1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng và giải pháp phát triển thị trường tiền tệ việt nam trong xu thế hội nhập

114 1,1K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và Giải pháp Phát triển Thị trường Tiền tệ Việt Nam Trong Xu thế Hội nhập
Tác giả Lê Thị Minh Hiền
Người hướng dẫn TS. Phạm Duy Liên
Trường học Trường đại học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 16,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cụ thể như: Thông qua chính sách tiền tệ, Ngân hàng trung ương N H T U điều tiết cung cầu liền và lãi suất bằng cách trực tiếp tham gia mua bán vốn trên thị trường, từ đó tác động đến

Trang 1

ỉ ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

i TẾ NGOẠI THƯƠNG

• Ấ ị

ĩ át qui Nĩlnr

lực hiện : LÊ THỊ MINH HIỂN

: TI - K39E

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

KHOA KINH TỀ NGOẠI THƯƠNG

KHOA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỂ TÀI

mực ĨRẠNQ MÀ sề PHÁP PHÁĨ WẺN

Tf/Ị mưỜNQ VÉN Tệ MỆT NAM TRONG xu THẾ Hội NHẬP

Giáo viên hướng d ẫ n : TS PHẠM DUY LIÊN Sinh viên thực hiện : LÊ THỊ MINH HIỀN Lớp : TRUNG 1-K39 E (HÀ NỘI)

THU- VIỄN!

tSUONG OAI M Ó C ;

N G Ó " ' ĨHUOMÊ!

HÀ NỘI NĂM 2004

Trang 3

ỉ.2.1 Căn cứvào cơ cấu tổ chức 7

ĩ.2.2 Căn cứ vào phạm vi của các đối tượng giao dịch 5

4 Các thành viên tham gia T T T T và vai trò của các thành viên 13

4.1 Ngăn hàng Trung ương 13

4.2 Ngân hàng thương mại 14

4.3 Kho bạc Nhà nước 15

4.4 Nhà đầu tư 15 4.5 Người môi giới và người kinh doanh 16

4.5.1 Người kinh doanh tiền tệ lổ

4.5.2 Người môi giới tiền tệ /ổ

Trang 4

5.6 Hợp đồng mua lại 19 5.7 Các khoản vay liên ngân hàng 19

C H Ư Ơ N G l i : THỰC TRẠNG TTTT VIỆT NAM 20

1 Môi trường kinh tế, chính trị, pháp luật liên quan đến hoạt động của

TTTT Việt Nam hiện nay 20

1.2 Môi trường chính trị xã hội 21

1.3 Môi trường pháp luật 22

2 Thực trạng TTTT Việt Nam 23

2.1 Môi trường pháp lý cho sự hoạt động của TTTT 23

2.1.1 Môi trường pháp lý cho các chủ thể hoạt động trên TTTT 24

2.2.1 Thị trường tín dụng ngắn hạn 39

2.2.2 Thị trưởng nội tệ liên ngân hàng 41

2.2.3 Thị trường ngoại tệ liên ngân hàng 44

2.2.4 Thị trường mua bán các giổy rờ có giá ngắn hạn 47

2.3 Thực trạng cửa các chủ thể tham gia TTTT 53

2.3.1 Ngán hàng Nhà nước 54

2.3.2 Ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng 56

2.3.3 Kho bạc Nhà nước 58 2.3.4 Nhà đầu tư 58 2.3.5 Các công ty môi giới 59

3 Đánh giá chung về thực trạng hoạt động của TTTT Việt Nam 59

3.1 Những kết quả đát được 59

3.2 Những hạn chế còn tổn tại 61

3.3 Nguyên nhàn 63 3.3.1 Nguyên nhàn khách quan 64

3.3.2 Nguyên nhân chủ quan 64

Trang 5

C H Ư Ơ N G IU: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TTTT VIỆT NAM TRONG x u T H Ê

HÔI NHẬP 68

1 Định hướng của N H N N Việt Nam về việc phát triển T T T T V N trong

giai đoạn 2005-2010 nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tẽ 68

/./ Hội nhập kinh tế & cơ hội, thách thức đôi vói TTTT VN 68

1.2 Chiến lược chính sách tiền tệ Việt Nam thời kỳ 2001-2010 70

2 Các giải pháp phát triển T T T T Việt Nam 72

2.1 Yêu cầu đặt ra đối với việc phát triển TTTT Việt Nam 72

2.1.1 Đáp ứng nhu cầu vê vốn vả năng cao hiệu quả sử dụng vốn 72

2.1.2 Tạo môi trường thuận lợi cho CSTT hoạt động hiệu quả 72

2.1.3 Phát triển hệ thống thị trường tài chính 72

2.2 Giải pháp phát triển T T T T Việt Nam 74

2.2.1 Các giải pháp về môi trường luật pháp và cơ chế chinh sách 74

2.2.3 Nâng cao hiệu quả hoạt động cửa thành viên tham gia TTTT 91

2.2.4 Đa dạng hoa và phát triển các công cụ mỹi của TTTT 96

2.2.5 Hiện đại hoa cơ sở vật chất kỹ thuật vù đào tạo nguồn nhàn lực 96

3 Một sô đề xuất nhằm hỗ trợ T T T T Việt Nam 98

3.1 Đối với Chính phủ 98

3.2 ĐốivớiNHNN 99

K Ế T LUẬN 100 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

DANH MỤC CHỮVIẾT TẮT

7 LIBOR Lãi suất trên thị trường liên ngân London Inter Bank Offer

15.SIBOR Lãi suất trên thị trường liên ngân Singapore Inter Bank

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIÊU

Bảng 4 Diễn biến lãi suất cho vay và tiền gửi bằng V N Đ của N H T M 35 Bảng 5 Diễn biến LS cơ bản, LS tái cấp vốn và LS chiết khấu của

N H N N từ 06/2002

35

Đ ồ thị 5 Doanh số cho vay/gửi tiền trên thị trường liên ngân hàng từ năm

Trang 8

L Ờ I N Ó I Đ Ầ U

Ì Tính cấp thiết của để tài

Trong công cuộc đổi mới nền kinh tế chuyển từ cơ chế kế hoạch hoa tập trung sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chú nghĩa hoại dộng tài chính tiền tệ ngân hàng cũng đã có nhiều đổi mới tích cực và thu được mội sở kết quả nhất định, góp phẩn đẩy lùi lạm phát ổn định tiền tệ khuyến khích

mở rộng đầu tư xã hội, hỗ trợ phát triển kinh tế Tuy vậy sự đổi mới trong lình vực lài chính tiền tệ ngân hàng nhìn chung còn rất chậm, chưa đáp ứng và theo kịp yêu cầu của nhịp độ cải cách và phát triển của nền kinh tế Trong đó đặc biệt phải kế đến là sự kém phát triển của thị trường tiền tệ

Cho tới nay, thị trường tiền tệ nước ta vẫn còn ở mức sơ khai chưa đầy đủ; hàng hoa thì đơn điệu, mới chỉ có tín phiếu kho bạc, tín phiếu ngân hàng nhà nước

kỳ phiếu ngân hàng Các yếu [ở như môi trường luật pháp cơ chế giao dịch, chính sách các chủ thế tham gia vẫn còn thiếu, chưa đồng bộ cho nên thị trường tiền lệ nước ta vẫn chưa thể hoạt động theo đúng nghĩa của nó Vì vậy ảnh hưởng rất lớn đến việc khơi thông và sử dụng có hiệu quả các nguồn vởn ngắn hạn đến hiệu quả hoạt độn;.; của các ngân hàng cũng như ảnh hưởng đến việc nâng cao việc thực thi của chính sách tiền tệ

Bẽn cạnh đó về mặt lý luận, thị trường tiền tệ là một loại hình thị trường vừa mới mẻ vừa mang tính đặc thù đởi với nước ta, cho đến nay vẫn còn nhiều vấn đề lý luận chưa được thởng nhất và chưa phù hợp với thực tế nước ta trong quá trình chuyển đổi và hội nhập quởc tế Trong những n ă m qua chúng ta gần như chưa có sự đầu lư nghiên cứu một cách thoa đáng vào mảng thị truồng vởn ngắn hạn này Vì thế

m à chúng ta vẫn thiếu cơ sở lý luận đế đề ra định hướng phát triển một cách đúng đắn

và hiệu quả

Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã lựa chọn đề tài : " mực ĨRẠNQ M ỢÀi PHÁP PHẤT mền THỊ H Ư Ờ N G TIỄN Tệ MỆT NAM TROA/G xu THỀ* HỘI NHÁP " cho khoa luận tởt

nghiọp của mình

Trang 9

2 Mục tiêu nghiên cứu

Thứ nhất: Nghiên cứu để khái quát hoa lý thuyết về thị trường tiền tệ

Thứ hai : Thông qua việc phân tích đáng giá thực trạng đế chì ra những thành công

và hạn chế của thị trường tiền tệ V i ệ t Nam hiện nay

Thú ba : Đưa ra các giải pháp phát triển thị trường tiền tệ nước ta nhằm góp phần

nâng cao hiệu quả hoạt động của thị trường tiền tệ thích ứng với xu thế hội nhập kinh

t ế quốc t ế hiện nay, nhẩt là trong việc điều hoa, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn góp phần thúc đẩy kinh t ế đẩt nước phát triển

3 Đôi tượng và phạm vi nghiên cứu

Khoa luận nghiên cứu các bộ phận của thị trưởng tiền tệ V i ệ t Nam trong những ngày đầu hoạt động : thị trường giao dịch các công cụ nợ ngắn hạn có thể chuyển nhượng được, thị trường mở, thị trường liên ngân h à n g trong vài năm trở lại đây

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong khoa luận bao gồm : phương pháp duy vật biện chứng, tổng hợp, phân tích, thống kê so sánh, trẽn cơ sở k ế thừa các công trình nghiên cứu khoa học trước đây

5 Những đóng góp của khoa luận

• Nghiên cứu và khái quát hoa các vẩn đề lý luận cơ bản về thị trường tiền tệ đê từ

đó đưa ra một cách nhìn chung nhẩt, thống nhẩt về thị trường tiền tệ

• Phân tích, đánh giá thực trạng của thị trường tiền tệ V i ệ t Nam trone thời gian qua nhằm rút ra những kết luận về những thành tựu đạt được, những bẩt cập còn tồn tại và những nguyên nhân dẫn đến nhũng bẩt cập trên

• Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, thực trạng và định hướng phát triển thị trường

t i ề n tệ V i ệ t Nam trong thời gian tới , khoa luận đã đưa ra cá c giả i phá p phát triển thị trường tiền tệ Việt Nam nhầm đáp ứng xu thế hội nhập kinh t ế quốc tế

Trang 10

6 Bô cạc của khoa luận

Ngoài phấn mục lục, danh mục chữ viết tắt danh mục bảng biểu lời nói đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, khoa luận được kết cấu theo 3 chương :

Chương ì : Những vấn đề cơ bản về thị trường tiền tệ

Chuông l i : Thực trạng thị trường tiền tệ Việt Nam

Chương HI : Giải pháp phát triển thị trường tiền tệ Việt Nam trong xu thế hội nhập

Tôi xin được bày tỏ lòng chán thành cảm ơn đến TS Phạm Duy Liên - Giảng viên Trường đại hẫc Ngoại thương đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi hoàn thành khoa luận này Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và các chuyên viên của vụ Chính sách tiền tệ - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã nhiệt tình giúp đỡ cung cấp tài liệu cho tôi trong suốt quá trình viết khoa luận

Trang 11

C H Ư Ơ N G ì : N H Ũ N G V A N Đ Ề cơ B Ả N V Ề THỊ T R U Ồ N G T I Ề N T Ệ

1 Khái niệm

H i ệ n nay có rất nhiều khái n i ệ m về Thị trường tiền tệ theo N g â n hàng N h à nước V i ệ t N a m :

Thị trường tiền tệ là thị trường phát hành và m u a bán lại các công cụ tài

thính ngắn hạn thông thường dưới m ộ t n ă m như tín phiếu k h o bạc k h o ả n vay [mắn hạn giữa các ngân hàng thoa thuận m u a l ạ i , chứng chỉ tiền gửi thương

p h i ế u [ 7 0 ]

M ặ c dù khái n i ệ m trên đã nhấn mạnh vào những hàng hoa tiêu biếu cựa thị

n ường tiền tệ n h à m phân biệt giữa thị trường tiền tệ so với thị trường v ố n và thị trường tài chính, tuy nhiên khái n i ệ m này vẫn chưa hoàn chính và cụ thê ờ khái

niệm này chúng ta sẽ không có sự phân biệt rõ ràng giữa thị trường tín dụng ngắn hạn v ớ i T T T T T h e o quan điểm cựa tác g i ả :

Thị trường tiền tệ là thị trường v ố n ngắn hạn, nơi m à m ọ i chù thể k i n h t ế

đều có thế tham gia giao dịch vay m ư ợ n các khoán v ố n ngắn hạn hoặc m u a bán các công cụ n ợ ngắn hạn theo cơ c h ế thị trường Các công cụ n ợ ngấn hạn trên

T T T T bao g ồ m : tín phiếu k h o bạc, tín phiếu ngân hàng, thương phiếu, chứng chỉ

l i ề n gửi các khoản vay giữa các ngân hàng chúng có độ r ự i ro thấp tính lỏng cao và được giao dịch từ thời hạn Ì n ă m trở xuống [16]

Khái n i ệ m t h ứ hai đẩy đự hơn khái n i ệ m t h ứ nhất bởi vì nó đã đưa ra một cái nhìn tổng quát nhất, chung nhất nhưng cũng đầy đù nhất về T T T T phân biệt

rõ sự khác biệt giữa T i n và thị trường tín dụng ngắn hạn Khái n i ệ m này đã

khẳng định T T T T là giai đoạn phát triển cao hơn thị trường tiền gửi ngắn hạn (hay còn g ọ i là thị trường tín dụng truyền thống) giữa các ngân hàng với khách hàng cua họ, T T T T có tính đa biên và công khai hơn so với thị trường tín dụng (nơi quan hệ khách hằng chỉ có tính song biên và khép kín), nghĩa là thị trường tín dụng ngắn hạn là m ộ t bộ phận cựa T T T T Đ ổ n g thời khái n i ệ m trên đã nói lẽn được m ố i liên hệ cựa hai bộ phận quan trọng: thị trường tín dụng t r u y ề n thống và thị trường ngoại tệ đối với TTTT

Trang 12

2 Vai trò chức năng của T T T T

2.1 VaitròcủaTTTT

T i n làm tăng thu nhập và giảm thiểu rủi ro đối với những người có vốn nhàn

rỗi chưa sử dụng hoặc đang chờ đợi các cơ hội đầu tư trong tương lai

ri n cũng là nơi cung cấp vốn cho những người thiêu vốn đê bỷ sung thanh

khoán Điều này có ý nghĩa rất lớn, đặc biệt đối với các ngân hàng : Các ngân hàng luôn mong muốn thu được lợi nhuận cao, vì vậy họ phải tăng cường cho vay và tỷ lệ

dự trữ thừa còn lại thấp K h i các luồng tiền gửi rút ra với số lượng lớn họ phái tìm cách đối phó và một trong những biện pháp giải quyết hiệu quả nhất chính là tìm đến

T T T T để vay

Trên bình diện xã hội , TTTT đã góp phần chuyển các nguồn vốn tiết kiệm thành nguồn vốn đầu tư sinh lời, làm tăng hiệu quả sử dụng vốn đồng thời cũng góp phẩn làm tăng hiệu quả kinh tế toàn xã hội

TTTT là một trong những công cụ để Chính phủ điều tiết vĩ m ô nền kinh tế Cụ thể như:

Thông qua chính sách tiền tệ, Ngân hàng trung ương ( N H T U ) điều tiết cung cầu liền và lãi suất bằng cách trực tiếp tham gia mua bán vốn trên thị trường, từ đó tác động đến đầu tư, chi tiêu, sản lượng, giá cả của nền kinh tế

Thông qua chính sách tài chính và kho bạc, Nhà nước tìm kiếm nguồn vốn trên TT1T đê bỷ sung thiếu hụt ngân sách tạm thời và cân bàng thu chi của ngân sách Nhà nước N H T Ư và Bộ Tài chính sử dụng triệt đế thị trường này để hoạch định và thực hiện các chính sách kinh tế được giao

2.2 Chức năng của TTTT

ì r i Ì tạo ra một thị trường công khai m à các tỷ chức kinh tế tạm thời dư thừa

vốn có thể tìm thấy một nơi hứa hẹn sinh lời cho các nguồn vốn dư thừa ấy, cũng như các tỷ chức đang thiếu vốn tìm được nơi đáp ứng nhu cầu vốn của minh Đ ó là quan

hệ cung cầu tín dụng ngắn hạn với lãi suất thoa thuận Như vậy TTTT ra đời là nhằm đáp ứng các nhu cầu về vốn ngắn hạn bằng cách ghép nối những người có vốn tạm thời nhàn rỗi với những người thiếu vốn tạm thời, mang lại lợi ích cho các bén tham gia Do nhu cầu bỷ sung thanh khoản, cho nên việc vay thường có thời hạn ngắn V à

Trang 13

như vậy nó có tác dụng cân bằng khả năng thanh toán giữa các cơ sở tín dụng với nhau

T T T T cung cấp các phương tiện, qua đó N H T Ư thực thi được chính sách tiền lệ, điều phối được mức cung ứng tiền, mức độ mở rộng tín dụng kiêm soát được

tỷ lệ dự trữ của các ngân hàng thương mắi Cụ thể : nếu nền kinh tế bị đình trệ đế kích thích sản xuất phát triển, N H T Ư sẽ thông qua T i n mua các chứng khoán ngắn

từ các ngán hàng thương mắi nhằm "bơm" tiền vào lưu thông, đổng thời giúp các ngân hàng thương mắi có thể mở rộng tín dụng Điều đó làm cung tiền tăng và lãi suất ngắn hắn có xu hướng giảm xuống Lãi suất giảm sẽ tắo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp (DN) trong nước vay vốn đầu tư vào sản xuất và mở rộng quy m ô hoắi động, từ đó giúp cho các D N tăng lợi nhuận, tăng khả năng cắnh tranh của hàng hoa xuất khẩu, đổng thời góp phần tăng tiêu dùng xã hội, kích thích đầu tư góp phần phát ưiển nền kinh tế nước nhà

Qua hoắt động của T i n , các nguồn vốn nhàn rỗi, đơn lẻ được tập hợp chuyển đến những nơi thiếu hụt và có nhu cầu đầu tư, nhờ đó nhu cầu về vốn của các tổ chức kinh tế và tư nhân được đáp ứng một cách nhanh chóng và đầy đủ

3 Đạc điểm và cấu trúc của T T T T

3.1 Đặc điểm của TTTT

r i n là tập hợp các thị trường của một số công cụ tài chính riêng biệt, đó là những công cụ ngắn hắn, có tính lỏng cao và độ rủi ro thấp như tín phiếu kho bắc, thương phiếu, chứng chỉ tiền gửi mỗi loắi tắo nên một thị trường riêng của mình và giữa những thị trường này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau

T T T T là thị trường mang tính chất bán buôn, có khối lượng giao dịch lớn, đơn vị tính toán của u n là rất lớn

T T T T có số người tham gia đông đảo, người kinh doanh và người môi giới được chuyên m ô n hoa ở trình cao T T T T khác với thị trường thông thường là cần có trung gian để chắp nối cung cầu và họ phải đáp ứng được những yêu cẩu chuyên m ô n cao

N H Í U là người quản lý, kiểm soát, bảo trợ, điều hoa và giữ cho M ÍT luôn luôn ổn định

Trang 14

T T T T hoạt động dựa trên cơ sở tôn trọng và tín nhiệm lẫn nhau, và thông qua các phương tiện thông tin hiện đại N ó là khái niệm nói lên sự tiếp xúc giữa cung và cầu để hình thành giá cả Thị trường này hoạt động suốt ngày đèm thông qua một mạng lưới điện thoại, telex, computer nối mạng giữa người mua và người bán, giữa phòng giao dịch của TTTT với khách hàng của nó Hình thỉc giao dịch của T T T T rất

đa dạng như : mua bán trả tiền ngay, mua bán chịu, cầm cố, thế chấp khoản vay, cho vay khống, thoa thuận mua lại

3.2 Cấu trúc của TTTT

3.2.1 Căn cứ vào cơ cấu tổ chức, Tin được chìa làm 2 cấp

3.2.1.1 Thị trường tiền tệ cấp một

T T T T cấp một là thị trường thực hiện việc mua bán lần đầu các chỉng khoán

mới (trái phiếu mới) của ngân hàng, công ty tài chính, kho bạc, doanh nghiệp như tín

phiếu kho bạc, tín phiếu N H T Ư , thương phiếu, chỉng chỉ tiền gửi Các loại trái phiếu

mới này được mua bán với khối lượng lớn (theo từng lô) và thể thỉc mua bán chú yếu

là thông qua đấu giá Đ ố i tượng bán các loại trái phiếu này là những người cân vốn phục vụ cho mục đích chi tiêu như Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng và các công ty

kinh doanh Còn đối tượng mua {cho vay) chủ yếu là các ngân hàng thương mại DN,

các tổ chỉc tài chính phi ngân hàng, các nhà kinh doanh tiền tệ và đông đảo công chúng, họ mua với mục đích để đầu cơ hoặc bán lại đế kiếm lời [7]

3.2.1.2 Thị trường tiền tệ cấp hai

Thị trường tiền tệ cấp hai là thị trường chuyên tổ chỉc mua bán các trái phiếu đã phái hành ở thị trường cấp một Sau khi đã mua hàng ở thị trường cấp một, những người chủ sở hữu các trái phiếu đó không chờ đến hạn để thu hồi vốn m à họ đem bán một phẩn hay toàn bộ số hàng hoa đó trên thị trường cấp hai Sau m ỗ i lần giao dịch, quyền sở hữu và quyền đòi nợ các trái phiếu đó được chuyển từ người này sang người

khác nhưng người mắc nợ (người phát hành) không thay đổi và vẫn phải có nghĩa vụ

trả nợ Thị truồng tiền tệ cấp hai mang tính chất chuyển hoa hình thái vốn Trẽn thị trường này, người bán thường là các trung gian chuyên kinh doanh tiền tệ như : ngân hàng, công ty kinh doanh và môi giới tiền tệ và các định chế tài chính khác Họ mua

Trang 15

chứng khoán ở thị trường cấp một và bán l ạ i trên thị trường này theo giá thoa thuận hoặc giá niêm y ế t [7]

T T T T cấp hai ra đời và m ở rộng sẽ kích thích thị trường cấp mộ t phát triển nhanh chóng, nó là nơi tiêu thụ hàng hoa của thị trường tiền tệ cấp một, nơi đánh giá hiệu quả hoạt động của người vay vốn và phẩn nào có tính chất quyết định đến giá cá của các chứng khoán ngổn hạn trên thị trường cấp một Ngược l ạ i T T T T cấp một lại

là nguồn cung ứng hàng hoa cho TTTT cấp hai

.1.2.2 Cũn cứ vào phàm vi của các đối tương giao dịch

3.2.2.ỉ Thị trường tiền tệ liên ngân hàng

Thị trường tiền tệ liên liên ngân hàng là thị trường vốn ngổn hạn do ngân hàng trùn!! ương tổ chức để giải quyết nhu cầu về vốn của các ngân hàng thương m ạ i thê hiện việc cho vay và đi vay giữa các ngân hàng với nhau Thông thường những giao dịch này được thực hiện thông qua tài khoản tiền gửi của các ngân hàng này tại

N H Í U nhằm bù đổp số thiếu hụt quỹ dự trữ bổt buộc, đáp ứng nhu cầu thanh toán của khách hàng, bù đổp thiếu hụt trong thanh toán bù trừ giữa các ngán hàng [ 7] Việc tham gia thị trường này bị hạn chế, chỉ dành cho các ngân hàng và các tổ chức tài chính tín dụng hoạt động theo quy chế cùa thị trường Các ngán hàng và các

tố chức tín dụng nếu muốn trở thành thành viên cùa thị trường tiền tệ liên ngân hàng

(trừ kho bạc) đều phải được N H T Ư chấp nhận là có đủ khả năng thanh toán (tức là có

đù vốn kinh doanh và vốn dự trữ theo quy định của N H T U )

Trên thị trường này, lãi suất thị trường được hình thành trên quan hệ cung cẩu với lính chất bán buồn bởi vì những người tham gia thị trường này đểu là những nhà chuyên doanh tiền tệ N H T Ư tham gia thị trường với tư cách là nhà quản lý, quán lý thị n ường thông qua nghiệp vụ mua bán trên thị trường đế điều hành lưu thông tiền tệ

và lãi suất chứ không nhằm mục đích kinh doanh

ỉ.2.2.2 Thị trường tiền tệ mở rộng

Thị trường tiền tệ m ờ rộng là thị trường mà các chủ thể tham gia được m ở rộng hơn so với thị trường tiền tệ liên ngàn hàng bao gồm các ngân hàng, công ty kinh doanh, môi giới và công chúng [ 7]

Trang 16

Đặc trưng của thị trường này là mua bán qua trung gian môi giới tiền tệ Giá ca

có thể là giá đấu thầu hoặc giá thoa thuận Những nhà kinh doanh trên thị trường này bán chứng khoán theo từng ló nhỏ, lẻ với giá định trước hoặc bán những loại chứng khoán lớn bợng cách đấu giá

Do chú thể tham gia thị trường này rộng lớn hơn so với thị trường tiền tệ liên ngán hàng, nên N H Í U can thiệp dễ dàng và thuận lợi hơn nhợm điều tiết lượng cung ứng tiền tệ thông qua việc mua bán các giấy tờ có giá ngắn hạn trên thị trường này

2.3 Căn cứ vào dặc trưng các loai hàng hoa giao dịch trẽn TTTT

3.2.3.1 Thị trường giao dịch mua bún các loại chứng khoán ngắn hạn

Là thị trường chuyên giao dịch các loại chứng khoán ngắn hạn có thế chuyển nhượng được như tín phiếu kho bạc, thương phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngân hàng các phiên thuận trả của ngân hàng, tín phiếu ổn định tiền tệ Chúng được mua bán trên thị l i ương theo phương thức chiết khấu [ 6]

Đây là thị trường năng động và nhộn nhịp chúng là bộ phận quan trọng nhất của T i n và phát triển rất nhanh chóng Các chứng khoán ngắn hạn này đổng thời

cũng là những côn g cụ chú yếu của T T T T và thường có thời hạn dưới Ì năm (có nước

từ 2 tiến ỉ năm), có độ rủi ro thấp, tính lỏng cao Các chứng khoán này cũng là đ ố i

tượng đế N H T U sử dụng nhợm điều hành chính sách tiền tệ của mình thõng qua nghiệp vụ thị trường mở

Các chủ thế tham gia thị trường này rất đa dạng và phong phú bao gồm lãi ca các chủ thể của TTTT Căn cứ vào đặc điểm riêng của từng loại chứng khoán ngắn hạn mà thị trường này được chia nhỏ ra nhiều loại : Thị trường tín phiếu kho bạc, thị trường thương phiếu, thị trường chứng chỉ tiền gửi ngân hàng thị trường các phiếu thuận trả của ngân hàng, thị trường tín phiếu ổn định tiền tệ

ỉ.23.2 Thị trường tin dụng ngắn hạn

Thị trường tín dụng ngắn hạn là thị trường chuyên giao dịch các khoản vốn vay ngắn hạn, các khoản vốn vay này được định giá trẽn cơ sở lãi suất và không chuyển nhuợng được Đây là thị trường rất nhạy cảm với những thay đ ổ i trona chính sách tiền tệ của N H T Ư cũng như tác động bên ngoài và phụ thuộc vào đi ể u kiện tập quán tâm lý của từng vùng Nó có thể đáp ứng được những nhu cầu rất lớn về vốn ngắn

Trang 17

T h ị trường c ó t ổ c h ứ c là thị trường h o ạ t đ ộ n g c h ị u s ự q u ả n lý điều t i ế t v à

g i á m sát c ữ a n h à n ư ớ c m à c ụ t h ể là N H T Ư Trên thị trường này thị trường n g o ạ i tệ liên n g â n h à n g đ ó n g v a i trò h ạ t nhân, các N H T M đ ó n g v a i trò c h ữ t h ể q u a t r ọ n g

k i n h t ế thị trường, thị trường n g o ạ i t ệ c ó t ổ c h ứ c phát t r i ể n c ù n g v ớ i s ự l i n h h o ạ t c ữ a

c h ế đ ộ t ỷ giá và chính sách q u ả n lý n g o ạ i t ệ , thị trường k h ô n g c ó t ổ c h ú c sẽ c h ấ m dúi

t ồ n t ạ i và m ộ t thị trường n g o ạ i t ệ t h ố n g n h ấ t và c ó t ổ c h ứ c sẽ hình thành [ 7 ]

C ă n c ứ vào n g h i ệ p v ụ k i n h d o a n h , c ó t h ể c h i a thị trường n g o ạ i t ệ thành: thị trường g i a o n g a y ( S p o t M a r k e t ) , thị trường c ó k ỳ h ạ n ( F o r w a r d M a r k e t ) , thị trường

g i a o s a u ( F u t u r e M a r k e t ) , thị trường q u y ề n c h ọ n ( O p t i o n M a r k e t ) v à thị trường h o á n

đ ổ i l i ề n t ệ (Svvaps M a r k e t )

Trang 18

> Thị trường giao ngay

L à thị trường t h ự c h i ệ n các n g h i ệ p v ụ h ố i đoái g i a o n g a y ( S p o t T r a n s a c t i o n s )

đ â y là n g h i ệ p v ụ m u a h a y b á n n g o ạ i t ệ m à v i ệ c c h u y ế n g i a o n g o ạ i t ệ đ ư ợ c t h ự c h i ệ n

n g a y h o ặ c c h ậ m n h ấ t là t r o n g h a i n g à y l à m v i ệ c k ể t ừ k h i t h o a t h u ậ n h ợ p đ ồ n g m u a bán- N g h i ệ p v ụ n à y t h ự c h i ệ n trên c ơ s ở t ỷ giá g i a o n g a y v à c ó giá trị t ừ t h ờ i đ i ế m

g i a i - lịch

C h i phí g i a o dịch trên thị trường h ố i đoái g i a o n g a y t h ư ờ n g d i ử n r a q u a n h ệ

m u a bán n g o ạ i t ệ g i ữ a n g â n h à n g v à k h á c h hàng C á c n g â n h à n g t h ư ờ n g k h ô n g t h u phí g i a o dịch h a y h o a h ổ n g m à s ử d ụ n g c h ê n h l ệ c h g i ữ a t ỷ giá b á n v à t ỷ giá m u a đ ê

g i a o dịch trên thị trường h ố i đoái c ó k ỳ h ạ n c h ủ y ế u là các n g â n h à n g thương m ạ i ,

c ô n g t y đa q u ố c g i a và các n h à đ ầ u tư trên thị trường tài chính q u ố c t ế [ 7 ]

> Thị trường ngoại tệ giao sau

Trang 19

-được mua hay bán một công cụ tài chính khác ở một mức giá và thời hạn xác định

trước, người mua quyền chọn phải trả một khoản chi phí nhất định (Premìum Cosĩ)

khi mua nó Đây là một công cụ khá hiện đại trên thị trường ngoại tệ có khả năng bô sung cho những nhược điểm của hợp đống có kỳ hạn và hợp đồng giao sau [7] Quyền chọn có thể áp dụng đối với nhiều loại hàng hoa khác nhau riêng đối

với thị trường ngoại tệ có hai loại quyền chọn : quyền chọn mua (Cai! Option) và

quyền chọn bán (Put Option) Quyền chọn mua là kiểu hợp đống quyền chọn cho phê]) người mua nó có quyền - nhung không bắt buộc - được mua một số lượng ngoại

tệ ở một mức giá và trong thời hạn được xác định trước Quyền chọn bán là kiểu họp đống quyển chọn cho phép người mua nó có quyền - nhưng không bắt buộc - được bán một số lượng ngoại tệ ở một mức giá và trong thời hạn cho trước Nếu tỷ giá biến độna thuận lợi thì người mua hoặc bán sẽ thực hiện hợp đồng ngược lại thì sẽ không thực hiện cho đến khi hợp đống hết hạn

> Thị trường hoán đổi

Thị trường hoán đối là thị trường giao dịch các hợp đồng hoán đối tiền tệ

(Currency Swaps) Hợp đống hoán đối tiền tệ là trao đối một khoản nợ bằng một

đồng tiền này cho một khoản nợ bằng một đồng tiền khác Hợp đồng hoán đối tiền tệ được sử dụng với hai mục đích sử dụng hợp đống hoán đối để giảm chi phí và tạo công cụ phòng ngừa rủi ro cả về lãi suất và tỷ giá hối đoái [7]

Sử dụng hợp đồng hoán đối có thế hạ thấp chi phí vay vốn cho các thành viên tham gia bằng nhiều cách như :

• Tận dụng ưu thê tương đối trong vay vốn : Do sự không hoàn hảo của thị trường nên có sụ chênh lệch chi phí vay vốn ở các thị trường khác nhau, vì vậy

có thể sử dụng hợp đồng hoán đổi để có được đồng tiền mong đợi nhưng với mừt chi phí thấp hơn

• Hạ thấp chi phí thông qua phòng ngừa rủi ro : Phòng ngừa rủi ro có thể hạ thấp chi phí vay vốn bởi vì nó cắt giảm sự không chắn chắn cửa dòng tiên tệ và xác suất thay đối bất lợi của tài sản có và tài sản nợ và do đó làm tăng uy tín cùa công ty trong hoạt đừng vay mượn

Trang 20

Hợp đồng hoán đổi cũng như hợp đồng kỳ hạn và hợp đổng giao sau đểu là những công cụ phòng ngừa rủi ro hối đoái Tuy nhiên, điểm khác biệt là ở chỗ: hợp đồnj! kỳ hạn và hợp đồng giao sau thường được sử dụng để phòng ngừa rủi ro hôi đoái ương ngớn hạn còn hợp đồng hoán đổi thường được sử dụng đế phòng ngừa rủi

ro hối đoái trong dài hạn

4 Các thành viên tham gia T T T T và vai trò của các thành viên

4.1 Ngân hàng Trung ương

N H T U là chủ thể quan trọng và đặc biệt trên TTTT Trên thế giới mỗi thị trường có từng loại công cụ đặc trưng và mức độ tham gia của N H T Ư cũng có khác nhan song T T T T đều được đặt dưới sự kiểm tra giám sát của N H T Ư

N H T U đưa ra những chính sách tiền tệ và các thiết chế nhầm ổn định tiền tệ,

ổn định giá trị đồng tiền và đảm bảo một T T T T hoạt động năng động, có hiệu quả và

có lổ chức N H T Ư can thiệp vào hoạt động của thị trường bằng cách can thiệp vào quá lành tạo lập tiền của các tổ chức tín dụng và làm thay đổi lãi suất thị trường qua việc lác động đến cung cầu tiền tệ, chủ yếu là thông qua các công cụ quản lý gián tiếp Chính sách tiền tệ m à N H T Ư sử dụng bao gồm : chính sách cung ứng tiền, chính sách tín dụng, chính sách ngoại hối, chính sách đối với ngân hàng nhà nước

Đê dám bảo thực hiện tốt các chính sách , N H T U các nước thường sử dụng các công

cụ ì hình sách tiền tệ : hạn mức tín dụng, kiếm soát tín dụng chọn lọc, cung ứng tiền mặt pháp định, dự trữ bớt buộc nghiệp vụ thị trường mở

N H T U cũng đóng vai trò là người mõi giới trung gian ở TTTT, giúp các ngân hàng trung gian trong việc thanh toán bù trừ những m ó n nợ với nhau m à không phải

di chuyển tiền bạc bằng cách thiết lập phòng giao hoán tại trụ sở của N H T Ư và tiết kiệm nhiều chi phí cho các ngân hàng trên thị trường

N H T U còn thực hiện cấp tín dụng cho các ngân hàng trung gian dưới các hình thức như cho vay theo hồ sơ tín dụng; chiết khấu, tái chiết khấu đối với các giấy tờ có giá ngớn hạn; cho vay có đảm bảo bằng cấm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá ngớn hạn khác [70]

Trang 21

4.2 Ngân hàng thương mại

C á c n g à n h à n g thương m ạ i ( N H T M ) c ó t h ể nói là n h ữ n g t r u n g g i a n h o ạ t đ ộ n g chính trên T i n N H T M t h a m g i a thị trường n à y n h ằ m d u y trì k h á n ă n g t h a n h toán

h a y k h ả n ă n g c h i t r ả c ủ a n g â n hàng, t ậ n d ụ n g v ố n t ạ m t h ờ i n h à n r ỗ i đ ể k i ế m l ờ i ờ

m ứ c t ố i đ a c ũ n g n h ư v a y v ố n c ầ n t h i ế t v ớ i m ứ c c h i phí t h ẩ p n h ẩ t p h ụ c v ụ m ụ c tiêu trên S ự c ó m ặ t c ủ a các N H T M v ớ i các tính n ă n g h o ạ t đ ộ n g riêng c ủ a n ó sẽ là đ ộ n g

c ho vay, số tiền cho vay lại được khách hàng sử dụng đê mua hàng hoa và

Hi anh toán dịch VĨỊ NỂU các NHTM chỉ nhận tiền gửi mà chưa cho vay, lúc này họ chua tạo ra tiền mà khả năng tạo tiền chỉ có được khi các ngân hàng thực hiện việc cho vay Đế tạo ra tiền gửi thanh toán, các NHTM phải thục hiện chức năng trung gian thanh toán, mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho các khách hàng, lúc này sô tiền trên tài khoản này là một bộ phận của lượng tiền giao dịch

Trang 22

4.3 Kho bạc Nhà nước

Kho bạc Nhà nước tham gia T H I chủ yếu đế vay nợ đế bù đắp thiếu hụt tạm thời của ngân sách bằng cách phát hành các tín phiếu kho bạc Đ ố i tượng thường xuỵcn mua tín phiếu kho bạc là các doanh nghiệp, các tầng lớp dân cư Qua việc vay

nợ và trả nợ dân, kho bạc tác động tích cực đến quá trình hình thành và phát triển

T T I T , vì thọ trường tín phiếu kho bạc là thọ trường lớn trong các bộ phận của thọ trường tiền tệ Hơn nữa, tín phiếu kho bạc là một trong những công cụ quan trọng để Ngùn hàng Nhà nước điều hành chính sách tiền tệ [7]

Trên TTTT, Kho bạc Nhà nước có những chức năng :

Kho bạc Nhà nước cung ứng hàng hoa cho T i n , đó là tín phiếu kho bạc Nhùng tín phiếu này phải thuận lợi trong trao đổi và chuyển nhượng, giá trọ của nó phải phù hợp với khả năng thanh toán của mọi tầng lớp dân cư

Kho bạc Nhà nước còn là người môi giới và bảo lãnh tín phiếu kho bạc, vì hoạt

âộn'2 của Kho bạc là hoạt động thanh toán, tích trữ các công cụ tiền tệ nhàn rỗi, cho vay ứng vốn, tạo tiền trên tài khoản nên Kho bạc có thể là người trung gian trong

các í' iao dọch về vốn ngắn hạn Nếu TTTT lưu hành rộng rãi chứng khoán có thê

chuyên nhượng thì Kho bạc còn là người bảo lãnh có hiệu quả khi xảy ra trường hợp

có tổn thất về vốn

4.4 Nhà đầu tư

Những người đầu tư trên TTTT bao gồm các tổ chức kinh tế và các nhà đầu tư

tư ni,in Tổ chức kinh tế tham gia thọ trường bao gồm các tổ chức tài chính và các doanh nghiệp phi ngân hàng (hiệp hội tiết kiệm và cho vay, công ty bảo hiếm, ngân

hàng tiết kiệm tương trợ, quỹ tín đụng, quỹ tương trợ T I N , tổ chức xã hội, liên hiệp

tín dụng, các tổ chức tài chính quốc tế, công ty nước ngoài (tài chính và phi tài chính) H ọ là những tác nhân đông đảo của thọ trường, tham gia với mục đích duy trì khả năng thanh toán, cho vay vốn dư thừa đế kiếm lãi Những đối tượng này không tham gia vào quá trình tạo tiền [7]

K h i lãi suất tăng lên người đầu tư tư nhân sẽ tham gia TTTT H ọ tham gia thọ trường nhằm mục đích : Thanh toán những khoản vay mượn và mua sắm, đề phòng nhũng tình huống chưa dự kiến được, đẩu cơ ăn chênh lệch

Trang 23

4.5 Người môi giới và người kinh doanh

4.5.1 Người kinh doanh tiền tệ (Dealers)

Người kinh doanh tạo cho thị trường các công cụ tiền tệ bằng cách bán giá chào mua và chào bán đ ố i với những người phát hành những nhà đầu tư và những nguôi khác họ mua và bán những tài khoản sở hữu của mình M ộ t số người kinh doanh chuyên m ô n hoa về một số công cụ nhất định, nhưng một số khác thì kinh doanh đa dạng Ngoài ra, họ còn tiến hành những hành động mang tính chất môi giới [6]

Vai trò của người kinh doanh tiền tệ là tạo thị trường, điều này cho phép họ bảo lãnh phát hành ở thị trường cấp một Những người kinh doanh mua chổng khoán ngắn hạn được phát hành với số lượng lớn ở buổi đấu giá và sau đó phân phối chúng dưới dạng bán l ẻ T ạ i thị trường cấp hai, người kinh doanh hoạt động với tư cách là người tạo thị trường bằng cách thông báo thường xuyên giá chào mua và giá chào bán cho những người kinh doanh khác mà ở mổc giá đó chổng khoán sẽ được mua và bán ở tất cả các bộ phận của T T T T đều có thị trường nội bộ giữa những người kinh doanh, họ báo giá chào mua và giá chào bán chổng khoán có những thời hạn thanh toán khác nhau cho những người kinh doanh khác thường là thông qua người môi giới

Nguồn lợi nhuận của những người kinh doanh có bởi chênh lệch giá mua với giá bán hoặc chênh lệch môi giới hoa hồng Đ ố i với những người kinh doanh lớn, tiền hoa hồng này c ó thể tăng lên tỷ l ệ thuận với khối lượng giao dịch nhưn g nhìn chung chúng chỉ là một phần nhỏ trong khoản thu nhập mà họ nhận được

-/ 5.2 Người môi giới tiền tệ (Brokers)

Người môi giới tiền tệ thực hiện việc đưa người mua và người bán l ạ i với nhau

để hưởng hoa hổng Chổc năng của họ là cung cấp thị trường cho những người tham gia thị trường K h ố i lượng vốn và chổng khoán được người môi giới thực hiện m ỗ i ngày thường không ổn định, vì số liệu thống kẽ về mua bán của người môi giới thường không liên quan đến phần lớn các khu vực thị trường

Phần lớn người môi giới cung cấp dịch vụ thông tin nhanh cho các khách hàng,

họ báo cho người kinh doanh biết thị trường ở đâu lời chào mua và chào bán như thế

Trang 24

nào h ọ c ó b a o nhiêu h à n g h o a Đ ố i v ớ i n g ư ờ i m ô i g i ớ i c ủ a T T T T t ố c đ ộ thông t i n

T P K B t h ư ờ n g c ó đ ộ r ủ i r o t h ấ p đ ố i v ớ i n g ư ờ i đ ầ u tư, n ó là l o ạ i c ô n g c ậ l ỏ n g nhái t r o n g toàn b ộ các c ô n g c ậ c ủ a T T T T vì C h í n h p h ủ c ó k h ả n ă n g t h ự c h i ệ n n g h ĩ a

5.2 Chứng chỉ tiên gửi ngân hàng (Bank CertiỊìcates of Deposit)

Trang 25

trả hết giá mua ban đầu Các chứng chỉ tiền gửi cũng tương tự như các loại tiền gửi có

kỳ hạn khác, điểm khác biệt cơ bản là chứng chỉ tiền gửi có thể được bán hoặc chuyển nhượng cho một bên thứ ba mà không bị các ngân hàng phạt Chứng chỉ tiền gửi thường được sử dớng để huy động các nguồn vốn lớn, vì vậy các ngân hàng thường đặt mức t ố i thiểu đ ố i với khối lượng chứng chỉ tiền gửi nhưng không có hạn

c h ế đ ố i với khố i lượng chứng chỉ tiền gửi tối đa

5.3 Thương phiếu (Commercial Paper)

Thương phiếu là chứng chỉ có giá, ghi nhận lệnh yêu cầu thanh toán hoặc cam kết thanh toán khôn g đi ể u kiệ n mộ t số t i ề n nhất định trong mộ t thời gian xác định hay nói cách khác là giấy nhận nợ đặc biệt mà người giữ nó có quyền đòi trả tiền khi đến hạn, do các công ty nổi tiếng phát hành Thương phiếu được chiết khấu ở N H T M

để thu hút vốn về cho người sở hữu thương phiếu trước kỳ hạn thanh toán Đôi khi cần công ty phát hành nhờ một ngân hàng đảm bảo bàng một khoản tín dớng hoặc bằng thư tín dớng, theo đó ngân hàng cam kết thanh toán thương phiếu khi đáo hạn nếu côn g ty phát hành thương phiếu khôn g trả được vốn hoặc lãi Cá c thương phiếu được phát hành để vay vốn bằng tiền trên TTTT

5 4 Hối phiêu (BUI of Exchange)

H ố i phiếu là lệnh phiếu ghi nợ đo người bán hàng trả chậm, người cung ứng, người xuất khẩu trao cho người mua hàng trả chậm, nguôi nhận cung ứng dịch vớ, người nhập khẩu, trong đó yêu cầu người này phải trả một số tiền nhất định khi đến hạn l ạ i một địa điểm nhất định cho người hưởng lợi cho người hưởng lợi trong hối phiêu hoặc theo lệnh của người này trả cho một người khác H ố i phiếu có thể được chuyển nhượng dễ dàng với sự đảm bảo vững chắc về mặt pháp lý

5.5 Lệnh phiếu (Promissory Note)

Ngược lại với hối phiếu, lệnh phiếu là phiếu nhận nợ do người thiếu nợ ký phát trao cho người chủ nợ, trong đó người thiếu nợ cam kết trả một số tiền nhất định khi đến hạn cho người chủ nợ hoặc một người nào đó do chủ nợ chỉ định Lệnh phiếu không được sử dớng rộng rãi trong kinh doanh như hối phiếu nhưng l ạ i rất thông dớng trong tín dớng ngân hàng, nhất là đ ố i với khách hàng vay tiền ít và không có

Trang 26

đảm bảo đối vật, và việc mở tài khoản vãng lai không thực sự cần thiết cho công việc làm an Cũng như hối phiếu, ngân hàng có thế đem thế chấp lệnh phiếu tại N H U đè vay tiền theo quy định của ngân hàng này

5.6 Hợp đồng mua lại (Repurchase Agreement - REPO)

Hợp đồng mua lại thực tế là những m ó n vay ngắn hạn trong đó trái phiếu, tín

p h a u kho bạc được dùng làm vật đảm bảo cho khoản vay đó T U Y nhiên người đi vay

sẽ cam kết mua lại những trái phiếu này theo giá cũ, cớng thêm mớt khoản lãi quy định Kỳ hạn của hợp đồng mua lại có thế được ấn định hoặc thoa thuận tự do trong

cà hai trường hợp cả người đi vay và cho vay đều có thế kết thúc thoa thuận này bất

kỳ lúc nào Hợp đồng này mang lại lợi ích lớn cho cả hai bên và sự linh hoạt của hợp đồng mua lại đã giúp nó phát triển rất mạnh trong thị trường tiền tệ thời gian gần đây

5.7 Các khoản vay liên ngân hàng

Đ ó là các khoản vay ngắn hạn giữa các ngân hàng hay còn gọi là tín dụng ngắn hạn liên ngân hàng N ó gồm các khoản vay không kỳ hạn và có kỳ hạn l ừ Ì ngày cho đến Ì năm giữa các ngân hàng với nhau m à không có thế chấp Các khoản vay này có thể là vay của N H T Ư trong trường hợp các N H T M thiếu hụt dự trữ bắt buớc hoặc nhằm bù đắp thiếu hụt trong thanh toán bù trừ liên ngán hàng Các khoản vay này mớt mặt vừa đáp ứng nhu cầu tiền mặt của các ngân hàng mạt khác lại tạo điểu kiện để các ngân hàng dư thừa vốn ngắn hạn để có thể kinh doanh kiếm lời mớt cách đảm bảo an toàn

Trang 27

CHƯƠNG l i : THỰC TRẠNG TTTT VIỆT NAM

1 M ô i trường kinh tế, chính trị, pháp luật liên quan đến hoạt động của

TTTT Việt Nam hiện nay

LI Môi trường kinh tế

Với đường lối chính sách đổi mới kinh tế và chính sách mở cửa của Đảng và Nhà nước Việt Nam, kể từ sau Đại hội Đảng V I , nền kinh tế Việt Nam đã thực sự khỏi sắc và bước đáu đạt đưỳc những thành tựu kinh tế quan trọng Kế từ năm 1987 nền kinh tế Việt Nam đã đạt đưỳc tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao Riêng thời kỳ

1987 - 1991 kinh tế Việt Nam đã đạt đưỳc tốc độ tăng trưởng GDP trên 8% Lạm

phái đưỳc kiểm chế và ổn định ở mức thấp, xuất khẩu tăng 2 0 % / ỉ năm [42]

Đ ồ thị Ì: ì>ỗ THỊ BÊU THỊ T/fW TữêNG QŨP w CÁC HĂM

Nguồn : Niên giám thống kể - Tổng cục Thống ké

Nhìn trẽn đổ thị Ì chúng ta có thể thấy tỷ lệ tăng trưởng GDP của Việt Nam tươrm đối cao và trong những năm gần đây Việt Nam luôn giữ đưỳc ở mức tăng trưởng trên 7%/năm, một mức tăng trường đáng kế so với tốc độ tăng của các nước tron" khu vực

Kể từ sau thời kỳ lạm phát phi m ã đưỳc kiểm soát, Việt Nam đã thành công troniì việc giữ ổn định cho tỷ lệ lạm phát, từ năm 1999 đến nay mức lạm phát luôn ớ dưới mức 10%/năm Tuy năm 2004 chỉ số giá tiêu dùng của Việt Nam có tăng cao hơn so với những năm trước nhưng theo tuyên bố của Ngân hàng Nhà nước Việt

Trang 28

N a m thì m ứ c l ạ m phát 7 % không gây ra tác động x ấ u đối v ớ i n ề n k i n h t ế và nó vẫn

nằm trong t ẩ m quản lý của chúng ta (xem đổ thị 2)

Đ ồ thị 2 : Tỳ tệ LẠM PHÁI QỊtA CÁC NĂM

-Nguồn : Niên giám thống kê - Tổng cục thống kê [ 4 2 & 11 ]

Bên cạnh những thành tựu đạt đưệc, nền k i n h tế vẫn còn t ổ n tại m ộ t số bất cập như : cán cân thanh toán của V i ệ t N a m vẫn còn thiếu hụt, ảnh hường l ớ n đến giá trị nội tệ so v ớ i đổng ngoại tệ H ơ n nữa d ự trữ ngoại tệ còn nghèo nàn, không đáp ứng

đủ cho n h u cầu nhập khẩu, n ệ nước ngoài ngày m ộ t gia tăng Sự t h i ế u h ụ t cán cân thanh toán c h ủ y ế u do quá trình công nghiệp hoa, hiện đại hoa nền k i n h t ế đất nước (chúng ta cần nhập khẩu nhiều thiết bị, công nghệ hiện đại đế phục vụ c h o sản xuất) song trong tương lai chúng ta cẩn khắc phục tình trạng này bằng cách đẩy mạnh việc xuâì khẩu hàng hoa ra bên ngoài n h à m cải thiện cán cán thanh toán

1.2 Môi trường chính trị xã hội

M ô i trường chính trị xã h ộ i ở V i ệ t N a m đưệc đánh giá là tương đối ổ n định Điểu này đưệc thể hiện ở c h ế độ chính trị do m ộ t Đ ả n g Cộng sản lãnh đạo với chính sách nhất quán và thường xuyên cập nhật tình hình trong nước và quốc tế N ề n chính trị ngoại giao của V i ệ t N a m đưệc phát triển theo phương c h â m làm bạn v ớ i tất cả các nước trên tinh thần tôn trọng độc lập chủ q u y ề n và không can thiệp vào cóng việc n ộ i

bộ của nhau N h ờ đó tạo tiền để có các m ố i quan hệ tài chính, thương mại, văn hoa đưệc phát triển và m ớ rộng

Trang 29

Đ ố i với mỗi một nền kinh tế, ổn định chính trị là vô cùng quan trọng Thực tế

đã chứng minh, sự mất ổn định chính trị, xã hội như ờ Indonesia Hàn Quốc Achentina trong thời gian qua đã gây ra ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền kinh tế đất nước, gây khủng hoảng tài chính và làm cho nền kinh tế chậm phát triển Nếu không ngăn chạn kịp thời sẽ làm cho nền kinh tế đi vào suy thoái trầm trọng Sự ổn định môi trường chính trị - xã hội sẽ góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển lành mạnh, thu hút được nhiều vốn đầu tư và nâng cao hiệu quả sử dụng vòn Thực tế cho thấy Việt Nam luôn giữ được môi trường chính trị - xã hội ổn định điều này đã góp phần tạo dựng những thành tựu to lớn cho nền kinh tế của chúng ta trong thời gian qua và cũng thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế trong thời gian tới

1.3 Môi trường pháp luật

Nhìn chung hệ thống pháp luật ở Việt Nam vẫn chưa được đánh giá là hoàn thiện, đồng bộ và nhất quán Một số lĩnh vực còn thiếu các văn bản pháp luật ở mội

số rình vực khác các văn bản còn chổng chéo, chưa rõ ràng cụ thể

Ngày 12/12/1997 Quốc hội đã thông qua Luật Ngân hàng và Luật các tổ chức tín dụng, hai luật này chính thức có hiệu lực từ tháng 10/1998 Trong giai đoạn 1998-

2000 Ngân hàng Nhà nước phối hợp với các cơ quan liên quan đã trình Chính phú ban hành 24 Nghị định hướng dần Luật Riêng trong năm 1999, Ngân hàng Nhà nước ( N H N N ) đã ban hành hơn 70 văn bản qui phạm pháp luật thuộc các lĩnh vực tổ chức, tín dụng, thanh toán, ngoại tệ để hướng dẫn thi hành Luật Ngân hàng, Luật các tổ chức tín dụng và các Nghị định của Chính phủ [ 32]

Một hệ thống văn bản dưới luật như Pháp lệnh, Nghị định, Thông tư và Quyết định của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính, Uy Ban Chứng khoán Nhà nước ban hành nhằm quy định kiểm soát các hoạt động trong lĩnh vực tài chính tiền

tệ (Pháp lệnh thương phiếu, Quyết định (QĐ) số 1310/2001/QĐ-NHNN ngày 15/10/2001 về việc ban hành quy chế vay vốn giữa các tổ chức tín dụng, Q Đ số 85/2000/QĐ-NHNN14 ngày 09/03/2000 về việc ban hành quy chế nghiệp vụ thị trường mở, Q Đ số 132/QĐ-NH1 ngày 07/10/93 và Q Đ 190/QĐ-NH14 ngày 06/10/93

về thị trường liên ngân hàng, Q Đ 923/QĐ-NHNN ngày 20/07/04 về lãi suất tiền gửi

dự trữ bất buộc đối với các tổ chức tín dụng, Q Đ 935/2004/QĐ-NHNN ngày

Trang 30

việc ban hành quy chế đấu tháu trái phiếu Chính phủ tại NHNN Q Đ 183/2000/QĐ-NHKN14 ngày 25/08/2000 về việc ban hàng quy chế bảo lãnh ngân hàng ) [70]

2 Thực trạng T T T T Việt Nam

2.1 Môi trường pháp lý cho sự hoạt đọng của TTTT

2.1.1 Môi trường pháp lý cho các chủ thể hoạt động trên TTTT

So với hai Pháp lệnh ngân hàng được ban hành trước đó Luật Ngân hàng và Luật các tổ chức tín dụng đã có những bước tiến bộ đáng kể Việc ban hành những Luật này có ý nghĩa rất quan trọng đối với sờ phát triển của T T T T Việt Nam tạo cơ

sở pháp lý đế kiện toàn và phát triển các chủ thể cũng như tạo điều kiện phát triển các cóng cụ chủ yếu của TTTT Hơn nữa, chúng cũng góp phần nâng cao hơn nữa cơ sở pháp lý trờc tiếp và có liên quan đến hoạt động, tổ chức và vận hành T i n

Bên cạnh những thuận lợi trên, môi trường pháp luật vẫn còn một số tồn tại ảnh hưởng đến sờ phát triển của T I ÍT :

Về tổng thể, môi trường pháp lý cho hoạt động của các tổ chức tín dụng, cho việc quản lý giám sát của Ngân hàng nhà nước đối với lĩnh vờc tiền tệ - tín dụng cũng như cơ sở pháp lý cho việc phát triển TTTT vẫn thiếu và chưa thờc sờ đổng bộ Đơn cử như : trong văn bản hướng dẫn thờc hiện Luật thuế GTGT hiện nay, việc quy định (hu thuế đối với dịch vụ chiết khấu, cầm cố thương phiếu theo thông tư 157/TT-BTC ngày 12/12/1998 là chưa thống nhất với các văn bản khác (theo Luật các tổ chức tín dờng thì việc chiết khấu cầm cố thương phiếu là hoạt động tín dụng cho vay vốn, Nghị định 28/1998/NĐ-CP ngày 27/6/1998 của Chính phủ và Thông tư 157/ lại quy định hoạt động cho vay vốn không chịu thuếGTGT) [70]

Về đối tượng tham gia vào các quan hệ thương phiếu cũng chưa nhất quán: Pháp lệnh thương phiếu cho phép cá nhân tham gia vào quan hệ thương phiếu v ớ i tư cách là người thụ hưởng, người chuyển nhượng; nhưng Nghị định 32/1999/NĐ-CP lại không cho phép cá nhân tham gia vào quan hệ thương phiếu

Việc xây dờng các văn bản pháp quy để thi hành Luật Ngân hàng và Luật các

tổ chức tín dụng tuy có nhiều ưu điểm song vẫn chưa hoàn chỉnh Một số chính sách

Trang 31

quy định không còn phù hợp nhưng vẫn chưa được sửa đổi bổ sung kịp thời do đó làm chậm quá trình đưa Luật vào hoạt động thực tế

Một số nội dung của Luật Ngân hàng và Luật các tổ chức tín dụng vân chưa

chú Ì ì xác, cán phải tiếp tục nghiên cứu sửa đổi :

• Theo khoản 2 Điều 9 Luật Ngân hàng : TTTT là thị trường vốn ngắn hạn, nơi mua bán các giây tờ có giá ngấn hạn, bao gồm tín phiêu kho bạc, trái phiếu

t\gân hàng Nhà nước, chứng chỉ tiên gửi và các giãy tờ có giá ngấn hạn khác

A hư vậy khái niệm này đã tách một bộ phận quan trọng ra khủi TTTT, đó

chính là thị trường tín dụng truyền thống, thị trường vay mượn liên ngàn hàng

l ờ thị trường ngoại tệ

• Theo khoản 15 Điêu 9 Luật Ngân hàng, quy định tạm thòi của các giây tờ này

Ui dưới Ì năm, như vậy đã hạn chế rất nhiều đến hoạt động của TTTT đặc biệt

lu đôi với các tín phiêu 365 ngày, làm cho các tín phiêu này không được giao (lịch trên TTTT Đè khắc phạc tình trạng này, chúng ta đã phải phát hành loại tín phiêu 364 ngày, như vậy vô hình chung điếu khoản này đã gáy cản trở ách lúc cho hoạt động của TTTT

• Việc huy động tiền gửi có kỳ hạn dưới Ì năm của các tó chức tài chính phi ngăn hàng còn chưa rõ ràng : theo điêu khoản 3 Điểu 30 Luật các tổ chức tin (lung ghi "không cám" nhưng tại khoản 2 Điều 45 Luật này thì lại thuộc diện

"không cho phép"

T ó m lại, những bểt cập trên đã gây những cản trở không nhỏ đến sự vận hành

và phát triển của T Í T ! Việt Nam, vì vậy chúng ta cần sớm khắc phục tình trạng trên

để lạo điều kiện giúp cho T H Í được phát triển một cách tự nhiên, lành mạnh trong

tuôn l i lai

2.1.2 Chính sách tiên tệ và tác động của nó đến ỉ Ì l i

Đ ế phát triển TTTT, trong những năm qua chính sách tiền tệ của N H N N đã có những chuyển biến tích cực như : thông qua cơ chế tái cểp vốn để đưa tiền vào lưu thông, sử dụng linh hoạt hơn chính sách dự trữ bắt buộc để tác động đến việc cung ứng vốn của N H T M , từng bước tự do hoa lãi suểt, điểu chỉnh tỷ giá linh hoạt hơn dựa

Trang 32

m ở chúng ta đã đánh dấu một bước chuyến biến lớn trong điều hành chính sách tiền

tệ, ịỊÓp phần tạo ra môi trường tiền tệ ổn định, lạm phát thấp Đáy cũng là tiền đề cho

sự ru đời và phát triển của TTTT Tuy nhiên, cho đến nay các công cụ chính sách tiền

tệ thực sự vẫn chưa có hiệu quắ cao và chưa có tác động nhiều đ ố i với thị trường [48] 2.1.2.1 Chính sách cung ứng tiền

Trong thời gian qua, chính sách cung ứng tiền đã c ó nhiều chuyển biến tích cực : không phát hành tiền để bù đắp thâm hụt ngân sách chuyên dần sang sứ dụng các công cụ gián tiếp đế điều tiết lượng tiền cung ứng (bao gồm các công cụ: tỷ l ệ dự trữ bát buộc, tái cấp vốn, nghiệp vụ thị trường mở ) Tuy nhiên, việc sử dụng các cônii cụ trên còn nhiều bất cập, cụ thể như :

Ớ nước ta, trong khoắng thời gian từ năm 1995 đến nay, việc quy định thống nhài tài khoắn tiền gửi thanh toán và tiền gửi dự trữ bắt buộc vào Ì tài khoắn, việc m ở rộny đ ố i tượng áp dụng dự trữ bắt buộc và việc quy định số tiền dự trữ được tính bình quân thay cho quy định khống chế theo ngày đã thực sự tạo điều k i ệ n cho các ngân

h à n " sử dụng vốn linh hoạt hem Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đã được điều chỉnh từng bước theo diễn biến thị trường, nhất là việc điểu chỉnh tỷ l ệ dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ

và YMĐ gần đây đã phát huy tác dụng trong việc hạn chế dòng chuyên đ ổ i từ V N Đ sang USD, góp phần ổn định tiền tệ và tạo điều kiện xử lý m ố i quan hệ giữa lãi suất nội l ệ và lãi suất ngoại tệ, giữa lãi suất và tỷ giá trên thị trường [ 27]

Việc điểu hành công cụ này trong thời gian qua, ngoài vai trò theo đúng bắn chãi của nó thì nó có tác động tích cực đến lãi suất Bởi vì nó có tác động làm tăng

hay Ì:iắm chi phí đầu vào huy động vốn của các TCTD Trong thời điếm lãi suất huv

đỏm: vốn USD tăng cao nguồn tiền gửi USD trong các tổ chức tín dụng tăng mạnh

Trang 33

Trước dư luận về tình trạng Đ ô la hoa, N H N N đã điều chỉnh tăng tỷ lệ dự trữ tiền gửi

dự trữ bát buộc ngoại tệ từ 5 % lên 1 0 % rồi 1 2 % và cao nhất tới 15% Sau đó, diễn biến lãi suất USD biến động theo chiều ngược lại thì tỷ lệ dự trữ bắt buộc tiền gửi ngoai tệ cũng được điều chỉnh giằm xuống 12% T ừ 04/2002, N H N N tiếp tục điều chỉnh giằm tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ từ 1 2 % xuống còn 8%, từ tháng 12/2002 tiếp tục giằm xuống còn 5 % và từ tháng 11/2003 giằm xuống còn 4% [26]

Nguồn : Tổng hợp từ số liệu của NHNNi4j

Đồng thời N H N N cũng điều chính giằm tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng nội tệ đồng Việt Nam, từ 5 % xuống 3%, riêng Ngân hàng N N & P T N T Việt Nam từ 3 % xuống 2%, từ tháng 11 năm 2003 các mức đó đã giằm thêm 1 % [35]; đã có tác động lớn trong điều hành tỷ giá và lãi suất trong thời gian qua, giúp cho lãi suất nội tệ diễn

-ra theo xu hướng có lợi cho lãi suất đô la Mỹ, hạn chế được hiện tượng Đ ô la hoa trong tài sằn có của hệ thống ngân hàng Đồng thời N H N N cũng đưa bổ sung thêm tiền gửi trên 12 tháng đến 24 tháng vào cơ cấu tiền gửi dự trữ đặc biệt Kể từ ngày 1/7/2004, dự trữ bắt buộc V N Đ của các tổ chức tín dụng đối với tiền gửi V N Đ dưới

12 tháng tăng từ 2 % lên 5%, đối với Ngân hàng N N & P T N T tỷ lệ này tăng từ 1,5% lên 4,5% Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi ngoại tệ dưới 12 tháng được nâng lén mức 8 % ( so với mức cũ là 4 % ) [23] Nguyên nhân m à N H N N tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc lên 8 % trong năm 2004 là do N H N N dự báo sẽ có những biến động không có

lợi trong thời gian tới v ề mặt lý thuyết tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc sẽ làm cho hệ số nở

tiền cùa các ngân hàng giằm bớt, tổng phương tiện thanh toán đưa vào nền kinh tế sẽ

Trang 34

giảm bớt Ngoài ra, N H N N cũng muốn kiểm soát mức độ tàng trưởng tín dụng trong nền kinh tế, mức độ này không được vượt quá 2 5 % (chì tiêu để ra) và việc kiểm soát tănịỊ irướng tín dụng cũng góp phấn làm giám bớt tác độna cua tiền tệ đối với việc tăng giá cả của nền kinh tế Tăng tỷ lệ dự trờ bắt buộc sẽ làm tăng chi phí của các tổ chức tín dụng, song nhờ đó họ sẽ phải lựa chọn kỹ giờa huy động vốn và cho vay sao cho lành mạnh và hiệu quả hơn Tính hiệu quả của công cụ dự trờ bát buộc này tác độriiỉ không nhỏ đến lãi suất huy động vốn của các tổ chức tín dụng Tuy nhiên tác độiu đến việc tăng cơ số tiền tệ nhất là đôi với ngoại tệ không rõ Đồng thời việc điều chính chậm so với thực tiễn và hiện nay tỷ lệ này vẫn còn cao Bẽn cạnh đó việc

N H N N trả lãi cho tiền gửi vượt dự trờ bắt buộc đã không khuyến khích các N H T M tận dựng tối đa nguồn vốn dẫn đến tình trạng có thời kỳ các N H T M hạn chê các hoạt độnu cho vay ngắn hạn (nhất là cho vay qua đém trên TTTT) đế lượng dự trờ dư thừa nhiều Ngày 20/7/2004 vừa qua Thống đốc N H N N đã ký Quyết định điều chỉnh lại phương thức trả lãi cho tiền gửi dự trờ bắt buộc, theo Q Đ này N H N N sẽ trả lãi l,2',í/nãm cho phần tiền gửi dự trờ bắt buộc bằng V N Đ trong phạm vi mức dự trờ bắt buộc quy định, với phần tiền V N Đ vượt dự trờ bắt buộc sẽ không được hưởng lãi Với tiền gửi dự trờ bắt buộc bằng ngoại tệ, cách trả lãi không thay đổi Theo đó lãi suất với liền gửi dự trờ bắt buộc bằng ngoại tệ của các TCTD gửi tại N H N N được áp dụng mức 0 % cho phần vượt là 1%/năm [38]

• Cõng cụ tái cáp vốn

Trong thời gian qua, công cụ tái cấp vốn đã được từng bước đối mới theo hướng thực hiện vai trò là công cụ cấp tín dụng ngắn hạn của NHNN Cho đến nay việc cho vay tái cấp vốn theo chỉ định đã ngày càng hạn chế và thay vào đó, các hình thức tái cấp vốn thông thường thông qua các hình thức khác nhau như cho vay có báo đảm bằng cẩm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn đã ngày càng chiếm

tỷ trọng lớn trong tổng mức tái cấp vốn từ N H N N cho các ngân hàng Từ năm 1997 đến nay lãi suất tái cấp vốn đã được xác định mức cụ thể thay cho việc quy định theo

tỷ lọ % trên lãi suất cho vay áp dụng đối với các dự án cho vay của tổ chức tín dụng trước đày Nhất là năm 2003 lãi suất tái cấp vốn đã được điều chinh linh hoạt cung cấp tín hiệu về điều hành chính sách tiền tệ và phù hợp với diễn biến trên thị trường

Trang 35

N ă m 2004 N H N N vẫn giữ nguyên mức lãi suất tái cấp vốn là 5%/năm [70] Công cụ tái cấp vốn bước đầu đã được hình thành theo cơ chế cho vay các N H T M trên cơ sở

bù đắp thiếu hụt thanh toán, đáp ứng nhu cầu thiếu vốn cho các N H T M đế cho vay nền kinh tế; tạo ra kênh cung ứng vốn tín dụng có sự kiểm soát của NHNN không cung ứng tràn lan như các năm trước đây, qua đó N H N N có thế kiếm soát được lạm phát; mặt khác, viổc cho vay thanh toán bù trừ đã hỗ trợ viổc phát triển hổ thống thanh toán giữa các tổ chức tín dụng

Tuy vậy, trong quá trình kiểm soát và điểu hành tiền tổ, vai trò của công cụ tái cấp vốn vẫn còn nhiều hạn chế : Mặc dù cơ chế tái cấp vốn không có sự phân biổt đôi với các ngân hàng khác nhau, nhưng trên thực tế tái cấp vốn vẫn chủ yếu thực hiổn đối vối các N H T M quốc doanh, các N H T M cổ phần ít được tái cấp vốn do thường không đủ các điều kiổn tái cấp vốn Ngoài ra, lãi suất tái cấp vốn vẫn chưa gày tác động hiổu ứng với lãi suất thị trường và chưa phát huy tốt vai trò kích thích tăng giám nhu cầu tiền tổ Viổc tái cấp vốn chưa thực hiổn một cách phổ biến trong toàn hổ thống, m à chỉ tập trung cho 6 N H T M nhà nước Trong năm 2003, hơn 7 0 % [38] hoạt độna tái cấp vốn là dành cho các mục tiêu chỉ định của Chính phủ m à không xuất phái từ nhu cẩu bố sung vốn khả dụng của các tổ chức tín dụng, điều này đã phẩn nào hạn chế tính năng động của công cụ tái cấp vốn Hiổu lực tác động của công cụ tái cấp vốn thấp, không có tác dụng kích thích tăng giảm nhu cầu tiền tổ của các tổ chức tín dụng cũng như không có khả năng chi phối lãi suất của TTTT Điều này xuất phát

từ 3 do :

> Lãi suất tái cấp vốn được quy định một cách cứng nhắc và xa rời với lãi suất thị trường nên sự thay đổi lãi suất tái cấp vốn chỉ nhằm làm cho nó phù hợp với lãi suất thị trường chứ không có tác động điểu tiết

> Tỷ trọng vay N H N N của các tổ chức tín dụng là không đáng kể so với tổng nguồn và có xu hướng giảm xuống Sự thay đổi lãi suất tái cấp vốn với tư cách

là giá đầu vào của các ngân hàng không gây ảnh hưởng nhiều đến giá vốn bình qua của các ngân hàng

> T i n nói chung và thị trường tài chính nói riêng chưa phát triển, các thời hạn arbitrate lãi suất với các thời hạn khác nhau chưa phát huy được tác dụng đẽ

Trang 36

chuyển ảnh hưởng từ sự thay đổi của lãi suất tái cấp vốn đến các mức lãi suất khác của nền kinh tế

• Nghiệp vụ thị trường mở

Từ tháng 7 năm 2000, nghiệp vụ thị trường mở đã m ờ ra một kênh cung ứng điều tiết vốn khả dụng mới cho các tổ chức tín dụng, N H N N bước đỷu đã có thêm một công cụ mới để thực hiện mục tiêu chính sách tiền tệ và điều tiết lượng tiền cung ứng Trong năm 2000, N H N N đã được thực hiện được 17 phiên giao dịch nghiệp vụ thị trường m ở theo định kỳ 10 ngày Ì phiên, với khối lượng N H N N mua là 1353.5 tỷ đồng và khối lượng bán 550 tỷ đồng N ă m 2001, N H N N đã thực hiện được 48 phiên giao dịch theo định kỳ được rút ngắn Ì phiên/1 tuỷn với khối lượng N H N N mua là

3114 tỷ đổng và khối lượng bán là 620 tỷ đồng N ă m 2003 N H N N H đã thực hiện được 61 phiên giao dịch với khối lượng mua là 4322 tỷ đổng và khối lượng bán ra là

700 tỷ đồng [3] Tuy quy m ô hoạt động nghiệp vụ thị trường mở còn hạn chế, nhưng việc nghiệp vụ thị trường mở đi vào hoạt động đã tạo điểu kiện cho các tổ chức tín dụna thành viên sử dụng linh hoạt các giấy tờ có giá ngắn hạn góp phỷn không nhỏ đến việc điều chỉnh vốn khả dụng cho các tổ chức tín dụng thành viên đặc biệt là khi thiếu hụt khả năng thanh toán

Bảng Ì : MANH ỈỐQỊfiO ĐÍCH Trâu THỊ ĨRÚVNQ MỜ

Nguồn : Báo cáo của Ngân hàng Nhà nước [4]

N ă m 2001 doanh số hoạt động của thị trường m ở chỉ chiếm 72,4% doanh số cho vay tái cấp vốn (bao gồm cho vay cỷm cố & chiết khấu các giấy tờ có giá ngắn hạn) thì năm 2002 con số này đã tăng lên là 113,6%, đến nám 2003 con số này lén tới 126.4% Nhìn trên bảng Ì chúng ta có thể thấy một tín hiệu đáng mừng đó là doanh

số giao dịch trên thị trường mở ngày càng tăng lên qua các năm

Trang 37

Bảng 2 : PHƯƠNG nữ! GIAO ĐÍCH Trâu THỊ TRƯỜNG HỚ

Đơn vị : Pliìén giao dịch

Tổng sô phiên 17 48 85 106

Nguồn : Báo cáo của Niịân hàng Nhà nước[6]

Đ ố i với phương thức giao dịch trên thị trường mờ nhìn trên bảng 2 chúng ta có thể thấy N H N N thường sử dụng phương thức giao dịch có kỳ hạn để can thiệp linh hoại vào thị trường, kỳ hạn giao dịch thường tồ 15 đến 91 ngày Việc tăng cường nghiệp vụ thị trường mở trong thời gian gần đây đã tạo điều kiện cho các ngân hàng thương mại nâng cao khả năng quản lý vốn khả dụng, tồ đó nâng cao hiệu quá kinh doanh và có giải pháp kịp thời về nguồn vốn

Nguồn : Báo cáo của Ngân hùng Nhà mfớc[6]

Lãi suất điều hành trên thị trường mỡ thường thấp hơn một chút so với lãi suất huy động của các tổ chức tín dụng và lãi suất đầu thầu tín phiếu kho bạc, tuy nhiên biên độ giao động không lớn

Tính tồ đầu năm 2004 đến nay, N H N N đã tổ chức được 20 phiên giao dịch thị trường mở Trong khoảng thời gian trước Tết Nguyên Đán Giáp Thân, do tình hình thiếu vốn khả dụng bởi nhu cầu rút tiền mặt của dân cư và các D N tăng lên rất lớn nên liên tục trong 10 phiên giao dịch thị trường mở đầu năm 2004 có kết quả trúng thầu Các N H T M tập trung chủ yếu là 4 ngân hằng thương mại Nhà nước, đã đem 984.Ĩ tỷ đồng giấy tờ có giá ngắn hạn, chủ yếu là Tín phiếu Kho bạc giao dịch với

Trang 38

NH.XN trên thị trường mờ đạt quy m ô lớn nhất so với cùng kỳ từ khi thị trường này

đi vào hoạt động đến nay Thông qua đó, N H N N đã cung ứng được gần 10000 ty đồng vốn cho các N H T M Lãi suất trên thị trường này xoay quanh ờ mức 3,259? -

3 , 5 ' ; / n ă m Thời hạn giao dịch háu hết là 30 ngày [47] Diễn biến của thị trường m ở cũng cho thấy tính hiửu quá trong viửc N H N N can thiửp gián tiếp vào vốn khá dụng cùa các T ổ chức tín dụng và lãi suất trên thị trường, chuyên hướng mạnh sang sử dụng các công cụ gián tiếp trong điều hành chính sách tiền tử Song thông qua hoạt động cùa thị trường này cũng cho thấy, tổn tại từ trước đến nay vẫn chua được khắc phục đó là các thành viên tham gia đấu thầu và giao dịch trên thị trường đều là các

N H Í M Nhà nước và các N H T M cổ phần, Ngân hàng liên doanh vẫn đứng ngoài cuộc Các loại Tín phiếu Kho bạc Nhà nước chưa đa dạng các kỳ hạn viửc giao dịch trên mạng vi tính còn khó khăn Điều này dẫn đến tác động của hoạt động nghiửp vụ thị trường m ở đến vốn khả dụng của các tổ chức tín dụng và các điều kiửn thị trường tiền tử nói chung là chưa đán g kể Lãi suất trên thị trường m ớ chưa phản ứng sát thực quan hử cung cầu về vốn trên thị trường và chưa phát huy vai trò lãi suất định hướng chỉ dạo thị trường Các mức lãi suất chưa có mối quan hử gắn kết chặt chẽ với lãi suất trên Ì hi trường liên ngân hàng, từ đó ánh hưởng đến vai trò kiếm soái và điều tiết tiền

tử cua N H N N

2.1.2.2 Chính sách tín dụng

• Chính sách lãi suất

Lãi suất là "giá cả" của vốn trên thị trường tài chính nói chung và TTTT nói

riêng Mức độ tự do của lãi suất-giá cả của vốn phán ánh mức độ phát triển của

T T V I Đồng thời tự do hoa lãi suất cũng là điều kiửn không thể thiếu được đế phái triểnTTTT M ạ t khác, lãi suất cũng được coi là công cụ nhạy căm trong viửc điếu hành chính sách t i ề n tử của N H N N Cùng với sự đ ổ i mới và phát triển của hử thống ngân hàng, viửc điều hành lãi suất của N H N N được hoàn thiửn theo hướng tiến tới "tự

do hoa lãi suất" với những bước đi thận trọng phù hợp với điều kiửn kinh tế-xã hội

t r o n0

nước và mức độ hội nhập của nền kinh tế nước ta với thị trường tài chính quốc

tế

Trang 39

> Lãi suất áp dụng cho đồng ngoại lệ

Cơ chế lãi suất ngoại tệ có tác động rất mạnh đến hoạt động cua thị trường ngoại tệ nói riêng và T T T T nói chung Mức độ tự do hoa lãi suất càng cao thì nguôn vốn ngoai tệ luân chuyển càng linh hoạt Thời gian qua, cơ chế lãi suất ngoại tệ đã có nhiêu đ ổ i mới theo hướng tự do hoa và có tác động tích cực đ ố i với hoạt động của thị trường ngoại tệ V i ệ t Nam

Theo Q Đ số 2 4 1 / 2 0 0 0 / Q Đ / N H N N ngày 5/8/2000 cơ chế điều hành trần lãi suâì ngoại tệ được thực hiện theo cơ chế lãi suất thị trường có sự quán lý đ ố i với cho vay bằng ngoại tệ Theo đó, tổ chức tín dừng được ấn định lãi suất theo nguyên tác cho vay không vượt quá lãi suất trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng Singapore (lãi suất SIBOR), kỳ hạn 3 tháng đ ố i với cho vay ngắn hạn, kỳ hạn 6 tháng đ ố i với cho vay n ung hạn, dài hạn tại thời điếm cho vay và một biên độ do thống đốc N H N N quy định trong từng thời kỳ ( biên độ đ ố i với cho vay ngắn hạn là 1%/ năm; cho vay trung

và dài hạn là 2,5%/năm) Như vậy đây là bước đ ổ i mới theo đúng tinh thần của Luật Ngân hàng và theo hướng tự do hoa lãi suất [70]

Sau m ộ i thời gian dài áp dừng, trong bối cảnh lãi suất USD trên thị trường tài chính t h ế giới có nhiều biến động ảnh hưởng trực tiếp đến lãi suất USD trên thị trường tiền tệ trong nước, cơ chế quản lý lãi suất cho vay ngoại tệ theo biên độ lõ ra không phù hợp hoàn toàn với cơ chế thị trường và thông l ệ quốc tế

Trước thực trạng này, ngày 29/5/2001, N H N N đã ban hành quyết định số 718/2001 về việc tự do hoa lãi suất cho vay bằng ngoại tệ Theo quyết định này, kể từ ngày 1/6/2001, các tổ chức tín dừng được phép ấn định lãi suất cho vay bằng USD dựa trên lãi suất thị trường quốc tế và cung-cầu vốn tín dừng bằng ngoại tệ trong nước T ừ khi thực hiện tự do hoa lãi suất ngoại tệ đến nay, lãi suất USD theo sát diễn biến lãi suất trên thị trường quốc t ế : lãi suất của FED ( Cừc dự trữ liên bang M ỹ )

L I B O R (lãi suất trên thị trường liên ngân hàng London) và SIBORGãi suất trên thị trường liên ngân hàng Singapore) Theo đó có giai đoạn lãi suất huy động USD cùa các l ổ chức tín dừng đã lần lượt tăng lên 6% rồi 6.5%/năm, sau đó giảm dần, cho đến thòi đi ể m hiệ n nay lãi suất huy động vốn USD cao nhất nằm trong khoảng 2 % / n ă m

và lài suất cho vay nằm trong khoáng 3%-5%/năm [12A] Lãi suất có tác động rõ rệt

Trang 40

đến các luồng chu chuyển vốn ngoại tệ giữa V i ệ t Nam và thị trường tiền tệ quốc tẽ đến khả năng huy động vốn, sự chuyển đ ổ i giữa nội tệ và ngoại tệ cũng như nhu cầu vay vốn ngoại tệ của khách hàng

Việc tự do hoa lãi suất cho vay bằng ngoại tệ là phù hụp với cơ chế thị trường

và thòng l ệ quốc tế, khắc phục đưục những hạn chế của cơ chế quàn lý lãi suất theo biên độ, do đó, đã có những tác động tích cực đến thị trường tiền tệ và thị trường ngoại tệ V i ệ t Nam Tuy vậy, trong điểu kiện thị trường tiền tệ Việt Nam còn kém phái triển, năng lực quản lý và điểu hành chính sách tiền tệ của N H N N còn hạn chê thì những tác động tiêu cực của cơ chế này là hoàn toàn có thể xảy ra:

• Do TTTT Việt Nam, đặc biệt là thị trường cung ứng nguồn vốn ngoại tệ quy mò còn nhỏ bé và chịu sự chi phôi của một vài ngân hàng thương mại quốc doanh lỏn Do đó, trong điều kiện tự do hoa lãi suất cho vay ngoại tệ, nêu giữa các ngân hàng lớn có thể có sự liên kết, thoa thuắn với nhau đẽ chi phối thị trường, (liều chỉnh lãi suất cho vay ngoại tệ theo huớìig có lợi cho các ngân hàng

• Việc cho vay ngoại tệ theo lãi suất thoa thuắn vé láu dài sẽ gây nên tình trạng phàn hoa khách hàng sâu sắc Những doanh nghiệp lớn hoạt động trong những ngành lĩnh vực có nhiêu lợi thế, có quan hệ tín dụng truyền thông với niỊân hàng sẽ dễ dàng vay được vốn của ngân hàng với lãi suất thấp và các điêu kiện ưu đãi kèm theo Ngược lại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hoạt động trong những lĩnh vực không có nhiều lợi thế, đặc biệt là các DN ngoài quốc doanh sẽ phải chịu sự phán biệt đối xử, phải vay với lãi suất cao, do đó việc tiếp cắn với các nguồn vốn ngoại tệ ngân hàng cửa các DN này khó khăn hơn

Tuy còn một số vấn đề đặt ra, nhưng về cơ bán, cơ chế tự do hoa lãi suất ngoại

tệ đã tạo môi trường kích thích các luồng ngoại tệ luân chuyến linh hoạt hơn các

N H Í M chủ động hơn trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ và các chủ thể trong nền kinh t ế c ó điều kiện tiếp cận dễ dàng hơn với các nguồn vốn ngoại tệ, góp phần thúc đẩ\ Iliị trường ngoại tệ phát triển

Như vậy chính sách lãi suất đã có những bước thay đ ổ i lớn về chất Cơ chế điều hành lãi suất đã từng bước đưục thực hiện linh hoạt hơn phán ánh trung thực hơn quan hệ cung - cầu về vốn trên thị trường, một bước tiến dài trên con đường tiến

Ngày đăng: 12/03/2014, 16:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Ì : MANH ỈỐQỊfiO ĐÍCH Trâu THỊ ĨRÚVNQ MỜ. - thực trạng và giải pháp phát triển thị trường tiền tệ việt nam trong xu thế hội nhập
ng Ì : MANH ỈỐQỊfiO ĐÍCH Trâu THỊ ĨRÚVNQ MỜ (Trang 36)
Bảng 2 :  PHƯƠNG nữ! GIAO ĐÍCH  Trâu THỊ  TRƯỜNG  HỚ. - thực trạng và giải pháp phát triển thị trường tiền tệ việt nam trong xu thế hội nhập
Bảng 2 PHƯƠNG nữ! GIAO ĐÍCH Trâu THỊ TRƯỜNG HỚ (Trang 37)
Bảng 3 : MÌ   ỉ m  (Lí)  ĨZÚNC; lụm  TRỂN  NGHIỆP  vụ  THỊ  ĩữẨỠNG HỜ. - thực trạng và giải pháp phát triển thị trường tiền tệ việt nam trong xu thế hội nhập
Bảng 3 MÌ ỉ m (Lí) ĨZÚNC; lụm TRỂN NGHIỆP vụ THỊ ĩữẨỠNG HỜ (Trang 37)
Bảng 5 : VIỄN nén MÌ suất cơm,  MÌ M ĩ út CẤP VỐN M MÌ im  C H Ớ KHẨU - thực trạng và giải pháp phát triển thị trường tiền tệ việt nam trong xu thế hội nhập
Bảng 5 VIỄN nén MÌ suất cơm, MÌ M ĩ út CẤP VỐN M MÌ im C H Ớ KHẨU (Trang 42)
Bảng 4 : VIỄN HỂN MÌ SUẤT TON cút M CHO VfiV ĩẦKQ w CÙA MỈM- - thực trạng và giải pháp phát triển thị trường tiền tệ việt nam trong xu thế hội nhập
Bảng 4 VIỄN HỂN MÌ SUẤT TON cút M CHO VfiV ĩẦKQ w CÙA MỈM- (Trang 42)
Đồ thị 4 : Tỳ tệ  K Ế  HỐI HQOẠị Tệ QUA CÁC MẪM . - thực trạng và giải pháp phát triển thị trường tiền tệ việt nam trong xu thế hội nhập
th ị 4 : Tỳ tệ K Ế HỐI HQOẠị Tệ QUA CÁC MẪM (Trang 45)
Bảng 6 :  KHỐI LUỢNCỊ  TÍA/  PHẾU KHO ĨẠO apw PHÁI HÀNH  TẠI  mỉm. - thực trạng và giải pháp phát triển thị trường tiền tệ việt nam trong xu thế hội nhập
Bảng 6 KHỐI LUỢNCỊ TÍA/ PHẾU KHO ĨẠO apw PHÁI HÀNH TẠI mỉm (Trang 54)
Bảng  7 : TỒNG HỢP  t é QUẢ táu mầu TPKg ỢAt ĐOẠN ms-200ĩ. - thực trạng và giải pháp phát triển thị trường tiền tệ việt nam trong xu thế hội nhập
ng 7 : TỒNG HỢP t é QUẢ táu mầu TPKg ỢAt ĐOẠN ms-200ĩ (Trang 55)
Bảng 8 : THỊ PHẦN em w CÙA CẢO Nm ỏ 1  MỆT mi MÍM 200?. - thực trạng và giải pháp phát triển thị trường tiền tệ việt nam trong xu thế hội nhập
Bảng 8 THỊ PHẦN em w CÙA CẢO Nm ỏ 1 MỆT mi MÍM 200? (Trang 61)
Bảng 9 : NGUỒN VÓN HUY  W H Q CÙA CÁC WTM. - thực trạng và giải pháp phát triển thị trường tiền tệ việt nam trong xu thế hội nhập
Bảng 9 NGUỒN VÓN HUY W H Q CÙA CÁC WTM (Trang 63)
Bảng 10 : TĂM  P Ư N Ợ C Ù A HỆ ĨHỐNQ NHÍM. - thực trạng và giải pháp phát triển thị trường tiền tệ việt nam trong xu thế hội nhập
Bảng 10 TĂM P Ư N Ợ C Ù A HỆ ĨHỐNQ NHÍM (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w