Thực phẩm chức năng đang được các chuyên gia đánh giá là một xu thế dinh dưỡng của Thế kỉ XXI, đáp ứng một phần quan trọng về nhu cầu dinh dưỡng và sức khỏe con người trong cuộc sống hiện đại. Nhóm thực phẩm chức năng bổ sung vitamin và khoáng chất đang rất phát triển ở Mỹ, Canada, các nước Châu Âu, Nhật Bản,... như việc bỏ sung iode vào muối ăn , sắt vào gia vị, vitamin A vào đường hạt, vitamin vào nước giải khát, sữa… Việc bổ sung này ở nhiều nước trở thành bắt buộc, được pháp luật hóa để giải quyết tình trạng “ nạn đói tiền ẩn” vì thiếu vi chất dinh dưỡng ( thiếu iode, thiếu vitamin A, thiếu sắt). Nhóm vitamin và khoáng chất là những chất mà cơ thể không thể tự tổng hợp, con người phải tự bổ sung thông qua thực phẩm ăn hàng ngày hoặc bổ sung trực tiếp. Lượng bổ sung tuy rất nhỏ nhưng rất cần thiết cho cơ thể.
Trang 1Thực phẩm chức năng bổ sung
vitamin và khoáng chất
Trang 2Nguyễn Thị Phương Anh 581319 K58CNTPA
Phạm Thị Kim Anh 571188 K57CNTPA
Trang 3I Đặt Vấn Đề
• Thực phẩm chức năng đang được các chuyên gia đánh giá là một xu thế dinh dưỡng của Thế kỉ XXI, đáp ứng một phần quan trọng về nhu cầu dinh dưỡng và sức khỏe con người trong cuộc sống hiện đại Nhóm thực phẩm chức năng bổ sung vitamin và khoáng chất đang rất phát triển ở Mỹ, Canada, các nước Châu Âu, Nhật Bản, như việc bỏ sung iode vào muối ăn , sắt vào gia vị, vitamin A vào đường hạt, vitamin vào nước giải khát, sữa… Việc bổ sung này ở nhiều nước trở thành bắt buộc, được pháp luật hóa để giải quyết tình trạng “ nạn đói tiền ẩn” vì thiếu vi chất dinh dưỡng ( thiếu iode, thiếu vitamin A, thiếu sắt) Nhóm vitamin và khoáng chất là những chất mà cơ thể không thể tự tổng hợp, con người phải tự bổ sung thông qua thực phẩm ăn hàng ngày hoặc bổ sung trực tiếp Lượng bổ sung tuy rất nhỏ nhưng rất cần thiết cho cơ thể.
Trang 4II Nội Dung
2.1 Khái Niệm và phân loại
2.1.1 Thực phẩm chức năng
Thực phẩm chức năng (Functional food) được người nhật sử dụng đầu tiên trong những năm 1980 để chỉ những thực phẩm chế biến có chứa những thành phần tuy không có giá trị dinh dưỡng nhưng giúp nâng cao sức khỏe cho người sử dụng Theo Viện khoa học và đời sống quốc tế thì “ Thực phẩm chức năng là thực phẩm có lợi cho một hay nhiều hoạt động của cơ thể như cải thiện tình trạng sức khỏe và làm giảm nguy cơ mắc bệnh hơn là so với giá trị dinh dưỡng mà nó mang lại” Theo IFIC, Thực phẩm chức năng là những thực phẩm hay thành phần của chế độ ăn mà có thể đem lại lợi ích cho sức khỏe nhiều hơn giá trị dinh dưỡng cơ bản
Trang 52.1.1 Thực phẩm chức năng
Bộ y tế Việt Nam định nghĩa thực phẩm chức năng là thực phẩm dùng để hỗ trợ chức năng của các bộ phận trong cơ thể người, có tác dụng dinh dưỡng, tao cho cơ thể người thoái mái, tăng sức đề kháng và giảm bớt nguy cơ gây bệnh
2.1.2 Phân Loại
Có nhiều cách phân loại tùy theo chức năng, phương thức chế biến, hay sự tin cậy Một cách phân loại khá phổ biến hiện nay là: chia làm 7 loại
- TPCN bổ sung vitamin và khoáng chất
- TPCN dạng viên
- TPCN không béo, không đường, giảm năng lượng
- Nhóm các loại nước giải khát, tăng lực
- Nhóm giàu chất xơ tiêu hóa
- Nhóm các chất tăng cường chức năng đường ruột
- TPCN đặc biệt ( dành cho phụ nữ có thai, người cao tuổi, trẻ em tiểu đường )
Trang 62.1.3 Thực phẩm chức năng bổ sung vitamin và khoáng chất
2.1.3.1 Khái niệm
• Thực phẩm bổ sung vitamin và khoáng chất là những sản phẩm được sử dụng để bổ sung cho bữa ăn hằng ngày nhằm bù đắp hoặc phòng ngừa sự thiếu hụt các vitamin và khoáng chất cần thiết
• Vitamin là nhóm chất hữu có mà cơ thể không thể tự động tổng hợp được Nhu cầu của cơ thể về vitamin chi vài miligam mỗi ngày Tuy nhỏ vậy nhưng không thể nói chúng có vai trò nhỏ so với các chất dinh dưỡng khác
• Chất khoáng là một trong những chất dinh dưỡng cần thiết cho
sự sống, một chất khoáng được coi là cần thiết cho cơ thể khi chũng tham gia ít nhất vào một trong các chức năng sống của cơ thể là phát triển hoặc sinh sản để phân biệt giữa chất khoáng và một chất hóa học là chất khoáng không chứa cabon trong cấu trúc nhưng chúng thường kết hợp với các bon chứa trong chất hữu cơ khi thực hiện các chức năng trong cơ thể
Trang 7cơ thể và đòi hỏi một nhu cầu lớn
từ thức ăn ( Ca, P, Ka, Na, S…) Nhóm Vi khoáng gồm những chất tồn tại trong cơ thể nhỏ hơn 0,005% trọng lượng cơ thể và cơ thể cần một lượng nhỏ hơn (Fe, Zn,
Mg, Cu, I2, …)
Trang 82.1.4 Công nghệ sản xuất TPCN
Video
2.1.5 Tình hình sản xuất và tiêu dùng ở việt nam
2.1.5.1 Tình hình sản xuất
Từ năm 1999, TPCN từ các nước bắt đầu nhập khẩu chính thức vào Việt Nam
Trong đó 80% sản phẩm là nhập khẩu và 20% là sản xuất trong nước
năm Số cơ sở sản xuất Số sản phẩm Ghi chú
sở và 124% số sản phẩm so với năm
2012
Trang 92.1.5.2 Tiêu Dùng
• Người sử dụng thực phẩm chức năng còn thấp, phần lớn là hỗ trợ chữa bệnh Tỷ lệ sử dụng thực phẩm chức năng ở hà nội là 68.1% và thành phố Hồ Chí Minh là 43% theo năm 2011 Các quảng cáo về thực phẩm chức năng còn nhiều sai phạm ( 20% những quảng cáo là không có giấy phép, 50% các quảng cáo sai về nội dung so với
công bố tiêu chuẩn Người sử dụng ngày càng tăng nhưng tiếp cận thực phẩm chức năng qua internet và kênh bán hàng đa cấp mà tư vấn là người bán hàng Năm 2005 có khoảng 1 triệu người đến 2010 thì lên đến 5.7 triệu người
Trang 102.2 VITAMIN E 400 (SIMPLE RIGHT) D06
• Là sản phẩm của tập đoàn Simple Right của mỹ, nhãn hiệu được nhiều người tin dùng trên thế giới Dạng viên nang, thành phần chính là Vitamn E cùng với các thành phần quan trọng khác như gelatin, glycerin, dầu đậu nành …Số lượng 500v/ lọ, giá từ 490 ngàn đến 550 ngàn
• Công dụng của thuốc :
+ Giúp da săn chắc, chống lại tình trạng chảy xệ
+ Cân bằng độ ẩm cho da, làm sáng da hơn, ngăn ngừa các nếp nhăn, giúp tái tạo tế bào da, loại bỏ độc tố có hại và giảm thâm nám trên da
+ Chống và trị mụn trứng cá
+ Ngăn ngừa lão hóa da, ngăn ngừa các biến chứng có hại cho cơ thể như gây đục thủy tinh thể, suy giảm thị lực và thoái hóa hoàng điểm ở tuổi già + Ngăn ngừa các chất chống oxy hóa cholesterol LDL, tránh tình trạng tổn thương tế bào
+ Uống 1 viên/ ngày sau bữa ăn và dùng trong 1-2 tháng
Công dụng của sản phẩm chính là công dụng của Vitamin E
Trang 112.2.1 Vitamin E
• Vitamin E bao gồm các tocopherol và các tocotrienol có công thức cấu tạo C29H50O2
• Vitamin E tự nhiên tồn tại dưới 8 dạng đồng phân khác nhau, trong đó
có 4 tocopherol và 4 tocotrienol Tất cả đều có vòng chromanol với nhóm hydroxyl có thể cung cấp nguyên tử hydro để khử các gốc tự do và nhóm R( phần còn lại của phân tử) kỵ nước để cho phép xâm nhập vào các màng sinh học
• Chúng là chất lỏng không màu, có khả năng hòa tan tốt trong dầu thực vật, rượu và ete Vitamin E bị oxy hóa bởi các chất oxy hóa khác nhau như sắt (III) clorua hoặc acid nitric
• Vitamin E hòa tan tốt trong chất béo, nên hấp thu tốt nhất khi có mặt chất béo trong khẩu phần ăn và trong những điều kiện chất béo được hấp thu tốt
• Hầu hết vitamin E được hấp thu vào đường bạch huyết, sau đó được chuyển vào hệ tuần hoàn gắn với lipoprotein ở dạng LDL Có sự trao đổi nhanh giữa LDL và lipid của màng tế bào, đặc biệt là màng hồng cầu, và nồng độ cao nhất ở mô mỡ Vitamin E được bài tiết qua da và phân.
Trang 12Công thức cấu tạo
Trang 132.2.2 Tác dụng của Vitamin E
• Là chất chống oxy hóa nhờ có nhóm hydroxyl nhường 1 hydro cho các gốc tự do để biến gốc tự do này thành hydroperoxyde không gây phản ứng ( Video )
LOO + tocopherol-OH → LOOH + tocopherol-O
• Ngoài chức năng ngăn chận sự tạo thành những gốc tự do nơi tế bào, vitamin E còn bảo vệ những chất tạo nên tế bào như protein và acid nucleic
• Tính chất chống viêm : vitamin E ức chế sự peroxyde hóa các lipid bằng cách bẫy các gốc tự do sẽ tạo thành prostaglandines, là chất trung gian sinh lý của viêm
• Vitamin E giúp ngăn ngừa và kìm hãm bệnh mạch vành bằng sự hạn chế quá trình oxy hóa của LDL – cholesterol làm giảm xơ vỡ mạch vành và nhồi máu cơ tim, điều trị chứng gan nhiễm mỡ, giảm cholesterol trong máu
• Vitamin E làm giảm quá trình phát triển của sự mất trí nhớ trong bệnh Alxheimer, tác nhân bảo vệ não
Trang 142.2.2 Tác dụng của Vitamin E
• Vitamin E còn có nhiều tác dụng khác như : ngăn ngừa và kìm hãm
sự phát triển bệnh đục thủy tinh thể ở người già, tác nhân bảo vệ mắt
• Tăng cường hoạt động insulin và đào thải glucose đối với bệnh nhân mắc tiểu đường, ngăn cản sự hình thành chất nitrosamine, thủ phạm gây ra các bệnh ung thư dạ dày
• Tăng cường hệ thống miễn dịch của cơ thể, có khả năng phòng chống các loại ung thư như: tiền liệt tuyến, bàng quang, ruột kết…
• Vitamin E còn có tác dụng tốt đối với quá trình sinh sản, hỗ trợ điều trị vô sinh, suy giảm sản xuất tinh trùng ở nam giới
• Vitamin E cũng làm giảm nhẹ các triệu chứng chuột rút, đau các cơ bụng hoặc đau bụng khi hành kinh ở các em gái vị thành niên
• Đối với phụ nữ mang thai, vitamin E góp phần thuận lợi cho quá trình mang thai, sự phát triển của thai nhi và giảm được tỷ lệ sẩy thai , sinh non do đã trung hòa hoặc làm mất đi hiệu lực của các gốc tụ
do trong cơ thể
Trang 152.2.2 Tác dụng của Vitamin E
• Vitamin E có thể ức chế quá trình oxy hóa DNA nên đã ức chế hoạt động chuỗi tế bào ung thư vú, làm giảm 95% sự gia tăng tế báo ung thư vú ở người sử dụng anpha tocophenol, nghĩa là vitamin E có thể gây ngộ độc có tính chọn lọc đến các tế bào ung thư vú
• Vitamin E là hàng rào bảo vệ chống những tia bức xạ độc hại bởi vì
nó được dự trữ dưới lớp màng tế bào nên ngăn cản được những tia
UV trước khi những tế bào phải tự mình chống lại
2.2.3 Phương pháp sản xuất Vitamin E
• Vitamin E bổ sung vào thực phẩm, thực phẩm chức năng, dược phẩm, hay thức ăn chăn nuôi dưới dạng viên hay dạng viên hay dạng bột đều được thu hồi từ quá trình chiết, tách tự nhiên hoặc qua tổng hợp hóa học
• Vitamin E được tìm thấy trong các hạt và ngũ cốc chứa dầu, ngoài
ra cũng tồn tại hàm lượng thấp trong lá cây cọ, rau diếp, mủ cao su
• Hiện nay phụ phẩm chế biến dầu thực vật, trong đó căn khử mùi được xem là nguồn nguyên liệu chính cho sản xuất vitamin E tự nhiên
Trang 162.2.3 Phương pháp sản xuất Vitamin E
• Hàm lượng vitamin E của cặn khử mùi thay đổi theo tùy loại dầu thực vật:
• Xét về thành phần hóa học, cặn khử mùi các dầu thực vật chứa chủ yếu là tocopherol
• Để chiết tách vitamin E tự nhiên người ta sử dụng nhiều phương pháp và kỹ thuật khác nhau : este hóa, xà phòng hóa, trích ly rắn- lỏng, kết tinh, chưng cất, trao đổi ion và sắc ký hấp thụ Sau đây là phương pháp kết hợp este hóa, kết tinh, sắc ký hấp thụ để thu nhận vitamin E từ cặn khử mùi dầu đậu tương
Dầu đậu tương 8 – 14%
Trang 17Sơ đồ công nghệ thu nhận vitamin E từ cặn khử
mùi dầu đậu tương
Trang 182.2.3 Phương pháp sản xuất Vitamin E
• Đầu tiên, cặn khử mùi được xử lý để loại nước, cặn vô cơ và các hợp chất dễ bay hơi
• Tiếp đó, tách hỗn hợp axit béo bằng cách tiến hành etyl este hóa các axit béo trong cặn khử mùi với đậm đặc (0,6%), tỉ lệ etanol/axit béo: 20/1 (mol/mol) ở 70 trong 80 phút, rồi tách etyl este của các axit béo nhờ chưng cất phân đoạn chân không ở áp suất 4-5 Mbar và nhiệt độ đỉnh: 198 – 225 Phần hỗn hợp còn lại trong bình cất được đem tách phytosterol bằng phương pháp kết tinh với dung môi etanol ở nhiệt độ 5, thu được vitamin E thô
• Quá trình tinh chế vitamin E được bắt đầu bằng trích ly với etanol (tỷ lệ etanol/ VTM E thô lần 1: 2/1 và lần 2: 1/1), rồi tiến hành kết tinh lạnh ở nhiệt độ - 15 để loại phytosterol còn sót lại và các tạp chất khác Cuối cùng là giai đoạn tách vitamin E có độ tinh khiết cao bằng sắc ký hấp thụ hoặc sắc ký cột trên cột silica gel (0,063 – 0,200) với hệ dung môi rửa giải là n-hexan : etanol: 9:1, thu được sản phẩm vitamin E có độ tinh khiết đạt 90,8%
•
Trang 192.2.3 Phương pháp sản xuất Vitamin E
• Một số dung môi có thể dử dụng để tinh chế vitamin E:
HDM 1: n-Hexan : etyl acetat : etanol: 8:1:1
HDM 2: n-Hexan : dietyl ete : etanol: 8:1:1
HDM 3: n-Hexan : etyl acetat: 9:1
HDM 4: n-Hexan : etanol: 8:2
HDM 5: n-Hexan : etanol: 9:1
HDM 6: n-Hexan : dietyl ete: 9:1
HDM 7: n-Hexan : dietyl ete: 8:2
• Dung môi n-Hexan: etanol (9:1) cho độ tinh khiết cao nhất
2.2.4 Tình hình sản xuất và tiêu thụ vitamin E
• Hiện nay trên thị trường tồn tại cả 2 loại vitamin E tự nhiên và tổng hợp
• Vitamin E tự nhiên có 4 dạng đồng phần α-, β-, γ-, và δ-tocopherol đều ở dạng d và cơ thể có thể hấp thu được
Trang 202.2.4 Tình hình sản xuất và tiêu thụ vitamin E
• Vitamin E tổng hợp có 8 dạng đồng phân của tocopherol nhưng chỉ
có dạng d-α-tocopherol là giống vitamin E tự nhiên và cơ thể con người có thể hấp thu được
• Vitamin E là một trong 3 loại vitamin có lượng giao dịch hàng đầu thế giới do phạm vi ứng dụng rộng lớn của nó: dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm, thức ăn chăn nuôi
• Trung Quốc là nước sản xuất lơn nhất chiếm 40% lượng vitamin E trên thế giới
• Ngoài ra, có một số công ty sản xuất Vitamin E lớn ở Châu Âu như: BASF Vitamins Co, Ltd và DSM Nutritional Products Co, Ltd Hai công ty này mỗi năm cung câp ra thị trường khoảng 20000 đến
25000 tấn vitamin E
• Nhu cầu về vitamin E tăng mạnh ở mức 10-20% mỗi năm trên thế giới
Trang 212.2.4 Tình hình sản xuất và tiêu thụ vitamin E
• Nhu cầu về vitamin E hàng ngày theo khuyến cáo của hội đồng thực phẩm dinh dưỡng của viện nghiên cứu hoa kỳ như sau:
Trang 22III Kết Luận
• Trong thời kỳ công nghiệp hóa, đô thị hóa, cuộc cách mạng công nghiệp đã dẫn tới 4 thay đổi cơ bản là: phương thức làm việc, lối sống và sinh hoạt, lối tiêu dùng thực phẩm (chủ yếu là thực phẩm chế biến) và thay đổi về môi trường Các bệnh mạn tính phổ biến là: tiểu đường, tim mạch, ung thư, xương khớp, dị ứng, tiêu hóa, thần kinh, tăng cân béo phì, bệnh về da, hô hấp, rối loạn chuyển hóa, rối loạn thị lực cũng từ đó mà ra Các bệnh mạn tính không lây chưa thể phòng bệnh bằng vắc xin mà cần thực hiện bổ sung thông qua các vitamin, các vi chất dinh dưỡng, khoáng chất, các chất chống ôxy hóa (Thực phẩm chức năng) Thực phẩm chức năng không chỉ cung cấp dinh dưỡng cơ bản mà còn có chức năng phòng chống
bệnh tật và tăng cường sức khỏe nhờ các chất chống ôxy hóa caroten, lycopen, lutein, vitamin C, vitamin E ), chất xơ và một số thành phần khác
Trang 23(beta-III Kết Luận
• Sản phẩm TPCN chỉ mới được biết đến rộng rãi trong vài năm trở lại đây, số lượng sản phẩm lớn, chủng loại đa dạng nên người tiêu dùng vẫn chưa quen và bị nhầm lẫn các khuyến cáo, thuật ngữ thực phẩm chức năng Thông tin về hàng loạt sản phẩm TPCN giả, sản phẩm chưa được kiểm định đã công bố, quảng cáo nội dung không phù hợp khiến người tiêu dùng bâng khuâng khi chọn mua TPCN,
có thái độ e dè, nghi ngại về chất lượng sản phẩm và tính trung thực của các quảng cáo về tác dụng của sản phẩm Vì vậy chúng ta cần tìm hiểu kĩ về các sản phẩm thực phẩm chức năng và hiểu rõ về định nghĩa của các loại thực phẩm chức năng nhất là trong thời kì công nghệ thông tin, internet phát triển như hiện nay