩu nhàm thoa mãn nhu cầu đa dạng của khách hàng, đặc biệt là những khách hàng mạo hiểm tham gia những hợp đồng có giá trị tiềm ẩn nhiều rủi ro công ty bảo hiểm phải đủ năng lực tài chính để đàm bào bảo hiểm được những đơn hàng giá trị lớn, có độ rủi ro cao Chỉ những doanh nghiệp bảo hiểm đủ khả năng về tài chính và có mạng lưới quan

hệ rộng mới đầu tư mạnh vào lĩnh vực này Nói cách khác, tiềm lực vận đù mạnh cùng với kỹ năng quản lý chính là yếu tậ quyết định tới lượng cung về bào hiểm tín dụng xuất khẩu Ngoài ra không thể phủ nhận vai trò của các chiến lược phát triển thị trường trong việc giúp chính công ty cung cấp dịch vụ bảo hiểm hạn chế rủi ro trong quá trình cung cấp dịch vụ bảo hiểm, đặc biệt phải kể đến vai trò quan trọng của việc đù khả năng thẩm định khách hàng nước ngoài và tìm được đậi tượng tái bảo hiểm Các chiến lược này sẽ quyết định vai trò sậng còn của các công ty bảo

Trang 30

hiểm trong nền kinh tế nói chung cũng như việc tiếp cận các khách hàng tiêm năng tham gia vào hoạt động ngoại thương của quốc gia nói riêng

Như vậy, các yếu tố vi m ô liên quan trực tiếp đến bên cung cấp và sử dụng dịch vụ bào hiểm tín dụng xuất khẩu sẽ vừa tác động trực tiếp đến cung và câu của bản thân thị trường dịch vụ này, vừa quyết định mớc độ phát triển và tính chuyên nghiệp của hoạt động bảo hiểm tín dụng xuất khẩu của một quốc gia

5 Sự cần thiết khách quan phải phát triển hoạt động bảo hiểm tín dụng

xuất khẩu

Đầu những năm 90, Việt Nam đã đẩy nhanh quá trình mờ cửa, hội nhập kinh tế quốc tế cả song phương và đa phương với xu hướng tăng sự tự do hóa trong các hoạt động kinh tế Trong cơ cấu kinh tế của Việt Nam, dịch vụ ngày càng có tỷ trọng tăng lên, nhưng vẫn là một lĩnh vực mới và yếu, thương mại dịch vụ còn rát hạn chế Đ ố i với dịch vụ bảo hiểm, Việt Nam đã mờ cửa từ năm 1995 nhưng còn ở mớc khá xa so với yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế Việc mở cửa hơn nữa thị trường dịch vụ bảo hiểm sẽ giúp Việt Nam có cơ hội tranh thủ được nguồn lực tài chính, kinh nghiệm, công nghệ và kỹ năng quản lý của các công ty cung cấp dịch vụ bảo hiểm nước ngoài Mặt khác, sự có mặt của các nhà đầu tư nước ngoài buộc các nhà cung cấp dịch vụ bảo hiểm trong nước phải đổi mới, nâng cao chất lượng dịch

vụ và đa dạng hóa sản phẩm Hội nhập kinh tế quốc tế trong dịch vụ bảo hiểm sẽ góp phần mở rộng quan hệ thương mại và nâng cao uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế

Bên cạnh đó, trong quá trình ký kết các Hiệp định Thương mại song phương

và đa phương, các đối tác thương mại lớn của Việt Nam như Hoa Kỳ, EU đều yêu cầu mở cửa thị trường dịch vụ bảo hiểm như một điều kiện để thúc đẩy trao đổi thương mại hai chiều của Việt Nam sang các nước đó Cùng với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, trong dịch vụ bảo hiểm, Việt Nam sẽ tích cực thực hiện những cam kết theo các hiệp định song phương và đa phương Như vậy có thể kết luận rằng hội nhập kinh tế quốc tế trong lĩnh vực bào hiểm là một tất yếu

Trang 31

M ờ c ử a n ề n k i n h tế và k i n h doanh t r o n g môi trường toàn cầu có nghĩa là V i ệ t

N a m không hoạt động k i n h doanh m ộ t mình m à phải cạnh tranh k h ố c liệt trên thị trường quốc tế nói c h u n g và thị trường V i ệ t N a m nói riêng Chính v i v ậ y các doanh nghiệp x u ấ t k h ẩ u V i ệ t N a m cần có thêm các t ổ chức có nhiều k i n h nghiệm, k i ế n thức v ề r ủ i ro, quản lý r ủ i r o và bảo h i ể m các r ủ i r o đó làm bạn đỷng hành để đảm bảo hoạt động xuất k h ẩ u đạt hiệu quả cao nhất V à đó chính là hình thức bảo h i ể m tín d ụ n g xuất khẩu K h i có bảo h i ể m tín dụng xuất khẩu, u y tín của hàng hóa được đảm bảo nên ngân hàng có t h ể cho v a y đến 9 0 % giá trị hàng hóa thay vì tỷ l ệ thấp như hiện nay b ở i k h o ả n t h u v ề cùa doanh nghiệp được đảm bảo Đ ơ n vị bảo h i ể m tín dụng xuất k h ẩ u còn h ỗ t r ợ doanh nghiệp t r o n g quàn lý r ủ i ro, nhất là k h i có khách hàng m ớ i , thị trường m ớ i , giúp doanh nghiệp biết rõ k h ả năng tài chính của đối tác, tư v ấ n m ứ c h ạ n cho nợ, hạn trả chậm, trả nhiều kỳ, t h ờ i gian thanh toán giúp g i ả m t h i ể u n ợ xấu T h a m gia vào hoạt động bảo h i ể m tín dụng xuất khẩu, D N còn có cơ h ộ i tiếp cận v ớ i n h i ề u n g u ỷ n v ố n tín dụng khác c ầ n thiết là v ậ y n h u n g

ờ V i ệ t N a m h i ệ n nay có rất ít các doanh nghiệp bảo h i ể m cung cấp các sản p h ẩ m bảo h i ế m tín d ụ n g xuất khẩu H ơ n nữa, các doanh nghiệp V i ệ t N a m chưa hiểu nhiều

v ề loại hình bảo h i ể m này và chinh p h ủ cũng chưa có cơ chế h ỗ t r ợ loại hình dịch

vụ này phát t r i ể n như nhiều nước t r o n g k h u v ự c đang triển khai C h i n h vì v ậ y việc phát triển hình thức bảo h i ể m tín dụng xuất khẩu là m ộ t tất y ế u khách quan và không t h ể không thực hiện

T ó m lại, chương này thông qua việc g i ớ i thiệu các khái niệm, phân loại cũng

như v a i trò của tín dụng xuất k h ẩ u và bào h i ể m tín dụng xuất khẩu, qua đó có những cái nhìn tổng quan về loại hình bảo h i ể m này V à cùng v ớ i đó là nêu lên nguyên nhân tại sao lại cần phải phát triển loại hình bảo h i ể m này tại V i ệ t N a m và làm n ổ i bật được những nhân t ố vĩ m ô cũng như v i m ô tác động đến loại hình bảo h i ể m tín dụng xuất khẩu này Sau k h i đã có những cái nhìn tỷng quan về thế nào là bảo h i ể m tín dụng xuất khẩu, bảo h i ể m tín dụng xuất khẩu là gì và v a i trò của nó đối v ớ i nền k i n h

tế tác giả sẽ đi vào tìm hiểu hệ thống bảo h i ể m tín dụng xuất khẩu của các quốc gia ừên thế g i ớ i , điển hình là Mỹ Brazil, T r u n g Quốc H à L a n trong chương 2 sau đây

Trang 32

Chương li: Hệ thống bảo hiểm tín dụng xuất khẩu của một số nước trên thế giói

ì Mỹ

M ỹ là một trong những nước phát triển hàng đầu thế giới, đặc biệt là có hệ thông bảo hiếm tín dụng xuất khẩu hoạt động hiệu quả với m ô hình được phân đoạn chuyên mòn hoa cao Vì vịy người nghiên cứu quyết định chọn Mỹ làm đổi tượng nghiên cứu kinh nghiệm, trên cơ sở đỏ rút ra bài học cho Việt Nam

1 Khái quát chung

Trong cơ cấu nền kinh tế Mỹ, các nguồn hỗ trợ đối với những mặt hàng xuất khẩu từ phía Chính phủ được phân loại hết sức rõ ràng, bao gồm nguồn vốn hỗ trợ trực tiếp nhằm cải thiện xuất khẩu và nguồn hỗ trợ cho đầu tư trực tiếp nước ngoài cùng với những công cụ hỗ trợ tài chính cho những nước đang phát triển Bên cạnh

đó, trong lĩnh vực bảo hiểm và bảo lãnh thường có sự tham gia của ba cơ quan lớn

là Ngân hàng Xuất nhịp khẩu Ex-im bank, Tịp đoàn tín dụng hàng thương mại (CCC-Commodity Credit Corporation) và Tịp đoàn đầu tư tư nhàn nước ngoài (OPIC-Overseas Private Investment Corporation) với ba mục tiêu là hỗ trợ xuất khẩu hàng hoa dịch vụ, xuất khẩu những mặt hàng thiết yếu và đầu tư trực tiếp nước ngoài1 1 0 1

Trong đó, Ngân hàng Xuất nhịp khẩu được coi là một đại diện của Chính phù

có nhiệm vụ phối hợp hoạt động với các cơ quan khác nhàm thúc đẩy xuất khẩu, đặc biệt là hỗ trợ đầu tư trực tiếp nước ngoài và viên trợ cho các nước đang phát triển là một trong những chiến lược xuất khẩu trọng tâm của Mỹ Các hoạt động này được điều phối bời Hội đồng t u vấn quốc gia về các chính sách tài chính và tiền tệ quốc tế (NAC-National Advisory Council ôn International Monetary and Financial Policy) Uỷ ban này gồm các thành viên của Kho bạc quốc gia, Bộ thương mại Ngân hàng xuất nhịp khẩu, Phòng thương mại, Quỹ dự trữ quốc gia và IDCA (một

cơ quan có sự tham gia của Tịp đoàn đầu tư tư nhân nước ngoài Tịp đoàn thương

Trang 33

mại và phát triển M ỹ và cơ quan phát triển quốc tế Mỹ) Mỹ đã đề ra các chương trình bảo hiêm tín dụng xuất khẩu nhằm cung cấp những khoản tiền hỗ trợ giúp các nhà xuất khẩu cũng như các ngân hàng tránh được rủi ro trong quá trình giao dịch thương mại trừ những rủi ro gây ra trong quá trình vận chuyển hay do các bẽn v i phạm hợp đặng Các khoản hỗ trợ có thể bù đắp cả rủi ro kinh tế lẫn rủi ro chính trị hoặc có thể chi bù đắp rủi ro chính trị và những rủi ro khác M ô hình bào hiểm tín dụng xuất khẩu của Mỹ không có hạn mức tín dụng nhất định cho các nước tham gia cũng như đối với từng giá trị giao dịch Tuy nhiên, m ô hình này có đưa ra những điêu kiện để quyết định thời gian tối đa nhận tài trợ cho các nước tham gia nhận khoản hỗ trợ bù đắp rủi ro Bên cạnh đó, theo m ô hình bảo hiểm tín dụng xuất khẩu của M ỹ thì rủi ro do đặng tiền mất giá không được hỗ trợ bù đắp Tuy nhiên trong trường hợp nhà nhập khẩu gửi một khoản tiền bàng đặng tiền nội địa vào một ngân hàng và việc đặng tiền mất giá xảy ra vào thời điểm chuyển giao khoản tiền đó, thì đây được coi là rủi ro chính trị

M ô hình bảo hiểm tín dụng xuất khẩu của Mỹ có ba loại chính sách cơ bản:

> Chính sách nhiều người mua (hoặc nhiều khoản giao dịch): bù đắp một lượng lớn các đơn hàng mua ở nhiều nước khác nhau Chính sách này chi được áp dụng trong ngẩn hạn và quy định rang người được bảo hiểm cần phải thoa thuận phần lớn số lượng hoặc tổng giá trị giao dịch với mục đích giảm thiểu rủi ro và hạn chế sự lựa chọn ngược Điều này hàm ý rang nhà xuất khẩu có thể cố tình gây ra những tác động xấu ảnh hưởng đến hoạt động của mình chì để nhận được tiền bảo hiểm Chính sách này đặc biệt chú trọng tới các mặt hàng dân dụng thông thường, linh kiện điện tử, vật liệu thô, linh kiện lắp ráp và hầu hết các dịch vụ

> Chính sách một người mua (hoặc một giao dịch): bù đắp rủi ro đối với một hay nhiều mặt hàng xuất khẩu trong cùng một hợp đặng xuất nhập khẩu Thời gian cùa hợp đặng có thể ngan hạn, trung hạn hoặc dài hạn, cho phép người được bào hiểm quyết định giá trị hàng hoa được bảo hiểm rủi ro

> Bảo hiểm trung hạn (đối vói một khoản giao dịch): hỗ trợ tài chính dài hạn cho những nhà nhập khẩu quốc tế đối với các thiết bị tư liệu sàn xuất hoặc

Trang 34

những dịch vụ liên quan Theo chính sách này, thời hạn tài trợ này có thể kéo dài

lên tới 5 năm với giá trị tối đa là l o triệu đô Hơn thế nữa, nhà nhập khẩu có quyền

yêu cầu giảm 1 5 % giá trị thanh toán tính trên tổng giá trị họp động

Những chính sách khác chú trọng vào các đối tượng kinh doanh đặc biệt như ngân hàng và các tổ chức tín dụng thuê mua Một số chính sách áp dụng đối với các

tổ chức tài chính là: chính sách tín dụng chứng từ ngân hàng, chính sách tín dụng đối với các tổ chức tín dụng đóng vai trò là người mua hoặc người bán

Bên cạnh những khoản hỗ trợ bù đắp rủi ro trên, m ô hình bào hiểm tín dụng xuất khẩu của M ỹ còn đưa ra những m ô hình đặc biệt nhằm hỗ trợ các công ty nhỏ

và vừa xuất khẩu trung bình dưới 5 triệu đô trong suốt hai năm qua Một trong những chính sách bảo hiểm cho những công ty này là chính sách cho doanh nghiệp nhỏ được hỗ trợ tự động từ Ngân hàng Xuất nhập khẩu M ỹ với các mức bảo hiểm như sau:

> Chính sách nhiều người mua: cung cấp các khoản bảo hiểm nhằm tránh những rủi ro kinh tế, rủi ro chính trị và các loại rủi ro khác cùng lúc, lên tới 9 0 % ,

9 5 % hoặc 9 8 % đối với các doanh nghiệp hoạt động ngắn hạn, tuy thuộc vào loại chính sách và loại sản phẩm xuất khẩu

> Chính sách một người mua: Trong ngắn hạn, những khoản bảo hiểm thường thay đổi khác nhau tuy từng loại rủi ro Đ ố i với rủi ro kinh tế, tỉ lệ bảo hiểm

có thể lên tới 9 0 % , 9 5 % hoặc thậm chí 9 8 % tuy vào loại sản phẩm và chính sách áp dụng Còn đổi với rủi ro chính trị và các loại rủi ro khác, tì lệ bảo hiếm có thế lên tới 100%

Trong lĩnh vực bảo hiểm tín dụng xuất khẩu tu nhân, thị trường Mỹ ngoài nhà cung cấp là Ngân hàng Xuất nhập khẩu còn có sự tham gia của các công ty bào hiểm trong khu vực tư nhân Nhưng các công ty bảo hiểm tu nhân chỉ cung cấp bảo hiểm tín dụng xuất khẩu cho những khoản tín dụng ngắn hạn bời trên 9 0 % thương mại thế giới được thực hiện trên cơ sờ tiền mặt hoặc tín dụng ngắn hạn và mức độ rủi ro cũng thấp hơn tín dụng trung và dài hạn Còn Ex-imbank cung cấp bảo hiềm cho cả rủi ro thương mại và chính trị của các khoản tín dụng ngan hạn, trung và dài

Trang 35

hạn nhưng tổ chức này không cạnh tranh với các công ty bảo hiểm tư nhân m à sẽ bào hiểm cho những rủi ro m à các công ty tư nhân không thể hoặc không sẵn lòng cung cấp bảo hiểm So sánh Ex-im bank và các công ty bảo hiểm tư nhân ta thây giữa chúng có những điểm khác biệt cơ bản:

> Phí bảo hiểm: Nêu như khu vực tư nhân quy định mức phí bào hiêm dựa

vào mức độ rủi ro và có thể giảm cho các nhà xuất khấu đã có kinh nghiệm hoạt động lâu dài thì Ex-imbank đưa ra một mức phí bảo hiểm cố định để các khách hàng có thể tham khảo trước khi lựa chờn có mua bảo hiểm hay không

> Đ ố i tượng hàng hóa được bảo hiểm: Các công ty tư nhân không cung cáp

bảo hiểm tín dụng xuất khẩu cho những công ty xuất khẩu sang thị trường mới tiềm

ẩn nhiều rủi ro còn Ex-imbank vẫn bảo hiểm Bên cạnh đó, nếu như tư nhân cung cấp bảo hiểm tín dụng xuất khẩu m à không có hạn chế nào liên quan đến hàm lượng xuất khẩu hay hàng hóa quân sự, tất cả các hàng hóa đều có thể được bảo hiểm nêu

nó mang lại lợi nhuận Trong khi đó Ex-imbank không cung cấp bào hiểm cho những hàng hóa quân sự hay người mua hàng là các tổ chức quân sự nước ngoài vì

Trang 36

lãnh các khoản vay và bảo hiểm tín dụng để tài trợ xuất kha ' Ngân hàng này chịu

sự điêu chỉnh của Luật sửa đồi hệ thống tín dụng liên bang (Federal Credit Reíbrm Act-FCRA) ra đời vào năm 1990 Quốc hội tiến hành ủy quyền cho ngân hàng theo tẩng thời kỳ Đạo luật về trao quyền cho Ngân hàng Xuất nhập khẩu ra đời vào năm

2006 cho phép ngân hàng này được quyền hoạt động dưới sụ kiểm soát của Quốc hội cho đến 30 tháng 12 năm 2011 Sau khi thời hạn này kết thúc ngân hàng sẽ tiếp tục được Quốc hội trao quyền hoạt động trong một giai đoạn mới Ngân hàng cung cấp dịch vụ bảo bảo hiểm tín dụng xuất khẩu trong trường hợp các tổ chức bảo hiểm

tư nhân không muốn hoặc không đủ khả năng tiến hành cung cấp dịch vụ hoặc khi cần thiết hỗ trợ cho các doanh nghiệp xuất khẩu của Mỹ trong việc cạnh tranh với các công ty xuất khẩu khác được sự bảo trợ cùa Chính phù nước ngoài

Mục tiêu trọng tâm của Ngân hàng Xuất nhập khẩu Mỹ là đưa ra thị trường các loại hình bảo hiểm và bảo lãnh, khuyến khích các doanh nghiệp xuất khẩu nhận tài trợ xuất khẩu tẩ Chính phủ thông qua Ngân hàng Xuất nhập khẩu Mỹ và Ngân khố quốc gia V ớ i mục tiêu này, Ngân hàng hoạt động chủ yếu dựa trên hai chương trình: Tín dụng tài trợ trực tiếp và Tài trợ qua trung gian

2.2 Cơ cấu tổ chức và hoạt động

Ngân hàng Xuất nhập khẩu Mỹ có chi nhánh rộng khắp nước Mỹ Trụ sở chính của ngân hàng đặt tại Washington, D.c và bao gồm các phòng ban sau:

> Ban giám đốc: gồm có Tổng giám đốc của công ty kiêm Chủ tịch công ty, người thứ hai là Phó tổng giám đốc với cương vị như Phó chủ tịch và bao gồm cả 3 giám đốc Ban giám đốc do tổng thống Mỹ bổ nhiệm và được sự nhất trí thông qua của Thượng Nghị viện Ban giám đốc được quyền quyết định các giao dịch quan trọng của ngân hàng và ủy ban kiểm tra

> Ban quản lý r ủ i ro và tín dụng: ban này chịu trách nhiệm xem xét mức độ rủi ro tín dụng và xem xét việc tuân thủ các thù tục của các giao dịch giữa neân hàng và các bên Bên cạnh đó ban này còn chịu trách nhiệm đánh giá các khía cạnh

kỹ thuật và những tác động đến môi trường của dự án, phân tích các rủi ro kinh tế cũng như các rủi ro liên quan đến quốc gia nơi dự án được tiến hành

Trang 37

> Ban tài t r ợ xuất khẩu: ban này chịu trách nhiệm đối với nguồn gốc của các dự án về các sản phẩm, dịch vụ và công ty

> Ban quản lý hoạt động kinh doanh quy m ô nhỏ: ban này chịu trách nhiệm thúc đẩy hoạt động kinh doanh của các công ty xuất khẩu có quy m ô nhỏ và

8 văn phòng địa phương của ngân hàng

> Ban cố vấn: cơ quan này chịu trách nhiệm cố vấn cho ban điều hành của ngân hàng, chịu trách nhiệm thương lượng và chuẩn bị các chứng tể cho các giao dịch quan trọng của công ty Bên cạnh đó, ban này còn phải đảm bào ràng tất cả các giao dịch của ngân hàng là tuân thủ các quy định của pháp luật

> Ban tài chính: ban này chịu trách nhiệm về tất cả các hoạt động tài chính của ngân hàng bao gồm cả việc tính toán và chi ngân sách, kiểm toán nội bộ, dịch

vụ và tài khoản tín dụng, báo cáo tài chính, quản lý tài sàn, khiếu nại, bồi thường và xem xét các dự án đầu tư

> Ban chính sách và kế hoạch: ban này tiến hành phân tích và phát triển chính sách cũng như hợp tác với hiệp hội OECD và Berne Union

> Ban quản lý nguồn nhân lực: cơ quan này hướng tới việc quản lý và phát triển nguồn nhân lực, công nghệ, chi nhánh và dịch vụ

> Ban thông tin: ban này hoạt động về mảng marketing, cộng đồng và đối ngoại

> Ban về quốc hội: ban này chịu trách nhiệm tiến hành các hoạt động liên quan tới quốc hội

> Ban thanh tra: Ban này là một cơ quan độc lập nằm trong khu vực của ngân hàng và được hình thành theo pháp luật Nhiệm vụ của ban này là hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các hoạt động của ngân hàng để phát hiện và ngăn chặn tình trạng lãng phí, tham ô, gian lận; thúc đẩy sự phát triển kinh tế và hệ thống quàn lý của ngân hàng

N ă m 1992, Ngân hàng Xuất nhập khẩu Mỹ tiến hành sự thay đổi lòn nhất khi quyết định triển khai loại hình bảo hiểm tín dụng xuất khẩu Các hoạt động cùa Ex-

im bank được chia làm hai nhánh khác nhau là: các hoạt động thương mại và các

Trang 38

hoạt động nhằm viện trợ cho các nước đang phát triển Ngân sách cho hoạt động cùa ngân hàng đến từ ba nguồn chù yếu là: nguồn thu của Ngân hàng (thu từ chênh lệch cho vay, và thu phí bảo hiểm), các khoản vay từ Ngân khố quốc gia và các khoản được ngân sách phân bổ dùng để hỗ trợ chi phí quản lý Trong các hoạt động thương mại, Ex-imbank cung cấp các khoản vay và bảo đảm cho các giao dịch xuất khẻu trung và dài hạn lên tới 8 5 % giá trị giao dịch dành cho bất cứ một bên có trách nhiệm nào trong giao dịch Các khoản cho vay của Ex-imbank được tính lãi suất là lãi suất tối thiểu được sự cho phép của OECD Đ ẻ giảm thiểu rủi ro cho các nhà xuất khẻu Mỹ, Ex-imbank cũng đua ra hàng loạt các loại hình bảo hiểm phù họp với những nhu cầu khác nhau của các doanh nghiệp xuất khẻu và các tổ chức tài chính Theo luật quy định về hoạt động bảo hiểm tín dụng xuất khẻu tại Mỹ Ex-imbank phải cung cấp ít nhất là 1 0 % ngân sách của mình để hỗ trợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ để giúp đỡ các doanh nghiệp này tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế Do đó Ex-imbank cũng đưa ra hàng loạt các hỗ trợ cho các nhà xuất khẻu có quy m ô nhò bao gồm chương trình bảo đảm vốn lưu động (Working Capital Guarantee Program), chương trình này bảo đảm cho các khoản vay giúp các doanh nghiệp có thể tiếp cận dễ dàng hom với các khoản vay vốn của các ngân hàng thương mại và chương trình bảo hiểm tín dụng xuất khẻu cho các doanh nghiệp nhỏ Thực tế hoạt động của Ex-imbank trong những năm qua cho thấy ngân sách m à Ngân hàng này dành để hỗ trợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường cao hơn mức 1 0 % quy định, thường là từ 1 5 % đến 2 0 % 1 2 6 1

2.3 rinh hình hoạt động kinh doanh

N ă m 2009 vừa qua, công ty đã cho vay với tổng trị giá lên tới 21.021 triệu đô

và giá trị xuất khẻu được Ngàn hàng bảo hiểm là 26.440 triệu đô, tăng 4 6 % so với năm 2008 với mức doanh số đạt 14.399 triệu đô và đạt kỷ lục cao nhất trong suốt 75 năm hoạt động của công ty Nguyên nhân là do trong khu vực tư nhân tính thanh khoản kém dẫn đến lượng cầu về tín dụng xuất khẻu tăng lên làm cho hoạt động bào hiểm tín dụng xuất khẻu cũng tăng lên trong khi đó Ngân hàng có khả năng đáp ứne lượng nhu cầu tăng lên đó Trong vòng 5 năm trờ lại đây tổng lượng tiền cho vay

Trang 39

cùa Ngân hàng tăng từ 12.150 triệu đô lên đến 21.021 triệu đô, tổng doanh thu xuất khẩu được bảo hiểm tăng từ 16.041 triệu đô đến 26.440 triệu đô '7|

N ă m 2009, công ty cũng đạt mức kỷ lục về doanh số bảo hiểm tín dụng xuất khẩu cung cấp cho các nhà xuất khẩu nhỏ, tăng 36,7% so với cùng kỳ năm 2008 đạt mức 4.360 triệu đô số lượng các giao dủch thực hiện với các công ty nhỏ tăng 9.1%

so với năm 2008 số lượng giao dủch là 2.540 giao dủch và năm 2008 là 2.328 giao dủch Do ảnh hường của cuộc khủng hoảng tài chính nên mức tín dụng bủ thu hẹp dẫn đến các công ty bảo hiểm tư nhân phải ngừng một số họp đồng bảo hiểm tín dụng xuất khẩu ban đầu Các công ty xuất khẩu quy m ô nhỏ bủ ảnh hường lớn khi các tổ chức bảo hiểm tín dụng xuất khẩu tư nhân liên tục từ chối bảo hiểm do họ cho rằng mức doanh thu phí bảo hiểm trong thời điểm nền kinh tế khó khăn này không thể mang lại lợi nhuận thậm chí là không thể bù đắp được chi phí Chính vì không thể mua bảo hiểm tại các công ty bảo hiểm t u nhân nên các công ty này phải tìm đến ngân hàng Ex-im bank

Hiện nay, Ngân hàng có mặt tại 165 quốc gia trên thế giới Tổng giá trủ tổn thất tăng 16,3% tương đương 67.987 triệu đô vào ngày 30 tháng 12 năm 2009 so với giá trủ tổn thất năm 2008 là 58.472 triệu đô Trong tất cả các vụ bồi thường tổn thất thì giá trủ tổn thất chiếm tỷ lệ lớn nhất là lĩnh vực vận tải, chiếm tới 48.8% trong tổng giá trủ tổn thất vào năm 2009 và 47,3% năm 2008 Châu Á là khu vực tập trung nhiều vụ bồi thường tổn thất nhất, chiếm 41,6% trong tổng giá trủ tổn thất vào năm

2009 và 40,9% vào năm 2008

Hầu hết phí bảo hiểm cũng như việc bồi thường tổn thất đều sử dụng đồng đô

la nhưng ngân hàng cũng chấp nhận việc đóng phí bảo hiểm và bồi thường tổn thất tương ứng bàng đồng ngoại tệ N ă m 2009, công ty đã thực hiện các giao dủch bằng ngoại tệ với tổng giá trủ lên tới 1.217 triệu đô |7' Và số lượng giao dủch bằng đồng ngoại tệ được kỳ vọng sẽ tăng lên trong tương lai

Như vậy có thể thấy, hệ thống bảo hiểm tín dụng xuất khẩu rất phát triển, và Ngân hàng Xuất nhập khẩu Mỹ là nhân tố quan trọng đối với thủ trường bảo hiểm tín dụng xuất khẩu của Mỹ Hệ thống này đua ra các chính sách bảo hiểm tín dụng

Trang 40

xuât khâu cụ thể và có những chính sách hỗ trợ nhất định đổi với các công ty vừa và nhỏ trong việc tiếp cận thị trường bảo hiểm tín dụng xuất khẩu

từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1 Khái quát chung

Từ năm 1962, Chính phủ Brazil đã bắt đầu nhận thức được tầm quan trọng cùa xuất khẩu đối với sự phát triển kinh tế, chính vì vậy Chính phủ quốc gia này đã tiến hành chuyên môn hóa m ô hình bảo hiểm tín dụng xuất khẩu thông qua việc thành lập một tổ chức chịu trách nhiệm điều hành và tiến hành hoạt động bảo hiểm tín dụng xuất khẩu tại Brazil để từ đó trang bị cho các nhà xuất khẩu nội địa một công

cụ phòng tránh rủi ro hiệu quả, giúp Brazil cạnh tranh trên thương trường quốc tế Hoạt động bảo hiểm tín dụng xuất khẩu xuất hiện ở Brazil vào năm 1962, được

quy định bởi sắc lệnh số 736 ban hành vào ngày 13/6/1962 Tuy nhiên cho đến khi

Đạo Luật số 4678 ban hành vào ngày 16/6/1965 được ban hành, hoạt động này mới

được công nhận Đến ngày 18/1/1965 cùng với sự ra đời của sắc lệnh số 57286,

hoạt động bảo hiểm tín dụng xuất khẩu chính thức được coi là một trong những hoạt động kinh tế hợp pháp và được quy định trong văn bản pháp luật do Chính phủ Brazil ban hành

Ngày đăng: 12/03/2014, 19:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ỉ: Sơ đồ quy trình hoạt động bào hiểm tín dụng xuất khâu đom giản - hệ thống bảo hiểm tín dụng xuất khẩu của một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm đối với việt nam
nh ỉ: Sơ đồ quy trình hoạt động bào hiểm tín dụng xuất khâu đom giản (Trang 18)
Hình 2: Sơ đồ quy trình hoạt động bào hiểm tin dụng xuất khẩu hiện đại - hệ thống bảo hiểm tín dụng xuất khẩu của một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm đối với việt nam
Hình 2 Sơ đồ quy trình hoạt động bào hiểm tin dụng xuất khẩu hiện đại (Trang 19)
Hình 3: Sơ đô các to chức tham gia vào thị trường bảo hiểm - hệ thống bảo hiểm tín dụng xuất khẩu của một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm đối với việt nam
Hình 3 Sơ đô các to chức tham gia vào thị trường bảo hiểm (Trang 48)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm