MỞ ĐẦU 1 Chương 1. TỔNG QUAN 2 1.1. Giới thiệu về ngành công nghiệp sản xuất đường mía 2 1.1.1 Tình hình chung 2 1.1.2 Những đặc trưng trong công nghệ sản xuất đường mía ở Việt Nam 2 1.1.3 Nguyên liệu 3 1.1.4 Các chất thải trong sản xuất đường mía 3 1.1.5 Hiện trạng sử dụng chất thải rắn và xử lý nước thải ở một số nhà máy đường 4 1.2 Giới thiệu chung về nhà máy đường Quảng Phú 5 1.2.1 Giới thiệu về nhà máy 5 1.2.2 Quy trình sản xuất của nhà máy 7 1.2.3 Vấn đề ô nhiễm môi trường của nhà máy 8 Chương 2. CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI 10 2.1 Phương pháp xử lý cơ học 10 2.1.1 Song chắn rác 10 2.1.2 Lưới lọc 10 2.1.2 Lắng 11 2.2. Phương pháp hóa học và hóa lý 11 2.2.1 Phương pháp trung hòa 11 2.2.2 Phương pháp oxy hóa khử 11 2.2.3. Phương pháp đông tụ, keo tụ 12 2.2.4 Tuyển nổi 12 2.2.5 Hấp phụ 12 2.2.6 Trao đổi ion 12 2.3 Phương pháp sinh học 12 2.3.1 Phương pháp xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên 13 2.3.2 Công trình xử lý sinh học trong điều kiện nhân tạo 15 Chương 3 LỰA CHỌN BIỆN PHÁP XỬ LÝ VÀ THUYẾT MINH DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ 20 3.1 Thành phần và tính chất nước thải 20 3.2 Lựa chọn phương pháp xử lý 20 3.3 Dây chuyền công nghệ xử lý 21 3.4 Thuyết minh dây chuyền công nghệ 22 3.4.1 Song chắn rác 22 3.4.2 Bể tập trung 22 3.4.3 Bể lắng cát 22 3.4.4 Bể điều hòa 23 3.4.5 Bể lắng đợt li tâm đợt I 23 3.4.6 Bể Aeroten sục khí liên tục 24 3.4.7 Bể lắng đợt li tâm đợt II 24 3.4.8 Bể tiếp xúc Clo 24 3.4.9 Bể nén bùn li tâm 25 3.4.10 Máy ép bùn 25 Chương 4. TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ 26 4.1 Xác định lưu lượng nước thải 26 4.2 Tính toán các công trình đơn vị 27 4.2.1 Song chắn rác 27 4.2.2 Hầm bơm tiếp nhận 29 4.2.3 Bể lắng cát sục khí 29 4.2.4 Bể điều hòa 32 4.2.5 Bể lắng đợt I 33 4.2.6 Bể Aeroten bậc một 36 4.2.7 Bể lắng II bậc một 46 4.2.8 Bể Aeroten bậc hai 48 4.2.9 Bể lắng II bậc hai 57 4.2.10 Bể khử trùng 59 4.2.11 Ngăn chứa bùn 60 4.2.12 Bể nén bùn 61 4.2.13 Máy ép bùn 63 4.2.14 Tính chọn thiết bị phụ trợ 64 4.2.15 Tính tiêu hao hóa chất 67 Chương 5 TÍNH TỔ CHỨC VÀ XÂY DỰNG 71 5.1 Tính nhân lực 71 5.1.1 Sơ đồ tổ chức hệ thống của trạm xử lý nước thải 71 5.1 2 Chế độ làm việc của hệ thống xử lý nước thải 71 5.2 Bố trí mặt bằng trạm xử lý nước thải 72 5.2.1 Chọn vị trí xây dựng trạm xử lý 72 5.2.2 Mặt bằng tổng thể và cao trình của trạm xử lý 73 5.3 Các công trình xây dựng của trạm 74 5.4 Tính diện tích khu đất xây dựng của trạm xử lý 78 Chương 6. TÍNH KINH TẾ 79 6.1 Tính điện 79 6.2 Chi phí mua nguyên liệu 83 6.3 Vốn đầu tư cho việc xây dựng 84 6.4 Chi phí trả lương 86 6.5 Gía thành chi phí cho xử lý 1m3 nước thải 88 Chương 7. QUẢN LÝ VẬN HÀNH HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG 90 7.1 Chỉ dẫn chung 90 7.2 Kỹ thuật an toàn 94 Kết luận 96 Tài liệu tham khảo 97
Trang 1MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển của nông nghiệp, công nghiệp hiện đại cũng như tốc
độ đô thị hoá nhanh hiện nay dẫn tới các vấn đề môi trường ngày càng trở nên gaygắt hơn Nhiều loại chất thải như: khí thải, nước thải và chất thải rắn, thải ra ngàycàng nhiều và là nguyên nhân gây nên ô nhiễm môi trường Chính vì vậy mà vấn đềbảo vệ môi trường sinh thái của con đã và đang được nhiều quốc gia quan tâm
Ở nước ta, lượng nước sinh hoạt và công nghiệp thải ra nhiều mà khôngđược xử lý một cách thích hợp, đã làm ô nhiễm nguồn nước tự nhiên, ảnh hưởngđến sức khỏe con người và hệ sinh thái Do đó, vấn đề xử lý nước thải trở thànhnhiệm vụ hàng đầu Các khu công nghiệp và các nhà máy xí nghiệp sản xuất, cầnphải đầu tư và tính đến việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải nhằm tránh gây ônhiễm môi trường ở vùng sản xuất nói riêng và môi trường sống nói chung
Ngành sản xuất đường mía là ngành có tiềm năng lớn ở nước ta Nhiều nhàmáy sản xuất đường đã được xây dựng, đến nay cả nước có khoảng 44 nhà máyđường đang hoạt động Việc phát triển đường mía ở nước ta là một định hướngđúng đắn, quan trọng Tuy nhiên, sản xuất đường sử dụng một lượng lớn nước vàcũng thải ra một lượng không nhỏ nước thải giàu chất hữu cơ dễ chuyển hóa, gây ônhiễm môi trường đặc biệt là môi trường nước
Đã có một vài nghiên cứu về xử lý nước thải và tái sử dụng các chất thải củasản xuất đường Song việc ứng dụng và triển khai rộng rãi một cách có hiệu quả cònnhiều hạn chế Đặc biệt việc xử lý nước thải còn nhiều bất cập Nhiều hệ thống xử
lý được xây dựng với vốn đầu tư lớn nhưng hoạt động không hiệu quả hoặc khônghoạt động được gây tốn kém và làm nản lòng các nhà sản xuất
Vì vậy, việc đưa ra biện pháp xử lý thích hợp đối với tính chất nước thải nhàmáy đường lúc này là rất cần thiết Trên cơ sở đó, tôi chọn đề tài: “Thiết kế hệthống xử lý nước thải nhà máy đường năng suất 2000 tấn mía/ngày” làm đề tài tốtnghiệp Và chọn nhà máy đường Quảng Phú thuộc Công ty đường Quảng Ngãi đểtham khảo dây chuyền sản xuất và thành phần tính chất nước thải để đưa ra biệnpháp xử lý một cách có hiệu quả nhất và đó cũng là mục đích chính của đề tài này
Trang 2Sau năm 1975, sản xuất đường mía được khuyến khích phát triển Đến năm
1994, cả nước có 150.000 ha trồng mía, sản lượng 6,5 triệu tấn mía; sản xuất được0,32 triệu tấn đường quy ra đường thô; trong đó 0,11 triệu tấn được sản xuất ở 14nhà máy đường
Năm 1996, chương trình quốc gia trọng điểm mía đường được phê duyệt vàtriển khai thực hiện Từ đó ngành đường phát triển một cách nhanh chóng Đến năm
1998 cả nước có 41 nhà máy đường với sản lượng 0,567 triệu tấn
Vụ ép 1999 – 2000 đạt 1,014 triệu tấn gấp 3 lần năm 1995 Đến nay cả nước
có 45 nhà máy đường có công suất ép từ 300 – 8.000 tấn mía/ngày
Năm 2001 – 2002 đã vào vụ ép, cả nước có 44 nhà máy đang hoạt động đểthực hiện mục tiêu 1 triệu tấn đường
Nước ta đang đẩy mạnh chương trình quốc gia về sản xuất mía đường, một
số công nghệ mới được áp dụng, góp phần giúp cho ngành đường phát triển mạnh
và ngày càng hoàn thiện hơn Đồng thời góp phần chuyển đổi cơ cấu sản xuất nôngnghiệp Tăng đáng kể hiệu suất sử dụng đất nông nghiệp góp phần xóa đói giảmnghèo và tạo thêm nhiều mặt hàng xuất khẩu [1, tr 3 - 4]
1.1.2 Những đặc trưng trong công nghệ sản xuất đường mía ở Việt Nam.
Công nghệ sản xuất đường thông thường trải qua 3 công đoạn chính:
Ép mía: mục đích chủ yếu của giai đoạn này là lấy kiệt lượng nước mía có
trong mía tới mức tối đa cho phép Hiện nay, trong công nghiệp sản xuất đườngngười ta thường sử dụng hai phương pháp là ép và khuếch tán Trong đó phươngpháp ép được sử dụng phổ biến ở nước ta, chủ yếu do chi phí đầu tư thiết bị thấp,
Trang 3vận hành đơn giản Nguyên lý chung là xé và ép dập thân cây mía nhằm phá vỡ các
tế bào để lấy nước mía.[9, tr 33]
Làm sạch nước mía: Hiện nay trong các nhà máy đường thường dùng các
phương pháp làm sạch như: phương pháp sunfit hóa, vôi hoá và cacbonat hóa Cácphương pháp làm sạch đều lần lượt qua các giai đoạn: đun nóng, trung hòa, lắng,lọc … để loại chất không đường và giảm màu sắc của nước mía.[9, tr 84-85]
Kết tinh: so với tất cả các sản phẩm công nghiệp, đường là loại được kết
tinh với quy mô lớn Hàng năm trên thế giới có gần 90 triệu tấn đường tinh thể đượckết tinh từ dung dịch đường [9, tr 224]
• Giống Việt đường 54/143 [9, tr 14 - 16]
Sau khi thu hoạch hàm lượng đường trong mía bắt đầu giảm Do đó, mía cầnvận chuyển ngay về nhà máy và ép càng sớm càng tốt
1.1.4 Các chất thải trong sản xuất đường mía:
Quá trình sản xuất đường mía thải ra một lượng lớn chất thải dưới cả 3 dạng:
đường không lớn Khí thải phát sinh chủ yếu từ lò hơi dùng bã mía làm nhiênliệu, từ quá trình xử lý nước mía bằng CO2 hoặc SO2 của công đoạn bổ sung
Để hạn chế ô nhiễm, khí thải lò hơi được tách bụi bằng hệ thống cyclon táchbụi ẩm hoặc cyclon thủy lực có hiệu quả tách cao, và các nhà máy chú ý đếnviệc tránh rò rỉ SO2
Các loại chất rắn thải ra trong công nhiệp sản xuất đường mía chủ yếu là:
Trang 4• Nước thải: Nguồn ô nhiễm nước thải là quan trọng nhất do lưu lượng và
tải trong chất ô nhiễm lớn Kết quả kiểm tra ở 1 số nhà máy cho thấy lưu lượngnước thải đều vượt qua 3000m3/ngày [14, tr 514]
Bảng 1.1 Thành phần nước thải cống của nhà máy đường.[14, tr 515]
(Tiêu chuẩn loại B)
liệu của sản xuất đường gồm bã thải trong tinh chế nước mía, tro bã mía sau đốt lòhơi Ở những cơ sở có hệ thống xử lý sinh học nước thải, bùn hoạt tính dư là nguồnnguyên liệu quý cho sản xuất phân bón
và là một phương án khả thi, nhất là đối với các nhà máy đường có công suất ép từ2.000 tấn mía/ngày trở lên, kể cả khi nhà máy dùng bã cho nồi hơi và sản xuất điện
Ở nhiều nước trên thế giới một số nhà máy còn sản xuất men nở bánh mì,làm thức ăn gia súc, sản xuất axit xitric, axit lactic…Bã rượu từ rỉ đường được dùngsản xuất thức ăn gia súc, nấm men giàu đạm
Ngoài các sản phẩm phụ trên, một số nhà máy còn sản xuất các sản phẩm sauđường như bánh kẹo…Tuy nhiên các sản phẩm này chưa có sức cạnh tranh cao
Trang 51.1.5.2 Hiện trạng xử lý nước thải ở các nhà máy đường.
Kết quả khảo sát ở 9 nhà máy và qua 7 bảng báo cáo đánh giá tác động môitrường khác cho thấy hiện có trên 50% số nhà máy được khảo sát đã có hệ thống xử
lý nước thải với các công nghệ khác nhau: bằng bể UASB (Nhà máy đường BìnhDương, Cam Ranh); kết hợp yếm - hiếu khí (Việt Trì, Ninh Hoà); UASB - hiếu khí -lọc sinh học (Nông Cống); hồ sinh học (Lam Sơn, An Khê, Kontum…); xử lý hiếukhí (Nhà máy đường Bình Định)
Tuy nhiên, ngoài hệ thống xử lý nước thải của Nhà máy đường Bình Định vàNhà máy đườngTây Ninh đang được chạy thử để bàn giao (nước sau xử lý đạt tiêuchuẩn loại B) Các hệ thống còn lại đều hoạt động không hiệu quả hoặc không hoạtđộng được Trong đó có những hệ thống từ khi xây dựng đến nay vẫn chưa vậnhành được
Kết quả khảo sát cũng cho thấy nước thải cống chung của các nhà máy đềuvượt quá tiêu chuẩn cho phép Tải lượng ô nhiễm trong nước thải của các nhà máy
có sản xuất cồn rất cao Kết quả phân tích dịch hèm của hai nhà máy điển hình chothấy việc xử lý nước thải của các nhà máy đường nói chung và các nhà máy đường
có sản xuất cồn nói riêng là rất bức xúc
Thực tế khảo sát cũng cho thấy, việc xử lý nước thải ở nhiều nhà máy cònnhiều bất cập gây lãng phí tiền của và không đảm bảo các tiêu chuẩn môi trường đểphát triển bền vững
1.2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY ĐƯỜNG QUẢNG PHÚ.
1.2.1 Giới thiệu về nhà máy.
Nhà máy được thành lập vào năm 1964 do tập đoàn HITACHI ZOSEN thiết
kế và lắp đặt với công suất thiết kế là 1500 tấn mía/ngày được mang tên là Công tyđường Quảng Ngãi
Từ 1970 đến 1972 lắp đặt thiết bị, trong qua trình thực hiện việc lắp đặt thiết
bị năm 1972 Công ty đường Quảng Ngãi được sắp nhập vào Công ty đường ViệtNam và đổi tên thành Nhà máy đường Thu Phổ
Trang 6Năm 1973 hoàn thành việc lắp đặt và tiến hành hoạt động thử nghiệm dâychuyền công nghệ
Năm 1974 vào vụ sản xuất đầu tiên Năm 1975 ngày 20 tháng 11 vào vụ sảnxuất thứ hai
Đến 30/4/1975 đất nước thống nhất Nhà máy đường Thu Phổ được lấy tênnhà máy đường Quảng Ngãi trực thuộc liên hiệp mía đường II
Từ năm 1975 đến 1994 Nhà máy hoạt động với công suất 1500 tấn mía/ngày,trong quá trình củng cố và phát triển từ nguồn vốn tăng trưởng, năm 1977 khởi côngxây dựng phân xưởng Cồn - rượu
Trong giai đoạn 1992 đến 1994 Nhà máy đường đầu tư nâng năng suất từ
1500 tấn mía/ngày lên 2000 tấn mía/ngày
Năm 1997 để phù hợp với điều kiện phát triển, Nhà máy đường Quảng Ngãitách ra khỏi Liên hiệp mía đường II và đổi tên thành công ty đường Quảng Ngãitrực thuộc Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
Trong quá trình hình thành và phát triển Công ty đường Quảng Ngãi đã đầu
tư một số phân xưởng, nhà máy trực thuộc công ty: năm 1991 xây dựng Nhà máybia, 1994 xây dựng Nhà máy bánh kẹo và Nhà máy bao bì, 1996 xây dựng Nhà máynha và Nhà máy nước khoáng, 1997 xây dựng Nhà máy sữa
Đến cuối năm 1997 Công ty đường Quảng Ngãi đã có 13 nhà máy, xí nghiệptrực thuộc, trong đó có phân xưởng đường I Năm 1998 phân xưởng đường I đượcđổi tên thành nhà máy đường Quảng Phú trực thuộc Công ty đường Quảng Ngãi,lĩnh vực hoạt động của nhà máy đường Quảng Phú: sản xuất đường kính trắng từmía
Năm 1999 nhà máy được đầu tư lắp đặt thiêt bị mở rộng, nâng công suất từ
2000 tấn mía/ngày lên 2500 tấn mía/ngày
1.2.2 Quy trình sản xuất của nhà máy.
Trang 7
Hình 1.1 Quy trình sản xuất đường 1.2.3 Vấn đề ô nhiễm môi trường của nhà máy
1.2.3.1 Ô nhiễm không khí.
Nguồn gây ô nhiễm: tiếng ồn từ việc vận chuyển nguyên vật liệu, bán sản phẩm, sản phẩm; các chất thải như bụi, xỉ, khí SO2… từ các phân xưởng sản xuất, từ
lò hơi dùng bã mía làm nguyên liệu đốt, và khu hóa chế
Các chất ô nhiễm: bụi, xỉ tro, khí SO2
Đường Sấy đường
Ly tâm Kết tinh
Làm trong
Lò hơi
Bổ sung CO2,
SO2, gia nhiệt
Trang 8Biện pháp xử lý hiện nay: nhà máy lắp đặt hệ thống dẫn bụi tro tạo ra trongquá trình đốt lò hơi thải ra cùng nguồn nước thải, và khí SO2 cũng được hấp thụbằng nước
1.2.3.2 Ô nhiễm chất thải rắn: Các chất thải rắn của nhà máy chủ yếu gồm:
Bã mía: là chất thải của công đoạn ép mía, bã mía chiếm 25- 30% so với khốilượng mía ép
Bùn lọc: là chất thải rắn của công đoạn làm trong nước mía thô sau khi épmía
Mật rỉ: là chất thải của công đoạn ly tâm
Biện pháp xử lý hiện nay: bùn lọc dùng làm phân bón vi sinh, bã mía dùnglàm chất đốt cho lò hơi và mật rỉ được dung làm nguyên liệu sản xuất cồn
1.2.3.3 Ô nhiễm nước.
Nguồn ô nhiễm: nước rửa sàn nhà, nước làm mát, vệ sinh thiết bị và nướcgiặt băng tải tách bùn có hàm lượng chất hữu cơ cao nên cần phải xử lý
Trang 91.2.3.4 Các công đoạn thải nước thải của nhà máy.
Nguồn nước Mía
Bã mía
Hình 1.2 Sơ đồ hệ thống nước thải
Ép mía Nước làm mát + nước VSTB
Khu Lò hơi
Nước rửaKhử bụi
Hóa chế,bốc hơi
Nước ngưng tụ trànNước làm mát
Kết tinh,
Ly tâm
Nước rửa
Nước sinh hoạt,
vệ sinh sàn nhà
Hệ thống XLNT
Thảirasông
Trang 10CHƯƠNG 2
CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Nước thải chứa nhiều tạp chất khác nhau, mục đích của quá trình xử lý nướcthải là khử các tạp chất đó sao cho sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn chất lượng ở mứcchấp nhận được theo các chỉ tiêu đã đặt ra
Hiện nay có nhiều biện pháp xử lý nước thải khác nhau Thông thường quátrình được bắt đầu bằng phương pháp cơ học, lựa chọn phương pháp tiếp theo tuỳthuộc vào đặc tính, lưu lượng nước thải và mức độ làm sạch cần thiết Các phươngpháp xử lý nước thải thường dùng:
2.1 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CƠ HỌC.[10, tr 93]
Phương pháp này dùng để xử lý sơ bộ, giúp loại bỏ các tạp chất rắn kích cỡkhác nhau trong nước thải, nhằm nâng cao hiệu quả xử lý của các công trình tiếptheo.Các phương pháp xử lý cơ học thường dùng:
2.1.1 Song chắn rác:
Nhằm giữ lại các vật thô như: giẻ, giấy, rác, vỏ hộp, mẫu đất đá, gỗ ở trước song chắn rác
Lọc qua song chắn, lưới chắn: mục đích là loại bỏ những tạp chất, vật thô
và các chất lơ lửng có kích thước lớn trong nước thải để tránh gây ra sự cố trongquá trình vận hành xử lý nước thải Song chắn, lưới chắn hoặc lưới lọc có thể đặt cốđịnh hay di động, cũng có thể là tổ hợp cùng với máy nghiền nhỏ Thông dụng hơn
là các song chắn cố định
Lọc qua vách ngăn xốp: cách này được sử dụng để tách các tạp chất phân
tán có kích thước nhỏ khỏi nước thải mà các bể lắng không thể loại được Phươngpháp này cho phép chất lỏng đi qua và giữ pha phân tán lại, quá trình có thể xảy radưới tác dụng của áp suất thuỷ tĩnh của cột chất lỏng, áp suất cao trước vách ngănhoặc áp suất chân không sau vách ngăn [10, tr 93 -94]
2.1.2 Lưới lọc:
Loại bỏ tạp chất rắn có kích cỡ nhỏ hơn, mịn hơn
Trang 112.1.3 Lắng:
Quá trình lắng được tiến hành dưới tác dụng của trọng lực: nhằm để loại cáctạp chất ở dạng huyền phù thô ra khỏi nước Để tiến hành quá trình này người tathường dùng các loại bể lắng khác nhau
Theo chức năng các loại bể lắng được chia thành: bể lắng cát, bể lắng cấp I,
bể lắng cấp II Bể lắng cấp I có nhiệm vụ tách các chất rắn hữu cơ (60%) và cácchất rắn khác, còn bể lắng II có nhiệm vụ tách bùn sinh học ra khỏi nước thải [10, tr
93 -94]
2.2 PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC VÀ HÓA LÝ
Là phương pháp dùng hoá chất đưa vào bể phản ứng, nhằm nâng cao hiệuquả và chất lượng nước thải xử lý, thường được áp dụng để xử lý nước thải côngnghiệp Tùy thuộc vào tính chất nước thải mà phương pháp này được thực hiện ởgiai đoạn cuối cùng hoặc chỉ là giai đoạn sơ bộ ban đầu của quá trình xử lý nướcthải
2.2.1 Phương pháp trung hoà.
Nước thải sản xuất của nhiều lĩnh vực có chứa axit hoặc kiềm Để nước thảiđược xử lý tốt ở giai đoạn xử lý sinh học phải tiến hành trung hòa và điều chỉnh pH
về vùng 6,6 – 7,6 Trung hòa còn có mục đích làm cho một số kim loại nặng lắngxuống và tách khỏi nước thải
Dùng các dung dịch axit hoặc muối axit, các dung dịch kiềm hoặc oxit kiềm
để trung hòa nước thải [10, tr 97]
2.2.2 Phương pháp oxy hóa - khử.
Dùng các tác nhân là những hóa chất có tính oxi hóa - khử để phân hủy chấthữu cơ, vô cơ có trong nước
Có thể sử dụng các chất oxy – hóa như: clo ở dạng khí và lỏng trong môitrường kiềm, vôi clorua (CaOCl2), hipoclorit, pecmanganat, ozon,…và các chất khửnhư: natri sunfua (Na2S), natri sunfit (Na2SO3), sắt sunfit (FeSO4), khí SO2…
Trang 12Phương pháp này không kinh tế, nên thường chỉ dùng trong những trườnghợp các tạp chất gây nhiễm bẩn trong nước thải có tính chất độc hại và không thểtách bằng những phương pháp khác [10, tr 104 - 105].
2.2.3 Phương pháp đông tụ, keo tụ [10, tr 98 - 99].
Tăng nhanh quá trình lắng các chất lơ lửng phân tán nhỏ ở dạng keo, và cáctạp chất khác, sẽ giảm được nồng độ chất lơ lửng, mùi, màu trong nước thải
Các chất đông tụ thường dùng là nhôm sunfat, sắt sunfat, sắt clorua…
[10, tr98 - 100]
2.2.4 Tuyển nổi.
Các phân tử phân tán trong nước tuy khả năng tự lắng kém, nhưng có khảnăng kết dính vào các bọt khí nổi lên trên mặt nước, sau đó tách bọt khícungf cácphân tử dỉnha khỏi nước.[10, tr 100]
58 – 98% các chất hữu cơ và màu [10, tr 100]
2.2.6 Trao đổi ion.
Là phương pháp thu hồi các Cation và Anion bằng các chất trao đổi ion(ionit) Các chất trao đổi ion là các chất rắn trong thiên nhiên hoặc vật liệu nhựanhân tạo, không hòa tan trong nước và trong dung môi hữu cơ
Phương pháp trao đổi ion cho phép thu được các chất quý trong nước thải vàcho hiệu suất xử lý khá cao [10, tr 104]
2.3 PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC.
Cơ sở của phương pháp xử lý sinh học là dựa trên hoạt động sống của vi sinhvật, sử dụng các hợp chất hữu cơ và một số chất khoáng có trong nước thải làmnguồn dinh dưỡng và năng lượng Quá trình hoạt động của chúng cho kết quả là các
Trang 13chất hữu cơ gây nhiễm bẩn được khoáng hóa và trở thành những chất vô cơ, cácchất khí đơn giản và nước
Biện pháp sinh học có thể làm sạch hoàn toàn các loại nước thải công nghiệpchứa các chất bẩn hòa tan hoặc các chất phân tán nhỏ Do vậy biện pháp này thườngđược dùng sau khi loại bỏ các hợp chất thô ra khỏi nước thải Đối với nước thảichứa các tạp chất vô cơ thì biện pháp này dùng để khử các muối sunfat, muốiamonium, muối nitrat là những chất chưa bị oxi hóa hoàn toàn [10, tr 105]
• Xử lý sinh học gồm hai phương pháp:
- Phương pháp xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên
- Phương pháp xử lý sinh học trong điều kiện nhân tạo
• Theo tính chất hoạt động của vi sinh vật có thể chia phương pháp xử lý sinhhọc thành các quá trình chính sau:
- Các quá trình hiếu khí (Aerobic): là các quá trình xử lýsinh học xảy ra trong điều kiện có mặt oxi
- Các quá trình kị khí hay yếm khí (Anaerobic): là các quátrình xử lý sinh học xảy ra trong điều kiện không có oxi Quá trình phân hủy kị khícác chất hữu cơ thường xảy ra theo hai hướng chính: lên men axit, lên men mêtan
- Quá trình thiếu khí hay thiếu oxi (Anoxic): quá trìnhchuyển hóa nitrat thành nitơ trong điều kiện không cấp thêm oxi từ ngoài vào Quátrình này cũng được gọi là quá trình khử nitrat kị khí
2.3.1 Phương pháp xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên.
hồ sẽ diễn ra quá trình phân giải yếm khí các hợp chất hữu cơ tạo thành các chấtđơn giản như: NH3, H2S, CH4… Trên vùng yếm khí, vùng yếm khí tùy tiện và hiếu
Trang 14khí với khu hệ vi sinh rất phong phú gồm các giống Pseudomonas, Bacillus,Flavobacterium,… vi sinh vật phân giải chất hữu cơ thành nhiều chất trung giankhác nhau, sản phẩm tạo thành sau khi phân huỷ lại được rong tảo sử dụng.
Căn cứ vào đặc tính tồn tại, tuần hoàn của các vi sinh vật và cơ chế xử lý mà
ta phân biệt ba loại hồ sau: hồ hiếu khí, hồ tùy nghi, hồ kỵ khí
* Hồ hiếu khí:
Chất hữu cơ trong nước thải được xử lý chủ yếu nhờ sự cộng sinh giữa tảo và
vi khuẩn hiếu khí sống ở dạng lơ lửng Oxy cung cấp cho vi khuẩn nhờ sự khuếchtán qua bề mặt và quang hợp của tảo Chất dinh dưỡng và CO2 sinh ra trong quátrình phân hủy chất hữu cơ được tảo sử dụng
* Hồ tuỳ nghi:
Trong hồ phân ra làm 3 vùng khác nhau:
Vùng hiếu khí: oxy cung cấp bởi không khí, và từ quá trình quang hợp của visinh vật
Vùng kị khí (dưới đáy hồ): các vi sinh vật kị khí phát triển khá mạnh và phânhủy khá nhanh các hợp chất hữu cơ lắng xuống, sinh ra khí CH4
Vùng trung gian: giao thoa giữa vùng hiếu khí và yếm khí Sự phát triển củacác vi sinh vật trong vùng này không ổn định cả về số lượng, số loài và cả về chiềuhướng sinh học
Trang 15oxy càng ít và quá trình oxy hóa các chất hữu cơ nhiễm bẩn giảm dần Nên cánh đồng tưới và bãi lọc chỉ được xây dựng ở những nơi có mạch nước nguồn thấp hơn 1,5 m so với mặt đất.
Cánh đồng tưới và bãi lọc có hai chức năng: xử lý nước thải và bón tưới câytrồng Nhưng trước khi đưa vào cánh đồng tưới và bãi lọc cần phải qua xử lý sơ bộ
2.3.2 Công trình xử lý sinh học trong điều kiện nhân tạo:
2.3.2.1 Xử lý hiếu khí.
+ Bể phản ứng sinh học hiếu khí sinh học Aeroten:
Quá trình hoạt động sống của quần thể vi sinh vật trong Aeroten thực chất làquá trình nuôi vi sinh vật trong các bình phản ứng hay bình lên men thu sinh khối.Sinh khối vi sinh vật trong xử lý nước thải là quần thể vi sinh vật, chủ yếu là vikhuẩn có sẵn trong nước thải
Bể Aeroten thường có dạng hình khối chữ nhật hoặc hình tròn Thường hiệnnay nguời ta dùng Aeroten hình khối chữ nhật Nước thải chảy qua suốt chiều dàicủa bể và được sục khí khuấy đảo nhằm tăng cường lượng oxy hòa tan và tăngcường quá trình oxy hóa các chất bẩn hữu cơ có trong nước
Nước thải sau khi được xử lý sơ bộ còn chứa phần lớn các chất hữu cơ ởdạng hòa tan cùng các chất lơ lửng đi vào Aeroten Các chất lơ lửng này là một sốchất rắn và có thể là các chất hữu cơ hòa tan Các chất này là nơi vi khuẩn bám vào
để cư trú, sinh sản và phát triển, hình thành các hạt cặn bông Các hạt này to dần và
lơ lững trong nước Các hạt bông này chính là bùn hoạt tính
Trong nước thải có những hợp chất hữu cơ hòa tan, loại hợp chất dễ bị phânhủy nhất Còn loại hợp chất khó bị phân hủy, các hợp chất chưa hòa tan, khó hòa tan
ở dạng keo có cấu trúc phức tạp, cần được vi khuẩn tiết ra enzym ngoại bào phânhủy thành những chất đơn giản, rồi sẽ thẩm thấu qua màng tế bào và bị oxy hóa tiếpthành sản phẩm cung cấp vật liệu cho tế bào hoặc sản phẩm cuối cùng là CO2 vàH2O
Quá trình oxy hóa các chất bẩn hữu cơ xảy ra trong bể Aeroten qua 3 giaiđoạn:
Trang 16* Giai đoạn 1: tốc độ oxy hóa bằng tốc độ tiêu thụ oxy Giai đoạn này bùnhoạt tính hình thành và phát triển Hàm lượng oxy cần cho vi sinh vật sinh trưởng,đặc biệt là ở thời gian đầu thức ăn dinh dưỡng trong nước thải rất phong phú, lượngsinh khối trong thời gian này rất ít Sau khi vi sinh vật thích nghi với môi trườngchúng sinh trưởng rất mạnh theo cấp số nhân Vì vậy lượng oxy tiêu thụ tăng dần.
* Giai đoạn 2: vi sinh vật phát triển ổn định và tốc độ tiêu thụ oxy cũng ởmức ít thay đổi Ở giai đoạn này chất bẩn hữu cơ bị phân hủy nhiều nhất Hoạt lựcenzyme của bùn cũng đạt đến mức cực đại và kéo dài một thời gian Tốc độ tiêu thụoxy ở giai đoạn này thấp hơn giai đoạn đầu rất nhiều
* Giai đoạn 3: sau một thời gian khá dài tốc độ oxy hóa hầu như không thayđổi và có chiều hướng giảm, tốc độ tiêu thụ oxy lại tăng lên Sau cùng nhu cầu oxylại giảm và cần kết thúc quá trình làm việc của bể Aeroten Cần phải tách bùn rakhỏi nước sau khi oxy hóa được 80 ÷ 95% BOD trong nước Nếu không nước sẽ bị
ô nhiễm do vi sinh vật tự phân
Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng làm sạch nước của bể Aeroten:
* Lượng oxy hòa tan trong nước
* Thành phần dinh dưỡng đối với vi sinh vật
* Nồng độ cho phép của chất bẩn hữu cơ có trong nước thải để đảm bảo cho
bể Aeroten làm việc có hiệu quả
* Các chất có độc tính trong nước thải ức chế vi sinh vật
* pH của nước thải
* Nhiệt độ
* Nồng độ các chất lơ lửng
Các loại bể Aeroten: bể Aeroten truyền thống, bể Aeroten nhiều bậc, bểAeroten có khuấy đảo hoàn chỉnh, bể Aeroten thông khí kéo dài…
+ Mương oxy hoá:
Đây là một dạng cải tiến của Aeroten khuấy trộn hoàn chỉnh làm việc trong điều kiện hiếu khí kéo dài với bùn hoạt tính chuyển động tuần hoàn trong mương
Nước thải có độ nhiễm bẩn cao BOD20 = 1000 ÷ 5000 mg/l có thể đưa vào xử
Trang 17lý ở mương oxy hoá Đối với nước thải sinh hoạt thì không cần qua lắng 1 mà có thể cho luôn vào mương [10, tr 175]
Chất hữu cơ nhiễm bẩn trong nước thải bị oxy hoá bởi quần thể vi sinh vật ở màng sinh học Khi các chất hữu cơ trong nước thải cạn kiệt, vi sinh vật ở màng sinh học sẽ chuyển sang hô hấp nội bào và khả năng kết dính cũng giảm dần, cuối cùng nó bị vỡ và cuốn theo nước lọc gọi là hiện tượng tróc màng Sau đó lớp màng mới lại xuất hiện
Các loại bể lọc sinh học đang được dùng hiện nay: lọc sinh học có vật liệutiếp xúc không ngập nước, lọc sinh học có vật liệu tiếp xúc đặt ngập trong nước, lọcsinh học có vật liệu tiếp xúc là các hạt cố định, đĩa quay sinh học RBC
2.3.2.2 Xử lý nước thải phương pháp kị khí sinh học:
Là quá trình phân huỷ sinh học yếm khí các hợp chất hữu cơ chứa trongnước thải để tạo thành khí CH4 và các sản phẩm vô cơ kể cả CO2, NH3…
+ Ưu điểm của phương pháp này:
* Nhu cầu về năng lượng không nhiều
* Ngoài vai trò xử lý nước thải và bảo vệ môi trường, quá trình còn tạo ranguồn năng lượng mới là khí sinh học, trong đó CH4 chiếm tỷ lệ 70 ÷ 75%
* Bùn hoạt tính dùng trong quy trình này có lượng dư thấp, có tính ổn địnhkhá cao, để duy trì hoạt động của bùn không đòi hỏi cung cấp nhiều chất dinhdưỡng, bùn có thể tồn trữ trong thời gian dài
+ Hạn chế:
Trang 18* Quá trình nhạy cảm với các chất độc hại, với sự thay đổi bất thường về tảitrọng của công trình, vì vậy khi sử dụng cần có sự theo dõi sát sao các yếu tố củamôi trường.
* Xử lý nước thải chưa triệt để, nên bước cuối cùng là phải xử lý hiếu khí
+ Các quá trình chuyển hóa chủ yếu trong xử lý kị khí:
* Quá trình thuỷ phân: để hấp thụ được các chất hữu cơ trong nước thải, các
vi sinh vật phải tiết ra các enzym thủy phân như proteinase, lipase, cellulase… đểphân hủy các chất hữu cơ có phân tử lượng cao thành các chất đơn giản như: aminoaxit, đường, rượu, các axit béo mạch dài…
* Quá trình axit hóa: các sản phẩm của quá trình thủy phân sẽ được tiếp tụcphân giải dưới tác dụng của vi sinh vật lên men axit để tạo thành axit béo dễ bay hơinhư axit axetic, axit formic, axit propionic Ngoài ra còn có một số dạng khác nhưrượu, methanol, ethanol, axeton, NH3, CO2
* Quá trình axetat hóa: các axit là sản phẩm của quá tình trên lại được tiếptục thủy phân để tạo lượng axit axetic cao hơn Sản phẩm của quá trình phụ thuộcvào áp suất riêng phần của H2 trong môi trường Áp suất riêng phần của H2 đượcgiữ < 103 atm để vi sinh vật có thể biến đổi H2 thành CH4 theo phản ứng:
4H2 + CO2 CH4 + 2H2O
* Quá trình mêtan hóa: đó là giai đoạn cuối cùng của quá trình phân hủy cácsản phẩm hữu cơ đơn giản của các giai đoạn trước để tạo CH4, CO2 nhờ các vikhuẩn lên men mêtan
+ Các điều kiện ảnh hưởng đến quá trình phân huỷ kị khí:
Trang 19* Bể tự hoại: Là công trình xử lý nước thải loại nhỏ Công trình này thực hiện 2 chức năng: lắng và chuyển hóa cặn lắng của nước thải bằng quá trình phân giải kị khí.
* Bể mêtan cổ điển: được ứng dụng để xử lý cặn lắng (từ bể lắng) và bùnhoạt tính dư của trạm xử lý nước thải
* Bể lọc kị khí AF: quá trình xử lý nước thải qua vật liệu lọc để vi sinh vật kịkhí bám vào và thực hiện quá trình chuyển hóa sinh hóa các hợp chất hữu cơ chứatrong nước thải, đồng thời tránh được rửa trôi của màng vi sinh vật
* Bể lọc UASB với dòng chảy ngược qua bông bùn hoạt tính: ở đây các visinh vật kị khí liên kết và tập hợp lại thành đám lớn dạng hạt và có vai trò chủ yếu
để chuyển hóa các hợp chất hữu cơ Chúng đủ nặng để tránh hiện tượng rửa trôi rakhỏi công trình Bể UASB có cấu tạo gồm hai ngăn: ngăn lắng và ngăn phân hủy.Bằng biện pháp thiết kế khá đặc biệt của ngăn lắng cùng với tính lắng cao của bùnhoạt tính đã giải quyết được vấn đề lưu lại nồng độ sinh khối bùn cao trong bể vàgiảm được thời gian lưu nước Ngoài ra, người ta còn phối kết hợp giữa công trìnhUASB với công trình AF và nhiều công trình khác
Trang 20Bảng 3.1 Thành phần – tính chất nước thải [14, tr 515].
(Tiêu chuẩn loại A)
Trang 213.3 DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ.
Nước
thải vào Không khí NaOH H 2 SO 4 Không khí
Song
chắn rác
Bùn hồi lưu
Bãi rác Sân phơi cát
Không khí
Thải ra nguồn tiếp nhận
Hình 3.1 Dây chuyền công nghệ xử lý nước thải
Bùn Hoá chất
Hầm bơm tiếp nhận
Bể lắng cát
Bể điều hòa
Bể lắng đợt I
Bể Aeroten bậc một
Bể Aeroten bậc hai
Bể lắng II
Bể khử trùng
Bể thu bùn II
Bể nén bùn
Máy
ép bùn
Bể lắng II bậc một
Bể thu bùn I
Trang 22Không khí
3.4 Thuyết minh dây chuyền công nghệ:
Nước thải từ các công đoạn khác nhau trong quá trình sản xuất cùng vớinước thải sinh hoạt theo đường cống dẫn chung được đưa vào hệ thống xử lý Tạiđây nước thải được xử lý lần lượt qua các công trình đơn vị như sau:
3.4.1 Song chắn rác:[ 7, tr 74-75]
Song chắn rác được sử dụng để giữ lại các chất rắn thô có kích thước lớn cótrong nước thải mà chủ yếu là rác nhằm tránh hiện tượng tắc nghẽn đường ống,mương dẫn hay hư hỏng bơm Khi lượng rác giữ lại đã nhiều thì dùng cào để càorác lên rồi tập trung lại đưa đến bãi rác và hợp đồng với công nhân vệ sinh đểchuyển rác đến nơi xử lý
Song chắn rác gồm các thanh đan sắp xếp cạnh nhau trên mương dẫn nước.Thanh đan có thể tiết diện tròn hay hình chữ nhật, thường là hình chữ nhật Songchắn rác thường dễ dàng trượt lên xuống dọc theo 2 khe ở thành mương dẫn và đặtnghiêng so với mặt phẳng ngang một góc 60o_75o để tăng hiệu quả và tiện lợi khilàm vệ sinh
Do nước thải nhà máy có lượng rác không lớn nên chọn song chắn rác làmbằng thủ công
3.4.2 Bể tập trung:
Để thuận tiện cho việc phân phối nước thải cho hệ thống xử lý tiếp theo,người ta thường thiết kế bể tập trung sau song chắn rác Từ bể tập trung nước thải sẽđược bơm bơm đến bể lắng cát
3.4.3 Bể lắng cát:
Bể lắng cát dùng để loại bỏ các tạp chất vô cơ không hoà tan như: cát, sỏi,sạn… và các vật liệu rắn khác có vận tốc lắng lớn hơn các chất hữu cơ có thể phânhuỷ trong nước thải Việc tách các tạp chất này ra khỏi nước thải nhằm bảo vệ cácthiết bị máy móc khỏi bị mài mòn, giảm sự lắng đọng các vật liệu nặng trong ống,bảo vệ bơm…
Trang 23Bể có cấu tạo giống bể chứa hình chữ nhật, dọc một phía tường của bể đặtmột hệ thống ống sục khí nằm cao hơn đáy bể 45 ÷ 60 cm Dưới dàn ống sục khí làmáng thu cát Độ dốc ngang của đáy bể i = 0,2 ÷ 0,4, dốc nghiêng về phía máng thu
để cát trượt theo đáy vào máng
Tại bể lắng cát không khí được đưa vào đáy bể, kết hợp với dòng nước chảythẳng tạo thành quỹ đạo vòng của chất lỏng và tạo dòng ngang có tốc độ không đổi
ở đáy bể Do tốc độ tổng hợp của các chuyển động đó mà các chất hữu cơ lơ lửngkhông lắng xuống nên trong thành phần cặn lắng chủ yếu là cát đến 90 ÷ 95% và ít
bị thối rữa Nhưng cần phải kiểm soát tốc độ thổi khí để đảm bảo tốc độ dòng chảy
đủ chậm để hạt cát lắng được, đồng thời dễ dàng tách cặn hữu cơ bám trên hạt và đủlớn không cho các cặn hữu cơ lắng Cát sau khi tách sẽ được chuyển đến sân phơicát
3.4.4 Bể điều hoà:
Bể điều hoà dùng để điều hoà lưu lượng nước thải, tạo chế độ làm việc ổnđịnh cho các công trình phía sau, tránh hiện tượng quá tải
Chọn bể điều hoà có thổi khí nén Mục đích của việc thổi khí là:
+ Tạo nên sự xáo trộn cần thiết để tránh hiện tượng lắng cặn và phát sinh mùihôi
+ Làm cho các chất ô nhiễm dễ bay hơi đi một phần hay toàn bộ
+ Tạo điều kiện tốt cho quá trình xử lý sau đó như tăng lượng oxy hoà tantrong nước thải, tăng hiệu suất lắng nước thải ở các công đoạn sau
Trang 24và đi ra ngoài thì cặn thực hiện chu trình ngược lại Cặn được hệ thống thanh gạtcặn gom lại và đưa xuống giếng cặn.
Bể lắng ly tâm đợt 1 có thể loại bỏ được 50 ÷ 70% chất rắn lơ lửng và 25 ÷50% BOD5 [14, tr 138]
3.4.6 Bể Aeroten sục khí liên tục:
Aeroten là công trình bê tông cốt thép có dạng hình chữ nhật hoặc hình tròn,thông dụng nhất hiện nay là các Aeroten hình bể khối chữ nhật Tại bể Aeroten nướcthải chảy qua suốt chiều dài của bể và được sục khí từ dưới đáy bể lên nhằm tăngcường lượng oxy hoà tan, tăng khả năng khuấy trộn môi trường và tăng hiệu quảquá trình oxy hoá chất bẩn hữu cơ có trong nước thải bởi vi sinh vật
Số lượng bùn hoạt tính sinh ra trong thời gian lưu nước trong bể Aerotenkhông đủ để giảm nhanh hàm lượng các chất bẩn hữu cơ, do đó phải hoàn lưu bùnhoạt tính đã lắng ở bể lắng 2 vào đầu bể nhằm duy truỳ nồng độ đủ của vi sinh vật
3.4.7 Bể lắng ly tâm đợt 2:
Bể lắng ly tâm đợt 2 có cấu tạo và nguyên tắc hoạt động tương tự như bểlắng ly tâm đợt 1 Bể lắng ly tâm đợt 2 có nhiệm vụ chắn giữ các bông bùn hoạt tính
đã qua xử lý ở bể Aeroten và các thành phần chất không hoà tan chưa được giữ lại ở
bể lắng 1 Bùn cặn sau khi ra khỏi bể lắng 2 thì một phần được tuần hoàn lại bểAeroten, phần bùn dư sẽ đưa đến bể nén bùn, còn nước thải sẽ đưa đến bể tiếp xúcclo
Trang 25Nước thải vào bể sẽ chảy theo đường dích dắc qua các ngăn để tạo điều kiệnthuận lợi cho quá trình tiếp xúc giữa clo với nước thải, khi đó sẽ xảy ra phản ứngthủy phân như sau:
Cl2 + H2O HCl + HClOAxit hypocloric HClO rất yếu, không bền và dễ dàng phân hủy thành HCl vàoxy nguyên tử:
HClO HCl + [O]
Hoặc có thể phân ly thành H+ và OCl- :
HClO H+ + OClOCl- và oxy nguyên tử là các chất oxy hoá mạnh có khả năng tiêu diệt vikhuẩn
3.4.10 Máy ép bùn:
Máy ép bùn dây đai dùng để loại nước ra khỏi bùn Đầu tiên cặn bùn từthùng định lượng sẽ được phân phối vào đoạn đầu của băng tải, ở đoạn này nướcđược lọc qua dây đai theo nguyên tắc trọng lực, sau đó cặn bùn di chuyển theo dâyđai qua các con lăn thì nước của cặn bùn cũng được tách do lực ép giữa con lăn vớidây đai, cuối cùng cặn bùn đi qua trục ép thì nước được tách ra bằng lực ép và lựccắt Nước tách ra được đưa trở lại bể điều hòa để xử lý tiếp, còn bánh bùn có thểlàm phân vi sinh
Trang 26CHƯƠNG 4
TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ
Các thông số ban đầu:
- Năng suất nhà máy: 2000 tấn mía/ngày
4.1 Xác định lưu lượng nước thải:
Lưu lượng nước thải của nhà máy đường tính cho 1 tấn đường thường từ
10 ÷ 50 m3 [Bảng 1.4 - 12, tr 10] Chọn 24m3/tấn đường
Hàm lượng đường có trong mía là 7 ÷ 12% [10, tr 311] Chọn 10%
Vậy năng suất của nhà máy:
2000 tấn mía/ngày = 2000 × 10% tấn đường/ngày = 200 tấn đường/ngày
- Lưu lượng nước thải trung bình theo ngày:
ngày tb
Q = 200 × 24 = 4800 (m3/ngày)
- Lưu lượng nước thải trung bình theo giờ:
h tb
Q =
24
4800 = 200 (m3/h)
- Lưu lượng nước thải trung bình theo giây:
s tb
Q =
3600
200 = 0,0556 (m3/s) = 55,56 (l/s) Chọn hệ số không điều hoà chung của nước thải k = 1,8[Bảng 3.2 - 14, tr 100]
để tính lưu lượng lớn nhất
- Lưu lượng nước thải lớn nhất theo ngày:
ngày max
Q = k × h
tb
Q = 1,8 × 200 = 360 (m3/h)
Trang 27- Lưu lượng nước thải lớn nhất theo giây:
s max
Kích thước mương đặt song chắn:
Chọn tốc độ dòng chảy trong mương ν = 0,5m/s [Bảng 12.2-14, tr 516].Chọn chiều rộng mương B = 0,5m [Bảng 12.3-14, tr 516]
Giả sử độ sâu đáy ống cuối cùng của mạng lưới thoát nước bẩn là: H = 0,7mSuy ra kích thước mương: rộng × sâu = B × H = 0,5m × 0,7m
Vậy chiều cao lớp nước trong mương là:
m4,05,05,03600
360B
v3600
Qh
Giả sử song chắn rác có n thanh, vậy số khe hở m = n + 1
Mối quan hệ giữa chiều rộng mương, chiều rộng thanh và khe hở như sau:
Trang 28B = b × n + w × (n + 1) [ 14, tr 412].
500 = 5 × n + 20 (n +1)Giải ra được: n = 19,2 Chọn n = 20 thanh
Khi đó khoảng cách giữa các thanh điều chỉnh lại như sau:
500 = 5 × 20 + w × (20 + 1)Vậy w = 19,05mm
Tổn thất áp lực qua song chắn:
Tổng tiết diện các khe song chắn, A:
A = [B – (b × n)] × h.[14, tr 414]
Trong đó:
B: chiều rộng mương đặt song chắn rác, m
b: chiều rộng thanh song chắn, m
n: số thanh
h: chiều cao lớp nước trong mương, m
Vậy A = [0,5 – (0,005 × 20)] × 0,4 = 0,16m2.Vận tốc dòng chảy qua song chắn:
s/m625,016,0
1,0A
QV
s max = =
1h
2 2
Trong đó:
hs: tổn thất áp lực qua song chắn rác, m
V: vận tốc dòng chảy qua song chắn, m/s
ν: vận tốc dòng chảy trong mương, m/s
g: gia tốc trọng trường; g = 9,81m/s2
81,92
5,0625,07,0
1h
2 2
Trang 29Hàm lượng BOD5 và chất lơ lửng sau khi qua song chắn rác giảm 4% [14, tr 119], còn lại:
t: thời gian lưu nước, t = 10 ÷ 30 phút.[14, tr 516]
chọn t = 15 phút
Chọn chiều cao hữu ích h = 3m
Chiều cao an toàn lấy bằng chiều sâu đáy ống cuối cùng hf = 0,7m
Vậy chiều cao tổng cộng: H = h + hf = 3 + 0,7 = 3,7m
Chọn chiều rộng bể: B = 4m
34
90hB
Trang 304 Vách ngăn để lửng dọc bể.
5 Cửa dẫn nước ra
- Kích thước bể: Các thông số tính toán bể lắng cát thổi khí thể hiện trong bảng 10.6[14, tr 455]
Chọn thời gian lưu nước trong bể lắng cát thổi khí t = 5 phút
Chọn chiều cao hữu ích của bể h = 2,0 m
Chọn tỉ lệ rộng : cao = B : h = 1,2 : 1 [Bảng 10.6 - 14, tr 455]
Vậy chiều rộng của bể lắng cát thổi khí: B = 1,2 × h = 1,2 × 2 = 2,4m
Thể tích bể lắng cát thổi khí là:
3 h
60
5360tQ
Và chiều dài của bể lắng cát thổi khí là: 6,25m
24,2
30h
5,2
.[14, tr 455]
Như vậy việc chọn kích thước là hợp lý
Lượng không khí cần thiết:
Qkk = qk × L = 0,2 × 6,25 = 1,25m3/phútTrong đó:
qk: là cường độ không khí cung cấp trên một mét chiều dài bể
Chọn qk = 0,2 m3/phút.m [Bảng 10.6 - 14, tr 455]
Lượng cát trung bình sinh ra mỗi ngày:
72,01000
15,048001000
ngày tb
Trong đó:
ngày tb
Q : lưu lượng nước thải trung bình ngày
qo: lượng cát có trong 1000m3 nước thải, chọn q0 = 0,15
Chiều cao lớp cát trong bể lắng cát ngang trong một ngày đêm:
m048,04,225,6
172,0BL
tW
Trang 31h: chiều cao hữu ích của bể, m.
hbv: chiều cao bảo vệ, chọn hbv = 0,4m [14, tr 198]
Hàm lượng chất lơ lửng và BOD5 sau khi qua bể lắng cát giảm 5% [14, tr 123], còn lại:
751,2×(100-5)%=713,60 mg/l
211,2×(100-5)%=200,64 mg/l
Bảng 4.1 Các thông số của bể lắng cát thổi khí
6,2522,45
Lượng cát trung bình sinh ra mỗi ngày m3/ngày 0,72Chiều cao lớp cát trong bể trong một ngày đêm m 0,048
4.2.4 BỂ ĐIỀU HÒA
Trang 32Hình 4.3 Cấu tạo bể điều hòa
Kích thước bể điều hòa:
Thời gian lưu nước trong bể điều hòa t = 4h.[14, tr 487]
Thể tích bể điều hòa:
3 h
tb t 200 4 800mQ
800h
Vậy kích thước của bể điều hòa: L × B × H = 14,9m × 12m × 4,8m
Tính toán hệ thống cấp khí cho bể điều hòa:
Lượng khí nén cần thiết cho khuấy trộn:
qk=R×V=0,01×800=8m3/phút = 8000 l/phút
Trong đó:
R: Tốc độ khí nén, chọn R = 10 l/m3.phút = 0,01 m3/m3.phút[14, tr 412]
Trang 33Chọn đĩa khuếch tán plasmis xốp cứng bố trí một phía theo chiều dài bểvới lưu lượng khí r = 200l/phút.cái Vậy số đĩa phân phối khí:
40200
8000r
q
Hàm lượng BOD5 sau khi qua bể lắng cát giảm 25% [14, tr 522], còn lại:713,60 ×(100-25)%=535,2 mg/l
Bảng 4.2 Các thông số tính toán của bể điều hoà
14,9124,8Lượng khí nén cần thiết cho khuấy trộn m3/phút 8
Lưu lượng khí mỗi đĩa khuyếch tán l/phút.cái 200
4.2.5 BỂ LẮNG ĐỢT I.
Cấu tạo:
1 2
3 4
5
1 Ống dẫn nước vào.
2 Sàn công tác
Trang 34Trong đó:
ngày tb
Q : lưu lượng trung bình ngày, m3/ngày
LA: tải trọng bề mặt, m3/m2.ngày
14,3
4A
Vậy chiều cao tổng cộng của bể lắng đợt I :
H = h + hb + hth +hat = 3,3 +0,7 + 0,2 + 0,3 = 4,5mChiều cao ống trung tâm:
382,38m3 [14, tr 429].Chọn V = 382,4m3
Thời gian lưu nước:
h91,1200
4,382Q
(1,5÷2,5) [Bảng9.10-14, tr 428] Vậy việc chọn kích thước là hợp lý
Tải trọng máng tràn:
Trang 354800D
QL
ngày tb
×
=π
Bể lắng đợt 1 có thể loại bỏ được từ 50%÷70% chất rắn lơ lửng.[14, tr 430].
Chọn hiệu quả xử lý cặn lơ lững đạt E = 66% ở tải trọng 40m3/m2.ngày.Lượng bùn tươi sinh ra mỗi ngày là:
Mtươi = SS × ngày
tb
Q × E = 200,64 × 4800 × 0,66
= 633600 gSS/ngày = 633,6 kgSS/ngày.[14, tr 430].Trong đó:
SS = 200,64mg/l, là hàm lượng cặn lơ lửng
Bùn tươi của nước thải thực phẩm có hàm lượng cặn 5% (độ ẩm = 95%), tỉ
số VSS : TSS = 0,75 và khối lượng riêng bùn tươi 1,053kg/l [14, tr 430]
Vậy lưu lượng bùn tươi cần phải xử lý là:
053,105,0
6,
Hiệu quả khử COD của bể lắng 1 là 30% ÷ 40%.[7, tr 72] Chọn 35%
Vậy hàm lượng COD còn lại: 1383×(1-0,35) ×100% = 898,95 mg/l
Vậy hàm lượng cặn lơ lửng đầu ra: 200,64×(1-0,66) ×100% = 88,3 mg/l
Bảng 4.3 Các thông số thiết kế và tính toán bể lắng ly tâm đợt 1
2,481,98 Kích thước bể lắng:
- Đường kính
- Chiều cao
mm
12,44,5
Trang 36Hiệu quả xử lý cặn lơ lững % 66
Lượng bùn tươi có khả năng phân huỷ sinh học kgVSS/ngày 475,2
4.2.6 BỂ AEROTEN BẬC MỘT.
Cấu tạo.
1 2
6
L
Hình 4.5 Cấu tạo bể Aeroten.
1 Ống dẫn nước thải vào 4 Ống dẫn khí nhánh
2 Ống dẫn bùn tuần hoàn 5 Đĩa phân phối khí
3 Ống dẫn khí chính 6 Ống dẫn nước thải ra
Nước thải vào Nước ra
Trang 37X, Xr, Xc: nồng độ chất rắn bay hơi trong bể Aeroten, nồng độ bùn tuần hoàn
và nồng độ bùn sau khi qua bể lắng II, mg/L
Hiệu quả khử BOD5 qua bể lắng đợt I là 25%÷50%.[14, tr 138] Vậy chọn
hàm lượng BOD5 sau lắng I giảm 30% Do đó lượng BOD5 còn lại khi vào bểAeroten là:
So = 535,2 × (1 – 0,3) = 375 (mg/l) Aeroten hai bậc, bậc 1 khử 50% chất bẩn, bậc 2 khử 50% [4, tr 109]
Vậy lượng BOD5 đầu ra: S = 375 × (1-50%) = 187,5 (mg/l)
Các thông số thiết kế: [10, tr 504].
Cặn lơ lửng ở đầu ra SSra = 60mg/l Trong đó, 65% cặn dễ phân huỷ sinh học
Hệ số chuyển đổi BOD5 : BODL = 0,68 [14, tr 431]
Nước thải khi vào bể Aeroten có hàm lượng chất rắn lơ lửng bay hơi (nồng độ visinh vật ban đầu) X0 = 0
Tỉ số giữa lượng chất rắn lơ lửng bay hơi (MLVSS) với lượng chất rắn lơ lửng
MLSS
MLVSS
= [14, tr 431]
Hàm lượng bùn tuần hoàn 9000mgSS/l
Nồng độ chất rắn lơ lửng bay hơi hay bùn hoạt tính (MLVSS) được duy trì trong
bể Aeroten là X = 3200 mg/l [14, tr 504]
Thời gian lưu bùn θc = 10 ngày
Hệ số phân hủy nội bào kd = 0,05 ngày -1 [14, tr 431]
Hệ số sản lượng tối đa (tỉ số giữa tế bào được tạo thành với lượng chất nền đượctiêu thụ) Y = 0,5 mgVSS/mg BOD5
Loại và chức năng của bể: chọn bể Aeroten khuấy trộn hoàn toàn
Xác định hiệu quả xử lý:
Hiệu quả khử COD của bể Aeroten là 80% ÷ 85%.[7, tr 72] Chọn 80%
Vậy hàm lượng COD còn lại: 898,95 ×(1-0,8) ×100% = 179,79 mg/l
Xác định nồng độ BOD5 hoà tan trong nước thải sau bể lắng II bậc một:
Trang 38BOD5 đầu ra = BOD5 hoà tan đi ra từ bể Aeroten + BOD5 chứa trong lượng cặn
lơ lửng ở đầu ra
Lượng cặn có thể phân huỷ sinh học:
0,65 × 60mg/l = 39mg/l
BODL của cặn lơ lửng dễ phân huỷ sinh học của nước thải sau lắng II bậc một:
39 × 1,42 = 55,38mg/l
Trong đó: 1,42 là mg O2 tiêu thụ /mg tế bào bị oxy hoá
BOD5 của cặn lơ lửng của nước thải sau bể lắng II bậc một:
84,149375S
SSE
5,187375
Hiệu quả xử lý cặn lơ lửng của bể Aeroten là 30%
Vậy hàm lượng cặn lơ lửng còn lại: 88,3 ×(1-0,3) ×100% = 61,8 mg/l
Xác định kích thước bể Aeroten bậc một:
Thể tích bể Aeroten:
8,1125)
1005,01(3200
)84,149375(5,0480010
)K1(X
)SS(YQV
c d
o
×+
×+
−
×
×θ
Trong đó:
V: thể tích bể Aeroten, m3.ngày
tb
Q : lưu lượng nước đầu vào, m3/ngày
Y: hệ số sản lượng cực đại, mgVSS/mgBOD5
So: BOD5 của nước thải vào bể Aeroten, mg/l
S: nồng độ BOD5 sau lắng II, mg/l
X: nồng độ chất rắn bay hơi được duy trì trong bể, mg/l
Trang 39Kd: hệ số phân hủy nội bào, ngày-1.θc: thời gian lưu bùn, ngày.
4800
8,1125Q
=
Chọn chiều cao hữu ích h = 4m; chiều cao bảo vệ hbv = 0,5m
Vậy chiều cao tổng cộng là: H = h + hbv = 4 + 0,5 = 4,5m
Chọn tỉ số rộng : cao = B : H = 2 : 1
Vậy chiều rộng của bể là: B = 4 × 2 = 8m
Chia bể làm 2 đơn nguyên, chiều dài mỗi đơn nguyên là:
59,17482
8,1125H
B2
Vậy kích thước mỗi đơn nguyên: L × B × H = 17,6m × 8m × 4,5m
Tính toán lượng bùn dư thải ra mỗi ngày:
Lượng bùn dư thải ra mỗi ngày được tính theo công thức:
c c r W
c Q X Q X
X.V
108,06048003200
8,1125X
QXVX
c r
θ
−
m3/ngày.Trong đó:
V: thể tích bể Aeroten, m3.Xc: nồng độ chất rắn bay hơi đầu ra của hệ thống
,0
32008
,0
MLVSS
Dựa vào sự cân bằng sinh khối qua bể Aeroten bậc một, xác định tỉ lệ bùntuần hoàn dựa trên phương trình cân bằng sinh khối:
Trang 40ngày tb
Q : lưu lượng nước thải vào, m3/ngày
Qr: lưu lượng bùn tuần hoàn, m3/ngày
Xo: hàm lượng cặn lơ lửng đầu vào, Xo= 0 mg/l
Xr: hàm lượng SS của bùn tuần hoàn, mgSS/l
X: hàm lượng bùn hoạt tính trong bể Aeroten bậc một, mgSS/l
Kiểm tra tải trọng thể tích L BOD và tỉ số F/M :
Kiểm tra tải trọng thể tích L BOD:
10008,1125
3754800V
Kiểm tra tỉ số
M
F:
24375X
Q : lưu lượng nước thải vào, m3/ngày
So: nồng độ BOD5 vào, mg/l
V: thể tích bể Aeroten, m3 θ: thời gian lưu nước trong bể, h