- Bầu là loại cây ngắn ngày, bò hoặc leo nhờ lên vật khác bằng những tua phân nhánh, thân cây có nhiều lông mềm.. Bảng thành phần hoá học của quả bầu Dân xuất không protein 9,2% # Nhữn
Trang 1NHIỀU TÁC GIẢ
CÂY THÚC ĂN GIA SÚC
Trang 2CÂY THỨC ĂN GIA SÚC
GIÀU CHẤT DINH DƯỠNG
Trang 3© DANG TUAN HUNG
7/61 Nguyén Van Tri - Phương Liệt- Thanh Xuân - Hà Nội
Trang 4NHIEU TAC GIA
CY THUC AN GIA atic
GIAU CHẤT DINH DUONG
NHA XUAT BAN THANH HOA
CONG TY VAN HOA BAO THANG
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Da tie Chu, ngbink chin wunbi ding war tris dt
quan heng hong nin ning rghit nude la Dé dad Auge btn quả cto trong chin nubs, whin din ta thuong ding vbiéu chch dé ting nding mbt, trong
HE $i bikin wht la plucong Hap Ning wing wb
tùng tác dn
dumg có bitu gud thite tn gn rie, cheng tal dé
tin biak lin rein cudin sich rhe cày - (uốn heh
5
Trang 6chy ác thibe tei baw hoe 34 honk city thie tn ga
wie dé bitin, dé bE bitin ut gitiu hdd dink ducting
Thong qud drink ting hep ua bitm roam chic
chin tb Whang bán thes thik rét, ching lái hy
veng git Ae gd uni lang keợng tht ud gop g de
ln thi bin san coin rich sé hokn hind ben
Cuts cing, wbiing ngudi bitm roan hy vọng
bitin thite mii dé think cong hom trong thn tui
Nhóm biên soạn
Trang 71 CÂY BẦU
* Giới thiệu chung:
Bầu là loại cây có nguồn gốc từ Châu MI
- Bầu là loại cây ngắn ngày, bò hoặc leo nhờ
lên vật khác bằng những tua phân nhánh, thân cây
có nhiều lông mềm
- Lá bầu hình trái xoan hoặc hơi tròn và thuộc
dang 14 nguyên; bể mặt lá mềm có nhiều lông
mềm, đôi khi lá còn phân thành nhánh như thùy chân vịt Cuống lá dài 2,5 - 1,5cm và mập, đặc
- Hoa bầu thuộc loại hoa đơn tính Hoa thường,
mọc ở nách của lá Hoa to, mầu trắng
- Quả bầu có nhiều đạng: hình tròn, hình chùy, đài hoặc hình nậm rượu Quả bầu có nhiều thịt,
khí chín quả thường có mầu vàng nhạt, lục nhạt
hoặc lốm đốm trắng (loại bầu này nhân dân ta thường gọi là bầu sao) Khi pià quả bầu hóa pỗ
Trang 8- Hạt bầu màu trắng hoặc vàng
Bảng thành phần hoá học của quả bầu
Dân xuất không protein 9,2%
# Những đặc tính của cây bầu:
- Bầu ưa nhiệt độ cao nên khả năng chịu lạnh không cao, nếu nhiệt độ quá thấp thì hạt khó nảy
mầm hoặc quả không lớn Cây không chịu được
ngập úng và chịu hạn cũng kém
- Ở các tỉnh miền Bắc nước ta, thời hạn gieo trồng bẩu kéo đài từ tháng 7, 8 đến tháng 12 hoặc tháng giêng âm lịch năm sau
# Giá trị đỉnh dưỡng của quả bầu:
Quả bầu dùng làm rau ăn rất tốt ruột quả cũng
là nguồn thức ăn tốt cho lợn Vì vậy cây bầu được
8
Trang 9nhân giống trồng rộng rãi ở những vùng nhiệt đới
và á nhiệt đới 6 Việt Nam, bầu được trồng rộng rãi như là một loại rau thực phẩm có giá trị dinh dưỡng, cao
Bảng giá trị dinh dưỡng của quả bầu
* Giớt thiệu chung:
Bèo tấm phân bố ở các nước vùng nhiệt đới trong đó có Việt Nam
nổi trên mặt nước và thường sống
- Bèo sống nổ
theo nhóm 2 - 3 cây
Trang 10- Thân bèo hình bầu dục dẹt và chỉ gồm một phiến lá mỏng màu xanh lục
- Bèo có một rễ và có hoa mọc trên phiến lá
Hoa là một mo trong đó có hai hoa: một hoa đực
trần hai nhị và một hoa cái
- Bèo sinh sản bằng chổi mọc từ thân bèo
- Bèo sinh sản rất nhanh và thường phủ kín cả một ao hồ
* Công dụng của bèo tấm:
- Bèo thường được dùng làm thức ăn cho gia
súc, gia cẩm Bèo còn rất tốt cho gà vịt con vì
trong bèo có hàm lượng caroten cao
Giá trị đính dưỡng của 1kg bèo tấm
Trang 123 CAY BEO HOA DAU
* Gidi thiéu:
Bèo hoa dâu là nguồn cung cấp đạm thực vật cho vật nuôi Nhân dân ở những vùng độc canh lúa nước thường dùng bèo hoa đâu làm nguồn cung cấp đạm thực vật chính thay thế những cây
họ đậu khác cho lúa Cây bèo hoa dâu có những
ưu điểm vượt trội so với những loại cây khác
- Thứ nhất: bèo hoa dâu rất dễ trồng và cũng rất dễ chế biến, thậm chí còn có thể cho gia stic an
bèo sống
- Thứ hai: bèo có nhiều đạm, đường bột, chất
khoáng và các sinh tố, Trong Ig bèo hoa đâu khô
có tới 37,15mg chất đạm Chất xơ trong bèo cồn làm cho gia súc dễ tiêu hoá thức ăn khác Đặc biệt
là trong bèo còn làm lượng sinh tố nhóm B, nhất
là B,; khá cao Một tấn bèo hoa dâu có 70 mẹ Bị, trong khi 1 tấn bột cá chỉ có 50 mg B,
12
Trang 13Bảng tỉ lệ chất đỉnh dưỡng của bèo hoa dáu tươi
- Bèo còn có thể dùng làm thức ăn dự trữ bằng cách sản xuất bèo hoa dâu khô Từ 30 - 40
tấn bèo hoa dâu tươi có thể thu được 3,6 - 4,8
tấn bột bèo khô Theo trọng lượng này ta có thể thu được 2700 - 3500 đơn vị thức ăn và 324 - 432kg đạm tiêu hoá
Bảng so sánh chất dinh dưỡng trong bèo tây khô với chát dinh dưỡng trong một số loại cây khô khác:
Tên thức ân | Bèo hoa | Khoai Bèo cái
dau khô | lang khô khô Chất đinh dưỡng
Tản bạch thô 13,15% 10,60% 10,8-t6 Huong bor 45,90% 38,30% 31,8%
Don vi thie an 0,75% 0,59
13
Trang 14Sau đây là kết quả so sánh giữa lợn ăn bèo khô với lựn ăn những thức ăn khác:
Lơn ăn 30% cám 87% thức ăn khác thì bay fon
tăng trọng 100% Nếu cho lợn ăn đủ 15% cám,
15% bột bèo khô, 70% thức ăn khác thì bây lợn tăng trọng tới 109,5%
* Cách chế biến bèo khô:
- Rải bèo ra sân gạch, tãi bèo cho mỏng khoảng 1 - 2cm Phơi bèo trong 1 - 2 ngày cho khô rồi vò vụn Bảo quản bèo vụn trong bao Làm
theo qui trình này có thể giữ được chất lượng của bèo khô trong 4 - 5 tháng
Trang 154 CÂY BÈO SEN
* Giới thiệu chung:
Bèo sen có nguồn gốc từ Braxin và được nhập vào Việt Nam từ 1905 Bèo mọc ở những vùng có nước ngọt chảy chậm như ao, hồ, đầm
- Bèo sen (bèo Nhật Bản, bèo Tây, lục bình)
là loại cây thân cô nổi trên mật nước hoặc bám
vào bùn
- Rễ bèo dạng chùm, dài và rậm Tuỳ thuộc
vào lượng chất màu của nước mà kích thước của
rễ thay đổi
- Lá bèo tròn, cuống lá xốp lên như cái phao
Lá mọc hình hoa thị Ở những cây non, cuống lá
phông to còn những cây già, cuống lá dài và nhỏ
Cuống lá già có thể dài tới 30cm
- Hoa bèo mọc thành cụm hình chuỳ hoặc hình bông có màu tím màu xanh, trên cánh có
15
Trang 16đốm vàng, hoa dài khoảng 15cm Đài hoa và cánh
hoa mọc liền với nhau ở gốc
- Ở Việt Nam, cây bèo không có quả
* Đặc điểm của bèo tây:
- Nhiệt độ sinh trưởng của bèo là 10 - 40°C
trong đó bèo sinh trưởng mạnh nhất ở nhiệt độ 20
- 23C Vì vậy bèo phát triển mạnh từ tháng 4 đến
tháng 10 và ra hoa vào khoảng tháng 10 - tháng II
hàng năm
- Bèo là loài sinh sản vô tính bằng cách đâm những thân bồ dài từ các nách lá ra bên ngoài
Mỗi thân bồ sẽ phát triển và tách khỏi cây mẹ để
trở thành một cây non mới
- Thường thì bèo sống tự nhiên ở ao hồ và không cần chăm sóc nhưng ở các vùng đất quá
bạc màu thì có thể bón thêm phân và tro bếp để
bèo phát triển
khô/ha/năm
16
Trang 17Bảng thành phần hoá học trên thân lá tươi của bèo sen
Dãn xuất không prolêin 3,8%
* Công dụng của bèo sen:
Bèo thường được dùng làm phân xanh để bón
ruộng, để ủ phân chuồng hoặc để làm thức ăn cho
lợn Tuy nhiên, vì trong bèo già có nhiều xenlulôza nên khi cho lợn ăn bèo sống ta chỉ chọn những cây bèo con Nếu dùng bèo già thì băm nát bèo và nấu chín cùng với những thức ăn khác cho lợn ăn
- Để nâng cao giá trị của bèo sen, ta có thể ủ
cho bèo lên men Đây là cách lên men bèo để nuôi
cá được áp dụng phổ biến ở Irune Quốc
+ Bèo tươi bố hết lá khô, nát, bẩn rồi rửa sạch
Cát bèo thành từng đoạn 2 - 3cm
Trang 18+ Các nguyên liệu khác pềm:
- Cám gạo 1Ukp
- Muối ăn 0,5 - 0.7kg
Mỗi 50kg bèo trộn đều với lượng nguyên liệu
trên rồi xếp nén chặt trong chum vại cho đầy, phía
trên cùng phủ một lớp cỏ Sau cùng dùng đá nén chặt bèo và đổ nước cho ngập cỏ khoảng 6cm Sau
5 - 7 ngày thì có thể sử dụng bèo được
Để làm thức ăn cho bồ ta ủ bèo cùng với muối cho lên men trong 24 giờ Dùng bèo lên men trộn
với cám cho bồ ăn
Bảng giá trị dinh dưỡng trong Ikg thân lá
tuoi béo sen
Trang 195 CÂY BÍ ĐAO (BÍ PHẤN, BÍ XANH)
* Giới thiệu chung:
- Bí đao được trồng nhiều ở các vùng nhiệt đới
và á nhiệt đới
- Bí thuộc họ cây đây leo, thân cỏ, sống hàng năm Ở nách lá có các tua cuốn phân làm 2 - 4 nhánh Nhờ những tua cuốn này nên bí có thể len,
bò trên piần được
- Lá bí có thân tròn, đài rộng chứng 10 - 25cm Lá có xẻ thuỳ và có lông cứng ở cả hai mặt Cuống lá mập
- Hoa bí mọc cùng gốc, hoa có màu vàng tươi
và là hoa đơn tính, cùng gốc
- Quả bí hình trụ đài trung bình 60 - 90cm với đường kính 25cm nặng 6 - 9kg Vỏ quả có màu xanh sâm Khi quả già có một lớn phấn mịn ở vỏ còn khi quả non thì có lớp lông bao bọc
Trang 20+ Bí gốc quả thường to hơn quả già thường có
lớp phấn trắng bao phủ Bí nhiều ruột và dày cùi, dây bí dai va to
Bí đá cho năng suất thấp hơn bí gối, bí gối cho trung bình 8 - 12 quả/dây
* Công dụng cua bi dao:
- Bảng giá trị dinh dưỡng của Ikg qua bi dao tươi:
Trang 21* Cách trồng bí đao:
- Ở các tỉnh phía Bắc một năm có thể trồng hai
vụ bí là vụ xuân (rồng từ đầu tháng 2) và vụ thu (trồng từ đầu tháng 8 trở đi) Khi trồng nên gieo hạt bí rồi để cho bí lớn chứ không gico rồi đánh
cây đi trồng ở chỗ khác
- Cần bón nhiều phân chuồng cho bí Khi cây lên ngọn thì cho bí leo lên giàn để cho cây có đủ ánh sáng và quả không bị tiếp xúc với đất ẩm hoặc
nước Có thể trồng bí xen kẽ với những cây khác như tôi, khoai sọ
- Khi quả to phải buộc dây để đỡ cho khỏi
rụng Bí có thể hái dùng được khi quả có lớp phấn
trắng bao bọc bên ngoài Quả bí phải để ở nơi khô
ráo, thoáng mát và không xếp chồng bí lên nhau
21
Trang 226 CÂY BÍ NGÔ
(BÍ ĐỎ, BÍ RỢ, BÍ TỬ)
* Giới thiệu chung:
Bí đỏ có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới Châu Mỹ
và được nhân giống rộng rãi ở các nước nhiệt đới trên thế giới
- Bí ngô cũng là loại thân cỏ, thân cây có
nhiều tua cuốn phân nhánh nhưng bí thường bò
lan trên mặt đất
- Lá bí to phân thành 5 thuỳ bể mặt lá và thân
cây phải đầy lông cứng, ráp
- Hoa bí đơn tính mầu vàng hoặc vàng điểm
đỏ có hình vuông và mọc ở nách lá Thường hoa cái nở sớm hơn hoa đực
Quả bí thường tò và có hình cầu det Qua bi
non thường có lông tơ còn quả bí già thì da tron
22
Trang 23láng do lông đã rụng hết Cùi quả dày, có màu đỏ
hoặc màu vàng
- Hạt bí đẹt hình trái xoan và cô màu trắng
Bí thường có năng suất rất cao: 12 - 14 tấn/ha (nếu trồng ở ruộng) và 20 tấn/ha (trồng ở bãi)
Nếu được mùa thì bí có thể đạt năng suất cao nhất
là 30 tấn/ha
* Đặc điểm của cây bí ngô:
- Trong bí ngô có nhiều loại vitamin, sắt và chat pectin cd tac dung hấp thụ thức ăn và thải hồi
Ngoai ra con vitamin B,, PPC
Lợn ăn bí ngô rất tối - đặc biệt là lợn nái Bí ngô giúp lợn con khi sinh ra khoẻ mạnh và chóng lớn Ngoài ra bí neô làm thức ăn cho lợn thịt, trâu
và bò sữa cũng rất tốt
23
Trang 24Bảng giá trị dinh dưỡng trong Ikg bí ngô
TÊN CHẤT
Năng lượng trao đổi | 336 Kcal | 692 Keal | 4336 Keal
Nước 86,6 75,2 8 Pratein 3,8 1,6 28,1
Trang 25* Cách chế biển bí ngô:
Cách thường áp dụng nhất là xát miếng bí ngô
và nấu với cám cho gia súc ăn, Mùa hè cho vật
nuôi ăn bí sống cũng được vì bí sống thơm mát và
giúp nhuận tràng
- Có thể ủ cho bí lên men để cho lợn ãn vì bí
lên men dễ làm và lại piúp lợn chóng lớn
* Cách ủ bí lên men:
Chọn qua bi gia Khoét trên quả bí lỗ hồng to bằng cái bát ăn cơm Rắc men rượu tán nhỏ vào ruột bí rồi đậy lỗ khoét lại và để quả bí ở cạnh bếp Sau 3 ngày có thể dùng bí được
Bí ủ men cho lợn nái hoặc lợn mới cai sữa ăn
rất tối
Ngoài cách trên ủ hỗn hợp bí với bèo cũng
hay được áp dụng trong chăn nuôi:
Băm nhỏ bí ngô rồi nấu chín Bèo rửa sạch và
bỏ rễ Trộn bí với bèo rồi đem ủ hỗn hợp này theo công thức một lớp hỗn hợp rắc một lớp men
U theo cach này có thé dùng được sau 5Š ngày, Khi cho lợn ăn thì dùng bí ủ trộn với rau tươi để
nấu cám
Trang 26- Nên nấu bí ngô cùng cám, ngô, khoai cho
Wau bo an trong những ngày chúng phải làm việc
nặng nhọc hoặc trone thời kỳ cho sữa ở hồ sữa
* Cách trồng bí ngô:
- Bí ưa đất thoát nước, kém chịu nước và kém
chịu hạn Thường trồng bí ngô xen với ngô
- Thời vụ trồng bí thường là tháng 12 tháng
giêng và thu hoạch vào tháng 5 hoặc tháng 6
- Trước khi trồng phải đánh luống bí rộng từ
1,5 - 2cm theo hướng Đông Nam Trên luống bí cuốc hốc tròn sâu 0.3 - 0,4 m, đường kính 0,5m,
mỗi hố cách nhau 2m Những hố này dùng để bón
phân cho bí trước khi gieo trồng Lượng phân bón
ở mỗi hốc là 2 - 5kg phân chuồng hoại mục trộn
với đất `
Trang 277 CÂY CÀ
Cà là loại cây thân cỏ có nguồn gốc từ Ấn Độ
* Giới thiệu chung:
- Than cay cao 0,7 - 2m, trên thân có gai và
- Lá có phân thuỳ, trên gân lá có pai
- Hoa cà hình phễu màu tím pha xanh, tím
nhạt hoặc trắng, Đầu cuống hoa phình to sau đó rủ
xuống Hoa cà mọc ở ngoài lá
- Quả cà mọng, to và tuỳ theo giống cà mà
hình dạng, màu sắc, kích thước của quả thay đối
Ở các tnh phía Bắc nước ta có một số giống sau:
+ Cà bát: Cây có quả to bằng cái bất ăn
cơm Có 2 loạt cà hát:
- Cà bát trắng: quá ca có màu tráng,
- Cà bát xanh: quả cà có màu xanh
27
Trang 28+ Cà xoan: cà có màu xanh, dáng quả dài thuôn
+ Cà pháo: quả nhỏ hé có màu trắng hoặc
vàng
+ Cà tứ thời: quả cà hình cầu nhỏ, mầu sắc
cà thay đổi theo mùa tong năm vì cà cho quả quanh năm
+ Cà đái dê: đây là giống cà được nhập từ
Pháp, quả cà có mày trắng hoặc tím, đài, thon
* Công dụng của quả cà:
Cà dùng nấu cám cho lợn ăn rất tốt
Bảng giá trị dinh dưỡng trong lkg cà
Trang 29Khoáng toàn phần 9,6% 0,5% 0,5%
29
Trang 308 CÂY CẢ RỐT
Cà rốt có nguồn pốc là loài mọc hoang ở Châu
Âu, Bắc Phi và Chau Á Hiện nay cà rốt được
trồng rất nhiều nơi trên thế giới, đặc biệt là ở
những vùng ôn đới Cà rốt được nhập vào nước ta
từ cuối thế kỷ 19
* Giới thiệu chung:
- Cà rốt thuộc loài thân cỏ sống từ l - 2 năm
- Rễ trụ của cây phình to thành củ Màu sắc,
hình dạng và kích thước của củ thay đổi tuỳ theo
giống cây
- Cây có lá thuộc dạng lá kép lông chím 2 - 3
lần, cuống lá dài, sốc cuỗng lá phát triển thành bẹ
- Hoa mọc thành cụm dạng tán kép, ở giữa tán
hoa có màu đỏ còn những hoa ở phía ngoài có
mau trang
30
Trang 31- Quả gồm hai trái dạng quả bế và có cạnh sác
* Đặc điểm của cà rốt:
- Cà rốt sinh trưởng và phát triển tốt nhất ở
nhiệt độ 13 - !8”C Nếu nhiệt độ cao quá 25°C thì
cà rốt sẽ chậm phát triển
- Cà rốt cần nhiều nước và ưa đất tơi xốp,
nhiều màu Cây không chịu được ngập úng
- Ở Việt Nam, thời vụ gieo trồng cà rốt là vào
tháng 9 và thu hoạch củ sau 70 - 100 ngày (tháng 11) Nếu thu hoạch quá muộn thì củ sẽ kém chất
lượng, xốp và nhiều xơ Ở các tỉnh vùng núi phía
Bắc và cao nguyên do khí hậu ôn đới nên có thể
trồng và thu hoạch cà rốt quanh năm
* Công dụng của cây cà rốt:
Cà rốt dùng làm thức ăn cho gia súc Cây cà
rốt do đặc tính ưa lạnh nên sẽ đáp ứng được nhu
cầu về rau xanh cho gia súc trong mùa đông
31
Trang 32Bảng giá trị dinh dưỡng của Ikg cáy cà rốt
Nâng lượng trao đổi 496 Keal 470 Keal
Trang 339 CAY CAI BAP (dp cA)
Bap cai c6 nguén géc 1a loai cai B-oleracca
mọc hoang ở vùng bờ biển ltalia, Anh, Pháp và
được nhập vào nước ta từ cuối thế kỹ 19
* Giới thiệu chung:
- Cải bắp là cây thân cỏ, sống 2 năm
- Lá đơn và mọc cách, khi trưởng thành lá xếp
úp vào nhau và cuốn thành bắp có hình cầu đẹp
- Hoa chùm và có màu vàng
- Quả hình trụ và có mỏ nhọn, ngắn
- Hạt bắp cải hình cầu, màu nâu
* Đặc điểm của bắp cải
- Bấp cải chịu rét tốt và có thể sinh trưởng bình thường ở nhiệt độ ÓC, 1°C hoặc 2C
- Hat bap cai nẩy mầm trong điều kiện nhiệt
độ 9 - 129C
- Trên 20C bắp cải không cuốn hoặc cuốn
không chặt Cải cuốn chặt và có phẩm chất tốt
nhất trong nhiệt độ ¡3 - 189C
33
Trang 34- Muốn tạo ra Ikg bap cải cần dùng 500 - 800kg nước Do vậy cải cần nhiều nước nhưng lại
không chịu được ngập úng
- Nếu trồng cây ở nơi có ánh sáng dài ngày thì
cải sẽ ra hoa sớm còn trong điều kiện ngược lại thì
cây sẽ sinh trưởng kéo dài
Muôn Tháng Tháng 130 - 150 Tháng
Trang 35- Cần thu hoạch đúng thời điểm để bắp cải đạt
được phẩm chất tốt nhất
- Ở các tỉnh phía Bắc trời không đủ lạnh để
cây kết hạt nên các vùng núi cao Sapa, Lâm
Đồng thường là vựa ươm và cung cấp hạt giống,
cho những vùng khác Hiện nay chúng ta đã lai
tạo được những giống bắp cải chịu nóng tốt để có thể trồng cải bắp quanh năm
* Công dụng của bắp cải:
Bắp cải lá loại rau thực phẩm chính cho con người trong mùa đông Lá già của bắp cải dùng làm thức ăn gia súc rất tốt
Bảng thành phần hoá học của bắp cải tươi
Trang 36Bảng chất dinh dưỡng của cải bắp tươi
Hiện nay nguồn pốc của cải vẫn chưa được
xác định nhưng nhiều nhà khoa học cho rằng nó
có nguồn gốc từ các vùng nóng vì cải củ rất nhạy cảm với plá rét
* Giới thiệu chung:
- Củ cải là cây hàng năm, thân củ
36
Trang 37- Cũ của cây do rễ phân hoá thành nên ăn sâu xuống đất dự trữ Củ có màu trắng và vị cay, nông
Tuy theo cay mà hình đạng và kích thước của củ
sẽ thay đổi
- Phiến lá thay đổi hình dạng thco vị trí mọc
của lá Ở dưới phiến lá có khía sâu tận sát gân, phần ngọn lá thành hình đàn hoặc hình mác Lá đơn và mọc chụm ở phía dưới
- Hoa chùm và mọc thành cụm ở đỉnh Hoa có mau trang
- Quả đài hình trụ và thất lại thành từng đoạn
Mỏ quả dài nhưng có ít hạt
* Đặc diểm của cáy củ cải:
- Cây không chịu được ngập úng nhưng cũng
ưa nhiều nước
- Thời vụ gico trồng củ cải ở các tỉnh phía Bắc
là từ tháng 9 đến tháng L1 và thu hoạch củ sau 70-
100 ngày
* Công dụng của cáy củ cải:
Cú cái và lá của cây đều rất tốt cho pia súc,
đặc biệt là lợn và bò sữa
Trang 38Bảng thành phần hoá học của cáy củ cải,
Khoáng toàn 1 4 sce | 05% | 1,7% | 1% | 4,69
Trang 3911 CÂY SÚP LƠ (HOA LƠ, CẢI HOA)
Súp lơ có nguồn gốc là cây cải B.oleracca L mọc hoang ở bờ biển Pháp, Ý và được trồng
nhiều ở Châu Âu vì súp lơ ưa khí hậu ôn đới Từ
thế kỷ 19 súp lơ được nhập vào miễn Nam và được trồng nhiều ở những nước có khí hậu lạnh như Cao nguyên Lâm Đồng các tỉnh phía Bắc:
Sa Pa, Tam Đảo
* Giới thiệu chung:
- Súp lơ là cây thân cỏ, sống 2 năm
- Lá cây đài, dày và móp lá lượn sóng
- Bộ phận được dùng chủ yếu là cụm hoa tròn, đặc mọc tập trung ở ngọn Cuống hoa tron, map tạo thành một khối chắc chấn
mỏ hình nón
39
Trang 40* Đặc diểm của cây súp lơ
- Cây chịu rét tốt nhưng không chịu được nhiệt
độ thấp như một số loại cây vụ đông khác Nếu
nhiệt độ quá thấp cây sẽ chậm ra hoa và hoa rời
rạc nhưng nhiệt độ lớn hơn 25C cây cũng ra hoa
bế và phẩm chất không tốt
- Súp lơ cũng là cây khó tính, nếu hạn thì
hoa lợ không phát triển được nhưng nếu gap
mưa nhiều thì hoa lơ sẽ bị thối rữa Vì vậy khi cây bắt đầu kết hoa nên chc phên liếp lên trên
để hoa không bị thối do mưa hoặc bị vàng do
nắng chiếu vào
- Thời vụ gieo trồng súp lơ thường từ cuối tháng 7 cho tới tháng 12
* Công dụng của súp lơ
Đẳng thành phân hóa học của lá tươi cây súp lơ