Thực phẩm chức năng có ý nghĩa quan trọng đối với con người. Không chỉ để duy trì sự sống, thức phẩm chức năng giúp con người cải thiện sức khỏe, được coi là thức ăn mới của loài người trong tương lai Phòng ngừa và phá được các cục máu đông, tăng tuần hoàn và lưu thông máu. Hỗ trợ điều trị và phòng ngừa tai biến mạch máu não (đột quỵ) và các di chứng của nó; các bệnh lý liên quan đến cục máu đông: viêm tắc động, tĩnh mạch, các biến chứng của bệnh tiểu đường, bệnh mạch vành, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, suy giảm trí nhớ ở người già. Hỗ trợ ổn định huyết áp. Tăng cường sinh lực, cải thiện tình trạng mệt mỏi, suy nhược ở người bình thường cũng như người bị các bệnh tim mạch và thiểu năng tuần hoàn. Nattokinase được dùng như một chế độ bổ sung dinh dưỡng giúp duy trì và tăng cường khả năng phân hủy Fibrin bình thường của cơ thể nhằm: Hỗ trợ điều trị và phòng ngừa các bệnh lý có liên quan tới cục máu đông
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Trang 3NỘI DUNGI
Trang 4MỞ ĐẦU
Các nhà khoa học trên thế giới đã dự báo rằng: Thức ăn của con người trong thế kỷ XXI sẽ là các thực phẩm chức năng” Các nước phát triển có xu hướng ưa chuộng các thực phẩm chức năng hơn là dùng thuốc, theo quan điểm phòng bệnh hơn chữa bệnh.Các hoạt chất mà thực phẩm chức năng mang lại cho con người chính là những vị thuốc quý, có thể hỗ trợ chức năng của các bộ phận trong cơ thể, có tác dụng dinh dưỡng, tăng sức đề kháng và phòng bệnh sớm
Trong đó, viên nang là dạng thuốc hay gặp nhất trên thị trường và được dùng phổ biến trong cộng đồng vì đây là dạng thuốc dễ bảo quản, người bệnh tự sử dụng theo hướng dẫn của thầy thuốc, không cần có sự hỗ trợ của các dụng cụ y tế khác như thuốc tiêm
Trang 5NỘI DUNG
1.Định nghĩa
• Khái niệm và tên gọi về thực phẩm chức năng bắt nguồn từ Nhật Bản
• + Ở Nhật: thực phẩm chức năng được định nghĩa như là những loại thực phẩm có hiệu quả với sức khỏe, bởi những chất dinh dưỡng truyền thống và các hoạt tính sinh học có chưá trong nó Sau đó TPCN xuất hiện ở nhiều nước khác trên thế giới
• + Theo IFIC: TPCN là thực phẩm có lợi cho sức khỏe bởi các chất dinh dưỡng cơ bản
• + Theo ILSI: TPCN là loại thực phẩm có chứa hoạt tính sinh học có ích cho sức khỏe trên cơ sở các chất dinh dưỡng cơ bản
• + Theo Viện Nghiên Cứu y học của Viện Hàn Lâm Khoa Học Mỹ cho thấy:
TPCN là thực phẩm có chứa 1 hay nhiều hơn những nguyên liệu thực phẩm có sửa đổi để nâng cao hiệu quả hơn cho sức khỏe
Trang 6+ Ở Trung Quốc: TPCN được coi là thực phẩm bao gồm các chất dinh dưỡng như thực phẩm bình thường nhưng đặc biệt có chứa yêu tố thứ 2 hay thứ 3 có tác dụng phòng chống bệnh như là dược liệu
Tại Việt Nam, từ 1990-1991 Viện Dinh Dưỡng đã xác
định rằng: TPCN là loại thưc phẩm có chứa các chất có
hoạt tính sinh học có lợi cho sức khỏe, bao gồm:
Các thực phẩm chế biến cái tiến
Thứ căn cổ truyền dân tộc
Trang 72.Thực phẩm chức năng dạng viên nang
2.1.Phân loại
2.1.1.Nang cứng
• Nang cứng do một dược sĩ người Pháp Lehuby phát minh
năm 1846
• Nang cứng có vỏ nang gồm 2 phần hình trụ lồng khít vào
nhau, mỗi phần có một đầu kín, đầu kia hở Thuốc đóng
trong nang thường ở dạng rắn như bột hoặc cốm
Trang 8
2.2 Ưu và nhược điểm
2.2.1 Ưu điểm
• Dễ nuốt do hình dạng thuôn, mềm
• Tiện dùng: vì đây là dạng thuốc phân liều, đóng gói gọn dễ bảo quản
và dễ vận chuyển như viên nén
• Dễ sản xuất lớn: hiện nay có những máy đóng nang hiện đại, năng
suất cao
• Tính sinh khả dụng cao: do công thức bào chế đơn giản, ít sử dụng tá
dược, ít tác động của kỹ thuật bào chế so với viên nén, vỏ nang lại dễ tan rã
giải phóng dược chất trong đường tiêu hóa nên viên nang là loại thuốc có sinh
Trang 9để tạo khối dẻo đồng nhất
o Nang tinh bột đã dùng từ lâu trong ngành dược, chủ yếu đựng bột thuốc, nhất là
những bột kép có tương kỵ Khi đóng bột thuốc vào nang có thể đóng thủ công hoặc dùng thiết bị Nang tinh bột cỡ to nhất có thể đóng được từ 2-3g thuốc bột.
o Nang tinh bột to khó nuốt, khi dùng phải ngậm trong miệng cho nang thấm ướt nước bọt rồi mới nuốt Do có nhiều nhược điểm nên nang tinh bột hiện nay ít dùng.
Trang 10
• Gelatin: Gelatin dùng bào chế vỏ nang cứng là loại có độ bền gel tương đối cao:
• Chất mầu, chất cản quang (titan dioxid)
• Chất bảo quản: Các paraben
• Nước: Dung dịch chế vỏ nang có hàm nượng nước 30-40%.
Trang 11Sản xuất nang mềm
Chất dẻo dùng cho nang mềm có tỷ lệ cao hơn trong công thức của vỏ nang cứng và màng bao phim
Chất hoá dẻo thường dùng là glycerin, ngoài ra có thể thêm chất khác để làm tăng độ dẻo dai của màng như: Propylen glycol, sorbitol,
methylcellulose…
Tỷ lệ chất hoá dẻo phụ thuộc vào thành phần và bản chất đóng nang Chất đóng nang thân nước, tỷ lệ hoá dẻo cao hơn chất đóng nang thân dầu
- Nước trong công thức chế vỏ nang chiếm tỷ lệ 0,7- 1,3 phần so với lượng gelatin, tuỳ thuộc vào độ nhớt của gelatin
- Để chế dung dịch vỏ nang, người ta hoà tan chất màu, chất bảo quản và các phụ chất khác vào nước Ngâm gelati vào dung dịch này cho trương nở hoàn toàn Đun nóng glycerin, cho gelatin đã trương nở vào đun cách thuỷ để hoà tan Lọc giữ nóng để chế nang
Trang 12Công thức nang mềm
Thuốc đóng nang mềm thường là các chất lỏng, dung dịch dầu, hỗn dịch hoặc các bột nhão, đôi khi có thể đóng cả dạng nhũ tương
Dung môi để bào chế thuốc đóng nang thường là dầu thực vật, dầu khoáng, các chất lỏng thân nước như: PEG 400-600,
triacetin, polyglyceryl ester, Propylen glycol và glycerin có thể dùng được nhưng với nồng độ thấp để tránh hoà tan làm mềm
vỏ nang
pH của dung dịch đóng nang cho phép từ 2,5-7,5 ( pH thấp quá sẽ làm thuỷ phân gelatin, còn pH quá cao sẽ làm vỏ nang cứng lại)
Trang 13
Các phương pháp sản xuất nang mềmPhương pháp nhúng khuôn
Trang 143.2.1.1 Phương pháp nhúng khuôn:
• Là phương pháp đầu tiên được áp dụng để chế nang mềm ở quy mô nhỏ
• Khuôn là những giá kim loại hình trái xoan được gắn trên một chuỗi để cầm
• Nhiều quả xoan được gắn trên một tấm kim loại để tăng hiệu suất chế nang
• Dung dịch vỏ nang được duy trì ở trang thái lỏng, ( khoảng 40-500C ) khuôn được nhúng vào vỏ nang trong vài giây, sau đó được nhấc lên và quay tròn nhẹ nhàng cho vỏ nang bám đầy khuôn
• Sau khi nhúng xong, để nguội cho vỏ nang ổn định rồi đưa cắt đầu nang ( phía tiếp xúc với cán ) và kéo nhẹ nhàng vỏ ra khỏi khuôn ( tránh làm rách miệng nang )
• Vỏ nang đã khô được xếp vào giá và đóng dung dịch thuốc vào vỏ bằng bơm tiêm, buret hoặc thiết bị thích hợp Sau đó đóng thuốc, nang được hàn kín bằng gelatin
nóng
Trang 153.2.1.2 Phương pháp nhỏ giọt
.
• Khi chế nang, trước hết dung dịch vỏ nang duy
trì 60 0C được dẫn qua dầu nhỏ giọt để tạo ra
một vỏ rỗng, do cửa ra của đầu nhỏ giọt dung
dịch vỏ nang được chặn ở giữa bởi đầu nhỏ gió
dung dịch dược chất
• Nang được đón bằng dầu parafin lạnh
( khoảng 10 0C ) sẽ đông rắn lại.
• Chọn những nang đạt yêu cầu, tản đều ra, thổi
gió lạnh ( thấp hơn 10 0C )
hữu cơ ( cồn-aceton ), rồi sấy ở 40-45 0C cho
bay hết dung môi
• Kiểm tra để loại hết những nang không đạt yêu
cầu (nang bị dính, nang có thành quá dầy….).
Trang 16
3.2.1.3 Phương pháp ép khuôn
• Phương pháp ép khuôn cho hiệu suất cao.
• Phân liều chính xác nhờ piston phân liều
tự động (sai số khối lượng nang khoảng
1-5%)
• Phương pháp này có thể tạo ra nhiều lang
có hình dạng khác nhau, có thể có hai
màu khác nhau trên một nang (do hai giải
gelatin được nhuộm màu).
• Nang ép khuôn có thể dễ dàng phân biệt
với nang nhỏ giọt hay nhúng khuôn do
trên thân nang có một gờ nhỏ.
• Nang ép khuôn đựng được nhiều loại
dược chất: Dung dịch dầu, bột nhão thân
dầu, bột nhão thân nước…
Trang 174 Sinh khả dụng của nang thuốc
4.1 Sinh khả dụng của nang cứng
• Nang cứng chủ yếu chứa bột hoặc hạt do đó
SKd phụ thuộc vào kích thước tiểu phần dược chất nhất
là dược chất it tan thường
• Ngoài ra, độ xốp của khối bột do sử dụng các
máy đóng nang có mức độ lèn chặt khối bột khác nhau
cũng ảnh hưởng tới SKD của nang thuốc
nhiều với dịch vị, dễ giải phóng và hòa tan
• Nếu dược chất dễ tantrong axit thì SKD đạt cao do dược chất hòa tan ngay trong môi trường axit của dịch vị
• Nếu dược chất không tan trong axit thì đầu tiên sẽ kết tủa lại trong dịch dạ dày dưới dạng hỗn hợp dịch mịn, nhưng sau đó do
bề mặt tiếp xúc với tiểu phần và môi trường hòa tan lớn nên cũng nhanh chóng được hòa tan và hấp thụ.
Trang 18
5 Phương pháp kiểm nghiệm
Trang 196.Quy trình sản xuất
B1: Nhận nguyên liệu vào kho.
người ta quy hoạch thành các vùng có quản lý, nuôi trồng thêm và di thực các giống mới đến
ví dụ như: tại Thanh Hóa, Hưng yên, Quảng Nam, trung tâm nghiên cứu bảo tồn và phát triển dược liệu Đồng tháp Mười…
• + Nguyên liệu nhập khẩu: Hiện nay nguyên liệu dùng trong gia công và sản xuất thực phẩm
chức năng được nhập khẩu từ nhiều nước, trong đó nhập chủ yếu là Sâm triều tiên, Sâm Mỹ, tam thất, cao lá ngân hạnh, Curcumin…
B2: Lấy mẫu kiểm nghiệm nguyên vật liệu.
dựng và công bố từ trước Yêu cầu của bước này là 100% lô nguyên vật liệu được kiểm
nghiệm Nếu đạt, nguyên vật liệu mới được xuất sang xưởng sản xuất Nếu không đạt, quy trình sẽ dừng lại ngay.
B3: Chuyển nguyên vật liệu đã được kiểm nghiệm đạt yêu cầu vào xưởng sản xuất.
Trang 20
B4: Cân chia mẻ, chuyển vào pha chế , sau đó bao
trộn ngoài phù hợp với dạng bào chế.
• Máy phun sấy và tạo hạt tầng sôi
Trang 21B6 : đóng gói hoàn thiện sản phẩm
B7 : lấy mẫu thành phần kiểm nghiệm
B8 : nhập kho, lưu hồ sơ
Một số sản phẩm dạng viên nang sẽ được đóng gói dưới
dạng lọ (theo quy cách sản phẩm đã đăng ký) nhờ máy
đóng lọ/ đếm viên tự động , có khả năng đếm chính xác
số lượng viên cấp vào mỗi lọ
Sau khi đếm viên, lọ được chuyển sang máy dán màng
seal cao tần, đảm bảo bán thành phẩm viên được bảo
quản tốt tránh tác động xấu của môi trường bên ngoài
Một số sản phẩm dạng viên nang khác (theo quy cách
sản phẩm đã đăng ký) sẽ được ép vỉ Nhôm – Nhôm
(Alu/Alu) hoặc Nhôm – PVC (Alu/PVC) trên máy ép vỉ tự
động
Trang 22- Huyết áp: Nattokinase làm giảm huyết áp, nó làm giảm huyết áp bằng cách ức chế enzyme chuyển đổi angiotensin (ACE) ACE khiến mạch máu
bị hẹp lại và huyết áp tăng cao Nattokinase có khả năng ức chế ACE, ngăn cản dầy nội mạc mạch
- Tăng cường lưu thông máu: Nattokinase trợ giúp máu lưu thông bằng cách hỗ trợ bù trừ trong tuần hoàn Nó cũng được chứng minh là có tác dụng ngăn chặn xơ vữa mạch
Trang 23Công dụng
-Phòng ngừa và phá được các cục máu đông, tăng tuần hoàn và lưu thông máu.
- Hỗ trợ điều trị và phòng ngừa tai biến mạch máu não (đột quỵ) và các di chứng của nó; các bệnh lý liên quan đến cục máu đông: viêm tắc động, tĩnh mạch, các biến chứng của bệnh tiểu đường, bệnh mạch vành, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, suy giảm trí nhớ ở người già.
Trang 24Tài liệu tham khảo
ng-tai-au-co
://doc.edu.vn/tai-lieu/tieu-luan-nghien-cuu-thuc-pham-chuc-nang-cho-nguoi-dai -thao-duong-10225/
ng
nattospes.vn/chia-se/nghien-cuu-ve-phuong-phap-dieu-tri-dot-quy-thieu-mau-nao html
-phap-kiem-nghiem-25576
ch-mu-no
Trang 25Kết luận
Thực phẩm chức năng có ý nghĩa quan trọng đối với con người Không chỉ để duy trì
sự sống, thức phẩm chức năng giúp con người cải thiện sức khỏe, được coi là thức ăn mới của loài người trong tương lai!