1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lịch sử việt nam (tập 15 từ năm 1986 đến năm 2000) phần 2

215 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch Sử Việt Nam (Tập 15 Từ Năm 1986 Đến Năm 2000) Phần 2
Định dạng
Số trang 215
Dung lượng 24,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

P h á t triể n kinh tế - xã h ộ i..dự ng các nhân tố mới và điều kiện mới cho sự phát triển của từng quốc gia và cộng đồng quốc tế trên cơ sở trình độ phát triển ngày càng cao của lực lư

Trang 1

PHÁT TRIÉN KINH TÉ - XÃ HỘI,

ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HOA,

HIỆN ĐẠI HÓA ĐẨT NƯỚC (1996-2000)

Vào giữ a thập nicn 90 cùa thế kỳ XX, cuộc cách mạng khoa học

c ô n g nghệ mà nội dung cơ bản là cách m ạng về công nghệ thông tin, sinh học, nâng lư ợng, vật liệu m ớ i trên thế giới tiếp tục phát triển với m ức độ n gày càn g tăng, thúc đẩy nhanh sự phát triển của lục lưựng sảil xuâl, đ ô n g lliùi đây nlianli quá liìnli chuyên dịch cư Cấu kinh tế thế giới, quốc tế hóa nền kinh tế và đời sống xã hội

T hời gian cho m ột phát m inh mới cùa khoa học ra đời thay thế cho phát m inh cũ có xu hư ớng rút ngắn lại và phạm vi ứng dụng của m ột

th àn h tựu k hoa học vào sản xuất và đời sống ngày càng m ở rộng

N ó đòi hỏi cần đư ợc k ết hợp chặt chẽ giữ a chiến lược khoa học -

cộ n g nghệ với chiến lược kinh tế - xã hội

Đ iểm nổi bật m ới là dư ới tác độ n g cù a cuộc cách rnạng k hoa

h ọc - cô n g n ghệ, tro n g hai th ậ p kỷ cuối c ù n g cù a thế kỷ X X , nền kin h tế thế giới đ ang ớ giai đoạn quá độ chuyển sang loại hình kinh

235

Trang 2

LỊCH SỪ VIỆT NAM - TẬP 15

tế m ới - kinh tế tri thức hay kinh tế m ới với nh ữ n g đặc đ iểm hoàn toàn khác vói loại hìn h trước N en kinh tế n ày đ ã tạo ra nhữ ng biến đổi to lớn trong m ọi m ặt hoạt động củ a con người và xã hội: tạo ra

cơ sở h ạ tầng cùa x ã hội m ới - xã hội thông tin, khác hẳn các nền kinh tế chủ yếu dự a vào sức ngư ời và tài nguyên trong xã hội nông nghiệp và xã hội công nghiệp K inh tế tri thức về cơ bản dự a ư ên

cơ sở công nghệ cao và tri thức, đó là nét đặc trư ng rất tiêu biểu của nền văn m inh thông tin - sản phẩm của cách m ạng thông tín, cách

m ạng tri thức

T hông tin trở th àn h tài nguyên q uan trọng nhất củ a nền kinh tế;

sự sáng tạo, đổi m ới, học tập trở thành yêu cầu thư ờ ng xuyên đối với m ọi ngư ờ i và p h á t triể n co n n g ư ờ i trở th à n h n h iệm vụ tru n g tâm củ a xã hội; m ọi hoạt động đều có liên quan đến vấn đề toàn cầu hóa kinh tế, có tác động tích cực hoặc tiêu cực sâu rộng tới nhiều

m ặt của đời sống xã hội trong m ỗi quốc gia và trên toàn thế giới

Q u á trình toàn cầu h óa kinh tế có bước p h át triển m ới, trở thành xu thế khách quan, lôi cuốn ngày càng nhiều quốc gia tham gia, vừa có

m ặt tích cực, vừa có m ặt tiêu cực, vừ a có hợp tác, vừ a có đ ấu tranh

K inh tế trờ thành n hân tố quyết định sức m ạnh tổ n g hợp q uốc gia

và ngày càng đóng vai trò q uan trọng trong quan hệ q uốc tế

Sự xuất hiện củ a loại hình kinh tế m ới cùng với q uá trìn h p h át triển của toàn cầu hóa, khu vực h óa theo h ư ớ ng tự do hó a thư ơng

m ại và đầu tu tiếp tục đ ặt ra cho các nư ớc n h iều thuận lợi trong việc m ở rộng thị trư ờng, tranh thủ vốn và công n ghệ đ ể p h át triển

T oàn cầu h óa tạo điều kiện giao lưu, h ợ p tác g iữ a các q uốc gia, trên

cơ sở đó các quốc gia có thể tiếp thu nhữ ng thành tựu của văn m inh nhân loại đ ể phát triển kinh tế, văn hóa và x ã hội

T oàn cầu hóa tạo điều kiện thuận lợi cho các q u ố c gia thực hiện công cuộc cải cách của m ình, đồng thòi cũng là yêu cầu, sức ép đối với các quốc gia trong việc đổi mới và hoàn thiện thể chế kinh tế, đặc biệt là các chính sách và phương thức quản lý vĩ mô Toàn cầu hóa tạo

236

Trang 3

Chương III P h á t triể n kinh tế - xã h ộ i

dự ng các nhân tố mới và điều kiện mới cho sự phát triển của từng quốc gia và cộng đồng quốc tế trên cơ sở trình độ phát triển ngày càng cao của lực lượng sản xuất, là điều kiện để khơi thông các nguồn lực trong và ngoài nước, m ở rộng thị trường, chuyển giao công nghệ

và các kinh nghiệm quản lý

Toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc te là điều kiện hết sức thuận lợi để các quốc gia đây nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế N hững ưu thế về vốn, công nghệ, thị trường, nhân lực có đào tạo đều thuộc về các nước tư bản phát triển và các công ty xuyên quốc gia Toàn cầu hóa đồng thời cũng đặt ra nhiều thách thức mới rất gay gắt, nhất là đối với các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam Sự chênh lệch giàu - nghèo giữa các nước ngày càng m ở rộng Các nước đang phát triển, đứng trước một thách thức lớn là những thành tựu to lớn cùa cuộc cách m ạng khoa học - công nghệ và sự phát triển mạnh mẽ của toàn cầu hóa vừa m ở ra những khả năng mới vừa là nguy cơ có thể tụt hậu xa hơn nữa so với các nước công nghiệp phát triển M ặt khác, các nước đang phát triển phải đối mặt với cuộc cạnh tranh kinh tế, thương mại, khoa học - công nghệ rất gay gắt trên phạm vi toàn thế giới

M ột trong những thách thức lớn nhất đối với V iệt N am hiện nay trong hội nhập kinh tế quốc tế là sức cạnh tranh của các doanh nghiệp, sản phẩm và quốc gia còn yếu, sức cạnh tranh chủ yếu dựa vào lợi thế lao động rẻ và tài nguyên N guyên nhân của tình trạng này là do chúng ta chậm đổi mới về tư duy kinh tế trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế S ụ đổi mới không theo kịp với xu hướng phát triển của thời đại đã làm kìm hãm phát triển của doanh nghiệp

và quốc gia D o vậy, để khỏi bị gạt ra ngoài lề phát triển của thế giới và hội nhập kinh tế quốc tế thành công thì chúng ta phải tiếp tục đổi mới trong nhận thức, trong tư duy về kinh tế

+ Trên lĩnh vực chính trị:

V ào nhữ ng năm cuối thập niên 80 - đầu thập niên 90 củ a thế

kỷ X X , ch ế độ X H C N ở Đông Âu và Liên X ô sụp đổ khiến CNXH

237

Trang 4

N g u y c ơ c h iế n tran h thế giới h ủ y d iệ t bị đ ẩ y lùi và ít có k hả

n ă n g x ả y ra n h ư n g c á c cuộc x u n g đ ộ t vũ tra n g với q u y m ô và

c ư ờ n g đ ộ k h á c n h au , ch iế n tran h c ụ c bộ, x u n g đ ộ t về d ân tộ c, sắc

tộ c , tô n g iá o và lãn h thổ, ch ạy đ u a vũ tra n g , b ạo loạn lật đ ổ vẫn d iễ n ra ở n h iề u nơi N hiều c u ộ c xu n g đ ộ t k éo dài từ nhiều

q uân sự, k in h tế, k h o a học công nghệ T uy nhiên, M ỹ c ũ n g đang gập khó k h ăn về th âm hụt thư ơng m ại, thâm h ụ t ngân sách và công cộng rất lớn L ự c lư ợng của M ỹ phải dàn trải ra k hắp thế giới: các nước p h ản đ ố i ch ín h sách siêu cư ờ n g và đơn p h ư ơ n g củ a M ỹ

T ro n g số các nư ớ c lớn, từ khi cải cách m ở cửa, tiến hành bốn

h iệ n đ ại h ó a, T ru n g Q u ố c p h át triể n rất n h a n h với tốc độ tăng trư ờ n g tru n g bình 8-10% /năm , tăng cư ờ n g tiềm lực trên các mặt, kể

cả kinh tế, k h o a học công nghệ và q uân sự, c ó ảnh h ư ở ng ngày càn g lớn đ ế n khu vực và m ột phần trên thế giới T uy nhiên, Trung

Q uốc vẫn còn là nư ớ c đang phát triển và còn phải đối phó với rất nhiều thách thứ c trong q uá trình p h át triển, xung đ ộ t kinh tế với các nước đ an g p h á t triển g ia tă n g

238

Trang 5

Chương III P h á t triế n k in h tế - xã h ộ i

N hật Bàn là cư ờ n g quốc th ứ hai trên thế giới về kinh tế (sau

M ỹ), nhưng bị lâm vào suy thoái và trì trệ từ đ ầu nhữ n g năm 1990

N ư ớc này vẫn tiếp tục d u y trì h iệp ước an ninh với M ỹ, lấy quan hệ với M ỹ làm nền tảng, như ng từ ng bư ớc tận dụ n g các cơ hội để m ở rộng ảnh hường và vai trò chính trị ở khu vực và trên the giới.Liên bang N ga có tiềm lực rất lớn về khoa h ọc c ô n g nghệ và

q uân sự (đặc biệt là c ô n g nghệ vũ trụ và vũ k h í chiến lư ợc), nhưng

do hạn chế về ngân sách nên n gày càn g tụt hậu so với M ỹ

X ét về tiềm lực kinh tế, khoa học công nghệ và q uốc phòng thì

L iên m inh châu  u (E U ) là đối thù có nhiều k h ả năng nhất để có thể so sánh với Mỹ

Đ ây là thời kỳ vừa hợp tác vừa cạnh tranh q u y ết liệt về chính trị, kinh tế, quân sự giữa các nước lớn và các trung tâm lớn trên thế giới đan xen phức tạp trong q uá trình hình thành một trật tự thế giới mới

P h o n g trào đ ấu tra n h trên p h ạ m vi toàn th ế g iớ i vì h ò a bìn h , hợp tác và phát triển, chống chiến tranh, chống nhữ n g m ặt trái của toàn cầu hóa tiếp tục phát triển C ộ n g đồng thể giới đ ứ n g trước nhiều vấn đề chung có tính toàn cầu đ ó là: bảo vệ m ôi trư ờng, hạn

c h ế sự bùng nổ về dân số, phòng ngừ a và đấu tranh đ ẩy lùi bệnh tật hiểm n g h è o mà khô n g một q uốc g ia riêng lè n ào có thể tự giải

q u y ết, cần phải có sự hợ p tác đ a p h ư ơ n g để xử lý thông qu a các cơ ché đ a phư ơng (n h át la L iên hợ p q u ó c và các tổ chứ c q uốc tế và khu v ự c )

Khu vực châu Á - Thái Bình D ương và Đ ông Á có nhiều biến động.

T ừ thập k ỷ 90 c ủ a thế k ỷ X X , các quan ch ứ c M ỹ công khai

n hấn m ạnh phải duy trì ưu thế q uân sự ở các khu vực chiến lược

n h ư Đ ông Á, kiềm ch ế sự thách thứ c c ủ a các đ ố i thù tiềm năng Hải

q u ân M ỹ nêu rõ chiến lư ợc "từ biển đ ến lục đ ịa", m uốn lợi dụng ưu thế biển để tãng cư ờ n g k h u ếch trư ơ ng lực lư ợ ng đối với khu vực

Đ ô n g Á

239

Trang 6

LỊCH SỪ VIỆT NAM - TẬP 15

- N hật B ản tích cự c th am gia vào cuộc đ ọ sứ c địa - chính trị trên biển Đ ông Á B iểu hiện nổi bật là việc p h ổ biến rộng "Thuyết biển N h ật B ản" - chủ trư ơng chuyển biến từ "quốc đảo" sang "quốc gia biển

- Sức ép địa - chính ư ị củ a L iên bang N g a v à Ắn Đ ộ với tư cách là láng giềng lớn th ứ nhất và thứ hai trên lục địa của T rung

Q uốc, sau khi "C hiến tranh lạnh" kết thúc, sức m ạnh của N ga tạm thời yếu đi, địa - chiến lược xuất hiện tính c h ấ t h ư ớ ng nội và giống như T rung Q uốc đ ang đứ ng trước sức ép đ ịa lý củ a M ỹ và N hật

B ản đến từ T ây T hái B ình D ương N hữ ng n ă m gần đây, Hải quân

A n Đ ộ phát triển tư ơng đối nhanh và đang th ử nghiệm m ở rộng phạm vi h o ạt động ở B iển Đ ông

- V ai trò đ ịa - k in h tế b iể n củ a T ru n g Q u ố c n g ày càn g tăng

V iệc bảo vệ an ninh biển hầu như liên quan m ậ t th iết đến sự phồn vinh và ổn định của T rung Q uốc G iữ a M ỹ và N h ậ t B ản xuất hiện

xu thế hợp tác phô trư ơng sức m ạnh với nhiều tham vọng ờ T ây

T hái B ình D ương

C ác nước lớn quan trọng ờ châu Á cũng tìm cách duy trì m ối quan hệ cân bằng với nhau C ác nước trong khu vực phát triển năng động và phát triển với tốc độ cao như ng ở đ â y c ũ n g tiềm ẩn nhữ ng nhân tố có thể gây m ất ổn định và chịu sự tác đ ộ n g m ạnh của các nước lớn C ó 3 vấn đề có thể p há hoại sự ổn đ ịn h củ a châu Á, đó là xung đ ộ t C asơ m ia giữ a Ấ n Đ ộ và P akistan; v ấn đ ề hạt nhân của

B ắc T riều T iên và vấn đề Đ ài Loan

V ấn đề hạt nhân ở B ắc T riều T iên đ an g đ ư ợ c giải quyết bằng con đư ờng thư ơng lư ợng h òa bình Án Đ ộ và P ak istan đã có tiếng nói chung giữ a các n hà lãnh đạo cấp cao hai bên: đàm phán h òa bình để giải q u y ết vấn đề ư an h chấp và b ạo lực ở C asơm ia M ỹ từng công khai b ày tỏ không ủng hộ "Đài L o an đ ộc lập" nhưng sẽ vẫn bị lôi cuốn vào xung đ ộ t ở eo biển Đ ài L oan

240

Trang 7

Chương III P h á t triể n kin h tế - xã h ộ i

T rung Q uốc đ ư a ra nguyên tắc một nước T rung Q uốc, nỗ lực đàm phán h òa bình, thiện chí m ưu cầu hòa bình phát triển giữ a hai

bờ, ý chí thống n h ất toàn quốc, phản đối Đ ài Loan độc lập và chủ trương hiệp thư ơ ng giải quyết vấn đề địa vị quốc tế cùa Đài Loan.Tinh hình Đ ông N am Á về cơ bản ổn định, nhìn chung các nước đều cố g ắng ổn định nội bộ, tập trung phát triển kinh tế, thúc đẩy hợp tác trong khu vực Tuy nhiên, cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ năm 1997 làm ảnh hưởng phân nào đên vị thế cùa Đ ông

N am Á T rong nội bộ m ột số nước và giữ a các nước với nhau vẫn còn tồn tại mâu thuẫn: xung đột về sắc tộc, tôn giáo, biên giới lãnh thổ vẫn còn sâu sắc

Ở châu Á - T hái Bình D ương, về cơ bàn vẫn duy trì được cục diện hòa bình, hợp tác để phát triển A SEA N đã được m ở rộng bao gồm 10 nước, đ oàn kết hợp tác tiếp tục được tăng cường và phát triển, các n g u y ên tắc cơ bản củ a H iệp hội tiếp tục đư ợc duy trì

Q uan hệ giữ a ba nước Đ ông D ương phát triển tốt, tạo điều kiện thuận lợi cho V iệt N am triển khai chính sách đối ngoại rộng mở, đa dạng hóa, đa phư ơ ng hóa

T inh hình q uốc tế và trong khu vực phát triển nhanh chóng và

có nhữ ng diễn biến phức tạp khôn lường đã tác động sâu sắc đến các m ặt tro n g đ ờ i sống xã hội V iệt N am , tạo ra cho V iệ t N am nhữ ng thuận lại c ũ n g như những khó khăn, thời c a và thách thức đan xen lẫn nhau, có ảnh hưởng lớn đến công cuộc đổi mới, xây dụng

và bảo vệ T ổ quốc

1.2 Tinh hìn h tron g nước

T ừ cuối năm 1986 đến giữa năm 1996, V iệt N am đã trải qua 10 năm thự c h iện đ ư ờ n g lối đổi m ới của Đ ảng với hai kế hoạch kinh

tế - x ã hội 5 năm T rong 10 năm đó, dưới sự lãnh đ ạo củ a Đ ảng,

n h ân d ân V iệ t N am đã p h á t huy cao độ nội lực củ a dân tộc, kiên trì m ục tiêu c ách m ạng X H C N và đ ã g iàn h đư ợ c nhữ n g th àn h tựu

241

Trang 8

LỊCH S ừ VIỆT NAM - TẬP 15

to lớn T u y c ò n m ột số m ặ t yếu kém , c h ư a v ữ n g c h ắ c , so n g đ ất

nư ớ c đ ã th o át khòi khủng hoảng kinh tế - xã hội, thế và lực đ ã có nhữ n g c h u y ể n b iến rõ rệ t về ch ất, tạo tiền đề cần th iế t để b ư ớ c sang thời k ỳ phát triển mới - đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại h óa (C N H , H Đ H )

T ro n g b ố i cản h đó, Đ ại hội đại biểu to àn q u ố c lần th ứ V III

Đ ả n g C ộ n g sản V iệt N am đ ã d iễn ra vào th á n g 6 -1 9 9 6 Đ ại hội

k h ẳ n g đ ịn h n h ữ n g n h iệm vụ d o Đ ại h ộ i V II đề ra c h o 5 n ăm (1 9 9 1 -1 9 9 5 ) đ ã đư ợ c h o àn th àn h về c ơ b ả n K iểm đ iể m , đ án h g iá

k ế t q u ả c ủ a 5 năm thự c hiện N ghị q u y ết Đ ại hội V II và tổ n g k ế t

10 n ăm đ ổ i m ớ i, Đ ại hội đ ã k ết luận: "Sau 10 n ă m th ự c h iện

đ ư ờ n g lố i đ o i m ớ i toàn d iện và 5 năm th ự c hiện N g h ị q u y ế t Đ ạ i

h ộ i V II đ â t n ư ớ c đ ã vư ợ t q u a m ộ t g ia i đ o ạ n th ừ th á c h g a y go

T ro n g n h ữ n g h o à n cảnh h ế t sứ c p h ứ c tạp, k h ó kh ă n , n h â n d â n ta

k h ô n g n h ữ n g đ ã đ ứ n g vững m à còn vư ơ n lên đ ạ t n h ữ n g th ă n g lợ i

n ô i b ậ t trên n h iê u m ặt N ư ớ c ta đ ã ra k h ỏ i k h ủ n g h o ả n g kinh tế -

x ã hội, n h ư n g m ộ t số m ặ t còn chưa vữ ng ch ắ c N h iệ m vụ đ ề ra

B áo cáo C hính trị tại Đ ại hội Đ ảng lần th ứ V III khắng định:

V iệt N am đã giành đư ợ c 5 thành tựu quan trọng:

1 Đ ẩy nhanh nhịp độ phát triển kinh tế, h oàn th àn h vượt m ức nhiều m ục tiêu chủ yếu của kế hoạch 5 năm N ền kinh tế hàng h ó a nhiều th àn h p h ần vận hành theo cơ chế thị trư ờ n g có sự q uản lý củ a

N h à nư ớc th eo định hư ớng X H C N tiếp tục đ ư ợ c xây dự n g ;

1 Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biếu toàn quốc lần thứ VJII,

Sđd, tr 67-68

242

Trang 9

Chương III P h á t triế n kinh tế - xã h ộ i

2 T ạo được một sổ chuyến biến tích cực về mặt xã hội L òng tin cúa quần chúng nhân dân vào chế độ, vào tương lai của đất nước đư ợ c náng cao;

3 G iữ vững òn địn h chính trị, cùng cố quốc phòng, an ninh;

4 T hự c hiện có hiệu q uá một số đổi mới quan trọng về hệ thống ch ín h trị Q uyền làm chủ của nhân dân trên các lĩnh vực kinh

tế - xã hội, chính trị - tư tướng, văn hóa được phát huy;

5 P h át triển m ạn h m ẽ q u an hệ đối ngoại, p h á thế bị b a o vây, cấm vận, tham gia tích cự c vào đời sống cộng đồng quốc t ế

C ùng với những thành tựu đã đạt được, chúng ta phải đối m ặt với những khuyết đ iêm và yếu kém còn tồn tại :

1 N ước ta còn n g h èo và kém phát triển, trình độ phát triển kinh

tế, nàng suất lao động, hiệu q uá sản xuất kinh doanh thấp, cơ sở vật chất - kỹ thuật còn lạc hậu, nợ nần nhiều ;

2 T in h hình xã hội còn nhiều tiêu cự c và nhiều vấn đ ề phải

g iải q u y ế t ;

3 V iệc lãnh đạo xây dự ng quan hệ sản xuất m ới có p h ần vừa lúng túng vừ a buông lỏng Q uản lý kinh tế hợp tác liên d o an h với nước ngoài còn bộc lộ nhiều sơ h ở

4 Quản lý nhà nước về kinh tế, xã hội, các hoạt động khoa học

và công nghệ, bào vệ tài nguyên và m ôi trư ờng sinh thái, g iáo dục,

đ ào tạo, th ông tin, b áo chí, xuất bản, văn hóa, văn nghệ c h ư a tố t ;

5 Hệ thống chính trị còn nhiều nhược điểm N ăng lực và hiệu quả lãnh đ ạo cùa Đ ảng, hiệu lực quản lý, điều hành của N h à nư ớ c, hiệu quả hoạt động củ a các đoàn thể chính trị, xã hội ch ư a đ áp ứng đòi hỏi cùa tình hình

1 Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biếu toàn quốc lần thứ VIII,

Sđd tr 63-67

243

Trang 10

LỊCH SỪ VIỆT NAM - TẬP 15

N hìn chung, sau 10 năm đổi m ớ i, V iệt N am đã thu được những thành tựu to lớn, tạo được tiền đề cần thiết để ch uyển sang thời kỳ phát triển m ới, đ ẩy m ạnh C N H , H Đ H đất nước Tinh hình thế giới

và thực tiễn công cuộc đổi mới đặt ra cho toàn Đ ảng, toàn dân những nhiệm vụ m ới và bư ớc đi mới

2 Đ ịnh hư ớ n g, m ục tiêu , n h iệm vụ ph át triển kinh tế - xã hội 5 n ăm (1996-2000) và nội d u n g đ ư ờ n g lối côn g n ghiệp hóa, hiện đại hóa đất n ư ớ c

2.1 Đ ịnh hư ớng, m ụ c tiêu và n h iệm vụ p h á t triển kinh tế - xã

h ộ i 5 n ă m (1996-2000)

T rên c ơ sở phân tích nhữ ng th u ận lợi cũng như khó khăn, thách thức mới do bối cảnh quốc tế, khu vực và thực trạng đất nước đặt ra, Đại hội lần thứ v m của Đ ảng đã chi ra nhiệm vụ trung tâm cùa cả nước là tiến hành C N H , H Đ H đất nước, phấn đấu đạt và vượt m ục

tiêu đ ề ra trong Chiến lược ổn định và p h á t triển kinh té - x ã hội đến

năm 2000 và 2020 là: "tiếp tục năm vũng hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng chù nghĩa x ã hội và bảo vệ Tổ quốc, đẩy m ạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và xây dựng nước ta thành m ộ t nước công nghiệp

có c ơ sở - k ỹ thuật hiện đại, c ơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sàn xuất

p h ù hợp với trình độ p h á t triển cùa lực lượng sản xuất, đờ i song vật chất và tinh thần cao, quốc phòng, an ninh vững chắc, dân giàu, nước mạnh, x ã hội công bằng, văn minh T ừ n ay đến 2020, ra sức phấn đấu đưa nước ta cơ bản trở thành m ộ t nư ớ c công ng h iệp" 1.

N hững nhiệm vụ và m ục tiêu chủ yếu của giai đoạn 1996-2000 là:

- T ập trung sức cho m ục tiêu p h á t triển, đ ến năm 2000, G D P bình q uân đầu người tăng gấp đôi năm 1990 N h ịp độ tăng trư ờng

G D P bình quân hằng năm đ ạt k h o ản g 9-10%

1 Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biếu toàn quốc lần thứ VIII, Sđd, tí 80.

244

Trang 11

Chương III P h á t triển kinh tế - xã h ộ i

- Phát triến toàn diện nông, lâm, ngư nghiệp, gắn với công nghiệp chế biến nông, lâm, th ủ y sản và đổi mới cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng CN H , H Đ H Tốc độ tăng giá trị sàn xuất nông, lâm, ngư nghiệp bình quân hằng năm 4,5-5%

- Phát triển các ngành công nghiệp, chú trọng trước hết công nghiệp che biến, công nghiệp hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu; xây dựng có chọn lọc m ột số cơ sờ công nghiệp nặng về dầu khí, than, xi m ăng, cơ khí, điện tử, thép, phân bón, hóa chất, m ột số cơ

sở công nghiệp quốc phòng Tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp bình quân hằng năm 14-15%

- Tăng nhanh khả năng và tiềm lực tài chính của đất nước, lành

m ạnh hóa nền tài ch ín h quốc gia: huy động 20-21% G D P vào ngân sách nhà nước Bội chi ngân sách không quá 3,5% G D P Lạm phát dưới 10%

- M ờ rộ n g và n ân g cao h iệu q uả kinh tế đối ngoại; giảm n hập siêu: Kim n g ạch x u ấ t khẩu tăn g bình quân h àn g năm kh o ản g 27-28% Kim ngạch nhập khẩu tăng bình quân hàng năm khoảng22-24%

- Giải quyết tốt một số vấn đề xã hội.

- Bảo vệ vững ch ắc độc lập chù quyền, toàn vẹn lãnh thổ và an

ninh cùa T o q u ố c , gifr vững on định ch ín h trị và an toàn xã h ội

b ảo đảm quốc phòng, an ninh vữ ng m ạnh, sẵn sàng đối phó với mọi tình huống

- Tiếp tục thực hiện đư ờng lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác quốc tế và chính sách đối ngoại rộng mở, đa phương hóa, đa dạng hóa

- Tích cực chuẩn bị và tạo tiền đề vững chắc cho bước phát triển cao hơn sau năm 2000, tập trung vào 4 nội dung chù yếu: phát triển nguồn nhân lực; nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia; phát triển kết cấu hạ tàng và xây dựng một số công t ì n h công nghiệp

245

Trang 12

LỊCH SỪ VIỆT NAM - TẬP 15

then chốt; hình thành đồng bộ cơ chế thị trư ờng có sự quản lý của

N hà nước theo định hư ớng X H C N

Phương hư ớng phát triển các lĩnh vực giai đ oạn 1996-2000:

- Phát triên và chuyên dịch cơ câu kinh tẽ theo hưánig CNH, HĐH

Đ ặc biệt coi trọng C N H , HĐH nông nghiệp và nông thôn; phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và h àng xuất khẩu; m ở rộng thương nghiệp, du lịch, dịch vụ; đấy m ạnh hoạt động kinh tế đối ngoại

- X ác định các chính sách đ o i với các thành p h ầ n kinh tế: "Tiếp

tục đôi m ới và p h á t triên có hiệu quà kinh tê N hà nư ớ c đ ẽ làm tòl vai trò chù đạo: làm đòn bây đ ày nhanh tăng trư òng kinh tế và giài quyết những van đ ề x ã hội; m ở đường, hướng d a n , h ỗ trợ cá c thành phần khác cùng p h á t triển; làm lực lượng vật ch ắ t đ ế N h à nước thực hiện chứ c năng điêu tiết và quản lý v ĩ m ô; tạo nên tàng cho che độ x ã hội m ớ i" 1.

- Tiếp tục đổi m ới cơ chế quàn lý kinh tể: Đại hội v n i chủ trương:

"hoàn thiện c ơ ch é thị trườtig theo định hướng x ã hội chù nghĩa,

đ ối m ới các công cụ quàn lý v ĩ m ô cùa N hà n ư ớ c"2.

- Phát triên khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo là quôc

sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng

nhân tài.

- X â y dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắ c dân tộc.

- C hính sách g iả i q u yết m ộ t số van đề x ã hội: khuyến khích làm

giàu hợp pháp đi đôi với tích cực xóa đói giảm nghèo, phát huy truyền thống "uống nước nh ớ nguồn", "đền ơn đ áp nghĩa"

1 Đàng Cộng sàn Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biếu toàn quốc lán thứ VIII,

Sđd, tr 93

2 Đàng Cộng sàn Việt Nam, Văn kiện Đ ại hội đại biếu toàn quốc lần thứ VIII,

Sđd, tr 234

246

Trang 13

Chương III P h á t triể n kinh tế - xã h ộ i

- Tăng cường quốc phò n g an ninh: bảo vệ vững chắc độc lập,

an ninh, chù quyền và toàn vẹn lãnh thổ của đất nước, bảo vệ nhân dân, bảo vệ Đ ảng, bảo vệ chế độ X H C N ;

- Tiếp tục thực hiện đường loi đ ố i ngoại đ ộc lập, tự chù, rộng

mở, đa ph ư ơ n g hóa và đa dạng hóa các quan hệ đối ngoại với tinh

thần "Việt N am m uốn là bạn cùa tắt cả các nước trong cộng đồng

thê giới, p h ấ n đâu vì hòa bình, độc lập và p h á t triển".

- Thực hiện đại đoàn kết toàn dân tộc, p h á t huy vai trò làm chù cùa nhân dân.

- Tiếp tục cải cách bộ m áy nhà n ư ớ c, xây dựng và hoàn thiện

N h à nước C ộng hòa xã hội chú nghĩa V iệt Nam

2.2 N ội dung đường loi công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

N ghị quyết H ội nghị B C H T U Đ ảng lần thứ 7 K hóa V II cùa

Đ ảng (1994) chi rõ: "công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình

chuyên đ ổ i căn bản, toàn diện các ho ạ t động sản xu á t kình doanh, dịch vụ và quàn lý kinh tế, x ã hội từ s ứ dụng lao động thù công là chính sang s ử dụng m ột cách p h o biến sức lao động cùng với công nghệ, p h ư ơ n g tiện và phư ơ ng ph á p tiên tiến, hiện đại, dựa trên sự

p h á t triên cùa công nghiệp và tiến bộ khoa học - công nghệ, tạo ra nàng suất lao động x ã hội cao".

V iệt N am hiện nay đang ở trong giai đoạn C N H , song không hoàn toàn như C N H kiểu cổ điển (chỉ chú ý phát triển công nghiệp

để tăng cao tỷ trọng công nghiệp trong tổng sản phẩm xã hội), mà đồng thời phát triển công nghệ, thực hiện tin học hóa, từng bước phát triển kinh tế tri thức, nghĩa là thực hiện "C N H kiểu m ớ i"1.Đại hội Đ ảng lần thứ VIII, khi thông qua đư ờng lối đẩy m ạnh

CN H , HĐH, đã nhan mạnh: "Mục tiêu cùa công nghiệp hóa, hiện đại

1 Đỗ Quốc Sam, "Ve công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam", Tạp chí

Cộng sản, số 757 (ngày 11 tháng 6 năm 2006), tr 9.

247

Trang 14

LỊCH SỪ VIỆT NAM - TẬP 15

hóa là xâ y dựng nư ớ c ta thành m ộ t nước công nghiệp có c ơ s ở vật

ch ấ t - k ỹ thuật hiện đại, c ơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản x u ấ t tiến

bộ, p h ù hợp với trình độ p h á t triển cùa lực lượng sản xuất, đời sống vật chất và tinh thần cao, q u ố c phòng, an ninh vững chắc, dân giàu, nước m ạnh, x ã hội công bằng, văn m inh" T ại Đ ại hội này,

Đ ảng cũng xác định rõ mục tiêu "phan đau đến năm 2020 đưa nước

ta c ơ bản trở thành m ộ t nư ớ c công nghiệp".

Trên con đư ờng thực hiện m ục tiêu nêu trên, Đại hội xác định:

"G iai đoạn từ nay đến năm 20 0 0 là bư ớ c rat qu a n trọng cùa thời kỳ

p h á t triển m ới đ ay m ạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đ ấ t nước

N hiệm vụ cùa nhân dân ta là tập trung m ọ i lực lượng, tranh thú thờ i cơ, vượt qua th ừ thách, đa y m ạnh công cu ộ c đoi m ớ i m ộ t cách toàn diện và đồng bộ, tiếp tục p h á t triền nền kinh tê nhiều thành phần, vận hành theo c ơ ch ế th ị trường cổ s ự quản lí cùa nhà nước theo định hướng x ã h ộ i chù nghĩa, ph ấ n đau đ ạ t và v ư ợ t m ục tiêu

đ ư ợ c để ra trong chiến lư ợ c ổn định và p h á t triển kinh tế - x ã hội

đ ến năm 2000; tăng trưởng kinh tế nhanh, hiệu q u ả ca o và bển vững đi đôi với g iả i q u yết nhữ ng vấn đ ề bứ c xú c về x ã hội, bảo đàm

an ninh, quốc phòng, cải thiện đ ờ i sống cùa nhân dân, nâng cao tích lũy từ n ộ i bộ nền kinh tế, tạo tiền đề vũng ch ắ c cho b ư ớ c p h á t triển cao hom vào đầu thế k i sa u " ' Đ ại hội cũng đã nêu lên các

định hư ớng phát triển, các lĩnh vực chủ yếu trong thời k ỳ đ ẩy m ạnh

C N H , H Đ H đất nước

Đại hội lần th ứ V III của Đ àng C ộng sản V iệt N am vạch ra những nội dung c ơ b ản của C N H , H Đ H trong những năm còn lại

củ a thập k ỷ 90:

+ Công nghiệp hóa, hiện đ ạ i hóa nông ng h iệp và nô n g th ô n :

- Phát triển toàn diện nông, lâm , ngư nghiệp

1 Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Sđd, tr S2.

248

Trang 15

Chương U i P h á t triến kinh tế - xã h ộ i

- Thực hiện thủy lợi hóa, điện khí hóa, cơ giới hóa, sinh học hóa

- Phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản gắn với nguồn nguyên liệu và liên kết với công nghiệp ở đô thị

+ P hát triên công nghiệp', ưu tiên các ngành chế biến lương thực

- thực phẩm , sản xuất hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, công nghiệp điện từ và công nghệ thông tin Phát triên có chọn lọc m ột số cơ sở công nghiệp nặng (năng lượng - nhiên liệu, vật liệu xây dụng, cơ khí chế tạo, đóng và sửa tàu thủy, luyện kim, hóa chất), phân bo rộng trên các v ù n g

+ X â y d im g k ế t cấu hạ tầng: Cải tạo, nâng cấp một số cảng sông,

cáng biển, sân bay; xây dựng dàn cảng biển nước sâu Cải thiện việc câp thoát nước ờ đô thị, thêm nguồn nước sạch cho nông thôn

T ăng đ ầu tư ch o kết cấu hạ tầng xã hội (giáo dục, y tế, k h o a học, văn hóa - thông tin, thể thao )

+ P h á t triển nhanh du lịch, các dịch vụ bưu chính - viễn thông,

thương m ại, vận tải, tài chính, ngân hàng, kiêm toán, hảo hiềm , côn g

nghệ, pháp lý, thông tin và các dịch vụ phục vụ cuộc sống nhân dân

+ P hát triển hợ p lý các vùng lãnh thố: Chuyển dịch cơ cấu kinh

tế lãnh thổ trên cơ sở khai thác triệt để các lợi thế, tiềm năng của từng vùng, liên kết hỗ trợ nhau, làm cho tất cả các vùng đều phát triển, dần dần giảm bớt sự chênh lệch quá lớn về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữ a các vùng

+ M ở rộng và nâng cao kiệu quả kinh tế đối ngoại: Đ ẩy m ạnh

xuất khẩu, nâng sức cạnh tranh của hàng xuất khẩu trên thị trường Tăng nhanh xuất khẩu dịch vụ Chủ động tham gia cộng đồng thương

249

Trang 16

LỊCH SỪ VIỆT NAM - TẬP 15

mại thế giới các diễn đàn, các tổ chức, các định chế quốc tế một cách

có chọn lọc, với bước đi thích hợp Tàng dự trừ ngoại tệ T h ử nghiệm

để tiến tới thực hiện việc đầu tư ra nước ngoài

*

* *

Sau 10 năm đồi m ới, V iệt N am đã thu đ ư ợ c nhữ ng thành tựu to lớn, có ý nghĩa rất quan trọng N hiệm vụ d o Đ ại hội đại biểu lần thứ V II của Đ ảng đề ra cho 5 năm (1991-1995) đã được hoàn thành

về c ơ bản N ước ta đã ra khỏi khủng hoảng k in h tế - xã hội, những tiền đề cho C N H cơ bản đư ợc hoàn thành, ch o phép chuyển sang thời kỳ mới: đẩy mạnh CN H , HĐH Đ ất nước bước vào thời kỳ mới trong bối cảnh thế giới có những thời c ơ lớn đ ư ợ c tạo ra do xu the tích cực của thế giới, nhưng cũng tồn tại nhiều thách thức, trong đó những thách thức lớn là 4 nguy cơ: tụt hậu xa hơ n về kinh tế, chệch hướng X H C N , tham nhũng quan liêu và "diễn biến h òa bình" của các thế lực thù địch

T ừ nhận định trên, căn cứ vào C ương lĩnh của Đ ảng, Đại hội

Đ ảng lần thứ V III chỉ rõ phương hư ớng của cách m ạng V iệt N am là tiếp tục nắm vững hai nhiệm vụ chiến lược: xây dựng C N X H và bảo

vệ T ổ q u ố c, đ ẩy m ạnh C N H , H Đ H đất n ư ớ c M ụ c tiêu củ a C N H ,

IIĐ II là xây dự ng V iệt N am Uiànti m ột nư ớc cô n g nghiệp có cơ sở

vật chất - k ỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế h ợ p lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lư ợng sản xuất, đời sống vật ch ất - k ỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, q uốc phòng

- an ninh vững chắc, dân giàu, nước m ạnh, x ã hội công bằng, dân chủ, vãn m inh Đ en năm 2020 phấn đấu đ ư a V iệt N am c ơ bản trở thành m ột nước công nghiệp

Trên c ơ sở m ục tiêu chung và những đ ịn h h ư ớ n g phát triển các lĩnh vực chủ yếu, Đại hội Đ ảng V III đã đề ra nh iệm vụ và m ục tiêu chủ yếu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (1996-2000)

250

Trang 17

Chương III P h á t triế n kinh tế - xã h ộ i

N hiệm vụ của toàn Đ ảng, toàn dân là đồng lòng tích cực chuẩn bị

và tạo tiền đề vững chắc cho bước phát triển cao hơn sau năm 2000, chu yếu là phát triên nguồn nhân lực, nâng cao năng lực khoa học -

c ô n g n g h ệ, xây d ự n g kết cấu hạ tầng và m ột số c ô n g trình công nghiệp then chốt, hình thành đồng bộ cơ chế thị trường có sự quản

lý cù a N h à nước theo địn h hư ớng X H C N

II P H Á T T R I É N K IN H T É T H E O H Ư Ớ N G C Ô N G N G H I Ệ P

H Ó A , H IỆ N ĐẠI H Ó A

Nội du n g cơ bản củ a đổi mới kinh tế ở V iệt N am là chuyển từ

m ô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế thị trư ờng định hư ớng X H C N Q uá trình chuyển dịch này bao gồm hàng loạt thay đổi sâu rộng về cơ cấu thành phần kinh

tế, chế độ và hình thức sở hữu các tư liệu sản xuất, hình thức tô chức

lý tiên tiến vào nông nghiệp v à kinh tể nông thôn để phát triển lực

lư ợng sản xuất, củng cố và hoàn thiện quan hệ sản xuất, m ở rộng hợp tác với bên ngoài nhằm tạo ra sự chuyển biến kinh tế - xã hội đất nước về mọi m ặt th eo hư ớng văn m inh, hiện đại

Thực hiện N ghị q u y ết Đại hội lần thứ VIII cùa Đ ảng, Q uốc hội

và C hính phủ đã ban h ành nhiều chù trương, chính sách nhằm thúc đẩy sự phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hư ớng C N H , H Đ H

L uật H ợp tác x ã có hiệu lực từ 1-7-1997, trong đó có nội dung

q u an trọ n g là ch u y ể n đ ổ i các hợp tác xã nông ng h iệp trư ớc đây

251

Trang 18

LỊCH SỬ VIỆT NAM - TẬP 15

sang làm chức năng dịch vụ theo m ô hình hợp tác xã n ô n g nghiệp kiểu m ới, làm dịch vụ cho kinh tế hộ C hính p h ủ đã ban hành nhiều chính sách mới về nông nghiệp và nông thôn, tiêu b iểu là chính sách đầu tư cho nông nghiệp và nông thôn th eo hư ớng tăng 50% vốn ngân sách trong năm 1999

Tiếp theo đó là chủ trương hỗ trợ lãi suất tín dụng cho các doanh nghiệp xuất khẩu gạo để m ua lúa tạm trữ ờ đ ồ n g bằng sông C ửu Long, chính sách cho hộ nông dân vay vốn đến 10 triệu đồng không phải thế chấp N hiều chươ ng trình, d ự án lớn c ủ a C hính phủ đầu tư vào nông thôn, nông nghiệp đư ợc thự c hiện với nguồn vốn ngân sách, vốn vay, vốn viện trợ quốc tế như: phù x an h đất trố n g đồi trọc (327), trồng mới 5 triệu hécta rừng, đ ánh bắt cá xa bờ, x óa đói giảm nghèo 135, nước sạch nông thôn, kiên cố hóa k ên h m ư ơng, khuyến khích xuất khẩu nông sản, m ở rộng thị trư ờ n g

C uộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ x ảy ra ờ các nư ớ c trong khu vực Đ ông N am Á và châu Á (1997) đã ảnh hường tới nền kinh

tể củ a V iệt N am Đ ảng, N h à nước đ ã kịp thời đư a ra nhữ ng chủ trương, chính sách cụ thể, chỉ đ ạo khắc phục ảnh h ư ở ng tiêu cực của cuộc khủng hoảng trong khu vực, ngăn c h ặ n sự suy giảm củ a nền kinh tế T háng 12-1997, H ội nghị B C H T Ư Đ ảng lần thứ 4 (k h ó a V III) ch ù tn rơ n g nêu cao tin h th ần tự lự c, tự c ư ờ n g , nhấn

m ạnh việc phát huy nội lực đe vượt qua khó k h ăn , thách thứ c m ới

C ùng với nhữ ng tác động củ a cuộc khủng h o ản g kinh tế trong khu vực, nền kinh tế V iệt N am cũng bộc lộ nhữ ng yếu k ém vốn có và thiên tai lớn diễn ra liên tiếp trên đ ịa bàn cà n ư ớ c từ năm 1997 đ ến

1999 làm cho kinh tế đứ ng trước khó khăn m ới

T háng 11-1998, B ộ C h ín h trị tiếp tục ra N g h ị q u y ết 06 về m ột

số vấn đ ề nông nghiệp, kinh tế nông thôn, m ở ra nhữ ng cơ chế và chính sách m ới, thông thoáng hom để giải q u y ế t m ạnh m ẽ sức sản xuất, nhất là tiềm lực về đất đai, rừ ng, biển v à lao động nông thôn Nghị quyết 06 khẳng định vai trò, vị trí quan trụng của nông nghiệp,

252

Trang 19

Chương IIÌ P h á t triể n kinh tế - xã h ộ i

nông thôn và nông dân trong giai đoạn đẩy m ạnh C N H , H ĐH Lần đầu tiên, vấn đề kinh tế trang trại được thừa nhận trong N ghị quyết của Đ ảng, tạo điều kiện cho các ngành, các địa phương và các chủ tran g trại yên tâm đ ầu tư p h á t triển sản xuất hàng hóa, làm giàu chính đáng

T rên c ơ sở N ghị q u y ết 06, C hính phù ban hành nhiều chính sách mới đê khuyến khích phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng C N H , HĐH Hội nghị B C H T Ư Đ ảng lần thứ 8, khóa VIII (tháng 12-1999) đã xác định những chù trương và giải pháp m ới nhằm ồn địn h chính trị và tiếp tục phát triển kinh tế - xã hội, phấn đấu thực hiện tốt những mục tiêu do Đ ại hội V III đề ra

N ghị quyết 03 của C hính phủ về kinh tế trang trại (tháng 2-2000) là

cơ ở pháp lý quan trọng để các ngành, các cấp đề ra các chù trương, giải pháp cụ thể nhằm phát triển kinh tế trang trại đúng hướng, đạt hiệu quả

T rư ớ c tình hình thị trường và giá cả hàng hóa nông sản không

ổn định, Đ ảng và N hà nước đã có nhiều chù trương, chính sách kinh tế, tài chính nhằm hỗ trợ sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn phát triển nhanh và vững chắc C hủ trương trợ giá xuất khấu

cà phê, m ua lúa tạm trữ 2 triệu tấn trong vụ đông xuân năm 2000 ở đồng bằng sông C ử u L ong, ổn định giá phân bón là rất đúng đan và kịp thời Đ ặc biệt Nghi quyết 09/N Ọ -CP ngày 15-6-2000 cùa Chính phủ về chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp

đã tạo c ơ sở pháp lý để phát triển nông nghiệp hàng hóa và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng C N H , HĐH

- C ác biện p h á p th ự c hiện

+ Tạo cho nông nghiệp, nông thôn m ôi trường ban đâu thích

hợp để có thể tiếp nhận những chính sách và giải pháp cụ thể của

quá trình C N H , H Đ H (xóa đói, giảm nghèo, xây dựng nền kinh tế hàng h ó a ở nông th ô n , an toàn lương thự c và bảo vệ môi trư ờng sinh thái nông thôn)

253

Trang 20

LỊCH SỪ VIỆT NAM - TẠP i 5

+ A p dụng các p h ư ơ n g p h á p công nghiệp và tô chức tiên tiến

vào sán x u ấ t nông - lăm - n g ư n ẹ h iệ p , tạo năng suất cao và chất

lượng hàng hóa nông sản đáp ứng yêu cầu của thị trường trong và ngoài nước

+ P hát triên công nghiệp ở các vùng nông thôn.

+ X ây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn m ới.

+ Đ âu tư cùa N hà nước

T rong số các biện p háp trên đây, đầu tư của N h à nước có vai trò quan trọng nhằm thúc đ ẩy quá trình C N H , H Đ H nông nghiệp, nông thôn Trong giai đoạn này, N hà nước đ ã ưu tiên dành một khối

lượng vốn đầu tư lớn từ ngân sách N hà nư ớc cho việc x â y dựng và

p h á t triển hệ thống cơ s ở vật chat - kỹ thuật phục vụ sản xuất nông

nghiệp và phát triển kinh tế - xã hội nông thôn N hận thức đúng

tầm quan trọng của công tác thủy lợ i đối với sự phát triển của nông

nghiệp, nông thôn, trong những năm qua, Đ ảng và N hà nước đặc biệt chú ý đầu tư khá lớn cho thủy lợi (xây dự ng mới, hoàn thiện và nâng cấp hệ thống các công trình thủy lợi)

T heo báo cáo củ a Ban cán sự Đ ảng C hính phù trình Hội nghị BCHTU Đảng lần thứ 4, khóa VIII, trong vòng 10 năm (1988-1998),

N hà nước đ ã đầu tư khoảng 930 triệu U S D cho việc phát triển hệ

thống thủy lợi phục vụ sàn xuất nông n ghiệp, ch iếm 8% tổng số

vốn đầu tư xây dự ng cơ bản của N hà nước N ăm 1998, N hà nước

đã đầu tư cho thủy lợi 2.272 tỷ đồng, năm 1999 là 3.127 tỷ đồng và năm 2000 là 2.506 tỷ đồng N h ờ đó, trong khoảng 14 năm , năng lực tưới đã tăng thêm cho 1,4 triệu hécta cây trồ n g 1

Bộ N ông nghiệp và P hát triển nông thôn đ ã cùng chính quyền địa phương tập trung đầu tư phát triển thủy lợi ờ khắp mọi vùng trong

1 Nguyễn Văn Thường (chủ biên), Một số vấn đề kinh tế - xã hội Việt Nam

thời kỳ đối mới, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2004, tr 285.

254

Trang 21

Chương III P h á t triể n kinh tế - xã h ộ i

cà nước Riêng phần vốn ngân sách do Bộ quản lý đã đầu tư trong giai đoạn 1996-2000 là 7.700 tỷ, đã hoàn thành 406 công trình loại lớn, tăng thêm năng lực tưới 156 nghìn hécta, tạo nguồn trên 361 nghìn hécta, ngăn mặn trên 335 nghìn hécta, tiêu nước trên 396 nghìn hécta Đen năm 2000, kế hoạch đã đạt và vượt các chỉ tiêu của Đại hội VIII

đê ra, đư a diện tích tưới nước cho các loại cây trồng đạt 7,52 triệu hécta (tăng 1,1 triệu hécta so với năm 1995), diện tích tiêu nước đạt 1,61 triệu hécta (tăng 0,24 triệu hécta so với năm 1995)'

Sau nhiều năm đầu tư, các hệ thống th ủ y lợi đến năm 2000 đã đảm bảo tưới cho 3 triệu hécta đất canh tác, tiêu 1,4 triệu hécta đất

tự nhiên ở các tinh Bắc bộ, ngăn mặn 70 vạn hécta, cải tạo 1,6 triệu hécta đ ất chua phèn ở đồng bàng sông C ửu Long N ăm 2000, diện tích lúa được tưới cà năm gần 7 triệu hécta, chiếm 84% diện tích lúa C ác công trình thủy lợi còn tưới trên 1 triệu hécta rau m àu, cây công nghiệp và cây ăn quả Riêng năm 2000, nông dân đã sử dụng khoảng trên 60 tỷ m ét kh ố i2 nước cho nông nghiệp, s ố lượng công trình thủy lợi các loại được đưa vào phục vụ sản xuất nông nghiệp giai đ oạn 1996-2000 như sau: năm 1996 là 20.185 công trình, năm

1997 là 21.010, năm 1998 là 20.501, năm 1999 là 21.177 và năm

20 0 0 là 22.316

C ùng với việc đầu tư cho các công trình thủy lợi, Nhà nước cũng

rất coi trọng đầu tư cho nghiên cứu tạo ra các giống cây trồng, vật

n u ô i thích hợp với điều kiện thời tiết, khí h ậu cù a V iệt N am nhung

lại cho năng suất cao, ch ất lượng sản phẩm tốt, nhất là giống lúa

H iện đ ã có 5 trư ờng Đ ại học N ông nghiệp được xây dựng ở 5 vùng

để đ ào tạo các chuyên gia nông nghịêp và thự c hiện việc nghiên

1. Trần Tiếp Đệ, Phát triển thúy lợi ở Việt Nam giai đoạn 1996-2005,

http://www.vncold.vn/Web/Content.aspx7disticUl 10

2 Nguyễn Đình Ninh, Thủy lợi trong sự nghiệp phát triển nông nghiệp và

phát triển nông thôn thời kỳ mới, website: http://www.vncold.vn/Web/

Content.aspx?distid=278

255

Trang 22

LỊCH SỪ VIỆT NAM - TẬP 15

cứu là: H à N ội, Thái N guyên, H uế, thành phố H ồ C hí M inh và c ầ n

T hơ B ộ N ô n g n g h iệ p và P h át triển n ô n g thôn cũ n g có 35 viện nghiên cứu các loại, trong đó có các viện nghiên cứu có uy tín như:

V iện K hoa học N ông nghiệp V iệt N am , V iện N ghiên cứu N gô,

V iện L úa đồng bàng sông C ửu L o n g

M ộ t yếu tố khác không kém phần quan trọng phục vụ sản xuất

nông nghiệp được N h à nước chú ý quan tâm , là khâu p h â n bón

Bên cạnh việc cải tạo, hiện đại hóa, nâng cao công suất các nhà m áy sản xuất phân bón xây dự ng trước đây như N hà m áy phân lân V ăn

Đ iển, N hà m áy phân đ ạm H à Bắc, N hà m áy super phot phát L âm

T h a o , N h à nư ớc đ ã đầu tư cho việc xây dự ng các nhà m áy sản xuất phân bón lớn khác như: N hà m áy phân đạm Phú M ỹ - Bà R ịa -

V ũng Tàu, N hà m áy phân đạm C à M a u , đồng thời khuyến khích các thành phần kinh tế khác đầu tư xây dự ng các nhà m áy, xí nghiệp sản xuất phân bón, nhất là phân bón tổng hợp N PK

T rong khi công nghiệp sản xuất phân bón củ a V iệt N am chư a đáp ứng đủ các nhu cầu củ a nền nông nghiệp nước nhà, hàng năm

N hà nước đã chi m ột khối lượng lớn ngoại tệ để nhập khẩu phân bón các loại, đặc biệt là phân đạm phục vụ cho sản xuất nông nghiệp

Bảng III 1: T in h hình nhập k h ẩu p h ân u rê (1996-2000)

Trang 23

Chương III P h á t triển kin h tế - xã h ộ i

B ên cạnh việc nghiên cứu, đáp ứng các khâu nước, phân bón, giống mới cho sản xuất nông nghiệp, N hà nước cũng đặc biệt chú ý đến việc trang bị các loại m áy m óc, thiết bị phục vụ sản xuất nhằm góp phần tăng nhanh năng suất lao động, trong đó, việc cơ giới hóa

và điện khí hóa từng bước các khâu trong sản xuất được quan tâm giải quyết trước tiên, nhất là khâu làm đất, khâu tưới nước và khâu thu hoạch

Báng III.2: M ột số loại m áy móc, thiết bị

phục vụ sản xuất nông nghiệp (1996-2000)

Đơn vị: chiếc

Máy kéo các loại 110.681 115.487 122.958 145.850 162.746Máy bơm nước 543.119 583.860 661.329 793.333 804.580Máy tuốt lúa 156.905 192.309 231.337 288.344 321.586Máy nghiền thức ăn

-Nguồn: Tổng cục Thống kê: http://www.gso.gov.vn

N hờ số lượng m áy m óc tăng nhanh, nên nhiều công việc nặng nhọc trong nông, lâm , thủy hải sản được cơ giới hóa T ỷ lệ khâu làm đất trong nông nghiệp từ 21% năm năm 1990 đ ã tăng lên 26% năm 1995 và gần 30% năm 2000, trong đó vùng đồng bằng sông

C ử u Long là 80% , nhiều tinh trên 80% như An G iang, Đ ồng Tháp,

257

Trang 24

LỊCH SỪ VIỆT NAM - TẬP 15

K iên G ia n g C ông việc cơ giới h óa vận chuyển trong nông nghiệp

c ũ n g có nhiều tiến bộ C ác khâu khác như xay xát lúa gạo, chế biến thức ăn gia súc, cưa xẻ g ỗ từng bước được cơ giới hóa nhờ sự cung cấp củ a nguồn điện lực q uốc gia

Tính chung 5 năm (1996-2000), tổng chi ngân sách nhà nước cho

k h u vự c nông n g h iệp , nô n g th ô n là 35.955 tỷ đồ n g N ăm 2000,

n g u ồ n vốn đầu tư dành cho nông nghiệp và p h át triển nông thôn

k h o ản g 7.100 tỳ đồng, chiếm 24,6% tổng vốn đ ầu tư của ngân sách

n h à nư ớc, trong đó dành cho thủy lợi 2.700 tỳ đồ n g , cho phát triển

và ứ ng dụng cây giống, con giống là 86 tỷ đ ồ n g ' B ên cạnh nguồn vốn trong nước, nông nghiệp và nông thôn Việt N am còn nhận đư ợ c

sự h ỗ trợ cù a ngu ồ n vốn nư ớc n g o ài th ô n g q u a các ch ư ơ n g trình,

d ự án khác nhau

C h ín h sự thay đổi sâu sắc, toàn diện và m ạnh mẽ của Đ àng và

N h à nước trong tư duy, đư ờng lối, chù trư ơng, chính sách đối với nông nghiệp, nhờ chính sách khuyến khích sản xuất nông nghiệp, tăng cư ờ ng đầu tư và xây dự ng c ơ sở h ạ tầng nông thôn, phát triển

th ủ y lợ i đã làm cho nông nghiệp V iệt N am thự c sự đổi thay, phát triển toàn diện, luôn tăng trư ởng với tốc độ cao và đạt được những

th àn h tựu đáng kể sau 15 năm đổi mới

Đ ảng và N h à nước luôn đề cao, đ ặt sự nghiệp C N H , H Đ H nông nghiệp, nông thôn là nhiệm vụ trọng tâm số m ột, đó là sự khẳng

đ ịn h đ ú n g đắn, sâu sắc và hợp quy luật đối với điều kiện cụ thể của

V iệt N am từ m ột nền kinh tế yếu kém , lạc hậu d ự a trên cơ sở nông ngh iệp để tiến hành C N H , H Đ H đất nước N h ờ đó, trong 5 năm cuối cùng của thế k ỷ X X , V iệt N am đ ã giành đư ợ c nhữ ng thành tựu

to lớn, ghi dấu ấn rực rỡ trong lịch sử phát triển nông nghiệp, kinh

tế nô n g thôn và giai cấp nông dân V iệt N am

1 Trần Văn Thọ (Chủ biên), Kinh tế Việt Nam 1955-2000: tính toán mới, phân

tích mới, Nxb Thống kê, Hà Nội, 12-2000, tr 159.

258

Trang 25

Chương III P h á t triể n k in h tế - xã h ộ i

1.2 N h ữ n g th à n h tự u n ỗ i b ậ t và m ộ t số h ạ n c h ế tro n g p h á t triển n ô n g n g h iệp

- N h ữ n g th à n h tự u n ổ i bật

+ Thăng lợi lớn n h à t cùa nông nghiệp trong g ia i đoạn 1996

-20 0 0 là p h á t triền toàn diện và duy trì tốc độ tăng trưởng nhanh trong thời gian dài.

Trong giai đ oạn này, nông nghiệp V iệt N am phát triển nhanh

và đều đặn, liên tục, mặc dù đ ây là thời k ỳ sản xuất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn: thiên tai dồn dập (bão, lũ, hạn hán, cháy rừ ng, gió lố c ), nạn chuột, ốc bươu vàng phá hoại hoa m àu trên phạm vi

cả nước, trên thị trư ờ n g thế giới giá cả nhiều m ặt hàng nông sản (gạo, cà phê, hạt tiêu, cao s u ) giảm sút tác động tiêu cực đến sản xuất nông nghiệp cù a V iệt Nam Song, sản xuất nông nghiệp vẫn tăng không ngùng Tốc độ tăng bình quân chung là 5,2%

Bảng 111.3: Diện tích và sản lượng lương thự c có hạt (1996-2000)

Trang 26

LỊCH SỪ VIỆT NAM - TẬP 15

Sản x u ấ t lư ơ ng thự c đ ạ t đư ợ c nhữ ng thành tích đặc biệt xuất sắc: p h át triển toàn d iện , tăng trư ở n g nhanh và v ư ợ t xa m ục tiêu đề

ra C hủ trư ơ n g đ ổ i m ớ i c ủ a Đ ảng và N h à nước c ó tác động đặc biệt

m ạnh m ẽ đ ố i với nô n g d ân trong sản xuất lư ơng thực H ọ đ ã tìm mọi cách để m ở rộ n g d iện tích gieo trồng, quan tâm thoả đáng đến việc đ ầu tư th âm can h sản xuất V iệc cải tạo đ ấ t và ứng dụng các thành tự u k h o a h ọ c - k ỹ th u ật m ới vào sản x u ất cũng đư ợc ngư ời nông d ân ch ú ý thự c h iện N h ờ đó, diện tích và n ăn g suất trồng cây lương th ự c đều tă n g đ ã d ẫn đ ến hệ quả là sản lư ợ ng lư ơng thự c củ a

V iệt N am c ũ n g tăng rấ t nhanh

N ét nổi b ật tro n g sản x u ất lư ơng thự c 5 năm (199 6 -2 0 0 0 ) là sản

lư ợ ng tă n g n h a n h v à ổ n đ ịn h , n ăm sau cao h ơ n năm trư ớ c S ản lượng lư ơ n g thự c q u y th ó c năm 20 0 0 đ ạt 35,64 triệu tấn N eu chỉ tính lư ơ ng thự c có h ạt g ồ m lúa, ngô và lư ơng thự c có hạt khác, không tính k h o ai lang và sắn theo quy định m ới, p h ù hợp với thông

lệ quốc tế thì sản lư ợ n g lư ơ ng thự c năm 2000 đ ạ t 34,53 triệu tấn, tăn g 6 ,6 triệ u tấn so với n ăm 1996 L ư ơ n g th ự c b ìn h q u ân đầu người cũ n g tă n g dần: từ 357kg (1996) lên 3 9 8 k g (1997), 4 0 8kg (1998), 4 4 4 k g (1 9 9 9 ) và 4 5 5 k g năm 2 0 0 0 1

L ư ơ n g th ự c h à n g h ó a tă n g n h a n h : từ 8 triệ u tấn n ăm 1996 lên 13 triệ u tấ n n ă m 2 0 0 0 , đ áp ứ n g m ọi nhu c ầ u tiêu d ù n g c ủ a nhân d â n , h ổ su n g n g u ồ n th ứ c ăn c h o ch ăn n u ô i và đ àm h ả o

đ ầ y đ ủ n g u y ê n liệ u c h o c ô n g n g h iệ p ch ế b iế n N h ờ đ ó , an n in h

lư ơ n g th ự c q u ố c g ia đ ư ợ c đ ả m b ả o v ữ n g c h ắ c , k ể cả tro n g đ iề u

k iện b ấ t lợ i v ề th ờ i tiế t tro n g 5 n ă m q u a , trê n p h ạ m vi cả n ư ớ c

k h ô n g x ả y ra c ơ n s ố t v ề th ị trư ờ n g và g iá cả lư ơ n g th ự c N g o à i

Trang 27

Chương III P h á t triể n k in h tế - xã h ộ i

Trong sản xuất lương thực, lúa là cây chủ lực Trong 5 năm qua, sản xuất lúa ở tất c ả các vùng đều tăng nhanh và ổn định cả về diện tích, năng suất và sản lượng

Sản lượng (nghìn tấn)

Nguồn: Thống kê của Bộ Công thương: http://www.moit.gov.vn

Do tăng cả diện tích và năng suất nên sản lư ợng lúa đã tăng từ26,4 triệu tấn năm 1996 lên 27,5 triệu tấn năm 1997; 29,1 ư iệu tấn năm 1998; 31,4 triệu tấn năm 1999 N ăm 2000, tuy cả nư ớc có khó khăn do lũ lụt lớn ở đồng bàng sông C ử u L ong, sâu bệnh ở đồng băng sông H ồng nhưng sản lượng lúa cả năm vần đ ạt m ức k ý lục với 32,52 triệu tấn, tăng 1,13 triệu tấn so với năm 1999, chiếm 5,4% sản lượng lúa thế giới và 6,2% của khu vực châu Á - Thái Bình

D ương N ăng suất lúa của V iệt N am năm 2000 đạt 42,4 tạ/ha, đứ ng thứ 4 trên thế g iớ i (sau H àn Q uốc, N hật B ản và T rung Q u ố c )1.Sản lượng lúa tăng liên tục trong nhữ ng năm q u a đ ã góp phần quyết định bảo đảm an toàn lương thực quốc gia, đ ẩy lùi tình trạng thiếu đói giáp hạt ơ các tinh miền Bắc và tăng lư ợ ng gạo xuất khẩu

1 Năm 1996, Việt Nam đứng thứ 6, sau cả Iran và Indonesia

261

Trang 28

LỊCH SỪ VIỆT NAM - TẬP 15

V ùng chuyên canh lúa phục vụ xuất khẩu ở Đ ồ n g bàng sông C ừu

L ong đã được hình thành với các tinh: An G iang, Đ ồng T háp, V ĩnh

L ong, Long An, Sóc Trăng, c ầ n Thơ, Tiền G ian g , m ỗi tình có từ

1 0 - 2 0 vạn hécta lúa chuyên canh với nhiều ch ủ n g loại khác nhau, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu

Bảng 111.5: X uất khẩu gạo của Việt Nam (1996-2000)

(nghìn tấn)

Đon giá (USD/tan)

T rị giá (triệu USD)

V iệt N am đứng ở vị trí thứ 2 về xuất khẩu gạo trên thế giớ i, chì sau Thái L a n 2 Xuất khẩu gạo không những góp phàn ổn định thị trường

1 Theo đánh giá cùa Tổ chức Lương Nông Liên hợp quốc (FAO), ở châu Á, ngoài Thái Lan còn 3 nước khác có khả năng cạnh tranh với Việt Nam về xuất khẩu gạo là Án Độ, Pakistan và Trung Quốc

2 Báo cáo ngày 18-12-2000 của Chương trình Lương thực thế giới (WFP) khẳng định: "Hiện Việt Nam đã là nước xuất khẩu gạo thứ 2 thế giới, đảm bào được về vấn đề an ninh lương thực, đù lương thực cho mọi người dân WFP có thể chấm dứt chương trình của mình ở Việt Nam"

262

Trang 29

Chương III P h á t triển kinh tế - xã h ộ i

giá cả lứa gạo theo hư ớng có lợi cho người trồng lúa mà còn kích thích nông dân m ở rộng diện tích, thâm canh tăng năng suất lúa, góp p h ần vào sự n g h iệ p C N H , H Đ H n ô n g nghiệp và nông thôn

+ N ô n g nghiệp p h á t triển toàn diện hơn cả về trồng trọt, chăn

nuôi, nu ô i trồng và đánh b ắ t thủy hải sản.

N ô n g ng h iệp hiêu th eo n g h ĩa hẹp chỉ bao gồm trồng trọ t và chăn nuôi, nhưng theo nghĩa rộng, nó bao gồm cả lâm nghiệp và ngư nghiệp T rước đổi m ới, trong 3 lĩnh vực nêu trên thì lĩnh vực lâm nghiệp và ngư nghiệp không được chú ý phát triển Với đư ờng lối đổi m ới kinh tế của Đ ảng và N hà nư ớc, nền nông nghiệp từng bước phát triển toàn diện hơn, lợi thế củ a từng vùng được khai thác ngày càng hợp lý hơn

* Trong trông trọ t diễn ra sự đa dạ n g hóa cây trồng, xóa dần thê đ ộ c canh lúa. Đ â y là nét m ới, tiến bộ khá rõ nét trong những

năm 1996-2000 N eu năm 1996, tỷ trọng diện tích gieo trồng cây lương thự c chiếm 75,2% tổng diện tích gieo trồng và 87,2% diện tích gieo trồng cây hàng năm thì đến năm 2000, hai tỷ lệ tương ứng

là 72,2% và 84,7% T ỷ trọng diện tích cây lâu năm (cây công nghiệp

và cây ăn quả) tăng từ 11,6% lên 15,3% trong thời gian tương ứng

1 Nguyễn Sinh Cúc, Sàn xuất và xuất khấu gạo ở nước ta Xem: http://

www.tapchicongsan.org.vn/details.asp?Object=14331554&news_ID=188 35798

263

Trang 30

LỊCH SỪ VIỆT NAM - TẬP 15

C ù n g v ớ i câ y lú a , tro n g 5 năm q u a , sản x u ấ t m àu lương thực

c ũ n g g ó p p h ần bổ sung nguồn lương th ự c cho người và thứ c ăn ch o

g ia súc S ản lư ợ ng m àu q u y thóc bìn h q u ân m ỗi n ăm đ ạt 3 triệu tấn

N ô n g d ân h ư ớ n g m ạn h vào sản x u ất các cây m àu có giá trị kinh tế cao: sản x u ấ t ngô p h át triển cả về m ờ rộng d iện tích, thâm canh tăng năng suất N h ữ n g vùng trồng n g ô tập trung với q u y m ô lớn,

c h u y ê n c a n h và th â m c a n h ca o (T ây B ắc, đ ồ n g b ằ n g sô n g H ồ n g ,

T ây N g u y ên , Đ ồ n g N ai, Đ ông N am B ộ) đã được hình thành C hất

lư ợ ng và c ơ cấu n g ô c ũ n g g ắn liền với thị trường

C â y cô n g n g h iệp lâu n ăm và câ y ăn q uả đư ợ c coi là thế m ạnh

c ủ a V iệt N am , đ ã hìn h th àn h được n h ữ n g vùng sản xuất q u y m ô lớn

và p h át triển tư ơ ng đối ổn định như: sản xuất cao su, cà p hê ở Tây

N g u y ên , Đ ô n g N a m B ộ, chè ở vùng m iền núi p h ía B ắc, điều ở vùng d u y ên hải m iền T ru n g , Đ ông N am B ộ và T ây N guyên

M ộ t số c â y trồ n g c ó sản phẩm x u ấ t khẩu n h ư cà phê, cao su, tiêu, c h è c ũ n g tăng n h an h trong 5 năm (1 9 9 6 -2 0 0 0 ) cả về diện tích, n ăn g suất và sản lư ợng Đ en n ăm 2000, V iệt N am đứ ng th ứ 2 thế giới về sản lượng sản xuất cà phê vối, chi xếp sau Brazil Đ ã hình

th àn h vù n g sản x u ất c à p hê tập trung q u y m ô lớn là T ây N guyên và

Đ ô n g N am B ộ '

Hai vùng sản xuất cao su tập trung là Đ ông Nam Bộ, T ây N guyên

đ â hìn h th àn h và vùng sàn xuất cao su tập trung đ an g được m ớ rộng

ra các tinh khác vùng B ắc T rung B ộ và m iền núi p h ía Bắc C ao su

c ủ a V iệt N am đ ã x u ất k hẩu sang thị trư ờng 30 q uốc gia và vùng lãnh thổ, là ngu ồ n n g o ại tệ nhiều th ứ 3 (sau gạo và cà phê)

C ác cây c ô n g n g h iệp lâu năm k h ác như tiêu, đ iều và chè n gày càn g đư ợ c m ở rộng d iện tích, thâm can h tăng n ăn g suất Sản lượng

1 Nguyễn Sinh Cúc, Phát triển cây công nghiệp lâu năm ở nước ta, Xem:

http://www tape hicongsan.org vn/details.asp?Object= 14331554&News_I D=161253668

264

Trang 31

Chương III P h á t triể n k in h tế - xã h ộ i

tiêu tăng bình q uân hàng năm 15,7%; đ iều tăng 12,5% /năm ; chè tăng 9,0% /năm

Bảng III.6: X uất k hẩu cà phê và cao su (1996-2000)

n g l i l n liécla I i â i n 1996 l ă n g 1Ô11 67 n g h ì n 1 ICC lu n ă m 2000, ở đ ô n g

bằng sông C ửu L ong từ 128 nghìn hécta lên 136 nghìn h écta trong năm 2000

C ây công nghiệp ngắn ngày tiếp tục phát triển ổn định với xu

hư ớng tăng d ần , năm sau ca o hơn năm trư ớ c, g ó p p h ầ n v ào việc

đa dạng hóa cây trồng N ăm 2000, diện tích trồng cây công nghiệp ngan ngày tăng 198 nghìn h é c ta (b ô n g và m ía đ ều tăn g n h a n h ),

1 Nguyễn Sinh Cúc, Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam thời kỳ đ ố i mới

<1986- 2002),Sđd, tr 35

265

Trang 32

nh iều so với sản p h ẩm cùng loại củ a các nư ớc tro n g khu vực, do công nghệ chế biến, bảo quản còn lạc hậu.

Sản xuất rau, đậu tăng nhanh về sản lượng, tiến bộ về cơ cấu và chất lượng sản phẩm Sản lượng rau, đậu năm 2000 đạt gần 6 triệu tấn , tăn g 50% so với năm 1996 R au x u ất k hẩu năm 1996 đ ạt 90 triệu USD, năm 1997 đạt 71,2 triệu USD, năm 1998 - 52,6 triệu U SD , năm 1999 - 104,9 triệu U SD và năm 2000 đạt 205 triệu USD

Phân tích trên cho thấy cơ cấu trong trồng trọt đ ã có sự chuyển dịch theo hư ớng thâm canh, tăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm , song c ũ n g bộc lộ đ iểm yếu là: cô n g tác tạo g iố n g m ới chất lư ợng cao và quy hoạch vùng sản xuất hàng hóa còn nhiều yếu kém , lúng túng, sản xuất không gắn với chế biến, tiêu thụ, đầu tư

th ấ p dẫn đến tình trạng lúc đư ợc m ùa thì rớt giá, lúc được giá thì không có sản phẩm bán ra do m ất m ùa cuối cùng, lợi ích người sản xuất ch ư a được bảo đảm

* N g à n h chăn n u ô i p h á t triến n h a n h th eo h ư ớ n g sản x u ấ t hàng hóa

N hững chính sách của Đ ảng và C hính phủ về phát triển kinh tế, đẩy m ạnh C N H , H Đ H nông nghiệp, nông thôn, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, đã đi vào thực tiễn cuộc sống, góp phần thúc đẩy qu á trình phát triển ngành chăn nuôi trong thời hội nhập

G iá trị sản xuất của ngành chăn nuôi năm 2000 tăng 75% so với năm 1990, bình quân mỗi năm tăng 5,8% T ừ năm 1995, do nông dân các vùng đồng bằng sông H ồng và đồng bằng sông C ửu L ong đư a

266

Trang 33

Chương III P h á t triể n kin h tế - xã h ộ i

nhiều m áy cày loại nhỏ vào sản xuất nên trâu cày kéo giảm Đen năm 2000, đàn trâu còn trên 2,8 triệu con, đàn bò có 4,1 triệu con

V iệc cơ giới hóa trong nông nghiệp cũng làm giảm bò cày kéo, như n g nuôi bò lấy thịt và bò lấy sữa phát triển m ạnh để phục vụ nhu cầu tiêu dùng cùa nhân dân Đặc biệt, đàn bò sữa năm 2000 đạt gàn 50.0 0 0 con, tăng 19% so với năm 1999 N goài bò sữa, m ột số

ng àn h chăn nuôi phát triển theo hướng hàng h óa như cừu, ong, gà

công nghiệp, lợn hướng lạc, vịt siêu th ịt giúp đa dạng hóa vật nuôi

và cung cấp thực phẩm cho thị trường

Báng III.7: s ố lượng gia súc và gia cầm

(nghìn con)

Bò(nghìn con)

Lợn (triệu con)

Gia cầm (triệu con)

Đ àn lợn phát triển m ạnh, bình quân m ỗi năm tăng 1,05% N ăm

2000, đàn lợn có 20,2 triệu con Sản lượng thịt lợn hơi năm 2000 đạt1,4 triệu tấn, gấp 1,4 lần so với năm 1995 Thị trư ờng xuất khẩu thịt lợn chủ yếu là Liên bang N ga, Hong K o n g 1 N ăm 1996 xuất khẩu

1 Lê Thanh Hài, Phát triển ngành chăn nuôi - một lợi thế cùa nông nghiệp nước ta Xem: http://www.tapchicongsan.org.vn/details.asp?Object=143 31554&News_ID=61138708.

267

Trang 34

LỊCH SỪ VIỆT NAM - TẬP 15

thịt lợn đạt 10,2 triệu U SD , năm 1997 đạt 28,8 triệu USD, năm 1998 đạt 12 triệu U SD , năm 1999 đạt 15 triệu U S D và năm 2000 là 16 triệu USD Bình quân giai đoạn 1996-2000, thịt lợn Việt N am chi m ới

xu ất k h ẩu đ ư ợ c tru n g b ìn h 16.400 tấn /n ăm K e t q u ả đó cò n q u á thấp so vói tiềm lực và yêu cầu p h át triển sản xuất

Nguồn: Tổng cục Thống kê: http://www.gso.gov.vn

Đ àn gia cầm tăng nhanh N ăm 2000 đạt 196,1 triệu con, trong

đó đàn gà đạt 147,05 triệu con Sản lư ợng thịt gia cầm năm 20 0 0 đạt 286,5 nghìn tấn Sản lư ợng trứ ng gia cầm n ăm 2000 đạt 3.708,6 triệu quà N uôi gà công nghiệp phát triển m ạnh ở Đ ồng N ai, B ình

D ư ơng và m ột số tinh m iền núi phía Bắc

B ình quân trong 5 năm (1996-2000) so với bình quân giai đ oạn 1991-1995 đàn bò tăng 18,5% , đàn lợn tăng 2 6 % , đàn gia cầm tăng 41% , sản lượng thịt hơi xuất ch u ồ n g tăng 35% , sản lư ợng trứ ng tăng 33% Trong giai đoạn 1996-2000, chãn nuôi theo mô hình trang trại phát triển tư ơng đối m ạnh Đ ến năm 20 0 0 , cả nước có 1.634 trang trại chăn nuôi với q u y m ô vừa và nhỏ là ch ủ yếu; có gần 75%

hộ nông trại hoặc x í nghiệp chăn nuôi lợn ch u y ển sang nuôi lợn lai,

số hộ và x í nghiệp chăn nuôi gia cầm với q u y m ô vừa và lớn xuất hiện n gày càng nhiều hơn

Trang 35

Chương III P h á t triển kin h tế - xã h ộ i

Bảng III.8: G iá trị sản xuất ngành chăn nuôi (1996-2000)

Đơn vị: tỳ đong

súc

Giacầm

Sản phâm không qua giết thịt

Sản phấm khác

Nguồn: Thống kê cùa Bộ Công thương: http://www.moit.gov.vn

N hờ ứng dụng thành tựu K H K T về giống, thức ăn và thú y nên chăn nuôi gia súc, gia cầm phát triển khá ổn định, tốc độ tăng trường cao, góp phần tích cực trong chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp Chăn nuôi thực sự đang là một trong những phương thức quan trọng góp phần thực hiện xóa đói, giảm nghèo ở nông thôn

Tóm lại, mặc dù thời gian qua đã có sự tăng trưởng trong chăn nuôi như n g chủ yếu vẫn là tăng đầu con, hiệu suất và ch ất lư ợng chăn uuổi còn tliáp, lliêm vào đó lình hình dịch bệnh kco dài trcn diện rộng, giống m ới có năng suất, chất lượng cao phát triển chậm , công nghệ chăn nuôi, thức ăn công nghiệp, công tác thú y, phòng

và kiểm dịch động vật còn nhiều yếu kém ; các cơ sở giết mổ quy

mô nhỏ lẻ, công nghệ lạc hậu, chư a bảo đảm vệ sinh an toàn thực

p h ẩ m làm cho ngành chăn nuôi của Việt N am chậm phát triển, rủi ro lớn, giá thành sản phẩm cao, sức cạnh tranh yếu

+ N gành lâm ngkiệp tiếp tục ph á t triển

T hành q uả lớn nhất m à ngành lâm nghiệp đạt đư ợc trong những năm q ua là vốn rừng được giữ vững và phát triển Tổng diện tích

269

Trang 36

* Ve sản x u ấ t lâm nghiệp

G iá trị sản xuất lâm nghiệp thời k ỳ 1996-2000 mỗi năm tăng0,4% T uy tăng chậm nhưng c ơ cấu giá trị sản xuất lâm nghiệp biến đổi theo chiều hướng tích cực G iá trị sản xuất do trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh và dịch vụ lâm nghiệp tăng lên và chiếm tỳ trọng ngày càng lớn G iá trị khai thác lâm sản từ rừ ng trồng cũng tăng dần, đến năm 2000 đã chiếm 20% tổng giá trị sản xuất Đặc biệt, giá trị xuất khẩu sản phẩm gỗ và lâm sản ngoài gỗ tăng m ột cách ngoạn m ục,

từ chỗ gần như bằng không đến lúc bắt đầu có xuất khẩu vào năm

1996 với 61 triệu U SD đã liên tục tăng lên, đạt 219 triệu U SD năm

2000, đư a ngành chế biến gỗ xuất khẩu vào nhóm các ngành có giá trị xuất khẩu trên 1 tỷ U S D /n ăm 1

T rong 5 năm qua, sàn lượng gỗ khai thác cả nước của tất cả các thành phần kinh tế là 29,5 triệu m , bình quân mỗi năm khai thác2,4 triệu m 3, trong đó sản lượng gỗ khai thác của lâm nghiệp quốc doanh giảm tò 1,2 triệu m 3/năm (1995) xuống còn 0,6 triệu mVnăm trong năm 2000 Sản lượng gỗ, củi khai thác giảm dần, năm 2000 chi còn 24,2 triệu ster2 so với 32 triệu ster năm 1996, là sự điều

1 Nguyễn Văn Bích, Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam sau 20 năm đổi mới:

quá khứ và hiện tại, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2007, tr 325.

2 1,5 ster gỗ (củi) tương đương lm3

270

Trang 37

Chương III P h á t triể n kin h tế - xã h ộ i

chỉnh hợp lý và đúng đắn Sản lượng gỗ, củi khai thác từ rừng trồng tuy giảm nhưng vẫn cung cấp đù nguyên liệu cho công nghiệp giấy

Lâm nghiệp khác

Nguồn: Tồng cục Thống kê: http://www.gso.gov.vn

SỐ hộ kinh doanh lâm nghiệp trên cả nước có xu hướng tăng dần: năm 1996 có 32.896 hộ, năm 1997 có 35.097, năm 1998 có 36.656

hộ, năm 1999 có 41.966, năm 2000 có 40.490 hộ Đ ồng thời với việc

tổ chức thực hiện chính sách giao đất, giao rừ ng đến hộ nông dân

vù c á c đom vị sản xuât, tăng cưừng đâu tư xây dựng kct câu hạ lâng

cho nghề rừng và nông thôn m iền núi, N hà nước còn thực hiện chính sách hạn chế khai thác gỗ rừng tự nhiên, cho phép nhập khẩu

gỗ, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển các cơ sở chế biến g ỗ N h ờ đó, các cơ sở chế biến gỗ và lâm sản phát triển khá nhanh và đa dạng, tạo ra nhiều chùng loại sản phẩm bền đẹp, hợp thị hiếu người tiêu dùng trong và ngoài nước

C ông tác trồng rừng: T ro n g nhữ ng năm g ần đ ây m ặc dù còn

nhiều khó khăn, rừng Việt Nam vẫn đang được phục hồi với tổc độ cao Công tác trồng và khoanh nuôi tái sinh rừng đạt kết quả cao, nhất

271

Trang 38

LỊCH SỪ VIỆT NAM - TẬP 15

là ở vùng Tây Bắc và vùng Đ ông Bắc; m ặt khác chủ trương đóng cửa rừng để bảo vệ và phát triển vốn rừng đã được thực hiện nghiêm túc trong phạm vi cả nước Thực hiện chủ trương này, phần lớn các lâm trường đã chuyển sang làm nhiệm vụ trồng và bảo vệ rù n g và làm dịch vụ lâm nghiệp cho cả vùng, việc khai thác gỗ giảm đến m ức tối đa.Tại k ỳ họp thứ hai, Q uốc hội khóa X (1997), C hính phủ đã trình

và được Q uốc hội thông qua Nghị quyết về Tiêu chuẩn các công trình quan trọng quốc gia và các Nghị quyết về 3 dự án cụ thể, trong đ ó có

dự án trồng m ới 5 triệu hécta rừng nhằm lập lại sự ổn định bền vững

về môi trường sinh thái Sau khi đạt được mục tiêu an ninh lương thực, Việt N am phải chuyển sang lĩnh vực đảm bảo an ninh môi trường

B ảng III.10: Diện tích rừ n g trồ n g tậ p tru n g

và sản lượng gẫ khai thác

Năm

Diện tích rừng trồng tập trung

Sản lượng gỗ khai thác

Trang 39

Chương III P h á t triển kinh tế - xã h ộ i

T rong giai đoạn 1996-2000, cả nước đã trồng được 1.064 nghìn hécta rừng, bình quân mỗi năm trồng 212,8 nghìn hécta D iện tích trồng rừng tập trung có nhiều tiên bộ Thực hiện C hương trình trồng m ới 5 triệu hécta rừng (triển khai từ năm 1999), trong 2 năm (1999-2000) đã trồng được 462,4 nghìn hécta, bình quân mỗi năm trồng 231,2 nghìn hécta, tăng 65% so với thời kỳ 1991-1995

* C ông tác bảo vệ rừng có nhiều tiến bộ T ruớc năm 1996, diện

tích rừng bị m ất bình quân mỗi năm 16,7 nghìn hécta, nhưng trong

2 năm (1999 và 2000), diện tích rừng bị thiệt hại giảm nhiều (6,7 nghìn hécta) Năm 2000, trên cả nước chi thiệt hại khoảng 4 nghìn hécta rừng C hương trình Phù xanh đất trống đồi núi trọc (Chương trình 327), đến cuối năm 1997, sau 5 năm triển khai thực hiện với tổng vốn thự c hiện theo khối lượng là 2.300 tý đồng, đã đạt những kết quả khả quan: giao khoán bảo vệ rừng phòng hộ, rừng đặc dụng được 1,6 triệu hécta cho gần 467 nghìn hộ; tạo mới được 850 nghìn hécta rừ ng phòng hộ, bao gồm ư ồng mới 550 nghìn hécta và khoanh nuôi tái sinh 300 nghìn hécta; thực hiện phương thức nông lâm kết hợp, khoán cho các gia đình dự án thực hiện, đã trồng cây công nghiệp dài ngày và cây ăn quà lưu niên được 82 nghìn hécta, đồng thời làm đư ờng giao thông trong khu vực dự án phục vụ dân sinh đư ợc hơn 4 3 0 0 k m

N hìn chung, bước sang thời k ỳ đổi mới, vai trò to lớn của rừng, cùa lâm nghiệp tiếp tục được chú trọng phát huy, trong đó vai trò bảo vệ m ôi trường, đảm bảo yêu cầu phát triển bền vững được quan tâm hơn N hờ C hương trình 327, C hư ơng trình trồng mới 5 triệu hécta rừ ng cùng các chính sách giao đất, giao rừng giúp nguời dân

m iền núi bư ớc đầu có thu nhập khá và dần dần làm giàu được từ nghề rừ ng và khai thác đất đồi núi theo hư ớng nông - lâm kết hợp

N gành lâm nghiệp đ ã cung cấp cho đất nước khối lượng lớn gỗ, củi

và n h iều loại lâm sản khác, đem lại nhiều việc làm và thu nhập

ch o nhân dân N gành chế biến đồ gỗ phát triển m ạnh và trở thành ngành xuất khẩu quan trọng Tuy nhiên, cơ chế khai thác, vận chuyển,

273

Trang 40

LỊCH SỪ VIỆT NAM - TẬP 15

tiêu thụ sản phẩm rừng trồng chư a thật sự thông thoáng N goài ra, công tác q u y hoạch còn chậm

+ N g à n h thủy hải sản tăng trưởng với tốc độ cao

T ro n g thời k ỳ 1996-2000, quá trình C N H ngành th ủ y sản V iệt

N am đ ã có nhữ ng cơ sờ và tiền đề quan trọ n g , dự a trên sự tăng trư ởng m ạnh c ủ a tất cả các lĩnh vực: khai thác, nuôi trồng, chế biến

và x u ấ t k h ẩ u tro n g n h ữ n g n ăm vừ a q ua N h à nư ớc đ ã tập trung4.000 tỷ đ ồ n g vốn tín dụng ưu đãi để đó n g m ới và cải hoán trên

300 tàu đ án h cá xa b ờ và tập trung nguồn kin h phí khá lớn từ ngân sách cho việc xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ nghề cá N h ờ vậy,

số tàu th u y ền tăng đáng kể N ăm 1998 có 5.330 chiếc với tổng công suất 4 4 5.980C V ; năm 1999 đã có 6 3 2 6 chiếc với tổng công suất 79 6 8 8 2 C V

* N u ô i trồng thủy sàn cũng đư ợ c N h à n ư ớ c tập tru n g đ ầu tư

tro n g th ờ i k ỳ này P h o n g trào nuôi tôm g iố n g , tôm th ịt, nuôi cá nước ngọt, nư ớc lợ phát triển m ạnh trên k h ắp cả nước, nhất là ở vùng ven b iển , vùng đồng bằng N am Bộ Sản lượng nuôi trồng các loại th ủ y sản tăng từ 389.000 tấn (1996) lên 4 8 0 0 0 0 tấn (1999) và hơn 5 8 9 0 0 0 tấn năm 2000 M ức tăng trư ờng sản lư ợng giai đoạn 1996-2000 so với giai đoạn 1991-1995 là 46 ,9 6 % D iện tích nuôi trồ n g th ủ y sản đ ã tăn g từ 4 9 8 0 0 0 h a n ăm 1996 lên 6 1 4 0 0 0 h a năm 2000

N g h ề nu ô i trồ n g th ủ y sản tiếp tục p h á t triển th eo ch iề u sâu, chuyển h ư ớ n g sang nuôi táng sản, nuôi q u ản g can h cải tiến và thâm canh S ố hộ thủy sản cũng ngày m ột tăng: năm 1996 cả nước có 282.098 hộ, năm 1997 có 293.464 hộ, nam 1998 có 301.952 hộ, năm 1999 có 339.673 hộ và năm 2000 tăng lên thành 362.913 hộ

G iá trị sản p h ẩm của nuôi trồng và khai thác th ủ y sản thư ờng xuyên

có tỷ lệ tăng trư ởng cao và chiếm hơn 20% g iá trị sản phẩm của sản xuất nông, lâm , ngư nghiệp

274

Ngày đăng: 15/10/2022, 10:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đàng Cộng sản Việt Nam, Cải tiến công tác khoán, m ở rộng khoán sản phâm trong hợp tác xã nông nghiệp (Chi thị 100 cùa Ban B í thư), Nxb. Sự thật, Hà Nội, 1981 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải tiến công tác khoán, m ở rộng khoán sản phâm trong hợp tác xã nông nghiệp (Chi thị 100 cùa Ban B í thư)
Nhà XB: Nxb. Sự thật
2. Đảng Cộng sàn Việt Nam, Nghị quyết cùa Bộ Chính trị về đoi mới quản lý kinh té nông nghiệp, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1988 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết cùa Bộ Chính trị về đoi mới quản lý kinh té nông nghiệp
Nhà XB: Nxb. Chính trị quốc gia
3. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Hội nghị lần thứ lư B C H TƯ Đáng khóa VIII, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ lư B C H TƯ Đáng khóa VIII
Nhà XB: Nxb. Chính trị quốc gia
4. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, tập 46 (1985), Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đảng toàn tập
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, tập 46
Nhà XB: Nxb. Chính trị quốc gia
Năm: 1985
5. Đảng Cộng sán Việt Nam, Vân kiận D ànv toàn tập, tập 47 (1086), Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vân kiận D ànv toàn tập
Nhà XB: Nxb. Chính trị quốc gia
6. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, tập 48 (1987), Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đảng toàn tập
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, tập 48
Nhà XB: Nxb. Chính trị quốc gia
Năm: 1987
7. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, tập 49 (1988- 1989), Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đảng toàn tập
Nhà XB: Nxb. Chính trị quốc gia
8. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đàng toàn tập, tập 50 (1-1990 đến 5-1991), Nxb. Chính trị quốc gia, Ha Nội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đàng toàn tập
Nhà XB: Nxb. Chính trị quốc gia
9. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, tập 51 (tháng 6 đến 12-1991), Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2007.I. TÀI LIỆU TIÉNG VIỆT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đảng toàn tập
Nhà XB: Nxb. Chính trị quốc gia

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng III. 1:  T in h  hình  nhập k h ẩu   p h ân  u rê  (1996-2000) - Lịch sử việt nam (tập 15 từ năm 1986 đến năm 2000) phần 2
ng III. 1: T in h hình nhập k h ẩu p h ân u rê (1996-2000) (Trang 22)
Bảng 111.3:  Diện  tích và sản  lượng lương thự c có hạt (1996-2000) - Lịch sử việt nam (tập 15 từ năm 1986 đến năm 2000) phần 2
Bảng 111.3 Diện tích và sản lượng lương thự c có hạt (1996-2000) (Trang 25)
Bảng 111.5:  X uất khẩu gạo của  Việt Nam   (1996-2000) - Lịch sử việt nam (tập 15 từ năm 1986 đến năm 2000) phần 2
Bảng 111.5 X uất khẩu gạo của Việt Nam (1996-2000) (Trang 28)
Bảng III.6:  X uất  k hẩu  cà  phê và cao su  (1996-2000) - Lịch sử việt nam (tập 15 từ năm 1986 đến năm 2000) phần 2
ng III.6: X uất k hẩu cà phê và cao su (1996-2000) (Trang 31)
Bảng III.8:  G iá trị sản  xuất  ngành chăn  nuôi  (1996-2000) - Lịch sử việt nam (tập 15 từ năm 1986 đến năm 2000) phần 2
ng III.8: G iá trị sản xuất ngành chăn nuôi (1996-2000) (Trang 35)
Bảng II I .11:  Diện tích, sản  lượng nuôi  trồng, - Lịch sử việt nam (tập 15 từ năm 1986 đến năm 2000) phần 2
ng II I .11: Diện tích, sản lượng nuôi trồng, (Trang 41)
Bảng 111.12:  Tổng sản phẩm   trong nước (GDP) - Lịch sử việt nam (tập 15 từ năm 1986 đến năm 2000) phần 2
Bảng 111.12 Tổng sản phẩm trong nước (GDP) (Trang 43)
Bảng 111.14:  Giá trị sản xuất  nông  nghiệp tính theo giá  trị  thực tế - Lịch sử việt nam (tập 15 từ năm 1986 đến năm 2000) phần 2
Bảng 111.14 Giá trị sản xuất nông nghiệp tính theo giá trị thực tế (Trang 45)
Bảng 111.20:  Sự biến  đối  cơ cấu  ngành công  nghiệp  Việt  Nam - Lịch sử việt nam (tập 15 từ năm 1986 đến năm 2000) phần 2
Bảng 111.20 Sự biến đối cơ cấu ngành công nghiệp Việt Nam (Trang 61)
Bảng III.21:  Một số sán  phấm  chủ yếu của công  nghiệp (1996-2000) - Lịch sử việt nam (tập 15 từ năm 1986 đến năm 2000) phần 2
ng III.21: Một số sán phấm chủ yếu của công nghiệp (1996-2000) (Trang 63)
Bảng 111.22:  s ố  lao động sản x u ất công nghiệp  năm   1999 - Lịch sử việt nam (tập 15 từ năm 1986 đến năm 2000) phần 2
Bảng 111.22 s ố lao động sản x u ất công nghiệp năm 1999 (Trang 66)
Bảng 111.23:  Tốc độ  tăng giá trị sản xuất công nghiệp - Lịch sử việt nam (tập 15 từ năm 1986 đến năm 2000) phần 2
Bảng 111.23 Tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp (Trang 68)
Bảng III.27:  số   khách quốc tế đến  Việt  Nam - Lịch sử việt nam (tập 15 từ năm 1986 đến năm 2000) phần 2
ng III.27: số khách quốc tế đến Việt Nam (Trang 79)
Bảng III.28:  Tốc độ tăng khối  lượng vận tải - Lịch sử việt nam (tập 15 từ năm 1986 đến năm 2000) phần 2
ng III.28: Tốc độ tăng khối lượng vận tải (Trang 81)
Bảng  111.29:  Doanh  thu  hưu  chính, viễn thong - Lịch sử việt nam (tập 15 từ năm 1986 đến năm 2000) phần 2
ng 111.29: Doanh thu hưu chính, viễn thong (Trang 83)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w