1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo trình Quản lý dịch hại cây trồng (Nghề: Phát triển nông thôn - Trung cấp) - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp

116 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Quản Lý Dịch Hại Cây Trồng
Tác giả ThS. Nguyễn Thị Phúc Nguyên
Trường học Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp
Chuyên ngành Phát triển nông thôn
Thể loại giáo trình
Năm xuất bản 2017
Thành phố Đồng Tháp
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Quản lý dịch hại cây trồng cung cấp cho người học những kiến thức như: Sự cần thiết của IPM trong bảo vệ thực vật; Hệ sinh thái nông nghiệp và IPM; Nội dung chính của IPM; Xây dựng và thực hiện IPM. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG ĐỒNG THÁP

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: QUẢN LÝ DỊCH HẠI CÂY TRÔNG NGÀNH, NGHỀ: PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP

(Ban hành kèm theo Quyết định Số:…./QĐ-CĐCĐ-ĐT ngày… tháng… năm 2017 của

Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp)

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Giáo trình môn học “IPM trong bảo vệ thực vật” (IPM là chữ viết tắt theo tiếng Anh của Integrated Pests Management, có nghĩa là quản lý dịch hại tổng hợp) là một trong những môn học đào tạo chuyên ngành “Bảo vệ thực vật”, môn học được biên soạn theo nội dung chương trình khung đã được Trường Cao Đẳng Cộng Đồng Đồng Tháp phê duyệt năm 2017

Khi biên soạn, cả phần lý thuyết và thực hành, tác giả đã cố gắng cập nhật những kiến thức mới, khoa học, đồng thời có tính thực tiển và ứng dụng cao Nội dung đáp ứng được mục tiêu đào tạo

Nội dung giáo trình được biên soạn với thời gian đào tạo là 40 giờ, gồm 4 Chương:

Chương 1: Sự cần thiết của IPM trong bảo vệ thực vật

Chương 2: Hệ sinh thái nông nghiệp và IPM

Chương 3: Nội dung chính của IPM

Chương 4: Xây dựng và thực hiện IPM

Chân thành cảm ơn! Tất cả thành viên trong hội đồng thẩm định đã đóng góp

ý kiến và điều chỉnh nội dung, giúp GIÁO TRÌNH được hoàn chỉnh

Mặc dù đã cố gắng nhưng do thời gian hạn hẹp nên không thể nêu lên đầy đủ những kết quả nghiên cứu mới nhất ở trong và ngoài nước, và chắc chắn còn nhiều thiếu sót, khiếm khuyết Rất mong nhận được đóng góp ý kiến của các thầy, cô chuyên môn, bạn đọc để GIÁO TRÌNH hoàn thiện hơn Các ý kiến đóng góp xin gửi về Trường Cao đẳng cộng đồng Đồng Tháp, 259 Thiên Hộ Dương, phường Hòa Thuận,

TP Cao Lãnh, Đồng Tháp

Đồng Tháp, ngày 28 tháng 7 năm 2017

Chủ biên ThS Nguyễn Thị Phúc Nguyên

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

LỜI GIỚI THIỆU ii

CHƯƠNG 1: SỰ CẦN THIẾT CỦA IPM TRONG BẢO VỆ THỰC VẬT 1

1 Những điều cần biết về thiệt hại do sâu bệnh, cỏ dại gây ra cho cây trồng 1

1.1 Tác hại của sâu bệnh, cỏ dại đối với cây trồng 1

1.2 Mức độ thiệt hại do sâu bệnh, cỏ dại gây ra 3

2 Các biện pháp phòng trừ sâu bệnh, cỏ dại 6

2.1 Phòng trừ sâu bệnh với các biện pháp thô sơ ở thời kỳ đầu 6

2.2 Sự ra đời của thuốc bảo vê thực vật 6

3 Những hậu quả của việc lạm dụng hóa chất bảo vệ thực vật đối với sản xuất nông nghiệp và môi trường 8

3.1 Hình thành các chủng sâu kháng thuốc 8

3.2 Xuất hiện sâu hại mới 9

3.3 Gây ra hiện tượng tái phát của sâu hại 9

3.4 Hủy diệt thiên địch 9

3.5 Gây ô nhiễm môi trường 9

3.6 Ảnh hưởng đến con người 10

4 Sự ra đời của IPM, nguyên lý và nguyên tắc hoạt động của IPM 11

4.1 Sự ra đời của IPM 11

4.2 Nguyên lý của IPM 12

4.3 Nguyên tắc của IPM 13

5 Thực hành: Trồng và chăm sóc cây theo IPM 15

5.1 Phương tiện 15

5.2 Phương pháp 16

5.3 Thực hành 16

5.4 Phúc trình 16

CHƯƠNG 2: HỆ SINH THÁI NÔNG NGHIỆP VÀ IPM 18

1 Hệ sinh thái nông nghiệp – sự cân bằng sinh học 18

1.1 Nền sản xuất nông nghiệp từ mục tiêu sản xuất tự cấp đang chuyển sang sản xuất hàng hoá 18

1.2 Những biến đổi sâu sắc trong các hệ sinh thái nông nghiệp 19

Trang 5

2 Các yếu tố của hệ sinh thái nông nghiệp và sự liên quan ảnh hưởng đến cây

trồng 20

2.1 Các yếu tố thành phần của hệ sinh thái nông nghiệp 20

2.2 Các yếu tố phi sinh vật gây hại cho cây trồng 22

2.3 Các yếu tố sinh vật có liên quan ảnh hưởng tới cây trồng 23

3 IPM gắn với nền nông nghiệp bền vững 26

4 Thực hành: Xác định và quản lý các yếu tố của hệ sinh thái đồng ruộng 26

4.1 Phương tiện 26

4.2 Phương pháp 27

4.3 Thực hành 27

4.4 Phúc trình 28

CHƯƠNG 3: NỘI DUNG CHÍNH CỦA IPM 29

1 Các biện pháp IPM chung 29

1.1 Biện pháp kiểm dịch và khử trùng 29

1.2 Biện pháp canh tác 31

1.3 Biện pháp chọn giống 37

1.4 Biện pháp đấu tranh sinh học 45

1.5 Biện pháp phòng trừ sinh học 58

1.6 Biện pháp hoá học 66

2 IPM trên cây lúa, cây rau màu, cây ăn trái 71

2.1 IPM trên cây lúa 71

2.2 IPM trên cây rau màu 77

2.3 IPM trên cây ăn trái 81

3 Thực hành 88

3.1 Nhận dạng thiên địch 88

3.2 Xác định tỷ lệ và chỉ số bệnh, xác định mật số côn trùng, nhện 89

3.3 Điều tra hệ sinh thái ruộng lúa, xác định ngưỡng gây hại kinh tế và lập kế hoạch phòng trừ dịch hại 90

3.4 Làm bẫy và điều tra hệ sinh thái vườn rau/màu, xác định ngưỡng gây hại kinh tế và lập kế hoạch phòng trừ dịch hại 93

CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN IPM 98

1 Những hiểu biết cần có để xây dựng các chương trình IPM 98

1.1 Những hiểu biết về cây trồng 98

Trang 6

1.2 Những hiểu biết về khí hậu thời tiết ở địa phương 99

1.3 Những hiểu biết về sâu bệnh hại 99

1.4 Những hiểu biết về thiên địch của sâu hại 99

1.5 Những biện pháp phòng trừ sâu bệnh áp dụng ở địa phương, tình hình sử dụng thuốc hoá học 100

1.6 Điều kiện kinh tế xã hội của địa phương 100

2 Xác định các mục tiêu và quy mô của chương trình, các giai đoạn thực hiện 100 2.1 Mục tiêu của chương trình 100

2.2 Qui mô của chương trình 101

2.3 Các giai đoạn thực hiện 101

3 Tổ chức, điều hành và nội dung hoạt động của chương trình 103

3.1 Tổ chức và điều hành 103

3.2 Nội dung hoạt động 104

TÀI LIỆU THAM KHẢO 105

Trang 7

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC

Tên môn học: QUẢN LÝ DỊCH HẠI CÂY TRỒNG

Mã môn học: MH13

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học:

- Vị trí: Là môn học chuyên ngành bắt buộc, được bố trí sau khi đã học môn học động vật hại nông nghiệp, hóa bảo vệ thực vật, côn trùng hại cây trồng, bệnh hại cây trồng

- Tính chất: Môn học cung cấp kiến thức về khái niệm IPM, nguyên lý và nguyên tắc hoạt động của IPM, những nội dung thực hiện của IPM nhằm đảm bảo nền nông nghiệp an toàn, bền vững

- Ý nghĩa và vai trò của môn học: Môn học nghiên cứu về vai trò của IPM trong sản xuất nông nghiệp Trong thời kỳ mà thuốc bảo vệ thực vật đã lên ngôi và nó trở thành biện pháp phòng trừ sâu bệnh không thể thiếu trong trồng trọt, song song với đó, con người cũng nhận ra tác hại to lớn mà nó mang lại cả về môi trường, cây trồng và sức khỏe con người, vì vậy hiểu sâu sắc và thực hiện thành công IPM là một vấn đề cấp thiết Môn học này sẽ nói rõ về IPM: khái niệm, vai trò, nguyên lý và nguyên tắc hoạt động của IPM, cách phối hợp đồng bộ, đúng lúc các biện pháp phòng trừ dịch hại trên cơ sở sinh thái học Đó là nền tảng của một nền nông nghiệp an toàn và bền vững

Mục tiêu của môn học:

Sau khi học xong môn học này sinh viên đạt được:

- Về kiến thức:

+ Trình bày được các khái niệm về dịch hại, IPM

+ Trình bày được nguyên tắc và nguyên lý hoạt động của IPM

+ Giải thích được năm nguyên tắc hoạt động của IPM

+ Trình bày được khái niệm về hệ sinh thái

+ Giải thích được ý nghĩa của 1 phải-6 giảm, 3 giảm-3 tăng, 4 đúng, chiến lược

và chiến thuật trong quản lý dịch hại, mức gây hại kinh tế và ngưỡng kinh tế

Trang 8

- Về kỹ năng:

+ Phân tích và thực hiện đúng về 5 nguyên tắc hoạt động của IPM

+ Ứng dụng được chiến thuật và chiến lược trong IPM cho từng giai đoạn và từng loại cây trồng

+ Nhận biết chính xác các loại dịch hại, thiên địch thu thập số liệu dịch hại, thiên địch ngoài đồng Lập được kế hoạch phòng trừ dịch hại cây trồng định kỳ, đột xuất

+ Xác định và quản lý được các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây trồng

+ Thiết lập được chương trình IPM trên từng loại cây trồng

+ Xác định được mục tiêu và quy mô của một chương trình IPM

+ Xác định được các giai đoạn thực hiện của một chương trình IPM

+ Ứng dụng được các biện pháp quản lý sâu bệnh hại trên từng loại cây trồng theo IPM

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

+ Hiểu được tầm quan trọng của IPM trong bảo vệ thực vật

+ Nâng cao ý thức bảo vệ thiên địch và môi trường

+ Có phương pháp làm việc khoa học, sáng tạo và luôn cập nhật thông tin

+ Ứng dụng được chiến thuật và chiến lược trong IPM cho từng giai đoạn và từng loại cây trồng

Trang 9

Nội dung môn học:

Số

T

T

Tên các Chương trong môn học

Thời gian (giờ)

Tổn

g số

Lý thuyết

Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, Chương tập

Kiểm tra (định kỳ)/ô

n thi

và thi kết thúc môn học

1

Chương 1: Sự cần thiết của IPM trong bảo vệ

thực vật

1 Những điều cần biết về thiệt hại do sâu bệnh,

cỏ dại gây ra cho cây trồng

2 Các biện pháp phòng trừ sâu bệnh, cỏ dại

3 Những hậu quả của việc lạm dụng thuốc bảo

vệ thực vật đối với sản xuất nông nghiệp và môi

trường

4 Sự ra đời của IPM, nguyên lý và nguyên tắc

hoạt động của IPM

5 Thực hành

2

Chương 2: Hệ sinh thái nông nghiệp và IPM

1 Hệ sinh thái nông nghiệp – sự cân bằng sinh

học

2 Các yếu tố của hệ sinh thái nông nghiệp và sự

liên quan ảnh hưởng đến cây trồng

3 IPM gắn với nền nông nghiệp bền vững

4 Thực hành

Trang 10

3

Chương 3: Nội dung chính của IPM

1 Các biện pháp IPM chung

2 IPM trên cây lúa, cây rau màu, cây ăn trái

3 Thực hành

4

Chương 4: Xây dựng và thực hiện IPM

1 Những hiểu biết cần có để xây dựng chương

trình IPM

2 Xác định các mục tiêu và quy mô của chương

trình, các giai đoạn thực hiện

3 Tổ chức, điều hành và nội dung hoạt động

của chương trình

Trang 11

CHƯƠNG 1: SỰ CẦN THIẾT CỦA IPM TRONG BẢO VỆ THỰC VẬT

MH 26-01 Giới thiệu:

Chương học cung cấp những thông tin sơ bộ về các loài gây hại trên cây trồng, những biện pháp phòng và trừ chúng đã được sử dụng trong suốt thời gian qua Trong

đó, biện pháp hóa học được phân tích rõ về tác hại của nó Chương học còn giới

thiệu về khái niệm IPM, nguyên tắc và nguyên lý hoạt động của IPM

Mục tiêu:

Kiến thức:

+ Trình bày được các khái niệm về dịch hại, IPM

+ Trình bày được nguyên tắc và nguyên lý hoạt động của IPM

+ Giải thích được năm nguyên tắc hoạt động của IPM

Kỹ năng: Phân tích và thực hiện đúng về 5 nguyên tắc hoạt động của IPM

Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

+ Hiểu được tầm quan trọng của IPM trong bảo vệ thực vật

+ Nâng cao ý thức bảo vệ thiên địch và môi trường

+ Có phương pháp làm việc khoa học, sáng tạo và luôn cập nhật thông tin

1 Những điều cần biết về thiệt hại do sâu bệnh, cỏ dại gây ra cho cây trồng 1.1 Tác hại của sâu bệnh, cỏ dại đối với cây trồng

Cây trồng là nguồn tài nguyên thực vật phong phú và đa dạng, đáp ứng các nhu cầu về đời sống và sinh hoạt của con người Từ những nhu cầu về lương thực, thực phẩm hàng ngày, may mặc cho đến làm thức ăn trong chăn nuôi gia súc, gia cầm và làm nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp

Cây trồng còn là nơi cư trú, nguồn thức ăn của nhiều loài sinh vật, bao gồm các loài gây hại và vi sinh vật gây bệnh

Theo ước tính, cây trồng ngày nay chịu ảnh hưởng bởi khoảng trên 10 ngàn loài sâu hại quan trọng, 100 ngàn loài bệnh nguy hiểm và 30 ngàn loài cỏ dại có hại Tác hại của sâu bệnh và cỏ dại, một mặt làm giảm năng suất hoặc có thể gây ra mất mùa, mặt khác làm giảm chất lượng nông phẩm, có đôi khi làm nông phẩm không tiêu thụ được, phải đổ bỏ hàng loạt

Trang 12

Lịch sử nông nghiệp thế giới đã ghi nhận nhiều trận dịch hại quan trọng gây tổn thất to lớn cho nền nông nghiệp

Dịch châu chấu ở châu Phi, rệp sáp hại nho ở Pháp, bệnh mốc sương hại khoai tây ở châu Âu Dịch rầy nâu ở các nước trồng lúa châu Á trong vòng 10 năm (từ năm

1966 - 1975) đã gây thiệt hại to lớn ở khu vực này, đặc biệt là ở Philippin, Indonexia,

Ấn Độ và Thái Lan Thiệt hại theo thống kê chưa đầy đủ đã lên tới 300 triệu đôla (Dyck and Thomas, 1979)

Một loại cây lương thực quan trọng ở Châu Phi là sắn, tuy nhiên dịch rệp sáp

hại sắn (Phenacoccus manihoti) đã gây thiệt hại rất to lớn ở châu lục này Rệp này

đầu tiên gây hại nặng ở Côngô và Tây Phi năm 1973 Trong vòng 15 năm sau đã lan rộng như một đám cháy lớn trên khắp 32 nước châu Phi Sự phá hại của chúng có thể làm giảm tới 80% năng suất sắn Thiệt hại hằng năm lên tới 2 tỷ đôla đôla (Dyck and Thomas, 1979)

Ở Việt Nam, rầy xanh đuôi đen cùng với bệnh vàng lụi đã xuất hiện ở các tỉnh miền núi đồng bằng và trung du Bắc bộ trong những năm 60 và đầu 70 cũng đã gây thiệt hại to lớn đến cây lúa Hay, dịch rầy nâu hại lúa cùng với bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá đã gây thất thu hơn 1 triệu tấn lúa tại các tỉnh Nam bộ Trong hai năm 1986

và 1987, bọ xít hại lúa ở hai tỉnh Nghệ An và Thanh Hóa cũng đã gây thiệt hại rất quan trọng, làm tốn kém về nhân lực và nhân lực phòng trừ

Hình 1.1: Sự gây hại của rầy nâu trên ruộng lúa

Nhiều loài sâu bệnh khác rất phổ biến trên cây trồng, tuy không phát triển thành dịch nhưng đã gây hại thường xuyên làm giảm năng suất và tốn kém trong phòng

Trang 13

trừ, như: sâu đục thân, bệnh đạo ôn và khô vằn trên lúa, sâu tơ hại bắp cải, sâu xanh hại bông, chuột cắn phá ruộng lúa, ốc bưu vàng, bệnh chết héo ở đậu phộng, bệnh xoắn lá ở cà chua, bệnh mốc sương khai tây, mọt đục cành cà phê……

Hình 1.2: Sự gây hại của chuột và ốc bưu vàng trên ruộng lúa

1.2 Mức độ thiệt hại do sâu bệnh, cỏ dại gây ra

Sâu bệnh đã gây ra nhiều thiệt hại cho nền nông nghiệp nói chung, làm giảm năng suất cây trồng, giảm phẩm chất nông sản, làm hư hại đất đai, gây độc cho con người

Các nhà khoa học đã tính toán được là hàng năm sâu hại đã làm giảm 13,8% khả năng năng suất cây trồng, bệnh hại làm giảm 11,6%, cỏ dại làm giảm 9,5% Như vậy, tổng cộng tất cả 3 nhóm gây hại trên đã làm giảm đến hơn 30% năng suất cây trồng (Nguyễn Công Thuật, 1996)

- Thiệt hại do sâu bệnh gây ra cho các loài cây trồng không giống nhau, ví dụ: giá trị sản lượng bị sâu làm mất là: 40% /lúa gạo; 35% /ngô; 43% /ngũ cốc khác; 24% /lúa mì; 33% / khoai tây; 38% /rau; 32% /cây lấy dầu; 45% /mía và củ cải đường; 29% /cam, chanh, nho; 32% /cây lấy sợi (Nguyễn Công Thuật, 1996)

- Thiệt hại do sâu bệnh gây ra ở các châu lục cũng rất khác nhau, do điều kiện khí hậu không giống nhau, các loại cây trồng không giống nhau và trình độ thâm

Trang 14

canh khác nhau, ví dụ: thất mùa do sâu bệnh gây ra: ở châu Âu là 25%; châu Đại Dương là 26%; ở Bắc và Trung Mỹ là 33%; châu Phi là 42%; châu Á là 43% (Nguyễn Công Thuật, 1996)

- Thiệt hại do sâu bệnh gây ra không giống nhau ở các loại cây trồng khác nhau, thay đổi tùy thuộc vào điều kiện sinh thái cụ thể ở từng nơi và vào trình độ phát triển của sản xuất nông nghiệp

- Về vai trò và ý nghĩa của từng nhóm gây hại cũng rất khác nhau Trong khi ở các nước châu Âu, châu Mỹ và châu Đại Dương thiệt hại do sâu gây ra ít hơn những thiệt hại do bệnh, ở châu Phi và châu Á tình hình lại ngược lại

Tác hại của ba nhóm dịch hại này cũng rất khác nhau trên các đối tượng cây trồng khác nhau:

- Đối với rau, khoai tây, cây ăn trái thì tác hại của bệnh lớn hơn của sâu và ít nhất là tác hại của cỏ dại

- Đối với lúa gạo thì tác hại của sâu hại là lớn nhất, sau đó đến bệnh và cuối cùng là cỏ dại

- Đối với lúa mì, tác hại của cỏ dại gây ra là lớn nhất, sau đó đến bệnh và cuối cùng là sâu

Khi nói đến tác hại của sâu bệnh thường chúng ta chỉ nghĩ đến phần nông sản

bị sâu bệnh ăn mất Nhưng thực tế, phần này lại không nhiều, mặc dù sâu bệnh có lấy đi một phần cơ thể cây trồng làm thức ăn, nhưng không đáng kể Tác hại của sâu bệnh chủ yếu là do sự hủy hoại quá trình sinh sống của cây trong khi chúng sinh trưởng và phát triển trên cây Khi một phần nào đó trong cơ thể của cây bị hại, các quá trình sinh lý trong cây sẽ bị đảo lộn, quá trình sinh trưởng của cây không còn tiến hành một cách bình thường Cây không những phải bù đắp những bộ phận bị hủy hoại mà còn phải sắp xếp lại các quá trình sinh sống cho phù hợp với tình trạng của cây khi mà có một số bộ phận trong cây không còn khả năng thực hiện các chức năng của nó Tác hại của sâu bệnh sẽ là rất lớn nếu bộ phận chúng tấn công là đỉnh sinh trưởng của cây

Một số loài sâu bệnh trong quá trình sinh trưởng và phát triển trên cây đã tiết ra những loại chất có tác động sinh học khác nhau và nó có thể là chất độc Những chất độc này gây ra những rối loạn trong các hoạt động sinh lý của tế bào cây, làm cho những tế bào này không thể hoàn thành tốt chức năng của mình Vì vậy, tác hại của

Trang 15

sâu bệnh không chỉ giới hạn ở vị trí chúng xâm nhập và gây hại trực tiếp mà còn lan

Giá trị của đất trồng trọt cũng bị giảm sút do tác hại của sâu bệnh:

- Nhiều loài sâu bệnh sau khi gây tác hại trên cây có khả năng tồn tại và tích lũy trong đất Các loài sâu bệnh này tích lũy ngày càng nhiều khi con người trồng liên tục một loại cây trồng trên cùng một mảnh đất Với mật độ tích lũy cao, chúng

sẽ làm cho năng suất cây trồng giảm dần, măc dù người ta tăng cường chăm bón đến bao nhiêu cũng không thể cho năng suất cây trồng tăng cao lên được (hay còn gọi là hiện tượng đất kiệt do đất bị nhiễm nặng các nguồn sâu bệnh)

- Nhiều trường hợp do tác hại của sâu bệnh mà một số cây trồng quý, có giá trị kinh tế cao không trồng được, mặc dù các điều kiện tự nhiên khác rất phù hợp Người

ta buộc phải thay đổi bằng một loại cây trồng khác

Sâu bệnh còn làm giảm giá trị hàng hóa của nông sản như để lại các vết đen, các đám sần sùi trên bề mặt của nông sản, làm cho vẻ ngoài của nông sản kém phần hấp dẫn

Sâu bệnh tồn tại trên nông sản làm cho chúng dễ bị thối móc, hỏng trong khi cất giữ

Một số sâu bệnh khác sau khi gây hại cho cây ở ngoài đồng lại có thể được mang theo cùng với nông sản về nhà và t tiếp tục gây hại trong quá trình cất giữ nông sản trong kho Trong quá trình cất giữ đó, chúng lại tiếp tục lây lan và đôi khi làm hỏng tất cả khối lượng nông sản trong kho

Tác hại của sâu bệnh thông thường có thể dễ dàng nhìn thấy trên đồng ruộng, nhưng đôi khi không trông thấy rõ và dễ bị lầm lẫn với những hiện tượng bị hại do thời tiết và môi trường gây ra

Chúng ta có thể nhìn thấy những vết sâu cắn trên lá, những lỗ sâu đục trên thân, trên trái….những vết bệnh màu nâu đen, trái bị thối nhũn, cành bị héo Đó là những

triệu chứng thông thường, nhữngbiểu hiện dễ thấy do tác hại của sâu bệnh

Trang 16

2 Các biện pháp phòng trừ sâu bệnh, cỏ dại

2.1 Phòng trừ sâu bệnh với các biện pháp thô sơ ở thời kỳ đầu

Biện pháp canh tác: làm đất, phơi đất, luân canh, xen canh, bón phân, tưới tiêu, chăm sóc, thời vụ, nhằm làm tăng sức chống chịu của cây trồng và tạo điều kiện bất lợi cho dịch hại

Biện pháp cơ học: nhổ cỏ, bắt sâu, ngắt ổ trứng bằng tay, cắt bỏ bộ phận bị hại trên cây, dùng vợt để bắt côn trùng

Biện pháp lý học: cày ải, đốt đồng, phơi đất, nhằm tiêu diệt dịch hại trú ẩn dưới đất, sử dụng các loại bẩy…

Sử dụng thuốc thảo mộc hoặc là các chất vô cơ

2.2 Sự ra đời của thuốc bảo vê thực vật

Thuốc bảo vệ thực vật đã thống trị sự thay đổi trong nông nghiệp ở thập niên

60 và 70 tại các nước phát triển và hiện nay nó vẫn còn là vật liệu không thể thiếu trong công tác bảo vệ thực vật tại hầu hết các nước Châu Á

Sự hiểu biết về sinh thái hầu như không được biết đến hoặc chỉ được đề cặp sơ sài Thuốc bảo vệ thực vật được sản xuất rất phong phú và đa dạng sản phẩm, được nhiều nước trên thế giới sử dụng rộng rãi trong sản xuất nông nghiệp, được áp dụng ngày càng phổ biến Từ đó đã làm phát sinh ra những vấn đề mới, phức tạp hơn về bảo vệ thực vật như là: Hình thành thói quen sử dụng thuốc, cho là biện pháp không thể thiếu trong canh tác, cho là thuốc có thể giải quyết tất cả các vấn đề trong BVT, phun thuốc định kỳ, lạm dụng thuốc không quan tâm đến các biện pháp phòng trị khác

Kết quả điều tra các hộ nông dân trồng lúa tại xã Láng Biển, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp cho thấy, có tổng cộng 37 thương phẩm thuốc bảo vệ thực vật được nông dân sử dụng phổ biến Tất cả các thương phẩm được sử dụng đều nằm trong danh mục cho phép của Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn

Trang 17

Hình 1.3: Tỷ lệ nông dân có sử dụng thuốc trừ bệnh trên lúa (%)

Riêng thuốc bệnh đã có 13 loại khác nhau được nông dân sử dụng nhiều, ngoài

ra còn có các loại thuốc trừ sâu, rầy, nhện gié là 14 loại, còn lại là các loại thuốc trừ

ốc và chuột Tất cả các thương phẩm được sử dụng đều nằm trong danh mục cho phép của Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn

Hình 1.4: Tỷ lệ nông dân có sử dụng thuốc trừ sâu, rầy và nhện hại trên lúa (%)

Bên cạnh đó, có 60% nông dân được khảo sát đã sử dụng thuốc bảo vệ thực vật quá liều cho cây lúa những người được khảo sát có xu hướng tự ý pha nhiều loại

Trang 18

thuốc với nhau không theo hướng dẫn của tài liệu để tiết kiệm chi phí cho việc phun thuốc Đây là điều không được phép trong kỹ thuật sử dụng thuốc bảo vệ thực vật vì

có thể làm giảm hiệu lực trừ dịch hại hoặc tạo ra những hợp chất gây cháy lá và tác

động xấu đến sức khỏe người dân

3 Những hậu quả của việc lạm dụng hóa chất bảo vệ thực vật đối với sản xuất nông nghiệp và môi trường

3.1 Hình thành các chủng sâu kháng thuốc

Việc áp dụng các biện pháp hóa học trong thời gian dài đã gây ra hiện tượng dịch hại kháng thuốc, thường xảy ra khi dùng một loại thuốc liên tục trong nhiều năm tại một địa phương

Sâu bệnh trở nên không còn mẫn cảm với loại thuốc đó nữa, đây là vấn đề quan trọng đang được quan tâm, nhất là các loài sâu và nhện gây hại do chúng rất dễ hình thành tính kháng thuốc

- Cơ chế kháng thuốc của sâu hại

+ Phản xạ lẫn tránh: Sâu lẫn tránh tiếp xúc với thuốc dính trên cây, không ăn thức ăn có dính thuốc, tránh xa nơi phun thuốc

+ Hạn chế hấp thu chất độc: Sâu có phản xạ ngăn cản, hạn chế hấp thu chất độc vào cơ thể Xuất phát từ bản năng tự vệ, hạn chế ăn, ngăn cản thuốc xâm nhập qua lớp vỏ da vào nội quan

+ Phản ứng chống chịu sinh lý: gây tác động sinh lý làm cho thuốc tích lũy ở

mô mở, làm gảm vận chuyển chất độc trong cơ thể, làm giảm độ mẫn cảm của nội quan với tác động của thuốc

+ Cơ chế giải độc: tăng tốc độ phân hủy và giải độc dưới tác dụng của các enzym trong cơ thể, là cơ chế kháng thuốc rất quan trọng

Các loại sâu hại kháng thuốc ngày càng gia tăng, đến năm 1986, có tới 447 loài côn trùng và nhện kháng thuốc, trong đó có 264 loài gây hại trong nông nghiệp, ví

dụ như bọ nhảy, sâu tơ hại rau cải, sâu xanh hại bông, sâu xanh da láng hại đậu, bù lạch… Đến năm 1993, có trên 504 loài côn trùng kháng với ít nhất một dạng chế phẩm thuốc trừ sâu và có trên 17 loài kháng với tất cả nhóm thuốc trừ sâu chính Ngoài ra còn nhiều loài nấm gây bệnh, cỏ dại, tuyến trùng, chuột cũng có tính kháng thuốc

Trang 19

Theo tài liệu của Cty Bayer (1986), đã có tới 100 loài nấm bệnh, 48 loài cỏ dại,

2 loài tuyến trùng, 5 loài chuột cũng có tính kháng thuốc Ở Việt Nam, hiện tượng kháng thuốc của sâu tơ đã lan rộng ra nhiều hợp tác xã chuyên trồng rau họ thập tự

và trở thành tai hoạ rất lớn cho vùng chuyên canh rau

Lượng thuốc sử dụng hàng năm đã tăng lên rất nhiều, dẫn tới hậu qua là chi phí thuốc tăng, cây phát triển không bình thường, dư lượng thuốc trong cây cao, gây ngộ độc Việc phun thuốc nhiều lần/vụ kéo dài đã làm ô nhiễm môi trường và cân bằng sinh học tự nhiên bi xáo trộn

3.2 Xuất hiện sâu hại mới

Những nơi sử dụng thuốc trừ sâu phổ biến, thường thấy xuất hiện những sâu hại mới Dưới tác động của thuốc, các loài gây hại thứ yếu cũng bị tiêu diệt Có khi loài gây hại thứ yếu có tính kháng thuốc mạnh sẽ phát triển thành loài gây hại chủ yếu rất khó phòng trị hay còn được gọi là hiện tượng đổi ngôi của dịch hại

Năm 1950, loài gây hại chủ yếu trên bắp cải là sâu xanh, sau một thời gian sử dụng thuốc hóa học liên tục, sâu tơ trở thành loài gây hại chủ yếu có tính kháng thuốc rất mạnh Trên cam quýt, loài gây hại chủ yếu là rầy chổng cánh và sâu vẽ bùa, sau thời gian sử dụng thuốc liên tục, nhện đỏ trở thành loài gây hại chủ yếu có tính kháng thuốc rất nhanh, rất khó phòng trị Trên bông vải, sâu ăn bông là loài gây hại chủ

yếu, sau này lại xuất hiện thêm một số loài gây hại mới

3.3 Gây ra hiện tượng tái phát của sâu hại

Trong những năm đầu sử dụng thuốc hoá học, do tác dụng của thuốc nên mật

độ sâu hại trên đồng ruộng có giảm đi Những năm tiếp theo, lượng thuốc sử dụng nhiều hơn nhưng mật độ sâu không những không giảm đi mà còn tăng lên hơn trước

3.4 Hủy diệt thiên địch

Phần lớn thiên địch mẩn cảm đối với thuốc trừ sâu nhiều hơn dịch hại, điều nay

có thể được giải thích như sau:

- Thiên địch hấp thụ (tiếp nhận) nhiều thuốc hơn, đặc biệt là các loại ký sinh,

do cơ thể của các loài này thường nhỏ hơn ký chủ (tỷ lệ diện tích bề mặt cơ thể/thể tích lớn hơn trong trường hợp côn trùng có kích thước nhỏ)

- Dịch hại có thể chống chịu thuốc cao hơn thiên địch do tiếp xúc thường xuyên với thuốc

3.5 Gây ô nhiễm môi trường

Trang 20

Việc sử dụng thuốc không đúng sẽ gây ô nhiễm cho môi trường đặc biệt là tại những vùng có hệ kênh rạch chằng chịt như vùng Đồng bằng song Cửu Long, nơi

mà nước không những được sử dụng trong sinh hoạt hằng ngày của đa số người dân

mà còn là môi trường nuôi cá, tôm và nhiều nguồn lợi thủy sản khác

3.6 Ảnh hưởng đến con người

Các triệu chứng bị ngộ đôc do thuốc bảo vệ thực vật đối với người

Các triệu chứng bị ngộ độc do thuốc bảo vệ thực vật đối với người chủ yếu do

các đường xâm nhập qua da, qua miệng và mũi hít vào, các triệu chứng bị ngộ độc:

- Biểu hiện chung: Mệt mỏi, khó chiệu, yếu sức

- Đối với da: Ngứa, nóng rát, mẩn đỏ, ra mồ hôi nhiều

- Tiêu hóa: Nóng và rát ở miệng, ở cuống họng, chảy nước miệng, buồn nôn,

ói mửa, đau bụng, tiêu chảy

- Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, choáng váng, bồn chồn, bắp thịt co giật,

bất tỉnh

- Hô hấp: Ho, đau ngực, khó thở, thở khò khè

Đồng thời với kiểm tra triệu chứng, cần xem bệnh nhân có tiếp xúc với thuốc không (Nguyễn Mạnh Chinh, 2012)

Bên cạch đó, việc sử dụng thuốc với liều lượng cao, không đúng sẽ tác động độc hại đến người trực tiếp sản xuất và gia đình họ và làm giảm chất lượng trái do thuốc lưu tồn trên trái, ảnh hưởng đến sức khỏe của người tiêu thụ

Hiện nay chưa có một chiến lược hoàn hảo đơn giản cho phép phòng trừ sâu bệnh và cỏ dại đạt hiệu quả lý tưởng Thuốc bảo vệ thực vật hiện đang bị chỉ trích vì những nguy hiểm và hậu quả do chúng gây ra đối với môi trường và sức khỏe con người Tuy nhiên, cho đến nay cũng chưa có biện pháp hữu hiệu thay thế cho biện pháp hóa học Vì vậy, mục tiêu chiến lược đúng đắn hiện nay là sự hợp lý hóa chất bảo vệ thực vật bằng cách tăng cường áp dụng biện pháp phòng trừ sinh học, biện pháp quản lý dịch hại cây trồng (IPM), đẩy mạnh nghiên cứu áp dụng các biện pháp khác nhằm hướng tới nền công nghiệp sạch hơn

Trên quan điểm phát triển nông nghiệp bền vững cần nghiên cứu áp dụng các biện pháp để hạn chế ô nhiễm do hóa chất nông nghiệp phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng nông nghiệp sạch hơn

Cần sớm xây dựng, ban hành tiêu chuẩn về dự lượng thuốc bảo vệ thực vật đối với môi trường (đất, nước, không khí) và đối với nông sản thực phẩm; tiêu chuẩn về

Trang 21

thời gian cách ly đối với từng loại nông sản thực phẩm sau khi sử dụng từng loại thuốc bảo vệ thực vật

Tăng cường bảo vệ tính đa dạng sinh học và phát triển các loài sinh vật có ích (thiên địch) của sâu bệnh Tăng cường sử dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp (IPM),

sử dụng các sinh vật có ích và các tác nhân sinh học như ong mắt đỏ, B, NPV, các thuốc các thuốc trừ sâu thảo mộc, có quy định về bảo vệ các loài sinh vật có ích như rắn, mèo, chim bắt chuột, ếch nhái

Nghiên cứu và khuyến khích sử dụng các thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc thực vật

Các giải pháp trên về thực chất là các nghiên cứu khoa học để áp dụng biện pháp phòng trừ sâu bệnh đạt hiệu quả kinh tế cao và an toàn cho mỗi trường, sức khỏe con người và nâng cao vai trò quản lý nhà nước trong việc quản lý thuốc bảo

vệ thực vật

4 Sự ra đời của IPM, nguyên lý và nguyên tắc hoạt động của IPM

4.1 Sự ra đời của IPM

Càng ngày càng có nhiều người nhận ra tác hại của thuốc hóa học Tại các hội thảo khoa học quốc tế, nhiều nhà khoa học đã nêu ý kiến cho rằng không thể phòng trừ sâu bệnh một cách hiệu quả đối với bất kỳ một loại cây trồng nào bằng việc áp dụng đơn thuần biện pháp hóa học Các mục tiêu phòng trừ sâu bệnh chỉ có thể đạt được bằng cách áp dụng phối hợp thuốc hóa học với các biện pháp phòng trừ khác dựa trên cơ sở của sinh thái học

Thuật ngữ “phòng trừ tổng hợp” đầu tiên được các nhà côn trùng học nêu ra vào những năm cuối thập kỷ 50 và đầu thập kỷ 60 Từ đó, khái niệm PM được hình thành, IPM là một hệ thống, IPM kết hợp các phương pháp từ nhiều ngành nhằm phát triển các chiến lược quản lý thiết thực, hiệu quả, kinh tế và phòng ngừa cho sức khỏe cộng đồng và môi trường

IPM dựa trên cơ sở sinh thái, phù hợp với điều kiện môi trường Vì vậy, hiểu biết về các hệ sinh thái nông nghiệp chính là cơ sở để khoa học để xây dựng các chương trình IPM áp dụng trong sản xuất nông nghiệp

Năm 1972 nhóm chuyên gia FAO đã đưa ra định nghĩa về phòng trừ dịch hại tổng hợp như sau: “IPM là một hệ thống quản lý dịch hại mà trong khung cảnh cụ thể của môi trường và những biến động quần thể của các loài gây hại, sử dụng tất cả

Trang 22

các kỹ thuật và biện pháp thích hợp có thể được, nhằm duy trì mật độ của các loài gây hại ở dưới mức gây ra những thiệt hại kinh tế”

4.2 Nguyên lý của IPM

- Nguyên lý 1: Xem hệ sinh thái là đơn vị quản lý duy nhất

Hệ sinh thái (Ecosystem): hệ thống phức môi trường sinh và phi sinh vật tự nhiên được con người quản lý Do đó mà khi con người tác động lên hệ sinh thái trong kiểm soát dịch hại có thể gây những hậu quả không mong muốn, có thể là: Làm trầm trọng vấn đề dịch hại: giống, luân canh, phân bón…hoặc đôi khi đã vô tình cho phép thiết lập thứ bậc mới các loài dịch hại IPM đã giúp tác động hệ sinh thái nhằm giữ dịch hại ở mức cây trồng chịu đựng được và tránh phá vỡ hệ thống

- Nguyên lý 2: Tối đa hóa các nhân tố kiểm soát tự nhiên

IPM chú trọng các nhân tố sinh thái giữ vai trò điều hòa sự phát triển của dịch hại: thức ăn, không gian và nơi ở, các nguy hiểm với chúng (nóng, lạnh, gió, khô và mưa), sự cạnh tranh trong loài, khác loài và thiên địch

Tác động kết hợp của nhiều áp lực tự nhiên khác nhau có tiềm năng lớn chống lại các loài dịch hại

Mục tiêu quan trọng của IPM là làm thay đổi điều kiện môi trường sao cho bất lợi đối với dịch hại và làm tăng tác động của các lực tự nhiên, bao gồm: bảo tồn, giúp tăng thiên địch hoặc du nhập mới

- Nguyên lý 3: Cho phép dịch hại hiện diện ở mức cây trồng có thể chịu đựng Không phải bất kỳ loài dịch hại nào đều cần phải kiểm soát, dịch hại chỉ gây vấn đề nếu lớn hơn mức nào đó Mật số ở mức thấp không gây hại của côn trùng và

cỏ, cung cấp thức ăn và chổ trú cho thiên địch Nếu vắng hoàn toàn thi có thể ảnh hưởng phụ có hại

- Nguyên lý 4: Đa dạng hóa các kỹ thuật kiểm soát hiện có

Những biện pháp kiểm soát có thể áp dụng trong IPM rất đa dạng và phong phú Biện pháp kiểm soát / kỹ thuật riêng lẻ (nhất là thuốc hóa học) bất kỳ không cho hiệu quả mong muốn Cần cẩn trọng xem xét bối cảnh sinh thái trước và sau áp dụng Các kỹ thuật kiểm soát tham gia và IPM phải được xem xét đến mức hữu dụng và phải được giải quyết hài hòa với các yếu tố môi trường

- Nguyên lý 5: Thích ứng với các giải quyết vấn đề theo hệ thống liên quan tới nhiều lĩnh vực

Trang 23

IPM phải kết hợp với quản lý tổng thể một cánh đồng hoặc hệ sinh thái Đòi hỏi

sự phối hợp liên ngành trong nghiên cứu, phát triển và thực hiện trong mỗi tình huống

cụ thể Sự phối hợp của các nhà khoa học từ nhiều lĩnh vực: nông học, kinh tế, khí tượng, cơ khí, xã hội, toán học, sinh lý thực vật, động vật học và tin học

Cần thu thập thông tin và công thức hóa chiến lược quản lý, phân tích hệ thống,

mô hình toán và lập trình giúp cho các chiến lược phát triển tối hảo

4.3 Nguyên tắc của IPM

Năm nguyên tắc hoạt động của IPM

Nguyên tắc 1 Trồng và chăm sóc cây khỏe

Chọn cây giống, hạt giống khỏe và phải thích hợp với điều kiện đất đay, khí hậu của địa phương

Trong quá trình trồng cần phải chú ý kỹ thuật quản lý và kỹ thuật canh tác bón phân cân đối và chăm sóc hợp lý nhằm tạo tiền đề cho cây trồng sinh trưởng khỏe,

có khả năng cho năng suất cao và đền bù lại những mất mát (lá, thân) do sâu hại hay tác nhân khác gây ra

Biện pháp “3 giảm 3 tăng” ra đời dựa trên sự kế thừa chương trình quản lý dịch hại tổng hợp trên cây lúa (IPM) Giải pháp này được bởi 3 nhà khoa học Vịêt Nam đưa ra tại hội nghị quốc tế về “Quản lý dinh dưỡng và sâu bệnh cho hệ thống thâm canh lúa” được tổ chức tại viện nghiên cứu lúa quốc tế từ ngày 20-22 tháng 5 năm

2005

Ngay sau khi được áp dụng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã công nhận đó là biện pháp kỹ thuật mới nhằm tăng hiệu quả trồng lúa Chương trình “3 giảm 3 tăng” (giảm lượng giống gieo sạ, phân bón, thuốc trừ sâu; tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả) đã chứng minh được tính ưu việt của nó và dần trở thành phong trào rộng khắp, đặc biệt ở Đồng bằng sông Cửu Long

Hiện nay, có nhiều tỉnh thành trong cả nước đã áp dụng rất thành công mô hình này và đã triển khai nhân rộng như tỉnh Long An, Bạc Liêu, Quảng Bình, An Giang, Hậu Giang, Cần Thơ, Vĩnh Phúc, Quảng Ngãi, Bình Định, Vĩnh Long, Đồng Tháp…

Do vậy, diện tích lúa canh tác theo phương pháp “3 giảm 3 tăng” ngày càng được

mở rộng Đơn giản là vì bà con nhìn thấy hiệu quả rõ rệt của nó (Nguyễn Hồ Lam và Hoàng Thị Nguyên Hải, 2012)

Nguyên tắc 2 Hiểu và bảo vệ thiên địch

Trang 24

Thiên địch là côn trùng có ích, sử dụng nguồn thức ăn chính là sâu hại do đó có tác dụng kìm hãm mật độ sâu hại một cách đáng kể Hiểu biết về các đặc tính bắt mồi, chu trình sinh trưởng, thời gian sống và các con mồi chính của thiên địch là rất cần thiết trước khi có các biện pháp bảo vệ nó

Bảo vệ thiên địch: Tránh dùng thuốc hóa học bừa bãi và không đúng cách Đồng thời, cần tạo điều kiện thích hợp trên đồng ruộng (nơi sinh sống, thức ăn,…) cho thiên địch sinh sống và phát triển

Nguyên tắc 3 Thăm và kiểm tra đồng ruộng thường xuyên

Thăm đồng thường xuyên, tự quan sát, cập nhật thông tin về các vấn đề xảy ra trên đồng ruộng, nhằm phát hiện sâu bệnh kịp thời để có biện pháp phòng trừ sâu bệnh gây hại kịp thời và đúng cách Từ đó, đúc kết kinh nghiệm và rút ra kết luận và

có thể có những quyết định chính xác và hành động đúng lúc

Hình 1.5: Điều tra khảo sát côn trùng, nhện trên ruộng lúa bằng các phương pháp

khác nhau

Nguyên tắc 4 Nông dân trở thành một chuyên gia

Nông dân là người trực tiếp tham gia sản xuất, có kinh nghiệm trong sản xuất

Do đó, cần giúp cho nông dân biết cách và có khả năng phân tích tình trạng hệ sinh thái, biết được sâu bệnh nào là quan trọng và vai trò của biện pháp canh tác, biết cách

sử dụng thuốc phòng trừ dịch hại hiệu quả và an toàn, làm quen với việc trao đổi thông tin giữa nông dân với nhau và giữa nông dân với nhà khoa học

Trang 25

Hình 1.6: Vẽ hình và thảo luận để phân tích hệ sinh thái

Chuyên gia nghĩa là tinh thông trong lĩnh vực nào đó Huấn luyện nông dân trở thành chuyên gia tức là nông dân đã am tường về canh tác lúa và quản lý tổng hợp dịch hại Họ có khả năng ứng dụng thành công quản lý dịch hại tổng hợp trên đồng ruộng

Nguyên tắc 5 Phòng trừ dịch hại với biện pháp thích hợp

Thu dọn tàn dư, vệ sinh đồng ruộng sau mỗi đợt thu hoạch là biện pháp phòng ngừa sâu bệnh hại không thể bỏ qua Biện pháp trừ bằng thuốc hóa học chỉ thực hiện khi sâu bệnh đã phát triển đến mật số gây hại nhất định, sử dụng thuốc cũng cần phải theo nguyên tắc 4 đúng và phải đảm bảo thời gian cách ly

5 Thực hành: Trồng và chăm sóc cây theo IPM

Trang 26

- Bình phun thuốc

5.2 Phương pháp

- Trồng cây: làm đất, chọn giống, kỹ thuật trồng

- Chăm sóc cây: quản lý cỏ, tưới nước, theo dõi và bảo tồn thiên địch, làm bẫy, bón phân, quản lý sâu bệnh hại

- Theo dõi cây: Thăm và kiểm tra vườn thường xuyên

5.3 Thực hành

Mỗi nhóm sinh viên sẽ:

- Làm đất tạo líp trồng: sau khi làm đất kỹ và xử lý đất, tạo líp, rãi phân hữu cơ hoai mục lên líp, xới nhẹ tầng đất mặt Tạo thành các líp có phủ bề mặt bằng vật liệu khác nhau: màng phủ nông nghiệp, rơm, …

- Trồng cây: Trồng theo hàng hoặc bỏ hốc với khoảng cách thích hợp (tùy cây), trồng xen 2 - 3 loại rau màu/họ trên cùng 1 líp

- Theo dõi và bảo tồn thiên địch: Trồng các loại hoa có màu sắc sặc sở quanh vườn rau

- Quản lý cỏ, tưới nước: theo quy định cụ thể

- Làm bẫy: Bẫy màu, xua đuổi và bẫy mồi được thưc hiện ở các Chương sau (trùng với thời gian rau cần sử dụng bẫy)

- Bón phân: Bón phân theo 4 đúng

- Quản lý sâu bệnh hại: thăm và kiểm tra vườn mỗi ngày để phát hiện kịp thời,

sử dụng biện pháp thử công, cơ học trước kết hợp biện pháp phòng ngừa, nếu mật số/tỷ lệ loài gây hại tăng đến ngưỡng thì xử lý thuốc bảo vệ thực vật (sử dụng thuốc theo 4 đúng)

- Đảm bảo an toàn, vệ sinh trong chăm sóc cây, vườn

- Chọn điểm lấy chỉ tiêu, theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng (QCVN 01-38: 2010/BNNPTNT)

5.4 Phúc trình

- Ghi nhận các chỉ tiêu sau:

1) Đặc tính sinh trưởng

Trang 27

+ Ngày cây mọc mầm: Ngày bắt đầu xuất hiện cây mọc mầm, ngày có 30% số cây trên liếp mọc mầm, ngày có 50% số cây trên liếp mọc mầm

+ Ngày có lá thật: Ngày cây bắt đấu ra lá thật đầu tiên, ngày có 30% cây có lá thật trên liếp, ngày có 50% cây có lá thật

+ Thời gian sinh trưởng: tính từ ngày gieo hạt cho đến ngày thu hoạch

2) Đặc tính nông học: Các chỉ tiêu được lấy 5 ngày/lần, từ khi cây có lá thật thứ 4, cây ở những điểm đã chọn, bao gồm các chỉ tiêu sau:

+ Chiều cao cây: đo từ mặt đất lên đến chóp lá cao nhất

+ Số lá: Đếm tất cả số lá trên cây

+ Chiều dài lá: đo từ cuống lá đến chóp lá

+ Chiều rộng lá: đo ở khoảng giữa lá, vị trí rộng nhất trên lá

(Ghi chú: Chiều dài và chiều rộng lá được đo ở lá thứ 4)

3) Năng suất: thu tất cả các cây trên líp đem cân trọng lượng

- Xử lý số liệu và nhận xét kết quả

CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Tại sao nông dân thích áp dụng biện pháp hóa học trong phòng trị côn trùng và bệnh hại trên cây trồng của mình?

2 Phân tích những hậu quả của thuốc bảo vệ thực vật đối với sản xuất nông nghiệp

và môi trường?

3 Cho biết sự ra đời của IPM và khái niệm IPM?

4 Phân tích những nguyên lý của IPM?

5 Giải thích năm nguyên tắc hoạt động của IPM?

Trang 28

CHƯƠNG 2: HỆ SINH THÁI NÔNG NGHIỆP VÀ IPM

MH 26-02 Giới thiệu:

Chương học nghiên cứu về hệ sinh thái nông nghiệp, các yếu tố của hệ sinh thái nông nghiệp, vai trò của các yếu tố trong hệ sinh thái nông nghiệp

Mục tiêu:

Kiến thức: Trình bày được khái niệm về hệ sinh thái

Kỹ năng: Xác định và quản lý được các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây trồng, dịch hại

Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Nâng cao ý thức bảo vệ thiên địch và môi trường

6 Hệ sinh thái nông nghiệp – sự cân bằng sinh học

Phòng trừ tổng hợp ngày nay được quan niệm là một hệ thống phòng trừ dịch hại dựa trên cơ sở sinh thái, phù hợp với điều kiện môi trường Vì vậy, hiểu biết về các hệ sinh thái nông nghiệp chính là cơ sở khoa học để xây dựng các chương trình Phòng trừ tổng hợp áp dụng trong sản xuất

6.1 Nền sản xuất nông nghiệp từ mục tiêu sản xuất tự cấp đang chuyển sang sản xuất hàng hoá

Sản xuất nông nghiệp trên thế giới hơn nữa thế kỷ qua đã có những bước tiến vượt bậc do việc thực hiện cuộc cách mạng kỹ thuật dựa trên các thành tựu nghiên cứu của các ngành khoa học về cây trồng và nhiều ngành khoa học có liên quan, như

Di truyền học, Hoá học, Cơ khí nông nghiệp v.v

Cuộc cách mạng kỹ thuật trong nông nghiệp với việc áp dụng trên quy mô lớn các cây trồng mới có năng suất cao, thuỷ lợi hoá, hoá học hoá … đã kéo theo cùng với nó những biến đổi sâu sắc trong các hệ sinh thái nông nghiệp Nền nông nghiệp

cổ truyền, với mục tiêu chủ yếu là tự túc trong nhiều thế kỷ nay đã chuyển sang nền nông nghiệp hiện đại lấy sản xuất hàng hoá làm mục tiêu chính

Nhiều vùng chuyên canh cây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả và rau với quy mô hàng ngàn, hàng chục ngàn ha đã hình thành Các giống cây trồng mới

do lai tạo hoặc nhập nội, có năng suất cao chất lượng thương phẩm phù hợp với yêu cầu của thị trường Nhưng kém chịu đựng với điều kiện ngoại cảnh khó khăn và sâu bệnh hại, đã dần thay thế cho các giống cổ truyền có nguồn gốc bản địa Các giống

Trang 29

cây trồng địa phương cho năng suất thấp nhưng ổn định, có những đặc tính quí như chịu hạn, chịu rét, chịu thời tiết bất lợi, chống chịu với nhiều loại sâu hoặc bệnh hại,

đã thích hợp rất lâu đời ở trong vùng, thì nay đang bị mất dần, không còn có mặt trong sản xuất

Tình hình trên đã dẫn đến sự nghèo nàn về thành phần các loài thực vật trong

hệ sinh thái Tính đa dạng sinh học và đa dạng nguồn di truyền đã bị mất đi mà ngày nay người đang cố gắng bỏ nhiều công sức để thực hiện lại

6.2 Những biến đổi sâu sắc trong các hệ sinh thái nông nghiệp

Khi các vùng chuyên canh được hình thành, cùng với việc thuỷ lợi hoá, cơ giới hoá các khâu làm đất và thu hoạch, đã tạo ra khả năng gieo trồng tập trung đồng loạt trên những diện tích lớn vào những thời gian nhất định trong năm Nhưng đồng thời,

kỹ thuật gieo trồng đồng loạt cũng làm mất đi nơi cư trú của nhiều loài có ích trong

hệ sinh thái vào các thời kỳ nghỉ vụ - đặc biệt là các loài sinh vật trong nhóm thiên địch của sâu hại

Kỹ thuật gieo trồng đồng loạt mặt khác cũng lại tạo ra môi trường thức ăn vô cùng dồi dào cho nhiều loài sâu hoặc bệnh phát triển nhanh chóng và bùng phát thành dịch trên quy mô lớn, khi gặp điều kiện thời tiết thuận lợi cho chúng, đặc biệt là khi các loài thiên địch có số lượng ít ỏi không đủ sức khống chế số lượng sâu hại đang phát triển

Trong nền nông nghiệp hiện đại do sức ép của sự tăng dân số, và do yêu cầu của sản xuất hàng hoá, các kỹ thuật thâm canh đã được đặc biệt chú ý đưa và áp dụng trong sản xuất Các kỹ thuật này dựa vào sự đầu Tư đầu vào cao để khai thác tối đa tiềm năng năng suất của cây trồng và đạt hiệu quả kinh tế cao trên mỗi đơn vị diện tích

Với mục đích này người ta đã sử dụng lượng phân bón cao hơn nhiều so với khi trồng các giống địa phương năng suất thấp không đòi hỏi nhiều phân Phân chuồng với hàm lượng mùn cao và các vi lượng cần thiết cho cây phát triển khoẻ mạnh đã không đáp ứng cho nhu cầu thâm canh ngày càng cao Thay thế vào đó là nền sản xuất phân bón hoá học phát triển mạnh mẽ, mỗi năm cung cấp cho nông nghiệp số lượng tăng hơn nhiều so với các năm trước Sự thiếu hụt các yếu tố vi lượng trong đất do cây trồng lấy đi sau mỗi mùa thu hoạch cũng dẫn đến làm cho cây kém chịu đựng hơn với các điều kiện khó khăn về ngoại cảnh cũng như với sâu bệnh hại

Trang 30

Không những vậy, gần đây người ta còn nhận thấy sử dụng nhiều và lâu dài phân hoá học đã gây nhiễm bẩn môi trường đất, ảnh hưởng đến các quá trình vi sinh vật trong đất và gây độc hại cho cây trồng cũng như cho người sử dụng sản

Sau cùng là sự ra đời của các hoá chất diệt trừ sâu, bệnh, cỏ dại từ sau thế chiến

II và việc áp dụng rộng rãi các hoá chất này vào sản xuất nông nghiệp trong mấy thập

kỷ qua đã gây những biến đổi mạnh mẽ và sâu sắc trong các hệ sinh thái nông nghiệp Như đã trình bày ở trên, bên cạnh tác dụng diệt trừ sâu, bệnh, cỏ dại, các hoá chất này đã gây nhiễm bẩn môi trường, ảnh hưởng đến sức khoẻ con người, huỷ hoại các sinh vật có ích (bao gồm các loài thiên địch của sâu hại) và các động vật hoang dại

Sử dụng quá nhiều và sử dụng không đúng kỹ thuật các hoá chất này cũng đã làm hình thành tính chống thuốc ở nhiều loại côn trùng và vi sinh vật gây bệnh Sau một quá trình dùng thuốc hoá học lâu dài, nhiều loài sâu hại mới đã xuất hiện, mà trước đây những loài này được coi là "loài vô hại" hoặc chỉ được xếp vào hàng thứ yếu

Tóm lại, nền nông nghiệp cổ truyền mang tính đa dạng sinh học cao với hệ sinh thái nông nghiệp bền vững, còn nền nông nghiệp hiện đại có tính đa dạng sinh học kém, cân bằng sinh học dễ bị phá vỡ, mà sâu bệnh hại là những tiềm năng gây mất

ổn định trong hệ sinh thái nông nghiệp

7 Các yếu tố của hệ sinh thái nông nghiệp và sự liên quan ảnh hưởng đến cây trồng

7.1 Các yếu tố thành phần của hệ sinh thái nông nghiệp

Có thể chia các yếu tố này thành 2 nhóm lớn:

- Nhóm yếu tố phi sinh vật (Abiotic factors),

- Nhóm yếu tố sinh vật (Biotic factors)

7.1.1 Nhóm các yếu tố phi sinh vật

Nhóm này bao gồm:

- Các yếu tố địa lý: vĩ độ, độ cao, địa hình …

- Các yếu tố thời tiết-khí hậu: ôn độ, độ ẩm, không khí, lượng mưa, ánh sáng,

v v

Trang 31

- Chế độ nước: nước tưới hay nước trời, thời gian khô hạn trong năm, thời gian ngập úng v v

Yếu tố phi sinh vật đặc trưng, quyết định tính chất của hệ sinh thái có thể là do các yếu tố tố về khí hậu-thời tiết, về đất đai hoặc về chế độ nước Từ đó hình thánh các hệ sinh thái nông nghiệp nhiệt đới, á nhiệt đới hoặc ôn đới; các hệ sinh thái nông nghiệp khô hạn hoặc ẩm ướt; các hệ sinh thái nông nghiệp đất phèn mặn ven biển hoặc hệ sinh thái nông nghiệp đất ngập nước ở vùng trũng; hệ sinh thái nông nghiệp nước trời hoặc hệ sinh thái nông nghiệp nước tưới v.v

Các hệ sinh thái nhiệt đới, do nhiệt độ ấm áp, thường có đặc trưng là thành phần sinh vật rất đa dạng, phong phú; hệ thực vật và các sinh vật khác cùng sống chung với chúng hoạt động suốt quanh năm, không có thời kỳ nghỉ đông

Các hệ sinh thái nông nghiệp ôn đới ngược lại có thành phần sinh vật nghèo nàn hơn, ít đa dạng; hoạt động sống thường chỉ bắt đầu từ tháng 4 cho đến tháng 11, sau

đó bước vào thời kỳ nghỉ đông trong băng giá Cây trồng ở đây hàng năm thường chỉ được trồng một vụ, chỉ một số ít diện tích được trồng hai vụ

7.1.2 Nhóm các yếu tố sinh vật

Nhóm này bao gồm:

- Cây trồng,

- Cỏ dại sống cạnh tranh với cây trồng,

- Các động vật bậc cao (động vật có xương sống), bao gồm các loài ăn thực vật (như một số loài chim, giơi, chuột đồng và các loài gậm nhấm khác), các loài ăn động vật (như cóc, nháy, rắn, chim ăn sâu, chim cú, chồn cáo v.v

- Các động vật bậc thấp (động vật không xương sống) bao gồm các loài ăn thực vật (như côn trùng, ốc sên, nhện hại thực vật v.v ) và các loài ăn thịt (như côn trùng bắt mồi, côn trùng ký sinh, nhện bắt mồi v.v )

- Các vi sinh vật, bao gồm nấm, vi khuẩn, mycoplasma, và virus Trong số này

có các vi sinh vật gây bệnh cho cây, Vi sinh vật gây bệnh cho côn trùng và Vi sinh vật đất

- Tuyến trùng, bao gồm một số loài gây bệnh cho cây trồng, một số khác gây bệnh cho côn trùng

- Động vật nguyên sinh sống trong môi trường nước, trong cơ thể sinh vật v.v

Trang 32

Trong các yếu tố sinh vật, cây trồng có vai trò chủ yếu, do đó được coi là yếu

tố đặc trưng của hệ sinh thái nông nghiệp

Ta có thể dễ dàng nhận thấy sự khác biệt rõ ràng hệ sinh thái ruộng lúa và hệ sinh thái ruộng bông, cũng như hệ sinh thái vườn rau và hệ sinh thái vườn cam quýt Cùng với mỗi loại cây trồng, có các nhóm động vật, côn trùng và vi sinh vật thích nghi riêng với chúng, tạo thành một sinh quần rất đa dạng, có mối liên quan lẫn nhau rất chặt chẽ Do đó, ứng với mỗi loài cây trồng, đã hình thành các hệ sinh thái nông nghiệp đặc thù: hệ sinh thái nông nghiệp ruộng lúa, hệ sinh thái nông nghiệp ruộng đậu tương, hệ sinh thái nông nghiệp vườn cam v.v

7.2 Các yếu tố phi sinh vật gây hại cho cây trồng

Các nhân tố gây hại cho cây trồng thuộc nhóm này thường gặp là:

- Điều kiện thời tiết bất thường, như khô hạn, nắng nóng, sương muối, mưa đa v.v

- Đất thiếu dinh dưỡng (như thiếu lân, thiếu vi lượng v.v ) đất nhiễm độc (do thừa sắt hoặc thừa các nguyên tố kim loại khác), đất yếm khí, đất phèn măn v.v

- Nhiễm độc môi trường nước hoặc không khí

Các nhân tố có hại trên đây đều có thể gây ra những hiện tượng bệnh lý ở cây trồng, làm cho cây trở nên cằn cỗi, héo úa, không phát triển được, chết từng phần hoặc có thể chết toàn bộ cây v.v và thường được gọi là "bệnh sinh lý", "bệnh không truyền nhiễm" Mặt khác, do ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh bất lợi cây trồng trở nên dễ nhiễm cảm hơn với các vi sinh vật gây bệnh Ví dụ: Bệnh tiêm lửa (do

nấm Helminthosporium sp.) thường gặp trên những ruộng lúa yếm khí, thiếu dinh

dưỡng; Bệnh xoắn lá cà chua (do virut) thường phát triển nhiều trên các ruộng bón nhiều đạm vô cỏ, thiếu các yếu tố vi lượng

Thông thường, các "bệnh sinh lý" có thể ngăn ngừa hoặc khắc phục được bằng các kỹ thuật canh tác như làm đất, xới xáo, hoặc bón thêm các chất dinh dưỡng thiếu hụt trong đất Nhưng trong những trường hợp tác động của những nhân tố này quá mạnh hoặc kéo dài thì cây trồng không thể phục hồi bình thường được và tổn thất về năng suất là điều không thể tránh khỏi

Trang 33

7.3 Các yếu tố sinh vật có liên quan ảnh hưởng tới cây trồng

7.3.1 Cỏ dại

Cỏ dại là những thực vật bậc cao hoặc thấp, mọc xen lẫn với cây trồng Chúng luôn luôn cạnh tranh cả không gian, ánh sáng, chất dinh dưỡng và độ ẩm trong đất với cây trồng Một số loại cỏ dại còn là nơi cư trú hoặc ký chủ tạm thời của sâu hại

và vi sinh vật gây bệnh cho cây trồng Chúng là nơi lưu giữ nguồn sâu, nguồn bệnh sau thu hoạch và lây lan tiếp đến vụ sau (đặc biệt là các bệnh siêu vi trùng)

Hình 2.1: Lục bình cũng là ký chủ của bệnh khô vằn

Tuy vậy, về một cách nhìn khác, cỏ dại được coi là nơi trú ngụ của các loài thiên địch của sâu hại sau vụ thu hoạch, và nhờ đó chúng có thể đủ sức khống chế sâu hại trong vụ tiếp theo

Hình 2.2: Cây lạc dại – một loại cỏ có ích trong vườn tiêu

Trang 34

Cỏ dại đôi khi cũng gây khó khăn cho các thao tác trồng trọt, chăm sóc, thu hoạch, chế biến nông sản Chúng thường lẫn vào trong các sản phẩm cây trồng, trong hạt giống … làm giảm giá trị hàng hoá của nông phẩm

Một số loài cỏ dại có liên quan rất chặt chẽ với cây trồng, như cỏ lồng vực

(Echinochloa Crusgalli L.) với lúa Hạt cỏ lồng vực thường lẫn trong hạt giống lúa

khi thu hoạch Lúc đối với gieo ra ruộng chúng lại mọc lên và cạnh tranh với lúa Hạt

cỏ lồng vực cũng tồn tại được trong ruộng và phân trâu bò và lại tiếp tục mọc lên khi

ta bón phân ra ruộng

7.3.2 Các vi sinh vật gây bệnh cho cây

Nhóm vi sinh vật này bao gồm Nấm, Vi khuẩn, Mycoplasma và Virus Chúng xâm nhập vào cây và hình thành mối quan hệ ký sinh -ký chủ với cây trồng Quan hệ này có thể là tạm thời hoặc lâu dài Chúng gây nên những rối loạn về sinh lý ở cây trồng, hoặc làm cây bị huỷ hoại từng phần, hoặc gây ảnh hưởng toàn thân … dẫn đến cây bị giảm sút về năng suất hoặc chết hoàn toàn Tuy nhiên chúng chỉ được coi là gây bệnh khi triệu chứng bệnh thể hiện ra bên ngoài

Tác hại của bệnh không chỉ làm giảm năng suất cây trồng mà nhiều khi còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến phẩm chất và giá trị hàng hoá của nông sản

7.3.3 Sâu hại

Sâu hại là thuật ngữ để chỉ các loài côn trùng ăn thực vật và gây hại cho cây trồng Một số loài nhện ăn thực vật và ốc sên cũng thường gây hại cho cây trồng Côn trùng là nhóm động vật có số loài đông nhất trong các Hệ sinh thái nông nghiệp Tuy nhiên không phải tất cả các loài côn trùng ăn thực vật đề là sâu hại đối với cây trồng Một số côn trùng chuyên tính cao, chỉ gây hại trên một vài loài cây

trồng mà không gây hại cho các cây trồng khác Ví dụ, Rầy nâu (Nilaparvata lugens Stal.) chỉ gây hại trên lúa, như sâu tơ (Plutella xylostella) chỉ phá hại ở các loài cây

họ thập tự v.v Chúng thường được gọi là "loài ăn hẹp" hoặc "loài ăn chuyên" Một số côn trùng khác không chuyên tính, có thể sống trên nhiều họ thực vật,

như sâu xám (Agrotisypsilon Rott.), rệp đào (Myzus persicae Sulz.) Rầy xanh (Empoasca biguttula Fabr.)… Chúng được gọi là "loài ăn rộng" hay "loài đa thực"

Tuy vậy, khi sống trên các loại cây chủ khác nhau, khả năng sinh sản và phát triển của chúng cũng không giống nhau

Một số côn trùng thường có mặt trên các cây trồng, chúng sử dụng cây trồng làm thức ăn để sống, nhưng chúng không được liệt và danh sách các loài sâu hại trên

Trang 35

cây trồng đó, vì số lượng và mật độ quần thể của chúng rất thấp và luôn bị khống chế bởi các nhân tố khác trong hệ sinh thái Trên cây lúa ở nước ta hiện nay đã phát hiện

có hơn 100 loài côn trùng sống nhờ trên đó Tuy vậy số loài gây hại thực tế chỉ vào khoảng 1/5 con số đó, còn lại 4/5 có thể coi là những "loài vô hại" Một số loài côn trùng được coi là sâu hại quan trọng ở vùng này nhưng không phải là sâu hại ở vùng khác, vì chúng bị các nhân tố môi trường khống chế

Trong phòng trừ tổng hợp, điều quan trọng là phân biệt được những sâu hại chủ yếu (key pests), sâu hại thứ yếu (occasional pests), và những loài vô hại Có những côn trùng được coi là sâu hại quan trọng ở một giai đoạn sinh trưởng nhất định của cây trồng, nhưng không quan trọng (hoặc vô hại) ở các giai đoạn khác Ví dụ, sâu

cuốn lá lúa (Cnaphalocrocis medinalis Guen.) là sâu hại quan trọng ở giai đoạn lúa

đứng cái, làm đòng, nhưng không quan trọng khi lúa đã ngâm sữa Ruồi đục thân đậu

tương (Melanagromysa sojae) là sâu hại chính ở giai đoạn cây con nhưng không có

ý nghĩa ở các giai đoạn sau đó

Vì vậy, xác định được các sâu hại chủ yếu, sâu hại thứ yếu trên mỗi loài cây trồng, ở vào những giai đoạn sinh trưởng nhất định của cây, cụ thể trên từng vùng sinh thái khác nhau, chính là yêu cầu quan trọng để xây dựng các chương trình phòng trừ tổng hợp áp dụng trong sản xuất Điều này không chỉ riêng với sâu hại, mà đối với bệnh hại cũng vậy

7.3.4 Thiên địch hay kẻ thù tự nhiên của sâu hại

Nhóm này bao gồm các côn trùng ký sinh, côn trùng ăn thịt, nhện bắt mồi, các

vi sinh vật và tuyến trùng gây bệnh cho côn trùng, các loài cóc nhái, chim ăn sâu v.v

Có vai trò quan trọng trong điều hoà số lượng sâu hại trên đồng ruộng các loài côn trùng và nhện ăn thịt, côn trùng ký sinh và các vi sinh vật gây bệnh cho côn trùng (bao gồm cả nấm, vi khuẩn và virus)

Số lượng loài của các nhóm sinh vật này rất đông đúc và lớn hơn rất nhiều lần với số lượng các loài sâu hại Theo tập hợp của Phạm văn Lầm (2000), trên đồng ruộng trồng lúa ở Việt Nam, trong số 38 loài sâu hại được theo dõi đến nay đã phát hiện thấy có khoảng 300 loài thiên địch, trong đó có 167 loài côn trùng ăn thịt, khoảng

100 loài côn trùng sống ký sinh trên sâu hại, 29 loài nhện bắt mồi, 4 loài vi sinh vật

và một loài tuyến trùng ký sinh trên sâu Chỉ riêng đối với rầy nâu (Nilaparvata

lugens Stal.) đã phát hiện và xác định được 58 loài thiên địch

Trang 36

Trong các hệ sinh thái nông nghiệp nhiệt đới, thành phần các loài thiên địch càng đông đúc và vai trò của thiên địch trong cân bằng sinh học lại càng quan trọng hơn Đây là tiềm năng to lớn để khống chế sự phát triển của sâu hại mà các chương trình Phòng trừ tổng hợp hiện nay đang cố gắng giữ gìn, khai thác và phát huy

8 IPM gắn với nền nông nghiệp bền vững

Nền nông nghiệp hiện đại theo phương hướng thâm canh đầu tư cao, nhằm khai thác triệt để tiềm năng cây trồng, đất đai, như trình bày ở trên, đã dẫn đến sự huỷ hoại môi trường và những rủi ro trong sản xuất, đặc biệt là những rủi ro về sâu bệnh hại, đang được cả thế giới quan tâm Vì vậy, trong thập kỷ 80 vữa qua một vấn đề lớn đã được đặt ra trong nông nghiệp thế giới là xây dựng các hệ thống "Nông nghiệp bền vững"

Khái niệm "Nông nghiệp bền vững" là như thế nào? Điều này còn nhiều bàn cãi

và cần bổ khuyết thêm

Tuy vậy, Hội nghị Môi trường và phát triển của Liên hiệp quốc (UNCED) họp tại Rio-de-janeiro (Brazil) năm 1992 đã tập trung chú ý đến vấn đề Phòng trừ tổng hợp, coi đó như một nội dung cơ bản của nông nghiệp bền vững Hội nghị đã thừa nhận những kết quả rộng rãi của Phòng trừ tổng hợp trong việc giải quyết những vấn

đề về dịch hại và coi đó là một biện pháp để giảm bớt việc sử dụng thuốc ngày càng tăng trong các hệ thống sản xuất nông nghiệp thâm canh, dẫn đến những tiềm năng rủi ro đối với sự an toàn của con người, gia súc và môi trường Phòng trừ tổng hợp

có thể được coi là xuất phát điểm để nâng cao sự ổn định về kinh tế, xã hội và môi trường

Phòng trừ tổng hợp và nông nghiệp bền vững có chung một mục đích và gắn liền với nhau Nguyên lý của phòng trừ tổng hợp hoàn toàn phù hợp với những mục tiêu của nông nghiệp bền vững Chính vì vậy, phòng trừ tổng hợp đã được coi là một thành phần cơ bản trong nông nghiệp bền vững

9 Thực hành: Xác định và quản lý các yếu tố của hệ sinh thái đồng ruộng 9.1 Phương tiện

- Giấy A3

- Bút chì, sáp màu, bút dầu

- Nam chăm

- Bảng từ

Trang 37

9.2 Phương pháp

- Thăm, quan sát và kiểm tra vườn/ ruộng

- Vẽ bức tranh hệ sinh thái đó

- Phân tích các yếu tố của hệ sinh thái đó

- Báo cáo kết quả

+ Vẽ toàn cảnh vườn/ ruộng: Vẽ 1 cây đại diện hoặc vẽ 1 hàng, 1 khóm, một

ô hoặc vẽ cả vườn/ruộng (để thể hiện khoảng cách trồng, mật độ cây, …)

+ Cây trồng chính: vẽ cây đúng giai đoạn sinh trưởng, với đúng số lá bình quân, số chồi, …

+ Vẽ đúng tình trạng cây: nếu cây khỏe thì cây có màu xanh, nếu cây bị bệnh hoặc bệnh sinh lý thì cây có màu vàng, cây bị chết hoặc lá sắp chết có màu vàng

+ Với các cây che phủ, vẽ mật độ và quy mô tương đối của chúng (cỏ, cây bẫy, cây họ đậu,…) trong mối tương quan với quy mô của cây trồng Biểu hiện côn trùng hoặc ổ trứng trên cây bẫy

+ Đối với sâu bệnh hại và thiên địch: vẽ tất cả, từng loài sâu bệnh hại, có thể

tự thiết kế, vẽ chúng ngay ở vị trí cây đã quan sát được hoặc vẽ ở 1 bên của bức tranh

hệ sinh thái (sâu bệnh hại 1 bên, thiên địch 1 bên) Viết số bình quân (mật số, tỷ lệ) bên cạnh chúng Viết tên chủa chúng (tên địa phương)

+ Đối với chuột, viết số bình quân cây bị chuột hại

+ Đối với đất, đưa chi tiết về lớp phủ và vật liệu thực vật, màu đất, độ sâu và điều kiện của rễ, giun, … vào bức tranh

+ Nếu thời tiết trong khi quan sát phần lớn có nắng, vẽ thêm mặt trời Nếu cùng có nắng và mây, vẽ một mặt trời nhưng được che đi một nửa với màu mây tối Nếu thời tiết có mây cả ngày thì mặt trời chỉ có màu tối của mây

Trang 38

+ Nếu ruộng/ vườn vừa được bón phân, xử lý thuốc trong vài ngày vừa quan,

vẽ vào bức tranh một bàn tay đang ném phân ủ, phân động vật, phân đạm urê, thảo mộc, thuốc sâu, Viết tên loại phân/ thuốc đã xử lý

- Thảo luận tình trạng của hệ sinh thái dựa trên giai đoạn phát triển của cây trồng ở tại thời điểm quan sát Xem xét tất cả các yếu tố của hệ sinh thái theo một phương pháp có hệ thống Viết tóm tắt thảo luận lên giấy và các quyết định quản lý được đưa ra cho vườn/ ruộng được quan sát

9.4 Phúc trình

Mỗi nhóm sẽ trình bày các kết quả của mình (bức tranh, phần thảo luận)

CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Trình bày các nhân tố sinh vật có liên quan ảnh hưởng đến cây trồng

2 Vẽ hình và phân tích các yếu tố có ảnh hưởng trong một hệ sinh thái nông nghiệp

mà bạn biết

Trang 39

CHƯƠNG 3: NỘI DUNG CHÍNH CỦA IPM

MH 26-03 Giới thiệu:

Chương học nghiên cứu về các biện pháp phòng trừ dịch hại, vai trò và ý nghĩa của mỗi biện pháp, sự kết hợp một cách khoa học, hiệu quả các biện pháp đơn lẻ thành chiến thuật hay chiến lược để quản lý các đối tượng dịch hại trên từng loại cây trồng khác nhau

Mục tiêu:

- Kiến thức:

+ Trình bày được khái niệm dịch hại

+ Giải thích được ý nghĩa của 1 phải 6 giảm, 3 giảm 3 tăng, 4 đúng, chiến lược và chiến thuật trong quản lý dịch hại, mức gây hại kinh tế và ngưỡng kinh tế

- Kỹ năng:

+ Nhận biết chính xác các loại dịch hại, thiên địch thu thập số liệu dịch hại, thiên địch ngoài đồng Lập được kế hoạch phòng trừ dịch hại cây trồng định kỳ, đột xuất

+ Xác định và quản lý được các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây trồng, dịch hại

+ Ứng dụng được các biện pháp quản lý sâu bệnh hại trên từng loại cây trồng theo IPM, nâng cao ý thức bảo vệ thiên địch và môi trường

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

+ Có ý thức trách nhiệm trong học tập

+ Có phương pháp làm việc khoa học, sáng tạo và luôn cập nhật thông tin

10 Các biện pháp IPM chung

10.1 Biện pháp kiểm dịch và khử trùng

10.1.1 Kiểm dịch

Là biện pháp ngăn ngừa sự xâm nhập của các loài sâu, bệnh mới hoặc cỏ dại từ nước ngoài vào trong nước hoặc lây lan giữa các vùng trong nước Đây là công việc hết sức quan trọng của bất cứ quốc gia nào Nó được thể hiện bằng các văn bản luật

Trang 40

Sự xâm nhập của các loài sâu, bệnh, cỏ dại từ nước ngoài vào thường là đi cùng với sự đi lại, vận chuyển hàng hoá, nông phẩm hoặc trong các bao bì được đưa vào theo các cửa khẩu đường bộ, đường không hoặc đường thuỷ

Khi các loài sâu hại xâm nhập đến những vùng lãnh thổ mới, nếu gặp điều kiện khí hậu thuận lợi chúng thường phát triển rất mạnh mẽ vì không gặp phải sự khống chế của các loài thiên địch nơi bản địa Các loài cỏ dại mới cũng thường phát triển rất nhanh vì không có các côn trùng gây hại hoặc vi sinh vật gây bệnh khống chế

Sự xâm nhập của ốc bưu vàng (Pomacea canaliculata) vào nước ta trong những

năm 1985-1988 đã trở thành Chương học đáng ghi nhớ mãi mãi cho các thế hệ con cháu của chúng ta sau này

Theo quy định của các điều lệ kiểm dịch, tất cả các nguyên liệu thực vật bao gồm nông phẩm, hạt giống, cây giống, khi nhập vào trong nước không được mang theo sâu, bệnh Những nông phẩm có nguồn gốc từ các vùng có các đối tượng kiểm dịch luôn luôn được kiểm tra rất chặt chẽ và thường không được nhập nội vào trong nước Các loại cây có khả năng trở thành cỏ dại cũng hoàn toàn bị cấm

Trong danh sách các sinh vật được liệt vào đối tượng kiểm dịch thực vật của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Những sinh vật này chia làm 3 nhóm: Nhóm 1 gồm 43 loài, được quy định cấm nhập vào trong nước những hạt giống cây trồng và các nông sản mang mầm móng các sinh vật này, hoặc được sản xuất trong những vùng có sinh vật đó

Nhóm 2 gồm 11 loài, được quy định trước khi nhập vào những hạt giống và vật liệu cây trồng, hoặc các nông sản bị nhiễm các sinh các nông sản bị nhiễm các sinh vật này đều phải xử lý khử trùng và áp dụng mọi biện pháp kiểm dịch thực vật nhằm ngăn chặn sự lây lan của chúng

Hệ thống kiểm dịch bao gồm các phòng thí nghiệm phân tích và giám định sâu, bệnh, cỏ dại ở Trung Ương và các địa phương : các trạm kiểm dịch đặt tại các cửa khẩu: các đội khử trùng nông phẩm và hạt giống Ngoài ra còn có các vườn ươm sau kiểm dịch, làm nhiệm vụ theo dõi, phát hiện các đối tượng gây hại tiềm ẩn trong cây giống, hạt giống, như tuyến trùng, siêu vi trùng v.v… Hai vườn ươm sau kiểm dịch

ở nước ta hiện nay đặt tại Từ Liêm (Hà Nội) và Thủ Đức (Thành phố Hồ Chí Minh)

10.1.2 Khử trùng

Khử trùng các vật liệu làm giống (như hạt giống, hom giống, củ giống) bị nhiễm sâu, bệnh trước khi đem trồng cũng là một biện pháp để ngăn ngừa sâu, bệnh lan

Ngày đăng: 15/10/2022, 12:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Thị Ba 2010), Kỹ thuật sản xuất rau sạch, NXB Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật sản xuất rau sạch
Nhà XB: NXB Đại học Cần Thơ
2. B.M.Shepard, A.T.Barrion và J.A.Litsinger (1989), Các côn trùng nhện và nguồn bệnh có ích, NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các côn trùng nhện và nguồn bệnh có ích
Tác giả: B.M.Shepard, A.T.Barrion và J.A.Litsinger
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 1989
3. Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn (2010), Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng (QCVN 01-38:2010/BNNPTNT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn (2010), "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng (QCVN 01-38
Tác giả: Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
Năm: 2010
4. Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn (2014), Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây rau họ hoa thập tự (QCVN 01-169: 2014/BNNPTNT) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn (2014)
Tác giả: Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
Năm: 2014
5. Chi cục bảo vệ thực vật tỉnh Đồng Tháp (2014), Phương pháp điều tra phát hiện sinh vật hại cây trồng, Tài liệu tập huấn, tháng 11 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp điều tra phát hiện sinh vật hại cây trồng
Tác giả: Chi cục bảo vệ thực vật tỉnh Đồng Tháp
Năm: 2014
6. Nguyễn Mạnh Chinh (2012), Cẩm nang thuốc bảo vệ thựt vật, NXB Nông Nghiệp, từ trang 19-48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang thuốc bảo vệ thựt vật
Tác giả: Nguyễn Mạnh Chinh
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2012
7. Nguyễn Thị Thu Cúc (2003), Côn trùng đại cương, giáo trình môn học, Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Côn trùng đại cương
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Cúc
Năm: 2003
8. Nguyễn Thị Thu Cúc, Phạm Hoàng Oanh (2002), Dịch hại trên cam, quýt, chanh, bưởi (Rutaceae) và IPM, NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch hại trên cam, quýt, chanh, bưởi (Rutaceae) và IPM
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Cúc, Phạm Hoàng Oanh
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2002
9. Trần Vũ Phến (2012), “IPM trong bảo vệ thực vật”, Chương giảng học phần, Trường đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: “IPM trong bảo vệ thực vật”
Tác giả: Trần Vũ Phến
Năm: 2012
10. Nguyễn Hồ Lam, Hoàng Thị Nguyên Hải (2012), “Kết quả thực hiện mô hình 3 giảm 3 tăng ở Việt Nam “,Tạp chí khoa học, Đại học Huế, Tập 75A, Số 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả thực hiện mô hình 3 giảm 3 tăng ở Việt Nam" “,Tạp chí khoa học
Tác giả: Nguyễn Hồ Lam, Hoàng Thị Nguyên Hải
Năm: 2012
11. Nguyễn Thị Phúc Nguyên (2012), Ảnh hưởng của ba loại bao trái lên phẩm chất trái Xoài (Mangifera indica L.), trái Cam Soàn, Quýt Đường và Cam Dây (Citrus sp.), Luân văn Thạc Sĩ khoa học cây trồng, Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của ba loại bao trái lên phẩm chất trái Xoài (Mangifera indica L.), trái Cam Soàn, Quýt Đường và Cam Dây (Citrus sp.)
Tác giả: Nguyễn Thị Phúc Nguyên
Năm: 2012
12. Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen (2003), Côn trùng Nông nghiệp. Phần B: Côn trùng gây hại cây trồng chính ở vùng Đồng bằng Sông Cửu Long, Giáo trình môn học,tTrường Đại học Cần thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Côn trùng Nông nghiệp. Phần B: "Côn trùng gây hại cây trồng chính ở vùng Đồng bằng Sông Cửu Long
Tác giả: Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen
Năm: 2003
13. Nguyễn Văn Huỳnh (2011), Nghiên cứu và ứng dụng biện pháp sinh học để quản lý sâu bệnh hại cây trồng ở đại học Cần Thơ trong thời gian gần đây, hội thảo tại Đại học Mở Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu và ứng dụng biện pháp sinh học để quản lý sâu bệnh hại cây trồng ở đại học Cần Thơ trong thời gian gần đây
Tác giả: Nguyễn Văn Huỳnh
Năm: 2011
14. Phạm Văn Lầm (2000), Danh mục các loài sâu hại lúa và thiên địch của chúng ở Việt Nam, NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh mục các loài sâu hại lúa và thiên địch của chúng ở Việt Nam
Tác giả: Phạm Văn Lầm
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2000
15. Trung tâm khuyến nông Quốc Gia (2013), Hội thảo Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng Tháp ngày 25 tháng 10 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: thảo Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Tác giả: Trung tâm khuyến nông Quốc Gia
Năm: 2013
16. Nguyễn Công Thuật (1996), Phòng trừ tổng hợp sâu bệnh hại cây trồng, nghiên cứu và ứng dụng, NXB Nông Nghiệp.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng trừ tổng hợp sâu bệnh hại cây trồng, nghiên cứu và ứng dụng
Tác giả: Nguyễn Công Thuật
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp. Tiếng Anh
Năm: 1996
17. Dyck V.A. and B. Thomas (1979), The Brown Planthopper - Threat to Rice production in Asia. IRRI, Philippines , p . 3-17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Brown Planthopper - Threat to Rice production in Asia. IRRI
Tác giả: Dyck V.A. and B. Thomas
Năm: 1979
18. Fischer R.A. (1993), Cereal Breeding in Developing Countries : Progress and Prospects, “Int'l crop Science I. Crop Sci. Soc . of America , Inc” , Wisconsin , USA . p.201 - 209 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cereal Breeding in Developing Countries : Progress and Prospects", “Int'l crop Science I. Crop Sci. Soc . of America , Inc
Tác giả: Fischer R.A
Năm: 1993
19. Heinrichs E.A. (1994), Development of Multiple Pest Resistant Crop Cultivars, J.Agric . Entomol . vol . 11 , N93 , p . 225 - 253 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Development of Multiple Pest Resistant Crop Cultivars
Tác giả: Heinrichs E.A
Năm: 1994
20. Khusk G.S. (1993), Breeding rice for sustainable agricultural system, ‘Int'l Crop Science I.Crop Sci . Soc . of America , Inc” , Wisconsin , USA . p . 189 – 199 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Breeding rice for sustainable agricultural system", ‘Int'l Crop Science I.Crop Sci . Soc . of America , Inc
Tác giả: Khusk G.S
Năm: 1993

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3 – Robot kiểu toạ độ cầu - Giáo trình Quản lý dịch hại cây trồng (Nghề: Phát triển nông thôn - Trung cấp) - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp
Hình 1.3 – Robot kiểu toạ độ cầu (Trang 9)
Hình 1.6: Bộ nguồn điều khiển Rô bốt - Giáo trình Quản lý dịch hại cây trồng (Nghề: Phát triển nông thôn - Trung cấp) - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp
Hình 1.6 Bộ nguồn điều khiển Rô bốt (Trang 10)
Hình 1.1: Sự gây hại của rầy nâu trên ruộng lúa - Giáo trình Quản lý dịch hại cây trồng (Nghề: Phát triển nông thôn - Trung cấp) - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp
Hình 1.1 Sự gây hại của rầy nâu trên ruộng lúa (Trang 12)
Hình 1.2: Sự gây hại của chuột và ốc bưu vàng trên ruộng lúa - Giáo trình Quản lý dịch hại cây trồng (Nghề: Phát triển nông thôn - Trung cấp) - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp
Hình 1.2 Sự gây hại của chuột và ốc bưu vàng trên ruộng lúa (Trang 13)
Hình 1.4: Tỷ lệ nơng dân có sử dụng thuốc trừ sâu, rầy và nhện hại trên lúa (%) - Giáo trình Quản lý dịch hại cây trồng (Nghề: Phát triển nông thôn - Trung cấp) - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp
Hình 1.4 Tỷ lệ nơng dân có sử dụng thuốc trừ sâu, rầy và nhện hại trên lúa (%) (Trang 17)
Hình 1.3: Tỷ lệ nơng dân có sử dụng thuốc trừ bệnh trên lúa (%) - Giáo trình Quản lý dịch hại cây trồng (Nghề: Phát triển nông thôn - Trung cấp) - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp
Hình 1.3 Tỷ lệ nơng dân có sử dụng thuốc trừ bệnh trên lúa (%) (Trang 17)
Hình 1.5: Điều tra khảo sát cơn trùng, nhện trên ruộng lúa bằng các phương pháp khác nhau - Giáo trình Quản lý dịch hại cây trồng (Nghề: Phát triển nông thôn - Trung cấp) - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp
Hình 1.5 Điều tra khảo sát cơn trùng, nhện trên ruộng lúa bằng các phương pháp khác nhau (Trang 24)
Hình 1.6: Vẽ hình và thảo luận để phân tích hệ sinh thái - Giáo trình Quản lý dịch hại cây trồng (Nghề: Phát triển nông thôn - Trung cấp) - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp
Hình 1.6 Vẽ hình và thảo luận để phân tích hệ sinh thái (Trang 25)
Hình 2.2: Cây lạc dại – một loại cỏ có ích trong vườn tiêu - Giáo trình Quản lý dịch hại cây trồng (Nghề: Phát triển nông thôn - Trung cấp) - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp
Hình 2.2 Cây lạc dại – một loại cỏ có ích trong vườn tiêu (Trang 33)
Hình 2.1: Lục bình cũng là ký chủ của bệnh khô vằn - Giáo trình Quản lý dịch hại cây trồng (Nghề: Phát triển nông thôn - Trung cấp) - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp
Hình 2.1 Lục bình cũng là ký chủ của bệnh khô vằn (Trang 33)
Hình 3.1: Tỉa cành xồi sau mỗi năm canh tác - Giáo trình Quản lý dịch hại cây trồng (Nghề: Phát triển nông thôn - Trung cấp) - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp
Hình 3.1 Tỉa cành xồi sau mỗi năm canh tác (Trang 47)
Ong ký sinh hình đèn lồng - Giáo trình Quản lý dịch hại cây trồng (Nghề: Phát triển nông thôn - Trung cấp) - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp
ng ký sinh hình đèn lồng (Trang 59)
Hình 3.2: Một số côn trùng ký sinh trên sâu hại lúa - Giáo trình Quản lý dịch hại cây trồng (Nghề: Phát triển nông thôn - Trung cấp) - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp
Hình 3.2 Một số côn trùng ký sinh trên sâu hại lúa (Trang 60)
cổ phiếu sẽ được các cổ đông ủng hộ. Đây là một hình thức quan trọng trong việc tăng vốn điều lệ của ngân hàng - Giáo trình Quản lý dịch hại cây trồng (Nghề: Phát triển nông thôn - Trung cấp) - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp
c ổ phiếu sẽ được các cổ đông ủng hộ. Đây là một hình thức quan trọng trong việc tăng vốn điều lệ của ngân hàng (Trang 80)
Hình 3. 1: 17 NĂNG LỰC HÀNH VI VÀ KIẾN THỨC TỔNG QUÁT - Giáo trình Quản lý dịch hại cây trồng (Nghề: Phát triển nông thôn - Trung cấp) - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp
Hình 3. 1: 17 NĂNG LỰC HÀNH VI VÀ KIẾN THỨC TỔNG QUÁT (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm