Bộ 15 bài tập trắc nghiệm: Lưu huỳnh có đáp án và lời giải chi tiết Câu 1: Nguyên tố lưu huỳnh có số hiệu nguyên tử là 16.. Vị trí của lưu huỳnh trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa h
Trang 1Bộ 15 bài tập trắc nghiệm: Lưu huỳnh có đáp án và lời giải chi tiết
Câu 1: Nguyên tố lưu huỳnh có số hiệu nguyên tử là 16 Vị trí của lưu huỳnh trong
bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
A chu kì 3, nhóm VIA
B chu kì 5, nhóm VIA
C chu kì 3, nhóm IVA
D chu kì 5, nhóm IVA
Đáp án: A
Câu 2: Cho các phản ứng hóa học sau:
S + Hg → HgS
Trong các phản ứng trên, số phản ứng trong đó S thể hiện tính khử là
A 3
B 2
C 4
D 1
Hiển thị đáp án
Đáp án: A
Câu 3: Hơi thủy ngân rất dộc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thủy ngân thì chất bột
được dùng để rắc lên thủy ngân rồi gom lại là
A vôi sống
Trang 2B cát
C muối ăn
D lưu huỳnh
Đáp án: D
Câu 4: Nguyên tử S đóng vai trò vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa trong phản
ứng nào sau đây?
Hiển thị đáp án
Đáp án: A
Câu 5: Đun nóng 4,8 gam bột Mg với 9,6 gam bột lưu huỳnh (trong điều kiện
không có không khí), thu được chất rắn X Cho toàn bộ X vào lượng dư dung dịch HCl, thu được V lít khí (đktc) Giá trị của V là
A 2,24
B 3,36
C 4,48
D 6,72
Đáp án: C
Trang 3⇒ V = 0,2.22,4 = 4,48 (lít)
Câu 6: Cho 11 gam hỗn hợp bột sắt và bột nhôm tác dụng với bột lưu huỳnh trong
điều kiện không có không khí) thấy có 12,8 gam lưu huỳnh tham gia phản ứng Khối lượng sắt có trong 11 gam hỗn hợp đầu là
A 5,6 gam
B 11,2 gam
C 2,8 gam
D 8,4 gam
Đáp án: A
Câu 7: Trong 5,6 gam bột sắt với 2,4 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng (trong điều
kiện không có không khí), thu được hỗn hợp rắn M Cho M tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, giải phóng hỗn hợp khí X và còn lại một phần không tan G Để đốt
A 2,80
B 3,36
C 3,08
D 4,48
Đáp án: A
Trang 4Bảo toàn electron ⇒ 4nO2 = 2nFe + 4nS = 2.0,1 + 4.0,075
⇒ V = 0,125 22,4 = 2,8 (lít)
Câu 8: Nung nóng hỗn hợp bột X gồm a mol Fe và b mol S trong khí trơ, hiệu suất
phản ứng bằng 50%, thu được hỗn hợp rắn Y Cho Y vào dung dịch HCl dư, sau khi các phản ứng xảy ra haonf toàn, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với
A 2:1
B 1:1
C 3:1
D 3:2
Đáp án: A
⇒ a : b = 1 : 0,5 = 2 : 1
Trang 5Câu 9: Lưu huỳnh tác dụng với axit sunfuric đặc, nóng:
Trong phản ứng này, tỉ lệ số nguyên tử lưu huỳnh bị khử và số nguyên tử lưu huỳnh bị oxi hoá là:
A 1 : 2
B 1 : 3
C 3 : 1
D 2 : 1
Đáp án: D
Câu 10: Lưu huỳnh có thể tồn tại ở những trạng thái số oxi hoá nào ?
A -2; +4; +5; +6
B -3; +2; +4; +6
C -2; 0; +4; +6
D +1 ; 0; +4; +6
Trang 6Đáp án: C
A 1s22s22p63s23p4
B 1s22s22p63s23p33d1
C 1s22s22p63s23p23d2
D 1s22s22p63s13p33d2
Đáp án: B
lớp 3d tạo ra 4e độc thân
Câu 12: Tính chất vật lí nào sau đây không phải của lưu huỳnh
A chất rắn màu vàng
B không tan trong nước
D tan nhiều trong benzen
Đáp án: C
→ Nhiệt độ nóng chảy của S cao hơn nhiệt độ sôi của nước
Câu 13: So sánh tính chất cơ bản của oxi và lưu huỳnh ta có
A tính oxi hóa của oxi < lưu huỳnh
B tính khử của lưu huỳnh > oxi
C tính oxi hóa của oxi = tính oxi hóa của S
D tính khử của oxi = tính khử của S
Trang 7Đáp án: B
→ Tính oxi hóa của oxi mạnh hơn lưu huỳnh; tính khử của lưu huỳnh mạnh hơn oxi
Câu 14: S vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa trong phản ứng nào sau đây ?
C S + Mg → MgS
Đáp án: D
Câu 15: Ứng dụng nào sau đây không phải của S ?
A Làm nguyên liệu sản xuất axit sunfuric
B Làm chất lưu hóa cao su
C Khử chua đất
D Điều chế thuốc súng đen
Đáp án: C
a