1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

sử dụng các công cụ tài chính phái sinh trong quản lý rủi ro của các doanh nghiệp

109 1,8K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử dụng các công cụ tài chính phái sinh trong quản lý rủi ro của các doanh nghiệp
Tác giả Lê Lan Phương
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Quy
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh Tế Ngoại Thương
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 14,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sử dụng các công cụ TCPS trong quẩn lý rủi ro hối đoái của doanh nghiệp phòng ngừa r ủ i ro thông qua các công cụ tài chính phái sinh như hợp đổng kì hạn, hợp đổng tương lai, hợp đồng ho

Trang 1

VI ỉ i ọ c NGOẠI T H Ư Ơ N G ' seo Ai THƯƠNG

HÁ NỘI - li

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G

KHOA KINH TÊ NGOẠI THƯƠNG

POREIGN TRA DE UNIVERSITY

KHOA LUẬN TỐT NGHIỆP

mlíàb

sử DỤNG CÁC CÔNG cụ TÀI CHÍNH PHÁI SINH TRONG QUẢN

LÝ RỦI RO HÔI ĐOÁI CỦA DOANH NGHIỆP

(LẤY TẬP ĐOÀN THAN VIỆT NAM LÀM ĐIỂM NGHIÊN CỨU)

Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS Nguyễn Thị Quy Sinh viên thực hiện : Lê Lan Phương

Lóp : A2-K40A-KTNT

T H ư V! è '•• ì

M W l 'nJŨN(? Ị

HÀ NỘI - 2005

Trang 3

Si? dụng các công cụ TCPS trong quản lý rủi ro hối đoái của doanh nghiệp

MỤC LỤC

Trang

LỜI NÓI ĐẨU Ì

C H Ư Ơ N G ì LÝ LUẬN cơ BẢN VẾ CÔNG cụ TÀI CHÍNH PHÁI SINH VÀ

QUẢN LÝ RỦI RO HỐI ĐOÁI TRONG HOẠT ĐỘNG KINH

DOANH CỦA ĐOÀNG NGHIỆP 4

ì Khái n i ệ m c h u n g về r ủ i r o và r ủ i r o hối đoái 4

1 Khái niệm về rủi ro 4

2 Rủi ro hối đoái 5

3 Phàn loại rủi ro hôi đoái 7

3.1 R ủ i ro tỷ giá hối đoái ì

3.2 R ủ i ro lãi suất 8

n Q u ả n lý r ủ i r o h ố i đoái 9

/ Khái niệm quản lý rủi ro hôi đoái ' 9

1.1 Quản lý rủi ro 9

1.2 Quản lý rủi ro hối đoái 10

2 Nội dung của quản lý rủi ro hối đoái l i

in Các công cụ tài chính phái sinh 12

1 Khái niệm vé các công cụ tài chính phái sinh 12

2.1.1 Khái niệm 13

2.1.2 Điều kiện thực hiện nghiệp vụ kỳ hạn 75

2.2 Giao dịch tương lai 17

2.2.1 Khái niệm 17

2.2.2 Đặc điểm của hợp đồng tương lai 19

2.3 Giao dịch hoán đổi 21

Trang 4

Si? dụng các công cụ TCPS trong quản lý rủi ro hối đoái của doanh nghiệp

2.3.1 Khái niệm 21 2.3.2 Đặc điểm của giao dịch hoán đổi tiên tệ 22

2.4 Giao dịch quyền chọn 28

2.4.1 Khái niệm 28 2.4.2 Đặc điểm của hợp đồng quyến chọn 29

IV Vai trò của các công cụ tài chính phái sinh trong quản lý rủi ro hôi

đoái của doanh nghiệp 35

/ Vai trò quản lý rủi ro 36

ĩ Vai trò xác định biến động cửa giá cả 37

3 Góp phần thúc đẩy thị trưỷng tài chính phát triển 38

CHƯƠNG n THỰC TRẠNG sử DỤNG CÁC CÔNG cụ TÀI CHÍNH PHÁI SINH

TRONG QUẢN LÝ RỦI RO HỐI ĐOÁI CỦA DOANH NGHIỆP 39

ì Thực trạng quản lý rủi ro hối đoái bằng các công cụ tài chính phái sinh của

các doanh nghiệp Việt Nam 39

1 Tổng quan về thị trưỷng hối đoái và những rủi ro đối với doanh

nghiệp do biến động của thị trưỷng 39

1.1 Tình hình thị trường hối đoái Việt Nam thời gian qua 39

1.2 Những rủi ro hối đoái đối với doanh nghiêp do biến động của thị

trường 42

1.2.1 Rủi ro tỷ giá 42

1.2.2 Rủi ro lãi suất 45

2 Tinh hình sử dụng các công cụ phái sinh trong quản lý rủi ro của

doanh nghiệp Việt Nam nói chung 46

2.1 Giao dịch ngoại hối kỳ hạn 47

2.2 Giao dịch hoán đổi 48

2.3 Giao dịch quyền chọn 50

n Thực trạng sể dụng các công cụ tài chính phái sinh trong quản lý

rủi ro hối đoái của Tập đoàn than Việt Nam 52

/ Tổng quan về Tập đoàn than Việt Nam 52

1.1 Hoàn cảnh ra đời và chiến lược phát triển 52

Lê Lan Phương - Anh 2 - K40A - KTNT

Trang 5

Si? dụng các công cụ TCPS trong quản lý rủi ro hối đoái của doanh nghiệp

1.1.1 Hoàn cảnh ra đời 52

1.1.2 Chiến lược phát triển 52

Ì 2 Các mốc quan trọng ương 10 năm phát triển TVN 53

1.3 Đánh giá tổng quan lũ năm hoạt động TVN 54

Ì 4 Các ngành nghề kinh doanh chính 56

1.5 Đánh giá chung về tình hình sản xuất kinh doanh của TVN 58

2 Những rủi ro hối đoái điền hình và thực trạng sử dụng các công cụ

phái sinh trong quản lý rủi ro hối đoái của TVN 58

2.1 Một số rủi ro hối đoái điển hình 58

2.2 Thực trạng sử dụng các công cụ phái sinh trong quản lý rủi ro hối

đoái của TVN 60

2.2.1 Giao dịch kỳ hạn 61

2.2.2 Giao dịch hoán dổi 62

En Đánh giá chung về tình hình sử dụng các công cụ tài chính phái

sinh trong quản lý rủi ro hối đoái của doanh nghiệp 65

1 Các kết quả đã đạt được 65

1.1 Đối với doanh nghiệp 65

1.2 Đối với thị trường ngoại hối Việt Nam 66

3 Nguyên nhân 70

3.1 Nguyên nhân chủ quan 70

3.1 ỉ Về phía doanh nghiệp 61

3.1.2 Về phía các ngân hàng 72

3.2 Nguyên nhân khách quan 73

3.2.1 Thị trường ngoại hối Việt Nam chưa phát triển 73

3.2.2 Môi trường pháp lý chưa phù hợp 74

CHƯƠNG in MẰT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG VIỆC s ử DỤNG

CÁC CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH TRONG QUẢN LÝ

RỦI RO CỦA DOANH NGHIỆP 76

Trang 6

Si? dụng các công cụ TCPS trong quản lý rủi ro hối đoái của doanh nghiệp

ì Định hướng c h u n g về việc tăng cường sử d ụ n g các công cụ phái sinh

t r o n g q u ả n lý r ủ i r o hối đoái 76

1 Sự cần thiết phải sử dụng các sản phẩm phái sinh trong quản lý rủi

ro hối đoái 76

2 Định hướng tăng cưởng việc sử dụng các cóng cụ phái sinh trong

quẩn lý rủi ro của doanh nghiệp 79

2.1 Định hướng từ phía Chính phủ 79

2.1.1 Từng bước nới lỏng kiểm soát thị trưởng ngoại hối 80

2.1.2 Hoàn thiện môi trưững pháp lý 81

2.2 Định hướng đối với các ngân hàng cung cấp sản phẩm 81

2.2.1 Nâng cao kiến thức về các sản phẩm phái sinh 81

2.2.2 Tăng cưững công tác quảng bá tiếp thị 81

2.2.3 Kết hợp giữa lợi ích của ngân hàng với doanh nghiệp 82

2.3 Định hướng đối với bản thân doanh nghiệp 82

2.3.1 Gắn liên công tác quản lý rủi ro với hoạt động sản xuất

kinh doanh 83

2.3.2 Năng cao tính chủ động sáng tạo trong việc sử dụng các

sản phẩm phái sinh 83

2.3.3 Tích cực tìm hiểu về các sản phẩm phái sinh 83

2.3.4 Coi việc sử dụng các sản phẩm phái sinh là vì lợi ích của

doanh nghiệp 84

n M ộ t số giải pháp n h ằ m tăng cường việc sử d ụ n g các sản p h ẩ m phái

sinh t r o n g q u ả n lý r ủ i r o hối đoái c ủ a d o a n h nghiệp 84

/ Nhóm giải pháp vĩ mô đối với Ngân hàng Nhà nước 84

sử dụng các sản phẩm phái sinh 84

1.1.1 Thay đổi các quy định về thủ tục giao dịch 84

1.1.2 Hoàn thiện cơ chế tỷ giá 85

1.2 Giải pháp về tạo điều kiện để phát triển nghiệp vụ 86

1.2.1 Đối với giao dịch kỳ hạn 86

Lê Lan Phương - Anh 2 - K40A - KTNT

Trang 7

Si? dụng các công cụ TCPS trong quản lý rủi ro hối đoái của doanh nghiệp

1.2.2 Đối với giao dịch tương lai và quyển chọn 87

2 Nhóm giải pháp đối với ngân hàng cung cấp sản phàm 89

2.1 Tăng cường còng tác tiếp thị 89

2.2 Cung cấp dịch vụ tư vấn cho doanh nghiệp 89

2.3 Đưa ra sản phẩm phái sinh đáp ứng nhu cầu riêng của mỗi doanh

nghiệp 90 2.4 Thực hiện chính sách khách hàng hợp lý 91

3 Nhóm giải pháp đối với doanh nghiệp 91

3.1 Nhóm giải pháp về xây dựng mô hình quản lý rủi ro 91

3.1.1 Xây dựng quản lý dữ liệu tập trung 91

3.1.2 Thiết lập bộ phận chuyên trách về quản lý rủi ro 92

3.2 Giải pháp về thông tin 92

3.3 Giải pháp về con người 93

sử dụng các sản phẩm tài chính phái sinh trong quản lý r ủ i ro hôi

đoái 94

KẾT LUẬN 98 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

Trang 8

Si? dụng các công cụ TCPS trong quản lý rủi ro hối đoái của doanh nghiệp

LỜI NÓI ĐẦU

Trong những năm gần đây, xu hướng toàn cầu hoa nền kinh tế đang diễn

ra mạnh mẽ và không thể đảo ngược được Vì vậy, sự hội nhập quốc tế của nền

k i n h tế Việt nam vào nền kinh tế khu vực và thế giới cũng là một nhu cầu khách quan và có tính quv luật H ộ i nhập kinh tế buộc các doanh nghiệp trong nước phải bắt tay quan hệ với thị trưấng quốc tế, các giao dịch liên quan đến ngoại h ố i

vì thế ngày một gia tăng Trong thực tế, hội nhập kinh tế đem lại những cơ hội to lớn cho các doanh nghiệp Việt Nam song bên cạnh đó, do thiếu kinh nghiệm thực tiễn, thấi gian hội nhập chưa nhiều, trình độ nghiệp vụ chuyên m ô n chưa cao, kinh nghiệm quản lý yếu kém nên không ít doanh nahiệp Việt Nam đã gặp phải những r ủ i ro trong hoạt động kinh doanh quốc tế, gãy thiệt hại lớn cho đất nước

Những biến động trên thị trưấng ngoại hối cũng giống như con dao hai

lưỡi: Nếu phản ứng tốt với những biến động đó, doanh nghiệp sẽ có cơ hội thu được lợi nhuận, thế nhưng cũng chỉ cần một chút thiếu cẩn trọng trong việc phòng ngừa các r ủ i ro cũng có thể gây ra những thiệt hại đấng kế cho doanh nhgiệp Vì vậy, so với những loại rủi ro khác, r ủ i ro hối đoái là một trong những loại rủi ro nguy hiểm, gây cản trở và trong nhiều trưấng hợp ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

Do đó, quản lý rủi ro hối đoái là một vấn đề hết sức bức xúc, đòi hỏi sự nghiên cứu tìm ra những giải pháp góp phần giảm bớt nguy cơ, giảm nhẹ r ủ i r o

và tổn thất, góp phần giảm chi phí cũng như nâng cao hiệu quả kinh doanh Hiện nay ở Việt Nam, các công cụ tài chính phái sinh (TCPS) tuy đã được

sử dụng nhưng còn rất ít và hiệu quả không cao Phần lớn các doanh nghiệp V i ệ t Nam vẫn còn e dè trong việc sử dụng các sản phẩm phái sinh để quản lý r ủ i ro

do cả nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan Đ ạ i đa số các doanh nghiệp chỉ biết đến mua bán ngoại tệ bằng nghiệp vụ giao ngay m à chưa chú trọng đến việc

Lê Lan Phương - Anh 2 - K40A - KTNT Ì

Trang 9

Sử dụng các công cụ TCPS trong quẩn lý rủi ro hối đoái của doanh nghiệp

phòng ngừa r ủ i ro thông qua các công cụ tài chính phái sinh như hợp đổng kì hạn, hợp đổng tương lai, hợp đồng hoán đổi hay hợp đổng quyền chọn

Chúng ta không thể phủ nhận rằng, trong điều kiện của Việt Nam hiện nay khi m à các hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu đang trên đà phát triển, các hoạt động đầu tư, tín dụng ngày một khải sắc thì việc sử dụng các công cụ phái sinh trong phòng naừa r ủ i ro, bảo đảm an toàn vốn là hết sức cần thiết

Tập đoàn than Việt Nam là một doanh nghiệp nhà nước, hoạt động chủ yếu trong các lĩnh vực như: xuất khẩu than, nhập khẩu m á y m ó c thiết bị, phát triển các dự án xây dựng nhà m á y nhiệt điện bằng nguồn vốn vay nước ngoài Tất cả các hoạt động trên đều chịu ảnh hưảng của những biến động trên thị trường ngoại h ố i quốc tế Những bất cập trong quản trị r ủ i ro hối đoái của Tập đoàn than Việt Nam cũng đang là vướng mắc chung của các doanh nghiệp V i ệ t nam Nhận thức được điều này và vói mong muốn tìm ra các giải pháp hữu ích nhằm góp phần giúp các doanh nghiệp Việt Nam quản lý rủi ro h ố i đoái hiệu quả hơn thông qua việc tăng cường sử dụng các sản phẩm tài chính phái sinh, em đã mạnh dạn chọn đề tài: "Sử d ụ n g các công cụ tài chính phái sinh t r o n g q u ả n

lý r ủ i r o hối đoái của d o a n h nghiệp (lấy T ậ p đoàn t h a n V i ệ t N a m làm điểm nghiên c ứ u ) " để nghiên cứu trong khoa luận tốt nghiệp của mình

Khoa luận gồm có 3 chương :

Chương ì: Lý luận cơ b ả n về các công cụ tài chính phái sinh và q u ả n lý

r ủ i r o hối đoái t r o n g hoạt động k i n h doanh c ủ a d o a n h nghiệp

Chươngll: T h ự c t r ạ n g sử d ụ n g các công cụ tài chính phái sinh t r o n g

q u ả n lý r ủ i r o h ố i đoái của d o a n h nghiệp

Chương IU: M ộ t số giải pháp n h ằ m tăng cường việc sử d ụ n g các công

cụ tài chính phái sinh t r o n g q u ả n lý r ủ i r o h ố i đoái c ủ a d o a n h nghiệp Trong quá trình nghiên cứu, do những hạn c h ế về kiến thức, k i n h nghiệm của bản thân, nên chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót E m rất mong

Trang 10

Sử dụng các công cụ TCPS trong quẩn lý rủi ro hối đoái của doanh nghiệp

nhận được sự đóng góp ý kiến, phê bình của các thầy cô và các bạn để khoa luận được hoàn thiện hơn

Hà Nội, ngày Ì tháng 11 năm 2005

Sinh viên thực hiện

Lê Lan Phương

Lê Lan Phương - Anh 2 - K40A - KTNT 3

Trang 11

Si? dụng các công cụ TCPS trong quản lý rủi ro hối đoái của doanh nghiệp

CHƯƠNG ì:

LÝ LUẬN Cơ BẢN VỀ CÔNG cụ TÀI CHÍNH PHÁI SINH

VÀ QUẢN LÝ RỦI RO Hối ĐOÁI TRONG HOẠT ĐỘNG

KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

ì - KHÁI NIỆM CHUNG VỀ RỦI RO VÀ RỦI RO HỐI ĐOÁI

Ì- Khái niệm về rủi ro:

Trong cuộc sống hàng ngày, cũng như trong hoạt động kinh tế xã hội của một quốc gia thường có những tai nạn, sự cố bất ngờ, ngẫu nhiên xảy ra, gây thiệt hại về người và tài sản Những tai họa, tai nạn, sự cố xảy ra một cách bất ngờ, ngẫu nhiên như vậy gọi là r ủ i ro N h ư vậy, theo quan điểm này có thể nói rủi ro là những sự kiện bất lợi, bất ngờ xảy ra và gây tổn thất cho con người

Nói đến r ủ i ro là đề cập đến những sự kiện không may mỏn, bất n g ờ đã xảy ra gây những thiệt hại về l ợ i ích của con người gồm: sức khỏe, tinh thần, tài sản, l ợ i bất hưởng N h ư vậy, r ủ i ro là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả R ủ i

ro hiện điện trong hầu hết hoạt động của con người K h i có r ủ i ro người ta không thể dự đoán được chính xác kết quả Sự hiện diện của r ủ i ro gây ra sự bất định

N h ư vậy, sự bất định là sự nghi ngờ về khả năng của chúng ta trong tiên đoán kết quả, nó xuất hiện khi một cá nhân nhận thức được nguy cơ về r ủ i ro N g u y cơ rủi ro có thể phát sinh bất cứ k h i nào và không thể d ự đoán trước được V à một khi xảy ra thì hậu quả thường thấy là mang l ạ i nhiều tổn thất cho người gánh chịu r ủ i ro đó

Qua các lập luận trên, có thể thấy r ủ i ro có tính chất đó là: bất ngờ, gây ra tổn thất và xuất hiện ngoài mong đợi của con người M ộ t sự kiện xảy ra được xác định là r ủ i ro k h i sự kiện đó có đủ cả hai yếu t ố trên

*Bất ngờ: R ủ i ro là những sự kiện bất ngó xảy ra m à người ta không thể d ự

Trang 12

Si? dụng các công cụ TCPS trong quản lý rủi ro hối đoái của doanh nghiệp

đoán một cách chắc chấn M ọ i rủi ro đểu bất ngờ nhưng mức độ bất ngờ của các rủi ro khác nhau là khác nhau Nếu khoa học nhận dạng và d ự báo chính xác được rủi ro xảy ra, tính chất bất nsờ của rủi ro không còn nữa thì r ủ i ro chỉ còn là những sự kiện bất lợi ngoài mong muẹn

* Gày ra tổn thất và xuất hiện ngoài mong đợi: R ủ i ro là nguyên nhân gây

ra tổn thất, mặc dù tổn thất gây ra có thể nghiêm trọng hoặc không nghiêm trọng M ọ i tổn thất do r ủ i ro gây ra có đặc tính chung là gãy thiệt hại, làm giảm sút lợi ích con người nên r ủ i ro là những sự kiện ngoài mong đợi của con người, thông thường con người chỉ mong muẹn những điều may mắn, tẹt đẹp, mang lại lợi ích cho mình

Như vậy, một sự kiện được coi là rủi ro khi nó thỏa mãn được đồng thời hai yếu tẹ trên Nếu một sự kiện biết chắc được xảy ra hay không xảy ra, hoặc do

ý muẹn của con người, hoặc không gây ra tổn thất gì thì không thể coi là r ủ i ro 2- Rủi ro hẹi đoái:

Dưới giác độ hoạt động kinh doanh và đầu tư tài chính, rủi ro được định

nghĩa một cách đơn giản và trực tiếp nhất là sự thay đ ổ i không lường trước được

về giá trị tài sản và các khoản nợ1

Theo quan điểm trên thì rủi ro hẹi đoái là " rủi ro dẫn đến các tổn thất do thị trường tài chính mang lại như rủi ro về tỷ giá, lãi suất, r ủ i ro về biến động giá

cả của các loại chứng khoán, r ủ i ro tín dụng, r ủ i ro thanh khoản ", ở đây r ủ i r o

có nghĩa là "khả năng xảy ra tổn thất"

Hiện nay chưa có một khái niệm chính thức nào về rủi ro hẹi đoái Các

nhà nghiên cứu vẫn chưa thẹng nhất được về việc coi r ủ i ro h ẹ i đoái là chỉ do biến động của tỷ giá h ẹ i đoái hay bao gồm cả các y ế u t ẹ khác như lãi suất h ẹ i đoái, khả năng thanh toán , r ủ i ro hẹi đoái mang nghĩa tổn thất hay không mang

1 "Rủi ro tài chinh thực tiễn và phương pháp đánh giá"-Nguyẻn Vãn Nam và Hoàng Xuân Quyến 2002-[NXB Tài chính]

Trang 13

Sử dụng các công cụ TCPS trong quản lý rủi ro hối đoái của doanh nghiệp

nghĩa tổn thất

Theo quan điểm chung, rủi ro hối đoái không đồng nghĩa với tổn thất, nó

chỉ là "sự thay đối dẫn đến tổn thất mà không lường trước được" mà thôi Chỉ

khi nào, có những biến động bất lợi về tỷ giá hối đoái hay lãi suất thì doanh nghiệp mới thực sự phải gánh chịu tổn thất Tuy nhiên, những tổn thất này cũng mới chỉ là tổn thất trên số sách kế toán (tổn thất tính toán); những tổn thất thực

sự, chỉ xuất hiện khi có những luồng tiền ra, vào liên quan đến một loầi ngoầi tệ nào đó

Theo quan điểm của cá nhân, cùng mục đích đưa ra khái niệm rủi ro hối

như sau:

"Rủi ro hối đoái là rủi ro dẫn đến các tôn thất khi có sự biến động

về tỉ giá hối đoái và lãi suất trên thị trường tiền tệ"

Như vậy, đối với các doanh nghiệp, rủi ro hối đoái là rủi ro phát sinh đối

với các dòng ngoầi tệ của doanh nghiệp thông qua hoầt động xuất nhập khẩu, đầu tư và tín dụng quốc tế của các doanh nghiệp đó khi có biến động của tỉ giá

và lãi suất

Các đối tượng chịu rủi ro hối đoái bao gồm:

o Nhà nhập khẩu

o Nhà xuất khẩu

o Người đi vay ngoầi tệ

o Nhà đầu tư bằng ngoầi tệ

Các hoầt động kinh doanh quốc tế của doanh nghiệp hình thành nên các tài sản và nguồn vốn bằng ngoầi tệ và sự biến động của tỷ giá hối đoái cũng như lãi suất sẽ làm biến động giá trị của các khoản mục này Do sự biến dộng của tỷ giá hối đoái và lãi suất là không lường trước được cho nên sự thay đổi giá trị của các khoản mục này cũng là không lường trước được

Trang 14

Sử dụng các công cụ TCPS trong quẩn lý rủi ro hối đoái của doanh nghiệp

Đ ế loại trừ và giảm bớt rủi ro hối đoái trong kinh doanh quốc tế, các doanh nghiệp phải thực hiện các biện pháp quản lý rủi ro, đánh giá đúng mức độ của từng rủi ro và đưa ra các biện pháp quản lý rủi ro thích hợp

3- Phân loại rủi ro hối đoái:

3.1- Rủi ro tì giá hối đoái

Rủi ro tỉ giá là loại rủi ro gây nên bởi sự biến động mạnh của ti giá dẫn đến thua lỗ trong giao dịch Nói một cách khác, rủi ro tỷ giá là rủi ro thua l ỗ từ

trạng thái không cân bằng, không bảo hiểm (trạng thái mở) do sự biến động tỷ giá xác đữnh

Sau khi chế độ Bretton Woods sụp đổ năm 1971, quan hệ tiền tệ giữa các nước được thả nổi, trong đó điển hình nhất là cơ c h ế "Tỷ giá thả n ổ i " của các quốc gia tư bản chủ nghĩa V ớ i cơ chế này tỷ giá hối đoái của các nước biến động hàng ngày, hàng g i ờ trên thữ trường do chữu ảnh hưởng của, nhiều nhân t ố như tình hình cung cầu ngoại hối trên thữ trường, tình hình cán cân thanh toán quốc tế, lạm phát

Cung cầu ngoại hối trên thữ trường là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp và nhạy bén đến sự biến động của tỷ giá hối đoái Quan hệ cung cầu về ngoại hối bữ ảnh hưởng bởi các nhân tố sau:

- Tinh hình dư thừa hay thiếu hụt của cán cân thanh toán quốc tế Nếu cán cân thanh toán dư thừa thì có thể dẫn đến khả năng cung ngoại hối lớn hơn cầu ngoại hối và ngược lại

- Thu nhập thực tế tức mức độ GNP thực tế tăng lên sẽ làm tăng nhu cầu

về hàng hoa và dữch vụ nhập khẩu, do đó làm cho n h u cầu ngoại h ố i để thanh toán hàng nhập khẩu tăng lên

- Những nhu cẩu ngoại hối bất thường tăng lên do thiên tai, bão lụt, hạn hán, mất mùa, chiến tranh cũng như do buôn lậu hàng nhập khẩu gây ra

Trang 15

Si? dụng các công cụ TCPS trong quản lý rủi ro hối đoái của doanh nghiệp

Bên cạnh quan hệ cung cầu ngoại h ố i làm cho tỷ giá h ố i đoái biến động

còn có các nhân tố khác như mức chênh lệch l ạ m phát giữa hai nước và mức

chênh lệch lãi suất giữa các nước có đồng tiền liên quan N ư ớ c nào có lãi suất

ngắn hạn cao hơn các nước khác hoặc cao hơn L I B I D thì vốn ngắn hạn sẽ chảy

vào nhằm thu phần chênh lệch do tiền lãi tạo ra, do đó sẽ làm cung ngoại tệ tăng

lên, cẩu ngoại tệ giảm xuống, tỷ giá hối đoái cũng giảm

Tỷ giá h ố i đoái phự thuộc vào nhiều nhân tố khác nhau m à các nhân tố

này thường xuyên thay đổi kéo theo sự biến động không ngừng của tỷ giá h ố i

đoái V à như vậy rủi ro tỉ giá hối đoái cũng luôn thường trực từng ngày, từng giờ

Vấn đề này đặt ra với những công ty là những người thường xuyên có thu chi

ngoại tệ thòng qua hoạt động k i n h doanh quốc tế Chỉ một biến động nhỏ trong

tỷ giá hối đoái của các ngoại tệ sẽ gây ra một ảnh hưởng rất lớn đối với kết quả

kinh doanh của doanh nghiệp

Xét ở góc độ doanh nghiệp, có 2 nguyên nhân chính dẫn đến rủi ro tỉ giá

hối đoái, đó là:

- Khi doanh nghiệp xuất khẩu hay nhập khẩu thì họ đã thu về hay mất di

một lượng ngoại tệ nhất định và chúng đã tạo ra các tài sản, nguồn vốn bằng

ngoại tệ Lượng ngoại tệ này và các khoản mực tài sản hay nguồn vốn lại có giá

trị qui đổi ra nội tệ phự thuộc vào tỷ giá hối đoái V à như vậy khả năng r ủ i ro tỉ

giá hối đoái đã xuất hiện

- Khi doanh nghiệp đầu tư vốn ra nước ngoài hay có một khoản vay bằng

ngoại tệ, doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với nguy cơ g i ả m giá trị khoản đẩu tư hay

tăng giá trị khoản vốn vay k h i tỉ giá h ố i đoái biến động bất l ợ i

3.2- Rủi ro lãi suất

Rủi ro lãi suất là loại rủi ro gây nên bởi sự biến động mạnh của tỉ lệ lãi suất dẫn đến tăng chi phí hay lãi vay

Trang 16

Si? dụng các công cụ TCPS trong quản lý rủi ro hối đoái của doanh nghiệp

Rủi ro lãi suất đối với doanh nghiệp là rủi ro phát sinh trong quan hệ tín dụng theo đó doanh nghiệp có những khoản đi vay hoặc cho vay theo lãi suất thả nổi Nếu đi vay theo lãi suất thả nổi, khi lãi suất thị trường tăng lẽn khiến chi phí trả lãi tăng theo Ngược lại, nếu cho vay theo lãi suất thả nổi, k h i lãi suất thị trường xuống thấp khiến thu nhập lãi vay giảm R ủ i ro lãi suất đặc biệt quan trọng k h i doanh nghiệp có khoản vay hoặc đứu tư tài chính khá lớn theo lãi suất thả nổi trên thị trường

Một ví dụ cụ thể sau đây sẽ minh chứng cho những phân tích trên

Giả sử rằng công ty ABC đang có một khoản nợ 10 triệu USD thời hạn 5 năm với lãi suất L I B O R 6 tháng cho đổng USD + Ì % m ỗ i năm N ế u như lãi suất

L I B O R không biến động trong suốt thời hạn vay thì doanh nghiệp sẽ không gập phải rủi ro lãi suất Tuy nhiên, nếu lãi suất L I B O R tàng thèm 0,5% thì công ty

A B C sẽ chịu ảnh hường:

+ Chi phí lãi vay tăng thêm 0,05 triệu USD /năm

+ L ợ i nhuận giảm 0,05 triệu USD /năm

V à như vậy tình hình tài chính của công ty A B C bị ảnh hưởng bất lợi trong năm nay

So sánh với rủi ro tỷ về tỷ giá, không nghi ngờ rằng, rủi ro về tỷ lệ lãi suất

ít có ý nghĩa hơn, nhưng với những khoản vay lớn thì cũng là một m ố i quan tâm đáng kể

n- QUẢN LÝ RỦI RO HỐI ĐOÁI:

Ì- Khái niệm quản lý rủi ro hối đoái:

1.1- Quản lý rủi ro:

Quản lý rủi ro là một chức năng của quản trị chung để nhận dạng, đánh giá, đối phó với những nguyên nhân và hậu quả của rủi ro đối với một tổ chức 2

2 "Quản lý rủi ro" - N g ô Quang Hin, [NXB Giáo dục - 1998]

Trang 17

Si? dụng các công cụ TCPS trong quản lý rủi ro hối đoái của doanh nghiệp

Mục đích của quản lý r ủ i ro là cho phép tổ chức tiến đến những mục đích của mình bằng con đường trực tiếp và có hiệu quả nhất

Quản lý r ủ i ro g ồ m có hai quá trình: đánh giá r ủ i ro và k i ể m soát r ủ i ro, trong đó đánh giá rủi ro là rất cần thiết và phải được tiến hành ngay từ đầu và ộ bất kỳ thời điểm nào H ơ n nữa công tác kiểm soát r ủ i ro chỉ có hiệu quả sau k h i

đã tiến hành đánh giá r ủ i r o một cách kỹ lưỡng C ó một số quan điểm cho rằng quản lý rủi ro chỉ bao gồm đánh giá rủi ro m à không cần kiểm soát rủi ro, do vậy sau k h i tiến hành đánh giá r ủ i ro họ cho là mình đã thực hiện hoàn chỉnh chức nâng quản lý Tuy nhiên đây là một sai lầm, vì sau k h i đã nhận diện và đánh giá được r ủ i ro m à không tiến hành kiểm soát các r ủ i ro đó thì các r ủ i ro đó sẽ vẫn xảy ra và vẫn gây ra tổn thất Do đó, sau k h i nhận diện và có biện pháp đối phó với rủi ro đó thì cần tiến hành hoạt động kiểm soát rủi ro để ngăn chặn hoặc hạn

c h ế rủi ro tiếp tục xảy ra hoặc gây thiệt hại

Do môi trường kinh doanh đầy những biến động và rủi ro, và những yếu tố này có những tác động không tốt đến hoạt động và kết quả k i n h doanh nên hoạt động quản lý r ủ i ro là cấp thiết Nếu quản lý r ủ i ro không tốt sẽ làm tăng khả năng dẫn đến rủi ro

1.2- Quản lý rủi ro hối đoái

Ớ đây, ta xem xét quản lý rủi ro hối đoái dưới khía cạnh là việc nhận định

và áp dụng các biện pháp d ự báo và phòng ngừa r ủ i ro cần thiết, đổng thời có khả năng kiểm soát được những rủi ro này nếu như chúng xảy ra, nhằm mục đích tránh và hạn chế tối đa tổn thất thiệt thai, hoặc chấp nhận r ủ i ro ộ mức nhất định

có thể cho phép V ố i cách hiểu như vậy, chúng ta có thể đi đến kết luận: "Quản

lý rủi ro hối đoái là việc sử dụng một cách có hệ thống các biện pháp, kỹ thuật

để đánh giá, đo lường mức độ rủi ro hối đoái, phòng ngừa và kiểm soát rủi ro hối đoái"

Trang 18

Si? dụng các công cụ TCPS trong quản lý rủi ro hối đoái của doanh nghiệp

2- N ộ i d u n g của q u ả n lý r ủ i r o hôi đoái:

Phần trên đã tìm hiểu thế nào là rủi ro hối đoái, nguyên nhân và những ảnh hưởng của nó R õ ràng là: rủi ro h ố i đoái không thể loại bỏ hoàn toàn được

m à chỉ có thể sử dụng các biện pháp để đánh giá, xác định mừc độ r ủ i ro hối đoái và áp dụng các kỹ thuật phòng ngừa, bảo hiểm để giảm bớt tổn thất có thể xảy ra và kiểm soát r ủ i ro Đây cũng chính là n ộ i dung chính của công tác quản

lý r ủ i ro hối đoái của các doanh nghiệp

* Đánh giá rủi ro hối đoái:

Qua trình đánh giá r ủ i ro bao gồm 3 bước: xác định các yếu tố bất định (các yếu tố không chắc chắn), phân tích rủi ro (là việc xác định những yếu tố bất định trên ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động sản xuất k i n h doanh của doanh nghiệp), sắp xếp r ủ i ro theo thừ tự ưu tiên (tuy theo mừc độ nguy hiểm của r ủ i ro

để có những hành động và biện pháp đối phó)

* Kiểm soát rủi ro hôi đoái:

Quá trình kiểm soát r ủ i ro bao gồm 3 bước: t ố i thiểu hoa r ủ i ro ( từc là việc giảm khả năng xảy ra r ủ i ro cũng như giảm tác động của r ủ i ro đó), lập k ế hoạch ừng phó với các r ủ i ro (bao gồm các rủi ro đã được xác định và k ế hoạch khẩn cấp đế hồi phục lại trạng thái ban đầu), đo lường và k i ể m soát r ủ i ro (phải

đo lường tác động của nó đến những kết quả hoạt động sản xuất k i n h doanh và phải giám sát các r ủ i ro đó, có những hành động thích hợp để ngăn chặn những rủi ro này diễn ra hoặc những k ế hoạch phục h ổ i l ạ i nếu các r ủ i ro đó xảy ra)

Đ ể có thể tiến hành quản lý r ủ i ro như trên, doanh nghiệp phải tiến hành một quy trình bao gồm việc thu thập các thông t i n t ừ hoạt động kinh doanh có liên quan đến các dòng ngoại tệ, phân tích thông tin, sau đó sử dụng các thước

đo, tiêu chuẩn để đánh giá mừc độ r ủ i ro hối đoái Ngoài ra, còn phải kết hợp v ớ i những đánh giá, d ự báo về biến động của tỷ giá h ố i đoái và lãi suất để đưa ra kết luận về mừc độ r ủ i ro hối đoái Thông tin sử dụng ở đây bao gồm: các thông t i n trong n ộ i bộ doanh nghiệp và các thông t i n t ừ thị trường ngoại h ố i , thị trường

Trang 19

sử dụng các công cụ TCPS trong quản lý rủi ro hối đoái của doanh nghiệp

t i ề n tệ, từ các chính sách tiền tệ, chính sách ngoại h ố i của Ngân hàng N h à nước Sau khi xác định được mức độ rủi ro hối đoái sẽ tiến hành áp dụng các

biện pháp phòng ngừa rủi ro hối đoái bằng cách sử dụng các sản phẩm tài chính phái sinh Đ ổ n g thấi thưấng xuyên kiểm soát r ủ i r o để đảm bảo doanh nghiệp không bỏ sót hay đánh giá sai mức độ nguy hiểm của rủi ro

Trên đây là nội dung của quản lý rủi ro hối đoái tại doanh nghiệp Chất

lượng của công tác quản lý rủi ro hối đoái của một doanh nghiệp được đánh giá qua mức độ r ủ i ro hối đoái và khả năng kiểm soát, đối phó với rủi ro hối đoái của doanh nghiệp đó

m- CÁC CÔNG cụ TÀI CHÍNH PHÁI SINH:

Ì- Khái niệm về các công cụ tài chính phái sinh:

Vài thập kỷ trở lại đây đã chứng kiến những biến động đáng kể trên thị trưấng ngoại hối, gây ra không ít rủi ro cho các chủ thể có liên quan đến thị trưấng này Do vậy, nhu cầu tìm ra và phát triển những phương pháp để quản lý rủi ro hối đoái ngày một tăng cao Đ ể đáp ứng nhu cẩu ấy, các sản phẩm ngoại hối phái sinh đã lần lượt ra đấi với vai trò to lớn trong việc phòng ngừa rủi ro h ố i đoái, một mặt có thể đảm bảo an toàn về tài chính, mặt khác còn có thể thông qua các công cụ bảo hiểm này tiến hành k i n h doanh k i ế m l ấ i

Công cụ tài chính phái sinh được định nghĩa là một công cụ tài chính có giá trị phụ thuộc vào (hoặc bắt nguồn từ) giá trị của các hàng hoa cơ sở khác3

Hàng hoa làm cơ sở cho các công cụ tài chính phái sinh có thể là nông sản, nhiên liệu, vàng bạc, cổ phiếu, chỉ số cổ phiếu, trái phiếu, lãi suất, ngoại tệ, tỷ giá hoặc bất cứ một biến số nào

Các sản phẩm phái sinh được bắt nguồn từ giao dịch giao ngay Giao dịch

giao ngay là thoa thuận giữa hai đối tác mua một loại hàng hoa này và đồng thấi

1

Options, Futures and other Derivatives - John C.Hull

Trang 20

sử dụng các công cụ TCPS trong quản lý rủi ro hối đoái của doanh nghiệp

bán một loại hàng hoa khác theo giá cố định và ngày thanh toán trong 2 ngày làm việc sau đó Tuy nhiên các sản phẩm phái sinh khác giao dịch giao ngay ờ chỗ mức giá cả được cố định vào ngày ký thoa thuận mua bán hàng hoa song ngày thanh toán hay còn gọi là ngày giá trị nhiều hơn hai ngày kể từ ngày ký thoa thuận

Các sản phẩm phái sinh bao gồm:

• Giao dịch ngoại h ố i kỳ hạn

• Giao dịch tương lai

• Giao dịch hoán đấi

• Giao dịch quyền chọn

2- Các công cụ tài chính phái sinh chủ yếu:

2.1- Giao dịch ngoại hôi kỳ hạn

2.1.1- Khái niêm:

Giao dịch ngoại hối kỳ hạn là việc ký kết hợp đồng, thanh toán và giao nhận ngoại hối không xảy ra đồng thời với các điều kiện về giá cả, số lượng, thời

hiện tại một thời điềm cụ thể trong tương lai 4

Nói cách khấc, dó là việc mua

bán ngoại tệ m à việc giao nhận sẽ tiến hành sau một thời gian nhất định, theo một tỷ giá thoa thuận lúc ký kết hợp đồng

Do vậy hợp đồng kỳ hạn thường được sử dụng để cố định hay đảm bảo

khoản thu nhập hay chi trả theo một tỷ giá cố định đã biết trước được g ọ i là tỷ

giá hối đoái kỳ hạn, bất chấp sự biến động của tỷ giá h ố i đoái trên thị trường

Giao dịch ngoại hối kỳ hạn có liên quan chặt chẽ với giao dịch ngoại hối giao ngay, chúng có một số điểm chung là: kĩ thuật kí kết, phạm v i nhân sự tham

dự và tấ chức thị trường, ưu thế giao dịch của đồng tiền chuyển đấi T u y nhiên

4 Kh.luận Đ ỗ Nhu Quỳnh-K38-ĐH Ngoại Thương

Trang 21

Sử dụng các công cụ TCPS trong quẩn lý rủi ro hối đoái của doanh nghiệp

điểm khác biệt rõ nét nhất giữa chúng là: đối với giao dịch ngoại hối kì hạn, tỷ giá giao dịch ít phụ thuộc vào quan hệ cung cầu m à p h ụ thuộc chủ yếu vào mức chênh lệch lãi suất giữa 2 đồng tiền giao dịch

Cơ sờ để xác định tổ giá kỳ hạn là tỷ giá trong hiện tại, lãi suất của hai

đồng tiền và thời hạn của hợp đồng ngoại hối kỳ hạn

Cách xác định tỷ giá kì hạn:

F : Tỷ giá kì hạn

s : Tỷ giá giao ngay

RT: Mức lãi suất đổng tiền định giá T

Rc: Mức lãi suất đồng tiền yết giá c

n : Thời hạn của hợp đổng kì hạn tính bằng tháng

t : H ệ số thời hạn hợp đổng (t = n/12)

M : Số lượng đổng tiền c đầu tư ban đầu

Giả sử ta đầu tư đồng tiền c trong thời hạn là n ta sẽ thu được số tiền tính theo đồng tiền c là:

Trang 22

Si? dụng các công cụ TCPS trong quản lý rủi ro hối đoái của doanh nghiệp

F = Sx(l+Rrxt)/ (1+RC X t)

Giao dịch ngoại hối kỳ hạn chủ yếu là đê phòng ngừa rủi ro do biến động

của tỷ giá tại thời điểm chuyển đổi quyền sở hữu về tài sản hữu hình của các chủ thể trong nước và nước ngoài với tỷ giá tại thời điểm thanh toán giao dịch trong tương lai

Với tư cách là một công cụ phòng chống rủi ro, hập đồng kỳ hạn đưậc sử dụng để cố định khoản thu nhập hay chi trả theo một tỷ giá cố định đã biết trước, bất kể sự biến động của tỷ giá trên thị trường C ó nghĩa là, k h i nhà nhập khẩu có nhu cầu chi trả một khoản tiền trong tương lai m à h ọ d ự đoán đưậc tương lai tỷ giá sẽ tăng thì ngay bây g i ờ họ sẽ mua ngoại tệ có kỳ hạn, dùng đồng bản tệ mua trước một khoản ngoại tệ m à họ chưa cần giao ngay Ngưậc lại, việc bán ngoại tệ

có kỳ hạn sẽ giúp cho các nhà xuất khẩu bán trước một khoản ngoại tệ m à họ sẽ nhận đưậc trong tương lai, nhằm loại trừ rủi ro xảy ra k h i tỷ giá ngoại tệ có thể

giảm giữa thời điểm ký hập đồng và thời điểm nhận tiền thực sự

Bên cạnh việc phòng chống rủi ro, việc mua bán ngoại tệ có kỳ hạn còn

nhằm mục đích sinh lời dựa vào sự biến động của tỷ giá Trong trường hập đó, người mua và người bán cũng sán sàng chấp nhận r ủ i r o h ố i đoái: người mua ngoại tệ có hy vọng rằng họ có thể bán lại bằng nghiệp vụ giao ngay để k i ế m l ờ i

tại thời điểm h ọ nhận đưậc ngoại tệ, người bán cũng hy vọng mua lại số ngoại tệ

đó bằng nghiệp vụ giao ngay với giá rẻ hơn tại thời điếm kết thúc giao dịch có

kỳ hạn m à họ vừa bán ngoại tệ

2.1.2- Điều kiên để thúc hiên nghiệp vu kỳ han

Đ ể có thể tiến hành giao dịch ngoại h ố i kỳ hạn, cần phải có những điều kiện sau:

> Có các quy định của pháp luật về xác định tỷ giá kỳ hạn, phí hập đồng

> Khách hàng biết đến nghiệp vụ này của ngân hàng và có các yêu cầu thực

hiện nó nhằm tránh rủi ro do những biến động bất thuồng của tỷ giá ảnh hưởng

Lê Lan Phương - Anh 2 - K40A - KTNT 15

Trang 23

Sử dụng các công cụ TCPS trong quản lý rủi ro hối đoái của doanh nghiệp

bất lợi tới hoạt độns kinh doanh ngoại tệ của khách hàng

> Khả năng cùa ngân hàng để đáp ứng yêu cầu của khách hàng Nếu ngân hàng chỉ thực hiện một nghiệp vụ đơn lẻ, ngân hàng có thể phải gánh chịu một rủi ro hửi đoái thay cho khách hàng của mình M ử i quan hệ của ngân hàng v ớ i các khách hàng và với ngân hàng là yếu tử quan trọng để ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ đửi ứng loại trừ rủi ro

Ví dụ sau đây sẽ làm rõ hơn về giao dịch ngoại hối kỳ hạn:

Công ty ABC có một khoản vay trị giá 50 triệu USD, nửa năm trả nợ gửc một lấn, sử tiền gửc của m ỗ i lần trả bằng nhau (bảng 1) Tuy nhiên công t y có nguồn thu bằng V N D và họ không muửn để khoản n ợ của h ọ không được bảo hiểm Vì vậy, công ty A B C quyết định đổi khoản n ợ gửc bằng USD của h ọ sang

V N D để tửi thiểu hoa rủi ro tỉ giá của họ

Bảng 1: Kế hoạch trả nợ của công ty ABC

Trang 24

sử dụng các công cụ TCPS trong quản lý rủi ro hối đoái của doanh nghiệp

Ngày giá trị: 1/09/2004

Tỉ giá kỳ hạn: 15.800

ABC trả cho Ngân hàng: 15,8 tỉ V N D

Ngân hàng trả cho ABC: 10 triệu USD

Vào ngày 1/09/2004, các điểu kiện và điều khoản của giao dịch được thực hiện như sau:

Ngân hàng lOtriẽu u s a Công t y A B C 10 triệu USD Chủ nợ của

Chủ nợ của công ty A B C 15,8 tỉ VND

2.2- Giao dịch tương lai:

2.2.1- Khái niêm:

Khái niệm hợp đồng tương lai còn khá mới mẻ ở V i ệ t Nam, nhưng trên t h ế giới thì hợp đồng tương lai đã tồn tại khá lâu Hợp đồng tương lai đẩu tiên được giao dịch ở Osaka - Nhật Bản vào thế kỷ 17 với hàng hoa cơ sở đứu tiên là gạo

ở Mỹ, các hợp đổng tương lai về hàng hoa được giao dịch chính thức đứu tiên là vào năm 1849 trên Sở giao dịch thương mại Chicago Giao dịch tương lai về các công cụ tài chính như trái phiếu, ngoại tệ hay chỉ số chứng khoán m ớ i được bắt đứu từ năm 1975

Hợp đổng tương lai có nguồn gốc từ hợp đồng kỳ hạn Đ ể tạo điều kiện cho việc giao dịch và thanh toán được thuận l ợ i hơn, sở giao dịch các nước đã thực hiện chuẩn hóa các hợp đồng kỳ hạn, và các hợp đồng đã được chuẩn hoa này gọi là hợp đồng tương lai

Trong phạm vi khoa luận này, chúng ta chỉ đề cập đến hàng hoa của hợp đồng tương lai là tiền tệ, do vậy hợp đồng tương lai được hiểu như sau:

Hợp đồng tương lai là một thoa thuận mua bán một số lượng ngoại tệ

Lê Lan Phương - Anh 2 - K40A - KTNT

Th'JONGÍ

17

dữơí ị

Trang 25

sử dụng các công cụ TCPS trong quẩn lý rủi ro hối đoái của doanh nghiệp

giao ngoại tệ được thực hiện vào một ngày trong tương lai đã được xác định bởi Sở giao dịch5

Hợp đổng tương lai là một thoa thuận về việc bán một tài sản trong tương lai tại một mức giá cố định Giá cả được thoa thuận h ô m nay nhưng việc giao nhận tài sản và thanh toán xảy ra sau này Hợp đổng tương lai thực chất là hợp dồng kỳ hạn nhưng được tiêu chuẩn hoa về loại ngoại tệ giao dịch và chuyển giao ngoại tệ

Mặi hoạt động mua bán tương lai được tiến hành ở Sở giao dịch đối với

một số ngoại tệ nhất định, trong đó các bẽn không thể ký kết hợp đồng trực tiếp với nhau m à phải thông qua mua bán với sở giao dịch Trên sở giao dịch các lệnh đặt mua được đối chiếu với lệnh bán và được khớp với nhau

Các hợp đồng tương lai được sử dụng để phòng ngừa rủi ro và đầu cơ Đây

là loại hợp đổng đã được tiêu chuẩn hoa và được thực hiện trên sàn giao dịch của

Sở giao dịch tiền tệ tương lai Các công ty, các cá nhân và các ngân hàng sẽ g ử i các lệnh đặt mua hay đặt bán một số lượng cố định ngoại tệ cho các nhà môi giới hay các thành viên của Sở giao dịch tiền tệ tương lai và các lệnh này được đ ố i chiếu với nhau Tức là k h i một công ty muốn giao dịch h ố i đoái tương lai, h ặ phải đặt lệnh mua hay lệnh bán một số lượng ngoại tệ cố định trước cho các nhà môi giới ở Sở giao dịch T ạ i sở giao dịch, các lệnh đặt mua hay còn gặi là trạng thái trường được đối chiếu với các lệnh đặt bán hay còn g ặ i là trạng thái đoản

M ộ t công ty thanh toán bù trừ của Sở giao dịch sẽ đảm bảo cho cả hai bèn mua

và bán rằng các lệnh mua và bán k h i dã dược đối chiếu và khớp với nhau sẽ chắc chắn được thực hiện Cung cầu về các hợp đồng tương lai được thể hiện thông qua việc các đối tác sẩn sàng mua hay bán các hợp đổng, điều này làm cho giá

cả hợp đồng biến động theo giá của các lệnh đặt mua hay bán M ặ t khác, giá cả

b i ế n động làm cho các hợp đồng mua và bán được khớp v ớ i nhau

' Kh.luận Đ ỗ Như Quỳnh-K38-ĐH Ngoại Thương

Trang 26

Sử dụng các công cụ TCPS trong quẩn lý rủi ro hối đoái của doanh nghiệp

Điều bắt buộc trong giao dịch tương lai là cả người mua và bán đều phải

có một khoản ký quỹ để nhằm đảm bảo thực hiện hợp đổng và phải trả các phí giao dịch Khoản ký quỹ ban đầu thông thường có giá trị bằng 4 % giá trị của hợp đồng và được chấp nhạn bằng tiền mặt và các trái phiếu chính phủ Khoản ký quỹ được duy trì trên tài khoản mở tại nhà môi giới và nhà môi giới lại phải ký quỹ tại nhà thanh toán bù trừ của sờ giao dịch

2.2.2- Các đặc điểm của hợp dồng tương lai:

• Các hoạt động trên thị trường hối đoái tương lai không được tất toán trực tiếp giữa người mua và người bán Những hợp đồng được duy trì cho đến ngày đáo hạn sẽ được thanh toán như các hợp đổng kỳ hạn

• Hợp đổng tương lai được xem như một công cụ thực hiện đầu cơ, đổng

thời cũng là một cách phòng chống r ủ i ro tín dụng và r ủ i ro h ố i đoái Do giá cả được xác định ngay tại thời điểm hiện tại nên hạn c h ế được r ủ i ro hối đoái, còn rủi ro tín dụng được phòng ngừa bằng các biện pháp ký quỹ, tài khoản ký quỹ được điều chỉnh hàng ngày theo mức độ lãi l ỗ của hợp đổng

• Các hợp đồng tương lai có tính thanh khoản cao hơn so với hợp đồng kỳ hạn, bởi vì trong hợp đồng kỳ hạn bắt buộc phải được kết thúc bằng việc giao nhạn hàng hoa thạt vào ngày đáo hạn, còn trong các giao dịch tương lai, khách hàng có thể kết thúc hợp đồng vào bất cứ lúc nào bằng cách ký một hợp đồng khác mua (nếu hợp đồng trước là hợp đổng bán) hoặc bán (nếu hợp đồng trước là hợp đồng mua) v ớ i cùng một số tiền và cùng ngày thanh toán Tất nhiên giá cả của hai hợp đổng này là khác nhau nếu giá mua l ớ n hơn giá bán anh ta sẽ thu được một khoản lãi, ngược lại anh ta sẽ phải chịu l ỗ và khoản chênh lệch này sẽ được hai bên thanh toán ngay k h i anh ta quyết định kết thúc hợp đồng tức là k h i

ký kết hợp đồng thứ hai Khoản chênh lệch này là khoản nhằm bù trừ cho những rủi ro tỷ giá hối đoái đối v ớ i các giao dịch thạt làm cơ sở cho cấc giao dịch tương lai Trên thực tế hầu hết các giao dịch tương lai đều kết thúc theo kiểu này Đ ó chính là một dạng giao dịch khống, một công cụ bảo h i ể m chống l ạ i r ủ i ro h ố i

Lê Lan Phương - Anh 2 - K40A - KTNT 19

Trang 27

Sử dụng các công cụ TCPS trong quản lý rủi ro hối đoái của doanh nghiệp

đoái

Cũng như các nghiệp vụ khác, giao dịch tương lai được tiến hành trên cơ

sở tỷ giá tương lai Tỷ giá này được ấn định trước và thường cao hơn tỷ giá trong các giao dịch kỳ hạn do chi phí giao dịch tương lai cao hơn

Chúng ta có thể so sánh sự khác biệt giữa hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng tương lai thông qua bảng sau:

Bảng 2 : So sánh hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng tương lai

Tiêu chí Hợp đồng kỳ hạn Hợp đồng tương lai

Địa điểm Phi tứp trung, không có

địa điểm giao dịch cố

định

Được giao dịch tứp trung trên sàn của sở giao dịch, dưới hình thức đấu giá công khai hoặc giao dịch điện tử qua mạng m á y tính

Các điều

khoản của

hợp đồng

Được thoa thuứn theo

nhu cầu của hai bên

Được chuẩn hoa theo tiêu chuẩn của Sở giao dịch

Việc thanh toán chỉ

diễn ra k h i hợp đổng

đáo hạn

Hai bên đều phải ký quỹ Tài khoản ký quỹ được điều chỉnh hàng ngày theo mức lãi hay l ỗ của hợp đồng Sử dụng phương thức gọi là ký quỹ bổ xung và được rút lãi k h ỏ i tài khoản ký quỹ Thanh toán k h i hợp đồng đến hạn

Trang 28

Sử dạng các công cụ TCPS trong quản lý rủi ro hối đoái của doanh nghiệp

toán bằng tiền mật trong ngày đáo hạn M ộ t số ít hợp đồng kết thúc bằng cách giao ngoại tệ ở thời điếm hợp đồng đáo hạn

Gắn v ớ i trung tâm thanh toán

bù trừ của sở giao dỉch, vì trung tàm này đóng vai trò một bên đối tác trong m ọ i giao dỉch R ủ i

ro được phòng ngừa bằng cách

ký quỹ và phương thức điều chỉnh giá trỉ hợp đổng theo giá thỉ trường

Nguồn: Tạp chí "Thị trường tài chính tiền tệ " - T4/2004

2.3- Giao dịch hoán đổi

2.3.1- Khái niêm:

Giao dỉch hoán đổi ngoại hối là những giao dỉch tài chính, trong đó quy đỉnh một bên hoán đổi một tập hợp thanh toán đang nắm g i ữ lấy một tập hợp thanh toán do người khác nắm giữ

Giao dỉch hoán đổi có hai loại:

* Giao dỉch hoán đổi lãi suất: Hoán đổi lãi suất là một hợp đổng giữa

hai bẽn đề trao đổi số lãi phải trả tính trên một số tiền nhất định trong một thời hạn nhất định, trong đó một bên trả lãi suất cố định trong khi bên kia trả lãi suất thả nổi theo thoa thuận trong suốt thời hạn hợp đồng

Hoán đổi lãi suất là một công cụ quan trọng nhằm quản lý rủi ro lãi suất

và công cụ này lần đầu tiên xuất hiện ở M ỹ vào năm 1982 - thời điểm đó đang

có nhu cầu lớn về các công cụ tài chính cho phép giảm r ủ i ro lãi suất

* Giao dỉch hoán đổi tiền tệ: Hoán đổi tiền tệ là việc trao đổi một khoản

Trang 29

sử dụng các công cụ TCPS trong quản lý rủi ro hối đoái của doanh nghiệp

tiền bằng một đồng tiền này cho một khoản tiền bằng một đồng tiên khác

Hoán đổi tiền tệ có thể coi là một sản phẩm phái sinh của hoán đổi ngoại hối, với thời hạn dài (hàng năm) và lãi được thanh toán định kì trong thời gian hiệu lực hợp đồng Giao dịch hoán đổi ngoại hối là một công cụ hỉu ích để xử lí trạng thái luồng tiền (tạo ra độ lệch về mặt thời gian đối với các luồng tiền ) m à không tạo ra trạng thái ngoại hối ròng, tuy nhiên nó chỉ thực sự hiệu quả trong ngắn hạn ( dưới một năm ), k h i tỉ giá kì hạn tính toán theo mức lãi suất hiện hành trên thị trường tương đối sát với tỉ giá giao ngay d ự tính trong tương lai, hay thị trường ngoại h ố i và thị trường tiền tệ liên kết hoàn hảo Còn trong dài hạn, khó

có thể xác định chính xác mức tỉ giá kì hạn, trao đổi định kì các khoản lãi sẽ an toàn hơn Do đó hoán đổi tiền tệ ra đời Hoán đổi ngoại hối diễn ra trên thị trường ngoại h ố i ( Forex ) còn hoán đổi tiền tệ chéo là công cụ trên thị trường tiền tệ

2.3.2- Đặc điểm của giao dịch hoán dổi tiền tê:

• Giao dịch hoán đổi bao giờ cũng bao gồm song song hai vế, mua vào và

bán ra T r o n g dó việc mua vào và bán ra một đồng tiền nhất định được cam kết đổng thời và cùng có giá trị vào ngày kí kết hợp đồng hoán đổi

• Số lượng mua vào và bán ra đối với đổng tiền đó là bằng nhau trong cả hai

vế của hợp đồng Trong một số trường hợp, nếu có thoa thuận đặc biệt, có thể khác nhau do có thêm khoản lãi phát sinh trên khoản tiền gốc ban đầu Ngày giá trị của vế mua vào và bán ra là khác nhau

• Giao dịch hoán đổi tiền tệ có thể là:

Một giao dịch giao ngay và một giao dịch kỳ hạn (Spot-Forward Swap)

Đây là loại giao dịch hoán đổi được thực hiện rất phổ biến

Ví du:

Trang 30

Sử dụng các công cụ TCPS trong quản lý rủi ro hối đoái của doanh nghiệp

M u a (bán) USD giao ngay Bán (mua)USD kỳ hạn

T, T,

Cả hai giao dịch đều là giao dịch kỳ hạn được ký kết đổng thời tại ngày

h ô m nay, nhưng có ngày giá trị khác nhau (Forward- Forward Swap)

Ví du:

K ý kết M u a (bán) USD Bán (mua)

hợp đồng kỳ hạn có kỳ hạn

H ô m nay Hợp đổng F l Hợp đổng F2

Một giao dịch hoán đổi tiền tệ được tiến hành theo các bước như sau:

• H a i bên trao đổi một khoản nợ ban đầu bằng hai dồng tiền khác nhau

theo tỷ giá giao ngay (1);

• Hai bên thanh toán lãi suất cho nhau (lãi suất hoặc cở định hoặc thả nổi)

bằng đổng tiền đã được hoán đổi của họ cho khoảng thời gian hoán đổi

được xác định trước (2);

• Hai bên lại trao đổi khoản nợ trên vào ngày đáo hạn theo tỷ giá giao ngay

ở giai đoạn (1)

Đôi khi giai đoạn (1) được bỏ qua, giai đoạn (2) lại được thay thế bằng

việc một bên trả cho bên k i a "séc khác biệt" (difference check) có trị giá đúng

bằng mức chênh lệch lãi suất

Có thể thấy, giao dịch hoán đổi tiền tệ gắn liền với hoán đổi lãi suất

(interest rate swap) T u y nhiên có sự khác biệt ở hai công cụ này: hoán đổi lãi

suất là trao đổi thanh toán lãi suất của hai loại lãi suất khấc nhau Ví dụ hoán đổi

Lê Lan Phương - Anh 2 - K40A - KTNT 23

Trang 31

Sử dụng các công cụ TCPS trong quản lý rủi ro hối đoái của doanh nghiệp

lãi suất cố định cho lãi suất thả nổi nhưng bằng một đồng tiền thống nhất, m à không có sự trao đổi khoản nợ ban đầu Còn hoán đ ổ i tiền tệ về mặt khái niệm lại là hoán đổi khoản nợ gốc bằng nhiều đổng tiền khác nhau đồng thời với việc trao đổi khoản lãi suất cẳa khoản nợ gốc đó

Hoán đổi tiền tệ có rất nhiều hình thức khác nhau: hoán đổi tiền tệ for- fixed, là nghiệp vụ trao đổi một khoản nợ có lãi suất cố định (chẳng hạn là

fixed-9 % ) tính bằng ngoại tệ này (chẳng hạn C N Y ) lấy một khoản nợ khác có lãi suất

cố định (chẳng hạn là 7 % ) nhưng tính bằng ngoại tệ khác (chẳng hạn USD); hoán đổi tiền tệ fixed- for- íloating, hay hoán đổi tiền tệ chéo (cross- currency swap), và có tên g ọ i khác là hoán đổi tiền tệ coupon (currency coupon swap), trong đó đổi một khoản nợ có lãi suất cố định (chẳng hạn 9 % ) được tính bằng một ngoại tệ (chẳng hạn C N Y ) lấy một khoản nợ khác có lãi suất thay đ ổ i (chẳng hạn L I B O R + 2%/năm) tính bằng một đổng tiền khác (chẳng hạn là USD) Cũng có trường hợp hoán đổi tiền tệ íloating- for- Aoating, trong đó tỷ lệ lãi suất bằng hai đổng tiền đều thả nổi

Trước k h i nghiệp vụ hoán đổi tiền tệ ra đời, các thành viên tham gia thị trường ngoại h ố i thường sử dụng các khoản vay song song (parallel loans) và khoản vay giáp lưng (back- to- back loans) để vượt qua những k i ể m soát về quản

lý ngoại hối và thuế cẳa chính phẳ Việc bù trừ các khoản vay bằng hai đổng tiền khác nhau có thể được sắp xếp giữa hai bên, chẳng hạn một công ty Nhật cho một công ty cẳa M ỹ ở Nhật vay bằng JPY, còn công ty M ỹ đó l ạ i cho công ty Nhật này vay hoặc cho một chi nhánh cẳa công ty Nhật này ở M ỹ vay một số tiền có giá trị tương đương bằng USD Ngày nay quá trình này đã được thay t h ế bằng nghiệp vụ hoán đổi tiền tệ Tuy vậy các công ty gặp khó khăn trong việc tìm kiếm đối tác có nhu cầu vay đồng bản tệ có cùng thời gian và cùng số lượng

Do vậy các giao dịch hoán đổi tiền tệ rất ít k h i xảy ra giữa các công ty m à thông qua hệ thống các Ngân hàng thương mại

Điều kiện để thực hiện nghiệp vụ Swap cũng tương tự như nghiệp vụ kỳ

Trang 32

sử dạng các công cụ TCPS trong quản lý rủi ro hối đoái của doanh nghiệp

hạn , tuy nhiên có nhiều ưu điểm hơn so với nghiệp vụ kỳ hạn với một số đặc điểm sau:

- Một doanh nghiệp vừa hoạt động xuất khẩu vừa hoạt động nhập khẩu Doanh nghiệp này mới nhận một khoản thu ngoại tệ từ xuất khẩu Họ muốn đổi

ra nội tệ để chi trả trong nước Tuy nhiên, họ lai có nhu cẩu ngoại tệ đe chi trả sau 2 tháng nửa cho hàng nhập khẩu Thay vì ký hợp đổng bán ngoại tệ giao

ngay và hợp đồng mua ngoại tệ kỳ hạn, doanh nghiệp này sẽ sử dụng giao dịch

Swap kết hợp giửa việc bán giao ngay ngoại tệ này và sẽ mua kỳ hạn 2 tháng

chính lượng ngoại tệ ấy Như vậy doanh nghiệp vừa tránh được rủi ro hối đoái

vừa giảm được chi phí giao dịch phải trả cho ngân hàng

- Thứ hai, không phải lúc nào việc giao hàng cũng đúng hẹn, đói khi sớm hơn hoặc muộn hơn thoa thuận, điều này sẽ làm phát sinh rủi ro hối đoái Thông qua nghiệp vụ hoán đổi các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu có thể kéo dài hay rút ngắn trạng thái các tiền tệ trong khoảng thời gian chênh lệch đó Ví dụ sau sẽ minh chứng cho điều này

Vídu : Sử dụng giao dịch hoán đổi để kéo dài trạng thái tiền tệ

Công ty xuất nhập khẩu ABC đã kí với Ngân hàng một hợp đồng kì hạn một tháng (ngày đáo hạn giả sử là 30/04/2004) mua KRW để bảo hiểm cho lô hàng nhập khẩu thiết bị Tuy nhiên tàu chở hàng sẽ đến muộn hai tháng tức là vào ngày 30/06/2004 Lúc này công ty phải xử lí rủi ro hối đoái bằng cách kéo

dài trạng thái KRW thêm hai tháng nửa Công ty ABC có thể kí thêm một hợp

đồng hoán đổi với Ngân hàng, trong đó công ty bán số KRW cho Ngân hàng tại

thời điểm hợp đổng kỳ hạn cũ đáo hạn (tức là vào ngày 30/4/2004) và mua lại

sau hai tháng (30/6/2004) để thanh toán cho hợp đồng nhập khẩu Các luồng tiền

và trạng thái ngoại hối có thể biểu diễn đơn giản như sau :

Lê Lan Phương - Anh 2 - K40A - KTNT 25

Trang 33

Sử dụng các công cụ TCPS trong quản lý rủi ro hối đoái của doanh nghiệp

Bảng 3: Trạng thái tiền tệ trong hợp đống hoán đôi

Thòi điếm Giao dịch

Trạng thái luồng tiền

Trạng thái ngoại hỏi Thòi điếm Giao dịch

KRW VND KRW VND Hợp đổng kỳ hạn

đến hạn (30/4)

Trạng thái đầu ngày + 0 0

Vế bán giao ngay KRW

Vế mua kỳ hạn KRW + Trạng thái cuối ngày 0 0 0 0 Sau hai tháng Thực hiện mua kỳ

hạn KRW

+

Trạng thái cuối ngày + - 0 0

Nhìn vào bảng ta thấy rằng trạng thái ngoại hối và trạng thái luồng tiền sau hai tháng (30/6) giống như trạng thái đẩu ngày hợp đồng kỳ hạn đến hạn (30/4) Nói khác đi chúng ta sử dỉng nghiệp vỉ hoán đổi để tuần hoàn trạng thái tiền tệ và trạng thái ngoại hối của các đổng tiền

Do tỉ giá giao ngay ảnh hưởng không đáng kể tới giá trị kinh tế của hợp đồng hoán đổi nên ngân hàng và khách hàng có thể thoa thuận áp dỉng tỉ giá giao ngay trong hợp đồng kì hạn cũ cho hợp đổng hoán đổi, nhằm đơn giản hoa các khoản thanh toán, nhất là khi tỉ giá giao ngay trên thị trường có nhiều biến động

Một trường hợp nữa cho phép doanh nghiệp có thể giảm chi phí vay của mình thông qua hợp đồng hoán đổi nhờ vào lợi thế so sánh của doanh nghiệp trong việc vay trên thị trường khoản nợ có lãi suất biến đổi và lãi suất cố định Điều này thể hiện trong ví dỉ sau:

Trang 34

Sử dụng các công cụ TCPS trong quản lý rủi ro hối đoái của doanh nghiệp

Giả sử công ty A có vị thế tín dụng tốt hơn và do vậy có thể vay Ì triệu USD hoặc với lãi suất biến đổi theo lãi suất cơ bản (giả sử bằng lãi suất kỳ phiếu kho bạc + 2 % ) , hoặc phát hành trái phiếu với lãi suất c ố định 7% Trong k h i đó, công ty B có thể vay Ì triệu USD với lãi suất cơ bản + 0,5% (lãi suất kỳ phiếu + 2,5%) hoặc vay với lãi suất cố định 9% N h ư vậy công ty A có lợi t h ế so sánh

trong việc vay với lãi suất cố định trong k h i công t y B có l ợ i thế so sánh trong việc vay nợ với lãi suất thả nổi Hai công ty sẽ thức hiện một hợp đổng hoán đổi lãi suất như sau:

Công ty A tiến hành phát hành Ì triệu USD trái phiếu với lãi suất cố định

7 % và đồng ý trả cho công ty B một lãi suất biến đổi theo lãi suất cơ bản Trong khi đó, công ty B có thể vay với mức lãi suất cơ bản + 0,5% (lãi suất kỳ phiếu kho bạc + 2,5%)và đồng ý đổi trả lại cho công ty A mức lãi suất cố định 8 %

Để thấy rõ lợi ích mà 2 công ty có thể thu được từ việc tiến hành hợp đổng hoán đổi, chúng ta sẽ xem bảng so sánh tổng hợp kết quả dưới đây

Bảng 4: Lợi ích của hợp đồng hoán đổi đối với hai công ty

So sánh chi phí vay hàng nam trong trường hợp sử dụng và không sử dụng hợp

đồng hoán đổi Còng ty A Công ty B

* (LS kỳ phiếu+2%) X

lư USD (Cho công ty B)

* 8 % X 1 tr USD (Từ công ty B)

*(LS kỳ phiếu+2,5%) X

1 tr USD (Cho người cho vay LS biến đổi)

* 8 % X 1 tr USD (Cho công ty A )

* ( L S k ỳ p h i ế u + 2 % ) x l tr USD (Từ công ty A)

2 % ) ] X 1 tr USD=8,5%

Trang 35

Sử dụng các công cụ TCPS trong quẩn lý rủi ro hối đoái của doanh nghiệp

Nguồn: Báo 'Tải chính " T2I2005

N h ư vậy kết quả của thoa thuận hoán đổi này là: còng ty B vay với lãi suất

cố định 8,5% ( 8 % trả cho còng ty A cộng 0,5% chênh lệch giữa khoản phải trả

cho người cho vay lãi suất biến đổi (Ls kỳ phiếu+2,5%) và khoản thanh toán lãi

suất biến đổi nó nhận được từ công ty A) Chi phí tiền vay của công ty B do vậy

giảm từ mọc cố định 9 % xuống mọc cố định 8,5% Còn đối với công ty A, nó có

thể vay với mọc thấp hơn mọc cơ bản 1 % N h ư vậy công ty A giảm được chi phí

vay là 1 %

2.4- Giao dịch quyền chọn

Có thể nói rằng hợp đổng quyển chọn là sản phẩm phái sinh cao cấp nhất

trong các loại sản phẩm phái sinh Giao dịch quyền chọn đẩu tiên diễn ra ở M ỹ

với sự ra đời của sở Giao dịch Hợp đồng quyền chọn Chicago n ă m 1973 Hiện

nay các hợp đồng quyền chọn đang được giao dịch trên các Sở giao dịch và thị

trường phi tập trung của hơn 20 quốc gia

2.4.1- Khái niêm:

Hợp đổng quyền chọn là một công cụ tài chính cho phép người mua có

quyền được mua (can option) hay được bán (put option) một ngoại tệ ở một tỷ

giá và thời hạn xác định trước

Trang 36

Sử dụng các công cụ TCPS trong quản lý rủi ro hối đoái của doanh nghiệp

Có hai loại hợp đồng quyển chọn, đó là:

* Quyền chọn mua (Can option): là hợp đồng quyền chọn cho phép

người mua có quyền nhưng không bắt buộc mua một số lượng ngoại tệ (đổng tiền yết giá) ở một mức giá và trong thời gian xác định, nó tương đương với hợp đổng quyền chọn bán đồng tiền định giá

* Quyền chọn bán (Put option): là hợp đồng quyển chọn cho phép người mua nó có quyền nhưng không bắt buộc được bán một số lượng ngoại tệ (đồng tiền yết giá) ở một mức giá và trong thời hạn xác định trước, nó tương đương với hóp đồng quyền chọn mua đổng tiền định giá

Trong mỗi hợp đồng quyển chọn đều có hai đối tác tham gia đó là: người bán hợp dồng và người mua hợp đồng Người bán hợp đồng là người bán quyền chọn bán hoậc bán quyền chọn mua, ngược lại, người mua hợp đổng là người

mua quyền chọn mua hoậc mua quyền chọn bán

2.4.2- Đác điếm của hợp dồng quyên chon:

> Người mua hợp đồng quyên chọn tiền tệ có quyền:

- Tiến hành giao dịch mua hoậc bán một lượng tiền tệ theo tỷ giá cố định thoa thuận trước nếu thấy có lợi cho mình

- Hoậc là mậc nhiên để hợp đồng hết hạn mà không tiến hành bất cứ một giao dịch nào cả, nếu người mua thấy rằng làm như vậy sẽ ít tốn kém hơn

> Người bán hợp đồng quyền chọn tiền tệ:

- Không có bất cứ một sự lựa chọn nào khác ngoài việc luôn sẵn sàng tiến hành giao dịch khi người mua muốn

Bởi vì quyền chọn là một tài sản tài chính nên nó có giá trị và người mua phải trả một khoản phí nhất định khi mua nó "Phí hợp đồng quyền chọn" hay

"Giá hợp đồng quyền chọn" là một khoản phí phải trả ban đầu (premium) để có thể tiến hành giao dịch quyền chọn Vì vậy, cần tính tới chi phí này khi xác định

Lê Lan Phương - Anh 2 - K40A - KTNT 29

Trang 37

Sử dụng các công cụ TCPS trong quẩn lý rủi ro hối đoái của doanh nghiệp

kết quả hợp đồng quyền chọn Người bán quyền chọn mua hoặc chọn bán ngoại

tệ thường dựa vào d ự đoán sự biến động của mình m à đưa ra một số phí hợp đổng quyền chọn Đây chính là khoản lợi nhuận m à người bán quyển chọn mua hoặc chọn bán hy vọng có được để đổi lại rủi ro m à mình tự nguyện gánh chịu Người bán quyền chọn mua hoặc chọn bán sẽ bị l ụ k h i hợp đồng được thực hiện

m à khoản phí hợp đồng quyền chọn mua hoặc chọn bán không đủ bù đắp cho khoản l ụ của hợp đồng

Khi hợp đồng quyền chọn mua hoặc chọn bán ngoại tệ được thực hiện thì

tỷ giá được áp dụng là tỷ giá quyền chọn Điểm khác biệt giữa tỷ giá quyền chọn

với tỷ giá trong các nghiệp vụ giao ngay, kỳ hạn, tương lai là tỷ giá này không những được hình thành theo qua hệ cung cầu m à còn phụ thuộc vào mức phí quyền chọn (premium) là cao hay thấp, do đó tỷ giá quyền chọn có thể thấp hơn hoặc cao hơn đáng kể so vói tỷ giá giao ngay, tỷ giá kỳ hạn hay tỷ giá tương lai Hợp đồng quyền chọn mua và chọn bán có thể được thoa thuận trực tiếp

giữa người mua và người bán hoặc được tiêu chuẩn hoa và mua bán trên Sở giao dịch Ư u điểm của các hợp đồng quyền chọn được tiêu chuẩn hoa là tính thanh khoản cao, rủi ro thấp do có hệ thống trung tâm thanh toán, thông tin thông suốt

và hoạt động k i n h doanh được kiểm soát dễ đàng hơn, giảm thời gian giao dịch Tuy nhiên, cũng có rất nhiều ngân hàng cung cấp hợp đồng quyền chọn mua theo yêu cầu Ư u điểm của các hợp đổng loại này là cơ chế được điều chỉnh để thích hợp với yêu cầu của từng khách hàng cụ thể T u y nhiên, tính thanh khoản của nó thấp và mất nhiều thời gian thoa thuận

Hiện nay, trên thế giới có hai kiểu hợp đồng quyền chọn đó là kiểu Mỹ và kiểu Châu Âu Hợp đồng quyền chọn kiểu M ỹ cho phép thực hiện hợp đồng ỏ bất cứ thời điểm nào trước k h i hợp đồng hết hạn Còn hợp đổng quyền chọn k i ể u Châu  u chỉ cho phép thực hiện hợp đổng k h i hết hạn

Ví du: Giả sử rằng hôm nay là ngày 1/10, vào 1/11 công ty ABC sẽ nhận

một khoản thanh toán tiền hàng xuất khẩu bằng GBP và d ự định sẽ d ổ i khoản

Trang 38

Sử dụng các công cụ TCPS trong quẩn lý rủi ro hối đoái của doanh nghiệp

tiền này sang USD Như vậy, ngay từ bây giờ công ty đã phải đối phó với khả năng GBP giảm giá so với USD tức là, xuất hiện rủi ro hối đoái Để đối phó với

thực tế này, người lãnh đạo công ty quyết định mua hợp đồng quyền chọn bán

GBP lấy USD vào thời điểm cuối năm với mổt mức tỷ giá được xác định trong hợp đồng mà họ cho là có lợi cho doanh nghiệp của mình Nổi dung của hợp đổng như sau:

Số lượng giao dịch: 75.000 GBP, thanh toán bằng USD

Tì giá thực hiện: BGP/USD: 1,6155

• Kiểu quyên chọn: Kiểu Mỹ

• Thời gian hiệu lực họp đổng: Ì tháng từ 1/10 đến 1/11

Phí giao dịch: 0,45% tỉ giá thực hiện( 0,45%xl,6155=0,0073)

Khi thu được khoản tiền hàng bằng EUR tại thời điểm cuối năm, công ty

sẽ xem xét tỷ giá giao ngay tại thời điểm đó và sẽ xử lý hợp đổng quyền chọn như sau:

* Thực hiện hợp đổng quyền chọn:

Trong trường hợp tỉ giá giao ngay trên thị trường giảm mạnh, chẳng hạn GBP/USD đạt mức 1,6005 (thấp hơn 1,6155 là tỉ giá thực hiện được quy định trong hợp đổng), doanh nghiệp sẽ thực hiện hợp đổng quyển chọn bán 75.000 GBP với Ngân hàng A Lúc này doanh nghiệp sẽ có lợi là:

(1,6155-1,6055-0,0073) X 75.000 = 577,5 USD

* Không thực hiện quyền chọn:

Trong trường hợp giá GBP trên thị trường tăng cao, giả sử tăng lên 1,6355 USD thì doanh nghiệp có quyền không thực hiện hợp đồng, có nghĩa là không yêu cầu Ngân hàng A mua 75.000 GBP theo giá 1,6155 USD vì nếu bán ra trên thị trường giao ngay doanh nghiệp sẽ tăng thu so với việc thực hiện hợp đồng là:

Trang 39

Sử dụng các công cụ TCPS trong quản lý rủi ro hối đoái của doanh nghiệp Thu nhập của doanh nghiệp và Ngân hàng được mô tả như sau:

• Tỉ giá quyền chọn 1 G B P = 1,6155 USD

• Phí quyền chọn: 547,5 USD cho cả hợp đổng

Đ ồ thị : L ợ i nhuận của người mua và bán hợp đổng quyển chọn bán

Bên cạnh đó, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu có thể tiến hành đồng thời hai hợp đồng quyền chọn như sau:

> Đối với nhà nhập khẩu, họ thường thực hiện đồng thời mua hợp đồng

quyên chọn mua và bán hợp đổng quyền chọn bán đối v ớ i cùng mẩt loại

tiền tệ song ở mức lãi suất thực hiện khác nhau

> Đối với nhà xuất khẩu, họ sẽ tiến hành đồng thời mua hợp đồng quyền

chọn bán và bán hợp đồng quyền chọn mua đ ố i v ớ i cùng mẩt loại tiền tệ

song ở mức lãi suất thực hiện khác nhau

Mục đích của việc tiến hành đồng thời hai hợp đồng quyền chọn đó là: nó sẽ giúp nhà xuất khẩu và nhập khẩu có thể giảm bớt chi phí mua hợp đồng quyền

Trang 40

Sử dụng các công cụ TCPS trong quẩn lý rủi ro hối đoái của doanh nghiệp

chọn thông qua việc bán một hợp đổng quyền chọn khác Ngoài ra bằng cách này, họ cũng có thể giới hạn mức tỉ giá mua và bán ngoại tệ trong một biên độ

m à doanh nghiệp đã đặt ra trước

Ngoài việc áp dụng các hợp đồng lãi suất kỳ hạn, trên thủ trường tiền tệ, người ta có thể dùng công cụ quyền chọn lãi suất để phòng ngừa rủi ro lãi suất

M ộ t quyền lựa chọn lãi suất trao sau đem lại cho người mua một quyền chứ không phải nghĩa vụ được hường (trong trường hợp quyền chọn mua hợp đồng lãi suất kỳ hạn ) hay trả (trong trường hợp quyền chọn bán hợp đồng lãi suất kỳ hạn ), lãi suất cơ sở theo thoa thuận (hay còn gọi là lãi suất ước đủnh- strike rate) với thời hạn ấn đủnh trước

Ví dụ như doanh nghiệp A đang có một khoản vay với thời điểm trả lãi là vào cuối năm nay bằng USD với lãi suất SIBOR 6 tháng + 1%/năm Do lãi suất SIBOR biến động thường xuyên trong thời gian gần đây nên doanh nghiệp thấy rằng họ không thể lường trước dược sự biến dộng này N h ư vậy r ủ i ro lãi suất đã

xuất hiện Đ ể đối phó v ớ i thực tế này, doanh nghiệp A đã quyết đủnh mua hợp

đồng quyền chọn mua lãi suất kỳ hạn vào thòi điểm cuối năm v ớ i một mức lãi

suất nào đó được xác đủnh trong hợp đổng m à họ cho là có l ợ i cho doanh nghiệp của mình Tại thời điểm cuối năm tức là lúc phải trả lãi vay, doanh nghiệp sẽ xem xét lãi suất SIBOR 6 tháng tại thời điểm đó:

* Nếu lãi suất này thấp hơn lãi suất thực hiện trong hợp đồng thì doanh nghiệp sẽ trả lãi theo lãi suất SIBOR 6 tháng trên thủ trường và hợp đồng quyền chọn mua lãi suất kỳ hạn đã mua mặc nhiên hết giá trủ

* Nếu lãi suất SIBOR 6 tháng lại cao hơn mức lãi suất thực hiện trong hợp đồng thì doanh nghiêp sẽ được hưởng mức lãi suất thực hiện trong hợp đồng Chi phí trong giao dủch này là phí của quyền chọn (khoản tiền m à doanh nghiệp

A phải trả để có được quyền hưởng lãi suất trong hợp đồng)

Lợi nhuận của doanh nghiệp A và Ngân hàng được mô tả như sau:

Lê Lan Phương - Anh 2 - K40A - KTNT 33

Ngày đăng: 12/03/2014, 16:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Kế hoạch trả nợ của công ty ABC - sử dụng các công cụ tài chính phái sinh trong quản lý rủi ro của các doanh nghiệp
Bảng 1 Kế hoạch trả nợ của công ty ABC (Trang 23)
Bảng 2 : So sánh hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng tương lai - sử dụng các công cụ tài chính phái sinh trong quản lý rủi ro của các doanh nghiệp
Bảng 2 So sánh hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng tương lai (Trang 27)
Bảng 4: Lợi ích của hợp đồng hoán đổi đối với hai công ty - sử dụng các công cụ tài chính phái sinh trong quản lý rủi ro của các doanh nghiệp
Bảng 4 Lợi ích của hợp đồng hoán đổi đối với hai công ty (Trang 34)
Đồ thị :  L ợ i nhuận của người mua và bán hợp đổng quyển chọn bán - sử dụng các công cụ tài chính phái sinh trong quản lý rủi ro của các doanh nghiệp
th ị : L ợ i nhuận của người mua và bán hợp đổng quyển chọn bán (Trang 39)
Bảng 5: Dự báo  biến  động tỷ giá trong dài hạn: - sử dụng các công cụ tài chính phái sinh trong quản lý rủi ro của các doanh nghiệp
Bảng 5 Dự báo biến động tỷ giá trong dài hạn: (Trang 51)
Bảng 7: Dự đoán tỉ giá USDICNY trong vòng 5 năm tồi - sử dụng các công cụ tài chính phái sinh trong quản lý rủi ro của các doanh nghiệp
Bảng 7 Dự đoán tỉ giá USDICNY trong vòng 5 năm tồi (Trang 67)
Bảng 8: Tổng hợp ngoại tệ bán kỳ hạn cho các ngán hàng của TVN - sử dụng các công cụ tài chính phái sinh trong quản lý rủi ro của các doanh nghiệp
Bảng 8 Tổng hợp ngoại tệ bán kỳ hạn cho các ngán hàng của TVN (Trang 68)
Sơ đồ 1: Hoán đổi ngoại tệ giữa USD và CNY - Thanh toán lãi - sử dụng các công cụ tài chính phái sinh trong quản lý rủi ro của các doanh nghiệp
Sơ đồ 1 Hoán đổi ngoại tệ giữa USD và CNY - Thanh toán lãi (Trang 70)
Sơ đồ ĩ: Hoán dổi ngoại tệ giữa USD và CNY - Thanh toán gốc  Trao đối nợ gốc vào từng kỳ trả nợ: - sử dụng các công cụ tài chính phái sinh trong quản lý rủi ro của các doanh nghiệp
o án dổi ngoại tệ giữa USD và CNY - Thanh toán gốc Trao đối nợ gốc vào từng kỳ trả nợ: (Trang 71)
Bảng 9: Đề xuất khối lượng một số đồng  tiền đinh chuôi! trong hợp đổng - sử dụng các công cụ tài chính phái sinh trong quản lý rủi ro của các doanh nghiệp
Bảng 9 Đề xuất khối lượng một số đồng tiền đinh chuôi! trong hợp đổng (Trang 95)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w