Nhằm có một cái nhìn bao quát về các DNVVN Việt Nam cũng như có được những đánh giá chính xác về thực trạng N L C T của các doanh nghiệp này trong thời gian qua, từ đó nêu lên một số kiế
Trang 1NGOẠI THƯƠNG KINH TÊ
OẠI MỌC NGOAI THUQNO
ểĩ NGHIỆP
NÂNG' CẦU NÀNG LỰC CẠNH TRANH
VIÊN THỰC HIỆN ỉ NGUYỀN VAN HÀ
: 43 KS9À ỈCTNr
•ÍÉN h ' ỉ""~ V 2V TS PHA"! Đ- A I
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI H Ọ C NGOẠI T H Ư Ơ N G KHOA KINH TẾ NGOẠI T H Ư Ơ N G
FOFtEIGN TTĨAOE UNIVERSirr
KHOA LUẬN TÓT NGHIỆP
SĐỀ tài:
NÂNG CAO NĂNG Lực CẠNH TRANH
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ VIỆT NAM TRONG ĐIÊU KIỆN HỘI NHẬP KINH TÊ QUỐC TÊ
S i n h viên t h ự c hiện : Nguyên V â n H à
L ớ p : A3 K39A KTNT
G i á o viên h ư ớ n g d ẫ n : TS PHẠM DUY LIÊN
T H Ư " V I Ê N
ì tìuCNC HAI H Ó C NGOAI C H U Ô N G
Hà Nội - 2004
Trang 3MỤC LỤC
L ờ i nói đầu
Chương I: Một số vấn đề cơ bản về năng lực cạnh tranh 1
(NLCT) của các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN)
2.2 Tiêu chí xác định D N V V N ở Việt Nam 6
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu chí xác định DNVVN 7
3 Đặc điểm của các DNVVN Việt Nam 9
3 Sự cần thiết phải nâng cao NLCT của các DNVVN 24
Chương li: Thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh 26
nghiệp vừa và nhỏ Việt nam
Trang 4H I Đánh giá thực trạng NLCT của các DNVVN Việt Nam 66
Ì Điểm mạnh của các D N V V N Việt Nam 66
2 Điểm yếu của các D N V V N Việt Nam 67
Chương HI: Một số giải pháp nâng cao NLCT của các DNVVN 69
Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
ì H ộ i nhập kính tế quốc tế: C ơ hội và thách thức đối với các D N V V N 69
Ì M ộ t số cơ hội 70
2 M ộ t số thách thức 71
2 Ì Thách thức từ trong nước 71
2.2 Thách thức từ môi trường bên ngoài 74
l i Các giải pháp nhằm nâng cao N L C T của các D N V V N Việt N a m li
trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Ì Các giải pháp từ phía N h à nước 77
2 Các giải pháp từ phía doanh nghiệp 82
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Phân loại D N V V N ở EU 4 Bảng Ì 2: Tiêu chí xác định D N V V N ở một số nước trên thế giới 5
Bảng 2.2: Kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc 1995-2004 33
Bảng 2.3: Tinh hình xuất khấu cà phê 1995-2004 39
Bảng 2.5: Tinh hình xuất khẩu thúy sản 2000-2003 40
Bảng 2.6: Nhu cầu tín dụng và khả năng tiếp cận các nguồn tài chính 50
Bảng 2.7: Trình độ công nghệ, máy móc thiết bị của Doanh nghiệp thành 52
phố Hồ Chí Minh so với cùng loại trên thế giới
Bảng 2.8: Trình độ công nghệ của doanh nghiệp: % công việc đưểc tự 53
động hoa
Bảng 2.9: Mức độ hoạt động của dây chuyển sản xuất 63
Trang 6Nâng cao NLCT của các DNVVN Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tê quốc tê
LỜINÓIĐẨU
ì Tính cấp thiết cửa đề tài
K i n h nghiệm ở hầu hết các nước trên thế giói cho thấy dù là quốc gia phát triển hay đang phát triển thì m ô hình doanh nghiệp vừa và nhỏ ( D N V V N ) đều g i ữ một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Phát triển D N V V N không những sẽ góp phẩn quan trọng vào phát triển kinh tế m à còn tạo ra sự ồn định về chính trị xã hội cho đất nước thông qua tạo việc làm và giải quyết vấn đề lao động
và phúc lợi xã hội Đ ồ n g thời, phát triển D N V V N góp phần hình thành nên một đội ngũ các nhà doanh nghiệp năng động, sáng tạo, thúc đẩy sản xuất kinh doanh
có hiệu quả hơn Các D N V V N ngày càng gắn bó chạt chẽ vói các doanh nghiệp
lớn, có tác dụng hỗ trợ, bố sung, thúc dẩy các doanh nghiệp lớn phát triển, ở một
nước m à dán cư phần lớn là lao động nông nghiệp như nước la thì D N V V N là m ộ i trong nhũng tác nhân và động lực quan trọng thúc đẩy chuyển đồi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoa, hiện đại hoa T ừ k h i nước ta thực hiện công cuộc dồi mới, phát triển kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa đến nay nhờ chiến lược phát triển kinh tế xã hội chung của đất nước, cũng như các chủ trương chính sách vĩ m ô cùa nhà nước như chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần, chính sách mở cửa Hội nhập quốc tế, và các văn bản khác cụ thể hoa các chủ trương định hướng đó như Luật Doanh nghiệp, Luật khuyến khích đầu tư trong nước, Luật H ợ p tác xã, các D N V V N đã bắt đầu được hoại động trong mội môi trường phát triển khá thuận lợi, và đã đạt được những kết quá nhất định T u y nhiên, nhũng kết quả đó chưa thực sự tương xứng với tiềm năng và vai trò cửa các
D N V V N do nguyên nhân chính là năng lực cạnh tranh của các D N V V N Việi Nam vẫn còn yếu H ơ n nữa, để tồn tại và phát triển trong bối cảnh kinh tế toàn cầu đầy biến động, x u thế hội nhập kinh tế diễn ra ở m ọ i lúc m ọ i nơi như hiện nay, các D N V V N Việt Nam đang đứng trước một đòi hỏi khách quan là phái nhanh chóng khắc phục những khó khăn trở ngại của mình, không ngừng phái
Trang 7Nàng cao NLCT cửa các DNVVN Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
triển và nâng cao NLCT Nhằm có một cái nhìn bao quát về các DNVVN Việt Nam cũng như có được những đánh giá chính xác về thực trạng N L C T của các doanh nghiệp này trong thời gian qua, từ đó nêu lên một số kiến nghị với mong muốn giúp các D N V V N nước ta vững bước hội nhập thành công vào sân chơi chung của các doanh nghiệp ở các quốc gia khác nhau trên thế giới, tác giặ đã
chọn ván đề "Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Việt Nam trong điêu kiện hội nhập kinh tế quốc tẽ" làm để tài nghiên cứu cho
khoa luận tốt nghiệp của mình
2 Bục đích cùa khoa luận tốt nghiệp
+ T i m hiếu khái niệm D N V V N ở một số nước trên t h ế giới và ờ Việt N a m cũng như đặc điểm, vai trò của loại hình doanh nghiệp này
+ Phân lích đánh giá thực trạng N L C T của các D N V V N Việt Nam nhũng điểm mạnh, điểm yếu cũng như nhũng thời cơ và thách thức m à các doanh nghiệp này gặp phặi do tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế mang lại
+ Đưa ra một số kiến nghị đối với chính phủ trong việc hỗ trợ các D N V V N đổng thời gợi ý một số giặi pháp đối với các doanh nghiệp này nhằm nâng cao
N L C T của các D N V V N Việt Nam trong bối cặnh hội nhập kinh tế quốc tế
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đ ố i tượng nghiên cứu của khoa luận này là tất cặ các D N V V N nằm trong lãnh thổ Việi Nam, không phân biệt hình thức sở hữu, trình độ phát triển sặn xuất
m à chỉ dựa trẽn tiêu chí duy nhất là quy m ô doanh nghiệp đó thuộc loại vừa hoặc nhỏ, tức là doanh nghiệp đó có tổng số vốn nhỏ hơn hoặc bằng 10 tý đổng hoặc tổng số nhân công của nó nhỏ hơn hoặc bằng 300 người được xác định theo Luật pháp hiện hành của Việt Nam
4 Phương pháp nghiên cứu
Đ ể thực hiện khóa luận, người viết áp dụng các phương pháp nghiên cứu n h ư phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp hệ thống, so sánh phân tích tổng
Nguyễn Vãn Hù - Anh ĩ K39 KTNT
Trang 8Nâng cao NLCT cùa các DNVVN Việt Nam n ong điêu kiện hội nhập kinh té quốc tê
hợp; kết hợp giữa lý luận và thực tiễn thông qua các tài liệu và việc tìm hiểu tham khảo trực tiếp từ các nhà nghiên cứu, các nhà doanh nghiệp Khóa luận này cũng vận dụng các quan điểm, đường lối chính sách về phát triển kinh tế thị trường của Đảng và Nhà nước để làm sáng tở vấn để nghiên cứu
5 Bố cục cửa khoa luận tốt nghiệp
Ngoài các phần Mục lục, Lời mở đẩu, Kết luận, Tài liệu tham khảo Khóa luận đuợc chia thành 03 chương như sau:
Chương 1: Một số vấn đế cơ bẩn vé năng lực cạnh tranh của các DNVVN
Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của các DNVVN Việt Nam Chương 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cửa các
DNVVN Việt Nam trong điếu kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Â
Trong quá trình thực hiện, có thể do nhiều nguyên nhân cà chủ quan lẫn khách quan nên đề tài không tránh khởi những thiếu sót, do vậy tác giả rất mong nhận được sự quan tâm, cảm thông và góp ý của quý thầy cô cùng các bạn sinh viên Qua đây, tác giả xin được bày tở lòng biết ơn chân thành đến thầy giáo hướng dần, Tiến sỹ Phạm Duy Liên, người đã nhiệt tình giúp đỡ và động viên lôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài này
H à nội, tháng 12 năm 2004
Nguyễn Ván Hà
Nguyễn Văn Hà - Anh 3 K39 KTNT
Trang 9Nâng cao NLCT cùa các DNVVN Việt Nam nong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỂ cơ BẢN VỀ NĂNG Lực CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
ì KHÁI NIỆM DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ (DNVVN)
1 Khái niệm
D N V V N ( S M E - tiếng A n h ) là các d o a n h n g h i ệ p l i n h hoạt năng động có
n h i ề u l ợ i t h ế phái t r i ể n , nhưng đ ổ n g thời c ũ n g d ễ dàng bị thất b ạ i và chịu n h i ề u rủi r o hơn các d o a n h n g h i ệ p có q u i m ô l ớ n khác Chính vì vậy, h ự u hết các q u ố c gia đểu quan tâm, ban hành các q u i định, luật l ệ cụ t h ế để phân loại riêng k h u vực doanh nghiệp này và dành c h o n h i ề u chính sách ưu đãi h ỗ trợ Nói đến D N V V N
là nói đến cách phân loại d ự a trên độ l ớ n hay q u y m ô c ủ a các d o a n h nghiệp V i ệ c phân loại D N V V N p h ụ t h u ộ c vào loại tiêu thức sử d ụ n g , q u y định g i ớ i h ạ n các tiêu thức phân loại q u y m ô d o a n h nghiệp Đ i ể m khác biệt cơ bàn t r o n g khái n i ệ m
D N V V N g i ữ a các nước chính là việc lựa c h ọ n và lượng hoa các liêu thức đánh giá
q u y m ô d o a n h nghiệp M ặ c dù có n h ữ n g khác biệt nhất định g i ữ a các nước vổ q u y định tiêu thức phán loại D N V V N , s o n g có t h ể đưa ra khái n i ệ m c h u n g nhài vẽ
D N V V N như sau:
DNVVN là nhũng cơ sở sản xuất-kinh doanh có tư cách pháp nhân kinh doanh vì mục đích lợi nhuận, có quy m ô doanh nghiệp trong nhũng giói hạn nhất định trong tùng thòi kỳ theo quy định của từng quốc gia [91
Ớ khái n i ệ m liên, " q u y m ô d o a n h nghiệp t r o n g n h ữ n g giới hạn nhất định" có
thê được tính theo các liêu thức đựu vào (sốlao động thường xuyên, vốn sản xuất)
hoặc các y ế u l ố đựu ra c ủ a d o a n h n g h i ệ p (Doanh thu, lợi nhuận, lịiá trị lỊÌa lãniỊ),
hoặc là sự kết h ợ p c ủ a cả hai loại y ế u lò đó
ớ V i ệ t Nam n h ữ n g n ă m gựn đây chúng ta đã bắt đựu n h ậ n thức và quan tám đến t ẩ m quan t r ọ n g c ủ a D N V V N , t u y nhiên có khá n h i ề u q u a n điếm khác nhau
Trang 10Nâng cao NLCT của các DNVVN Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tê
về D N V V N C ó quan điểm cho rằng chỉ có các doanh nghiệp được đăng ký thành lập trước đây theo Luật doanh nghiệp N h à nước, Luật doanh nghiệp tư nhân, Luật công ty (nay là Luật Doanh nghiệp) thoa m ã n các tiêu chuẩn q u y định cho
D N V V N mới được coi là D N V V N Nhung cũng có quan điểm cho rằng D N V V N bao gồm các doanh nghiệp được đề cập trong quan điếm trên và cả các họp tác
xã, và các cá nhân và nhóm kinh doanh có vốn thấp hơn vốn pháp định theo Nghị định số 6 6 / H Đ B T ngày 2/3/1992 m à cũng thoa m ã n các tiêu chí xác định
D N V V N của Chính phủ đề ra
T r o n g điệu kiện hiện nay, nền kinh V i ệ l Nam còn rất yếu kém, lực lượng sàn xuất nhầ, manh m ú n với kỹ thuật sản xuất thủ công lạc hậu, do đó việc đưa ra khái niệm về D N V V N cần gắn với thực tế này Vì vậy, có thể định nghĩa về
D N V V N như sau : D N V V N là các cơ sở sản x u ấ t k i n h d o a n h có đăng ký hợp pháp, không phân biệt thành p h ầ n k i n h tế, có q u y m ô về vòn hoặc lao động thoa m ã n q u y định của Chính phủ
Nhằm khuyến khích và lạo điều kiện thuận l ợ i cho các D N V V N Việt Nam ngày 23/11/2001 Chính phủ dã ban hành Nghị định 90/2001/CP-NĐ vế chính sách trợ giúp phát triển D N V V N trong đó đưa ra khái niệm: "Doanh nghiệp n h ầ
và vừa là co sở sản xuất, k i n h d o a n h độc lập, có đăng ký k i n h d o a n h theo pháp luật hiện hành, có v ố n đăng ký không quá 10 tỷ đóng hoặc sõi lao dọng
t r u n g bình hàng n ă m không quá 300 người."
N h ư vậy (heo tiêu thức trên thì các D N V V N Việt Nam bao gồm các công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phẩn, các doanh nghiệp Nhà nước, các hợp tác
xã và cá nhân và nhóm sản xuất kinh doanh có các điều kiện thoa m ã n quy định trên Theo nghị định này thì hiện nay ở Việt Nam cấc D N V V N chiếm tý trọng
9 7 % xél về vốn và 9 9 % xét về lao động so vói tổng số doanh nghiệp của cá nước [4]
Nguyễn Vân Hà - Anh 3 K39 KTNT
Trang 11Nàng cao NLCT của các DNVVN Việt Nam trong điền kiện hội nhập kinh tê quốc tê
2 Tiêu chí xác định DNVVN của một sô nước trên thế giới và của Việt Nam
8 Ì Tiêu chí xác định DNVVN ở một số nước
K i n h n g h i ệ m ở h ầ u hết các nước trên t h ế g i ớ i c h o t h ấ y d ù là q u ố c g i a phát triển hay đang phát t r i ể n thì m ô hình D N V V N đ ể u g i ữ m ộ t vị trí q u a n t r ọ n g t r o n g
n ề n k i n h t ế q u ố c dân Đ ồ n g thời, người ta c ũ n g d ự báo rằng t r o n g tương l a i , vai trò c ủ a chúng không h ề s u y g i ợ m , t h ậ m chí còn tăng lẽn S o n g t h ế nào là
D N V V N thì lại là v ấ n d ề đang có s ự tranh luận, chưa đi đ ế n t h ố n g nhất và có
n h i ề u q u a n n i ệ m khác nhau Trên thực tế, q u ố c g i a nào càng đưa ra được khái
n i ệ m rõ ràng về D N V V N thì k h u vực D N V V N c ủ a q u ố c g i a đ ó càng phát triển
C ó 2 n h ó m tiêu chí p h ổ b i ế n dùng để phân loại đ ó là: tiêu chí định tính và tiêu chí định lượng
Tiêu chí định tính: Tiêu chí này d ự a trên n h ữ n g đặc trưng cơ bợn c ủ a các
D N V V N như: trình đ ộ chuyên m ô n hoa, m ứ c đ ộ phức tạp c ủ a quàn lý Sử d ụ n g các tiêu chí này có ưu t h ế là phợn ánh đúng bợn chất c ủ a v ấ n đề nhưng thường khó xác đinh
Tiêu chí định lượng: C ó thể sử d ụ n g m ộ t hoặc kết h ọ p các tiêu thức như:
s Số vốn đầu tư vào nhà m á y và m á y m ó c
s Sô công nhân được t u y ể n dụng
s Sợn lượng và d o a n h t h u c ủ a doanh nghiệp
Ngoài ra, đế định dạng D N V V N cần xác định D N V V N t r o n g m ố i quan hệ so
sánh với doanh n g h i ệ p l ớ n t r o n g n ề n k i n h tế M ộ t d o a n h n g h i ệ p c h i n h ỏ và v ừ a khi đặt chúng t r o n g so sánh v ớ i d o a n h n g h i ệ p l ớ n t r o n g m ộ t n ề n k i n h t ế m à thôi
D ư ớ i đây là liêu chí xác định các D N V V N c ủ a m ộ t s ố nước trẽn t h ế g i ớ i :
+ Ớ Mỹ: Phần l ớ n các công ty k h ố n g l ồ trên t h ế g i ớ i , các công t y xuyên q u ố c
gia, đa q u ố c g i a sinh ra tại k h u vực k i n h t ế năng đ ộ n g nhất hành t i n h này N h ư n g
Nguyễn Vàn Hà - Anh 3 KS9 ẤT ÁT
Trang 12Năng cao NLCT cửa các DNVVN Việt Nam nong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
không phái vì nguyên nhân này m à D N V V N của M ỹ không còn đất dụng võ Trên 50 bang, M ỹ áp dụng tiêu thức phân loại: lao động và doanh số:
• Trong công nghiệp: Những doanh nghiệp kinh doanh độc lập, thuê dưới
500 người, có doanh số 5 triệu USD được coi là D N V V N và được hưởna một số
ưu đãi đặc biệt.[20]
• Trong thương mại, dẳch vụ: D N V V N có vốn dưới 3.5 triệu USD và có sô lao động dưới 100 người [20]
Luật D N V V N của M ỹ còn có thêm một số tiêu chuẩn về mặt đẳnh tính như:
D N V V N là một xí nghiệp độc lập, không ở vào đẳa vẳ chi phối trong ngành m à mình liên quan Theo khái niệm của Mỹ, các D N V V N không phải là công ty con hoặc xí nghiệp vệ tinh của những công ty lớn Điều này khác hẳn với các
D N V V N ở Nhật các công ty con hoặc xí nghiệp vệ tinh thuộc công ty lớn vẫn được hưởng những đặc quyền của các D N V V N
+ Ớ các nước EU: Liên minh Tây  u trong quá trình hợp nhất đang cố gắng áp
dụng một hệ thống đẳnh nghĩa chung về D N V V N , trong đó EU sử dụng các tiêu thức phân loại, như: sô lao động, doanh thu, số tài sản (Xem Bảng Ì 2)
Bảngl.l: Phán loại DNVVN ở EƯ
(Chi chú: Ecn là đồHỊỊ tiên chuyển đôi khu vực Chân ân trước đáy.)
Doanh thu/ năm tôi đa 7 triệu Ecu
(5,25 triệu Bảng)
40 triệu [ x u (30 triệu Báng) Tòng kết t ú san/ núm tối đa 5 triệu Ecu
(3,75 triệu Báng)
27 triệu Ecu (20,25 triệu Bảng)
/Nguồn: SMEs deịiniíion, www.modcontractsuk.comỉ
Trang 13Nâng cao NLCT của các DNVVN Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc lè
Bảng 1.2: Tiêu chí xác định DNVVN ở một số nước trên thế giới [6]
(người)
Tổng số vốn hoặc trị giá tài sán (triệu)
Doanh số/nãm (triệu)
Dirới 100 DEM Dưới 1 DEM
SME.S bán buôn
SMEs bán lé
Dưới 300 Dưới 100 Dưới 50
Dưới 100 JPY Dưới 30 JPY
D ư ớ i 10 JPY
SMEs dịch vu
Dưới 100 Dưới 20
SMEs đích vu
Dưới 100 Dưới 50
Doanh nghiệp gia đình
Doanh nghiệp nhỏ
Dưới 200 Dưới t o
Từ 10 đến 49
Dưới 500 T H B Dưới 1 THB Dưới l ũ T H B
Dưới 2000 IDR Dưới 50 ÍDR Dưới 1000 IDR
Từ 10 đến 99
Dưới 60 PHP Dưới 0,15 PHP
Từ 0,1 xiên ì.5 PHP
Từ 1.5 đến 15 PHP
Doanh nghiệp nhỏ
Dưới 200 Dưới 50
Dưới 2,5 MYR Dưới 0,5 MYR
Trang 14Nâng cao NLCT của các DNVVN Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Qua những khái niệm D N V V N đã và đang được áp dụng rộng rãi trên thực tế
ở nhiều nước, có thể thấy rằng nhóm tiêu chí phân loại lao động và vốn đầu tư được sử dụng khá phổ biến M ộ t điểm chung ở các nước là không có nước nào quy đỏnh các yếu t ố về công nghệ về quản lý và chất lượng sản phẩm Phải chăng các yếu tố này không có ranh giới giữa doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp nhỏ
V à tuy theo điều kiện kinh tế, xã hội cụ thể của m ỗ i nước m à các thước đo này cao hoặc thấp, và có thể đi k è m thêm các tiêu chí phân loại khác Trong tiến trình hội nhập kinh tế, Việt Nam có thể học hỏi được rất nhiều kinh nghiệm tổ chức và quản lý D N V V N của các nước trên thế giới và trong k h u vực
3.3 Tiêu chí xấc định DNVVN ở Việt Nam
Hiện nay, trong khi N h à nước chưa ban hành các tiêu chí chung để xác đỏnh
D N V V N thì một số cơ quan nhà nước, một số tổ chức hỗ trợ các D N V V N và m ộ i
số dự án nghiên cứu về D N V V N đã chủ động đưa ra các tiêu chí khác nhau xác đỏnh D N V V N phục vụ công việc của minh
Ngàn hàng Cổng thương Việt Nam coi D N V V N là các doanh nghiệp có số lao động dưới 500 người, giá trỏ tài sản cố đỏnh dưới 10 tỷ đồng, số dư vốn lưu động dưới 8 lý đồng và doanh thu hàng tháng dưới 20 lý đồng
Thành phố H ổ Chí M i n h coi nhũng doanh nghiệp có vốn pháp đỏnh trên Ì lý đồng, số lao động trên 100 người và doanh thu hàng n ă m trên 10 tý đổng là doanh nghiệp vừa, còn vói những doanh nghiệp dưới giới hạn trên là doanh nghiệp nhỏ Đồng Nai coi những doanh nghiệp có doanh thu dưới 10 lý đổng/năm là
D N V V N
Dự án VÍE/ us/ 95/ 004 hỗ trợ D N V V N ở Việt Nam do U N I D O tài trợ coi
doanh nghiệp nhỏ là doanh nghiệp có:
+ Sô lao động dưới 30 người
+ V ố n đăng ký dưới 0, Ì triệu USD
Doanh nghiệp vừa là doanh nghiệp có:
Trang 15Nâng cao NLCT của các DNVVN Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tê
+ Số lao động từ 30 người đến 200 người
+ V ố n đăng ký dưới 0,4 triệu USD
Quy hỗ trợ D N V V N thuộc chương trình Việt N a m - E U coi D N V V N là những D N có số lao động từ 10 đến 500 người và vốn điều lệ từ 50.000 USD đến 300.000 U S D tức từ khoảng 650 triệu đồng đến 3,9 tỷ đồng Việt Nam
Quy phát triển nông thôn (thuộc Ngân hàng N h à nước), coi D N N N vừa và nhỏ là các D N có:
+ Giá trị tài sản không quá 2 triệu USD
+ Số lao động không quá 500 người
Theo Nghị định 90/2001/CP-NĐ ngày 23/11/2001: "Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sặ sản xuất, kinh doanh độc lập, có đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đãng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người."
Hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn chuyền đổi sang kinh
tế thị trường: trình độ phát triển còn thấp, năng lực quản lý hạn chế, cơ chế thị trường đang ặ mức độ manh nha, các số liệu thống kê, các thước đo qui m ô doanh nghiệp không thống nhất với nhau Nhiều tiêu chí quy m ô doanh nghiệp khi mang ra phân loại không bám sát với thực tế, tính chính xác không cao Chính vì vậy, còn có rãi nhiều các ý kiến khác nhau về ưu, nhược trong mỗi cách phân loại
D N V V N ờ trên
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu chí xáo định DNWN
Có nhiều yếu tố tác động đến phân loại D N V V N Sự phân loại hoàn toàn mang tính tuông đối và phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
Trình độ phát triển kinh tế của một nước: Trình độ phát triển kinh tế của
một nước càng cao giá trị các tiêu chí càng tăng lên N h ư vậy ặ các nước có trình
độ phát triển kinh lê' thấp thì các chỉ số về lao động, vốn để phán loại D N V V N thường thấp hơn so với các nước phát triển Ví dụ, ặ Nhật Bản, các loại doanh
Trang 16Nâng cao NLCT của các DNVVN Việt Nam trong điều kiện hội nhập kình tế quốc tế
nghiệp trong ngành công nghiệp khai thác, chế tạo, vận tái, xây dựng được gọi
là D N V V N k h i số vốn kinh doanh của chúng dưới 100 triệu yên và số lao động thường xuyên trong n ă m dưới 300 người Trong khi đó ở Thái Lan các tiêu chí tương ứng là 20 triệu Bath và 100 người [6]
Tính chất nghề nghiệp : Do đặc điểm của từng ngành nghề, có ngành sứ
dấng nhiều lao động (như ngành dệt may), có ngành sử dấng nhiều vốn (như các ngành công nghiệp nặng , chế tạo, ) Do đó, cẩn tính đến tính chất này để có sự
so sánh, đối chúng trong phân loại D N V V N giữa các ngành khác nhau Trên thực
tế, ở các nước người ta phân loại D N V V N dựa vào đến 3 nhóm ngành Chẳng hạn
ở Nhật Bản, người ta phân chia theo 3 nhóm: (1) N h ó m công nghiệp khai thác chế tạo; (2) N h ó m thương nghiệp bán buôn và (3) N h ó m thương nghiệp bán lẻ và dịch
vấ
Vùng lãnh thó: Do trình độ phát triển kinh tế giữa các vùng khác nhau cho
nên quy m ô các SMEs cũng khác nhau M ộ t SMEs ở các vùng đô thị nhưng nó có thể là doanh nghiệp lớn ở các vùng nông thôn và miền núi Các chí tiêu cùa
D N V V N ở thành thị thường cao hơn các chí tiêu D N V V N ờ nông thôn Theo kết quả điều tra năm 1990 của Viện Khoa học Lao động và Các vấn đề xã hội Việi Nam thì ở thành thị, m ỗ i doanh nghiệp nhỏ bình quân tạo ra 15,5 chỏ làm việc, vốn bình quân của một doanh nghiệp là 25.636 USD ; tổng giá trị tăng thêm là 10.260 USD doanh thu bình quân là 40.883 USD Trong khi đó, ỏ nông thôn mỗi doanh nghiệp nhỏ bình quân tạo ra 10,4 chỗ làm việc (bằng 6 7 % doanh nghiệp ừ thành thị); tổng giá trị tăng thêm bằng một nửa của các doanh nghiệp ở thành thị; doanh thu bình quân một doanh nghiệp là 13.548 USD (bằng 3 3 % so với doanh nghiệp ở thành thị).[6]
Tính lịch sứ: M ộ t doanh nghiệp có quy m ô lớn trong quá k h ứ nhưng hiện
tại hoặc tương lai nó lại là D N V V N Chẳng hạn ở Đài Loan, n ă m 1967 Chính phú quy định rằng : trong ngành công nghiệp, các doanh nghiệp có vốn kinh doanh
Trang 17Nâng cao NLCT của các DNVVN Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
nhỏ hơn 5 triệu T W D (tương đương vói 130.000 USD) là D N V V N nhưng tới n ă m
1989, tiêu chí này là 40 triệu N W D (tương đương 1,40 triệu USD) và n ă m 1995
D N V V N tiêu chí này lại tăng lên tới 60 triệu NWD.[6]
3 Đ ặ c điểm của các D N V V N Việt Nam
- Giới hạn dưới của D N V V N không được quy định rõ Trong điều kiện đặc thù của Việt Nam, số hộ gia đình đăng ký kinh doanh rất nhiều Nhũng hộ kinh doanh nhỏ này có thuộc D N V V N không? N ế u coi chúng là D N V V N thì sẽ rất khó khăn trong việc thực hiện chính sách ưu tiên bởi số lượng quá đông, các nguồn lực sẽ bị phân tán, dàn trải, tính hiệu quả sẽ không cao, chưa giải quyết những vấn đề quan trậng cấp bách đặt ra H ơ n nữa, N h à nước cũng không có đủ khả năng để thực hiện chính sách ưu tiên, kiểm soát, đánh giá hỗ trợ cho tất cả các đối tượng này cùng một lúc Vì vậy, cần quy định rõ tiêu thức doanh nghiệp nhỏ với giới hạn tối thiểu để phân biệt rõ giữa kinh tế hộ gia đình và D N V V N
- D N V V N thường gắn với công nghệ lạc hậu, thủ công Đây là đặc điếm khác biệt của các D N V V N Việt Nam so với các D N V V N ở các nước công nghiệp phái triển
- Nói đến D N V V N ở Việt Nam trước tiên và chủ yếu nói đến các doanh nghiệp thuộc khu vực ngoài quốc doanh Do tính lịch sử của quá trình hình thành
và phát triển các thành phần kinh tế ở nước ta, đại bộ phận các D N V V N , theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ, đều thuộc k h u vực ngoài quốc doanh Bởi vậy, đạc điểm và tính chất của các doanh nghiệp thuộc khu vực ngoài quốc doanh mang tính đại diện cho các D N V V N ở Việt Nam
4 Vai trò của D N V V N
Trên khắp t h ế giới, người ta đã thừa nhận rằng khu vực D N V V N đóng một vai trò quan trậng trong sự phát triển kinh tế và xã hội của m ỗ i nước Tùy theo trình độ phát triển kinh tế của m ỗ i nước m à vai trò đó cũng được thể hiện khác nhau Đ ố i với các nước công nghiệp phát triển như C H L B Đức, Nhật Bản, Mỹ
Nguyễn Vân Hà - Anh 3 K39 KTNT
Trang 18Nâng cao NLCT của các DNVVN Việt Nam nong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
mặc dù có nhiều công ty cực lớn, nhưng DNVVN đã có vai trò hết sức quan trọng Đối với các nước đang phát triển và chậm phát triển thì ngoài vai trò là một
bộ phận hợp thành của nền kinh tế quốc dân, tạo công ăn việc làm, góp phần tăng trường kinh tế, DNVVN còn có vai trò quan trọng trong chuyên dịch cơ cởu kinh
những vởn đề xã hội
Đối với các nước ở Châu á như Hàn Quốc, Thái lan, Philippine Inđônêxia DNVVN còn có vai trò tích cực trong sự chống đỡ các tiêu cực của cuộc khùng hoảng tài chính - tiền tệ, góp phần đáng kể vào sự ổn định kinh tế - xã hội và từng bước khôi phục nền kinh tế
sản xuởt - kinh doanh của các nước và ngày càng gia tăng mạnh
Theo tiêu chí xác định DNVVN thì doanh nghiệp loại này ở các nước chiêm
tỷ lệ từ 90 - 9 9 % tổng số doanh nghiệp của các nước Cụ thể: Nhật Bản : 99,1% các nước Tây Âu 9 9 % (riêng CHLB Đức: 99,7%), Mỹ và lãnh thổ Đài Loan: 98%; Singapore: 90%; Thái Lan, Malaixia, Inđônêxia: 95 - 98%.11 Ì ]
Tốc độ gia tăng số lượng các DNVVN nhanh hon số lượng các doanh nghiệp lớn ở nước ta, số liệu điều tra năm 1995 cho thởy trong 6.544 doanh nghiệp nhà nước thì DNVVN chiếm 84,8%, trong đó doanh nghiệp nhỏ chiếm 49,9%; khu vực ngoài quốc doanh 9 7 % là DNVVN, trong đó 86,7% là doanh nghiệp nhỏ và 48,8% là doanh nghiệp rởt nhỏ
b DNVVN đóng góp phần đáng ké vào tổng thu nhập quốc dân và tăng trưởng kinh tế
Ó Mỹ, các DNVVN đóng góp hơn một nửa GDP (GDP của Mỹ năm 1994 là 6.000 tỷ USD trong dó DNVVN đóng góp khoảng trên 3.000 tý USD ) Con số
đó ở CHLB Đức là: 50%; Inđônêxia: 38,9%; Philippine: 28%; Malaixia: 50,5% GDP trong công nghiệp [21] ở Nhại Bản trong hoạt động sản xuởt và thương
Trang 19Nâng cao NLCT cửa các DNVVN Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
nghiệp (bao gồm bán buôn, bán lẻ), vị trí của D N V V N rất quan trọng Theo biếu thống kê về công nghiệp n ă m 1992, các D N V V N trong các ngành sản xuất tạo ra 51,9% tổng giá trị xuất xưởng; 5 6 , 7 % tổng giá trị gia tăng Trong ngành lưu thông phân phối hàng hóa và dịch vụ, D N V V N chiếm 6 0 % doanh số bán ra của ngành bán buôn và gần 8 0 % doanh số của ngành bán lẻ
ở một số nước và lãnh thổ, D N V V N tham gia hoạt động xuất khẤu và chiếm
tỳ trọng đáng kế trong k i m ngạch xuất khẤu, từ 2 5 % - 4 0 % Cụ thế, Đài Loan: 55,9% k i m ngạch xuất khẤu trong công nghiệp (1992), Singapore: 9,3% trong công nghiệp và 3 3 5 % trong thương mại (1987); Ấ n Đ ộ : 2 5 , 3 % (1986) Ị10]
Ở Việt nam, theo đánh giá của Viện nghiên cứu và quản lý kinh tế nung ương, thì hiện nay, khu vực D N V V N của cả nước chiếm khoảng 2 4 % GDP; 3 1 % giá trị tổng sản lượng công nghiệp; 7 8 % tổng mức bán lé hàng hóa xã hội; 6 4 % tổng khối lượng hàng hóa luân chuyển Trong một số ngành như đồ mộc, sành sứ chiếu cói, m â y tre đan, giầy dép, mỹ nghệ, D N V V N chiếm gần 1 0 0 % sản phẤm [37]
c D N V V N g i ũ vai trò q u a n t r ọ n g t r o n g việc t ạ o việc làm, giải q u y ế t có hiệu
q u ả n h ữ n g vân đề xã h ộ i n h ư làm tăng t h u n h ậ p cho người lao động, góp
p h ầ n xóa đói, g i ả m nghèo Ở hầu hết các nước, D N V V N tạo việc làm cho khoảng 50 - 8 0 % lao động trong các ngành cóng nghiệp và dịch vụ Đ ặ c biệt trong nhiều thời kỳ, các doanh nghiệp lớn sa thải công nhân thì khu vực D N V V N lại thu hút thêm nhiều lao động hoặc có tốc độ thu hút lao động mới cao hơn khu vực doanh nghiệp lớn
-Ở M ỹ đại đa số các doanh nghiệp vừa và nhỏ của nước này đều thuộc loại là thứ thùng chứa lao động đông đảo nhất Các D N V V N cứa M ỹ đã tạo ra khá nhiều
cơ hội việc làm cho người lao động Chúng đã thu hút một lượng những người trẻ tuổi, phụ nữ, người tàn tật, quân nhân xuất ngũ, các thành viên những dân tộc ít người và những người già bị doanh nghiệp lớn đẤy ra H ơ n nữa, trong những năm
Trang 20Nâng cao NLCT của các DNVVN Việt Nam nong điều kiện hội nhập kinh tế quốc lẽ
gần đây, ngành sản xuất thứ 3 (ngành dịch vụ hiểu theo nghĩa rộng) và các ngành
kỹ thuật cao của M ỹ đã không ngừng xuất hiện những lĩnh vực và ngành nghề mới V à ợ giai đoạn m ớ i bắt đầu, cơ sợ phát triển của chúng chính là các
D N V V N Vì vậy ngày nay, khi mức độ tích lũy tư bán và kỹ thuật ngày càng cao trong k h i nhu cầu về sức lao động của các doanh nghiệp lớn ngày một giảm bớt, thì D N V V N ợ M ỹ lại có khá nhiều công việc phù hợp với m ọ i đối tượng lao động
Từ sau chiến tranh t h ế giới thứ 2 đến nay, số người lao động trong các
D N V V N ợ M ỹ vẫn luôn chiếm hơn một nửa tổng số người có việc làm của cà nước Căn cứ theo tư liệu của "Cục quản lý các doanh nghiệp nhỏ cua M ỹ " (SBA) thì vào năm 1958, số người làm việc trong các D N V V N chiếm 5 5 % tổng số người lao động, đến những n ă m 70, tý trọng này có giảm đi một ít n ă m 1977 là 52,5% nhưng đến năm 1987 lại tăng lên đến 56,5%, còn n ă m 1995 thì tỷ trọng này là
5 4 %
Sự tăng trường lâu dài và ổn định về sô lượng việc làm do các D N V V N tạo ra
đã có tác dụng bù đắp những ảnh hượng bất lợi do các doanh nghiệp lớn cắt giảm nhân viên gây ra Những cóng việc do các D N V V N tạo ra đã làm cho mức thu nhập của quần chúng lao động nói chung được g i ữ vững hoặc nâng cao, khiến sức mua của xã hội luôn duy trì ờ một mức thích đáng, có tác dụng tàng cường tính linh hoạt và khả năng thích ứng nhanh nhậy cho nền kinh tế Mỹ, đổng thời còn góp phẩn làm dịu bớt một loạt mâu thuẫn xã hội Đặc biệt là trong nền kinh tế suy thoái, thông qua việc thu hút một số lượng lớn người lao động, các D N V V N không những đã kiềm chế được nạn thất nghiệp, m à còn hạ thấp được tý lệ thất nghiệp, đổng thời thúc đẩy sự phục hồi kinh tế, góp phán làm cho nền kinh tế phái triển tương đối ổn định
- Ớ Đức, các D N V V N thu nhận tới trên 6 0 % lao động xã hội Điều đáng nói
ợ đây là việc làm do các D N V V N tạo ra có sự ổn định, ít bị tác động trong thời kỳ chuyển dịch cơ cấu kinh tế hay suy thoái Ví dụ từ 1970 - 1987, trong các doanh
Nguyễn Vân Hà - Anh ĩ K39 KTNT
Trang 21Nâng cao NLCT của các DNVVN Việt Nam nong điều kiện hội nhập kình tể quốc tế
nghiệp lớn (có trên 1000 lao động) sa thải 360.000 công nhân, tức cắt giảm \ữ c
các doanh nghiệp có từ 20 - 49 lao động thuê thêm 5% công nhân.[29]
- Tại Nhật Bản, theo thống kê của ủy ban tổng họp nước này, trong 13 năm (1978-1991), về số lao động (trừ ngành công nghiệp sơ chế), tống sô nhân viên trong các doanh nghiệp là 54,79 triệu, trong số đó lao động của D N V V N 43,4 triệu, chiếm 7 9 , 2 % của tống thế V à từ năm 1986 đến 1991, số lao dộng trong các doanh nghiệp lớn tăng thêm 1,9 triệu người, thì trong đó các D N V V N tăng thêm 3,89 triệu người.[29]
- Ớ Việt nam, theo đánh giá của Viện nghiên cứu và quản lý kinh tế trung ương thì số lao động của các D N V V N trong các lĩnh vểc phi nông nghiệp có khoảng 7,8 triệu người, chiếm tới khoảng 7 9 , 2 % tổng số lao động phi nông nghiệp và chiếm khoảng 2 2 , 5 % lểc lượng lao động của cả nước
Qua các số liệu trên đây, ta có thế thấy các D N V V N tỏ rõ ưu thê của chúng trong việc giải quyết việc làm cho người lao động Chức năng xã hội cùa chúng nhờ đó được thể hiện một cách đặc biệt nổi bật, điều m à chắc chắn quốc gia nào,
dù phát triển cao hay đang phát triển cũng hết sức quan tâm
d Các D N V V N góp p h ầ n làm năng động nền k i n h tê t r o n g co chê thị trường Phát triển D N V V N làm cho số lượng các doanh nghiệp tăng lên rất lớn, làm tăng tính cạnh nanh giảm bớt mức độ rủi ro trong nền kinh tế, đóng thòi chúng
có khả năng làm tăng số lượng, chủng loại hàng hóa, dịch vụ thỏa m ã n nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng vì giá cả hợp lý nhất là các nhu cầu nhỏ lẻ phù hợp với thị hiếu và tập quán tiêu dùng của từng địa phương Ngoài ra các D N V V N có kha
Trang 22Nâng cao NLCT của các DNVVN Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
năng thay đổi mặt hàng, cóng nghệ và chuyển hướng kinh doanh nhanh làm cho nền k i n h t ế năng động hơn Sự có mặt của các D N V V N trong nền kinh tế có tác dụng hỗ trợ cho các doanh nghiệp lớn kinh doanh có hiệu quả hơn: D N V V N thông qua các hợp đổng phụ làm đại lý, vệ tinh cho các doanh nghiệp lớn, giúp sản xuất và tiêu thụ hàng hóa, cung cấp nguyên liệu, thâm nhập vào các ngõ ngách của thị trưống m à các doanh nghiệp lớn không thể làm được D N V V N với mạng lưới rộng khắp sẽ góp phần làm cho phân bố doanh nghiệp hợp lý hơn, giâm bớt sức ép về dân số cùa thành phố lớn
e Khu vực DNVVN thu hút được khá nhiều vốn đầu tư phát triển kinh tế
V ố n là một nhân tố cơ bản của quá trình sản xuất, có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế của các nước cũng như đối với từng doanh nghiệp N h ố có vốn mới có thể kết hợp được với các yếu tố khác như lao động, đất đai, công nghệ và quản lý V ố n có vai trò lớn trong việc đầu tư trang thiết bị, cải tiến công nghệ, đào tạo nghề, nâng cao trình độ tay nghề cho công nhân và trình độ quản lý cho chủ doanh nghiệp, m ở rộng quy m ô sản xuất
Tuy nhiên một nghịch lý hiện nay là các doanh nghiệp thiếu vốn trầm trọng trong khi đó vốn trong dân còn tiềm ẩn chưa huy động được Trong tình hình dó, chính các D N V V N có vai trò và tác dụng rất lớn trong việc thu húi các nguồn vốn nhỏ lẻ, nhàn rỗi trong các tầng lớp dân cư đầu tư vào sản xuất, kinh doanh Chúng tạo lập dần lập quán đầu tư vào săn xuất - kinh doanh hoặc chính ngưối có tiền đứng ra trực tiếp đẩu tư kinh doanh Thực tế cho thấy, ở nước ta n ă m 1994 trong công nghiệp, thương mại, vận tải, xây dựng, các D N V V N đã đầu tư 4.150 tỷ đổng chiếm 45,6% tổng số vốn đầu tu trong các lĩnh vực này.[32]
f Các DNVVN góp phần vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Điểu này đặc biệt có ý nghĩa đối với khu vực nông thôn Sự phát triển cùa các D N V V N ở nông thôn đã thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, làm cho công nghiệp phái triển mạnh, đổng thối thúc đẩy các ngành thương mại -
Nguyễn Vân Hà - Anh 3 K39 KTNT
Trang 23Năng cao NLCT của các DNVVN Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tê
dịch vụ phát triền C ó thế chúng minh qua con số cụ thể của Nhật Bản như sau: trong 7 n ă m (1986 - 1992), tổng các D N V V N chỉ tăng 0,6%, trong khi đó ngành dịch vụ tăng rất lớn: 6,9%
Ớ nước ta, sự phát triển mạnh các D N V V N có tác dụng làm dịch chuyển cơ cấu kinh tế, thể hiện ở các mắt sau:
- C ơ cấu thành phần kinh tế thay đổi: các cơ sở kinh tế ngoài quốc doanh tăng lên nhanh chóng, các D N V V N được xắp xếp và củng cố lại, kinh doanh có hiệu quá để phát huy vai trò chủ đạo trong nền kinh tế
- C ơ cấu ngành: phát triển nhiều ngành, nghề đa dạng, phong phú (cá ngành nghề hiện đại và ngành nghề truyền thống) theo hướng lấy hiệu quả kinh tế làm thước đo
T ừ 1985 đến nay, cơ cấu ngành kinh tế đã có sự chuyển biến tích cực theo hướng giám lý trọng giá trị sàn lượng nông nghiệp, tăng giá trị sản lượng công nghiệp và dịch vụ Trong những năm vừa qua, cơ cấu kinh tế liếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực, phù hợp với công cuộc hiện đại hoa công nghiệp hoa đất nước Tý trọng khu vực ì (khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản) giảm từ 24,53% năm 2000 xuống còn 2 1 , 7 4 % của 6 tháng đầu n ă m 2003 Tý trọng khu vực l i (khu vực công nghiệp và xây dựng) tăng từ 36,73% lên 40.48% và khu vực IU (khu vực dịch vụ) dao động ở mức trên dưới 3 8 % Trong những n ă m qua, tốc dô tăng trưởng k h u vực l i tăng nhanh và cao hơn nhiều so với mức bình quân của nền
k i n h tế; k h u vực HI tăng xấp xỉ mức bình quân của nền kinh tế, trong khi đó khu vực ì tăng chậm nên cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng khu vực
ì và tăng tỷ trọng của khu vực li.[35]
- C ơ cấu lãnh thổ: các doanh nghiệp được phân bố đều hơn vé lãnh thổ: cá nông thôn và đó thị, miền núi và đổng bằng
N h ư vậy các D N V V N góp phần đáng kể vào việc thực hiện đô thị hóa phi tập trung và thực hiện được phương châm " L y nông bất ly hương" Sự phát triền của
Trang 24Năng cao NLCT của các DNVVN Việt Nam trong điền kiện hội nhập kinh tế quốc tế
các D N V V N ở nông thôn sẽ thu hút những người lao động thiếu hoặc chưa có việc làm và có thế thu hút số lượng lớn lao động thời vụ trong các kỳ nông nhàn vào hoạt động sản xuất- kinh doanh, rút dần lực lượng lao động làm nông nghiệp sang làm cóng nghiệp và dổch vụ, nhưng vẫn sông ngay tại quê hương bản quán không phải di chuyển đi xa Đ ổ n g hành với nó là diễn ra x u hướng hình thành những khu vực khá tập trung các cơ sở công nghiệp và dổch vụ nhỏ ngay ờ nông thôn, hình thành các đô thổ nhỏ đan xen giữa những làng quê thực hiện quá trình
đỏ thổ hóa phi tập trung, phù hợp với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam hiện nay
g Các D N V V N là nơi gieo m ầ m cho các tài năng k i n h doanh, là nơi đào tạo, rèn luyện các nhà doanh nghiệp và còn góp p h ầ n không n h ỏ vào việc đào tạo
và đào tạo lại tay nghề cho người lao động
Kinh doanh quy m ô nhỏ sẽ là nơi đào tạo, rèn luyện các nhà doanh nghiệp làm quen với môi trường kinh doanh Bắt đầu từ kinh doanh quy m ô nhỏ và thông qua điểu hành quản lý kinh doanh quy m ô vừa và nhỏ, một số nhà doanh nghiệp
sẽ trưởng thành lẽn thành nhà doanh nghiệp lớn tài ba, biết đưa doanh nghiệp của mình nhanh chóng phát triển Các tài năng kinh doanh sẽ được ư ơ m mầm từ trong các D N V V N Đây là vấn đề rất quan trọng đối với các nước trên thế giới và đặc biệt quan trọng đối với Việt Nam vì trong nhiều năm qua, đội ngũ kinh doanh gán liền với cơ chế bao cấp, chưa có kinh nghiệm với cơ chế thổ trường Sự phát triển của các D N V V N có tác dụng đào lạo, thử thách, chọn lọc qua thực tế đội ngũ các nhà kinh doanh trên mặt trận sản xuất- kinh doanh
h D N V V N góp p h ầ n d u y trì và phát t r i ể n các ngành nghề t r u y ề n thống
Sở dĩ như vậy là do các lý do sau:
- Ngành nghề truyền thống thường không tập trung ở một vùng nào, m à nó hình thành và phát triển ở nhiều đổa phương khác nhau Sàn phẩm truyền thống
Nguyễn Vân Hà - Anh 3 K39 KTNT
Trang 25Nâng cao NLCT của các DNVVN Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
thường lại không được sản xuất hàng loạt, m à chủ yếu là sàn xuất theo quy m ô loại nhó, thậm chí đơn chiếc
- N h i ề u sản phẩm truyền thống chỉ có thể được tạo ra bằng nhũng đôi bàn tay
"vàng" khéo léo và với đầu óc sáng tạo của các nghệ nhân, mang tính chất "cha truyền, con nối"
Do vậy, chỉ với quy m ó nhỏ và cách tự chức thích hợp của D N V V N mới có khả năng tạo ra những sản phẩm truyền thống có chất lượng và giá cả hợp lý
li K H Á I NIỆM N Â N G Lực C Ạ N H TRANH C Ủ A C Á C DNVVN
1 Khái niệm
Theo Đ ề án quốc gia về "Nâng cao năng lực cạnh tranh cùa hàng hóa và dịch
vụ Việt Nam" (do Uy ban quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế của Việt Nam thực hiện)thì
Năniị lực cạnh tranh (NLCT) của DN nói chung và của DNVVN nói riêng
là nã lì tị lực lổn lại, day trì huy iỊÌa tăng lợi nhuận, thị phần trên thị trường cạnh tranh của các sản phẩm hàng hoa, dịch vụ của doanh nghiệp Nói cách khác, đó
là khá năng bù đễp chi phí, duy trì lợi nhuận và được do hằng thị phần cùa xán phẩm hàng hoa, dịch vụ của doanh nghiệp trên thị trường trong và ngoài nước
Khi nói tới "năng lực cạnh tranh" của một doanh nghiệp, đó có thể là khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm cùng loại trên thị trường các nước khác, nhưng cũng có Ihế là cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước để dành lấy thị phần lớn hơn
Xét về mặt sán xuất, năng lực cạnh tranh ca doanh nghip là khá năng sán xuất ra sân phẩm với chi phí biến đối thấp hơn chi phí biến đựi trung bình của thị trường Như dã biết, lợi nhuận, doanh thu là hai trong những chi tiêu cơ bán dế đánh giá N L C T của doanh nghiệp Đ ố i với một doanh nghiệp sán xuất, điếm hoa vốn là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu lợi nhuận Ta có công thức:
Trang 26Nâng cao NLCT của các DNVVN Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tê quốc tê
Trong đó DT: Doanh thu
D T = C F = F C + ve [23]
<=> qHv P = F C + qH V v
<=> qH = FC/(p-v)
Với qH V săn lượng bán hoa vốn
p: mức giá đang được thị trường chấp nhận
v: Chi phí biến dổi trên mất sản phẩm bán ra
Mất doanh nghiệp được coi là hoạt đấng có hiệu quả hơn doanh nghiệp khác cùng ngành nếu doanh nghiệp đó chỉ cần tiêu thụ mất lượng sản phẩm ít hơn với mức doanh thu hoa vốn thấp hơn và trong mất thời gian ngắn hơn để đạt được điểm hoa vốn so với các doanh nghiệp khác trong ngành G i ả thiết rằng với cùng mất mức chi phí cố định FC ( năng lực đầu tư giữa các doanh nghiệp là như nhau)
và p là mức giá đang được thị trường chấp nhận, dễ dàng nhận thấy rằng doanh nghiệp nào có chi phí biến đổi trên mất sản phẩm bán ra thấp hơn thì sản lượng hoa vốn ít hơn và doanh thu hoa vốn sẽ thấp hơn các doanh nghiệp cùng ngành khác K h i đạt đến điếm hoa vốn, chi phí cố định FC đã được khấu hao hoàn toàn
Do vậy FC = 0
và L N = DT- ve = q.(p - V)
V ớ i cùng mất lượng sản phẩm bán ra tại cùng mất mức giá được thị trường chấp nhận, doanh nghiệp nào có chi phí biến đổi trên mất đơn vị sản phẩm bán ra thấp hơn sẽ thu được lợi nhuận cao hơn và ngược lại Điều này cho thấy doanh
Nguyễn Vân Hà - Anh ỉ K39 KTNT
Trang 27Nâng cao NLCT của các DNVVN Việt Nam nong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tê
nghiệp nào có chi phí sản xuất biến đối nhỏ hơn thì sẽ có năng lực cạnh tranh cao hơn
Năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp dựa chủ yếu vào năng lực cạnh tranh của các sản phẩm m à nó sản xuất và kinh doanh Điều này có nghĩa là nàng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp theo quan điểm Marketing là việc doanh nghiệp có khả nâng săn xuất kinh doanh các sản phẩm hàng hóa dịch vụ thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng để thu được lợi nhuứn đăm bảo cho sự tồn tại và phát triển lâu dài của doanh nghiệp Năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp ngoài việc dựa trên chất lượng và giá cả của sản phẩm thì nó còn phụ thuộc vào các yêu
tô khác như uy tín của doanh nghiệp, dịch vụ sau bán hàng, các môi quan hệ công chúng và cộng đồng, khả năng tiếp cứn và x ử lí các nguồn thông tin vé thị trường
2 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh t r a n h của d o a n h nghiệp
Đ ể đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp người ta có thể dùng nhiều liêu thức khác nhau, trong đó phải kể đến m ộ i số tiêu thức quan trọng như chất lượng, giá cả cùa sán phẩm, dịch vụ m à doanh nghiệp đó cung cấp, uy tín và khả năng chuyển đổi, khả năng tài chính
8.1 Chất lượng
Muốn nói tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp không thể không bàn tới năng lực cạnh tranh của các sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp đó tạo ra Chất lượng là một tiêu thức quan trọng nhất trong các tiêu thức để đánh giá năng lực cạnh tranh của sản phẩm Hiện nay đối với hầu hết các hàng hóa thì vấn để về chất lượng luôn được đứt lên hàng đầu khi m à trình độ phát triển của xã hội ngày càng cao Trước đày, giá cả thường là yếu tố quan trọng nhất của năng lực cạnh tranh vì lúc bấy giờ đời sống vứt chất của con người còn chưa cao, nhưng hiện nay, xu thế cạnh tranh của hàng hoa thế giới đã ngả về chất lượng của sản phẩm
Y ế u tố chất lượng đã đứng hàng đầu trong các yếu tố cạnh tranh của sản phẩm
Trang 28Nâng cao NLCT của các DNVVN Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tê quốc lé
sau đó mới là yếu tố giá cả Chất lượng được hiểu ở đây không chi đơn thuần là chất lượng sán phẩm riêng biệt m à là toàn bộ cấc nhân tố tác động tới quá trình tiêu dùng, sự hài lòng của khác hàng đối vói sản phẩm N ó bao gồm cả chất lượng của bản thân sản phẩm đó và chất lượng của các dịch vụ đi kèm với sản phẩm của doanh nghiệp cung cấp cho ngưừi tiêu dùng cũng như chất lượng cùa các hoạt động nhằm đưa sản phẩm của doanh nghiệp từ khi được sản xuất ra hoặc mua vào cho tới khi đến tay ngưừi tiêu dùng
Trong các nhân tố trên thì chất lượng sản phẩm đóng vai trò quan trọng nhất
nó bao gồm các đặc tính bên trong của sản phẩm được xác định bằng các thông
số có thể đo được hoặc so sánh được M ộ t sản phẩm được xác định là có chài lượng khi các thông số của sản phẩm đó phù hợp với các tiêu chuẩn kĩ thuật và thỏa mãn được một nhu cầu cụ thể nào đó của xã hội M ộ t sản phẩm có chất lượng cao sẽ cho phép ngưừi sản xuất hoặc ngưừi kinh doanh đặt giá cao hơn so với các sản phẩm cùng công dụng, thu lại nhiều lợi nhuận hơn và đảm báo chắc chắn hơn cho khả năng tổn tại, phát triển của sản phẩm và doanh nghiệp trên thị trưừng Sản xuất ra sản phẩm có chất lượng giúp doanh nghiệp tiết kiệm rất nhiều Nếu mọi sàn phẩm được tạo ra đều đảm bảo chất lượng, không có phế phẩm hoặc tỷ lệ phế phẩm nhỏ, thì những lao động quá k h ứ nằm trong nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, nhà xưởng và những lao động hiện tại để làm ra sản phẩm sẽ không bị bỏ đi do lượng phế phẩm m à còn được gia lăng giá trị nhừ đâm bảo chất lượng Sản xuất không khuyết tật thì doanh nghiệp không phái bỏ thêm lao động, thừi gian, nguyên liệu, hao m ò n máy móc đế khấc phục những hư hỏng, nhừ đó làm cho chi phí sản xuất giảm Mặt khác, chất lượng sản phẩm tốt làm cho chi phí sử dụng và chi phí môi trưừng giảm
Chất lượng của các nhân tố khác như là chất lượng của kênh phân phối sàn phẩm, chất lượng dịch vụ sau bán hàng hay dịch vụ tư vấn tiêu dùng giừ đây cũng đóng một vai trò hết sức quan trọng Khách hàng sẽ biết đến sản phẩm của công
Trang 29Nâng cao NLCT của các DNVVN Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc lè
ty nhiều hơn khi m à công ty có mạng lưới tiêu thụ rộng khắp và nhanh chóng, bảo đảm khi khách hàng cần hàng là được cung cấp ngay lập tức Chất lượng dịch vụ sau bán hàng sẽ góp phần tăng thêm độ thỏa mãn của khách hàng đối với sàn phẩm cũng như của doanh nghiựp
Đ ể có chất lượng sản phẩm cao, doanh nghiựp cần chú ý đến các khâu nghiên cứu sản phẩm mới, thiết kế sản phẩm, tạo sản phẩm, tiêu thụ sản phẩm Điều này chí có được khi doanh nghiựp có chính sách đào tạo nguồn nhân lực chính sách cho công nghự sản xuất hợp lý, có khả năng tài chính đù lớn để trang trải, đầu tư cho các khâu trên
2.2 Giả cả
Giá cả là mội tiêu thức quan trọng không kém đối với quá trình đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiựp Đ ố i với hầu hết các sán phẩm ở mức trung bình cung cấp cho phần lớn người tiêu dùng có mức thu nhập trung bình và thấp thì đáy là một liêu chí hàng đầu m à sản phẩm cần phải có Một sản phẩm được định giá thấp hơn đối thủ của nó có công dụng tương tự sẽ được nhiều người tiêu dùng biết đến hơn, trừ một số sản phẩm cao cấp ngoại lự khi m à giá cả cao đổng nghĩa với uy tín và chất lượng vượt trội cũng như niềm kiêu hãnh của người tiêu dùng khi được tiêu dùng sản phẩm đó Mặc dù khả năng định giá cho sán phẩm của doanh nghiựp còn bị phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như chi phí đầu vào chiến lược phát triển sán phẩm vv nhưng viực định giá phù hợp với nhu cẩu của người tiêu dùng là một viực hết sức quan trọng cẩn phải được cân nhắc cẩn thận nhằm đảm bão duy trì năng lực cạnh tranh của sản phẩm và của doanh nghiựp Đ ế
có giá cả thấp, doanh nghiựp cần tìm mọi cách giảm chi phí Đ ế giám chi phí trước hết phải sản xuất sản phàm không phế phẩm hoặc tý lự phế phẩm phải thấp
để không tốn chi phí sửa chữa, kiểm tra, bồi thường k h i khách hàng khiếu nại về phẩm chất Đ ể giảm chi phí, doanh nghiựp phải sử dụng có hiựu quả các nguồn lực, phải quản lý theo các phương pháp hiựn đại Đ ể giảm chi phí, doanh nghiựp
Trang 30Nâng cao NLCT của các DNVVN Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
phải tăng cưởng công tác đào tạo để có đội ngũ cán bộ, nhân viên, công nhân có trình độ lành nghề cao, có nhận thức chính trị tốt, biết cống hiến sức lực, trí tuệ của mình để làm giàu cho đất nước, cho doanh nghiệp và cho bản thân M u ố n giám chi phí doanh nghiệp phải áp dụng công nghệ hiện đại phải tăng cường còng tác nghiên cún và ứng dụng để nâng cao chất lưẩng, tăng năng suất; hạch toán các chi phí một cách chi tiết, rõ ràng như các chi phí về marketing, chi phí đào tạo, chi phí cho nghiên cứu-triển khai, và đặc biệt là các chi phí không chất lưẩng (lãng phí, không tận dụng hết khả năng của máy móc, thiết bị, kho tàng nhân lực, tỷ lệ phế phẩm cao, quản lý chưa tốt w ) Việc tăng cường nâng lực cạnh tranh của sản phẩm và của doanh nghiệp thông qua công cụ giá cà là một phương pháp kinh điển và luôn phát huy tác dụng nếu như đưẩc thực hiện mội cách đúng đắn Đ ế tăng cường năng lực cạnh tranh bằng giá, không phải duy nhất một phương pháp là giảm giá Trung Quốc là một nước điển hình cho m õ hình cạnh tranh bàng giá Hiện nay, không chí mặt hàng dệt may nói riêng m à tất cả các hàng hóa nói chung của Trung Quốc chưa bao giờ đưẩc đánh giá là có chất lưẩng cao so với hàng hóa cùng loại đưẩc sản xuất bới các nước khác nhưng hàng dệt may của Trung Quốc có một sức cạnh tranh lớn trên thị trường quốc tế nhờ vào giá cả rất thấp của mình Giá cả thấp này là do các doanh nghiệp Trung Quốc không nhũng đưẩc hưởng từ chi phí nhân công rẻ trên thị trường lao động ( Hiện nay Trung Quốc đang là nước có chi phí nhân công ngành dệt may rẻ nhất trên thế giới) m à còn đưẩc hỗ trẩ từ chính sách đầu tư và chính sách về tí giá cùa Chính phủ Trung Quốc Ngoài phương pháp tăng cường năng lực cạnh tranh về giá thấp thì cũng có thế làm ngưẩc lại bằng cách tăng giá cao các sán phẩm và xây dựng cho sản phẩm và doanh nghiệp một vị thế cao hơn hẳn nhờ việc chuyên biệt hóa, khác biệt hóa sản phẩm với chất lưẩng cũng như tính năng vưẩt trội Điều này rất cần thiết cho chúng ta, nhất là đối với ngành dệt may vì chúng ta có một đối thủ cạnh tranh khổng l ồ là Trung Quốc trên thị trường quốc tế Đ ố i với
Trang 31Nâng cao NLCT cửa các DNVVN Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
các doanh nghiệp kinh doanh hàng dệt may ở thị trường trong nước điều này cũng cần được lưu tám đến k h i m à các đại gia trong ngành dệt may đã chiếm phần lớn thị trường với hàng hóa có chất lượng tốt với giá thành vừa phải
2.3 Uy tín
Vấn đề uy tín của một doanh nghiệp, của một quốc gia về một chủng loại sản phẩm nào đó là một nhân tố cần phải nghiên cứu một cách cẩn thụn đế tăng cường năng lực cạnh Hanh cùa doanh nghiệp Một doanh nghiệp có được uy tín và lòng tin của khách hàng thì sẽ có được lợi thế cạnh tranh cao hơn Việc xây dựng uy tín của một doanh nghiệp trước hết bắt đầu từ việc tạo cho các sản phẩm mới có nét đạc trưng riêng so với các sản phẩm của các doanh nghiệp khác Bước tiếp theo là phải liên tục duy trì và nâng cao được chất lượng và phong cách riêng m à sản phẩm của doanh nghiệp đó có được Ngoài việc tác động vào chính bản thân sản phẩm của mình, để tạo dựng và nâng cao uy tín của mình doanh nghiệp cần
có thái độ nghiêm túc, thực hiện đúng, đủ những cam kết trong hợp đồng như điểu khoản vổ thời hạn giao hàng, số lượng, chủng loại Hơn nữa, doanh nghiệp còn cẩn phải thực hiện các biện pháp khác hỗ trợ như việc quan hệ khách hàng được duy trì mụt thiết cũng như các mối quan tâm đến các vấn đề như chê độ lao động, chính sách xã hội và chính sách về môi trường khi m à ngày nay quan điểm Marketing đạo đức xã hội đang là một xu thế tất yếu Việc xây dựng uy tín cho một doanh nghiệp đổng nghĩa với một quá trình láu dài đòi hỏi nhiều nỗ lực cố gắng của doanh nghiệp cả về nguồn vốn tài chính cũng như nguồn nhân lực nhưng kết quả thu được thì cũng đáng đê theo đuổi M ộ t khi doanh nghiệp có được uy tín trên thị trường thì có nghĩa là năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
đó là rất lớn, và doanh nghiệp đã có những khách hàng trung thành cũng như là một vị thế tổn tại lâu dài trên thị trường không chí đối với các sản phẩm hiện tại
m à còn cho cá các sản phẩm tuông lai của doanh nghiệp đó
Trang 32Nâng cao NLCT của các DNVVN Việt Nam trong điếu kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Đ ể xây dựng uy tín cho một ngành nghề nào đó của một quốc gia trên thị trường quốc tế không chí cần có sự lớn mạnh của các doanh nghiệp riêng lẻ m à còn cần phái có sự liên kết giữa các doanh nghiệp cũng như sự hỗ trợ và chi đạo chiến lược từ các cơ quan chục năng của nhà nước K h i một quốc gia có được uv tín về một mặt hàng nào đó trên thị trường quốc tế thì các doanh nghiệp của quốc gia này dễ dàng hơn trong việc tiêu thụ sản phẩm cũng như trong các cuộc đ à m phán về thương mại C ó thế thấy rõ trường hợp này k h i xét đến các mại hàng của Việt Nam như hàng gạo xuất khẩu, cùng một mục chất lượng nhưng chúng ta luôn bị ép giá thấp hơn giá của Thái Lan từ 5 đến 10 đô la M ỹ cho một tấn
Ngoài các tiêu chí chính đánh giá năng lực cạnh tranh trên, còn có một số tiêu chí khác được sử dụng như là khả năng chuyến đổi của sản phẩm cũng như là khả năng tiếp cận và chi phối các nguồn đầu vào cho quá trình sán xuất kinh
doanh
3 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của DNVVN
Sự phát triển của kinh tế thị trường đầu thế kỷ 20 đã làm biến đổi mạnh mẽ
k i n h tế t h ế giới nói chung, ở từng nưốc, từng khu vực nói riêng Vòng đời quốc tế của hàng hoá rút ngắn, thị trường không ngừng biến đổi, phong phú đa dạng Đ ể tồn tại và thích ụng trong môi tròng cạnh tranh gay gắt đó doanh nghiệp phải có khả năng điều chính linh hoạt, sáng tạo Các công ty vừa và nhỏ - hoặc các công
ty lớn m à từ nó cơ cấu lại như một hệ thống các đon vị nhỏ - sẽ trở thành ưu t h ế
để phái triển khi chúng ta bước vào thế kỷ mới [ 1 ] Sự năng động nhờ những ưu
t h ế về q u i mô, lao động sẽ giúp D N V V N chuyển đổi nhanh chóng và dễ dàng thích nghi với những thay dối mới M ộ t trong những D ự báo của thế ký X X I là:
"Nền k i n h tế t h ế giới càng lớn thì những phần tử nhỏ nhất trong nó sẽ càng mạnh hơn" "Thế giới càng hợp nhất về mặt kinh tế, các phẩn tử của nó sẽ nhiều lên nhỏ hơn và quan trọng hơn" "Nền kinh tế thế giới càng lớn và càng rộng mở hơn, thì các công ly nhỏ và trung bình sẽ càng thống trị nhiều hơn" X u thế ngày nay
Trang 33Nâng cao NLCT của các DMVVN Việl Nam trong điều kiện hội nhập kình tế quốc tế
là, tất cả các công ty lớn sẽ khó cạnh tranh với - và thường sẽ hoạt động kém hiệu quả hơn - các công ty nhỏ hơn, năng động hơn và đổi mới nhiều hơn
Giờ đây trong xu thế mở rộng tự do sản xuất kinh doanh ở thị trường trong nước cũng như thị trường quốc tế, cạnh tranh là một điều tất yếu Do đó việc nâng cao năng lực cạnh tranh có ý nghĩa sống còn đối với các doanh nghiệp cũng như đối với các quốc gia
Đối với mỗi doanh nghiệp, nâng cao năng lực cạnh tranh đem lại cho doanh nghiệp cơ hội thu được lợi nhuận cao hơn, tể đó có được nguồn vốn tái đẩu lư để phát triển lớn hơn cúng cố vững chắc hơn vị thế của doanh nghiệp trên thị trường, đàm bảo cho doanh nghiệp tồn tại lâu dài Đối với các doanh nghiệp Việt Nam, điều này càng có ý nghĩa hơn Các doanh nghiệp của Việt Nam chủ yếu có quy
mô vểa và nhỏ, các nguồn lực đầu tư đều hạn chế, nếu như không có những biện pháp tức thời cũng như chiến lược lâu dài để tăng cường sức cạnh tranh thì trong những năm tới các doanh nghiệp Việt Nam sẽ bị các công ty nước ngoài đánh bại
ra khỏi thị trường thậm chí thị trường trong nước cũng không giữ được
Trang 34Nâng cao NLCT của các DNVVN Việl Nam nong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tê
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG Lực CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ VIỆT NAM
ì Sơ LƯỢC VÊ NLCT CỦA CÁC DNVVN TRƯỚC Đ ổ i MỚI KINH TÊ
(1986)
Quá trình phát triển của các D N V V N diễn ra theo nhiều giai đoạn với những đặc điểm khác nhau Trong thời kỳ bị thực dân Pháp đô hộ, nghề thủ công truyền thống vẫn được tiếp tục tận tại và phát triển D ư ớ i tác động của tiến bộ khoa học
kỹ thuật, các xí nghiệp loại vừa và nhỏ đã hình thành bước đầu được cơ giới hóa cho phép sản xuất hàng hóa phát triển, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài, được các nước phương Tây ưa chuộng Nhiều sản phẩm thủ công truyền thống đã được mang đi d ự hội chợ, đấu xảo ở H à N ộ i và Macxây (Pháp), một số thợ thù công giỏi được cử sang Pháp d ự hội chợ và trình diễn chế tác sản phẩm tinh xáo
Sau ngày cách mạng tháng 8 n ă m 1945 thành công và đất nước bước vào cuộc trường kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp, các D N V V N vần phái triển Trong vùng bị tạm chiếm, nhiều chú doanh nghiệp chủ yếu ở các thành phố lớn như H à Nội, Hải Phòng, Nam Định, Huế, Đ à Nang, Sài Gòn bỏ vốn ra kinh doanh Trong vùng tự do, chính quyền cách mạng thành lập các doanh nghiệp để sán xuất các mặt hàng phục vụ cuộc kháng chiến và đáp ứng nhu cáu cùa nhân dân như dệt, làm giấy, c h ế tạo nông cụ đậng thời khuyến khích nhân dân lập xưởng sản xuất sản phẩm phục vụ tiêu dùng Các D N V V N ở vùng tự do đã có tác dụng to lớn trong việc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của bộ đội nhún dân và phục vụ cuộc kháng chiến trường kỳ chống thực dân Pháp
Từ năm 1945 đến năm 1975, D N V V N ở hai miền có sự phát triển khác nhau
ờ miền Bắc tiến hành xây dựng CNXH, hàng loạt xí nghiệp quốc doanh có quy
m ô lớn ra đời, đổng thòi các xí nghiệp quốc doanh của cấp huyện được phát triển mạnh nên D N V V N thuộc khu vực Nhà nước tăng lên nhanh chóng cùn" với các
Vân Hà - Anh ỉ K39 KTNT
Trang 35Nâng cao NLCT của các DNVVN Việt Nam trong điều kiện hội nhập kình tế quốc tế
hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp ngày càng được khuyến khích phát triển, còn các
D N V V N của tư nhân bị cải tạo, xóa bỏ Còn ở M i ề n Nam, một mặt các cơ sở công nghiệp lớn, chú yếu tập trung ở các thành phố lớn như Sài Gòn, Đ ồ n g Nai Cần Thơ, Đ à Nang được phát triển, mặt khác các D N V V N chủ yếu thuộc sở hứu
tư nhân phát triển mạnh
Sau ngày thống nhất đất nước, trong thòi kỳ 1976-1985, các D N V V N ỏ Miền
N a m hoặc là được quốc hứu hóa, hoặc được cải tạo, xóa bỏ D N V V N ngoài quốc doanh không được khuyến khích phát triển, phải hoạt động dưới hình thức hộ gia đình, tổ hợp, hợp tác xã, công tư hợp doanh
Có thể nói N L C T của các doanh nghiệp nói chung và của các D N V V N nói riêng thời kỳ trước đổi mới kinh tế còn rất yếu kém Khái niệm "cạnh tranh" dường như quá xa lạ đối với các doanh nghiệp Quan hệ giứa các đơn vị kinh tế là quan hệ hợp tác và gần như không có mâu thuẫn về lợi ích Các đon vị này thuần tuy thực hiện các kế hoạch do cấp trên đưa xuống, các xí nghiệp không cần trả lời các câu hỏi sản xuất cái gì, như thế nào và cho ai Nhũng cán bộ, công nhân viên các xí nghiệp không chịu áp lực phải đổi mới, phát triển sản phẩm, bởi đơn giãn
dù sản phẩm có không tiêu thụ được, họ cũng không phải chịu trách nhiệm, và hem thế họ vần có lương, có thu nhập Trong cơ chế đó dù người lãnh đạo xí nghiệp có năng dộng, và muốn tìm tòi phát triển cũng không thể được, lãnh đạo các xí nghiệp Quốc doanh không được quyền chủ động kinh doanh Hệ quả là nền kinh tế chỉ tạo ra nhũng gì m à nó có chứ không phải nhứng gì m à nhân dân cần
li THỰC TRẠNG NLCT CỦA CÁC DNVVN THỜI KỲ SAU Đ ổ i MỚI
Cho tới năm 1986, Đ ạ i hội V I của Đảng cộng sản Việt nam đã đưa ra chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, thừa nhận sự lổn tại lâu dài của các hình thức sở hứu khác nhau Chủ trương này đã tạo điều kiện thuận lợi cho hàng loạt cơ sở sản xuất tư nhân, cá thể, hộ gia đình kinh doanh ngành cổng nghiệp, dịch vụ, thương mại ra đời và phát triển
Trang 36Nâng cao NLCT cùa các DNVVN Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Bên cạnh đó, từ n ă m 1986 đến nay, N h à nước đã ban hành nhiều văn bản pháp quy, quy định c h ế độ, chính sách đối v ớ i h ộ gia đình, h ộ cá thế, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, doanh nghiệp N h à nước Đấng chú ý là Nghị quyết 16 cùa Bộ chính trị Đảng cộng sản Việt N a m (1988); Nghị định 27, 28 29 / H Đ B T (1988) về kinh tế cá thể, kinh tế hợp tác và h ộ gia đình; Nghị định 6 6 / H Đ B T về
n h ó m k i n h doanh dưới vốn pháp định và một loạt các Luật như: Luật công ty Luật doanh nghiệp tư nhân m à nay hai Luật này đã được gộp lại thành Luật doanh nghiệp (1999), Luật hợp tác xã, Luật doanh nghiệp N h à nước Luật khuyến khích đầu tư trong nước đã tạo điều kiện và môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển
Trong thời gian qua, nhiều cơ quan khoa học, cơ quan quăn lý và nhiều địa phương đã và đang nghiên cứu về D N V V N như Bộ k ế hoạch và đầu tư (MPI) Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung Ương, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt nam, Hội đủng liên minh các hợp tác xã Việt Nam, Học viện chính trị quốc gia H ủ Chí Minh, Hà N ộ i , thành phố H ủ Chí Minh; nhiều cuộc hội thảo trong nước và quốc tế bàn về chính sách hỗ trợ D N V V N đã được tổ chức, đã có nhiều tổ chức quốc tế h ỗ trợ về tài chính và khoa học cho D N V V N , trong đó có V i ệ n Friedrich Ebert (FES) của C H L B đức đã hỗ trợ giúp đỡ tinh H à Bắc thành lập trung tâm tư vấn doanh nghiệp và rất quan tâm đến D N V V N ở Việt nam T u v nhiên , trong quá trình phát triển của mình, D N V V N cũng gặp không lì nhũng khó khăn, vướng mắc Nhằm đáp ứng yêu cầu của sự phát triển kinh tế của đất nước, chính phủ đã có công vãn số 681/CP-KTN ngày 20/6/98 về định hướng chiến lược và chính sách phát triển D N V V N trong đó quy định tiêu chí xác định
D N V V N ở Việt Nam Chính phủ còn giao cho M P I đúng lên làm đầu mối phối hợp các Bộ các ngành và địa phương tiếp tục nghiên cứu hoàn chính d ự thảo " Chiến lược và chính sách phát triển DNVVN", đề xuất giải pháp thực hiện để chính phủ xem xét và phê duyệt trong n ă m 1998
Nguyễn Ván Hù - Anh ĩ K39 ẤTÁT
Trang 37Nâng cao NLCT của các DNVVN Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
T r o n g thời kỳ đổi m ớ i (1986-1995), số lượng doanh nghiệp của các thành phẩn kinh tế có sự biến động rất lốn Trong k h i số lượng doanh nghiệp Nhà nước giảm liên tục, riêng trong ngành công nghiệp từ 3.141 đơn vị (năm 1986) xuống còn 2.002 đơn vị (năm 1994), số lượng hợp tác xã trong công nghiệp giảm rất mồnh, từ 37.649 cơ sở (năm1986) xuống còn 1.199 cơ sở (năm 1995) thì khu vực
tư nhân trong công nghiệp (doanh nghiệp và công ty) tăng nhanh, từ 567 doanh nghiệp (năm 1986) lên 959 doanh nghiệp (năm 1991) và 6.311 doanh nghiệp (năm
1995)
Ngoài ra, còn có khoảng 1,88 triệu h ộ và nhóm kinh doanh dưới vốn pháp định hoồt động theo Nghị định 66/HĐBT, chủ yếu là doanh nghiệp rất nhỏ, có vốn dưới Ì tý đồng và sô lao động dưới 50 người trong công nghiệp và dưới 30 người trong ngành thương mồi, dịch vụ Theo tính toán của nhóm nghiên cứu của Học viện chính trị quốc gia H ồ Chí M i n h thì nếu xét cà tiêu chí lao động và vốn thì ở Việt nam hiện nay có 9 8 , 9 % số doanh nghiệp là D N V V N , trong đó 8 4 , 8 % doanh nghiệp Nhà nước và 9 9 , 1 % doanh nghiệp ngoài quốc doanh là D N V V N
Sự phân bố D N V V N tập trung chủ yếu ở vùng Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cứu Long ( 5 5 % tổng số doanh nghiệp cả nước), đổng bằng sông Hồng (18,1%), duyên hãi M i ề n Trung (10,1%).[2]
Hiện nay doanh nghiệp Nhà nước đang trong bước x ử lý, củng c ố lồi và tiến hành cố phán hóa, cho thuê và bán lồi cho các thành phần khác đồng thời thực hiện Nghị quyết H ộ i nghị lần thứ V I của Ban chấp hành trung ương Đàng (khóa
V U I ) theo hướng phát huy nội lực, đẩy mồnh công nghiệp hóa nông nghiệp và kinh tế nông thôn D N V V N sẽ có xu hướng và điều kiện đế phái triển mồnh hơn nữa
1 Thực trồng về lĩnh vực hoồt động
D N V V N cùa Việt Nam hoạt động khá đa dạng về lĩnh vực vù cố vui trò
quan trọni> tron lị một số ngành sán xuất
Trang 38Nâng cao NLCT của các DNVVN Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc lẽ
Ớ Việt Nam, vào thời điểm đầu n ă m 2002, trong số trên 2 triệu D N V V N đã tham gia vào khá nhiều lĩnh vực như : ngành công nghiệp chế biến (chiếm khoảng 35,4% của loại hình doanh nghiệp này); lĩnh vực xây dựng chiếm gần 1 0 % ; ngành khách sạn và nhà hàng chiếm 4,4%; ngành vận tải, kho bãi và thông tin liên lạc
c h i ế m 3,3%; ngành k i n h doanh bất động sản và dịch vụ tư vấn chiếm 2 , 1 % ; ngành khai thác m ỏ chiếm Ì,2% và 7 ngành khác chử có dưới [ % Đ ặ c biệt, có gần
7 8 % D N V V N tham gia vào các ngành thương nghiệp, sửa chữa và công nghiệp chế biến, riêng các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương nghiệp, sửa chữa chiếm 42,2% Tỷ lệ D N V V N của Việt Nam trong m ỗ i ngành được sắp xếp theo thứ tự tăng dần như sau: Sản xuất, phân phối điện, khí đốt và nước chiếm 61,5%; Hoạt động văn hoa và thế thao: 67,4%; Tài chính, tín dụng: 72,3%; V ậ n tải, kho bãi và thông tin liên lạc: 7 8 % ; Hoạt động phục vụ cá nhân và công cộng: 83,1%; Hoại động kinh doanh tài sán, dịch vụ tư vấn: 83,5%; Công nghiệp khai thác mỏ: 83,6%; Khách sạn, nhà hàng: 84,4%; Xây dựng: 85,7%; Công nghiệp
c h ế biến: 8 6 % ; Giáo dục và đào tạo: 87,5%; Y tế và hoạt động cứu trọ' xã hội: 85,7%; Sửa chữa xe có động cơ, m ô tô, xe máy, đồ dùng: 9 3 % ; Hoạt động khoa học và cóng nghệ: 94,1%.[7]
Trong ngành công nghiệp chế biến, số lượng và tỷ lệ D N V V N tham gia vào sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau có sự biến động khá mạnh, tuy thuộc vào từng lĩnh vực Trong phân ngành sản xuất thuốc lá và thuốc lào, D N V V N chiêm
2 9 % tổng số các doanh nghiệp, nhưng về sản lượng chử chiếm một tỷ lệ không đáng kể, khoáng 0 , 1 1 % giá trị sản lượng toàn ngành D N V V N của Việt Nam tập trung chú yếu vào 7 phân ngành thuộc ngành công nghiệp chế biến và m ỗ i phán ngành chiếm tý lệ dao động trong khoảng từ 73-93% Giá trị sán lượng của 7 phân ngành này chiếm 81 % tổng giá trị sản lượng của toàn ngành Tỷ lệ đóng góp của D N V V N trong giá trị sản lượng của 7 phân ngành được xắp xếp theo thứ tự giảm dần như sau: sản xuất thực phẩm và đồ uống: 40,24%; sán xuất sản phẩm từ
Trang 39Nàng cao NLCT cùa các DNVVN Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tể quốc tế
chất khoáng phi kim loại khác: 14,49%; chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre nứa, rơm rạ: 8,03%; sản xuất các sản phẩm từ kim loại (trừ máy móc thiết bị): 4,06%; dệt: 4,10%; sản xuất trang phục, thuộc và nhuộm da lông thú: 4,06% Hầu như không có DNVVN nào tham gia hoạt động trong các phân ngành sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ hoặc nhiên liệu hạt nhân [7]
Nói một cách tống quát, phần lớn DNVVN ở Việt Nam hoạt động trong 3
lĩnh vực chính : thương mại và dịch vụ đời sống; công nghiệp và xây dựng và dịch vụ vận chuyên hàng hoa, hành khách
Bắng 2.1: Phân loại DNVVNcó mã số thuế theo hoạt động kinh tế
%
trung tống sô SMEs
có m ã
số thuế Nông
Trang 40Nâng cao NLCT của các DNVVN Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 2.1 cho thấy D N V V N được theo dõi tập trung chủ yếu trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng, dịch vụ thương mại, D N V V N thuộc các tiểu ngành này
c h i ế m 8 5 % t r o n g tổng số các D N V V N giai đoạn 1998-2002
Phần lớn các D N V V N hoạt động trong ngành dịch vụ, thương mại, số lượng
DNVVN tham gia sán xuất còn thấp, đây là một hạn chế trong thực trạng phát
triển D N V V N trong phát triển kinh tế, cần có chính sách đặu tư phát triển sản xuất tăng cường các m ố i liên kết với các doanh nghiệp sản xuất quy m ô lớn, không chì mang lại lợi ích cho cá nhân nhà đầu tư m à còn góp phần cho lợi ích chung cho toàn bộ nền kinh tế
Đ ể có cái nhìn sâu sắc hơn về N L C T của các D N V V N Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, sau đây tác giả x i n được đề cập đến năng lực cạnh tranh của một số nhóm mặt hàng có tỷ lệ tham gia của các D N V V N tương đối cao trong lĩnh vực cống nghiệp, nông nghiệp và N L C T c ủ a các D N V V N cà trong lĩnh vực dịch vụ
1.1 Lĩnh vực công nghiệp
1.1.1 Mặt hàng ruợu-bia-nuớc giải khát
Theo số liệu điều tra của Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam thì số lượng D N V V N sản xuất và kinh doanh đồ uống năm 2000 đã lăng 9,2% so với năm 1999, đạt mức độ tăng trưởng trung bình hàng n ă m ở mức 15%.Điều này phản ánh x u hướng các D N V V N (hường tập trung vào các ngành phục vụ đời sống có thị trường rộng
Mạt hàng bia đã được sán xuất trên đất nước ta từ 1890 với hai nhà m á y bia Sài Gòn và bia H à Nội T ừ trước n ă m 1990, các mặt hàng bia, rượu của Việt Nam chất lượng còn kém, số lượng ít không đáp ứng được nhu cầu trong nước nên bia ngoại tràn vào T ừ năm 1991 t ớ i nay, các mặt hàng bia-rượu-nước giải khát đã phát triển tưong đối nhanh cả về số lượng lẫn chất lượng và chủng loại, đáp ứng được nhu cầu trong nước và xuất khặu với lượng không lớn Song nhìn chung