Đề thi KSCL môn Ngữ văn lớp 12 năm 2021-2022 có đáp án (lần 1) - Sở GD&ĐT Thanh Hóa là tài liệu dành cho các bạn học sinh lớp 12 tham khảo, để hệ thống kiến thức học tập cũng như trau dồi kinh nghiệm làm bài thi. Hi vọng sẽ giúp các bạn đạt kết quả tốt trong kì thi.
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LAM SƠN
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
KÌ THI KSCL CÁC MÔN THI TỐT NGHIỆP THPT – LẦN 1
Năm học: 2021 - 2022 Môn: Ngữ văn
Ngày thi: 15/01/2022
Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề
(Đề thi gồm: 02 trang)
I ĐỌC HIỂU (3,0 điểm): Đọc văn bản:
…B ng vui m ng b t g p m t nhành hoa ỗ ừ ắ ặ ộ
Kh p Hoàng Liên trên m t ngàn th ắ ộ ướ c núi Hoa n p m ng manh tr ế ỏ ướ ầ c t m gió th i ổ Hoa di p vàng cô đ c gi a thâm u ế ộ ữ
Và bên đ ườ ng hoa ngh d i ng n ng ệ ạ ẩ ơ Hoa sim tím m t n i bu n hoang dã ộ ỗ ồ Hoa lay n góc v ơ ườ n x a còn nh ư ớ
Mà th y ng ấ ườ i cành lá kh lung lay… ẽ Hoa m c d ọ ướ i chân ng ườ i, hoa m c đ n chân mây ọ ế (Có nhi u th hoa còn ch a bi t rõ…) ề ứ ư ế
Anh đ ng h i tên hoa làm chi n a ừ ỏ ữ
Nh ng hoa này ch hoa d i mà thôi! ữ ỉ ạ Không ph i hoa đ ả ượ ở c cùng ng ườ i
Đ ượ c chăm sóc nh ng m nh v ữ ả ườ ạ n s ch c ỏ
Đ ượ c khoe đ n muôn màu s c l ế ắ ạ
Và đ ượ c đ i chiêm ng ờ ưỡ ng mùi h ươ ng Không ph i hoa đ ả ượ ắ c c m trên bàn Trong ngày h i c a nh ng ni m vui m i ộ ủ ữ ề ớ
Nh ng hoa này l i n cho tri n núi ữ ạ ở ề
L i n cho v đ p c a r ng chung ạ ở ẻ ẹ ủ ừ Nên ít ai đ ý s c t ng bông ể ắ ừ
Ch th y núi muôn màu r c r ỉ ấ ự ỡ Đôi khi gi m lên hoa mà ch ng nh … ẫ ẳ ớ
Nh ng hoa này ch hoa d i mà thôi ữ ỉ ạ
(Trích Hoa d i núi Hoàng Liên ạ , T p th ậ ơ T hát ự (1984), Xuân Qu nh)ỳ
Th c hi n các yêu c u sau:ự ệ ầ
Câu 1. Xác đ nh ph ng th c bi u đ t chính c a văn b n.ị ươ ứ ể ạ ủ ả
Câu 2. Theo tác gi , ả hoa d i ạ có đi m gì khác v i ể ớ hoa đ ượ ở c cùng ng ườ ? i
Câu 3. Nêu tác d ng c a ụ ủ bi n pháp nhân hoá đ c s d ng trong nh ng dòng th sau:ệ ượ ử ụ ữ ơ
Hoa n p m ng manh tr ế ỏ ướ ầ c t m gió th i ổ Hoa di p vàng cô đ c gi a thâm u ế ộ ữ
Và bên đ ườ ng hoa ngh d i ng n ng ệ ạ ẩ ơ Hoa sim tím m t n i bu n hoang dã ộ ỗ ồ Hoa lay n góc v ơ ườ n x a còn nh ư ớ
Mà th y ng ấ ườ i cành lá kh lung lay… ẽ
Câu 4. Nh n xét c a anh/ch v tình c m c a nhà th Xuân Qu nh dành cho loài hoa d iậ ủ ị ề ả ủ ơ ỳ ạ qua nh ng dòng th : ữ ơ
Trang 2Nh ng hoa này l i n cho tri n núi ữ ạ ở ề
L i n cho v đ p c a r ng chung ạ ở ẻ ẹ ủ ừ Nên ít ai đ ý s c t ng bông ể ắ ừ
Ch th y núi muôn màu r c r ỉ ấ ự ỡ Đôi khi gi m lên hoa mà ch ng nh … ẫ ẳ ớ
PH N II: LÀM VĂN Ầ ( 7,0 đi m) ể
Câu 1 (2,0 đi m ể ): T hình nh c a nh ng bông hoa d i trong văn b n đ c hi u, anh/chừ ả ủ ữ ạ ả ọ ể ị hãy vi t đo n văn ng n (kho ng 200 ch ) bàn v ý nghĩa c a s c ng hi n th m l ngế ạ ắ ả ữ ề ủ ự ố ế ầ ặ trong cu c đ i.ộ ờ
Câu 2 (5,0 đi m) ể
[…] T đây, nh đã tìm đúng đ ng v , sông H ng vui t i h n lên gi a nh ng bi n ừ ư ườ ề ươ ươ ẳ ữ ữ ề bãi xanh bi c c a vùng ngo i ô Kim Long, kéo m t nét th ng th c yên tâm theo h ng tây ế ủ ạ ộ ẳ ự ướ nam – đông b c, phía đó, n i cu i đ ng, nó đã nhìn th y chi c c u tr ng c a thành ph ắ ơ ố ườ ấ ế ầ ắ ủ ố
in ng n trên n n tr i, nh nh n nh nh ng vành trăng non. Giáp m t thành ph C n ầ ề ờ ỏ ắ ư ữ ặ ố ở ồ Giã Viên, sông H ng u n m t cánh cung r t nh sang đ n C n H n; đ ng cong y ươ ố ộ ấ ẹ ế ồ ế ườ ấ làm cho dòng sông m m h n đi, nh m t ti ng “vâng” không nói ra c a tình yêu. Và nh ề ẳ ư ộ ế ủ ư
v y, gi ng nh sông Xen c a Pari, sông Đanuýp c a Buđapét, sông H ng n m ngay ậ ố ư ủ ủ ươ ằ
gi a lòng thành ph yêu quý c a mình; Hu trong t ng th v n gi nguyên d ng m t đô ữ ố ủ ế ổ ể ẫ ữ ạ ộ
th c , tr i d c hai b sông. Đ u và cu i ngõ thành ph , nh ng nhánh sông đào mang ị ổ ả ọ ờ ầ ố ố ữ
n c sông H ng t a đi kh p ph th v i nh ng cây đa, cây c a c th t a v ng lá u ướ ươ ỏ ắ ố ị ớ ữ ừ ổ ụ ỏ ầ
s m xu ng xóm thuy n xúm xít; t nh ng n i y, v n l p lòe trong đêm s ng nh ng ánh ầ ố ề ừ ữ ơ ấ ẫ ậ ươ ữ
l a thuy n chài c a m t linh h n mô tê x a cũ mà không m t thành ph hi n đ i nào còn ử ề ủ ộ ồ ư ộ ố ệ ạ nhìn th y đ c. Nh ng chi l u y, cùng v i hai hòn đ o nh trên sông đã làm gi m h n ấ ượ ữ ư ấ ớ ả ỏ ả ẳ
l u t c c a dòng n c, khi n cho sông H ng khi đi qua thành ph đã trôi đi ch m, th c ư ố ủ ướ ế ươ ố ậ ự
ch m, c h ch còn là m t m t h yên tĩnh. Tôi đã đ n Lêningrát, có lúc đ ng nhìn sông ậ ơ ồ ỉ ộ ặ ồ ế ứ Nêva cu n trôi nh ng đám băng lô xô, nh p nháy trăm màu d i ánh sáng m t tr i mùa ố ữ ấ ướ ặ ờ xuân; m i phi n băng ch m t con h i âu ngh ch ng m đ ng co lên m t chân, thích thú ỗ ế ở ộ ả ị ợ ứ ộ
v i chi c thuy n xinh đ p c a chúng ớ ế ề ẹ ủ ; và đoàn tàu t c hành l lùng y v i nh ng hành ố ạ ấ ớ ữ khách tí hon c a nó băng băng l t qua tr c cung đi n Pêtécbua cũ đ ra b Bantích ủ ướ ướ ệ ể ể […] Hai nghìn năm tr c, có m t ng i Hi L p tên là Hêraclít, đã khóc su t đ i vì ướ ộ ườ ạ ố ờ
nh ng dòng sông trôi đi quá nhanh, th v y! Lúc y, tôi nh l i con sông H ng c a tôi, ữ ế ậ ấ ớ ạ ươ ủ
ch t th y quý đi u ch y l ng l c a nó khi ngang qua thành ph … Đ y là đi u slow tình ợ ấ ệ ả ặ ờ ủ ố ấ ệ
c m dành riêng cho Hu , có th c m nh n đ c b ng th giác qua trăm nghìn ánh hoa ả ế ể ả ậ ượ ằ ị đăng b ng b nh vào nh ng đêm h i r m tháng B y t đi n Hòn Chén trôi v , qua Hu ồ ề ữ ộ ằ ả ừ ệ ề ế
b ng ng p ng ng nh mu n đi mu n , chao nh trên m t n c nh nh ng v n v ng ỗ ậ ừ ư ố ố ở ẹ ặ ướ ư ữ ấ ươ
c a m t n i lòng ủ ộ ỗ
(Trích Ai đã đ t tên cho dòng sông? ặ , Hoàng Ph Ng c Tủ ọ ường, Ng văn 12,ữ
T p m t, Nxb Giáo d c, tr.199ậ ộ ụ 200, 2014)
C m nh n c a anh/ch v v đ p c a sông H ng trong đo n trích trên. T đóả ậ ủ ị ề ẻ ẹ ủ ươ ạ ừ
nh n xét cách nhìn mang tính phát hi n v dòng sông c a nhà văn Hoàng Ph Ng cậ ệ ề ủ ủ ọ
T ng. ườ
H T Ế –
Trang 3(Thí sinh không đ c s d ng tài li u. Cán b coi thi không gi i thích gì thêm ượ ử ụ ệ ộ ả )
H và tên thí sinh:……… S báo danh:………… ọ ố
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LAM SƠN
KÌ THI KSCL CÁC MÔN THI TỐT NGHIỆP THPT – LẦN 1
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Môn thi: Ngữ văn
(Đáp án và hướng dẫn chấm gồm 04 trang)
đạt chính: Biểu cảm
0,5
2 Điểm khác của hoa
dại với hoa ở cùng người:
- Không được chăm sóc những mảnh vườn sạch cỏ, không được đời chiêm ngưỡng mùi hương, không phải hoa được cắm trên bàn trong ngày hội của những niềm vui mới…
- Những hoa này lại
nở cho triền núi, cho
vẻ đẹp của rừng chung, ít ai để ý sắc từng bông…
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời được
02 ý đầy đủ : 0,75 điểm
- Học sinh trả lời được
01 ý: 0,5 điểm.
Nếu học sinh trích dẫn nguyên các câu thơ có chứa nội dung trả lời vẫn cho 0,75 điểm.
0,75
Trang 43 Tác dụng của biện
pháp nhân hoá:
+ Thể hiện sinh động,
cụ thể vẻ đẹp riêng của từng loài hoa dại
Thiên nhiên hoa cỏ trở nên gần gũi, mang linh hồn, tâm trạng con người (Hoa nếp mỏng manh, hoa diếp vàng cô độc, hoa sim tím – buồn hoang dã,hoa lay ơn – nhớ…)
+ Giúp con người nhận ra và biết nâng niu, trân trọng vẻ đẹp của những loài hoa
bé nhỏ bên đường
+ Góp phần làm cho câu thơ gợi hình, gợi cảm, lôi cuốn, hấp dẫn, giàu khả năng liên tưởng….
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời được
cả 03 ý: 0,75 điểm
- Học sinh trả lời được
02 ý : 0,5 điểm
- Học sinh trả lời được
01 ý: 0,25 điểm.
0,75
4 Nhận xét tình cảm
của nhà thơ:
- Tác giả nâng niu, trân trọng vẻ đẹp, những hi sinh thầm lặng của hoa dại; xót
xa trước sự vô tình, lãng quên của người đời với loài hoa bé nhỏ bên đường
- Tình cảm ấy thể hiện sự tinh tế, nhạy cảm của một hồn thơ giàu lòng trắc ẩn, luôn chân thành, đằm thắm, yêu thương.
Hướng dẫn chấm: -
Học sinh trả lời được
02 ý : 1,0 điểm
- Học sinh trả lời được
01 ý: 0,5 điểm.
1,0
Trang 51 Viết đoạn văn bàn
về ý nghĩa của sự cống hiến thầm lặng
2,0
a Đảm bảo yêu cầu
về hình thức đoạn văn
0,25
b Xác định đúng vấn
đề cần nghị luận: ý
nghĩa của sự cống hiến thầm lặng trong cuộc đời.
0,25
c Triển khai vấn đề nghị luận: Học sinh
có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn
đề nhưng phải nêu
được ý nghĩa của sự cống hiến thầm lặng,
có thể theo hướng sau:
Những cống hiến thầm lặng mang lại niềm vui, khẳng định giá trị và ý nghĩa sự sống của mỗi con người; cá nhân có cống hiến thầm lặng luôn được ngưỡng
mộ, yêu mến, trân trọng; những cống hiến thầm lặng cũng góp phần lan toả các giá trị tốt đẹp, thúc đẩy sự phát triển của
xã hội; thể hiện nét đẹp truyền thống của dân tộc…
Hướng dẫn chấm:
+ Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; dẫn chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và dẫn chứng (0,75 điểm).
+ Lập luận chưa thật chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng nhưng không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không tiêu biểu (0,5 điểm).
+ Lập luận không chặt
0,75
Trang 6chẽ, thiếu thuyết phục:
lí lẽ không xác đáng, không liên quan mật thiết đến vấn đề, không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không phù hợp (0,25 điểm).
Lưu ý: Học sinh có
thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
d Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo
chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Hướng dẫn chấm:
Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.
0,25
e Sáng tạo: Thể hiện
suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có dẫn chứng, cách diễn đạt mới mẻ.
Hướng dẫn chấm:
Học sinh huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân để bàn luận về vấn đề;có cách nhìn riêng, mới mẻ; có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận, làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh, đoạn văn giàu sức thuyết phục.
- Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên 0,5 điểm.
- Đáp ứng được 1 yêu cầu 0,25 điểm.
0,5
2 Cảm nhận vẻ đẹp
sông Hương trong đoạn trích; nhận xét cách nhìn mang tính phát hiện về dòng sông của Hoàng Phủ Ngọc Tường
5,0
a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn
đề, Thân bài triển
khai được vấn đề,
Kết bài khái quát
được vấn đề.
0,25
Trang 7b Xác định đúng vấn
đề cần nghị luận:
hình tượng sông
Hương trong đoạn
trích; cách nhìn mang
tính phát hiện về
dòng sông của tác
giả.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh xác định
đúng vấn đề cần
nghị luận: 0,5 điểm.
- Học sinh xác định
chưa đầy đủ vấn đề
nghị luận: 0,25 điểm.
0,5
c Triển khai vấn đề
nghị luận thành các
luận điểm: Học sinh
có thể triển khai theo
nhiều cách nhưng cần
đảm bảo các yêu cầu
sau:
3.5
c1 Giới thiệu khái
quát về tác giả, tác
phẩm và đoạn trích
0,5
c2 Cảm nhận vẻ đẹp
sông Hương trong
đoạn trích:
* Sông Hương giữa
lòng thành phố mang
trong mình vẻ đẹp
riêng, độc đáo:
- Sông Hương mang
vẻ đẹp hồn nhiên, dịu
dàng và đắm say:
sông Hương vui tươi
hẳn lên; yên bình,
thanh thản kéo một
nét thẳng thực yên
tâm như tìm thấy
chính mình, tìm thấy
tình yêu đích thực;
uốn một cánh cung
rất nhẹ, như tiếng
vâng không nói ra
của tình yêu…
- Sông Hương mang
vẻ đẹp sâu lắng, đa
cảm và đa tình: Sông
Hương góp phần gìn
giữ nét đẹp cổ kính
cho mảnh đất cố đô;
dòng sông đa cảm,
đa tình như những
vấn vương của một
nỗi lòng (trôi đi
chậm, thực chậm, cơ
2,5 1,0
1,0
0,5
Trang 8hồ chỉ còn là một mặt
hồ yên tĩnh, điệu
slow tình cảm dành
riêng cho xứ Huế…)
*Nghệ thuật: Hình
tượng sông Hương
được thể hiện bằng
ngôn ngữ tinh tế,
giàu chất thơ; lối
hành văn hướng nội,
mê đắm, tài hoa;
nghệ thuật so sánh,
nhân hoá tạo nên
những liên tưởng độc
đáo, thú vị
Hướng dẫn chấm:
- Phân tích đầy đủ,
sâu sắc: 2,0 điểm - 2,5
điểm
- Phân tích chưa đầy đủ
hoặc chưa sâu : 1,0
điểm - 1,75 điểm.
- Phân tích chung
chung, sơ sài: 0,25
điểm - 0,75 điểm.
*c3 Nhận xét cách
nhìn mang tính phát
hiện về dòng sông
của nhà văn:
- Nhà văn đã khám
phá dòng sông dưới
nhiều góc độ khác
nhau; nhìn ngắm sông
Hương không chỉ như
một dòng chảy tự
nhiên mà còn như
một con người với vẻ
đẹp tâm hồn sâu
thẳm, đầy nữ tính;
không chỉ khám phá
những nét riêng
duyên dáng, độc đáo
mà còn khẳng định vai
trò sinh thành văn hoá
Huế của dòng sông.
- Cách nhìn độc đáo,
lãng mạn, tinh tế và tài
hoa ấy cho thấy vốn
hiểu biết uyên bác, sự
gắn bó thiết tha, tình
yêu quê hương xứ sở
sâu nặng, phong cách
kí đậm chất trí tuệ và
trữ tình của nhà văn.
Hướng dẫn chấm:
-Trình bày được 2 ý:
0,5 điểm.
-Trình bày được 1 ý:
0,25 điểm.
0,5
Trang 9d Chính tả, ngữ
pháp: Đảm bảo chuẩn
chính tả, ngữ pháp
tiếng Việt
Lưu ý: Không cho
điểm nếu bài mắc
quá nhiều lỗi chính
tả, ngữ pháp.
0,25
e Sáng tạo:Thể hiện
suy nghĩ sâu sắc về
vấn đề; có cách diễn
đạt mới mẻ.
Hướng dẫn chấm:
Học sinh biết vận
dụng lí luận văn học
trong quá trình phân
tích, đánh giá; biết so
sánh với các tác
phẩm khác để làm
nổi bật nét đặc sắc
của ngòi bút Nguyễn
Tuân; biết liên hệ vấn
đề nghị luận với thực
tiễn đời sống; văn
viết giàu hình ảnh,
cảm xúc.
- Đáp ứng được 2
yêu cầu trở lên: 0,5
điểm.
- Đáp ứng được 1
yêu cầu: 0,25 điểm.
0,5