1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số vấn đề pháp lý của hợp đồng vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường biển

94 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Vấn Đề Pháp Lý Của Hợp Đồng Vận Chuyển Hàng Hoá Xuất Nhập Khẩu Bằng Đường Biển
Tác giả Nguyễn Quốc Trung
Người hướng dẫn TS. Bùi Ngọc Sơn
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh Tế Ngoại Thương
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 444,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vận đơn Bill of Lading thờng gồm 2mặt : - Phần ghi ở mặt trớc thờng đợc bố trí thành các ô để điềncác thông tin về ngời gửi hàng Shipper , ngời nhận hàng Cosignee, bên thông báo, ngời

Trang 1

aTRƯờNG ĐạI HọC NGOạI THƯƠNG KHOA KINh Tế NGOạI THƯƠNG

KHOá LUậN TốT NGHIệP

Đề TàI:

MộT Số VấN Đề PHáP Lý của HợP ĐồNG VậN CHUYểN HàNG

HOá XUấT NHậP KHẩU BằNG ĐƯờNG BIểN

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Quốc TrungLớp : TC18B A6

Giáo viên hớng dẫn : TS Bùi Ngọc Sơn

6 bằng đờng biển

I Khái niệm hợp đồng vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu 6

bằng đờng biển

Trang 2

II Các loại hợp đồng vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu 6

A/ Các nghĩa vụ, quyền hạn và trách nhiệm của ngời chuyên chở trong hợp đồng chuyên chở hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đờngbiển

51

Trang 3

1 Nghĩa vụ cung cấp tàu52

60

2 Thời hạn trách nhiệm

3 Giới hạn trách nhiệmB/ Các nghĩa vụ và trách nhiệm của ngời thuê chở trong hợp

đồng chuyên chở hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đờng biển64

Trang 4

xuất nhập khẩu bằng đờng biển73

I Đối với hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng tàu chợ73

II Đối với hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng tàu chuyến74

III Một số tranh chấp thờng gặp trong quá trình thực hiện

Lời nói đầu

Trong buôn bán quốc tế, ký hợp đồng vận chuyển hàng hoá

là vấn đề thờng xảy ra đối với mỗi doanh nghiệp trong một

th-ơng vụ làm ăn Các bên quan hệ với nhau, làm ăn với nhau, quenbiết nhau có thể thông qua ngời môi giới, các phơng tiện thôngtin… nên đôi khi không biết mặt nhau Đặc biệt, trong thờigian gần đây, do chính sách hội nhập kinh tế quốc tế của ViệtNam, mỗi ngày lại có thêm hàng chục, hàng trăm doanh nghiệp

ra đời Các doanh nghiệp này đã và đang tham gia vào hoạt

động kinh doanh, kể cả kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp

Tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào, nhất là các doanhnghiệp mới tham gia vào kinh doanh cũng hiểu sâu , rõ ràng vềhợp đồng vận chuyển hàng hoá, mà cụ thể ở đây là các hợp

đồng thuê tàu, các thuật ngữ sử dụng trong hợp đồng , các từviết tắt ,những khía cạnh pháp lý , nên đã để xảy ra nhiềusai lầm đáng tiếc , các vụ kiện tụng kéo dài gây tốn kém, đôikhi thua kiện chỉ ở các điều khoản đơn giản , hớ hênh quy

định khi ký hợp đồng Một vấn đề đáng lu ý là các doanhnghiệp, cha hiểu thấu đáo, hiểu cùng một cách các điều khoảntrong hợp đồng mẫu, các hợp đồng do đối tác thảo sẵn, hoặccác tập quán quốc tế … Đây là điểm yếu của các doanh nghiệpViệt Nam khi tham gia vào thị trờng thuê tàu quốc tế hiện nay

Trang 5

Thêm một yếu điểm nữa của các doanh nghiệp Việt Nam,

là ít sử dụng các dịch vụ t vấn pháp lý chuyên nghiệp Một trongnhững lý do là sự thiếu thốn các văn phòng luật , công ty luậtchuyên nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này, cũng nh cácdoanh nghiệp cha có thói quen trả tiền để đợc t vấn, nên sựtrả giá là khó tránh khỏi

Với phơng châm phòng bệnh hơn chữa bệnh, ngời viếtsau một thời gian tìm hiểu, su tầm, hệ thống các tài liệu đã đ-

ợc xuất bản trong những năm qua, của các thầy giáo đã từnggiảng dạy, các cán bộ làm việc lâu năm trong lĩnh vực ngoại th-

ơng , môi giới thuê tàu của các công ty lớn, có bề dày kinhnghiệm nh Công ty Vận tải và Thuê tàu VIETFRACHT , Trờng đạihọc ngoại thơng, để tập hợp nên bản khoá luận này với đề tài

"Một số vấn đề pháp lý của hợp đồng vận chuyển hàng hoá

xuất nhập khẩu bằng đờng biển " với nội dung kéo dài 3 chơng,không kể lời nói đầu , mục lục , kết luận, phụ lục, tài liệu thamkhảo

Chơng I : Khái quát về hợp đồng vận chuyển hàng hoá xuấtnhập khẩu bằng đờng biển

Chơng II : Nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên trong hợp đồngvận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đờng biển

Chơng III : Một số lu ý khi ký kết và thực hiện hợp đồng vậnchuyển hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đờng biển

Với tham vọng giới thiệu với ngời đọc , những ngời quantâm đến vấn đề “Hợp đồng vận chuyển hàng hoá xuất nhậpkhẩu bằng đờng biển”, một tài liệu tham khảo về những khíacạnh pháp lý giản đơn nhất, nhằm giúp ngời đọc hiểu biết thêm, có thể nhìn nhận đợc kinh nghiệm của ngời đi trớc để tránh

đợc các sai lầm sơ đẳng đáng tiếc

Vấn đề không mới , đã có nhiều tác giả có kinh nghiệm đềcập đến, nên bài viết có thể có những điểm trùng lắp , sơ sótnên ngời viết xin đợc lợng thứ và xin nhận mọi sự góp ý

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của TS Bùi Ngọc Sơn, giáo viên trờng đại học ngoại thơng, LS Ngô Khắc Lễ, Phó giám

đốc trung tâm thuê tàu và môi giới hàng hải ( Công ty Vận tải vàThuê tàu), đã tận tình giúp đỡ, để em hoàn thành đề tài này

Hà nội mùa hè năm 2003

Trang 6

Chơng I

Khái quát về hợp đồng vận chuyển hàng hoá xuất nhập

khẩu bằng đờng biển

I Khái niệm hợp đồng vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩubằng đờng biển

1 Khái niệm hợp đồng :Theo Bộ luật dân sự nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam:

“ Hợp đồng dân sự là sự thoả thuận giữa các bên về việc xáclập , thay đổi hay chấm dứt quyền , nghĩa vụ dân sự” ( Điều

394 )

2 Khái niệm hợp đồng vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩubằng đờng biển:

Theo Công ớc của liên hợp quốc về chuyên chở hàng hoá

bằng đờng biển , 1978: “ Hợp đồng vận tải đờng biển là bất kỳhợp đồng nào mà theo đó ngời chuyên chở đảm nhận việcchuyên chở hàng hoá bằng đờng biển từ một cảng này đến mộtcảng khác để thu tiền cớc” ( Điều 1 khoản 6)

Theo Bộ luật hàng hải Việt Nam : “ Hợp đồng vận chuyểnhàng hoá bằng đờng biển là hợp đồng đợc ký kết giữa ngời vậnchuyển và ngời thuê vận chuyển mà theo đó ngời vận chuyểnthu tiền cớc và dùng tàu biển để vận chuyển hàng hoá từ cảngbốc hàng đến cảng đích Nó đợc ký kết theo các hình thức,

do các bên thoả thuận và là cơ sở xác định quan hệ pháp luậtgiữa ngời vận chuyển và ngời thuê vận chuyển” ( Điều 61)

Trớc đây, hợp đồng đã từng đợc thể hiện dới hình thức lờinói, song tình trạng lời nói gió bay, đã nảy sinh nhiều tranhchấp nên ngày nay, ngời ta không sử dụng hình thức này nữa,

mà chỉ sử dụng hình thức văn bản chữ viết, đôi khi còn đợcyêu cầu đóng dấu của cơ quan pháp luật có thẩm quyền

II Các loại hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đờng biển Ngày nay tập trung lại thì có 3 phơng thức thuê tàu chính là:

Trang 7

-Phơng thức thuê tàu chợ -Phơng thức thuê tàu chuyến -Phơng thức thuê tàu định hạn Đi kèm với mỗi phơng thức thuê tàu, là một loại hợp đồng thuêtàu Trong khuôn khổ khoá luận này chỉ đề cập đến loại hợp

đồng, mà đối tợng của nó là hàng hoá xuất nhập khẩu, nênkhông đề cập đến phơng thức thuê tàu định hạn, vì đối tợngcủa hợp đồng thuê tàu định hạn là con tàu, chứ không phải làhàng hoá, mặc dù con tàu đợc thuê định hạn, cuối cùng thì cũngdùng để chở hàng mà thôi

Dới đây xin giới thiệu các loại hợp đồng thuê tàu

1 Hợp đồng chuyên chở hàng hoá xuất nhập khẩu bằng tàu chợ :

1.1 Khái niệm tàu chợ : Tàu chợ( Liner) hay còn gọi là tàu chạy định tuyến, tàukinh doanh thờng xuyên trên một tuyến hàng hải nhất định,ghé qua những cảng nhất định và theo một lịch trình (ngàytàu đi, đến, các cảng ghé) đã định trớc (Sailing schedule ) vớibiểu cớc, phí đã định sẵn

Cớc tàu chợ bao gồm cả chi phí bốc hàng, dỡ hàng Giá cớctàu chợ thờng gồm cớc cơ bản cộng thêm các loại phụ phí nh : Phụphí giá dầu (BAF), phụ phí tiền tệ(CAF), phụ phí ùn tàu( Congestion charger) … Biểu cớc tàu chợ có thể thay đổi từngthời gian

Tơng ứng với tàu chợ, ta có phơng thức thuê tàu chợ và hợp

đồng thuê tàu chợ Phơng thức thuê tàu chợ hay còn gọi là lu cớctàu chợ Đây là hình thức mà chủ hàng trực tiếp, hay gián tiếp,thông qua ngời môi giới thuê tàu chuyên nghiệp, hay đại lý củangời chuyên chở yêu cầu ngời chuyên chở, dành một phần contàu để chuyên chở một lô hàng từ cảng này, đến một cảngkhác trong lịch trình và thanh toán cớc phí cho ngời chuyên chởtheo một biểu định trớc của chủ tàu đã niêm yết

1.2 Hợp đồng thuê tàu chợ(Booking Shipping Space): Trongngoại thơng, việc vận chuyển hàng hoá bằng tàu chợ không cóhợp đồng, nếu hiểu hợp đồng là kết quả đàm phán, đợc ghithành văn bản , có chữ ký của ngời thuê chở và ngời chuyên chở

Bằng chứng của hợp đồng chỉ có đơn xin lu khoang tàu chợ( Booking note) và vận đơn ( Bill of Lading- B/L) mà thôi

Trang 8

Ngời gửi hàng, gửi cho hãng tàu chợ một đơn lu khoang( Booking note), để xin lu khoang tàu chở hàng của mình Đơn

lu khoang, thờng là mẫu in sẵn của hãng tàu , đợc phát cho ngờithuê tàu điền khai Nội dung chủ yếu của đơn lu khoang nàybao gồm : Tên chủ tàu , tên ngời thuê tàu, tên hàng, số lợng, dungtích hàng, tên tàu, thời gian bốc hàng, cảng xếp hàng/ dỡ hàng,giá cớc, … Các điều khoản và điều kiện khác theo vận đơn củahãng tàu Đơn lu khoang , khi hai bên đồng ý ký thì trở thànhhợp đồng vận tải sơ bộ có giá trị ràng buộc hai bên Sau khihàng hoá đợc xếp xuống tàu , ngời chuyên chở (Thuyền trởng )cấp cho ngời gửi hàng một vận đơn đờng biển ( B/L ) Mọiquyền lợi , nghĩa vụ , trách nhiệm liên quan đến việc chuyênchở , tổn thất hàng hoá , đều đợc giải quyết theo các điều

đã ghi sẵn trong vận đơn chỉ do ngời chuyên chở lập và in Tuynhiên, ngời chuyên chở cũng soạn thảo các điều khoản trong vận

đơn theo các công ớc quốc tế điều chỉnh vận đơn đã đợcnhiều quốc gia tham gia và phê chuẩn Nh vậy vận đơn đợchiểu là bằng chứng của hợp đồng chuyên chở hàng hoá bằng tàuchợ Ngoài chức năng là bằng chứng của hợp đồng chuyên chở ,vận đơn còn thực hiện chức năng là biên lai nhận hàng của ngờichuyên chở và chức năng là chứng từ xác nhận quyền sở hữuhàng hoá ghi trong vận đơn thuộc về ai

Thông thờng, sau khi ngời thuê tàu trả tiền cớc vào tàikhoản của ngời chuyên chở, đại lý hãng tàu chợ mới trao bộ vận

đơn gốc ( Original Bill of Lading) cho ngời thuê tàu để đi thanhtoán tiền hàng

Ưu điểm của phơng thức thuê tàu chợ là : Tàu chạy đúnglịch trình, đảm bảo thời gian giao, nhận hàng một cách chủ

động, cớc ít thay đổi trong một thời gian nhất định, thuậntiện cho ngời thuê tàu trong việc gửi hàng là toàn bộ chi phí gửihàng đã bao gồm trong tiền cớc Nhợc điểm chính của phơngthức thuê tàu này là giá cớc cao, hợp đồng đơn phơng, ngời thuêtàu phải theo các điều kiện in sẵn của chủ tàu đa ra và thờngchỉ áp dụng cho những lô hàng có khối lợng nhỏ

Vận đơn xác nhận mối quan hệ giữa ngời chuyên chở vàngời thuê chở, đồng thời vận đơn điều chỉnh trực tiếp mốiquan hệ giữa ngời chuyên chở và ngời nhận hàng Mọi vấn đềliên quan đến việc thiếu hụt , mất mát, h hỏng của hàng hoá

Trang 9

đợc giải quyết giữa ngời nhận hàng và ngời chuyên chở trớc hếtcăn cứ vào vận đơn Dới đây là các đặc điểm và nội dungchủ yếu của vận đơn.

1.3 Các nội dung chủ yếu của vận đơn áp dụng cho phơngthức thuê tàu chợ

Cho đến nay, cha có một mẫu vận đơn đờng biển thốngnhất trong chuyên chở đờng biển quốc tế Mỗi hãng tàu , chủtàu , ngời chuyên chở đều soạn một loại vận đơn có những nộidung và hình thức riêng Vận đơn (Bill of Lading ) thờng gồm 2mặt :

- Phần ghi ở mặt trớc thờng đợc bố trí thành các ô để điềncác thông tin về ngời gửi hàng ( Shipper) , ngời nhận hàng( Cosignee), bên thông báo, ngời vận tải chặng trớc , nơi nhậnhàng trong nội địa ( hiện nay chủ yếu là chuyên chở bằngcontainer nên ngời chuyên chở thờng nhận container từ nơi ngờithuê chở đóng hàng ), nơi giao hàng trong nội địa , tên con tàu, quốc tịch, cảng xếp , cảng dỡ ,cảng chuyển tải , tên hàng , sốcontainer , số niêm phong , số lợng container , ký mã hiệu hànghoá , miêu tả hàng hoá, số lợng , trọng lợng , cách thức bao bì ,

thờng đợc thể hiện theo yêu cầu của hợp đồng mua bán, tíndụng th ( L/C ), tiền cớc, trả trớc, trả sau, mức cớc, trả từng phầntại , chỗ đóng dấu " Đã xếp hàng lên tàu " (Shipped on boad),nơi phát hành vận đơn, số của vận đơn, số lợng bản chính pháthành, chữ ký của ngời chuyên chở có thể là thuyền trởng, đại lýcủa ngời chuyên chở, nhận xét chung của thuyền trởng về tìnhtrạng hàng hoá

- Phần ghi ở mặt sau của vận đơn bao gồm các điều khoản

in sẵn gồm:

+ Các định nghĩa: "Ngời chuyên chở "," các thơng nhân" ,

"hàng hoá", ví dụ trên vận đơn của hãng tàu HEUNG-ASHIPPING CO ,LTD viết "Carrier " means Heung - A Sipping Co ,Ltd , and the Vessel and/or her owner

+ Điều khoản tối cao qui định căn cứ pháp lý chủ đạo đểphát hành vận đơn Thông thờng, khi quy định nguyên tắcchủ đạo và nội dung cơ bản của vận đơn các công ty vận tải th-ờng dựa trên các bộ luật điều chỉnh vận đơn mà công ty đó

đóng trụ sở và có địa chỉ đăng ký kinh doanh , các công ớc

Trang 10

quốc tế điều chỉnh vận đơn nh : Quy tắc Hague Rules 1924,Quy tắc Hague - Visby 1968, Quy tắc Hamburg 1978

+ Điều khoản tài phán : Trong các vận đơn ngời ta thờng quy định, các tranh chấpphát sinh theo vận đơn, sẽ đợc đa ra Toà hoặc Trọng tài đợcchỉ định ở trong vận đơn để xét xử theo quy tắc và thủ tụccủa Toà hoặc Trọng tài đó và luật áp dụng sẽ là luật của nớc đó,trừ phi có thoả thuận khác Các ông ty vận tải thờng chỉ địnhcác Trọng tài hoặc Tòa án tại nơi mà các công ty này có trụ sở

đăng ký kinh doanh ,vì họ sẽ tiết kiệm đợc chi phí cho đi lại, ăn

ở, liên lạc khi phải theo các vụ kiện cáo, tranh chấp , cũng nh dễgiành cảm tình của ngời xét xử

+ Phạm vi trách nhiệm theo vận đơn :Trong chuyển bằng đờng biển ,ngời chuyên chở có thể chỉchịu trách về hàng hoá từ cảng xếp hàng, đến cảng dỡ hàng vàkhông chịu trách nhiệm về bất cứ mất mát, h hỏng và tổn thất,

đối với hàng hoá trong thời gian trớc khi xếp hàng và sau khi dỡhàng qua lan can tàu, hoặc ngời chuyên chở chịu trách nhiệm

đối hàng hoá, từ khi nhận hàng của ngời gửi hàng hoặc từ ngờithứ ba có thẩm quền tại cảng xếp hàng, đến tận khi giao hàngcho ngòi nhận hàng, hoặc đại diện của ngời nhận hàng tại cảng

dỡ hàng phụ thuộc vào ngời chuyên chở áp dụng theo quy tắcHague Rules 1924 hay Hamburg 1978, hoặc luật quốc gia màvận đơn áp dụng

+ Thông báo tổn thất và thời hạn khiếu nại : “Mọi thông báo

về mất mát, tổn thất phải làm bằng văn bản, gửi cho ngờichuyên chở tại cảng dỡ hàng hoặc nơi giao hàng tại thời điểmgiao hàng tại cảng đích Nếu hàng hoá tổn thất hoặc mất mátkhông rõ ràng thì văn bản phải đợc gửi đến cho ngời chuyênchở trong vòng 3 ngày kể từ khi giao xong hàng tại cảng đích,ngoài thời hạn trên, ngời chuyên chở đợc xem nh là đã giao hàng

đúng nh miêu tả trong vận đơn Ngời chuyên chở đợc giảiphóng mọi trách nhiệm đối với mất mát, tổn thất , trờng hợpkhông giao hàng , mất hàng , chậm giao hàng , nếu văn bảnkhiếu nại, kiện không đợc gửi tới ngời chuyên chở trong vòng mộtnăm” (Điều 25 vận đơn HEUNG- A Shipping Co, LTD)

+ Cớc phí và phụ phí: “Cớc phí đợc tính dựa trên tính chất,khối lợng, dung tích, trị giá của hàng hoá đã đợc khai báo bởi ng-

Trang 11

ời gửi hàng tại thời điểm nhận hàng Tuy nhiên, ngời chuyên chở

có thể, tại bất kỳ thời điểm nào, có thể mở các kiện hàng,container để kiểm tra tính xác thực của khối lợng, kích thớc, trịgiá … của hàng hóa Cớc phí coi là thu nhập của ngời chuyên chở

và không trả lại mặc dù tàu, hàng có mất hay không, dù hànhtrình bị huỷ bỏ Ngời gửi hàng có thể lấy lại tiền cớc và phí nếuhàng hoá bị cấm xuất, nhập khẩu do quyết định của cơ quannhà nớc có thẩm quyền Ngời chuyên chở có thể tái chế, đónggói lại …để bảo vệ hàng hoá theo ý của mình với chi phí củangời gửi hàng khi thấy cần thiết” (Điều 24 vận đơn HEUNG – AShipping Co , LTD)

+ Giao hàng, ngời chuyên chở sẽ giao hàng cho ngời cầm giữ

vận đơn + Hàng trên boong : Theo quy định của điều này nếuhàng đợc xếp trên boong thì phải đợc phép của Thuyền trởng

và phải đợc ghi chú vào vận đơn, và ngời chuyên chở khôngchịu trách nhiệm với những tổn thất xảy ra đối với chúng Hiệnnay chủ yếu chuyên chở tàu chợ là sử dụng container nên ngờichuyên chở có thể xếp container trên boong mà không cần bất

cứ một thông báo nào cho ngời gửi hàng vì xếp container trênboong là tập quán hàng hải và bản chất của container đợc xem

nh là một phơng tiện vận chuyển hàng hoá + Giới hạn trách nhiệm : Theo hoá đơn thơng mại, nếu khaibáo trị giá và đợc thuyền trởng ghi vào vận đơn, nếu khôngthì tuân theo luật điều chỉnh vận đơn

Trên vận đơn còn thể hiện nhiều điều khoản khác nh : Tổnthất chung, hàng nặng, hàng thực vật và súc vật sống, hàng giá

trị cao, hàng nguy hiểm, hai tàu đâm va cùng có lỗi … màmuốn tìm hiểu kỹ thì phải xem xét từng vận đơn cụ thể khithuê chở

2 Hợp đồng vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu bằng tàu chuyến :

2.1 Khái niệm tàu chuyến và phơng thức thuê tàu chuyến : a/ Tàu chuyến (Tramp) hay tàu chạy rông, là tàu kinhdoanh chuyên chở hàng hoá không theo một tuyến đờng nhất

định và không theo một lịch trình định trớc Tàu chuyên chởtheo phơng thức chuyến thờng có cấu tạo một boong, có miệnghầm lớn thuận tiện cho việc dỡ hàng Tàu chuyến có thể là tàu

Trang 12

chuyên dụng, có thể là tàu đa dụng, tốc độ của tàu chuyến ờng không cao, trung bình chỉ từ 12 - 14 hải lý/giờ Tàu chuyếnthờng chuyên chở hàng hoá theo yêu cầu của ngời thuê tàu vàtrong một khu vực nhất định, nhng cũng có khi chạy xa vợt đạidơng

th-b/ Phơng thức thu tàu chuyến :Thuê tàu chuyến (Voyage charter) là việc ngời chủ tàu(Shipowner) cho ngời thuê tàu (Charterer), thuê một phần haytoàn bộ con tàu, để chuyên chở một khối lợng hàng hoá nhất

định, giữa hai hay nhiều cảng tuỳ theo thoả thuận và đợc hởngcớc thuê tàu ( Freight) do hai bên thoả thuận

2.2 Đặc điểm của phơng thức thuê tàu chuyến :

Từ khái niệm trên ta thấy , phơng thức thuê tàu chuyến cócác đặc trng cơ bản khác với các phơng thức thuê tàu khác nh :

- Tầu chuyến không chạy theo một hành trình và lịchtrình định sẵn

- Văn bản điều chỉnh giữa các bên gồm có hợp đồng thuêtàu và vận đơn đờng biển Mối quan hệ giữa ngời đi thuê tàu

và ngời cho thuê tàu chủ yếu đợc điều chỉnh bằng một hợp

đồng thuê tàu chuyến (Voyage Charter Party) Tuy nhiên, xếphàng xong ngời chuyên chở vẫn phát hành cho ngời gửi hàng,một vận đơn, gọi là vận đơn theo hợp đồng thuê tàu chuyến(Charter Party B/L) Vận đơn này đợc rút gọn rất nhiều vì các

điều khoản của nó thờng đợc dẫn chiếu theo hợp đồng thuê tàu Vận đơn theo hợp đồng thuê tàu điều chỉnh mối quan hệgiữa ngời chuyên chở và ngời nhận hàng (Ngời cầm giữ vận

đơn) khi ngời này không phải là thuê tàu

- Các bên trong hợp đồng thuê tàu chuyến có thể tự do thoả

thuận các điều khoản, các điều kiện chuyên chở, giá cớc

- Khác với tàu chợ ,cớc phí của tàu chuyến do ngời thuê tàu

và ngời chuyên chở thoả thuận và đợc ghi rõ trong hợp đồng, nó

có thể bao gồm hoặc không phí xếp, dỡ tuỳ thoả thuận Cớc phí

có thể tính theo khối lợng ,thuê bao , tấn dung tích đăng kýtịnh

2.3 Các u nhợc điểm của phơng thức thuê tàu chuyến :

 Phơng thức thuê tàu chuyến có lợi là cớc tơng đối rẻ hơn cớctàu chợ, nó phụ thuộc vào thị trờng cung ứng tàu, giá nhiênliệu, khối lợng chuyên chở, độ dài tuyến đờng

Trang 13

 Ngời thuê tàu không bị áp đặt bởi các điều khoản đã địnhsẵn nh trong vận đơn Họ có thể tự do thoả thuận, thơng l-ợng về giá cớc, các điều kiện có lợi cho họ, nhằm bảo vệquyền lợi của mình, nhng điều này chỉ có lợi cho những ngời

có kinh nghiệm, am hiểu thị trờng thuê tàu

 Do tàu chạy thẳng từ cảng xếp đến cảng dỡ, nên hàng hoá

thờng đợc vận chuyển một cách nhanh chóng Ngời thuê tàu

có thể tiết kiệm đợc thời gian hàng hoá phải nằm trong hànhtrình đầy rủi ro trên biển Tuy vậy, thuê tàu chuyến cũng cócác nhợc điểm nh : Giá cớc thờng xuyên biến động, ngời thuêtàu nếu không bám sát thị trờng thì dễ không thuê đợc tàuhoặc phải thuê đắt Nghiệp vụ thuê tàu chuyến rất phức tạp

đòi hỏi phải đầu t nhiều thời gian đàm phán giao dịch

 Với các u nhợc điểm trên, phơng thức thuê tàu chuyến thờng

đợc sử dụng để vận chuyển những loại hàng hoá có khối lợnglớn, tính chất hàng hoá thuần nhất và phải chở đầy tàu thì

mới kinh tế Các loại hàng thờng đợc chuyên chở bằng tàuchuyến : Nguyên , nhiên liệu ( Than , dầu thô , xăng dầu, gỗ ,quặng , ), các loại lơng thực …

 Các hình thức thuê tàu chuyến : Tuỳ theo khối lợng hàng hoá,

đặc điểm của hàng hoá mà ngời thuê tàu quyết định mộttrong các hình thức thuê tàu dới đây :

+ Thuê tàu chuyến một : Thuê tàu chở hàng từ cảng A đếncảng B, sau khi giao hàng xong hợp đồng tự động hết hiệu lực + Thuê tàu chuyến khứ hồi : Thuê tàu chở hàng từ cảng A

đến cảng B và ngợc lại trong một hợp đồng thuê tàu + Thuê liên tục một chiều : Thuê tàu chở hàng liên tục nhiềuchuyến từ cảng A đến cảng B trong cùng một hợp đồng thuêtàu

+ Thuê tàu khứ hồi liên tục : Thuê tàu liên tục cả hai chiềutrong cùng một hợp đồng

+ Thuê bao : Ngời thuê, thuê nguyên cả tàu và trả cớc theotrọng tải con tàu hoặc theo dung tích đăng ký, để đợc xếphàng đầy tàu, hợp đồng thờng không quy định rõ số lợng hàng,tên hàng Tất nhiên, ngời thuê tàu không thể xếp hàng quá trọngtải tàu, hoặc hàng hoá có thể làm nguy hại đến con tàu

2.4 Hợp đồng thuê tàu chuyến:

Trang 14

2.4.1 Khái niệm hợp đồng thuê tàu chuyến:

Hợp đồng thuê tàu chuyến: là một loại hợp đồng chuyên chởhàng hoá bằng đờng biển, làm bằng văn bản, trong đó ngờichuyên chở (Carrier) cam kết, chuyên chở hàng hoá từ một haynhiều cảng này và giao cho ngời nhận ở một, hay nhiều cảngkhác Ngời thuê tàu cam kết trả tiền cớc đúng nh hai bên đã thoả

đúng nh nội dung của nó Nếu có bên nào thực hiện không

đúng những điều khoản đã cam kết, thì bị coi là vi phạm hợp

đồng và phải chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với những hậuquả do hành vi vi phạm của mình gây ra ( điều này cũng đã

đợc thoả thuận trớc trong hợp đồng )

2.4.2 Các loại hợp đồng mẫu thờng gặp trong nghiệp vụthuê tàu chuyến:

Hợp đồng thuê tàu chuyến là kết quả của một quá trình

đàm phán, thơng lợng giữ hai bên rồi đợc ghi chép lại thành vănbản Mỗi lần ký hợp đồng là một lần đàm phán, nên để tiếtkiệm thời gian và cũng để chuẩn hoá các hợp đồng đã đợc cácbên thực hiện, công nhận là tốt trong thời gian dài, và cũng đểgiảm các tranh chấp, các tổ chức hàng hải quốc gia, quốc tế, các

tổ chức luật pháp đã soạn thảo các hợp đồng mẫu dựa trên cáchợp đồng đã nói ở trên và khuyên các nhà kinh doanh nên dùngtrong nghiệp vụ thuê tàu chuyến

Hiện nay, trên thế giới có khoảng trên 60 loại hợp đồngthuê tàu chuyến đã đợc tuyển chọn làm mẫu và chia làm hai loạichính là :

 Mẫu hợp đồng thuê tàu chuyến mang tính tổng hợp : Nh cácmẫu GENCON dùng để thuê tàu chuyến chở các loại hàng báchhoá, hợp đồng này do Hội đồng hàng hải quốc tếBaltic( BIMCO) soạn thảo năm 1922 và đã đợc sửa đổi nhiềulần vào các năm 1922,1974,1976,1994, nhằm mục đích hoànthiện sửa đổi các lỗi, trong quá trình sử dụng nảy sinh, đểloại bỏ tối đa các điểm mập mờ, nớc đôi dễ gây hiểu lầmdẫn đến tranh chấp cũng nh bảo vệ quyền lợi các bên

Trang 15

 Mẫu SCANCON do Hiệp hội Hàng hải quốc tế và Baltic soạnthảo và phát hành năm 1956.

 Mẫu hợp đồng mang tính chuyên dụng dùng để chuyên chởcác loại hàng hoá có khối lợng lớn nh : Than , Quặng , Ximăng ,Ngũ cốc trên các tuyến, luồng hàng nhất định nh : -Mẫu NORGRAIN 89 của Hiệp hội môi giới và đại lý Hoa kỳdùng để thuê chở ngũ cốc

- Mẫu SOVCOAL của Liên xô cũ phát hành năm 1962 để chởthan

- Mẫu POLCOAL của Ba lan phát hành năm 1971 cũng dùng

Hiện nay, xu hớng chung của việc chuẩn hoá nội dung vàthống nhất mẫu hợp đồng, đang tiến hành theo hớng thống nhất

và đơn giản hoá nội dung

Hợp đồng mẫu thuê tàu chuyến rất phong phú và đa dạngnên ngời thuê tàu tuỳ theo mặt hàng cụ thể, mà lựa chọn mẫuhợp đồng cho phù hợp và cũng không quên xem xét tính toántừng điều khoản cụ thể, không bỏ qua một điều khoản nào,thì mới hạn chế đợc các tranh chấp cũng nh hạn chế đợc các tổnthất, do sơ xuất về nghiệp vụ gây nên

2.4.3 Những điều khoản chủ yếu của một hợp đồng thuêtàu chuyến :

a/ Điều khoản các chủ thể của hợp đồng :Các bên của hợp đồng thuê tàu chuyến bao gồm: Ngờichuyên chở, Ngời gửi hàng, Ngời nhận hàng

Trong hợp đồng cần ghi rõ tên, địa chỉ đăng ký kinhdoanh, số điện thoại, Fax, Telex, E-mail của các bên Trongcác hợp đồng ký qua ngời môi giới, đại lý thì ngoài tên, địa chỉ,Tel, Fax, của đại lý, ngời môi giới cũng không quên địa chỉ của

Trang 16

ngời chuyên chở và ngời thuê chở kèm thêm dòng chữ " Chỉ là

đại lý " ( As agent only), ở bên trên chữ ký để sau này có tranhchấp khiếu nại gì, thì chủ hàng liên hệ trực tiếp với ngời chuyênchở, chứ không phải là đại lý hay ngời môi giới

b/ Điều khoản về con tàu :

Đây là điều khoản hết sức quan trọng, vì nó là phơngtiện để chuyên chở hàng hoá, nó liên quan trực tiếp đến sự antoàn của hàng hoá nói riêng và sự an toàn, ổn định trong kinhdoanh nói chung của các doanh nghiệp Dới góc độ là chủ hàng,anh ta rất quan tâm đến việc phải thuê đợc một con tàu thíchhợp với hàng hoá của mình, phải vận chuyển hàng hoá an toàn,phải tiết kiệm đợc chi phí thuê tàu

Khi thoả thuận để thuê và cho thuê một chiếc tàu, ngời taphải chỉ định một con tàu cụ thể nào đó Khi đó, ngời ta phảighi cụ thể vào hợp đồng: Tên con tàu, hô hiệu (Call sign : Đây làtập hợp các chữ cái và con số đợc cấp khi đăng ký tàu, thốngnhất trên toàn thế giới, mỗi con tàu có một hô hiệu riêng, khôngtrùng lặp, dùng để liên lạc bằng vô tuyến điện), quốc tịch tàu,tên cơ quan đăng kiểm, hạng tàu, năm đóng, nơi đóng, máychính (Tên, công suất), máy phát điện (Số máy, tên máy, côngsuất), cờ tàu, trọng tải toàn phần, trọng tải tịnh, dung tích toànphần, dung tích tịnh, dung tích chứa hàng rời, bao kiện, mớn n-

ớc, các số đo dài, rộng tàu, vận tốc hành trình, cấu trúc boong,

số lợng cần cẩu, sức nâng, vị trí con tàu lúc ký hợp đồng Trongtrờng hợp, chủ tàu muốn giành quyền thay thế tàu thì phải thoả

thuận trớc trong hợp đồng và ghi " Hoặc một con tàu thay thế "

(or Substitute sister ship) Khi phải thay thế tàu, ngời chuyên chởphải đảm bảo rằng con tàu thay thế đó, cũng có nhữg đặctính tơng tự nh con tàu trong hợp đồng và phải báo trớc cho ngờithuê tàu biết

c/ Điều khoản về thời gian tàu đến cảng xếphàng( Laydays time) :

Thời gian tàu đến cảng xếp hàng: Là thời gian tàu phải cómặt tại cảng xếp hàng, để nhận hàng để chở theo qui địnhcủa hợp đồng

Theo điều khoản này, chủ tàu phải có nghĩa vụ điều tàu

đến cảng xếp hàng đúng thời gian, đúng địa điểm quy

Trang 17

định và trong t thế sẵn sàng để xếp hàng Thông thờng, cóhai cách quy định thời gian tàu đến cảng xếp hàng :

Cách 1: Quy định ngày cụ thể nh :" Ngày 5/3/2003 tàu phải

Quá thời gian quy định trong hợp đồng, mà tàu vẫn cha

đến thì chủ hàng có quyền huỷ hợp đồng Ngày tuyên bố huỷhợp đồng (Cancelling date) có thể là ngày cuối cùng của Laydayshoặc sau đó vài ngày tuỳ thoả thuận trong hợp đồng

Vì một lý do nào đó, nằm ngoài sự kiểm soát của ngờichuyên chở, tàu không thể đến cảng xếp hàng đúng thời gianquy định, ngời chuyên chở phải thông báo cho ngời thuê tàubiết lý do và thông báo, ngày dự kiến tàu đến cảng xếp hàng Khi nhận đợc thông tin đó, ngời thuê tàu phải báo cho ngờichuyên chở biết, quyết định của mình là tiếp tục chờ để thựchiện hợp đồng hay huỷ

d/ Điều khoản về hàng hoá : Khi thuê tàu để chở một khối lợng hàng hoá nhất định cácbên phải quy định rõ trong hợp đồng : Tên hàng, loại bao bì, các

đặc điểm của hàng hoá nh tính chất lý, hoá, độ haohụt Nếu ngời thuê tàu chuyên chở hai loại hàng trên cùng một

Trang 18

chuyến tàu, thì phải ghi chú và/ hoặc ( and/or) để tránh tranhchấp sau này, ví dụ : "Than và hoặc xi măng" (Coal and/orciment) vì quy định nh thế ngời thuê tàu muốn giành quyềnchọn hàng hoá (Cargo option)

- Quy định về số lợng hàng hoá: Có thể qui định theo khốilợng hay thể tích để lấy cơ sở tính cớc.Thông thờng, ngời takhông quy định một con số chính xác lợng hàng sẽ bốc, vì sẽkhó thực hiện mà thờng quy định một khoảng dung sai nào đó

nh : 1000 mét tấn (MT) hơn kém 5% thuyền trởng chọn, hoặcngời thuê chọn ( 1000 MT more or less 5% Master's option /Charterer's option), hay " Khoảng 1000 mét tấn ( About 1000 MT)

- Khi gửi thông báo sẵn sàng xếp hàng, thuyền trởng sẽcông bố chính thức lợng hàng hoá sẽ xếp Ngời thuê tàu sẽ căn cứvào đó để xếp hàng, nếu anh ta không có đủ hàng để xếpthì phải trả cớc khống Còn ngòi chuyên chở vì lý do nào đó màkhông xếp hết hàng, thì phải chịu bồi thờng các tổn thất, chiphí liên quan cho ngời thuê tàu vì việc tàu bỏ lại hàng

- Trong trờng hợp thuê bao: (Lumpsum) Ngời thuê có thểkhông phải ghi tên hàng hoá, nhng phải đảm bảo hàng hoá

không phải là hàng lậu và không đợc xếp quá trọng tải và dungtích đăng ký của tàu

e/ Điều khoản về cảng xếp / dỡ hàng :

- Trong hợp đồng thuê tàu các bên thoả thuận một, hay vàicảng xếp/dỡ hàng, nhng các cảng đó phải là cảng an toàn đốivới con tàu, tức là về mặt hàng hải phải có đủ độ sâu thíchhợp, để tàu có thể ra vào, luôn nổi hoặc chạm đất an toàn và

về chính trị cảng không có xung đột vũ trang, chiến tranh, nổiloạn dân sự

- Có nhiều cách quy định cảng xếp/dỡ: ví dụ " Một cầucảng an toàn ở cảng Sài gòn " ( One safe berth, Saigon port),hoặc cầu cảng cụ thể nào đó, ví dụ: " Berth 2, K5, Saigon port

" tức Cầu 2 kho 5 cảng Sài gòn

- Để mở rộng quyền thay đổi cảng xếp/ dỡ khi cần thiết,ngời chuyên chở thờng ghi thêm " Hoặc nơi nào gần đấy mà tàu

có thể đến đợc an toàn và luôn đậu nổi " Điều khoản này bấtlợi cho ngời thuê, nên gạch bỏ và sửa lại là "Tàu luôn nổi hoặcchạm đất an toàn " vì ở các cảng Việt Nam phần lớn là cảng

Trang 19

nằm trên sông, nên có nhiều phù sa bùn lỏng, khi thuỷ triềuxuống, nớc ròng, tàu chạm đất nhng vẫn an toàn

Có trờng hợp, khi ký kết các bên cha thống nhất đợc cảngxếp, dỡ thì có thể quy định là một trong các cảng đợc liệt kê ratrong hợp đồng Ví dụ " Cảng dỡ hàng: Hai trong các cảng Việtnam theo thứ tự địa lý " Sau này bên thuê chỉ định dỡ tại Hảiphòng và Sài Gòn thì thứ tự dỡ sẽ do ngời chuyên chở quyết

định , nếu tàu đi từ phía Nam lên (Thái lan, Xin ga po, Ma lai

về) thì thứ tự là Sai gon - Hải phòng, còn nếu tàu đi từ phíaBắc xuống (Hàn quốc, Nhật bản về) thì thứ tự ngợc lại

f/ Điều khoản về chi phí xếp dỡ :Khác với phơng thức thuê tàu chợ, trong phơng thức thuê tàuchuyến, chi phí xếp dỡ do các bên thoả thuận và quy định tronghợp đồng

Do chi phí xếp dỡ khá lớn, nên không thể coi thờng điềukhoản này Sau đây là một số cách áp dụng phổ biến trongviệc phân chia chi phí này :

- "Điều kiện miễn chi phí xếp hàng " (Free in : FI) Theo đóngời chuyên chở đợc miễn chi phí xếp hàng tại cảng đi và phảichịu chi phí san và dỡ hàng

- "Điều kiện miễn chi phí dỡ hàng " (Free out: FO) Ngờichuyên chở đợc miễn chi phí dỡ hàng tại cảng đến xong phải trả

phí bốc, san hàng tại cảng đi

- " Điều kiện miễn cả chi phí xếp, dỡ, cào san, xếp đặt "

(Free in and out, stowage, trimming: FIOST) Theo đó ngờichuyên chở đợc miễn tất cả các phí: Bốc, dỡ, cào san, sắp đặthàng

- " Theo điều kiện tàu chợ " (Liner terms), tức ngời chuyênchở chịu tất cả chi phí bốc, dỡ, cào san, sắp đặt giống nh thuêtàu chợ.Trờng hợp này hợp đồng không quy định thởng/phạtxếp/dỡ nhanh, chậm mà quy định theo tập quán cảng ( CQD)

g/ Điều khoản về c ớc phí thuê tàu : Cớc phí (Freight): Là số tiền mà ngời thuê tàu phải trả choviệc vận chuyển hàng hoá hoặc các dịch vụ liên quan đếnviệc vận chuyển Cớc phí đợc ngời thuê tàu và ngời chuyên chởthoả thuận và ghi rõ trong hợp đồng.Trong nghiệp vụ thuê tàu,các bên đều rất quan tâm đến cớc phí vì nó chiếm tỉ trọng

Trang 20

khá lớn trong giá trị lô hàng, nhất là đối với loại hàng giá trị thấp

mà lại vận chuyển xa Ví dụ : Than , Quặng

Cớc thờng đợc quy định trong hợp đồng nh sau :+ Mức cớc : Đây là số tiền tính trên mỗi đơn vị tính cớc

Đối với hàng nặng, đơn vị tính cớc có thể là Mét tấn(20USD/ MT FIOST), Tấn Anh, Tấn Mỹ Đối với hàng cồng kềnhthì đơn vị tính có thể là mét khối (10 USD/ M3 FIO), feet khối

và các loại đơn vị tính cớc đặc thù khác nh " thùng " đối với dầuthô, gallon đối với xăng dầu thành phẩm

Đối với hợp đồng thuê bao: Mức cớc thuê bao không phụ thuộcvào loại hàng và khối lợng hàng chuyên chở, mà tính theo trọngtải hoặc dung tích đăng ký của tàu

+ Lợng hàng hoá tính cớc có thể tính theo một số cách :

- Căn cứ vào vào số lợng hàng hoá xếp lên tàu ở cảng gửi hàng(căn cứ vào vận đơn)

- Căn cứ vào lợng hàng hoá giao tại cảng dỡ

Khi chuyên chở các loại hàng rời giá trị thấp nh than đá,quặng sắt… việc cân lại hàng ở cảng dỡ rất tốn kém, nên đểtiết kiệm thời gian và tiền bạc, ngời ta quy định cớc phí tínhtheo số lợng hàng ghi trên vận đơn, khấu trừ 1-2% tổng cớc thaycho việc cân lại hàng ( 2% Discount in lieu of weighting)

Ngời thuê tàu phải trả tiền cớc khống, nếu không đủ hàng đểxếp lên tàu nh đã thoả thuận trong hợp đồng

+Thanh toán cớc : Có thể quy định theo 3 cách

 Cớc trả trớc (Freight prepaid): Là toàn bộ tiền cớc phí phảithanh toán ngay, hoặc trớc khi ký vận đơn, hoặc cũng có thểsau vài ngày từ khi ký vận đơn, tuỳ theo quy định của hợp

đồng

 Cớc trả sau (Freight to collect) là tiền cớc phí đợc thanh toán tạicảng dỡ hàng, có thể quy định cớc trả khi bắt đầu dỡ hàng,trả đồng thời với việc dỡ hàng (đối với lô hàng số lợng lớn), khi

Trang 21

trong hợp đồng hay vận đơn ngời ta thờng ghi: " Cớc phí sẽ phảitrả toàn bộ, không có chiết khấu, dù là đã trả trớc hoặc sẽ trả tạicảng đích, sẽ đợc coi nh đã thuộc về ngời chuyên chở, khi gửihàng và sẽ không đợc trả lại, dù tàu và hoặc hàng hoá có bị mấthay không bị mất " Ngoài ra, các bên nên quy định rõ trong hợp

đồng, đồng tiền thanh toán, tỷ giá hối đoái của đồng tiềnthanh toán, địa điểm thanh toán, phơng thức thanh toán, tiềnứng trớc để tránh tranh chấp sau này

h/ Điều khoản về thời gian xếp/dỡ và th ởng/phạt xếp dỡ : Thời gian làm hàng: Là thời gian mà tàu phải lu lại tại cảng

để tiến hành bốc, dỡ hàng hoá Thời gian này thờng đợc các bênthoả thuận trong hợp đồng thuê tàu Nếu ngời thuê tàu tiếnhành bốc, dỡ hàng hoá nhanh hơn thời gian quy định trong hợp

đồng, thì ngời thuê sẽ đợc ngời chuyên chở thởng một khoảntiền, gọi là tiền thởng bốc dỡ nhanh Ngợc lại, nếu ngời thuê tàutiến hành bốc dỡ hàng hoá chậm hơn quy định trong hợp đồng,thì ngời thuê sẽ phải chịu phạt một khoản tiền gọi là tiền phạtbốc dỡ chậm

Có hai cách quy định thời gian làm hàng:

Cách 1: Quy định một số ngày cụ thể " Thời gian xếp là 5ngày, thời gian dỡ là 4 ngày " hoặc " Thời gian xếp dỡ cả hai đầu

là 10 ngày làm việc 24 giờ liên tục, thời tiết tốt, ngày lễ, chủnhật không tính trừ khi có làm " Dới đây là một số khái niệm

về "ngày " và các vấn đề khác

+ Các loại ngày làm hàng thờng đợc quy định

- Ngày theo lịch (Days , running days) là ngày liên tục 24 tiếngtính từ 0h ngày hôm nay đến 0h ngày hôm sau, bao gồm cả

ngày chủ nhật, ngàylễ

- Ngày làm việc (Working days) là ngày làm việc chính thứctại các nớc, hoặc các cảng có liên quan, không tính ngày lễ, ngàyChủ nhật Đây là ngày 24 tiếng, tính từ 0h ngày hôm nay đến0h ngày hôm sau, cho dù công việc có đợc tiến hành hết 24tiếng hay không Quy định này, cũng sẽ gây hiểu khác nhau ởmột số nớc, ví dụ :Việt Nam ngày làm việc bắt đầu từ 7h30 kếtthúc 16h30 từ thứ Hai đến thứ Bảy, còn ở một số nớc khác lại quy

định giờ làm việc từ 9h kết thúc 15h và chỉ từ thứ Hai đến thứSáu (Châu âu và các nớc phát triển nghỉ cuối tuần 2 ngày) Tạicác nớc Hồi giáo họ lại nghỉ thứ Sáu thay cho Chủ nhật, nên cũng

Trang 22

phải chú ý khi quy định trong hợp đồng Vấn đề ngày lễ cũngcần phải chú ý, vì không chỉ các quốc gia mới có ngày lễ, mà ởcả các vùng cũng có những ngày lễ riêng, đặc biệt ở các nớc đatôn giáo Việc xác định có phải là ngày nghỉ hay không, phảidựa vào một trong ba yếu tố sau: Luật , tập quán , thông lệ đợc

sử dụng tại cảng đó

- Ngày làm việc 24 tiếng (Working days of 24 hours) là ngàylàm việc, mà chỉ khi nào làm đủ 24 tiếng mới coi là một ngày,cho dù phải làm nhiều ngày mới đủ 24 tiếng

- Ngày làm việc 24 tiếng liên tục (Working days of 24consecutive hours), là ngày làm việc 24 tiếng liên tục, bất kểngày hay đêm dù thời tiết có thuận lợi hay không, không tínhngày lễ và Chủ nhật

- Ngày làm việc thời tiết cho phép ( Wether working days) làngày làm việc, nhng thời tiết phải tốt, phải thuận lợi để có thểlàm hàng Nếu ngày làm việc có thời tiết xấu nh : ma, bão, gióto ảnh hởng đến làm hàng, thì ngày làm việc đó sẽ không

đợc tính

- Ngày lễ và ngày chủ nhật trong thời gian làm hàng : Ngàylàm việc tức là không có ngày Chủ nhật và ngày lễ Tuy nhiên,trong những ngày đó ngời thuê tàu vẫn đợc phép làm hàng, nh-

ng có thể tính hay không tính vào thời gian làm hàng haykhông, phụ thuộc vào từng hợp đồng

Ví dụ :- “Sundays, Holidays included” tức là ngời thuê tàu phảilàm hàng cả vào ngày lễ, Chủ nhật và thời gian đó có tính vàothời gian làm hàng coi nh ngày làm việc bình thờng

- “Sundays , Holidays excepted” tức là ngời thuê tàukhông làm việc vào ngày lễ, Chủ nhật và thời gian này khôngtính vào thời gian làm hàng

- “Sundays, Holidays exepted unless used” tức là Chủnhật, ngày lễ không tính vào thời gian làm hàng, nhng sẽ tínhnếu ngời thuê tàu làm

- “Sundays, Holidays excepted even used” tức là Chủ nhật,ngày lễ ngời thuê tàu có làm hàng cũng không tính vào thời gianlàm hàng (Cách quy định này rất có lợi cho ngời thuê tàu)

Cách 2 : Quy định mức xếp dỡ cho hàng hoá cho toàn tàu,hoặc cho một máng trong ngày, điều này đợc áp dụng có hiệuquả đặc biệt cho hàng rời

Trang 23

Ví dụ : "Mức xếp dỡ cho toàn tàu là 1000 MT cho cả tàu mỗi ngàylàm việc thời tiết tốt, ngày lễ chủ nhật không tính " hoặc " Mứcxếp/ dỡ cho từng máng làm việc là 150 MT/200 MT/ ngày làmviệc 24 giờ liên tục thời tiết tốt, ngày lễ, Chủ nhật không tính"

+ Thởng làm hàng nhanh, phạt làm hàng chậm:

 Thởng làm hàng nhanh: Ngời thuê tàu sẽ đợc ngời chuyên chởthởng cho một khoản tiền, đợc quy định trong hợp đồng chophần thời gian tiết kiệm đợc, so với thời gian làm hàng quy

định trong hợp đồng

Có 2 cách thởng :

- Thởng cho toàn bộ thời gian tiết kiệm đợc (All time saved), tức

là thởng cho toàn bộ thời gian, mà ngời thuê tàu làm hàng nhanhsớm hơn quy định, kể cả ngày lễ và Chủ nhật

- Thởng cho toàn bộ thời gian làm việc tiết kiệm đợc ( Allworking time saved), cũng tơng tự nh cách trên, nhng không th-ởng cho những ngày lễ và Chủ nhật tiết kiệm đợc

 Phạt làm hàng chậm : Ngời thuê tàu sẽ phải trả một khoản tiền phạt, gọi là tiền phạtlàm hàng chậm khi tàu phải nằm lại lâu hơn, so với thời gian quy

định trong hợp đồng để làm hàng Mức phạt này đợc thoả

thuận khi ký hợp đồng có thể là một số tiền nhất định tính trênmỗi ngày bị phạt, hay trên một tấn dung tích đăng ký mỗi ngày

bị phạt

Có hai hình thức phạt :+ Thời gian phạt không giới hạn: Là khoảng thời gian không quy

định một số ngày nhất định, ngời thuê tàu sẽ chịu phạt cho

đến khi công việc làm xong mới thôi + Thời gian phạt có giới hạn : Là số ngày phạt nhất định mà ngờithuê tàu đợc hởng một mức phạt thấp hơn mức phạt giới hạn, nh-

ng nếu quá thời hạn trên, mà ngời thuê tàu vẫn cha làm hàngxong, thì phải chịu một hình thức phạt mới, gọi là " Phạt lu tàu "

gấp nhiều lần mức phạt thông thờng

Điểm nổi bật trong cách quy định phạt của các hợp đồngmẫu là quy định phạt trên " Mỗi ngày liên tục " hay " Mỗi giờ liêntục " bởi nguyên tắc của phạt là "Khi đã phạt thì luôn luôn phạt",nên khi đã bị phạt thì tất cả những ngày sau ngày thời gian làmhàng hết cho dù là ngày lễ hay chủ nhật, thời tiết xấu khôngthể làm hàng cũng bị phạt Để chống lại nguyên tắc trên ngời

Trang 24

thuê tàu lại quy định là " Ngày lễ, chủ nhật không tính vào thờigian làm hàng hay ngày chịu phạt"

Thời gian cho phép có thể quy định riêng cho xếp/dỡ hàng,cũng có nghĩa là tính thởng phạt riêng cho từng cảng, mà cũng

có thể quy định chung cho cả xếp và dỡ, tức là sau khi hoànthành cả việc xếp và dỡ hàng mới tính thởng phạt Thông thờngtiền thởng xếp dỡ nhanh bằng 1/2 tiền phạt bốc dỡ chậm Một sốhợp đồng chỉ quy định tiền phạt khi hàng hoá, chứng từ hànghoá không sẵn sàng, làm cho thời gian xếp dỡ kéo dài ngoài thờigian quy định của hợp đồng ( ví dụ : Detention charge : 2000USD/ day if cargo/ cargo documents not ready for loading /discharging.)

Mốc tính thời gian làm hàng đợc quy định, phụ thuộc vàoviệc thuyền trởng trao thông báo sẵn sàng làm hàng( NOR) vàviệc chấp nhận của ngời thuê tàu Các hợp đồng thờng quy định

nh sau: " Thông báo sẵn sàng xếp/dỡ đợc trao và chấp nhận dùtàu đã vào cảng hay cha, dù cập cầu hay cha, dù đã qua kiểmdịch hay cha, dù đã làm thủ tục hải quan hay cha Thời gian làmhàng đợc bắt đầu vào lúc 13h cùng ngày, nếu NOR đợc trao vàchấp nhận trớc buổi tra và bắt đầu vào 8h sáng ngày làm việctiếp theo, nếu NOR đợc trao và chấp nhận trong giờ làm việcbuổi chiều Thời gian chờ đợi để cập cầu sẽ đợc tính vào thờigian xếp/dỡ "

Hiện nay hầu hết các hợp đồng thuê tàu chuyến (Charterparty), đều quy định " NOR to be tendered/ accepetedW.W.W.W." vậy " W.W.W.W" là gì ?

WIBON : Whether in berth or not- Dù đã cập cầu hay cha Thời gian làm hàng sẽ bắt đầu đợc tính từ khi NOR đợctrao và chấp nhận, dù trên thực tế tàu cha vào cảng Tuy nhiênWIBON chỉ có hiệu lực khi tàu đã vào cảng hoặc khu thơng mạicảng Điều khoản này đẩy trách nhiệm thu xếp cầu bến cho ng-

ời thuê tàu

WIPON : Whether in port or not - Dù đã cập cảng hay cha : Điều khoản này cũng tơng tự nh WIBON, tàu đến cảng đíchhoặc khu vực thuộc cảng, trao NOR và đợc chấp nhận nhng chathể vào cảng đợc do ùn tắc, cha đủ nớc thời gian làm hàngvẫn tính kể từ khi NOR đợc trao và chấp nhận

Trang 25

WIFON : Whether in free practique or not: Dù đã qua kiểmdịch hay cha

WICCON : Whether in custom clear or not :Dù đã làm thủ tụchải quan hay cha

Việc thanh toán tiền thởng phạt xếp/ dỡ giữa ai với ai vàothời gian nào, ở đâu, đồng tiền thanh toán, phơng thức thanhtoán, phải đợc quy định cụ thể trong hợp đồng, để tránh tranhchấp xảy ra

i/ Điều khoản về trách nhiệm và miễn trách của ng ời chuyên chở :

+ Trách nhiệm của ngời chuyên chở thờng đợc quy địnhtrong các hợp đồng nh sau : “ Ngời chuyên chở phải chịu tráchnhiệm về mất mát, h hỏng của hàng hoá và chậm giao hàng chỉtrong trờng hợp mất mát, h hại hay chậm giao hàng là do sự thiếucần mẫn hợp lý, của ngời chuyên chở hay ngời làm công của họ,

để làm cho con tàu về tất cả các mặt có đủ khả năng đi biển

và đảm bảo rằng con tàu đợc biên chế , trang bị và cung ứng

đầy đủ hoặc do hành động hay lỗi của bản thân ngời chuyênchở hay ngời làm công của anh ta” (Hợp đồng mẫu GENCON) Hay : " Ngời chuyên chở buộc phải , trớc và vào lúc bắt đầuhành trình làm cho con tàu có đủ khả năng đi biển, trang thiết

bị, biên chế, cung ứng đầy đủ nhiên liệu cho tàu " ( Hợp đồngmẫu AMWELSK)

Nhìn chung, trong hợp đồng thuê tàu chuyến, đều quy

định ngời chuyên chở phải có trách nhiệm đối với h hỏng, mấtmát của hàng hoá trong các trờng hợp sau :

- Do thiếu sự cần mẫn hợp lý làm cho tàu không đủ khả năng đibiển

- Do xếp đặt hàng hoá không tốt, hay do bảo quản hàng hoá

không chu đáo

+ Các miễn trách của ngời chuyên chở : Trong hầu hết cáchợp đồng mẫu đều chỉ rõ ngời chuyên chở đợc miễn trách đốivới những tổn thất, h hỏng, mất mát của hàng hoá do các nguyênnhân sau :

- Do thiên tai , tai nạn bất ngờ ngoài biển , cớp biển

- Do bản chất của hàng hoá

- Do cháy, nhng không do lỗi của sỹ quan, thuỷ thủ trên tàu

Trang 26

- Do chiến tranh, các hoạt động nổi loạn , hành động của chínhphủ

k/ Điều khoản về trọng tài :Trọng tài là một biện pháp dùng ngời thứ ba, để giải quyếttranh chấp giữa các bên giao dịch, khi các bên không thể giảiquyết tranh chấp bằng phơng pháp thơng lợng Trong điềukhoản trọng tài, các bên đề cập đến trọng tài xét xử khi cótranh chấp không thơng lợng đợc

Khi soạn thảo hợp đồng ngời ta thờng phải thoả thuận ngaytrọng tài và luật xét xử khi có tranh chấp xảy ra mà không thểthơng lợng đợc

Hợp đồng GENCON đa ra ba cách thoả thuận trọng tài:

- áp dụng luật và trọng tài do hai bên thoả thuận

- áp dụng luật Anh và trọng tài hàng hải London

- áp dụng luật Mỹ và trọng tài New York

Nếu các bên không quy định gì thì hợp đồng GENCONmặc nhiên áp dụng luật Anh và trọng tài London

Trong trờng hợp, các bên thoả thuận ngay lập tức duy nhấtmột trọng tài, thì quyết định của trọng tài này có giá trịchung thẩm Trong các trờng hợp khác, thì mỗi bên chỉ địnhmột trọng tài , hai trọng tài này sẽ chỉ định một trọng tài viênthứ ba, hoặc một trọng tài viên quyết định (Umpire) Nếu phánquyết thông qua, theo nguyên tắc đa số thì trọng tài viên thứ

ba có tác dụng làm cho phán quyết đợc thông qua Nhng nếuphán quyết phải đợc thông qua theo nguyên tắc nhất trí cả ba,thì ngời trọng tài viên thứ ba cũng không dễ dàng gì thuyếtphục hai ngời kia cùng nhất trí Ngợc lại, trong trờng hợp là trọngtài viên quyết định thì vấn đề có thể giải quyết đợc, bởi vì

quyết định của ngời thứ ba này là quyết định cuối cùng khi haitrọng tài kia không nhất trí với nhau Các trọng tài phải là nhữngnhà kinh doanh nhiều kinh nghiệm, hiểu biết về luật pháp quốcgia và quốc tế, ngời hiểu biết sâu về tàu bè Có hợp đồng, ngời

ta còn quy định trọng tài phải là ngời đi biển “ Arbitrator are to

be shipping men” ( Phụ lục 1 dòng 393)

l/ Điều khoản về cầm giữ hàng:

+ Theo luật pháp hàng hải thế giới, quyền cầm giữ (Lien) cónghĩa là ngời chuyên chở đợc phép chi phối, kiểm soát tài củangời thuê chở, cho tới khi các khoản nợ liên quan đợc hoàn trả

Trang 27

Trong trờng hợp tổn thất chung : Chỉ có chủ tàu mới cóquyền cầm giữ hàng để đòi đóng góp cho tổn thất chung cho

dù có đòi cho chính chủ tàu hay cho chủ hàng Thông thờngviệc cầm giữ hàng để đòi đóng góp tổn thất chung khôngphải là cách có lợi nhất cho chủ tàu, vì ngay vào lúc thực hiệnviệc cầm giữ hàng, chủ tàu cha thể biết đợc giá trị của cácphần sẽ phải đóng góp Vì vậy, tốt hơn hết là chủ tàu nên giaohàng với điều kiện là ngời nhận phải cam kết :

- Sẽ cung cấp các giá trị hàng hoá chi tiết để có thể tiến hànhviệc tính toán phân bổ

- Ký quỹ một số tiền do hai bên thoả thuận để đảm bảo thanhtoán đóng góp, khi đã tính toán xác định xong

Chủ tàu không có quyền cầm giữ hàng để thay cho tiềnphạt, nếu trong hợp đồng không có một điều khoản quy định

rõ ràng cho phép làm việc đó Mặc dù luật pháp các nớc đềucho phép quyền cầm giữ hàng hoá, ngay cả khi hợp đồng, vận

đơn không quy định

Trong hợp đồng thuê tàu định hạn, khi hàng hoá chuyênchở trên tàu là của ngời thứ ba (ngời gửi hàng) trong ba bên: Ngờigửi hàng, Chủ tàu, Ngời chuyên chở (Ngời thuê tàu định hạn), vì

rất ít khi hàng hoá của chính ngời thuê tàu định hạn, họ thuêtàu để kinh doanh vận tải chứ không phải để chở hàng chochính mình Trong trờng hợp này chủ tàu chỉ có thể bắt giữ

hàng để đòi tiền cớc thuê chuyến (Voyage freight), mà ngờithuê chuyến còn nợ ngời thuê định hạn nếu tiền cớc là tiền cớctrả sau (Freight collect), nhng trờng hợp này ít khi xảy ra, vì ng-

ời thuê tàu định hạn thờng thu tiền trớc rồi phát hành vận đơncớc đã trả (Freight prepaid B/L)

Trong mọi trờng hợp , ngời chuyên chở phải đảm bảo là sẽthu đợc tiền cớc và các khoản tiền phạt khác từ ngời thuê tàu,

đặc biệt là khi ngời thuê tàu thanh toán cớc phí tại cảng đến

Suy cho cùng ngời thuê tàu phải gánh chịu mọi hậu quả phát sinh

Trang 28

của ngời khủng bố, hoạt động do chiến tranh, hay thiệt hại do ác

ý, hoạt động phong toả bởi bất cứ ngời nào, ngời khủng bố haynhóm chính trị nào, hoặc chính phủ của bất cứ quốc gia nào,

mà sự phán quyết của thuyền trởng và hoặc chủ tàu là nguyhiểm hay chở thành nguy hiểm đối với tàu, hàng hoá, thuỷ thủhoặc những ngời khác ở trên tàu Nếu vào bất kỳ lúc nào trớckhi tàu xếp hàng mà theo sự phán quyết của thuyền trởng vàhoặc chủ tàu, việc thực hiện hợp đồng hay một phần của hợp

đồng vận chuyển có thể làm cho tàu, hàng hoá, thuỷ thủ

đoàn, hoặc những ngời khác trên tàu, có thể phải chịu rủi rochiến tranh, thì chủ tàu có thể gửi cho ngời thuê tàu thông báohuỷ hợp đồng, hoặc có thể từ chối thực hiện phần hợp đồng,

mà có thể làm cho tàu, hàng hoá, thuỷ thủ đoàn hoặc nhữngngời khác trên tàu phải chịu rủi ro chiến tranh

Điều khoản đình công thờng đợc ghi : " Nếu đình cônghay cấm xởng, ảnh hởng hay cản trở thực sự đến việc xếphàng hoặc một phần hàng hoá, khi tàu đã sẵn sàng xuất phát

từ cảng cuối cùng, hay bất cứ thời gian nào của hành trình tớicảng hay những cảng xếp hàng hoặc sau khi tàu tới đó, thuyềntrởng hoặc chủ tàu có thể yêu cầu ngời thuê tàu tuyên bố (bằng

điện nếu cần) rằng, họ đồng ý tính thời gian tàu đến cảngxếp hàng nh không có đình công hay cấm xởng Nếu ngời thuêtàu không tuyên bố nh vậy bằng văn bản trong vòng 24 giờ, thì

chủ tàu có quyền huỷ hợp đồng này Phần hàng hoá nào đã xếp,chủ tàu phải chở số hàng hoá đó (cớc chỉ đợc trả đối với số lợnghàng đã xếp lên tàu) và đợc tuỳ ý tiến hành đối với số hàng hoá

khác trên đờng đi và tự chịu chi phí

n/ Điều khoản về tổn thất chung và New Jason

 Tổn thất chung là những chi phí và hy sinh đặc biệt đợctiến hành cố ý và hợp lý nhằm cứu tàu, hàng hoá và cớc phíkhỏi bị tai hoạ chung, thực sự đối với chúng trong một hànhtrình chung trên biển

 Một thiệt hại, chi phí hay một hành động, muốn đợc coi làtổn thất chung phải có các đặc trng:

+ Tổn thất chung do hành động cố ý, tự nguyện của thuyềntrởng và thuyền viên trên tàu gây nên

+ Hành động tổn thất chung phải là một hành động hợp lý,chịu thiệt hại ít nhất để tránh thiệt hại lớn cho hành trình Mất

Trang 29

mát, thiệt hại hoặc chi phí phải là hậu quả trực tiếp của hành

động tổn thất chung + Thiệt hại phải là đặc biệt tức là không xảy ra trong điềukiện thông thờng đi biển

+ Hành động tổn thất chung phải xảy ra ở trên biển + Nguy cơ đe doạ hành trình phải nghiêm trọng và thực tế

+ Tổn thất phải vì an toàn chung

 Tổn thất chung gồm hai bộ phận + Hy sinh tổn thất chung : Là sự hi sinh tài sản để cứu tàisản còn lại

+ Chi phí tổn thất chung : Là chi phí liên quan đến hành

động tổn thất chung, chi phí liên quan đến hậu quả tổn thấtchung bao gồm :

- Chi phí ra vào cảng gặp nạn

- Chi phí lu kho bãi ở cảng gặp nạn

- Chi phí tăng thêm về nhiên liệu và lơng thuỷ thủ

- Chi phí tạm thời sửa chữa những h hỏng của tàu Việc phân chia tổn thất chung thờng là phức tạp và dễgây tranh chấp Do đó, trong hợp đồng thuê tàu phải thoả

thuận rõ ràng việc phân chia tổn thất chung đợc tiến hành nhthế nào, giữa ai với ai, địa điểm, thời gian thanh toán và đồngtiền nào dùng để thanh toán Các bên có thể tham khảo quy tắc

về tổn thất chung York- Antwerp Đây là quy tắc ra đời ở York(Anh) năm 1864 và đợc bổ sung và sửa đổi tại Antwerp (Bỉ)năm 1924 vàđợc sửa đổi nhiều lần khác nữa vào những năm

1974, 1990, 1994

p/ Điều khoản hai tàu đâm va cùng có lỗi:

Đâm va là rủi ro rất lớn, khi đâm va dẫn đến tổn thất lớn

và nhiều quan hệ phát sinh Trong hợp đồng thuê tàu chuyếnngời ta bao giờ cũng đa điều khoản này vào, để chỉ ra rằng

điều khoản này đợc áp dụng trong trờng hợp nào, khi xảy ra

đâm va bên nào phải thanh toán các chi phí có liên quan, việcthanh toán các chi phí có liên quan đến rủi ro đâm va đợc tiếnhành ở đâu, vào thời gian nào và bằng đồng tiền gì

Điều khoản này chỉ áp dụng khi hàng hoá bị thiệt hại Cònnếu chỉ tàu bị thiệt hại không thôi thì việc bồi thờng chỉ liênquan giữa hai tàu

q/ Điều khoản đóng mở hầm hàng :

Trang 30

Việc đóng mở/ hầm hàng, thoạt nghe có vẻ không cần thiếtphải quy định, nhng đối với những con tàu lớn nhiều hầm hàng,nhất là các tàu nhiều boong, nhiều thanh dầm phức tạp, việc

đóng, mở cần có chuyên môn, công nhân cảng có thể khônglàm đợc, hoặc khi làm chở nên không an toàn, do đó việc

đóng, mở cũng phát sinh nhiều chi phí và rủi ro Vì vậy, nhiềuhợp đồng ngời ta quy định rõ ràng, ngời chuyên chở phải đóng

mở hầm hàng suốt trong quá trình, tàu làm hàng tại cảng bốchàng và dỡ hàng với mọi chi phí và rủi ro Thời gian dành choviệc đóng mở hầm hàng cũng không tính vào thời gian làmhàng Điều khoản này cũng quy định trong suốt thời gian làmhàng các nắp hầm phải luôn sẵn sàng ở tình trạng làm việc tốt

và kín nớc Còn đối với những tàu có nắp hầm đóng, mở đơngiản công nhân cảng có thể đóng mở an toàn, nếu hợp đồngkhông quy định gì thì chủ tàu chỉ mở lần đầu và đóng lầncuối Trong quá trình làm hàng ngời thuê chở sẽ chịu tráchnhiệm đóng, mở để chủ động bố trí công việc (các hợp đồngquy định FIOST)

r/ Điều khoản vệ sinh hầm hàng :Trong nghĩa vụ cung cấp tàu đủ khả năng đi biển, ngời ta

đã đề cập đến việc chủ tàu phải đảm bảo con tàu sẵn sàngnhận hàng hoá, thì hầm hàng của nó phải sạch sẽ và phù hợp vớiloại hàng nó sẽ chở Tuy nhiên, để cẩn thận trong một số hợp

đồng, ngời ta vẫn quy định hẳn một điều khoản về vệ sinhhầm hàng với biên bản giám định hầm hàng, do một công tygiám định độc lập cấp, với chi phí một trong hai bên chịu Ngời

ta cũng quy định thời gian dành cho việc giám định, cũng nhthời gian dành cho việc làm sạch và khô hầm không tính vàothời gian làm hàng

Ngoài những điều khoản chủ yếu trên đây tuỳ theo đặcthù của từng loại hàng hoá, từng khu vực địa lý, từng mùa mà cácbên có thể đa thêm các điều khoản vào hợp đồng các điềukhoản nh : Thông báo tàu, kiểm đếm, đi chệch hớng, đóngbăng, phân loại hàng hoá, chằng buộc hàng hoá ,

III Các nguồn luật điều chỉnh hợp đồng vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đờng biển :

1/ Các nguồn luật điều chỉnh hợp đồng thuê tàu chợ :

Trang 31

Vì thuê tàu chợ không có hợp đồng mà chỉ có vận đơnlàm bằng chứng của hợp đồng chuyên chở Nguồn luật điềuchỉnh vận đơn gồm có: Công ớc quốc tế, luật hàng hải các nớc

và các tập quán hàng hải quốc tế Tuy nhiên, trong phạm vi quốc

tế nguồn luật điều chỉnh vận đơn đờng biển chủ yếu là cáccông ớc quốc tế

Do sự đấu tranh của giới kinh doanh, các chủ hàng xuấtnhập khẩu Ngày 25/8/1924 " Bản công ớc quốc tế để thôngnhất một số quy tắc pháp luật về vận đơn đờng biển " đã đợc

đại diện ngoại giao 26 quốc gia ký kết tại Bruxell (Bỉ) Đây làcông ớc quốc tế đầu tiên áp dụng cho vận đơn đờng biển Do

ký tại Bruxell nên công ớc này còn đợc gọi là " Công ớc Bruxell1924" hoặc " Quy tắc Hague "

1.1.2/ Nội dung chủ yếu của của Công ớc : a/ Khái niệm ng ời chuyên chở : Theo công ớc Bruxell 1924,Ngời chuyên chở đợc định nghĩa nh sau : " Ngời chuyên chởgồm chủ tàu, hoặc ngời thuê tàu ký kết một hợp đồng vận tải vớingời gửi hàng "

- Chủ tàu là ngời có quyền sở hữu về chiếc tàu Nếu chủtàu tự mình đứng ra kinh doanh chuyên chở thì chủ tàu là ngờichuyên chở Ngợc lại, nếu chủ tàu không kinh doanh tàu mà mangtàu của mình cho ngời khác thuê, tức là cho ngời khác quyền sửdụng con tàu của mình thì họ không phải là ngời chuyên chở

- Thông thờng những ngời thuê tàu dài hạn để kinh doanhchuyên chở là ngời chuyên chở Nhng không phải tất cả nhữngngời thuê tàu dài hạn đều là ngời chuyên chở Chỉ những ngờinào là thành viên của hợp đồng vận tải ký với ngời xếp hàng, cấpvận đơn đờng biển và chịu trách nhiệm về hàng hoá mới là ng-

ời chuyên chở Còn những ngời nào thuê tàu dài hạn tuy cấp vận

đơn, nhng không chịu trách nhiệm về hàng hoá thì không

Trang 32

phải là ngời chuyên chở và khi ký vận đơn phải chú thích " Chỉ

là đại lý " ( As agent only)

b/ Phạm vi áp dụng Công ớc : Hàng hoá : " Hàng hoá "gồm của cải, đồ vật, sản phẩm, vậtphẩm bất kỳ loại nào trừ súc vật sống và hàng hoá theo hợp đồngvận tải đợc khai là chở trên boong và thực tế chở trên boong Nhvậy hàng hoá gồm các của cải vật dụng, dụng cụ đợc chở trêntàu và đợc chứng thực vào vận đơn đờng biển Tất cả nhữnghành lý đợc chở trên tàu nhng không ghi vào vận đơn thì

không phải là hàng hoá Theo Công ớc, súc vật sống và hàng xếp trên boong không đ-

ợc coi là hàng hoá Vì vậy nếu xảy ra tổn thất đối với hàng hoá

đó thì không vận dụng Công ớc để đòi tàu bồi thờng

Đối với hàng hoá ghi trên vận đơn là xếp trên boong, nhngtrên thực tế lại xếp trong hầm tàu thì phải coi là hàng xếptrong hầm tàu và vẫn phải thực thi Công ớc Ngợc lại, hàng hoá ghi

là chở trong hầm tàu, nhng thực tế lại xếp trên boong thì phảicoi đây là lỗi thuyền trởng và vẫn thi hành Công ớc

- Giới hạn thời gian : " Chuyên chở hàng hoá bao gồm khoảngthời gian từ lúc xếp hàng lên tàu đến lúc dỡ hàng ra khỏi tàu "

Theo Công ớc Bruxell 1924 , Ngời chuyên chở chịu tráchnhiệm bắt đầu từ lúc lô hàng đầu tiên đợc xếp lên tàu, cho

đến lúc lô hàng cuối cùng đợc dỡ khỏi tàu

c/ Nghĩa vụ của ng ời chuyên chở ;

Điều 3 Công ớc Bruxell 1924 quy định ngời chuyên chở cócác nghĩa vụ sau :

i) Trớc và lúc bắt đầu hành trình , ngời chuyên chở phảicần mẫn thích đáng để :

- Làm cho con tàu có đủ khả năng đi biển

- Biên chế , trang bị và cung ứng thích hợp cho tàu

- Làm cho các hầm , kho lạnh , kho mát và tất cả các bộ phậnkhác của con tàu dùng để chở hàng hoá một cách thích ứng

và an toàn cho việc tiếp nhận, chuyên chở và bảo quản hànghoá

ii) Ngời chuyên chở phải tiến hành một cách cẩn thận vàthích hợp việc xếp, di chuyển, sắp xếp, bảo quản và chuyênchở hàng hoá đến địa điểm giao hàng cuối cùng ghi trong vận

đơn

Trang 33

Trong quá trình chuyên chở phải thờng xuyên chăm sóc,kiểm tra tình hình hàng hoá để tránh h hỏng mất mát Nếungời chuyên chở không làm tròn trách nhiệm này tức là đã mắclỗi thơng mại và phải chịu trách nhiệm về hậu quả của nhữnglỗi thơng mại đó

iii) Khi nhận hàng xong để chuyên chở, ngời chuyên chở cónghĩa vụ cấp một bộ vận đơn gốc theo yêu cầu của ngời gửihàng

d/ Miễn trách của ng ời chuyên chở

Điều 4 " Công ớc Bruxell 1924 " quy định những trờng hợp,nguyên nhân mà ngời chuyên chở đợc miễn trách đối với sự hhỏng, mất mát của hàng hoá ( Sẽ trình bày chi tiết tại chơng II)

Ngời chuyên chở và chủ tàu không chịu trách nhiệm về sự

h hỏng, mất mát của hàng hoá do tàu không đủ khả năng, trừphi tình trạng đó do thiếu sự cần mẫn hợp lý của ngời chuyênchở trớc và lúc bắt đầu hành trình để :

+ Làm cho tàu đủ khả năng đi biển + Trang bị dụng cụ, cung cấp nhân lực và tiếp tế cho tàu

đầy đủ

+ Tu sửa tốt và thích hợp các quầy, phòng lạnh và các bộphận khác của con tàu dùng cho việc nhận hàng, chứa hàng,chuyên chở và bảo quản hàng

Một khi có mất mát hay h hỏng, do tàu không đủ khả năng

đi biển thì ngời chuyên chở hay bất kỳ ngời nào khác, muốn

đ-ợc miễn trách nhiệm theo quy định của điều này, phải chứngminh đã có sự cần mẫn thích đáng và đã khẩn trơng hợp lý Tức

là thuyền trởng phải hành động với mức độ khôn khéo trungbình mà bất cứ thuyền trởng hay chủ tàu nào cũng làm đợc nhvậy

Tuy nhiên, Công ớc cũng giới hạn là ngời chuyên chở chỉ phảikhẩn trơng hợp lý trớc và lúc bắt đầu hành trình ở cảng bốchàng và ở các cảng ghé dọc đờng mà thôi Sau khi tàu đã khởihành, mà phát hiện ra là tàu thiếu khả năng đi biển, thì ngờichuyên chở không chịu trách nhiệm về việc tàu thiếu khả năng

đi biển

e/ Giới hạn bồi th ờng của ng ời chuyên chở

Điều 4,5 Công ớc Bruxell 1924 quy định " Trong bất kỳ ờng hợp nào, ngời chuyên chở và tàu không phải chịu trách

Trang 34

tr-nhiệm về tổn thất của hàng hoá vợt quá số tiền 100 Bảng Anhmột kiện hay một đơn vị hàng hoá hoặc số tiền tơng đơngbằng ngoại tệ khác, trừ khi ngời gửi hàng đã kê khai tính chất vàgiá trị hàng hoá đó trớc khi xếp hàng lên tàu và ghi vào vận

Thông báo tổn thất :+ Đối với tổn thất rõ rệt : Thông báo bằng văn bản về mấtmát, hay h hỏng và tính chất chung của những mất mát ấy, gửicho ngời chuyên chở hay đại lý của ngời chuyên chở tại cảng dỡhàng trớc hoặc vào lúc trao hàng cho ngời nhận

+ Đối với tổn thất không rõ rệt: Thông báo bằng văn bảnphải gửi trong vòng ba ngày kể từ khi giao xong hàng tại cảng dỡhàng

Thời hiệu tố tụng: Theo Công ớc Bruxell 1924 thời hạn này là

1 năm kể từ ngày giao xong hàng hoặc ngày hàng hoá đáng lẽphải giao tại cảng đích (nếu hàng mất tích)

Công ớc Bruxell 1924 còn qua hai lần sửa đổi bổ sung vàocác năm 1968 và 1979 với các nội dung nh sau :

+ Lần sửa đổi năm 1968 nhằm nâng cao trách nhiệm củangời chuyên chở Công ớc quy định khi vận đơn đã ký hậuchuyển nhợng, cho ngời thứ ba thì ngời chuyên chở mất quyềnchứng minh ngợc lại những gì đã ghi trong vận đơn Lần sửa

đổi này cũng kéo dài thời hiệu khiếu nại lên trên 1 năm, nếucác bên thoả thuận kéo dài thời gian này sau khi nguyên nhânkiện cáo phát sinh

Nghị định th này còn bổ sung thêm vào điều 3 nh sau “Việc kiện tụng đòi một ngời thứ ba bồi thờng có thể đa ra ngaycả khi, hết thời hạn một năm quy định trong mục trên, nếu việc

đó đợc đa ra trong thời gian đợc luật của toà án thụ lý vụ việccho phép Tuy nhiên, thời gian cho phép không ít hơn 3 tháng

kể từ ngày ngời đứng ra kiện tụng đòi bồi thờng đã thanh toánkhiếu nại hoặc đã nhận đợc đơn kiện mình”

Trang 35

Lần sửa đổi này thay trị giá đền bù từ đồng bảng Anhsang đồng Francs Pháp với mức đền bù 10.000 FFr vàng(1 FFr t-

ơng đơng 65,5 mg vàng 90%Au) cho một kiện hay 30 FFr vàngcho 1kg hàng hoá tuỳ theo sự lựa chọn của chủ hàng

+ Lần sửa đổi năm 1979 :Lần bổ sung này đồng Franc Pháp đợc thay bằng SDR(Quyền rút vốn đặc biệt) Tức là 666,666 SDR cho một kiệnhàng hay một đơn vị hàng hoá hoặc 2 SDR cho 1 kg hàng hoá

cả bì tuỳ chọn

1.2/ Công ớc Hamburg 1978

1.2.1/ Sự ra đời của công ớc : Năm 1978 do có sự đấu tranhcủa các chủ hàng đòi cân bằng lại quyền lợi và nghĩa vụ giữangời chuyên chở và chủ hàng Liên hợp quốc nhóm họp và cho ra

đời công ớc của liên hợp quốc về chuyên chở hàng hoá bằng ờng biển Bản công ớc ký tại Hamburg (Đức) nên gọi là công ớcHamburg 1978 Đây đợc coi là bản công ớc tiến bộ nhất dới gócnhìn của các chủ hàng còn các chủ tàu thì không đợc hài lònglắm Dới đây là các nội dung chủ yếu của công ớc

đ-1.2.2/ Nội dung của công ớc Hamburg 1978:

a/ Khái niệm ng ời chuyên chở : " Ngời chuyên chở là bất kỳngời nào, tự mình hoặc trên danh nghĩa của mình ký một hợp

đồng chuyên chở hàng hoá bằng đờng biển với ngời gửi hàng "

b/ Phạm vi áp dụng công ớc :

Điều 1 của công ớc định nghĩa về hàng hoá : " Hàng hoá

gồm cả súc vật sống Nếu hàng hoá đợc đóng gói trongcontainer, pallet hay công cụ vận chuyển tơng tự , hoặc khihàng hoá đợc bao gói thì hàng hoá bao gồm cả công cụ vậnchuyển hoặc bao gói đó nếu chúng đợc ngời gửi hàng cungcấp"

Điều 4 của Công ớc quy định về phạm vi trách nhiệm củangời chuyên chở : " Chuyên chở hàng hoá bao gồm khoảng thờigian mà ngời chuyên chở đã chịu trách nhiệm về hàng hoá ởcảng xếp hàng, trong quá trình chuyên chở và ở cảng dỡ hàng "

Ngời chuyên chở chịu trách nhiệm đối với hàng hoá từ lúc nhậnhàng từ ngời gửi đến khi hàng đợc giao tận tay ngời nhận Ngờichuyên chở có thể nhận hàng từ ngời gửi hàng hoặc ngời làmthay ngời gửi hàng hoặc một cơ quan hay ngời thứ ba nào đótheo quy định của cảng xếp hàng Ngời chuyên chở có thể

Trang 36

giao hàng bằng cách trực tiếp cho ngời nhận hoặc theo quy

định của hợp đồng, tập quán, luật lệ tại cảng dỡ hàng.Trong

định nghĩa này, khi nói đến ngời chuyên chở ngời gửi hàng,ngời nhận hàng còn có nghĩa nói đến ngời làm công hay đại lýcủa họ nữa

c/ Trách nhiệm của ng ời chuyên chở : c.1) Thời hạn trách nhiệm : Kể từ khi nhận hàng để chở từngời gửi hàng, từ một cơ quan có thẩm quyền hay từ một ngờithứ ba theo luật lệ quy định ở cảng xếp hàng, tiếp tục suốt quá

trình chuyên chở, cho đến khi giao xong hàng ở cảng đến chongời nhận, đại diện của ngời nhận, cơ quan có thẩm quyền,hoặc ngời thứ ba theo luật lệ quy định tại cảng đến

+ Cơ sở trách nhiệm : Ngời chuyên chở phải chịu tráchnhiệm về những h hỏng, mất mát, của hàng hoá và chậm giaohàng nếu sự kiện gây ra mất mát, h hại hoặc chậm giao hàngxảy ra, trong khi hàng hoá còn nằm trong thời hạn trách nhiệmcủa ngời chuyên chở, trừ phi ngời chuyên chở chứng minh đợcrằng anh ta, ngời làm công hay đại lý của anh ta đã làm nhữngviệc cần thiết, để ngăn ngừa sự kiện đó xảy ra và hậu quả của

Hàng hoá bị coi là chậm giao khi, không đợc giao ở cảng dỡhàng quy định, trong hợp đồng chuyên chở bằng đờng biểntheo thời gian đã thoả thuận rõ ràng, hoặc nếu không có sựthoả thuận nh vậy thì trong thời gian hợp lý, có thể đòi hỏi ởmột ngời chuyên chở cần mẫn , có xét đến hoàn cảnh của sựviệc

Hàng hoá đợc coi là mất, nếu không đợc giao trong vòng 60ngày liên tục kể từ ngày hết hạn giao hàng

+ Ngời chuyên chở chịu trách nhiệm về : i/ Mất mát hoặc h hỏng của hàng hoá, hoặc chậm giaohàng do cháy gây ra, nếu ngời khiếu nại chứng minh đợc rằng,cháy xảy ra là do lỗi hay sơ suất của ngời chuyên chở, hay ngờilàm công hoặc đại lý của ngời chuyên chở

ii/ Mất mát h hỏng hoặc chậm giao hàng mà, ngời khiếu nạichứng minh đợc do lỗi hoặc do sơ suất của ngời chuyên chở, ng-

ời làm công hoặc đại lý của ngời chuyên chở gây ra, trong qúatrình thi hành mọi biện pháp hợp lý, cần thiết để dập tắt lửa

và để hạn chế hậu quả của nó

Trang 37

+ Đối với súc vật sống, ngời chuyên chở không chịu tráchnhiệm về mất mát, h hỏng hoặc chậm giao hàng xảy ra do bất

kỳ rủi ro đặc biệt nào, vốn có trong loại chuyên chở này

+ Trừ trờng hợp tổn thất chung, ngời chuyên chở khôngchịu trách nhiệm khi mất mát h hỏng, hay chậm giao hàng xảy

ra do thi hành những biện pháp nhằm cứu sinh mạng tài sản trênbiển

+ Khi lỗi lầm hoặc sơ suất của ngời chuyên chở, ngời làmcông hoặc đại lý của ngời chuyên chở, cùng với một nguyên nhânkhác gây ra mất mát h hỏng hoặc chậm giao hàng, thì ngờichuyên chở chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi việc mất mát hhỏng hoặc chậm giao hàng xảy ra do lỗi hoặc sơ suất đó, với

điều kiện là ngời chuyên chở chứng minh đợc phần mất mát, hhỏng hoặc chậm giao hàng không do lỗi hoặc sơ suất đó gâynên

c.2/ Giới hạn trách nhiệm + Trờng hợp h hỏng mất mát hàng hoá : Trách nhiệm củangời chuyên chở chỉ giới hạn bằng số tiền tơng đơng 835 SDRcho một kiện hoặc một đơn vị hàng hoá hoặc 2,5 SDR cho 1

kg hàng hoá cả bì tuỳ theo cách tính nào cao hơn

+ Trờng hợp chậm giao hàng : Trách nhiệm ngời giao hàng

đợc giới hạn bởi số tiền tơng đơng 2,5 lần tiền cớc của số hàng

bị giao chậm, nhng không quá số tiền cớc của toàn bộ hợp

đồng

Trong mọi trờng hợp, tổng trách nhiệm của ngời chuyên chởkhông đợc vợt quá giới hạn trách nhiệm đối với tổn thất toàn bộhàng hoá

Đối với những nớc không phải là thành viên của IMF hoặc cácnớc cấm sử dụng SDR, thì có thể áp dụng giới hạn trách nhiệm là12.500 đơn vị tiền tệ cho một kiện hay 37,5 đơn vị tiền tệcho 1Kg hàng hoá tuỳ theo cách tính nào cao hơn

-Nếu container, pallet hay công cụ vận tải tơng tự nào đợcdùng để đóng hàng thì những kiện hoặc đơn vị chuyên chởliệt kê trong vận đơn đều đợc coi là những kiện hoặc những

đơn vị hàng hoá Ngoài cách nói trên, những hàng hoá chứatrong công cụ vận tải đó chỉ đợc coi là một đơn vị chuyên chở

- Trong những trờng hợp mà bản thân công cụ vận tải bịmất hoặc h hỏng thì công cụ vận tải đó, đợc coi là một đơn

Trang 38

vị chuyên chở riêng biệt nếu nó không do ngời chuyên chở cungcấp hoặc sở hữu

d/ Khiếu nại tố tụng :d.1/ Thông báo tổn thất: Điều 19 công ớc Hamburg 1978quy định về thông báo tổn thất nh sau :

- Đối với tổn thất thấy rõ, thông báo về mất mát hoặc hhỏng nói rõ tính chất của mất mát, hoặc h hỏng, đợc gửi chongời chuyên chở bằng văn bản không muộn hơn ngày làm việc,sau ngày hàng đã đợc giao cho ngời nhận hàng Ngợc lại, ngờichuyên chở đợc suy đoán là đã giao hàng đúng nh đã mô tả nhtrong chứng từ vận tải

- Đối với tổn thất, mất mát không rõ ràng, thì thông báotổn thất bằng văn bản phải đợc nộp trong vòng 15 ngày liên tục,tính từ ngày hàng đợc giao cho ngời nhận

- Trờng hợp thiệt hại do chậm giao hàng gây nên, ngời nhậnhàng phải nộp thông báo bằng văn bản cho ngời chuyên chở,trong vòng 60 ngày liên tục sau ngày hàng hoá đợc chuyển giaocho ngời nhận Ngoài thời gian đó, ngời nhận hàng sẽ không đợcbồi thờng

- Nếu tình trạng hàng hoá lúc chuyển giao cho ngời nhận,

đã đợc kiểm tra hoặc giám định đối tịch giữa các bên, thì

không cần phải có thông báo bằng văn bản vì mất mát hoặc hhỏng đã đợc xác định trong quá trình kiểm tra, giám định

d.2/ Thời hiệu tố tụng

- Thời hiệu tố tụng, liên quan đến chuyên chở hàng hoá

theo công ớc này là 2 năm, tính từ ngày ngời chuyên chở đã giaotoàn bộ hay một phần hàng hoá hoặc trong trờng hợp không giaohàng, thì tính từ ngày cuối cùng hàng hoá đáng lẽ phải giao

Trang 39

Ngày khởi đầu của kỳ hạn thời hiệu không tính vào thời hiệu tốtụng

- Ngời bị kiện có thể bất cứ lúc nào của thời hiệu tố tụng,kéo dài kỳ hạn đó bằng một bản tuyên bố gửi cho ngời đi kiện

Kỳ hạn này có thể lại đợc kéo dài thêm bằng một hay nhiềutuyên bố khác

- Ngời chịu trách nhiệm bồi thờng có thể kiện truy đòi bồithờng ngay cả sau khi hết thời hiệu tố tụng quy định trong cácmục trên, nếu đi kiện trong thời hạn đợc phép theo luật của nớc

mà tại đó vụ kiện đợc tiến hành Tuy nhiên, thời hạn đợc phépnày không thể ít hơn 90 ngày tính từ ngày ngời đi kiện truy

đòi bồi thờng đã thanh toán tiền bồi thờng hoặc đã nhận thôngbáo về việc mình đi kiện

1.3 Luật quốc gia:

Luật quốc gia là những văn bản pháp luật có hiệu lực cao

do Quốc hội phát hành, nhằm điều chỉnh các mối quan hệtrong những lĩnh vực lớn của xã hội, trên cơ sở cụ thể hoá Hiếnpháp

Trong các hợp đồng chuyên chở hàng hoá bằng tàu chợ, việc

áp dụng các bộ luật chuyên biệt nh Luật hàng hải để điềuchỉnh các vận đơn còn nhiều hạn chế vì nhiều lý do :

- Tính phổ biến của luật quốc gia còn hạn chế

- Đã có hai công ớc quốc tế là Công ớc Brusells 1924 và Công ớcHamburg 1978 khá đầy đủ để điều chỉnh vận đơn

- Các Công ớc này góp phần hạn chế ảnh hởng của các luậtquốc gia

- Luật quốc gia giữa các nớc có thể có những xung đột mà vận

đơn tàu chợ lại điều chỉnh mối quan hệ của nhiều chủ hàngtrên một chuyến tàu Điều này đòi hỏi sự thống nhất về cácquy phạm pháp luật, các Công ớc đáp ứng đợc yêu cầu đó

1.4 Tập quán hàng hải quốc tế :

Tập quán hàng hải quốc tế là những thói quen trong hànghải đợc lặp đi lặp lại nhiều lần, đợc nhiều nớc công nhận, ápdụng liên tục đến mức trở thành một qui tắc mà các bên mặcnhiên tuân theo

Tập quán hàng hải đợc áp dụng khi vận đơn qui định, luật

áp dụng cho vận đơn qui định, hoặc khi tất cả các nguồn luật

ở trên không qui định.Tuy nhiên, trong thực tế trong vận đơn

Trang 40

tàu chợ các hãng tàu thờng lấy các công ớc quốc tế áp dụng chovận đơn nh: Công ớc Brusells 1924 hoặc Công ớc Hamburg

1978, làm luật áp dụng cho vận đơn, nên việc sử dụng tập quánhàng hải làm nguồn của luật điều chỉnh vận đơn có phần hạnchế

Do vận đơn đợc các hãng tàu định tuyến soạn thảo vàphục vụ nhiều đối tợng gửi hàng, nhận hàng khác nhau trên cùngmột chuyến tàu, nên việc lựa chọn luật điều chỉnh vận đơn làmột điều vô cùng quan trọng

Tàu chợ hoạt động trên phạm vi rộng lớn bao gồm nhiềucảng bốc, dỡ hàng ở nhiều quốc gia khác nhau Luật điều chỉnhvận đơn phải đợc nhiều quốc gia công nhận và phê chuẩn, phải

đợc áp dụng rộng rãi và phải có lợi cho chủ tàu

Điều đó lý giải tại sao công ớc Brusells 1924 lại đợc nhiềuhãng tàu định tuyến lấy làm luật áp dụng cho vận đơn củamình Mặc dù, về nguyên tắc các nguồn luật khác nh luật quốcgia, tập quán hàng hải quốc tế, tiền lệ pháp đều có thể đợc sửdụng làm nguồn luật điều chỉnh vận đơn của hợp đồng thuêtàu chợ

2/ Các nguồn luật điều chỉnh hợp đồng thuê tàu chuyến :

Hợp đồng thuê tàu chuyến, là kết quả đàm phán giữa ngờithuê tàu và ngời chuyên chở Trong hợp đồng thuê tàu chuyến,ngời ta quy định rất rõ ràng và cụ thể quyền, nghĩa vụ của ng-

ời thuê tàu và ngời chuyên chở bằng các điều khoản ghi tronghợp đồng Chính vì thế, trong quá trình thực hiện hợp đồng,nếu có tranh chấp gì giữa ngời thuê chở và chuyên chở, hợp

đồng chuyên chở sẽ là cơ sở để giải quyết tranh chấp Tất cả

các điều khoản đã quy định trong hợp đồng, đều có giá trịpháp lý để điều chỉnh hành vi giữa các bên Các điều khoảnbuộc các bên ký kết, phải thực hiện đúng nh nội dung của nó Nếu có bên nào thực không đúng, những quy định của hợp

đồng, có nghĩa là anh ta đã vi phạm hợp đồng Khi vi phạmnhững điều khoản đã đợc thoả thuận, bên vi phạm sẽ phải chịuhoàn toàn trách nhiệm đối với những hậu quả xảy ra do hành vi

vi phạm của mình gây ra

Ngày đăng: 15/10/2022, 09:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2- Giáo trình “ Vận tải và giao nhận hàng hoá xuất nhập khÈu”Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật –PGS, TS Hoàng văn Châu biên soạn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận tải và giao nhận hàng hoá xuất nhậpkhÈu
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật –PGS
3- Bộ luật Hàng hải Việt nam 1990 Khác
4- Sổ tay kinh tế hàng hải – VIETFRACHT 1990 5- Tạp chí Kinh tế đối ngoại 2/2003 Khác
6- Hợp đồng mẫu GENCON 22/76/94 Khác
7- Vận đơn HEUNG – A Shipping Co., LTD Khác
8- 50 Phán quyết của trọng tài quốc tế chọn lọc Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w