Nội dung điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp năm 2005 17 ú Thủ tục thành lập doanh nghiệp 18 b Cơ cộu tổ chức và hoạt động của các loại hình doanh nghiệp 20 c Quy định về chộm dĩa hoạt đ
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
C H U Y Ê N N G À N H LUẬT KINH DOANH QUỐC TÊ
Anh 3
44
TS Tăng Văn Nghĩa
Hà Nội, tháng 5 năm 2009
Trang 3M Ụ C L Ụ C DANH M Ụ C C H Ữ VIẾT T Ắ T Ì
LỜI M Ở Đ Ầ U 2 CHƯƠNG ì: NHỮNG VÂN Đ Ể cơ BẢN VỀ PHÁP LUẬT DOANH
NGHIỆP 4
ì Tổng quan về doanh nghiệp và pháp luật doanh nghiệp 4
Ì Tổng quan về doanh nghiệp 4
ú) Khái niệm doanh nghiệp 4
b) Những đặc điểm cơ bản của doanh nghiệp 5
2 Khái niệm về pháp luật doanh nghiệp 7
a) Hệ thông các quy đinh về pháp luật doanh nghiệp 7
b) Pháp luật doanh nghiệp Việt Nam 9
l i Tổng quan về Luật Doanh nghiệp năm 2005 l i
Ì Tính tất yếu ban hành Luật Doanh nghiệp năm 2005 l i
a) Thực tiễn áp dụng Luật Doanh nghiệp năm 1999 và các vướng mắc
tồn tại li b) Sự cần thiết phải ban hành Luật Doanh nghiệp thống nhột năm
2005 13 c) Những điểm mới của Luật Doanh nghiệp năm 2005 14
2 Nội dung điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp năm 2005 17
ú) Thủ tục thành lập doanh nghiệp 18
b) Cơ cộu tổ chức và hoạt động của các loại hình doanh nghiệp 20
c) Quy định về chộm dĩa hoạt động của doanh nghiệp 25
ả) Quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp 25
e) Mối quan hệ giữa Luật Doanh nghiệp năm 2005 và các Điêu ước
quốc tế và pháp luật có liên quan 26
Trang 4C H Ư Ơ N G l i : T H Ự C T R Ạ N G T H Ự C THI L U Ậ T DOANH NGHIỆP
N Ă M 2005 28
ì Thực tiễn áp dụng Luật doanh nghiệp năm 2005 28
Ì Tổng quan về thực thi Luật Doanh nghiệp 28
2 Vấn đề thực hiện quyền sở hữu Nhà nước trong doanh nghiệp 49
3 Vấn đề đặt ra trong cổ phần hóa và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước
ì Xu hướng phát triển doanh nghiệp hiện nay 61
Ì Đánh giá môi trưẩng kinh doanh năm 2009 61
2 Xu hướng phát triển các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế thị
trưẩng tại Việt Nam 62
Ì Đ ố i với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền liên quan 65
a) Bố sưng, sửa đổi các văn bản thi hành Luật Doanh nghiệp năm
2005 66
Trang 5b) Không ngừng tuyên truyền, tổ chức và triển khai Luật Doanh nghiệp
năm 2005 67 c) Loại bỏ giấy phép con ở tỉnh, địa phương 68
ả) Tăng cường giám sát việc tuân thủ quy định Luật Doanh nghiệp
năm 2005 69 e) Tiếp tục đữy mạnh cổ phần hóa và hạn chế phát triển mô hình Tập
f) Nâng cao hiệu quả thực hiện quyền chủ sở hữu Nhà nước 71
2 Đối với doanh nghiệp 72
a) Nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật 73
b) Tích cực, chủ động giám sát việc thực thi của các cơ quan Nhà
nước 73 c) Đào tạo nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp 74
ả) Nâng cao vị thế và vai trò của các Hiệp hội doanh nghiệp 75
e) Đổi mới và hoàn thiện quy chế quản lý nội bộ doanh nghiệp 75
KẾT LUẬN 77 TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
Trang 7L Ờ I M Ở Đ Ầ U
1 Tính cấp thiết của đề tài
Doanh nghiệp là một tổ chức quan trọng trong nền kinh t ế của m ỗ i quốc gia Do vậy cần có những quy định cớ thể về thành lập, tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp Luật pháp các nước khác nhau quy định về doanh nghiệp không giống nhau Ở Việt Nam sau Đ ạ i hội Đảng V I thực hiện cơ chế k i n h t ế nhiều thành phần cùng với việc ban hành một loạt các văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động của doanh nghiệp như Luật Công ty năm 1990, Luật Doanh nghiệp năm 1999 đã từng bước xác lập cơ sở pháp lý cho việc tổ chức và thành lập các hình thức tổ chức kinh doanh Tuy luật doanh nghiệp năm 1999 được đánh giá là rất thành công trong việc thể chế hóa quyền t ự do k i n h doanh nhưng mới chỉ đánh thức được khu vực tư nhân trong nước N h ằ m thu hút v ố n đầu tư và thực hiện cam kết quốc t ế về xây dựng môi trường k i n h doanh bình đẳng giữa các doanh nghiệp, Quốc h ộ i đã ban hành Luật Doanh nghiệp n ă m
2005 có hiệu lực ngày 1/7/2006 Sau gần ba năm thi hành Luật Doanh nghiệp năm 2005 bên cạnh những tác động tích cực, cũng xuất hiện nhiều vấn đề đặt
ra trong quá trình thực thi đạo luật này Xuất phát từ thực trạng thực t h i luật doanh nghiệp tại Việt Nam tôi x i n chọn vấn đề:
"Những vấn đề đặt ra đối với việc thục thi Luật Doanh nghiệp năm 2005"
làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình
2 Mớc đích nghiên cứu
Mớc đích nghiên cứu của khóa luận là:
- L à m rõ những vấn đề cơ bản về doanh nghiệp, pháp luật doanh nghiệp hiện hành tại Việt Nam
- Phân tích những vấn đề đặt ra trong quá trình thực t h i Luật Doanh nghiệp năm 2005 tại Việt Nam
- Đ ề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường thực t h i Luật Doanh nghiệp năm 2005
Trang 83 Đôi tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đ ố i tượng nghiên cứu của khóa luận tốt nghiệp là những vấn đề liên quan đến doanh nghiệp, pháp luật doanh nghiệp và thực t h i Luật Doanh nghiệp năm 2005
- Phạm v i nghiên cứu của đề tài là thực thi Luật Doanh nghiệp n ă m 2005 tại Việt Nam
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu của khóa luận là thu thập các d ữ liệu, tổng hợp,
so sánh và phân tích để làm rõ những vấn đề đặt ra đối với thực t h i Luật Doanh nghiệp năm 2005, từ đó đề xuất một số giầi pháp
5 Kết câu khóa luận
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khầo, danh mục chữ viết tắt khóa luận gồm ba chương
Chương ì: Những vấn đề cơ bản về pháp luật doanh nghiệp
Chương li: Thực trạng thục thỉ Luật Doanh nghiệp năm 2005
Chương UI: Giải pháp đảm bảo thực thi Luật Doanh nghiệp năm
2005
Trang 91 Tổng quan về doanh nghiệp
a) Khái niệm doanh nghiệp
Ở Việt N a m một nền kinh tế chuyến đổi cũng đưa ra m ộ t số quan điểm
về khái niệm doanh nghiệp của riêng mình Trong từ điển Tiêng V i ệ t thì khái niệm doanh nghiệp đưảc xác định rất đơn giản "là đơn vị kinh doanh, như xí nghiệp, công ty " đây là cách hiểu mang tính chất liệt kê chưa bao quát đưảc bản chất của doanh nghiệp T ừ sau Đ ạ i hội Đ ả n g V I thực hiện chính sách đổi mới nền kinh tế nhiều thành phần theo định hướng X H C N , chủ động h ộ i nhập kinh tế quốc tế thì thuật ngữ công ty đưảc g h i nhận trong Luật Đ ầ u tư Nước ngoài năm 1987 Khái niệm doanh nghiệp đã đưảc quy định lần đầu tiên trong
Luật Công t y năm 1990: "Doanh nghiệp là đơn vị kinh doanh được thành lập nhâm mục đích chủ yếu là thực hiện các hoạt động kinh doa>ìlì"(Khoản 2
Điều 3) Theo cách hiểu này thì khái niệm doanh nghiệp có n ộ i h à m rất rộng
có nghĩa là tất cả các chủ thể có nghề nghiệp kinh doanh đưảc xác lập tư cách hảp pháp đều là doanh nghiệp Trong Hiến pháp n ă m 1992 điều 16 quy định
"Mục đích chính sách kinh tế của Nhà nước là làm cho dân ẹ/ài/ nước mạnh đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu vật chất và tinh thần của nhân dân trên cơ
phần kinh tế: kinh tế quốc doanh, kinh tế tập thể, kinh tế tư bản rư nhân và
Trang 10kỹ thuật, mở rộng hợp tác kinh tế, khoa học, kỹ thuật và giao lưu với thị trường thế giới"
Như vậy khái niệm doanh nghiệp cũng được ghi nhận trong Hiến pháp năm 1992 cụ thể là có rất nhiều chủ thể kinh doanh (còn gọi là đơn vị kinh
doanh) tham gia thực hiện các hoạt động kinh doanh của nền kinh tế nhiều
thành phần Nhóm chủ thể kinh doanh quan trọng nhất và là đối tượng điều
chỉnh chủ yếu là các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế
Sau đó tại Khoản Ì Điều 3 Luật Doanh nghiệp năm 1999 quy định
"Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch
ổn định được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thặc hiện các hoạt động kinh doanh" Như vậy chỉ có nhồng chủ thể kinh
doanh thỏa mãn nhồng điều kiện nhất định mới có tư cách doanh nghiệp
Doanh nghiệp là chủ thể kinh doanh bao gồm doanh nghiệp tư nhân (DNTN)
và các công ty quy định trong Luật Doanh nghiệp, công ty Nhà nước trong
Luật DNNN, doanh nghiệp có vốn Đ T N N thì quy định theo Luật Đ T N N tại
Việt Nam
Luật Doanh nghiệp năm 2005 cũng đưa ra khái niệm doanh nghiệp tại
Khoản Ì Điều 4 tương tự như khái niệm doanh nghiệp được đề cập trong Luật
Doanh nghiệp năm 1999 nhưng áp dụng thống nhất cho 4 loại hình cơ bản của doanh nghiệp đó là công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh và
DNTN
Có thể thấy rằng dù có nhiều khái niệm khác nhau về doanh nghiệp
nhưng doanh nghiệp vẫn có nhiều đặc điểm chung như đều là cơ sở sản xuất
kinh doanh, mục đích hoạt động chủ yếu là hoạt động kinh doanh
b) Những đặc điểm cơ bản của doanh nghiệp
Để hiểu đúng về khái niệm doanh nghiệp thì cần xác định các dấu hiệu,
các thuộc tính thể hiện bản chất pháp lý của doanh nghiệp Bản chất pháp lý của các loại hình doanh nghiệp ở nước ta hiện nay không hoàn toàn giống
nhau nhưng đều có nhồng đặc điểm cơ bản sau đây:
Trang 11Thứ nhất: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ
sở giao dịch ổn định Tên riêng là yếu tố hình thức nhưng là dấu hiệu đầu tiên
để xác định tư cách chủ thể độc lập của doanh nghiệp và là cơ sở phân biệt chủ thể trong m ố i quan hệ giữa các doanh nghiệp với nhau và với ngưựi tiêu dùng Doanh nghiệp là nơi diễn ra các hoạt động sản xuất vật chất thì phải dựa trên yếu t ố về tư liệu sản xuất và lao động M u ố n hoạt động kinh doanh thì doanh nghiệp nào cũng phải có v ố n kinh doanh, có tài sản; trong m ộ t số trưựng hợp nhất định phải có vốn ban đầu (vốn điều lệ) thấp hơn mức vốn theo quy định của pháp luật (vốn pháp định)
Thứ hai: Doanh nghiệp là tổ chức kinh t ế được thành lập theo q u i định
của pháp luật m à thông thưựng là phải làm thủ tục đăng ký kinh doanh với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
Thứ ba: Mục đích của doanh nghiệp là nhằm mục đích kinh doanh Đ â y
là điểm khác biệt cơ bản giữa doanh nghiệp với các cơ quan tổ chức không
được gọi là doanh nghiệp K i n h doanh được hiểu là "việc thực hiện một, một
số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất cho đến tiêu
(Khoản 2 Điều 4 Luật Doanh nghiệp n ă m 2005) Theo nghĩa thông thưựng thì các doanh nghiệp phải được quan niệm là chủ thể hoạt động vì mục đích l ợ i nhuận Tuy nhiên ở Việt N a m hiện nay có nhiều tổ chức kinh t ế hoạt động không vì mục đích lợi nhuận nhưng vẫn được coi là doanh nghiệp đó là các doanh nghiệp N h à nước hoạt động công ích
Thứ tư: Doanh nghiệp phải là chủ thể hạch toán kinh doanh độc lập có
nghĩa là chủ thế tự quyết định việc thu chi tài chính và tự chịu trách n h i ệ m về kết quả kinh doanh hoạt động của mình
Thứ năm: Doanh nghiệp phải là tổ chức kinh tế được thành lập và hoạt
động dưới hình thức pháp lý nhất định do pháp luật quy định Hình thức pháp
lý của doanh nghiệp được quy định cụ thể trong các luật về doanh nghiệp như công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh và DNTN
Trang 122 Khái niệm về pháp luật doanh nghiệp
a) Hệ thông các quy định vê pháp luật doanh nghiệp
Hệ thống các quy định về pháp luật doanh nghiệp là khái niệm chỉ toàn
bộ các bộ phận cấu thành có m ố i quan hệ với nhau theo những nguyên tắc
pháp lý nhất định tạo nên chỉnh thể pháp luật về doanh nghiệp
Hệ thống các quy định về pháp luật về doanh nghiệp cần được tiếp cận từ
hai phương diện là hệ thống cấu trúc bên trong và hệ thống văn bản về doanh
nghiệp.1
Hệ thống văn bản pháp luật về doanh nghiệp theo pháp luật các nước
được thống kê rất phong phú và đa dạng cả về tên gởi, đối tượng, phạm vi điều
chỉnh
Tại Hoa kỳ quốc gia tiêu biểu cho hệ thống pháp luật Common law, hệ
thống văn bản pháp luật về doanh nghiệp có sự khác nhau giữa các bang Trên
cơ sở Hiến pháp và các luật liên bang, các bang có thể thông qua các luật về
doanh nghiệp áp dụng cho bang của mình về hình thức hợp danh có các luật
như Luật Hợp danh thống nhất (Uniíorm Partnership Act) n ă m 1914 sửa đổi
năm 1992; Luật Hợp danh Hữu hạn thống nhất (Uniíbrm L i m i t e d Partnership
Act) năm 1976 sửa đổi năm 1985
Đ ố i với công ty thông thường ở M ỹ m ỗ i bang đều có luật riêng T u y các
luật ở m ỗ i bang có thể có những nội dung khác nhau nhưng có tới 32 bang áp
dụng những n ộ i dung chủ yếu của Luật mẫu về công t y kinh doanh ( M o d e l
Business Corporation Act) do Hiệp h ộ i luật sư Hoa Kỳ soạn thảo sửa đổi n ă m
1976 Pháp luật A n h ảnh hưởng đến nhiều nước trên t h ế giới như úc, Hồng
Rông, Canada vốn trước đây là thuộc địa của A n h đã tiếp nhận và không
muốn từ bỏ hệ thống pháp luật A n h vì đây là hệ thống pháp luật này vừa có
tính mềm dẻo vừa mang tính thực tiễn về hình thức hợp danh thì phải kể đến
1
Đồng Ngởc Ba, Cơ sở lý luận và thực tiền của việc hoàn thiện pháp luật về doanh nghiệp à \ "lệt
Nam, LATS.H2005.tr 55-61
Trang 13Luật Hợp danh năm 1890 của Vương quốc A n h và Luật Công t y năm 1844 quy định cụ thể về Đ K K D của các doanh nghiệp
Hệ thống pháp luật Châu  u lục địa tiêu biểu là Đ ứ c và Pháp ảnh hưởng đến pháp luật của các nước như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc
Tại Đ ứ c những vấn đề chung về doanh nghiệp được quy định trong Bộ luật Dân sử năm 1896 và Bộ luật Thương mại năm 1897 về các vấn đề tổ chức
và hoạt động của công ty hợp danh, công t y hợp danh hữu hạn Ngoài ra còn
có Luật về công ty hợp danh của những người hành nghề tử do (25/6/1994); Luật về công ty T N H H 1892 sửa đổi năm 1980; Luật công t y cổ phần 6/9/1965 sửa đổi ngày 12/6/2003
Tại Pháp có Bộ luật Thương mại năm 1807 đã thể chế hóa quy định về tử
do hoạt động kinh doanh và Luật Công ty Thương mại năm 1966
Hệ thống pháp luật doanh nghiệp theo cấu trúc bên trong là hệ thống pháp luật được cấu thành bởi các quy phạm, các chế định pháp luật liên quan đến vấn đề tổ chức doanh nghiệp Bao gồm những quy định về bản chất pháp
lý của loại hình doanh nghiệp; quy định về thành lập doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh; quy định về tổ chức quản lý doanh nghiệp; quy định về cấu trúc vốn doanh nghiệp; quy định về tổ chức lại doanh nghiệp; quy định về giải thể doanh nghiệp Hệ thống pháp luật về doanh nghiệp trong trường hợp này phụ thuộc chặt chẽ vào quan điểm pháp luật doanh nghiệp của m ỗ i quốc gia
Ớ Việt Nam trong giai đoạn đầu phát triển pháp luật về doanh nghiệp cũng dửa vào tính chất sở hữu nên hệ thống pháp luật về doanh nghiệp bao gồm các chế định cơ bản là pháp luật về doanh nghiệp N h à nước; pháp luật về doanh nghiệp tư nhân (bao gồm cả doanh nghiệp cá nhân và công t y ) ; pháp luật về doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Sau đó hệ thống các quy định pháp luật về doanh nghiệp tiến tới thống nhất các loại hình doanh nghiệp bằng việc ban hành Luật Doanh nghiệp năm 2005
Trang 14b) Pháp luật doanh nghiệp Việt Nam
So với pháp luật của một số nước trên thế giới thì V i ệ t N a m ban hành các văn bản pháp luật điều chỉnh việc thành lập cũng như hoạt động của doanh nghiệp diễn ra khá muộn Chỉ sau k h i có chính sách đổi m ớ i thì Pháp luật về doanh nghiệp m ớ i được xây dựng và điều chỉnh vấn đề tổ chức và thành lập doanh nghiệp phù hợp với cơ chế thị trưầng Nhìn chung, pháp luật về doanh nghiệp ở nước ta trải qua các giai đoạn: trước n ă m 1990, từ 1990 đến 1999 và năm 1999 đến nay.2
• Giai đoạn trước năm 1990
Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau ra đầi không đồng thầi, đang trong quá trình phát triển và từng bước hoàn thiện Q u á trình phát triển của các loại hình doanh nghiệp cũng là quá trình phát triển từng bước đối với pháp luật về thành lập và quản lý doanh nghiệp
Trong thầi kỳ của cơ chế kinh tế k ế hoạch hóa tập trung thì việc thực hiện các hoạt động kinh tế chỉ có các đơn vị kinh t ế thuộc thành phần kinh t ế
X H C N với các xí nghiệp quốc doanh, hợp tác xã sản xuất Lúc này các văn bản dưới luật đều được xây dựng dựa trên ý chí k ế hoạch của N h à nước nhằm điều chỉnh toàn diện từ việc thành lập, tổ chức bộ m á y nhân sự, quản lý m ọ i hoạt động đầu vào, đầu ra của các đem vị kinh tế này
Tại Đ ạ i h ộ i Đ ả n g V I , Đ ả n g quyết định đổi m ớ i cơ chế quản lý k i n h tế, bắt đầu thừa nhận nền k i n h t ế nhiều thành phần Sau m ộ t n ă m thì Luật
K h u y ế n khích Đ ầ u tư Nước ngoài n ă m 1987 được ban hành cùng với việc Quốc h ộ i V i ệ t N a m thông qua Luật Công t y và Luật D N T N vào cuối n ă m
1990 đã tạo cơ sở pháp lý cho việc xuất hiện và phát triển từng bước các loại hình doanh nghiệp của dân doanh dưới hình thức cổ phần, T N H H tư nhân
N ề n k i n h t ế nước ta bước đầu hình thành và hoạt động theo m ô hình kinh t ế
n h i ề u thành phần đồng thầi chủ động m ở cửa, h ộ i nhập kinh tế quốc t ế thông
2
Chù biên TS Nguyễn Đình Toàn, Giáo ninh pháp luật kinh tế, NXB Đại học KTQD Hà Nôi
2008, Tr 37-43
Trang 15qua việc khuyến khích đầu tư quy định tại Luật Khuyến khích Đ ầ u tư Nước ngoài
• Giai đoạn 1990 đến 1999
Luật Công ty n ă m 1990 và được sửa đổi bổ sung n ă m 1994 là đạo luật đầu tiên trong hệ thống pháp luật về doanh nghiệp tại V i ệ t N a m chính thức thừa nhận quyền kinh doanh của các tổ chức, cá nhân có nguồn gốc sở hữu tư nhân Tuy nhiên phạm v i điều chụnh của luật này còn rất hẹp chụ quy định hai loại hình công ty là công ty cổ phần và công ty T N H H hai thành viên, quyền thành lập doanh nghiệp bị hạn chế, thủ tục thành lập phức tạp Điều này không phù hợp với x u thế phát triển của hội nhập kinh tế quốc tế D o đó tất yếu ban hành Luật Doanh nghiệp n ă m 1999
Tuy nhiên luật này không điều chụnh loại hình D N N N m à sẽ được quy định tại Luật D N N N n ă m 1995
N h ư vậy pháp luật doanh nghiệp được biểu hiện để điều chụnh các loại hình doanh nghiệp chia theo nguồn gốc tài sản đầu tư và thuộc nhiều văn bản khác nhau Điều này đã bộc l ộ nhiều bất cập vì có sự trùng lặp k h i quy định về cùng một m ô hình tổ chức, quy định không thống nhất, có sự phân biệt đối x ử giữa nhà đầu tư trong nước thuộc các thành phần kinh tế khác nhau và nhà đầu
tư trong nước và nước ngoài
• Giai đoạn từ 1999 đến nay
Luật Doanh nghiệp n ă m 1999 là bước phát triển m ớ i của pháp luật về
D N T N chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu h ộ i nhập kinh tế quốc t ế đặc biệt là cam kết để gia nhập tổ chức thương mại thế giới W T O theo nguyên tắc N T và
M F N nên việc cần có một đạo luật về doanh nghiệp mang tính nguyên tắc và thống nhất hơn Pháp luật về doanh nghiệp cần bảo vệ hơn nữa l ợ i ích của nhà đầu tư và doanh nghiệp Đ ồ n g thời tạo cơ sở pháp lý để thực hiện những cam kết t r o n g Điều ước quốc t ế m à V i ệ t N a m ký kết và gia nhập Luật Doanh nghiệp được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2005 đồng thời với luật đầu tư có
Trang 16hiệu lực vào ngày 1/7/2006 Luật Doanh nghiệp là đạo luật điều chinh chung việc thành lập, tổ chức, quản lý và hoạt động của các doanh nghiệp
l i T Ổ N G QUAN V Ề L U Ậ T DOANH NGHIỆP N Ă M 2005
Luật Doanh nghiệp năm 2005 được Quốc hội khóa IX, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 có hiệu lực kể từ ngày Ì tháng 7 n ă m 2006
1 Tính tất yếu ban hành Luật Doanh nghiệp năm 2005
Mục đích của việc ban hành Luật Doanh nghiệp năm 2005 xuịt phát t ừ thực tiễn áp dụng Luật Doanh nghiệp năm 1999 còn nhiều bịt cập, từ đó có nhiều đổi mới trong các quy định bổ sung cho Luật Doanh nghiệp năm 1999
a) Thực tiễn áp dụng Luật Doanh nghiệp năm 1999 và các vướng mắc tồn tại
Trong quá trình thực thi từ n ă m 2000 đến n ă m 2005 cùng với những chính sách đổi mới thì Luật Doanh nghiệp năm 1999 đã mang lại những thay đổi đáng kể trong phát triển kinh tế xã hội Việt N a m thể hiện ở những điểm sau:3
Thứ nhất là m ọ i công dân đều được hưởng quyền t ự do kinh doanh
những ngành nghề m à pháp luật không cịm Đ â y là tác động tích cực vì góp phần m ở rộng tự do cho việc tổ chức kinh doanh, khai thác tiềm năng của V i ệ t Nam và dỡ bỏ những hạn chế cản trở tư duy sáng tạo trong k i n h doanh tạo r a
sự thay đổi tích cực trong quan điểm xã h ộ i về doanh nhân và doanh nghiệp
Đ ồ n g thời góp phần khuyến khích tinh thần kinh doanh, ý chí làm giàu cho bản thân và cho địt nước, củng cố và tăng thêm lòng t i n của người đầu tư và kinh doanh vào đường l ố i đổi m ớ i của Đảng, luật pháp và chính sách của N h à nước
Thứ hai góp phần giải phóng sức sản xuịt và thúc đẩy tăng trưởng k i n h
tế, tăng k i m ngạch xuịt khẩu, tăng thu ngân sách, tạo việc làm xóa đói giảm nghèo và giải quyết các vịn đề xã h ộ i khác Theo số liệu thống kê của Cục
Trang 17phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ( D N N V V ) của Bộ K H & Đ T đã có 160.672
doanh nghiệp đăng ký kinh doanh trong giai đoạn từ n ă m 2000-2005 tăng gấp
3.3 so với tổng số doanh nghiệp đăng ký thành lập trong giai đoạn 1991-1999
Số doanh nghiệp đăng ký trung bình bằng khoảng 6 lần so với trung bình hằng
năm giai đoạn năm 1991-1999 Ngoài ra, có hàng chục chi nhánh, vãn phòng
đại diện và khoảng hơn 2 triệu h ộ kinh doanh cá thể đang hoạt động trên toàn
lãnh thổ Việt Nam N h ỷ mức tăng trưởng của doanh nghiệp dân doanh, tỷ
trọng đầu tư của dân cư và doanh nghiệp trong nước trong tổng đầu tư của cả
nước đã tăng 22.6% năm 2000 lên 32.3 % n ă m 2005
Thứ ba góp phần thúc đẩy mạnh mẽ việc phát triển nền kinh t ế thị trưỷng
định hướng X H C N bằng việc đơn giản hóa thủ tục thành lập, bãi bỏ hàng trăm
giấy phép con và quy định pháp luật không còn phù hợp về điều kiện đăng ký
kinh doanh và thiết lập một hệ thống văn bản m ớ i hướng dẫn t h i hành Luật
doanh nghiệp đã thực sự tạo ra bước đột phá trong cải cách hành chính, góp
phần hạn chế tham nhũng, nâng cao đáng kê tính nhất quán, thống nhất, m i n h
bạch và bình đẳng của khuôn k h ổ pháp luật về kinh doanh của nước ta, tạo r a
một sân chơi bình đẳng, không phân biệt đối xử với tất cả loại hình doanh
nghiệp Điều này cũng thúc đẩy thị trưỷng hàng hóa dịch vụ m à cả thị trưỷng
vốn, thị trưỷng lao động và thị trưỷng bất động sản Những thay đổi tích cực
của hệ thống pháp luật cho doanh nghiệp và việc thừa nhận quyền tự do k i n h
doanh đã tạo điều kiện tích cực để Việt Nam chủ động h ộ i nhập vào nền k i n h
tế t h ế giới
Thứ tư góp phần đổi m ớ i cơ bản phương pháp và công cụ quản lý N h à
nước đối với doanh nghiệp Phương thức quản lý N h à nước theo hướng k i ể m
tra, kiểm soát là chủ yếu đang từng bước được thay đổi bằng phương thức hợp
tác Chế độ tiền kiểm dần được chuyển sang hậu kiểm
' Hoàng Long, Nhìn lại những bước đi của Luật Doanh nghiệp năm ì 999 Tạp chí Thương mai số
24 - 2006, Tr 15-16
Trang 18Tuy nhiên bên cạnh những thành công đạt được thì Luật Doanh nghiệp năm 1999 còn tồn tại nhiều hạn chế cần khắc phục đó là:
s Vê hệ thông cơ quan ĐKKD: Từ các quy định và thực tế cho thấy hệ
thống cơ quan Đ K K D chưa được quy định và hình thành một cách rõ ràng về
tổ chởc, chưa thành một hệ thống cơ quan độc lập Mối quan hệ giữa cơ quan trong hệ thống chưa rõ ràng Phòng Đ K K D cấp tỉnh mới chỉ là một bộ phận trong Sở K H & Đ T , ở cấp huyện chưa có phòng Đ K K D Cách thởc tổ chởc này
đã làm phát sinh một thực tế là sự phối hợp giữa các phòng Đ K K D cấp tính và cấp huyện kém hiệu quả Ngoài ra, sự phân tán, manh mún, cắt khúc và thiếu tính chuyên nghiệp của cơ quan Đ K K D đã gây cản trở đến việc tra cởu, thống
kê về doanh nghiệp của công chúng và Nhà nước Công việc ở hầu hết các phòng Đ K K D ở Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nang gần như quá tải do sự hạn chế về biên chế Thực tế nữa là hoạt động của 64 phòng Đ K K D ở hầu hết tỉnh thành là không đồng nhất Quy định về cấp kinh doanh không được thực hiện thống nhất giữa các tỉnh
V Về thủ tục ĐKKD: Trình tự, thủ tục, điều kiện Đ K K D ở một số địa
phương đối với một số ngành nghề vẫn trái với Luật Doanh nghiệp, can thiệp hành chính trái pháp luật vào công việc nội bộ của doanh nghiệp vẫn còn xảy
ra
•/ Về giấy phép kinh doanh: Làm nảy sinh nhiều giấy phép con được trá
hình dưới dạng các hình thởc như chấp thuận thông qua và không có tên gọi
cụ thể của cơ quan Nhà nước có liên quan Số giấy phép đó thuộc vào 22 ngành nghề trong đó nhiều nhất là ngành văn hóa thông tin với 41 loại giấy phép
Ngoài ra còn hạn chế trong việc lúng túng trong xử lý vi phạm của doanh nghiệp vì chế tài của ta chưa đủ mạnh, chưa rõ ràng
b) Sự cẩn thiết phải ban hành Luật Doanh nghiệp thông nhất nám 2005
Thực thi luật doanh nghiệp năm 1999 còn nhiều bất cập và khẳng định ở nước ta hệ thống các chế định pháp luật về loại hình doanh nghiệp vẫn bị chia
Trang 19cắt, tách biệt áp dụng theo thành phần kinh tế Việc ban hành Luật Doanh
nghiệp thống nhất năm 2005 hướng tới mục tiêu cụ thể 4đó là:
- Thể chế hóa đường lối đổi mới và chủ trương chính sách của Đại hội
Đảng IX
- Đẩy mạnh thịc hiện nhất quán chủ trương cổ phần hóa và sắp xếp lại
doanh nghiệp Nhà nước (DNNN)
- Tiếp tục duy trì, mở rộng và phát triển quyền tị do kinh doanh
- Tiếp tục đổi mới chức năng của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường
định hướng XHCN, coi việc khuyến khích hướng dẫn và trợ giúp doanh
nghiệp là chức năng chính đồng thời bảo đảm cho cơ quan quản lý Nhà nước
thịc hiện quyền kiểm tra việc chấp hành luật pháp của doanh nghiệp
- Thịc hiện điều ước quốc tế mà Việt Nam cam kết trong các thỏa thuận
song phương và đa phương theo nguyên tắc NT, MFN đế gia nhập vào sân
chơi chung của WTO
c) Những điểm mới của Luật Doanh nghiệp năm 2005
Luật Doanh nghiệp năm 2005 ra đời là sị thay đổi lớn trong pháp luật
doanh nghiệp Việt Nam So với Luật Doanh nghiệp năm 1999 thì Luật Doanh
nghiệp năm 2005 có những điểm mới hoàn thiện hơn.5
• Về phạm vi và đôi tượng điêu chỉnh
Trước đây Luật Doanh nghiệp năm 1999 quy định bốn loại hình pháp lý
về tổ chức kinh doanh bao gồm công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp
danh, doanh nghiệp tư nhân chỉ áp dụng đối với khu vịc tư nhân trong nước
Trong khi đó thì DNNN hoạt động theo Luật DNNN năm 2003; doanh nghiệp
có vốn Đ T N N thì hoạt động theo quy định của Luật Đ T N N Luật doanh
nghiệp năm 2005 ra đời điều chỉnh rộng hơn về bốn loại hình doanh nghiệp đó
Trang 20là công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh, DNTN áp dụng thống nhất cho mọi doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế
Đối với công ty Nhà nước thành lập theo luật DNNN năm 2003 thì phải chuyển đổi sang công ty TNHH hoặc công ty cổ phần hoạt động theo quy định cờa Luật Doanh nghiệp năm 2005 (chậm nhất là 4 năm kể từ khi Luật này có hiệu lực) Trong thời hạn chuyển đổi những quy định cờa Luật DNNN năm 2003 vẫn tiếp tục áp dụng nếu Luật Doanh nghiệp năm 2005 không quy định
Đây là điếm mới quan trọng trong việc tạo một mặt bằng pháp lý bình đẳng giữa các doanh nghiệp Thực chất cờa việc chuyển đổi doanh nghiệp là hình thức pháp lý quản trị doanh nghiệp chứ không phải chuyển đổi hình thức
và sở hữu doanh nghiệp Mục đích cờa chuyển đổi là đổi mới cơ chế quản lý, phương thức tổ chức, quản trị doanh nghiệp góp phần nâng cao tính tự chờ, tự quyết và xóa bỏ tính ỷ lại cờa các doanh nghiệp vào Nhà nước đồng thời nâng cao hiệu quả kinh doanh cờa doanh nghiệp, hiệu quả quản lý và đầu tư vốn cờa Nhà nước
Đối với doanh nghiệp có vốn Đ T N N : Doanh nghiệp có vốn Đ T N N thành lập trước khi luật này có hiệu lực có thể chuyển đổi theo hai cách:
+ Đăng ký lại, tổ chức quản lý, hoạt động theo luật này; việc đăng ký được thực hiện trong vòng 02 năm kể từ ngày 1/7/2006
+ Không đăng ký lại thì doanh nghiệp chỉ được quyền hoạt động trong phạm vi ngành nghề và thời hạn đã ghi trong giấy phép đầu tư và tiếp tục được hưởng ưu đãi theo quy định cờa Chính phờ
• Về quy định đăng ký kinh doanh thì thay đơn đăng ký kinh doanh
theo luật doanh nghiệp năm 1999 thành giấy đề nghị Đ K K D , quy đinh chi tiết hơn về đặt tên doanh nghiệp Một điểm mới tạo thuận lợi cho đầu tư đó là gắn thờ tục Đ K K D và thờ tục đăng ký đầu tư quy định tại khoản 2 điều 15 Luật Doanh nghiệp năm 2005
Trang 21- Công ty hợp danh là một pháp nhân Với quy định này thì công ty hợp danh như là một ngoại lệ của điều 84-Bộ luật Dân sự quy định về điều kiện của pháp nhân
- Công ty cổ phần: Luật Doanh nghiệp năm 2005 quy định áp dụng bầu Hội đồng Quụn trị và Ban Kiểm soát theo quy chế cộng dồn phiếu bầu (Điểm
c Khoụn 3 Điều 104) đó là cơ chế đụm bụo các cổ đông phổ thông luôn có đại diện của mình trong Hội đồng Quụn trị So với Luật Doanh nghiệp năm 1999 thì Luật Doanh nghiệp năm 2005 đã nâng tổng số phiếu biểu quyết của cổ đông đại diện lên ít nhất 65 % (so với 51%) để thông qua quyết định của Đại hội đồng cổ đông (điểm a khoụn 3 điều 104)
• Về quyên kinh doanh của doanh nghiệp
Về các ngành nghề kinh doanh Luật Doanh nghiệp khẳng định doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có quyền kinh doanh các ngành nghề m à pháp luật không cấm (Điều 7) Đ ố i với những ngành nghề m à pháp luật về đầu
tư và pháp luật khác có liên quan phụi có điều kiện thì doanh nghiệp chỉ có thể kinh doanh các ngành nghề có điều kiện theo quy định Điều kiện kinh doanh thường được thể hiện qua giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, yêu cầu về vốn pháp định và các yêu cầu khác
Trang 22Điều mới quan trọng thể hiện qua Điều 8 quy định "Bộ, Cơ quan ngang
Bộ, Hội đồnq Nhân dân, UBND không được quy định vế ngành nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện kinh doanh " Quy định này sẽ xóa bỏ những
điều kiện kinh doanh vô lý do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trước đây đặt ra như một loại giấy phép con hạn chế quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp
Quy định rõ quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp là cần thiết vì thê hiện
rõ quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp như quyền tự chủ kinh doanh, chủ động lựa chọn ngành nghề, địa bàn, hình thậc kinh doanh đầu tư, chủ động mở rộng quy m ô và ngành, nghề kinh doanh, được Nhà nước khuyến khích, ưu đãi và tạo điều kiện thuận lợi tham gia sản xuất, cung ậng sản phẩm,
dịch vụ công ích (Điều 8) LY -Oí^-L
• Về quản trị nội bộ doanh nghiệp ^ £ữ®y
- Tăng cường quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp thông qua các quy định về cung cấp thông tin giữa các cơ quan Nhà nước, quy định cụ thể về trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước, cấp chính quyền trong quản lý doanh nghiệp (Điều 161 đến Điều 163)
- Đ ổ i mới cơ bản thể chế về quyền sở hữu vốn của Nhà nước tại các doanh nghiệp (Điều 168) tách chậc năng thực hiện quyền sở hữu ra khỏi chậc năng quản lý hành chính của Nhà nước, thực hiện quyền tập trung thống nhất quyền sở hữu đồng thời tôn trọng quyền tự chủ kinh doanh của doanh nghiệp Như vậy so với Luật Doanh nghiệp năm 1999 thì Luật Doanh nghiệp năm
2005 có nhiều quy định mới tháo gỡ những vướng mắc mà Luật Doanh nghiệp năm 1999 chưa làm được và hoàn thiện về khung pháp lý cho các loại hình doanh nghiệp Đồng thời Luật Doanh nghiệp năm 2005 đã góp phần cải thiện môi trường kinh doanh và thực hiện cam kết khi gia nhập WTO
ĩ. Nội dung điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp năm 2005
Nội dung điều chỉnh chủ yếu của Luật Doanh nghiệp năm 2005 bao gồm các quy định về thành lập doanh nghiệp, tổ chậc và hoạt động của công ty
Trang 23TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh, DNTN, và các hoạt động quản lý của Nhà nước đối với doanh nghiệp
à) Thủ tục thành lập doanh nghiệp
• Cơ quan đăng ký kinh doanh (Điều 6 Nghị định số 88/2006/NĐ-CP)
+) Bao gồm các cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, thành phố trực thuộc TW và ở huyện, quận, xã, thành phố thuộc tỉnh
- Cấp tỉnh là Phòng Đ K K D thuộc sở K H & Đ T
- Cấp huyện là Phòng Đ K K D tại các quận, huyện, thặ xã, thành phố trực thuộc tỉnh Riêng trường hợp không thành lập Phòng Đ K K D cấp huyện thì Phòng Tài chính - Kế hoạch thực hiện
Phòng Đ K K D cấp tỉnh và Phòng Đ K K D các huyện phải có tài khoản và con dấu riêng Riêng đối với khi kinh tế thì đăng ký tại Phòng Đ K K D tại khu kinh tế
+) Nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng ĐKKD (Điếu 7, 8, 9 Nghị định 88/2006/NĐ-CP)
Dù ở cấp tỉnh hay cấp huyện thì Phòng Đ K K D có quyền và nghĩa vụ sau:
- Trực tiếp nhận hồ sơ Đ K K D , xem xét tính hợp lệ, cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận Đ K K D cho doanh nghiệp
- Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về Đ K K D
- Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo tình hình kinh doanh theo quy đặnh tại Điểm c Khoản Ì Điều 163 Luật Doanh nghiệp năm 2005
- Trực tiếp kiểm tra hoặc phối hợp với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kiểm tra nội dung trong hồ sơ Đ K K D , hướng dẫn doanh nghiệp và người thành lập doanh nghiệp về trình tự, thủ tục Đ K K D
- Yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề trái pháp luật
- Thu hồi giấy phép kinh doanh đối với doanh nghiệp
- Đ K K D cho các loại hình khác theo quy đặnh của pháp luật
Trang 24(10 ngày)
Hồ sơ hợp lệ/
Cấp
G C N Đ KKD
Người thành lập doanh nghiệp / Đại diện ủy quyền
Người thành lập doanh nghiệp / Đại diện ủy quyền
- Giấy đề nghị Đ K K D theo mẫu do Bộ K H & Đ T quy định
- Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 18 Nghị định 88/2006/NĐ-CP đối với tầng loại hình doanh nghiệp
- Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định
- Dự thảo điều lệ công ty (đối với công ty TNHH 2 thành viên, công ty
cổ phần và công ty hợp danh)
- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (Tổng giám đốc) và
cá nhân quy định tại Khoản 3 Điều 14 Luật Doanh nghiệp năm 2005 đối với tầng loại hình doanh nghiệp
- Danh sách thành viên theo mẫu của Bộ K H & Đ T quy định
Đối với các doanh nghiệp được thành lập trên cơ sở chia tách, hợp nhất, chuyển đổi, sáp nhập ngoài những văn bản trong hồ sơ trên thì trường hợp này
Trang 25phải có quyết định chia công ty theo Điều 150, tách công ty theo Điều 151, hợp nhất theo Điều 152, sáp nhập theo Điều 153 và chuyển đổi doanh nghiệp theo Điều 154 của Luật Doanh nghiệp năm 2005
Điều kiện cấp giấy chứng nhận ĐKKD (Điều 24 Luật Doanh nghiệp năm 2005):
- Ngành nghề kinh doanh không thuộc lĩnh vực cấm kinh doanh
- Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại Điều 31, 32, 33
và 34 của Luật Doanh nghiệp
- Có trụ sở chính là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp, phải trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định bao gầm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có) (Khoản Ì Điều 35)
- Có hầ sơ Đ K K D hợp lệ theo quy định của pháp luật
- Nộp đủ lệ phí Đ K K D theo quy định của pháp luật
b) Cơ câu tổ chức và hoạt động của các loại hình doanh nghiệp
Luật Doanh nghiệp năm 2005 là khung pháp lý thống nhất cho các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam, do đó các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài có thể thành lập doanh nghiệp dưới nhiều hình thức công ty quy định tại luật này mà không bị hạn chế như trước nữa
• Công ty TNHH
Công ty TNHH theo luật Việt Nam có nhiều điểm tương đầng với pháp luật các nước Châu Âu Lục địa
Đối với công tỵ TNHH hai thành viên trỏ lên là doanh nghiệp có tư cách
pháp nhân gầm không quá 50 thành viên chỉ chịu trách nhiệm về các rủi ro trong phạm vi số vốn góp đã cam kết góp vào doanh nghiệp Công ty TNHH không được phát hành cổ phần
Đặc điểm của công ty TNHH 2 thành viên bao gầm:
Trang 26- Thành viên: từ 2 đến 50, có thể là tổ chức hoặc cá nhân có tư cách pháp nhân
- V ố n điều lệ: do các thành viên đóng góp
- Chuyển nhượng vốn: có thể chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp bằng cách chào bán phần vốn đó cho tất cả các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần đóng góp cờa h ọ trong công ty với cùng điều kiện Chỉ được chuyển nhượng cho người ngoài nếu các thành viên còn lại cờa công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn ba mươi ngày kể từ ngày chào bán
- Chế độ trách nhiệm: Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản n ợ và nghĩa vụ tài sản khác cờa công ty trong phạm v i số vốn đã cam kết
- C ơ cấu tổ chức cờa công t y T N H H hai thành viên bao g ồ m H ộ i đồng Thành viên, Chờ tịch H ộ i đồng Thành viên, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc Trong trường hợp từ 11 thành viên trở lên thì phải có Ban K i ể m soát
Đối với công tỵ TNHH mót thành viên
Đày là điểm m ớ i trong Luật Doanh nghiệp n ă m 2005 cho phép m ộ t cá nhân có thể thành lập công ty T N H H một thành viên
Công ty T N H H một thành viên là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chờ sở hữu, chờ sở hữu chịu trách nhiệm về các rời ro cờa doanh nghiệp trong phạm v i số vốn điều lệ cờa công ty Công ty không được phát hành cổ phần
Đặc điểm của công ty TNHH một thành viên:
- Thành viên: chỉ có một thành viên có tư cách pháp nhân
- V ố n điều lệ: thuộc sở hữu 1 0 0 % cờa m ộ t tổ chức hoặc cá nhân m à không có sự liên kết vốn
- C ơ cấu tổ chức:
+ Trường hợp ít nhất hai người được bổ nhiệm làm đại diện theo ờy
q u y ề n thì cơ cấu tổ chức g ồ m H ộ i đồng Thành viên, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc và K i ể m soát viên
Trang 27+ Trường hợp có một người được bổ nhiệm làm người đại diện theo ủy quyên thì người đó làm Chủ tịch công ty Cơ cấu bao gồm: Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc và Ban kiểm soát
- Chuyển nhượng vốn: về cơ bản Luật cho phép chuyển nhượng vốn của chủ sở hầu đối với công ty TNHH một thành viên nhưng lại hạn chế: Công ty TNHH một thành viên không được giảm vốn điều lệ, có thể tăng vốn điều lệ bằng đầu tư thêm hoặc huy động thêm vốn góp của người khác, trong trường hợp huy động vốn góp của người khác thì phải chuyển đổi sang hình thức công ty TNHH hai thành viên trong vòng 15 ngày kể từ ngày thành viên góp vốn vào công ty (Điều 76 Luật Doanh nghiệp năm 2005) Ngoài ra theo quy định của Điều 66 thì chủ sở hầu chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác; trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn đã góp ra khỏi công ty dưới hình thức khác thì phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty Luật chưa quy định rõ ràng hình thức khác là gì, tuy nhiên theo Điều 64 cũng đưa ra một số quy định mà chủ sở hầu có thể áp dụng đó là quyết định bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 5 0 % tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ của công ty; quyết định thành lập công ty con, góp vốn vào công ty khác; quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty
Như vậy công ty TNHH một thành viên chỉ có quyền tăng (hoặc chuyển nhượng) vốn điều lệ m à không được giảm vốn điều lệ Khoản 2 Điều 31 Nghị
định 88/2006/NĐ-CP về đăng ký kinh doanh cũng khẳng định rõ: "Không
thực hiện việc đăng ký giảm vốn điều lệ đối với công ty TNHH một thành viên "
• Công ty cổ phấn
Công ty cổ phần là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân bao gồm các cổ đông là tổ chức hoặc cá nhân góp cổ phần và chỉ chịu trách nhiệm về các
Trang 28khoản nợ và nghĩa vụ tài sản trong phạm vi vốn đóng góp vào doanh nghiệp Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại đê huy động vốn
Đặc điểm của công ty cổ phần:
- Thành viên: tối thiểu là 3 cổ đông và không hạn chế số lượng tối đa, có thể là tổ chức hoặc cá nhân, có tư cách pháp nhân
- Vốn điều lệ được chia thành những phần bằng nhau gọi là cổ phần
- Chuyển nhượng cổ phần: cổ đông được tự do chuyển nhượng cổ phần cậa mình cho người khác trừ cổ phần ưu đãi và cổ phần cậa cổ đông sáng lập trong 3 năm đầu kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận Đ K K D
- Chế độ trách nhiệm: Công ty cổ phần chịu trách nhiệm bằng tài sản cậa công ty Các cổ đông chịu trách nhiệm về các khoản nợ cậa công ty trong phạm vi phần vốn góp vào công ty (đến hết giá trị cổ phần mà họ sở hữu)
- Được quyền phát hành các loại chứng khoán ra công chúng
- Cơ cấu tổ chức: Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát
• Công ty hợp danh
Công ty hợp danh là doanh nghiệp có ít nhất hai thành viên là chậ sở hữu công ty cùng nhau kinh doanh dưới một hãng chung (thành viên hợp danh) chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản cậa mình về nghĩa vụ cậa công ty và các thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm trong phạm số vốn đã góp vào công
ty (Điểm a Khoản Ì Điều 130) Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân Như vậy theo Luật Doanh nghiệp năm 2005 thì không sự phân tách rõ ràng giữa hai loại hợp danh nhưng mang đặc điểm cậa loại hình hợp danh hữu hạn gần giống quy định trong pháp luật các nước Châu Âu lục địa
Đặc điểm :
- Thành viên gồm thành viên hợp danh và thành viên góp vốn
- Có tư cách pháp nhân Đây là điểm mới cậa Luật Doanh nghiệp năm
2005 vì về cơ bản pháp luật các nước không quy định
- Không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào
Trang 29- Chuyển nhượng vốn: thành viên hợp danh không được quyền chuyển một phần hoặc toàn bộ vốn góp của mình cho người khác nếu không được sự chấp nhận của các hợp danh còn lại
- C ơ cấu tổ chức: H ộ i đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
• Doanh nghiệp tu nhân
Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chọu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về m ọ i hoạt động của doanh nghiệp (Khoản Ì Điều 141)
Đặc điểm:
- Thành viên: M ộ t cá nhân làm chủ
- Doanh nghiệp không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào
- M ỗ i cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân
- Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền quyết đọnh đối với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp
- Không có tư cách pháp nhân
Công ty mẹ được thành lập dưới hình thức công t y cổ phần hoặc công t y
T N H H đáp ứng điều kiện quy đinh tại Khoản 15 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2005
Công t y con được tổ chức theo hình thức công t y cổ phần hoặc công t y
T N H H theo quy đọnh của Luật Doanh nghiệp và luật có liên quan
Trang 30Tập đoàn kinh tế bao g ồ m các công ty có tư cách pháp nhân độc lập được hình thành trên cơ sở tập hợp liên kết thông qua đầu tư góp vốn, mua lại tổ chức lại hoặc các hình thức liên kết khác có m ố i quan hệ gắn bó lâu dài với nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vữ kinh doanh khác Tập đoàn kinh tế không có tư cách pháp nhân, không phải đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp n ă m 2005 (Điều 26 Nghị định 139/2007/NĐ-CP)
c) Quy định vê châm dứt hoạt động của doanh nghiệp
M ộ t trong những nội dung quan trọng m à Luật Doanh nghiệp điều chỉnh
đó là các hoạt động liên quan đến tổ chức lại doanh nghiệp, giải thể doanh nghiệp và phá sản doanh nghiệp
V ề tổ chức lại doanh nghiệp bao g ồ m các hình thức chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và chuyển đổi doanh nghiệp
Trong đó chuyển đổi doanh nghiệp chỉ thực hiện đối với công t y T N H H chuyển đổi thành công ty cổ phần và ngược lại, công ty T N H H một thành viên chuyển đổi thành công t y T N H H hai thành viên trong trường hợp chủ sở hữu của công t y T N H H một thành viên chuyến nhượng một phần vốn điều lệ cho
tổ chức, cá nhân khác; D N T N chuyển đổi thành công ty T N H H
Ngoài ra còn quy định về chuyển đổi D N N N thành công ty cổ phần hoặc công t y T N H H hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp n ă m 2005 Thời hạn chuyển đổi chậm nhất là 4 n ă m kể t ừ k h i Luật Doanh nghiệp n ă m
2005 có hiệu lực
V ề giải thể doanh nghiệp tuân theo quy định tại Điều 157 Luật Doanh nghiệp n ă m 2005
V ề phá sản doanh nghiệp thì tuân theo quy định của Luật Phá sản
ả) Quản lý Nhà nước dối với doanh nghiệp
Quản lý của N h à nước đối với doanh nghiệp được tăng cường và cữ thể hơn Điều này thể hiện trong việc quy định trách n h i ệ m cữ thể của cơ quan Nhà nước, cấp Chính quyền trong quản lý doanh nghiệp về tổ chức hoạt động
Trang 31doanh nghiệp, tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp Đ ặ c biệt là quy định về cơ
c h ế thực hiện quyền sở hữu Nhà nước tại các doanh nghiệp trong đó tách chức năng thực hiện quyền sở hữu ra khỏi chức năng quản lý hành chính nhà nước, thực hiện tập trung và thống nhất các quyền và nghĩa vờ của chủ sở hữu về vốn đồng thời tôn trọng quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp
e) Môi quan hệ giữa Luật Doanh nghiệp năm 2005 và các Điêu ước quốc tế
và pháp luật có liên quan
Sự ra đời của Luật Doanh nghiệp n ă m 2005 là bước khởi đầu trong việc tiêu chuẩn hóa và hài hòa hóa hệ thống pháp luật nhằm đáp ứng điều kiện gia nhập W T O sau này Cùng với việc ban hành Nghị quyết 71/2006 phê chuẩn Nghị định thư gia nhập W T O về cam kết của Việt N a m nêu tại Đ o ạ n 502 và
503 (Báo cáo của Ban công tác về việc gia nhập W T O của Việt N a m được thành lập ngày 31/5/1995) có nêu một số n ộ i dung liên quan đến điều khoản
về công ty T N H H một thành viên và công ty cổ phần T h ê m vào đó là x e m xét nguyên tấc áp dờng luật giữa Luật Doanh nghiệp và các Điều ước quốc tế Theo Khoản 3 Điều 3 Luật Doanh nghiệp n ă m 2005 quy định rằng Điều ước quốc tế sẽ được ưu tiên áp dờng trong trường hợp có sự khác biệt giữa các điều khoản của Luật này và các cam kết trong điều ước Hầu hết các quy định của Luật Doanh nghiệp đều dựa trên tinh thần của Hiến pháp n ă m 1992 Điều này thể hiện những quy định của Luật Doanh nghiệp đều đi đúng hướng chỉ đạo về mờc đích chính sách kinh tế của Đảng và N h à nước trong việc phát triển nền
k i n h t ế nhiều thành phần định hướng X H C N và từng bước h ộ i nhập k i n h t ế quốc tế
M ố i quan hệ giữa Luật Doanh nghiệp n ă m 2005 và Bộ luật D â n sự n ă m
2005 thể hiện rõ nhất đó là quy định về pháp nhân trong đó có điều kiện pháp nhân tại Điều 84 của Bộ luật Dân sự Theo Điều 84 thì một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Được thành lập hợp pháp
- C ó cơ cấu tổ chức chặt chẽ
Trang 32- C ó tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó
- Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập Luật Doanh nghiệp quy định về từng loại hình doanh nghiệp đều nhắc đến t u cách pháp nhân của doanh nghiệp Việc xác định tư cách pháp nhân của từng loại hình doanh nghiệp rất quan trọng đụ xem xét năng lực pháp lý và năng lực hành v i của các tổ chức kinh tế khi tham gia vào các quan hệ kinh t ế
m à pháp luật điều chỉnh Ngoài ra còn các điều kiện về đặt tên doanh nghiệp, trụ sở, văn phòng đại diện, hợp nhất, chia tách, sáp nhập doanh nghiệp và giải thụ doanh nghiệp cũng được quy định tương tự trên tinh thần của Bộ luật Dân sự
Có thụ nói rằng Luật Đ ầ u tư năm 2005 có m ố i quan hệ mật thiết với Luật Doanh nghiệp năm 2005 bởi lẽ hai đạo luật này cùng ban hành vào năm 2005
và có hiệu lực vào ngày 1/7/2006 nhằm xây dựng một khung pháp lý chung cho tất cả nhà đầu tư Đ ồ n g thời cả hai bộ luật đều tiến tới đơn giản hóa thủ tục thành lập doanh nghiệp, cải thiện môi trường kinh doanh và môi trường đầu tư đặc biệt không phân biệt nhà đầu tư trong nước và nước ngoài
Đ ố i với các Luật chuyên ngành khác thì những quy định về h ồ sơ, trình
tự, thủ tục, điều kiện thành lập, đăng ký kinh doanh, về cơ cấu tổ chức quản
lý, thẩm quyền của cơ quan quản lý nội bộ doanh nghiệp, cơ cấu lại và giải thụ doanh nghiệp đều dựa trên nguyên tắc của Luật Doanh nghiệp năm 2005 T u y nhiên theo Khoản 2 Điều 3 thì nếu có quy định khác Luật Doanh nghiệp thì sẽ
áp dụng theo quy định của Luật chuyên ngành trên
Trang 33C H Ư Ơ N G l i : T H Ự C T R Ạ N G T H Ự C THI L U Ậ T DOANH NGHIỆP
N Ă M 2005
ì T H Ự C TIỄN Á P D Ụ N G L U Ậ T DOANH NGHIỆP N Ă M 2005
Luật Doanh nghiệp năm 2005 ra đời là bước nối tiếp Luật Doanh nghiệp năm 1999 nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho doanh nghiệp trong việc đăng
ký kinh doanh, quản trị doanh nghiệp, tạo môi trường kinh doanh bình đẳng
và giải quyết những vướng mắc liên quan đến tổ chức và hoạt động cựa doanh nghiệp đồng thời cũng cải thiện môi trường đầu tư tại Việt Nam Thực tế cho thấy quá trình thục thi Luật Doanh nghiệp năm 2005 trong thời gian qua
có nhiều tác động tích cực góp phần thúc đẩy tăng trưởng chung cựa Việt Nam
1 Tổng quan về thực thi Luật Doanh nghiệp
Trong quá trình thực thi Luật Doanh nghiệp năm 2005 kế từ ngày Luật này chính thức có hiệu lực vào ngày 1/7/2006 chự yếu tập trung vào các vấn
đề sau:
a) Thành lập doanh nghiệp
Đây là bước khởi đầu cho hoạt động và tổ chức doanh nghiệp sau này Kể
từ khi hoạt động theo Luật Doanh nghiệp năm 2005 thì số lượng doanh nghiệp thành lập, vốn đăng ký đầu tư cũng tăng thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1: Sô lượng doanh nghiệp và vón đăng ký
Các tiêu
chí đánh
giá
N ă m 2006 N ă m 2007 9 tháng năm 2008 Các tiêu
chí đánh
giá Giá trị
Tăng so với 2005 Giá trị
Tăng so với 2006 Giá trị
Tăng so với cùng kỳ
Số doanh
nghiệp 46.498 2 5 % 58.908 2 6 % 43.946 2 6 %
Số vốn
155.871 2 lần 298.193 2 lần 33.5601 2 7 % Nguồn: Báo cáo cựa Tổ công tác thi hành Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư
Trang 34Nhìn vào Bảng Ì ta thấy số lượng doanh nghiệp liên tiếp tăng trong hai năm 2006 và 2007 trung bình từ 25 đến 26 % cùng mức vốn đăng ký đều tăng gấp hai lần so với năm trước Trong năm 2008 tình hình kinh tế có nhiều bất
ổn nhưng số doanh nghiệp đãng ký mới vẫn tăng 26 % với mức vốn là 27 % Cũng theo Tổ công tác thì mỗi năm khối DNTN tạo ra nửa triệu công ăn việc làm cho người lao động Tuy nhiên quy m ô các doanh nghiệp đăng ký mới còn nhồ, thậm chí còn rất nhồ so với các nước khác Có tới 9 0 % DNNVV
có quy m ô lao động dưới 40 người, 8 0 % có số vốn dưới 5 tỷ đồng
Ngoài ra phân bố doanh nghiệp và vốn đầu tư ngày càng không đồng đều giữa các vùng (theo đăng ký) thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2: Phân bô vốn và doanh nghiệp theo vùng ( % )
và 39.5%, trong khi đó ở Tây Bắc và Tây Nguyên thì tỷ lệ này rất thấp chỉ
Trang 35chiếm 1 % và 2.7% Phần vốn đăng ký đầu tư cũng phán bổ không đều giữa
các vùng Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng trên là do có sự khác nhau vê
điều kiện phát triển kinh tế giữa các vùng
b) Môi trường kinh doanh và đầu tư
Trong quá trình triển khai thực thi Luật Doanh nghiệp năm 2005 đã tác động tích cực đến môi trường kinh doanh và đầu tư tại Việt Nam v ề môi
trường kinh doanh phải kể đến kết quả nổi bật liên quan đến cải cách thủ tục
hành chính trong năm 2007 đó là sự kiện "5 troníị 7" kết quả của sự nỗ lực cải
cách liên thông "một cửa của ba thủ tục (đăng ký kinh doanh, khịc dấu và
đãng ký mã số thuế) nhằm đơn giản hóa, giảm chi phí về thời gian và tiền bạc
cho việc gia nhập thị trường của doanh nghiệp Một điểm tích cực nữa đó là
thời gian thực hiện ba thủ tục nói trên ở hầu hết các địa phương trong cả nước
đã rút ngịn đáng kể xuống dưới lo ngày làm việc, có nhiều nơi xuống 3 đến 5 ngày Song năng lực và phương tiện của cơ quan Đ K K D còn yếu nên hiệu quả
đạt chưa cao Hơn 400 vãn bản pháp luật liên quan đến 300 loại giấy phép
kinh doanh dưới hình thức khác nhau đã được rà soát và đánh giá với những
phát hiện đáng chú ý về thực trạng "9 Không" của các quy định về điều kiện
kinh doanh hiện nay ở Việt Nam Đó là "Không đẩy đủ"; "Không đồng bộ";
"Khônẹ nhất quán"; "Không ổn định"; "Không minh bạch"; "Klìônẹ khả thi"; "Ktĩônẹ tiên liệu trước được"; "Không hiệu lực"; "Không hiệu quả" 6
Hộ thống giấy phép kinh doanh còn tổn tại dưới nhiều hình thức tên gọi khác
nhau7 cụ thể là "giấy phép"(số lượng 150); "giấy chứng nhận"(53); "giấy đăng
ký"(ll); "chứng chỉ hành nghề"(15); "thẻ"(7); "phê duyệt"(3); "chứng chỉ" (8); "văn bản xác nhận"(8); "quyết định"(17); "giấy xác nhận"; "bản cam kết"
"biển hiệu"(4); "văn bản chấp thuận"(10); "bằng"(2) Năm 2008 Tổ công tác
6
Viện quản lý kinh tế Trung Ương, Kinh tế Việt Nam 2007, Tr 57,58
7
Tổ công tác thi hành Luật Doanh nghiệp và Luật Đẩu tư, Báo cáo tổng hợp kết quả rà soát hê
thống các quy định về giấy phép kinh doanh: Thực trạng-vấn đề và kiến nghị Hà Nội thán"
l/2007(http://wwwAÌbonlinexom.vn/uploaded/Bao_cao_tong_hop_ve^iay_phep_TCT2007_Final
_Tl.doc)
Trang 36đã thống kê hơn 400 ngành nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện tương ứng được tìm thấy từ 430 văn bản trong đó có 43 luật, pháp lệnh, 108 nghị định, số còn lại là thông tư, quyết định của các bộ ngành địa phương Đây được coi là lần tập hợp đầy đủ nhất, là căn cứ giúp Bộ, ngành, địa phương thực hiện tốt công tác rà soát, đánh giá một cách thuận lợi và giúp cơ quan Đ K K D , doanh nghiệp thực hiện đúng về ngành nghề kinh doanh
Về đầu tư nước ngoài thì năm 2006 vốn đầu tư nước ngoài đăng ký vào Việt Nam đạt mức kỷ lửc 10.2 tỷ USD, tăng gần 4 tỷ USD so với mửc tiêu đề
ra là 6.5 tỷ USD.8
Đặc biệt là đầu tư nước ngoài tăng mạnh vào 6 tháng cuối năm 2006 sau k h i thực hiện Luật Doanh nghiệp năm 2005 Số vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài năm 2007 đã đạt mức kỷ lửc 20.3 tỷ USD bao gồm cả cấp m ớ i
và tăng vốn So với k ế hoạch đã tăng 5 6 % (dự kiến 13 tỷ USD) và tăng 69 Ì %
so với năm 2006 V ố n đầu tư trực tiếp nước ngoài năm 2008 tiếp tửc tăng cao
cả về cả số vốn thực hiện và số vốn đăng ký cấp m ớ i đạt 64.011 tỷ USD tăng gấp 3 lần so với năm 2007.9
Trong năm 2008 gần một nửa doanh nghiệp ( 4 5 % ) ghi nhận có sự tiến bộ trong thủ tửc hành chính, gia nhập thị trường đặc biệt là đơn giản hóa các thủ tửc thành lập doanh nghiệp 46.6 % doanh nghiệp nước ngoài cảm nhận được các thay đổi tích cực trong đối xử bình đẳng hơn giữa doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 3 9 6 % doanh nghiệp nước ngoài ghi nhận có cải thiện trong lĩnh vực "tăng cường tuân thủ các quy tắc và thông lệ quốc tế
* Nguyễn Đình Cung, Mội năm thi hành Luật Doanh nghiệp và Luật Đẩu tư: Mặt được
chưa được và việc cần làm, Tạp chí Quản lý Kinh tế số 15 ( 7+8/2007) Tr 47
9 Theo Cục Đầu tư Nước ngoài năm 2007, năm 2008
111
Xem bài Cảm nhận gì về môi trường kinh doanh năm 2008
tại địa chỉ
http://www.vcci.com.vn/doanh-nghiep/cam-nhan-gi-ve-moi-truong-kinh-doanh-2008 (ngày 5/12/http://www.vcci.com.vn/doanh-nghiep/cam-nhan-gi-ve-moi-truong-kinh-doanh-2008)
Trang 37:) Cổ phần hóa DNNN
Cổ phần hóa DNNN là giải pháp quan trọng góp phần nâng cao khá năng cạnh tranh của khu vực DNNN Trong quá trình thực thi Luật Doanh nghiệp năm 2005, cổ phần hóa DNNN đã đạt những kết quả đáng ghi nhận Giai đoạn
từ 1992 đến 2007 đã cổ phần hóa được 3.756 DNNN trong đó đa số là doanh nghiệp có quy m ô nhỏ Trong năm 2007 đã cổ phần hóa được 116 DNNN đạt
2 1 % so với kế hoạch (khoảng 600 DN) N ă m 2008 đã cổ phần hóa được 73 DNNN đạt 2 8 % so với kế hoạch (262 DN) Như vậy trong giai đoạn 2008 đến
2010 Việt Nam phải sắp xếp lại 1535 DNNN trong đó 948 thuục diện cổ phần hóa." Năm 2010 cũng là thời điểm mà các DNNN phải chuyển sang hoạt đụng theo Luật Doanh nghiệp năm 2005 nên nhiệm vụ cổ phần hóa hơn 800 DNNN cho hai năm 2009 và 2010 rất khó khăn và khó đạt được mục tiêu đề
ra
Theo như mục đích ban đầu đề ra là tiến hành cổ phần hóa tổng công ty Nhà nước nhưng thực tế cho thấy quá trình cổ phần hóa chủ yếu diễn ra tại các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và quá trình này diễn ra chậm Nguyên nhân của tình trạng này là do việc sửa đổi các văn bản pháp luật liên quan đến chuyển đổi các DNNN như nghị định 109/2007/NĐ-CP thay thế cho nghị định 187/2004/NĐ-CP, thông tư 146/2007/TT-BTC hướng dẫn về vấn đề tài chính trong cổ phần hóa, thông tư 20/2007/ TT-BLĐTBXH hướng dẫn về chính sách đối với lao đụng trong cổ phần hóa, thông tư số 18/2007/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về chính sách đối với lao đụng dôi dư trong sắp xếp công ty nhà nước và cả việc ban hành quyết định số 38/2007/QĐ-TTg ban hành tiêu chí danh mục phân loại doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thay thế cho quyết định 155/2004/QĐ-TTg Quá trình này mất nhiều thời gian cả về hướng dẫn cũng như thực hiện trong thực tế dẫn đến cổ phần hóa chậm so với kế hoạch đề ra
Theo số liệu của Bụ Tài chính ngày 3/12/2008
Trang 38Việc chậm đổi m ớ i các tổng công ty, T Đ K T cũng ảnh hưởng nhiều đến cải cách DNNN
T ừ n ă m 2008-2010 sẽ tiếp tục cổ phần hóa toàn bộ 104 tổng công ty và gắn cổ phần hóa tổng công ty với niêm yết trên thị trường chứng khoán Nhưng do thị trường chứng khoán Việt Nam đang gặp khó khăn nên k ế hoạch
cổ phần hóa xong các D N N N là không thủc tế
ả) Quản trị doanh nghiệp
Luật Doanh nghiệp n ă m 2005 ban hành đã góp phần hoàn thiện khung quản trị doanh nghiệp tại Việt N a m đặc biệt đối với công ty cổ phần Đ ế n nay
k h u n g quản trị tại công ty cổ phần đã được quy định khá đầy đủ các b ộ phận gồm cổ đông, Đ ạ i hội đồng cổ đông, H ộ i đồng Quản trị, Giám đốc, Tổng Giám đốc, Ban K i ể m soát Ngoài ra cơ chế, công cụ hoạt động và vận hành các bộ phận phù hợp với yêu cầu của Luật định và thông lệ quốc tế Quản trị doanh nghiệp được quy định nhằm giải quyết m ố i quan hệ giữa cổ đông đa số
và cổ đông thiểu số nhằm cân bằng quyền và lợi ích giữa các bên.12
T u y nhiên
ở Việt N a m quản trị công ty cổ phần vẫn là tập quyền, quyền lủc trong khung quản trị tập trung vào tay một số ít người H ọ vừa là cổ đông lớn, vừa là thành viên H ộ i đồng Quản trị và đồng thời nấm g i ữ các vị trí điều hành chủ chốt trong công ty H ộ i đồng Quản trị có nhiều quyền lủc hơn so với luật định, thiên về lợi ích của các cổ đông lớn và của bản thân hơn là giám sát, đảm bảo công bằng cho quyền và l ợ i ích của các bên có liên quan D o đó vai trò của các cổ đông thiểu số còn k é m và không được đảm bảo lợi ích trước pháp luật
K i ể m soát nội bộ thủc tế tại công ty cổ phần yếu, mang tính hình thức và chưa thủc sủ hiệu quả M ứ c độ công khai hóa thông tin chưa cao
Đ ố i với quản trị doanh nghiệp sau cổ phần hóa cũng không đạt được kết quả mong đợi Đ ạ i bộ phận doanh nghiệp sau k h i tiến hành xong cổ phần hóa đều g i ữ nguyên bộ m á y lãnh đạo cũng như phương thức quản trị, điều hành
12 Nguyễn Đình Cung Hoàn thiện chế độ quàn trị doanh nghiệp nhằm thúc đấy phát triển kình tếởviêt
Nam Tạp chí Quán lý Kinh tế, số 21 (7+8/2008) Tr 44
Trang 39doanh nghiệp như trước k h i cổ phần hóa (Trong 850 doanh nghiệp tiếp nhận thì chỉ có khoảng 20-30 doanh nghiệp có trình độ quản trị tốt theo m ô hình tiên tiến) Thực t ế ở nhiều doanh nghiệp thì Giám đốc và Tổng giám đốc đã có hành động vượt quyền thậm chí qua mặt H ộ i đồng Quản trị, b ỏ qua các cổ đông nhỏ đủ quyết định nhiều vấn đề trong công ty Ngoài ra một số doanh nghiệp 2-3 n ă m không tiến hành được H ộ i đồng cổ đông đã vi phạm quy định của Luật Doanh nghiệp và gây ảnh hưởng đến quyền lợi của các cổ đông Hiện tượng này kéo dài dẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh kém
2 Nhận xét
Sau gần ba n ă m thực thi Luật Doanh nghiệp n ă m 2005 đã bước đầu cải thiện môi trường kinh doanh m à chủ yếu là đơn giản hóa thủ tục hành chính, thành lập doanh nghiệp, hoàn thiện khung quản trị doanh nghiệp và tạo khung pháp lý thống nhất cho các loại hình doanh nghiệp
V ề tác động tích cực, trong quá trình triủn khai thực t h i Luật Doanh nghiệp đã đổi m ớ i tư duy của doanh nghiệp T ừ tư duy truyền thống về doanh nghiệp theo thành phần sở hữu kinh tế dần chuyủn sang tư duy về loại hình pháp lý doanh nghiệp Do đó đã tạo khung pháp lý bình đẳng đối với tất cả doanh nghiệp và đẩy mạnh h ộ i nhập kinh tế quốc tế Số lượng doanh nghiệp không ngừng tăng lên, vốn đăng ký đầu tư nhiều đã góp phần giải quyết việc làm cho người lao động và thu hút mạnh mẽ đầu tư nước ngoài với v ố n đầu tư tăng nhanh trong thời gian n ă m 2006 đến 2008 Quá trình cổ phần hóa D N N N tuy diễn ra còn chậm nhưng bước đầu cũng góp phần vào đổi mới, hoàn thành mục tiêu về sắp xếp lại D N N N hoạt động theo Luật Doanh nghiệp thống nhất năm 2005
Tuy nhiên việc thành lập doanh nghiệp còn bị cản trở bởi hệ thống giấy phép kinh doanh không linh hoạt, thủ tục hành chính vẫn còn nhiều phiền hà, phức tạp gây khó khăn cho cá nhân, doanh nghiệp và nhà đầu tư M ạ c dù số lượng doanh nghiệp thành lập ngày càng tâng nhưng quy m ô còn khiêm t ố n so với tiêu chuẩn trên thế giới, quản trị doanh nghiệp chưa thực sự hiệu quả đặc
Trang 40biệt đối với các doanh nghiệp vừa tiến hành cổ phần hóa Nhiều công ty cổ phần chưa có sự đổi m ớ i thực sự trong quản trị công ty, phương pháp quản lý,
lề l ố i làm việc như D N N N Trong k h i đó các D N T N vẫn mang nạng tư tưởng
"gia đình trị" nên thu hút vốn từ bên ngoài còn hạn chế Điều này làm cho
môi trường k i n h doanh và đầu tư của Việt N a m không mấy hấp dẫn các nhà đầu tư
N h ư vậy có thữ thấy việc thực thi Luật Doanh nghiệp n ă m 2005 trong thời gian qua tuy ở mức độ thành công khác nhau nhưng cũng tập trung giải quyết những vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến thủ tục thành lập, cơ chế quản lý, chuyữn đổi doanh nghiệp và tạo môi trường bình đẳng giữa các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài
l i N H Ữ N G V Â N Đ Ể Đ Ặ T RA Đ ố i VỚI VIỆC T H Ự C THI L U Ậ T DOANH NGHIỆP N Ă M 2005
Mặc dù Luật Doanh nghiệp n ă m 2005 đã đi vào đời sống của doanh nghiệp nhưng vẫn còn nhiều vấn đề đặt ra cần được giải quyết Những vấn đề chủ yếu liên quan trước hết là thành lập và quản lý doanh nghiệp, quá trình cổ phần hóa và chuyữn đổi doanh nghiệp trong đó bao gồm cả việc thực hiện quyền sở hữu N h à nước và cuối cùng nhận thức đối với cam kết quốc tế
1 Vân đề đặt ra đôi với các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Doanh nghiệp năm 2005
Đ ữ t h i hành Luật Doanh nghiệp n ă m 2005 Chính phủ đã ban hành Nghị định 88/CP ngày 29/8/2006 về đăng ký kinh doanh cùng với thông tư 03/TT-
B K H Đ T của B ộ K ế hoạch và Đ ầ u tư quy định trình tự, thủ tục và h ồ sơ Đ K K D cho các loại hình doanh nghiệp và hộ gia đình và Nghị định 139/ CP ngày 5/9/2007 hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật doanh nghiệp Nhưng trong quá trình thực hiện Luật Doanh nghiệp các văn bản này đã phát sinh m ộ t số vấn đề cần được khắc phục