1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vận dụng dạy học mô hình hóa trong môn toán ở trường phổ thông trong đào thái lai, trần trung, trịnh thanh hải (chủ biên

6 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 416,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CH ƯƠNG 19 Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG Đồng Thị Hồng Ngọc, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh – Đại học Thái Nguyên Ammone Phomphiban, Trường Trung học phổ thông PhaiLom, Viêng Chăn,

Trang 2

CH ƯƠNG 19

Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG

Đồng Thị Hồng Ngọc, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh – Đại học Thái

Nguyên Ammone Phomphiban, Trường Trung học phổ thông PhaiLom, Viêng Chăn, Cộng hòa

Dân chủ Nhân dân Lào Nguyễn Danh Nam, Đại học Thái Nguyên

Quá trình mô hình hóa các tình huống thực tiễn cho thấy mối quan hệ giữa thực tiễn

với các vấn đề trong sách giáo khoa dưới góc nhìn của toán học Ở trường phổ thông, cách

tiếp cận này giúp việc học toán của học sinh trở nên thiết thực và có ý nghĩa hơn, tạo động cơ

và niềm say mê học tập môn Toán Chương trình giáo dục phổ thông của nhiều nước trên thế

giới được xây dựng tiếp cận theo hướng hình thành cho học sinh các kĩ năng thế kỷ 21, do đó chương trình sách giáo khoa môn Toán và hệ thống đánh giá năng lực học sinh cũng được thiết kế dựa vào các tình huống trong thực tiễn cuộc sống Tiêu chuẩn “biểu diễn” trong

chương trình toán học phổ thông của Hoa Kì có ghi “Học sinh cần tạo và sử dụng các loại biểu

diễn khác nhau để tổ chức, thiết lập và giao tiếp các ý tưởng toán học; lựa chọn, áp dụng và phiên d ịch các dạng biểu diễn toán học khác nhau để giải quyết vấn đề; sử dụng biểu diễn để mô hình hóa và hi ểu các hiện tượng vật lý, xã hội và toán học” (NCTM, 2000) Vì thế bộ sách “Toán

học trong ngữ cảnh” ở Hoa Kì được rất nhiều giáo viên sử dụng để phát triển chương trình

dạy học môn Toán gắn liền với ngữ cảnh thực tế Chương trình môn Toán phổ thông của Singapore cũng tập trung vào việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn cho học sinh,

trong đó đề cập đến 5 thành phần cốt lõi đó là: kĩ năng, khái niệm, quá trình, thái độ và siêu

nh ận thức Đối với chương trình của Hà Lan, khoảng 30 năm trước, Viện Freudenthal đã phát

triển chương trình môn Toán tiếp cận theo hướng gắn liền với thực tiễn Khung chương trình

dựa trên quan niệm rằng toán học là hoạt động và học sinh cần được trải nghiệm để khám phá lại những tri thức toán học bằng cách của chính mình hay nói cách khác là toán học hóa

suốt quá trình học Vấn đề toán học trong sách giáo khoa được hoàn cảnh hóa lại nhằm giúp

học sinh phát triển năng lực giải quyết vấn đề Chương trình sách giáo khoa của Australia và Anh cũng chú trọng đến việc phát triển năng lực và hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức,

kĩ năng và kinh nghiệm để giải quyết các vấn đề trong thực tiễn Chương trình sách giáo khoa

của Pháp định hướng cho học sinh thực hành “phương pháp tiếp cận khoa học”, trong đó học sinh phải biết: (i) quan sát, đặt câu hỏi, trình bày một giả thuyết và hợp thức hóa nó, tranh luận,

mô hình hóa theo cách cơ bản; (ii) hiểu sự liên hệ giữa các hiện tượng tự nhiên và ngôn ngữ toán h ọc được áp dụng ở đó và hỗ trợ mô tả các hiện tượng này” (Qi Dan, Jinxing Xie, 2011)

Chương trình đánh giá học sinh quốc tế PISA cũng đánh giá năng lực vận dụng các kiến

thức, kĩ năng để giải quyết các vấn đề cuộc sống của học sinh lứa tuổi 15 Kết quả đánh giá PISA có tác động nhiều đối với việc đổi mới chương trình sách giáo khoa của nhiều nước trên

thế giới Quá trình đánh giá được tập trung vào 8 kĩ năng đặc trưng của toán học đó là: Kĩ năng

tư duy; kĩ năng lập luận và chứng minh toán học; kĩ năng giao tiếp toán học; kĩ năng mô hình hóa toán học; kĩ năng giải quyết vấn đề; kĩ năng biểu diễn; kĩ năng sử dụng kí hiệu và ngôn ngữ toán h ọc; và kĩ năng sử dụng phương tiện, công cụ tính toán Các cấp độ năng lực toán học phổ

thông được đề cập đến là: (i) ghi nhớ, tái hiện; (ii) kết nối, tích hợp; (iii) khái quát hóa, toán

học hóa Đây là chương trình đánh giá năng lực toán học của học sinh mà trong đó việc áp

Trang 3

dụng toán học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn, mô hình hóa toán học được thể hiện rõ

nhất

Như vậy, vấn đề mô hình hóa và gắn toán học với thực tiễn rất được coi trọng trong chương trình sách giáo khoa của nhiều nước trên thế giới và chương trình đánh giá học sinh

quốc tế Đặc biệt, ở các nước Hoa Kì, Australia, Đức, Canada và Anh, có rất nhiều tài liệu về

dạy học mô hình hóa được chính thức phát hành ở tất cả các cấp độ từ tiểu học đến trung học

phổ thông và đại học Tuy nhiên, trong sách giáo khoa môn Toán của Việt Nam việc thiết kế các mô hình toán học và các bài toán có nội dung thực tiễn phục vụ cho việc dạy học đến nay chưa được nghiên cứu một cách đầy đủ Trong sách giáo khoa và các tài liệu tham khảo về môn Toán thường chỉ chú ý tập trung làm rõ những vấn đề, những bài toán trong nội bộ toán

học Mặc dù cũng đã có một số bài toán có nội dung thực tiễn, liên môn nhưng số lượng chưa được nhiều và đa số được giới thiệu ở các bài đọc thêm chứ chưa được giáo viên chú trọng sử

dụng trong quá trình giảng dạy Một số bài tập mô hình hóa chỉ mang tính hình thức, không khuyến khích học sinh tìm tòi, khám phá vấn đề theo đầy đủ các bước của quá trình mô hình hóa mà chủ yếu tập trung ở bước giải bài toán trong ngữ cảnh toán học Hơn nữa, nhiều bài toán hầu như mới chỉ được xây dựng theo các tình huống giả định chứ chưa xuất phát từ

những tình huống thực tế phong phú, sinh động trong cuộc sống hằng ngày

Trang 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Ang Keng Cheng (2001) Teaching Mathematical Modelling in Singapore Schools The

Mathematics Educator, Vol.6, No.1, pp.63-75

2 Ang Keng Cheng (2010) Teaching and learning mathematical modelling with technology

Paper presented at the 15 th Asian Technology Conference in Mathematics, Kuala Lumpur,

Malaysia

3 Annie Bessot, Nguyễn Thị Nga (2011) “Mô hình hóa toán học các hiện tượng biến thiên trong dạy học nhờ hình học động dự án nghiên cứu Mira” Tạp chí Khoa học, Trường Đại

học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, 28, tr.55-62

4 Blum, W (1988) Mathematics and other subjects Proceedings of the 6 th International Congress on Mathematical Education, MALEV, Hungary

5 Blum, W (2015) Quality teaching of mathematical modelling: What do we know, what can

we do? In S J Cho (Ed.), Proceedings of the 12 th international congress on mathematical education New York: Springer, pp.73-96

6 Blum, W., Niss, M (1991) Applied mathematical problem solving, modeling, applications

and links to other subjects Educational Studies in Mathematics, 22(1)

7 Blum, W.; Galbraith, P L.; Henn, H.; Niss, M (Eds.) (2007), Modelling and applications in

mathematics education, The 14 th ICMI study New York, NY: Springer

8 Borromeo Ferri, R., Kaiser, G., Blum, W., Stillman, G (Eds.) (2011) Trends in Teaching and

Learning of Mathematical Modelling ICTMA 14

9 Brophy M, & Kiely T (2002) Competencies: A new sector European Industrial Training, 26,

2, pp.165-176

10 Bruner, J (1960) The process of education Cambridge, MA: Harvard University Press

11 Carreira, S P., Matos., J F., Blum, W., Houston, K (2001) Modelling and Mathematics

Education: Applications in Science and Technology England, ICTMA 9, Horwood

Publishing

12 Chan Chun Ming Eric (2010) Tracing primary 6 pupils' model development within the

mathematical modelling process Journal of Mathematical Modelling and Application,

1(3), pp.40-57

13 Coulange L (1997) Les problèmes concrets à “mettre en équations” dans l'enseignement,

Petit x, N° 47, pp.33-58, La Pensé Sauvage

14 Đặng Thành Hưng (2012) “Năng lực và giáo dục theo tiếp cận năng lực” Tạp chí Quản lí

Giáo d ục, số 43, tháng 12

15 English, L D., Fox, J L., & Watters, J J (2005) Problem posing and solving with

mathematical modeling Teaching Children Mathematics, 12(3), pp.156 - 163

16 Freudenthal, H (1991) Revisiting Mathematics Education: China Lectures, Kluwer

Academic Publishers, Dordrecht, The Netherlands, 11

17 Galbraith, P (2012) Models of modelling: genres, purposes or perspectives Journal of

Mathematical Modeling and Application, 1(5), pp.3-16

18 Galbraith, P., Izard, J & Christopher, H (2003) How Do Students’ Attitudes To Mathematics Influence The Modelling Activity? In Mathematical Modelling, Teaching And Assesment

In A Technology-Rich World, Horwood Publishing, Chichester

Trang 5

19 Gravemeijer, K., & Stephan, M (2002) Emergent models as an instructional design

heuristic In K Gravemeijer, R Lehrer, B Oers, & L Verschaffel (Eds.), Symbolizing,

modeling and tool use in mathematics education, Dordrecht, The Netherlands: Kluwer Academic Publishers, pp.145-169

20 Greefrath, G , Vorhölter, K ,Kaiser, G (2016) Teaching and Learning Mathematical

Modelling: Approaches and Developments from German Speaking Countries, ICME - 13,

Spinger

21 Haines, C., & Crouch, R (2001) Recognizing constructs within mathematical modelling

Teaching Mathematics and its Applications, 20(3), pp.129-138

22 Katja Maaß (2006) What are modelling competencies? ZDM, Vol 38 (2), Springer Berlin

Heidelberg, pp.113-142

23 L.L., Tso, T.-Y & Lin, F.L (2009) Assesing SCİENCE students’ attitudes to mathematics: a

case study on a modelling project with mathematical soft ware International journal of

mathematical education in Science and Technology, 40(4), pp.441-453

24 Lê Thị Hoài Châu (2014) “Mô hình hóa trong dạy học khái niệm đạo hàm” Tạp chí Khoa

h ọc, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, số 65, tr.5-18

25 Lesh, R., & Lehrer, R (2003) Models and modeling perspectives on the development of

students and teachers Mathematical Thinking and Learning, 5(2&3), pp.109-129

26 Lesh, R., Doerr, H (2003) Beyond constructivism: Models and modeling perspectives on

mathematics problem solving, learning and teaching, Mahwah, NJ: Lawrence Erlbaum

Associates

27 Lesh R., P L Galbraith., C R Haines & A Hurford (2010) Modeling Students’ Mathematical Modeling Competencies, ICTMA 13, Spinger

28 Maria L Hernández, Rachel Levy, Mathew D Felton-Koestler, and Rose Mary Zbiek

(2016) Mathematical Modeling in the High School Curriculum National Council of

Teachers of Mathematics , Vol 10, Issue.5, pp.336-342

29 Meyer, W J (1984) Concepts of mathematical modeling Mineola, New York: Dover

Publications, INC

30 Nguyễn Danh Nam (2016) “Một số ý kiến về phát triển chương trình môn Toán phổ

thông” Tạp chí Khoa học Giáo dục, số đặc biệt tháng 01, tr.25-29

31 Nguyẽn Danh Nam (2016) Phương pháp mô hình hóa trong dạy học môn toán ở trường

ph ổ thông Nhà xuất bản Đại học Thái Nguyên

32 Nguyễn Thị Nga (2014) “Bàn về vấn đề dạy học mô hình hóa toán học ở trường phổ

thông” Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, 59(8), 69-75

33 Peter L Galbraith, Richard Lesh, , Christopher R Haines, Andrew Hurford (2010)

Modeling Students’ Mathematical Modeling Competencies, ICTMA 13, Spinger

34 Pollak, H (1969) How can we teach applications of mathematics? Educational Studies in

Mathematics, 3(2), pp.393-404

35 Pollak, H (1979) The interaction between mathematics and other school subjects New

Trends in Mathematics Teaching, IV, pp.232-248

36 Qi Dan, Jinxing Xie (2011) Mathematical modelling skills and creative thinking levels: An experimental study In G Kaiser et al (eds.), Trends in Teaching and Learning of

Mathematical Modelling, International Perspectives in the Teaching and Learning of

Mathematical Modelling, Spinger

Trang 6

37 Richard Lesh, Peter Galbraith, Christopher Haines, Andrew Hurford (2010) Modeling

students’ mathematical modeling competences, Springer

38 Shafi’i Muhammad ABDULHAMID (2008) Modelling As an Aid in Teaching Mathematics,

Leonardo Journal of Sciences, Issue 12, pp.187-195

39 Stillman, G., Brown, J., Galbraith, P (2008) Research into the teaching and learning of

applications and modelling in Australasia In H Forgasz, A Barkatsas, A Bishop, B

Clarke, S Keast, W T Seah, & P Sullivan (Eds.), Research in mathematics education in Australasia 2004 - 2007, Rotterdam, The Netherlands: Sense Publishers, pp.141-164

40 Stillman, G., Kaiser, G., Blum, W., & Brown, J (Eds.) (2013) Teaching mathematical

modelling: Connecting to research and practice, New York: Springer

41 The National Council of Teachers of Mathematics (2000) Principles and standards for

school mathematics The United State of America

42 Trần Kiều (1998) Toán học nhà trường và nhu cầu phát triển văn hóa toán học Tạp chí

Nghiên c ứu giáo dục, số tháng 10, tr.3-4

43 Trần Vui (2009), “Sử dụng toán học hóa để nâng cao hiểu biết định lượng cho học sinh trung học phổ thông” Tạp chí Khoa học Giáo dục, 43, tr.23-26

44 Weiner, F.E (2001) Comparative performance measurement in schools Weinheim and

Basejl: Beltz Verlag, pp.17-31

Ngày đăng: 15/10/2022, 11:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w