Trân trọng c m ơn Trung tâm Hỗ trợ Nghiên cứu Châu Á Đ i học Quốc gia Hà Nội và Quỹ Giáo dục Cao học Hàn Quốc đã ủng hộ và tài trợ xu t b n cuốn sách này.. I would like to express my sin
Trang 2Nguy n Tu n C ng
Diên cách c u trúc ch Nôm Vi t
(qua các b n dịch Nôm Kinh Thi)
Trang 4NHÀ XU T B N Đ I H C QU C GIA HÀ N I
Trang 5Trân trọng c m ơn Trung tâm Hỗ trợ Nghiên cứu Châu Á (Đ i học Quốc gia Hà Nội) và Quỹ Giáo dục Cao học Hàn Quốc
đã ủng hộ và tài trợ xu t b n cuốn sách này
I would like to express my sincere thanks to the support
and sponsor of The Asia Research Center (Vietnam National University - Hanoi) and The Korea Foundation for Advanced
Studies for the publication of this book
Trang 6kính tặng Bố, Mẹ, Thầy
v ới lòng tri ân
Trang 8M C L C
-v-M C L C
Quy ước viết tắt ix
Mô hình c ấu trúc chữ Nôm x
L ời giới thiệu xi
CHƯ NG M T: V n đ văn b n h c c a các b n d ch Nôm Kinh Thi 11
1.1 Hai b ản dịch Nôm đời Vĩnh Thịnh (VT) và Quang Trung (QT) 13
1.1.2 Phân tích đối chiếu một số đặc điểm văn b n học 19
1.1.3 M ấy nhận xét bổ sung 24
1.2 Hai b ản dịch Nôm đời Minh Mệnh (M1 và M2) 31
1.3 S ự đồng dị về chữ Nôm giữa VT - QT, giữa M1 - M2 35
1.4 Các h ướng khai thác tư liệu dịch Nôm Kinh Thi 37
1.4.1 Nghiên c ứu theo cấp độ hệ thống văn tự và đơn vị văn tự 38
1.4.2 Nghiên c ứu qua các nhóm ngôn từ đồng nhất 39
CH Ư NG HAI: Diên cách c u trúc chữ Nôm theo c p đ h th ng
văn tự (qua các b n d ch Nôm Kinh Thi) 41
2.1 Th ống kê phân loại cấu trúc chữ Nôm 42
2.1.1 Mô hình c ấu trúc chữ Nôm 42
2.1.2 Th ống kê phân lo i cấu trúc chữ Nôm 46
2.2 So sánh chung v ề cấu trúc chữ Nôm giữa VT và M1 48
2.2.1 Nh ận xét về cấu trúc chữ Nôm trong từng b n VT và M1 48
2.2.1.1 C ấu trúc chữ Nôm trong b n VT 48
2.2.1.2 C ấu trúc chữ Nôm trong b n M1 51
2.2.2 So sánh t ỉ lệ các lo i cấu trúc chữ Nôm từ VT đến M1 53
2.2.2.1 So sánh theo s ố chữ và số lượt chữ 53
2.2.2.2 So sánh theo nhóm ch ữ mượn Hán và tự t o 56
2.3 Diên cách c ấu trúc chức năng của chữ Nôm từ VT đến M1 59
2.3.1 Diên cách qua ch ữ đơn và chữ ghép 59
2.3.2 Diên cách qua ch ức năng biểu âm và biểu ý 62
2.3.2.1 Ch ữ thuần âm - chữ thuần ý - chữ hình thanh 62
Trang 9M C L C
-vi-2.3.2.2 Vai trò c ủa thành tố biểu âm 64
2.3.2.3 Vai trò c ủa thành tố biểu ý 70
2.3.2.4 So sánh vai trò c ủa hai thành tố biểu âm và biểu ý 78
2.3.2.5 M ột số chữ ghép đặc biệt trong biểu âm và biểu ý 80
2.4 Diên cách c ấu trúc hình thể của chữ Nôm từ VT đến M1 82
2.4.1 C i bi ến hình thể chữ Hán bằng dấu nháy ( ‹ ) 82
2.4.2 Ch ữ nguyên thể và chữ lược thể: hiện tượng viết tắt 83
2.4.2.1 Vi ết tắt trong chữ Nôm đơn thể 85
CH Ư NG BA: Diên cách c u trúc chữ Nôm theo c p đ đ n v
văn tự (qua các b n d ch Nôm Kinh Thi) 103
3.1.1 Thống kê phân lo i ngữ tố 105
3.1.2 Những ngữ tố độc hữu trong từng b n VT hoặc M1 106
3.1.2.1 Những ngữ tố độc hữu trong b n VT 106
3.1.2.2 Nh ững ngữ tố độc hữu trong b n M1 110
3.1.3 Nh ững ngữ tố đồng hữu giữa hai b n VT và M1 116
3.1.3.1 Những ngữ tố có tự hình giống nhau (diên) 118
PH Ụ CHƯ NG: Diên cách c u trúc chữ Nôm qua các nhóm ngôn
từ đ ng nh t (trong các b n d ch Nôm Kinh Thi) 165
4.2 Ph ương thức diên cách cấu trúc chữ Nôm 172
4.2.1 Tr ường hợp không thay đổi cấu trúc (diên) 172
4.2.2 Tr ường hợp có thay đổi cấu trúc (cách) 174
4.3 Xu h ướng diên cách cấu trúc chữ Nôm 180
4.3.1 Xu h ướng không thay đổi cấu trúc (diên) 181
4.3.2 Xu h ướng thay đổi cấu trúc (cách) 182
Trang 10M C L C -vii-
KẾT LUẬN 189
1 Về vấn đề văn b n học của các b n dịch Nôm Kinh Thi 189
2 Về các xu hướng chung trong diên cách cấu trúc chữ Nôm 190
3 Về diên cách cấu trúc chức năng của chữ Nôm 191
4 V ề diên các cấu trúc hình thể của chữ Nôm 191
5 Nh ững nhân tố tác động tới sự diên cách cấu trúc chữ Nôm 192
6 Nh ững công việc cần tiếp tục triển khai 193
TÀI LI U THAM KH O VÀ TRA C U 195
SÁCH DẪN (Index) 213
PH Ụ LỤC 219
Phụ lục 1: Tổng quan về các tác phẩm và văn b n Kinh Thi chữ Nôm 220
Phụ lục 2: Đặc điểm văn b n của nhóm diễn xuôi Kinh Thi 222
Ph ụ lục 3: B ng phân lo i và phân tích cấu trúc chữ Nôm trong b n VT 224
Ph ụ lục 4: B ng phân lo i và phân tích cấu trúc chữ Nôm trong b n M1 267
Phụ lục 5: Phiên âm đối chiếu bốn b n dịch Nôm Kinh Thi (trích 25 bài) 317
Ph ụ lục 6: nh chụp nguyên b n Quyển I của hai b n VT và M1 344
Hình 5: Dòng cuối Mục lục của hai b n VT và QT 18
Hình 6: T ờ V16a của hai b n VT và QT 18
Hình 7: T ờ VI5a của hai b n VT và QT 18
Hình 8: V ị trí chữ khác nhau giữa hai b n MM 32
Hình 9: M ột số điểm khác nhau về chú nghĩa, chú âm giữa hai b n MM 33
Hình 10: B n AB.137, t ờ 1a 34
Hình 11: B n VT, quyển I, tờ 2a, dịch khổ thơ đầu bài Quan thư 102
Hình 12: B n VNv.215, tờ 1a, dịch thơ tóm lược Kinh Thi 145
Hình 13: B n M1, quyển I, tờ 2a, dịch khổ thơ đầu bài Quan thư 164
Hình 14: Lí t ướng công chép sự minh ti, tờ 48a 185
Hình 15: B n AB.169, tờ 3b, dịch thơ bài Quan thư 188
Hình 16: B n A.1122, tờ 42b, dịch thơ bài Quan thư 212
Hình 17: B n VT, quyển I, tờ 8b-9a, phần dịch Nôm bài Đào yêu 218
Trang 11M C L C
-viii-BI U Đ MINH H A (Chương Hai)
Bi ểu đồ 1: Tỉ lệ % số chữ và số lượt chữ trong b n VT 49
Bi ểu đồ 2: Tỉ lệ số chữ trong b n VT 50
Bi ểu đồ 3: Tỉ lệ số lượt chữ trong b n VT 50
Bi ểu đồ 4: Tỉ lệ % số chữ và số lượt chữ trong b n M1 51
Bi ểu đồ 5: Tỉ lệ số chữ trong b n M1 52
Bi ểu đồ 6: Tỉ lệ số lượt chữ trong b n M1 52
Bi ểu đồ 7: So sánh số chữ trong hai b n VT và M1 (theo tỉ lệ %) 54
Bi ểu đồ 8: So sánh số lượt chữ trong hai b n VT và M1 55
Bi ểu đồ 9: Tỉ lệ % số chữ Nôm mượn Hán và tự t o 58
Bi ểu đồ 10: Tỉ lệ % số lượt chữ Nôm mượn Hán và tự t o 58
Bi ểu đồ 11: Tỉ lệ % số chữ Nôm đơn và ghép 60
Bi ểu đồ 12: Tỉ lệ % số lượt chữ Nôm đơn và ghép 61
Bi ểu đồ 13: Tỉ lệ % số chữ thuần ý, thuần âm, hình thanh 63
Bi ểu đồ 14: Tỉ lệ % số lượt chữ thuần ý, thuần âm, hình thanh 63
Hình 1: “Thi kinh gi i âm”, ch nhan đ sách trên t bìa b n d ch
Nôm Kinh Thi kh c ván n m 1714 (b n VT)
Trang 12QUY C VI T T T
-ix-QUY C VI T T T
M1 : Thi kinh đ i toàn ti t y u di n nghĩa, n m Minh M nh 17 (1836)
M2 : Thi kinh đ i toàn ti t y u di n nghĩa, n m Minh M nh 18 (1837)
th tự quyển - số th tự t - mặt gi y (- c t), trong đó: số th tự quyển ghi
bằng ch s La Mã (I, II, III…); số th tự t ghi bằng ch s Arab (1, 2,
3…); m ặt gi y hoặc là a (mặt tr c) hoặc là b (mặt sau), c t (n u có) ghi
bằng ch s Arab VD: “II34b” nghĩa là quyển II, t 34, mặt b; “III25a3” nghĩa là quyển III, t 25, mặt a, c t 3
V vi c đánh s th t câu trong nguyên b n Hán v n Kinh Thi:
Kinh Thi có 311 thiên (t c bài), trong m i thiên l i có nhi u câu (dòng)
th , chuyên kh o đánh s th t thiên t 1 đ n 311, r i cách m t d u
ch m (.) li n sau s th t thiên s đánh th t câu trong thiên đó VD:
“câu 58.15” s là câu th th 15 trong thiên th 58, tra vào nguyên b n
Kinh Thi s là câu “ 既見復關” (Kí ki n ph c quan) trong thiên 氓 (Manh), thu c ph n V Phong 衛風
Trang 13MÔ HÌNH C U TRÚC CH NÔM
-x-MÔ HÌNH C U TRÚC CH NÔM [Nguy n Quang H ng 2008, tr 208], áp d ng cho Ch ng Hai, Ba
Trang 14L I GI I THI U
-xi-L I GI I THI U
B n đ c đang có trên tay cu n chuyên kh o Diên cách c u trúc
ch Nôm Vi t (qua các b n dịch Nôm Kinh Thi) c a nhà nghiên c u trẻ
Nguy n Tu n C ng Chuyên kh o đ c p đ n v n đ diên cách c u trúc ch Nôm Vi t qua c li u c a nhóm v n b n “gi i âm”, “di n nghĩa” Kinh Thi có niên đ i xác đ nh, cách nhau h n m t tr m n m nhằm đ c p đ n m t trong nh ng v n đ c b n trong nghiên c u
ch Nôm là v n đ di n bi n (hay l u bi n) c a c u trúc ch Nôm theo ti n trình c a th i gian T ý t ng khoa h c, cách triển khai trên th c t cũng nh các c li u minh ch ng đã cho th y đây là m t chuyên kh o khoa h c trong nh n th c, trong th c hi n và trong kĩ thu t trình bày, không ph i d dàng lúc nào cũng có đ c
Chuyên kh o này tr c ti p đ c hình thành trên c s Lu n
án Ti n sĩ chuyên ngành Hán Nôm đ c đánh giá m t cách xu t
bi n đ i (diên cách) c a ch Nôm theo th i gian nhằm th c hi n
ch c n ng là m t h th ng v n t ghi âm qu c âm, qu c ng c a
ng i Vi t Trong su t ti n trình l u hành, m t mặt, ch Nôm đã hoàn thành t t ch c n ng v n t c a mình, chính nh kh n ng
b o l u, n đ nh th ng nh t v n có Mặt khác, nó cũng có kh
n ng đi u ch nh theo cách mà lo i hình v n t ch Nôm cho phép
để thích ng v i nh ng bi n đ i v ng âm c a ti ng Vi t
Chuyên kh o còn có giá tr trong vi c cung c p nh ng tài
li u ch Nôm v truy n th ng gi i âm các kinh điển quy n uy h c thu t Nho h c ra ti ng Vi t – tr ng h p Kinh Thi, đ ng th i cũng
Trang 15L I GI I THI U
-xii-đóng góp nhi u cho vi c tìm hiểu n n ng v n truy n th ng trên
c li u v n b n, đính chính nh ng sai l m đáng ti c trong cách hiểu c a h c gi i v truy n th ng gi i âm Kinh Thi
Tôi nh l i cách đây g n ch c n m khi tác gi chuyên kh o
đ c gi l i làm cán b gi ng d y c a B môn Hán Nôm, Khoa V n
h c, Tr ng đ i h c Khoa h c Xã h i và Nhân v n, Đ i h c Qu c gia
Hà N i v i nhi m v đ m nh n nh ng h c ph n v ch Nôm, v n
b n Nôm Chuyên sâu v ch Nôm, v n b n Nôm t c là ph i dành
th i gian để đ c v n b n Nôm, dành th i gian cho nh ng v n đ liên quan đ n các khái ni m, các ph m trù lí thuy t, nh t là các khái
ni m v ng âm cũng nh v v n t h c, nh ng v n ph i để tâm đ n
v n b n Hán v n, nh t là các v n b n Hán v n thu c ph m trù T
Th , Ng ũ Kinh Tác gi chuyên kh o đã ch n ch Nôm trong các v n
b n “gi i âm”, “di n nghĩa” các kinh điển Nho h c làm trung tâm cho vi c đ c, vi c h c c a mình Th cũng là “nh t c l ỡng ti n”
Gi đây đ c công trình nghiên c u này cho th y, tác gi đã trang b
Trang 16c a H i đ ng đánh giá Lu n án, tôi đã ch nh s a, b sung, c u trúc
l i các “bài t p” y thành m t chuyên kh o để đ a in ph c v Quý
đ c gi , h u mong nh n đ c nh ng ý ki n đánh giá, phê bình v
Để hoàn ch nh n i dung c a chuyên kh o, tôi còn nh n đ c góp ý t PGS.TS Ph m V n Khoái, PGS.TS Nguy n Kim S n, PGS.TS Nguy n V n Th nh, GS.TS Nguy n Thi n Giáp (Tr ng
Đ i h c Khoa h c Xã h i và Nhân v n); GS.TS Nguy n Ng c San,
TS Hà V n Minh (Tr ng Đ i h c S ph m Hà N i); PGS.TS
Tr nh Kh c M nh, PGS.TS Nguy n Tá Nhí, PGS.TS Hoàng Th
Ng , TS Lã Minh Hằng, TS Tr ng Đ c Qu , TS Nguy n Th Lâm (Vi n Nghiên c u Hán Nôm) B n th o cu n sách l i đ c PGS.TS
Ph m V n Khoái vui lòng đ c l i và vi t L i gi i thi u tr c khi in
N u không ti p thu m t cách c u th nh ng góp ý khoa h c nghiêm kh c y, thì ch c ch n chuyên kh o này s còn nhi u sai sót h n nh ng sai sót hi n hẳn v n còn v n hoàn toàn thu c v cá nhân tác gi
Trang 17L I TÁC GI
-xiv-Trong th i gian th c hi n chuyên kh o, tôi đã đ c Quỹ Nh t
B n (Japan Foundation) hào phóng tài tr m t h c b ng du h c Nh t
B n dành cho chuyên gia v v n hóa và h c thu t (文化学術専門家, tháng 9/2011 – 3/2012), t o đi u ki n cho tôi tìm hiểu v v n t h c
so sánh khu v c Đông Á, đặc bi t là v Hán t (漢字Kanji) và Qu c
t (国字Kokuji) Nh t B n trong m i quan h so sánh v i ch Nôm
Vi t Trong th i gian du h c, ngoài s giúp đỡ v sinh ng ti ng Nh t
c a các Th y Cô t i Trung tâm Nh t ng Kansai thu c Quỹ Giao l u
V n hóa Nh t B n (日本国際交流基金関西国際センタ ), nh Th y Hayashi Toshio林敏夫, Cô Nohata Rika 野畑理佳 ; tôi còn nh n
đ c s giúp đỡ v chuyên môn t các Giáo s , Ti n sĩ: Shimizu Masaaki 清水政明, Tomita Kenji 冨田健次 (Đ i h c Osaka), Sasahara Hiroyuki 笹原宏之 (Đ i h c Waseda), Iwatsuki Junichi 岩月純一 (Đ i
h c Tokyo), Sato Susumu 藤進, Yamabe Susumu 山辺進 (Đ i h c Nishogakusha), Shimao Minoru 嶋尾稔, Takahashi Satoru 高橋智, Sumiyoshi Tomohiko 吉朋彦 (Đ i h c Keio), Makino Motonori 牧野元紀 (Đông D ng v n kh ), Nguy n Th Oanh (Vi n Nghiên c u Hán Nôm, khi đó là h c gi t i Trung tâm Nghiên c u V n hóa Nh t
B n Qu c t 国際日本文化研究センタ , Kyoto) Đó là nh ng tri th c tham chi u h u ích để tôi hoàn thành chuyên kh o
Để chuyên kh o đ c n hành, tôi đã đ c Trung tâm H tr
Nghiên c u Châu Á (The Asia Research Center) thu c Đ i h c Qu c
gia Hà N i tài tr v kinh phí xu t b n, đ c Nhà xu t b n Đ i
h c Qu c gia Hà N i t o đi u ki n v in n N u không có s giúp
đỡ này, thì nghiên c u c a tôi s ít có c h i đ c di n ki n Quý
v i công vi c nghiên c u khoa h c mà mình say mê và đang theo
đu i M t l i cám n đây - theo cách nói c a m t h c gi ti n b i
- ch c hẳn s v a khách sáo, v a không đ
Hà N i, ngày Quốc Khánh năm 2012
Nguyễn Tuấn Cường
Trang 18文 (dù Hangul có r t ít m i liên h v i ch Hán) T i Vi t Nam đã phái sinh ra nh ng h th ng ch vi t khác nhau để ghi l i ti ng nói
c a m i dân t c, trong đó quan tr ng nh t là ch Nôm c a ng i
Vi t (Kinh), th ng g i t t là “ch Nôm”, ngoài ra còn có ch Nôm Dao, ch Nôm Tày, ch Nôm Ng n Các lo i v n t này v a thể
hi n đặc tính t ng đ ng khu v c khi chúng đ u ít nhi u có ph n
t ng t v i ch Hán, l i v a thể hi n c n tính (identity) c a t ng khu v c, khi chúng luôn có nh ng đặc điểm riêng, khác v i ch Hán và v i các v n t phái sinh còn l i
Mặc dù ch Nôm - v i t cách là m t “h th ng v n t ” - đã
có l ch s t n t i ngót m t thiên niên k , nh ng vi c nghiên c u v
ch Nôm h u nh ch đ c đặt ra t đ u th k XX tr đi Nh ng nghiên c u y đã ti p c n t nhi u bình di n khoa h c: ngôn ng
h c, v n t h c, v n h c, v n hóa h c…, nh ng tr c h t, các nhà nghiên c u đã quan tâm t i ch Nôm v i t cách b n ch t c a nó
là m t lo i hình v n t để tìm hiểu v quy lu t phát triển c a nó trong l ch s
Trong th i gian g n đây, vi c nghiên c u quy lu t phát triển
c a ch Nôm đã có nh ng b c phát triển rõ r t Có thể nhìn nh n hai xu h ng chính: 1) Nghiên c u c u trúc t ng quan c a ch Nôm qua các giai đo n để tìm hiểu quy lu t phát triển c a ch Nôm; 2) Nghiên c u c u trúc ch Nôm trong m t v n b n ch Nôm c thể và có so sánh v i c u trúc ch Nôm trong các v n b n
Trang 19DIÊN CÁCH C U TRÚC CH NÔM VI T
các giai đo n khác cũng nh cùng giai đo n Nh ng nghiên
c u này đ n nay đã mang l i k t qu kh quan, ít nhi u đã đ a t i
m t cái nhìn t ng đ i toàn di n v quá trình diên cách c u trúc
ch Nôm qua các th i kì Tuy nhiên các h ng nghiên c u trên
v n c n ph i đ c b sung bằng nh ng nghiên c u c thể và chi
ti t v diên cách c u trúc ch Nôm trong nh ng nhóm v n b n có
m i liên quan v i nhau để nh n m nh vào c nh ng y u t không thay đ i (diên) và y u t có thay đ i (cách) trong c u trúc ch Nôm
G n đây, các nhà nghiên c u đã chú ý khai thác m t s t
li u m i cho vi c nghiên c u diên cách c u trúc ch Nôm qua các
th i kì, trong đó đáng quan tâm là các v n b n d ch Nôm Kinh Thi
có niên đ i ván kh c l n l t là n m Vĩnh Th nh th 10 (1714),
n m Quang Trung th 5 (1792), n m Minh M nh th 17 (1836), và
n m Minh M nh th 18 (1837) Đây là m t h th ng v n b n đ
l n để có thể ti n hành phân tích và tìm hiểu diên cách c u trúc
ch Nôm ít nh t trong giai đo n 1714-1837 Điểm đặc bi t c a h
th ng b n v n b n này là: nh ng v n b n sau có tham kh o
Vì nh ng l trên, n i dung c a chuyên kh o s xoay quanh
h th ng t li u là các b n d ch Nôm Kinh Thi để nhìn nh n quá
nh t, trong chuyên kh o cũng đi theo cách này;
2). Ti p c n t mô hình ng âm c a ch , xác đ nh các mô hình ng âm sau đó phân lo i và phân tích di n bi n c a t ng mô hình [Nguy n Tài C n 1985, tr 138-155];
Trang 20M Đ U
-3-3). Ti p c n t mặt hình thể, t c là nghiên c u s thay đ i
c u t o ch Nôm d i s c ép c a t ng quan v trí trong mặt phẳng gi a các b ph n c a ch [Tr n Xuân Ng c Lan 1998, 2000], cách ti p c n th ba này còn ch a đ c triển khai nhi u
Chuyên kh o này đ c triển khai theo cách ti p c n t
ph ng th c c u t o ch Cho đ n nay, vi c nghiên c u diên cách
c u trúc ch Nôm theo cách ti p c n này đã đ c th c hi n v i hai
c p đ c a đ i t ng v n t đ c nghiên c u, đó là c p đ h
thống văn tự và c p đ đ n vị văn tự Trong th c t nghiên c u,
ng i ta th ng k t h p nghiên c u c hai c p đ trên
V tính ch t chuyên ngành khoa h c, chuyên kh o này thiên
v nghiên c u ch Nôm t góc đ “v n t h c” (grammatology,
graphology1, 文字學) h n là “ngôn ng h c” (linguistics, 語言學) Ngành v n t h c là m t ngành g n gũi v i ngôn ng h c, nh ng không thể đ ng nh t v i nhau Trên th gi i, ngành v n t h c
c ph ng Tây và ph ng Đông đã s m phát triển, nh trong các công trình c a Gelb [1952], Diringer [1962], Istrin [1965], Friedrich [1966], Đặng Đ c Siêu [1982], Sampson [1985], C u Tích Khuê [1988], Schmandt-Besserat [1992], Kono Rokuro [1994], Calvet [1996] Coulmas [1996, 2003], Chu H u Quang [1997], V ng Nguyên L c [2001], C ng Ng c Th [2009]… Nh ng nghiên c u này t p trung vào các bình di n v n t h c l ch s , v n t h c c u trúc, v n t h c so sánh V i ch Nôm, công trình đ u tiên triển khai nghiên c u theo h ng v n t h c m t cách có h th ng là
cu n Khái lu n v ăn tự học ch Nôm c a Nguy n Quang H ng
[2008] Cũng b i v n t h c khá g n gũi v i ngôn ng h c, nên trong nghiên c u v n t h c, các nhà nghiên c u dù ít dù nhi u cũng th ng xem xét t i m i quan h gi a hai ngành này, trong
đó có m t s nghiên c u đã ti p c n v n t hoàn toàn t góc nhìn ngôn ng h c, nh các công trình c a Sampson [1985], Coulmas [2003], Hannas [1997], Lí Toàn Th ng [2002]
1 Graphology: Thu t ng này ngoài nghĩa “v n t h c” nói chung (gi ng
nh thu t ng grammatology), còn tr vi c “xem t ng” thông qua nét ch vi t tay và ch kí; theo nghĩa này, có thể d ch là “t t ng h c” ( 字相學 ) theo truy n th ng c a thu t ng “nhân t ng h c” 相學 V nghĩa “t t ng h c”, xin xem: [Bernard 1985]