1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sử dụng phần mềm r phân tích bài toán rủi ro trong thi công xây dựng công trình

6 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 2,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TS Phan Quang Minh GS.TS Nguyễn Thị Kim Thái GS.TS Nguyễn Hữu Dũng GS.TS Cao Duy Tiến GS.TS Nguyễn Trọng Hòa GS.TS Nguyễn Việt Anh GS.TS Hiroshi Takahashi GS.TS Chien Ming Wang GS.TS Ryo

Trang 1

5-2018

TẠP CHÍ XÂY DỰNG VIỆT NAM - BẢN QUYỀN THUỘC BỘ XÂY DỰNG

Vietnam Journal of Construction – Copyright Vietnam Ministry of Construction 57 Year

ISSN 0866-8762

Trang 2

5.2018 1

MỤC LỤC

Chủ nhiệm:

Bộ trưởng Phạm Hồng Hà

Tổng Biên tập:

Trần Thị Thu Hà

Hội đồng khoa học:

GS.TSKH Nguyễn Văn Liên(Chủ tịch)

GS TS Phan Quang Minh GS.TS Nguyễn Thị Kim Thái GS.TS Nguyễn Hữu Dũng GS.TS Cao Duy Tiến GS.TS Nguyễn Trọng Hòa GS.TS Nguyễn Việt Anh GS.TS Hiroshi Takahashi GS.TS Chien Ming Wang GS.TS Ryoichi Fukagawa GS.TS Nguyễn Quốc Thông(Thư ký)

Tòa soạn: 37 Lê Đại Hành, Hà Nội Liên hệ bài vở: 04.39740744; 0983382188 Trình bày mỹ thuật: Thạc Cường, Quốc Khánh Giấy phép xuất bản: Số: 372/GP-BTTTT ngày 05/7/2016

Tài khoản: 113000001172 Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Hai Bà Trưng, Hà Nội

In tại Công ty TNHH MTV in Báo nhân dân TP HCM

3 7 11 17 20 23 28 32 36 41 45 49 54 59 62 65 68 75 80 84 87 90 94 101 109 115 118 123 128 131 134 138 146 151

Nghiên cứu ảnh hưởng của sợi bazalt đến một số tính chất của bê tông chất lượng siêu cao Đánh giá hư hại khung bê tông cốt thép chịu động đất có xét đến tương tác đất nền và kết cấu Thiết lập mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro của các dự án xây dựng nông thôn mới tại Bến Tre

Sử dụng phần mềm r phân tích bài toán rủi ro trong thi công xây dựng công trình Nghiên cứu giải pháp tối ưu hình học của cánh vát gió đối với kết cấu nhịp cầu dây văng có tiết diện ngang hở nhằm ngăn ngừa mất ổn định khí động flutter Thiết kế thư viện đại học đáp ứng yêu cầu dạy và học hiện nay

Đánh giá hiện trạng thu gom nước thải và phân bùn của quận Hải Châu theo công cụ SDA Nghiên cứu chế tạo cốt liệu nung cho bê tông từ tro bay nhiệt điện và đất sét Tính toán bản bê tông cốt thép đẳng hướng bằng phương pháp cân bằng giới hạn Xác định xu hướng thực hành marketing của các nhà thầu xây dựng tại thành phố Hồ Chí Minh Nghiên cứu ổn định sạt trượt do quá trình nạo vét và đắp đê bao tỉnh An Giang Ảnh hưởng điều kiện biên đến tần số dao động của tấm bị nứt sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn mở rộng Giải pháp cung ứng nhà ở công nhân các khu công nghiệp tập trung tại Hải Phòng

Ứng dụng quy hoạch tuyến tính trong công tác quy hoạch san nền đô thị Đánh giá rủi ro dự án đầu tư xây dựng theo hình thức đối tác công tư (PPP) tại thành phố Hồ Chí Minh Khảo sát các tiêu chí đánh giá và lựa chọn nhà cung ứng vật tư xây dựng

Đánh giá sự thay đổi một số tính chất của đất từ mô hình vật lý nghiên cứu tính lún của đất yếu có và không có sử dụng bấc thấm kết hợp gia tải Thực trạng ứng dụng và giải pháp nâng cao chất lượng bê tông tự lèn cho công trình thủy tại khu vực miền trung

Mô hình đàn hồi-nhớt-dẻo-từ biến mới và đơn giản cho đất Phương pháp mới xác định gần đúng ảnh hưởng của tốc độ biến dạng đến mặt chảy dẻo cho mô hình đất yếu Xác định trị riêng và véc tơ riêng dây văng theo phương pháp nguyên lý cực trị Gauss

Tính toán vòm rỗng hai khớp theo phương pháp nguyên lý cực trị Gauss Ứng dụng thuật toán logic mờ (fuzzy logic) để phát hiện rò rỉ dầu khí trong đường ống Xác định đặc tính thành hệ từ tài liệu địa vật lý sử dụng mạng nơron nhân tạo Thiết kế dầm cong ngang bê tông cốt thép theo TCVN 5574:2012 Xác định mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến sự thất bại của việc quản lý các bên liên quan cho các dự án trường học tại TP.HCM Phân tích lựa chọn thông số độ cứng đất nền cho bài toán mô phỏng chuyển vị tường vây hố đào công trình khu vực quận 1 – TP Hồ Chí Minh Một số vấn đề về quản lý tiền tại doanh nghiệp Xây dựng

Tính toán cấu kiện chịu uốn trên tiết diện thẳng góc bằng bê tông cốt sợi thép phân tán theo tiêu chuẩn nga sp 52-104-2006

Sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn giải bài toán kết cấu có gối tựa xiên

Xu hướng phát triển nnđt trên thế giới – bài học và cơ hội cho phát triển đô thị sinh thái mang bản sắc nông nghiệp hiện đại ở Việt Nam Phân tích chỉ số mức độ quan trọng của các nguyên nhân phát sinh khối lượng trong các dự án xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước Nghiên cứu tính toán carbon footprint cho công trình xây dựng tại Việt Nam

Nghiên cứu ảnh hưởng của hệ số nền đến ứng xử kết cấu của bể chứa bằng bê tông cốt thép

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Lương Văn Hùng, Phạm Sỹ Đồng, Nguyễn Ngọc Lâm,

Nguyễn Công Thắng, Nguyễn Văn Tuấn Nguyễn Thanh Phong, Hồng Phi Vũ Nguyễn Quốc Trường, Phạm Quang Sơn, Lê Văn Hùng, Cao Văn Vui

Đặng Quốc Thái, Lưu Trường Văn

Đỗ Thị Mỹ Dung Nguyễn Văn Mỹ, Lê Quang Sơn, Dương Minh Hải

Ngô Thị Kim Dung Nguyễn Đình Huấn, Trịnh Thị Thanh Trang Bạch Đình Thiên, Nguyễn Doãn Bình, Cao Thị Hương

Nguyễn Hiệp Đồng Nguyễn Huỳnh Trúc Cang, Võ Đăng Khoa, Lê Hoài Long

Nguyễn Minh Đức, Nguyễn Quốc Việt Nguyễn Ngọc Thắng, Nguyễn Mai Chí Trung

Nguyễn Quang Tuấn Nguyễn Thanh Phong, Phan Thành Nhân Nguyễn Thanh Phong, Nguyễn Văn Lợi Nguyễn Thị Phương Khuê, Đỗ Hữu Đạo, Phan Khắc Hải

Nguyễn Văn Hướng, Nguyễn Văn Chín Nguyễn Trọng Nghĩa, Nguyễn Văn Dương Nguyễn Trọng Nghĩa, Trần Vũ Tự, Nguyễn Văn Dương

Nguyễn Vũ Thiêm, Phạm Văn Trung Phạm Văn Trung, Nguyễn Vũ Thiêm Phạm Sơn Tùng, Võ Ngọc Nhựt Phạm Sơn Tùng, Phạm Đình Võ Phùng Thị Hoài Hương

Tô Đình Chương, Lưu Trường Văn Trần Hồng Nguyên, Trần Thanh Danh

Trần Ngọc Phú Trịnh Tiến Khương Trịnh Tự Lực Trương Quốc Sử Văn Thanh Bình, Hà Duy Khánh Huỳnh Thị Minh Trúc Nguyễn Duy Khánh, Phan Văn Long

Hội đồng biên tập:

TS Thứ trưởng Lê Quang Hùng(Chủ tịch) PGS.TS Phạm Duy Hòa

PGS.TS Nguyễn Minh Tâm PGS.TS Vũ Ngọc Anh

TS Trần Văn Khôi PGS.TS Hồ Ngọc Khoa (Thư ký)

5.2018

Bìa 1:Với thiết kế hiện đại, ứng dụng đồng bộ các giải pháp công nghệ, “Thư viện truyền cảm hứng” của Trường ĐH Tôn Đức Thắng, TP.HCM, được đánh giá tiêu chuẩn quốc tế và hiện đại nhất Việt Nam.

Trang 3

Chairman:

Minister Pham Hong Ha

Editor-in-Chief:

Tran Thi Thu Ha

Scientific commission:

Prof Nguyen Van Lien, Sc.D (Chairman of Scientific Board) Prof Phan Quang Minh, Ph.D Secretary of Scientific Council Prof Nguyen Thi Kim Thai, Ph.D Prof Nguyen Huu Dung, Ph.D Prof Cao Duy Tien, Ph.D Prof Nguyen Trong Hoa, Ph.D Prof Nguyen Viet Anh, Ph.D Prof Hiroshi Takahashi, Ph.D Prof Chien Ming Wang, Ph.D

Office: 37 Le Dai Hanh, Hanoi Editorial Board: 04.39740744; 0983382188 Design: Thac Cuong, Quoc Khanh Publication: No: 372/GP-BTTTT date 5th, July/2016 Account: 113000001172

Joint Stock Commercial Bank of Vietnam Industrial and Commercial Branch, Hai Ba Trung, Hanoi Printed in: Nhandan printing HCMC limited Company

Editorial commission:

Le Quang Hung, Ph.D (Chairman of Editorial commission) Assoc Prof Pham Duy Hoa, Ph.D Assoc Prof Nguyen Minh Tam, Ph.D Assoc Prof Vu Ngoc Anh, Ph.D Tran Van Khoi, Ph.D Assoc Prof Ho Ngoc Khoa, Ph.D

3 7 11 17 20 23 28 32 36 41 45 49 54 59 62 65 68 75 80 84 87 90 94 101 109 115 118 123 128 131 134 138 146 151

Seismic damage assessment of reinforced concrete frames with considerasion of soil – structure interaction Developing a model of factors affecting risks of new rural construction projects in Ben Tre province Using the r software to analyze the risk in construction works

Study on the optimum geometry of fairing attachment in open cross section to improve flutter instability for cable-stayed bridges Designing university libraries which meet current teaching and learning requirements

Service delivery assessment scorecard (sda): analytical tools for assessing current situation of wastewater and fecal sludge collection in Hai Chau district Research on producing fired lightweight aggregates from fly ash and clay

Design of the isotopic reinforced concrete slabs using limit equilibrium method Identify trends of marketing practices of contractors in Ho Chi Minh city Research on the Stabilization Analysis of Channel Embankments during Dredging and Backfill Process in An Giang Province Affect of boundary conditions to oscillation frequency of the cracked plate using extended finite element method Solutions to provide housing for workers in industrial parks in Hai Phong

Applied linear programming in leveling urban management problem Literature Review of construction material supplier evaluation and selection criteria Assessment of changes some properties of soft soil from physical model test to study the settlement of soft soil using and not using pvd Application status and solutions to improve the quality of self-consolidating concrete for hydraulic constructions in the central region New simple visco-elastic-plastic-creep soil model

New approximated method for determining effects of strain ratios to yielding surface of soft soil model Separate cable stays in the Gaussian Extremes method

Calculate the two-joint hollow joint by the Gaussian extreme-principle method Using fuzzy logic to detect leak in petroleum pipelines

Formation characterization from well log using artificial neural network Design of reinforced concrete horizontally curved beam accodding to TCVN 5574:2012 Determining the model of factors affecting failure of stakeholder management for education projects in Ho Chi Minh City Evaluation of soil stiffness parameter in diaphragm wall deflection simulation project in district 1 - Ho Chi Minh city Some problems on money management in construction enterprise

Design member is subjected to bending moment using fiber reinforced concrete according to russian code sp 52-104-2006 Using finite element method for analysis of inclined support structures

Trends on the development of urban agriculture in the world - lessons and opportunities for ecological urban development bearing modern agriculture identity in Vietnam Analysis of importance index of factors causing quantity increase in construction projects invested by governmental funds

A study on estimating carbon footprint of buildings in Vietnam Study on the effect of modulus of subgrade reaction on the structural behavior of the reinforced concrete water container

SCIENTIFIC RESEARCH

Lương Văn Hùng, Phạm Sỹ Đồng, Nguyễn Ngọc Lâm,

Nguyễn Công Thắng, Nguyễn Văn Tuấn Nguyễn Thanh Phong, Hồng Phi Vũ Nguyễn Quốc Trường, Phạm Quang Sơn, Lê Văn Hùng, Cao Văn Vui

Đặng Quốc Thái, Lưu Trường Văn

Đỗ Thị Mỹ Dung Nguyễn Văn Mỹ, Lê Quang Sơn, Dương Minh Hải

Ngô Thị Kim Dung Nguyễn Đình Huấn, Trịnh Thị Thanh Trang Bạch Đình Thiên, Nguyễn Doãn Bình, Cao Thị Hương

Nguyễn Hiệp Đồng Nguyễn Huỳnh Trúc Cang, Võ Đăng Khoa, Lê Hoài Long

Nguyễn Minh Đức, Nguyễn Quốc Việt Nguyễn Ngọc Thắng, Nguyễn Mai Chí Trung

Nguyễn Quang Tuấn Nguyễn Thanh Phong, Phan Thành Nhân Nguyễn Thanh Phong, Nguyễn Văn Lợi Nguyễn Thị Phương Khuê, Đỗ Hữu Đạo, Phan Khắc Hải

Nguyễn Văn Hướng, Nguyễn Văn Chín Nguyễn Trọng Nghĩa, Nguyễn Văn Dương Nguyễn Trọng Nghĩa, Trần Vũ Tự, Nguyễn Văn Dương

Nguyễn Vũ Thiêm, Phạm Văn Trung Phạm Văn Trung, Nguyễn Vũ Thiêm Phạm Sơn Tùng, Võ Ngọc Nhựt Phạm Sơn Tùng, Phạm Đình Võ Phùng Thị Hoài Hương

Tô Đình Chương, Lưu Trường Văn Trần Hồng Nguyên, Trần Thanh Danh

Trần Ngọc Phú Trịnh Tiến Khương Trịnh Tự Lực Trương Quốc Sử Văn Thanh Bình, Hà Duy Khánh Huỳnh Thị Minh Trúc Nguyễn Duy Khánh, Phan Văn Long

First Cover: Along with modern design and sync application of technology solutions, the INSPIRE Library of Ton Duc Thang University, Ho Chi Minh City, is evaluated international standards and most modern in Vietnam.

Trang 4

05.2018 20

Ngày nhận bài: 13/03/2018

Ngày sửa bài: 17/04/2018

Ngày chấp nhận đăng: 8/05/2018

Sử dụng phần mềm r phân tích bài toán rủi ro trong thi

công xây dựng công trình

Using the r software to analyze the risk in construction works

Đỗ Thị Mỹ Dung

TÓM TẮT:

R là một phần mềm mã nguồn mở sử dụng cho phân tích

thống kê và đồ thị, bạn có thể download miễn phí từ trang chủ

r-project.org Phần lớn các kỹ thuật phân tích trong kinh

doanh đều được R hỗ trợ Bằng chứng cho sức mạnh của R đó

là những giải thưởng và sự tán dương từ những tạp chí hay

cộng đồng uy tín trên thế giới như New York Times, Forbes,

Intelligent Enterprise, InfoWorld và The Register Trong bài

viết này, tác giả sẽ trình bày một số ứng dụng của R phân tích

bài toán ruỉ ro trong thi công xây dựng công trình

Từ khoá: Rủi ro, rủi ro thi công, quản lý rủi ro, phân tích rủi

ro…

ABSTRACT:

The R is an open source software used for statistical analysis

and graphing, which you can download for free from

r-project.org Most analytical techniques in business are

supported by the R Evidence for the power of the R is the

award and praise from prestigious magazines and communities

around the world such as the New York Times, Forbes,

Intelligent Enterprise, InfoWorld and The Register In this

article, the author will present some applications of R analysis

of Risks in Construction works

Key words: Risk, risk of construction, risk management, risk

analysis…

Đỗ Thị Mỹ Dung,

Giảng viên, Khoa Xây dựng, Trường Đại học xây dựng Miền

Tây

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Thi công các công trình xây dựng luôn chịu nhiều rủi ro do thời gian thi công kéo dài, chịu nhiều tác động của các yếu tố tự nhiên, xã hội và nhiều đặc tính khác Vì vậy đòi hỏi các nhà quản lý phải có phương pháp

để xác định mức độ rủi ro Phân tích được bài toán rủi ro trong thi công xây dựng sẽ giúp các nhà quản lý thi công có cơ sở để lường trước được rủi ro và có phương án đề phòng, xử lý khi có vấn đề xảy ra

2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Phân tích số liệu và biểu đồ thường được tiến hành bằng các phần mềm thông dụng như SAS, SPSS, Stata, Statistica, và S-Plus Đây là những phần mềm được các công ty phần mềm phát triển và giới thiệu trên thị trường khoảng ba thập niên qua, và đã được các trường đại học, các trung tâm nghiên cứu và công ty kỹ nghệ trên toàn thế giới sử dụng cho giảng dạy và nghiên cứu Nhưng vì chi phí để sử dụng các phần mềm này tuơng đối đắt tiền (có khi lên đến hàng trăm ngàn đô-la mỗi năm), một số trường đại học ở các nước đang phát triển (và ngay cả ở một số nước đã phát triển) không có khả năng tài chính để sử dụng chúng một cách lâu dài Do đó, các nhà nghiên cứu thống kê trên thế giới đã hợp tác với nhau để phát triển một phần mềm mới, với chủ trương mã nguồn mở, sao cho tất cả các thành viên trong ngành thống

kê học và toán học trên thế giới có thể sử dụng một cách thống nhất và hoàn toàn miễn phí, phần mềm đó có tên gọi là R

R xuất phát từ phần mềm có tên là S, phần mềm S là phần mềm dùng cho phân tích dữ liệu và quản lý dữ liệu, quá trình phát triển có 3 giai đoạn:

+ Giai đoạn 1[3]: vào năm 1988, khi RA Becker, JM Chambers, A Wilks cùng hợp lực phát triển một phần mềm gọi là S, phiên bản S2, chỉ

sử dụng trong viện nghiên cứu của một trung tâm điện thoại, ngoài điện thoại ra nó còn là một trung tâm nghiên cứu khoa học và công nghệ rất qua trọng của Mĩ

+ Giai đoạn 2 [3]: vào năm 1992, JM Chambers, TJ Hastie lập ra phiên bản thứ 3 gọi là S3

+ Giai đoạn 3 [3]: vào năm 1998, JM Chambers biến S thành sản phẩm có thể thương mại hoá được gọi là S4

S là một phần mềm dành cho những chuyên gia thực sự về thống

kê, do đó khó sử dụng R thoạt đầu là do 2 nhà thống kê học Ross Ihaka

và Robert Gentleman (là chuyên gia thống kê học, ông chuyên về tính toán), thuộc Đại học Auckland, New Zealand, họ liên lạc JM Chambers biến phần mềm S thành thần mềm mới và hoàn toàn miễn phí để cho cộng đồng thống kê trên khắp thế giới có thể sử dụng, JM Chambers là một nhà khoa học nên ông cũng không quan tâm đến vấn đề thương mại và ông đồng ý ngay Từ đó Ross Ihaka và Robert Gentleman bắt đầu chuyển đổi mã của S thành R [3] Từ năm 1997 phần mềm R đã quá nổi tiếng nên người ta nghĩ cần phải có nhóm điều hành, nhóm này có tên

là “R-core” gồm 15 người, họ đứng ra thay mặt cộng đồng thống kê quốc tế để quản lý sự phát triển và duy trì phần mềm R để cho chúng ta

sử dụng đến ngày hôm nay

Vậy R là gì? Nói một cách ngắn gọn, R là một phần mềm sử dụng cho phân tích thống kê và vẽ biểu đồ Thật ra, về bản chất, R là ngôn

Trang 5

ngữ máy tính đa năng, có thể sử dụng cho nhiều mục tiêu khác nhau, từ

tính toán đơn giản, toán học giải trí (recreational mathematics), tính

toán ma trận (matrix), đến các phân tích thống kê phức tạp Vì là một

ngôn ngữ, cho nên người ta có thể sử dụng R để phát triển thành các

phần mềm chuyên môn cho một vấn đề tính toán cá biệt.R là một phần

mềm có thể chạy trên nhiều hệ điều hành: Windows, Unix, MacOS và nó

có rất nhiều phương pháp phân tích trong đó, phần mềm R không

những có các phương pháp phân tích phổ biến mà còn có các phương

pháp phân tích chuyên dụng mà có lẽ các phần mềm khác không có

Đối với những người sử dụng các phương pháp phân tích dữ liệu ở mức

độ nâng cao thì có rất nhiều phương pháp không được triển khai trong

các phần mềm như SAS, SPSS , nhưng R thì có tất cả các phương pháp

đó Phần mềm R có khả năng mô tả dữ liệu qua hình thức biểu đồ, hình

thức biểu đồ được mô tả trong R rất tuyệt vời, vì R nó còn là một ngôn

ngữ phân tích do đó nó cho phép ta vận dụng để thiết kế các biểu đồ

phục vụ nghiên cứu Do đó có thể sử dụng R để phân tích bài toán rủi ro

trong thi công xây dựng, trong nghiên cứu này tác giả ứng dụng phần

mềm R để dự báo ảnh hưởng của sự cố trong thi công cọc Barret (địa

chất thành phố Hồ Chí Minh) đến chi phí dự án Từ kết quả nghiên cứu

[1], [2] ta tiến hành phân tích theo các bước sau:

Bước 1: Khởi động R

Bước 2: Nhập các lệnh của R

Nhập dữ liệu điều tra vào R, để khảo sát mối quan hệ (tuyến tính)

giữa 2 biến định lượng, ta dùng hàm plot để mô tả bằng hình ảnh và

dùng hàm cor để mô tả mức độ tương quan giữa hai biến

> plot(x,y,xlab="% chi phí% ",ylab="% sự cố sập thành")

Ta được biểu đồ:

Hình 1 Biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa chi phí và sự cố

Sau đó ta kiểm tra hệ số tương quan:

> cor(x,y)

[1] 0.9225158

Ta thấy đồ thị rời rạc và hệ số tương quan tương giữa x và y đủ lớn

cho phép ta giả định quan hệ tuyến tính giữa x và y      

- Sử dụng hàm lm() (linear models) để tìm các ước lượng

0

1

s

p(S)dS

> lm(y~x)

Call:

lm(formula = y ~ x)

Coefficients:

(Intercept) x -0.02457 0.75243 Trong lệnh trên, “y~x” có nghĩa là mô tả chi phí là một hàm của sự

cố Kết quả tính toán của lm cho thấy   ^0 0,02457 và  ^1 0,75243 Nói cách khác, với hai thông số này, chúng ta có thể ước tính % chi phí cho bất cứ một giá trị % sự cố nào trong khoảng % sự cố của mẫu bằng phương trình tuyến tính:

  

^

y 0,02457 0,75243x Phương trình này có ý nghĩa là khi % sự cố tăng lên 1% thì % chi phí

sẽ tăng thêm khoảng 0,75 %

Hàm lm còn cung cấp cho chúng ta nhiều thông tin khác, nhưng phải đưa các thông tin này vào một object Gọi object đó là reg, thì lệnh:

>m1=lm(y~x)

> summary(m1) Call:

lm(formula = y ~ x) Residuals:

Min 1Q Median 3Q Max -1.74732 -0.49975 0.00025 0.50025 1.50025 Coefficients:

Estimate Std Error t value Pr(>|t|) (Intercept) -0.02457 0.53617 -0.046 0.964

x 0.75243 0.05175 14.539 <2e-16 ***

- Signif codes: 0 ‘***’ 0.001 ‘**’ 0.01 ‘*’ 0.05 ‘.’ 0.1 ‘ ’ 1 Residual standard error: 0.7421 on 37 degrees of freedom Multiple R-squared: 0.851, Adjusted R-squared: 0.847 F-statistic: 211.4 on 1 and 37 DF, p-value: < 2.2e-16 Lệnh > summary(m1), yêu cầu R liệt kê các thông tin tính toán trong m1 Phần kết quả được mô tả như sau:

* Phần 1: mô tả phần dư (residuals) của mô hình hồi qui:

Residuals:

Min 1Q Median 3Q Max -1.74732 -0.49975 0.00025 0.50025 1.50025 Chúng ta đã biết trung bình phần dư phải là 0, và ở đây, số trung vị

là 0,00025 gần như bằng 0 Các số quantiles 25% (1Q) và quantiles 75% cũng khá cân đối xung quanh trung vị, cho thấy phần dư của phương trình này khá cân đối

* Phần 2: trình bày ước số của ^0và ^1cùng với sai số chuẩn và giá trị của kiểm định t Giá trị kiểm định t cho ^1là 14,539 với trị số

p=2,2e-16, cho thấy β không phải bằng 0 Nói cách khác, chúng ta có bằng chứng để cho rằng có một mối liên hệ giữ chi phí và sự cố, và mối liên

hệ này có ý nghĩa thống kê

Coefficients:

Estimate Std Error t value Pr(>|t|) (Intercept) -0.02457 0.53617 -0.046 0.964

x 0.75243 0.05175 14.539 <2e-16 ***

- Signif codes: 0 ‘***’ 0.001 ‘**’ 0.01 ‘*’ 0.05 ‘.’ 0.1 ‘ ’ 1

* Phần 3 của kết quả cho ta thông tin về phương sai của phần dư (residual mean square), σ2=0,7421 Trong kết quả này còn có kiểm định

F, nhưng đây là mô hình hồi quy đơn nên không cần kiểm tra

Residual standard error: 0.7421 on 37 degrees of freedom Multiple R-squared: 0.851, Adjusted R-squared: 0.847 F-statistic: 211.4 on 1 and 37 DF, p-value: < 2.2e-16 Ngoài ra, phần 3 còn cho chúng ta một thông tin quan trọng, đó là trị số R2 là hệ số xác định bội (coefficient of determination) Hệ số này được tính bằng công thức:

Trang 6

05.2018 22

^

2 i

2 i 1

n

2 i

i 1

(y y)

R

(y y)

Tức là bẳng tổng bình phương giữa số ước tính và trung bình chia

cho tổng bình phương số quan sát và trung bình Trị số R2 = 0,851, có ý

nghĩa là phương trình tuyến tính (với sự số là một yếu tố) giải thích

khoảng 85% các khác biệt về chi phí giữa các phần trăm xuất hiện Trị số

R2 có giá trị từ 0 đến 100%(hay1) Giá trị R2 càng cao là một dấu hiệu cho

thấy mối liên hệ giữa hai biến số sự cố và chi phí càng chặt chẽ

Một hệ số nữa là hệ số điều chỉnh xác định bội (mà trong kết quả

trên R gọi là “Adjusted R-squared”) Đây là hệ số cho chúng ta biết mức

độ cải tiến của phương sai phần dư (residual variance) do yếu tố sự cố

có mặt trong mô hình tuyến tính Hệ số này không khác mấy so với hệ

số xác định bội

* Sau khi có phương trình tuyến tính (mô hình hồi quy tuyến tính) ta

cần kiểm tra lại mô hình tốt hay xấu Tốt có nghĩa là mô hình phản ánh

giá trị quan sát, tức là giá trị tiên lượng gần với giá trị quan sát Để phân

tích tốt hay xấu ta sử dụng phân tích phương sai

- Sử dụng lệnh anova

> anova(m1)

Analysis of Variance Table

Response: y

Df Sum Sq Mean Sq F value Pr(>F)

x 1 116.395 116.395 211.38 < 2.2e-16 ***

Residuals 37 20.374 0.551

-

Signif codes: 0 ‘***’ 0.001 ‘**’ 0.01 ‘*’ 0.05 ‘.’ 0.1 ‘ ’ 1

- Từ phân tích phương sai ta có:

115,395 20.374

Sau khi kiểm tra ta thấy hệ số xác định cũng là R2= 0,851

* Kết luận: mối liên hệ giữa hai biến số sự cố và chi phí càng chặt chẽ

Bước 3: Xây dựng mô hình tiên đoán:

Sau khi mô hình tiên đoán chi phí đã được kiểm tra và tính hợp lý đã

được thiết lập, chúng ta có thể vẽ đường biểu diễn của mối liên hệ giữa

sự cố và chi phí bằng lệnh abline như sau (object của phân tích là m1):

> abline(m1)

Hình 2 Đường biểu diễn mối liên hệ giữa % sự cố sập thành hố đào (x) và % chi phí (y)

Mỗi giá trị y^iđược tính từ ước số ^0và ^1, mà các ước số này đều

có sai số chuẩn, nên giá trị dự đoán y^i cũng có sai số Nói cách khác, y^i

chỉ là trung bình, nhưng trong thực tế có thể cao hơn hay thấp hơn tuỳ theo chọn mẫu Khoảng tin cậy 95% có thể ước tính qua R như sau:

Hình 3 Giá trị dự đoán và khoảng tin cậy 95%

Biểu đồ trên vẽ giá trị dự đoán trung bình y^i (đường thẳng màu đen), và khoảng tin cậy 95% của giá trị này là đường màu đỏ Sau khi dự báo được phần trăm xảy ra rủi ro bằng phương pháp hồi quy tuyến tính

và sử dụng phần mềm R để phân tích, nếu đơn vị thi công thấy với % xảy ra rủi ro như phân tích, đơn vị mình không đủ khả năng để giải quyết thì ngay từ đầu không nên nhận thầu

Nếu đơn vị thi công thấy với phần trăm có thể xảy ra rủi ro theo phân tích, nếu quyết định nhận thầu thì ta sẽ có phương pháp ứng phó với rủi ro và biện pháp phòng ngừa

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Lê Anh Dũng, Lê Kiều, Đỗ Thị Mỹ Dung, (2015), Các vấn đề sự cố gây rủi ro trong quá trình

quản lý kỹ thuật thi công cọc barret tại khu vực TPHCM Tạp chí xây dựng (ISSN 0866-0762) - Bộ xây

dựng, số 7/2015

2 Đỗ Thị Mỹ Dung, (2015), Xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính dự báo sự ảnh hưởng của sự

cố đến rủi ro chi phí thi công cọc Barret Tạp chí xây dựng (ISSN 0866-0762) - Bộ xây dựng, số

11/2015

3 Nguyễn Văn Tuấn, phân tích số liệu và biểu đồ bằng R, Garvan Institute of Medical Research

Sydney, Australia

Ngày đăng: 15/10/2022, 15:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 Biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa chi phí và sự cố Sau đó ta kiểm tra hệ số tương quan:  &gt; cor(x,y)  - Sử dụng phần mềm r phân tích bài toán rủi ro trong thi công xây dựng công trình
Hình 1 Biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa chi phí và sự cố Sau đó ta kiểm tra hệ số tương quan: &gt; cor(x,y) (Trang 5)
Sau khi mơ hình tiên đốn chi phí đã được kiểm tra và tính hợp lý đã được thiết lập, chúng ta có thể vẽ đường biểu diễn của mối liên hệ giữa  sự cố và chi phí bằng lệnh abline như sau (object của phân tích là m1):  - Sử dụng phần mềm r phân tích bài toán rủi ro trong thi công xây dựng công trình
au khi mơ hình tiên đốn chi phí đã được kiểm tra và tính hợp lý đã được thiết lập, chúng ta có thể vẽ đường biểu diễn của mối liên hệ giữa sự cố và chi phí bằng lệnh abline như sau (object của phân tích là m1): (Trang 6)
* Sau khi có phương trình tuyến tính (mơ hình hồi quy tuyến tính) ta cần kiểm tra lại mơ hình tốt hay xấu - Sử dụng phần mềm r phân tích bài toán rủi ro trong thi công xây dựng công trình
au khi có phương trình tuyến tính (mơ hình hồi quy tuyến tính) ta cần kiểm tra lại mơ hình tốt hay xấu (Trang 6)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm