Tuy nhiên, thực tế cho thấy xung quanh việc hạch toánTSCĐ vô hình còn rất nhiều bất cập và còn gây nhiều tranhcãi, nh vấn đê xác định thế nào là 1TSCĐ vô hình, vấn đềghi nhận giá trị TSC
Trang 1
I- Lời mở đầu:
Tài sản là nguồn lực quan trọng của DN, đặc biệt làTSCĐ.Để tiến hành SXKD và các hoạt động khác đòi hỏi DNphải huy động, phân phối và sử dụng một khối lợng tài sảnnhất định, trong đó TSCĐ vô hình là một bộ phận cũng rấtquan trọng
Tuy nhiên, thực tế cho thấy xung quanh việc hạch toánTSCĐ vô hình còn rất nhiều bất cập và còn gây nhiều tranhcãi, nh vấn đê xác định thế nào là 1TSCĐ vô hình, vấn đềghi nhận giá trị TSCĐ vô hình, vấn đề khấu hao TSCĐ vô
hình…
Do đó em chọn đề tài này để đa ra một số tham luận
và kiến nghị nhằm hoàn thiện chế độ hạch toán TSCĐ vô
2- Phơng pháp kế toán theo chế độ hiện hành
3- Một số vấn đề còn tồn tại và một số kiến nghị vềchế độ hạch toán TSCĐ vô hình
III- Kết luận
Trang 3II- Nội Dung
TSCĐ vô hình có thể xác định riêng biệt khi DN có thể
đem TSCĐ vô hình đó cho thuê, bán, trao đổi hoặc thu đợclợi ích cụ thể từ tài sản đó trong tơng lai Những tài sản chỉtạo ra lợi ích kinh tế trong tơng lai khi kết hợp với các tài sảnkhác nhng vẫn đợc coi là tài sản xác định riêng biệt nếu DNxác định đợc chắc chắn lợi ích kinh tế trong tơng lai do tàisản đó đem lại
Trang 4* Khả năng kiểm soát TS đó của DN:
- DN có quyền kiểm soát một tài sản nếu DN có quyềnthu lợi ích kinh tế trong tơng lai mà tài sản đó đem lại đồngthời cũng có khả năng hạn chế sự tiếp cận của các đối tợngkhác đối với lợi ích đó
- Tri thức thị trờng và hiểu biết chuyên môn: DN có thểkiểm soát lợi ích đó khi có ràng buộc bằng quyền pháp lý, ví
dụ nh bản quyền, giấy phép khác
- DN có đội ngũ công nhân viên lành nghề và qua đàotạo thì DN có thể xác định đợc sự nâng cao kiến thức củacông nhân viên sẽ mang lại lợi ích kinh tế trong tơng lai nhng
DN không thể kiểm soát lợi thế đó do DN không thể đảmbảo chắc chắn rằng những công nhân viên đó sẽ chỉ làmviệc ở DN mình mà không bỏ sang 1 DN nào khác có lợi cho
họ hơn Do đó đây không phải là TSCĐ vô hình của DN Tàinăng lãnh đạo và kỹ thuật chuyên môn cũng không đợc ghinhận là TSCĐ vô hình trừ khi nó đợc đảm bảo bằng quyềnpháp lý sử dụng nó và thoả mãn các quy định về địnhnghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình
- Danh sách khách hàng hoặc thị phần của DN do không
có quyền pháp lý hoặc biện pháp để bảo vệ, kiểm soát cácmối quan hệ và sự trung thành của họ đối với DN nên đócũng không phải là TSCĐ của DN
* Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai Lợi ích kinh tế trong tơng lai mà TSCĐ mang lại cho DN
có thể bao gồm: tăng doanh thu, tiết kiệm chi phí hoặc lợiích khác xuất phát từ việc sử dụng TSCĐ vô hình
Trang 5* Giá trị ban đầu của tài sản phải đợc xác định mộtcách đáng tin cậy:
Tiêu chuẩn này yêu cầu một tài sản nào đó muốn đợc ghinhận là TSCĐ thì phải có cơ sở khách quan để xác định giá
trị ban đầu của nó Chẳng hạn, nhãn hiệu hàng hoá, quyềnphát hành, danh sách khách hàng và các khoản mục tơng tự
đợc hình thành trong nội bộ DN không đợc ghi nhận là TSCĐ,nhng nếu tài sản đó đợc hình thành dới hình thức mua lạicủa đơn vị khác hoặc cá nhân khác thì có thể đợc ghinhận là TSCĐ
* Thời gian sử dụng ớc tính là hơn 1 năm:
Tiêu chuẩn này nhằm cụ thể hoá tiêu chuẩn chắc chắnthu đợc lợi ích trong tơng lai của TSCĐ Lợi ích kinh tế trong t-
ơng lai do việc sử dụng TSCĐ không phải trong 1 năm tàichính mà ít nhất là 2 năm Chẳng hạn, nếu DN mua ô tô để
sử dụng lâu dài thì mới đợc coi là TSCĐ, ngợc lại, nếu DN mua
ô tô để bán ra hởng chênh lệch giá thì nó đợc coi là tài sản
lu động
* Có giá trị từ 10.000.000 đồng (mời triệu đồng) trở lên:
Theo quan điểm của chế độ tài chính hiện hành, mộttài sản có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên thì đợc coi là cógiá trị lớn và những tài sản đó mới đợc gọi là TSCĐ
Kế toán TSCĐ vô hình đợc phân loại theo nhóm tài sản
có cùng tính chất và mục đích sử dụng trong các hoạt độngcủa DN, bao gồm có 7 loại :
- Quyền sử dụng đất
- Quyền phát hành
Trang 6TSCĐ vô hình là TSCĐ của DN nên trong quả lý TSCĐ vô
hình cũng cần đảm bảo các nguyên tắc quản lý TSCĐ, đólà:
- Xác lập đối tợng ghi TSCĐ:
Đối tợng ghi TSCĐ là từng tài sản có kết cấu độc lập,hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liênkết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năngnhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào đó thì cả
hệ thống không thể hoạt động đợc và thoả mãn tiêu chuẩnTSCĐ
- Mọi TSCĐ trong DN đều phải có bộ hồ sơ riêng: Do tàisản cố định sẽ tồn tại lâu dài trong DN cho nên tài sản cố
định phải đợc phân loại, thống kê, đánh số và có thẻ riêng,
đợc theo dõi chi tiết theo từng đối tợng ghi tài sản cố định
và đợc phản ánh trong sổ theo dõi tài sản cố định
- Mỗi TS đều phải đợc quản lý theo 3 chỉ tiêu giá trị lànguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại
- Xây dựng quy chế quản lý TSCĐ, nh xác định rõ quyềnhạn, trách nhiệm của tập thể, cá nhân trong việc bảo quản,
sử dụng TSCĐ
Trang 7- DN phải thực hiện việc quản lý những TS đã khấu haohết nhng vẫn tham gia vào hoạt động SXKD nh những tàisản cố định bình thờng.
- Định kỳ vào cuối mỗi năm tài chính, DN phải tiến hànhkiểm kê TSCĐ Mọi trờng hợp phát hiện thừa, thiếu tài sản cố
định đều phải lập biên bản, tìm nguyên nhân và có biệnpháp xử lý
* Để cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin cho công tácquản lý TSCĐ nói chung và quản lý TSCĐ vô hình nói riêngtrên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc nói trên, hạch toán TSCĐ
trong các DN còn phải đảm bảo các nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số lợng,giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm và hiện trạng củaTSCĐ trong phạm vi toàn DN cũng nh từng bộ phận sử dụngTSCĐ, tạo điều kiện cung cấp thông tin để kiểm tra, giám sátthờng xuyên việc giữ gìn, bảo quản, bảo dỡng TSCĐ và kếhoạch đầu t đổi mới TSCĐ trong từng DN
- Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ
vào chi phí sản xuất kinh doanh theo mức độ hao mòn củaTSCĐ và chế độ tài chính quy định
- Lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữaTSCĐ, tập hợp chính xác và phân bổ hợp lý chi phí sửa chữaTSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh
* Chú ý khi xác định thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ
vô hình làm căn cứ tính khấu hao cần phải xem xét các yếu
tố sau:
(a) Khả năng sử dụng dự tính của tài sản;
Trang 8(b) Vòng đời của sản phẩm và các thông tin chung về các
ớc tính liên quan đến thời gian sử dụng hữu ích của các loạitài sản giống nhau đợc sử dụng trong điều kiện tơng tự;
(c) Sự lạc hậu về kỹ thuật, công nghệ;
Trang 91.5- Đánh giá TSCĐ vô hình:
1.5.1- Xác định nguyên giá TSCĐ vô hình:
Nguyên giá TSCĐ vô hình là toàn bộ các chi phí mà DNphải bỏ ra để có đợc TSCĐ vô hình tính đến thời điểm đatài sản đó vào sử dụng theo dự kiến
a nguyên giá TSCĐ vô hình mua riêng biệt, bao gồm giá
mua trừ các khoản chiết khấu thơng mại hoặc giảm giá, cáckhoản thuế (không bao gồm các khoản thuế đợc hoàn lại) vàcác chi phí liên quan trc tiếp đến việc đa tài sản vào sửdụng theo dự kiến
b TSCĐ vô hình mua theo phơng thức trả chậm, trả góp,nguyên giá của TSCĐ vô hình đợc phản ánh theo giá trả ngaytại thời điểm mua Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm
và giá mua trả ngay đợc hạch toán vào chi phí SXKD theo kỳhạn thanh toán, trừ khi chênh lệch đó đợc tính vào nguyêngiá của TSCĐ vô hình theo quy định của chuẩn mực kế toánchi phí đi vay
c TSCĐ hình thành từ việc trao đổi, thanh toán bằngchứng từ liên quan đến quyền sở hữu vốn của đơn vị thì
nguyên giá của nó là giá trị hợp lý của các chứng từ đợc pháthành liên quan đến quyền sở hữu vốn của đơn vị
d Nguyên giá của TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất cóthời hạn là giá trị quyền sử dụng đất khi DN đi thuê đất trả
tiền một lần cho nhiều năm và đợc cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất hoặc số tiền đã trả khi nhận chuyển nh-ợng quyền sử dụng đất hợp pháp, hoặc giá trị quyền sử dụng
đất nhận góp vốn
Trang 10Trờng hợp quyền sử dụng đất đợc chuyển nhợng cùng vớimua nhà cửa, vật kiến trúc trên đất thì giá trị của nhà cửa,vật kiến trúc phải đợc xác định riêng biệt và ghi nhận làTSCĐ hữu hình.
e Quyền sử dụng đất vô thời hạn theo quy định cũng làTSCĐ vô hình của DN Nguyên giá TSCĐ vô hình là quyền sửdụng đất không có thời hạn là số tiền đã trả khi chuyển nh-ợng quyền sử dụng đất hợp pháp (gồm chi phí trả cho tổchức, cá nhân chuyển, những chi phí đền bù, giải phóngmặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trớc bạ …)
Quyền sử dụng đất vô thời hạn là TSCĐ vô hình đặcbiệt, DN ghi nhận là TSCĐ vô hình theo nguyên giá nhngkhông đợc trích khấu hao
f Nguyên giá TSCĐ vô hình đợc tài trợ, biếu tặng đợc xác
định theo giá trị hợp lý ban đầu và các chi phí liên quan trựctiếp đến việc đa TSCĐ vào sử dụng theo dự tính
g TSCĐ vô hình đợc hình thành từ nội bộ:
Để đánh giá một tài sản vô hình đợc tạo ra từ nội bộ DN
đợc ghi nhận vào ngày phát sinh nghiệp vụ đáp ứng đợc
định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình, DN phảiphân chia quá trình hình thành tài sản theo 2 giai đoạn:
- Giai đoạn nghiên cứu: Toàn bộ chi phí phát sinh tronggiai đoạn này không đợc ghi nhận là TSCĐ vô hình mà đợcghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ
- Giai đoạn triển khai: Tài sản vô hình đợc tạo ra tronggiai đoạn triển khai đợc ghi nhận là TSCĐ vô hình nếu thoả
mãn đợc 7 điều kiện sau:
Trang 11+ Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoànthành và đa tài sản vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc
để bán
+ DN có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó
+ Tài sản vô hình đó phải tạo ra đợc lợi ích kinh tế trongtơng lai
+ Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và cácnguồn lực khác để hoàn tất các giai đoạn triển khai, bánhoặc sử dụng tài sản vô hình đó
+ Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộchi phí trong giai đoạn triển khai để tạo ra tài sản vô hình
đó
+ Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá
trị theo quy định cho TSCĐ vô hình
Nếu DN không thể phân biệt giai đoạn nghiên cứu vớigiai đoạn triển khai của một dự án nội bộ để tạo ra TSCĐ vô
hình, DN phải hạch toán vào chi phí để xác định kết quả
kinh doanh trong kỳ toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến
dự án
TSCĐ đợc hình thành từ nội bộ DN đợc đánh giá theonguyên giá là toàn bộ chi phí phát sinh từ thời điểm mà tàisản vô hình đáp ứng đợc định nghĩa và tiêu chuẩn ghinhận TSCĐ vô hình đến khi TSCĐ vô hình đợc đTSCĐ vào sửdụng Các chi phí phát sinh trớc thời điểm này phải tính vàochi phí SXKD trong kỳ
Nguyên giá TSCĐ vô hình đợc tạo ra từ nội bộ DN bao gồmtất cả các chi phí liên quan trực tiếp hoặc đợc phân bổ theotiêu thức hợp lý và nhất quán từ khâu thiết kế, xây dựng, sản
Trang 12xuất thử nghiệm đến chuẩn bị đa tài sản đó vào sử dụngtheo dự tính.
Nguyên giá TSCĐ vô hình đợc tạo ra từ nội bộ DN baogồm:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu hoặc dịch vụ đã sử dụngtrong việc tạo ra TSCĐ vô hình;
- Tiền lơng, tiền công và các chi phí khác liên quan đếnviệc thuê nhân viên trực tiếp tham gia vào việc tạo ra tài sản
đó;
- Các chi phí liên quan trực tiếp đến việc tạo ra tài sản,
nh chi phí đăng ký quyền pháp lý, khấu hao bằng sáng chếphát minh và giấy phép đợc sử dụng để tạo ra tài sản đó;
- Chi phí sản xuất chung đợc phân bổ theo tiêu thức hợp
lý và nhất quán vào tài sản (Ví dụ: phân bổ khấu hao nhà ởng, máy móc thiết bị, phí bảo hiểm, tiền thuê nhà xởng,thiết bị);
x-Các chi phí sau không đợc tính vào nguyên giá TSCĐ vô
hình đợc tạo ra từ nội bộ DN:
- Chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN và chi phí sảnxuất chung không liên quan trực tiếp đến việc đa tài sảnvào sử dụng;
- Các chi phí không hợp lý nh: nguyên liệu, vật liệu lãngphí, chi phí lao động, các khoản chi phí khác sử dụng vợt quá
mức bình thờng;
- Chi phí đào tạo nhân viên để vận hành tài sản
Trang 13h TSCĐ hình thành trong quá trình sáp nhập DN:
Nguyên giá TSCĐ vô hình hình thành trong quá trìnhsáp nhập DN có tính chất mua lại là giá trị hợp lý của tài sản
đó vào ngày mua (ngày sáp nhập DN)
DN phải xác định nguyên giá TSCĐ vô hình một cách
đáng tin cậy để ghi nhận tài sản đó một cách riêng biệt Giá
trị hợp lý có thể là:
- Giá trị niêm yết tại thị trờng hoạt động;
- Giá của nghiệp vụ mua bán TSCĐ vô hình tơng tự
cơ sở có tính khách quan nhất là thông qua giá cả thị trờng,tức là phải so sánh giá cả của TSCĐ cũ với TSCĐ mới cung loại
Tuy nhiên, TSCĐ đợc đầu t mua sắm là để sử dụng lâu dàicho quá trình kinh doanh, do vậy, các DN không thể xác
định giá trị hao mòn TSCĐ theo phơng pháp nói trên
Nhận thức đợc sự hao mòn TSCĐ có tính khách quan, chonên khi sử dụng TSCĐ, các DN phảI tính toán và phân bổ mộtcách có hệ thống nguyên giá của TSCĐ vào chi phí kinh doanhtrong từng kỳ hạch toán và gọi là khấu hao TSCĐ Mục đíchcủa việc trích khấu hao TSCĐ là giúp cho các DN tính đúng,tính đủ chi phí sử dụng TSCĐ và thu hồi vốn đầu t để táitạo TSCĐ khi chúng bị h hỏng hoặc thời gian kiểm soát hết
Trang 14hiệu lực Nh vậy, khấu hao TSCĐ là một hoạt động có tínhchủ quan là một con số giả định về sự hao mòn của TSCĐ
trong quá trình sử dụng Chính vì vậy, về phơng diện kếtoán, giá trị hao mòn của TSCĐ đợc tính bằng số khấu hao luỹ
kế đến thời điểm xác định Khi TSCĐ bắt đầu đa vào sửdụng tại DN thì giá trị hao mòn coi nh bằng không (trừ trờnghợp TSCĐ chuyển giao giữa các đơn vị thành viên hạch toánphụ thuộc trong DN, giá trị hao mòn TSCĐ bên nhận đợc tínhbằng giá trị hao mòn ghi trên sổ của đơn vị giao
b Các phơng pháp khấu hao và cách tính khấu hao:
TSCĐ của DN có nhiều thứ, nhiều loại với đặc tính khácnhau, cho nên, các DN phảI xác định phơng pháp tính khấuhao phù hợp với từng TSCĐ Tuy nhiên, các phơng pháp khấuhao khác nhau sẽ cho kết quả khác nhau về chi phí khấu haoTSCĐ và qua đó ảnh hởng đến thu nhập chịu thuế của DN,
do vậy, việc vận dụng phơng pháp khấu hao TSCĐ phải nằmtrong khuôn khổ quy định của Nhà nớc
Theo chế độ tài chính hiện hành, các DN có thể tínhkhấu hao theo 3 phơng pháp là: phơng pháp khấu hao đờngthẳng, phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần có điềuchỉnh và phơng pháp khấu hao theo số lợng sản phẩm
* Phơng pháp khấu hao theo đờng thẳng:
Theo phơng pháp này, mức khấu hao hàng năm của mộtTSCĐ (Mkhn) đợc tính theo công thức sau:
Mkhn = Nguyên giá của TSCĐ x Tỷ lệ khấu hao năm
Trong đó:
Tỷ lệ khấu hao năm = 1 x 100
Số năm sử dụng dự kiến
Trang 15Đối với những TSCĐ đợc mua sắm hoặc đầu t mớithì số năm sử dụng dự kiến phải nằm trong khoảng thời gian
sử dụng tối đa và tối thiểu do Nhà nớc quy định Tuy nhiên,
để xác định số năm sử dụng dự kiến cho từng TSCĐ cụ thể,
DN phải dựa vào những căn cứ chủ yếu sau:
+ Tuổi thọ kỹ thuật của TSCĐ theo thiết kế;
+ Hiện trạng TSCĐ (thời gian TSCĐ đã qua sử dụng,thế hệ TSCĐ, tình trạng thực tế của tài sản … );
+ Tuổi thọ kinh tế của TSCĐ: đợc quyết định bởithời gian kiểm soát TSCĐ hoặc yếu tố hao mòn vô hình do
+ Là TSCĐ đầu t mới (cha qua sử dụng);
+ Là các loại máy móc, thiết bị, dụng cụ làm việc đo ờng, thí nghiệm
l-Theo phơng pháp khấu hao số d giảm dần có điềuchỉnh thì mức khấu hao hàng năm của TSCĐ đợc xác địnhtheo công thức sau:
Mkhn = Giá trị còn lại của TSC x Tỷ lệ khấu hao nhanh
Tỷ lệ khấu hao nhanh đợc xác định theo công thức sau:
Tỷ lệ Tỷ lệ khấu hao hệ sốkhấu hao = theo phơng pháp x điều nhanh đờng thẳng chỉnh
Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của TSCĐ quy định tại bảng
Trang 16d-Thời gian sử dụng của TSCĐ Hệ số điều
chỉnh (lần)
Đến 4 năm ( t ≤ 4 năm) 1,5 Trên 4 năm đến 6 năm ( 4 năm
≤ t ≤ 6 năm)
2,0Trên 6 năm ( t > 6 năm) 2,5
Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theophơng pháp số d giảm dần nói trên bằng (hoặc thấp hơn)mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm
sử dụng còn lại của TSCĐ, thì kể từ năm đó mức khấu hao
đ-ợc tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ chia (:) cho số năm sửdụng còn lại của TSCĐ
* Phơng pháp khấu hao theo sản lợng:
- Phơng pháp này đợc áp dụng để tính khấu hao các loạimáy móc, thiết bị thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:
+ Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm
+ Xác định đợc tổng số lợng, khối lợng sản phẩm sảnxuất theo công suất thiết kế của TSCĐ
+ Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trongnăm tài chính không thấp hơn 50% công suất thiết kế
- Trình tự thực hiện phơng pháp khấu hao TSCĐ theo sảnlợng nh sau:
+ Căn cứ vào hồ sơ kinh tế – kỹ thuật của TSCĐ, DN xác
định tổng số lợng, khối lợng sản phẩm sản xuất theo côngsuất thiết kế của TSCĐ, gọi tắt là sản lợng theo công suấtthiết kế
Trang 17+ Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, DN xác định số ợng, khối lợng sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàngnăm của TSCĐ.
l-+ Xác định mức trích khấu hao trong tháng của TSCĐ
theo công thức sau đây:
Mức trích khấu hao Số lợng Mứctrích khấu hao
trong tháng của = sản phẩm sản xuất xbình quân tính cho
TSCĐ trong tháng một
đơn vị sản phẩm
+ Mức trích khấu hao năm của TSCĐ bằng tổng mứctrích khấu hao của 12 tháng trong năm Trờng hợp công suấtthiết hoặc nguyên giá của TSCĐ thay đổi, DN phải xác địnhlại mức trích khấu hao của TSCĐ
Chú ý:
Khi tính khấu hao và sử dụng nguồn vốn khấu hao TSCĐ
của một DN, cần phải chú ý một số quy định sau:
- Mọi TSCĐ có liên quan đến hoạt động kinh doanh đềuphải trích khấu hao, mức trích khấu hao TSCĐ đợc hạch toánvào chi phí kinh doanh trong kỳ kể cả TSCĐ đang thế chấp,cầm cố cho thuê
- Phơng pháp khấu hao áp dụng cho từng TSCĐ mà DN đã
lựa chọn và đăng ký phải thực hiện nhất quán trong suốt quá
trình sử dụng TSCĐ đó
- Việc xác định thời gian khấu hao của một TSCĐ phảIdựa vào khung thời gian sử dụng theo quy định thống nhất
Trang 18trong chế độ tài chính Trờng hợp DN muốn xác định thờigian khấu hao khác với những quy định đó thì phải đợc sự
đồng ý của Bộ Tài Chính Trờng hợp đặc biệt (nh nâng cấphay tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ) thì DN phảilập biên bản nêu rõ các căn cứ làm thay đổi thời gian sử dụng
và đăng ký lại thời gian sử dụng mới của TSCĐ với cơ quan tàichính trực tiếp quản lý
- Doanh nghiệp tự xác định thời gian sử dụng của TSCĐ
vô hình trong khoảng thời gian không quá 20 năm Riêng thờigian của quyền sử dụng đất có thời hạn là thời hạn đợc phép
sử dụng đất theo quy định
- Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ đợc thực hiệnbắt đầu từ ngày (theo số ngày của tháng) mà TSCĐ tăng,giảm, hoặc ngừng tham gia vào hoạt động kinh doanh
- TSCĐ đã khấu hao hết mà vẫn đợc sử dụng cho hoạt
động kinh doanh của DN thì cũng không đợc trích khấu haonữa
- TSCĐ cha khấu hao hết đã bị hỏng phải thanh lý thì
phần giá trị còn lại đợc xử lý thu hồi một lần (coi nh mộtnghiệp vụ bất thờng)
- Đối với TSCĐ không tham gia vào hoạt động kinh doanhnh: TSCĐ không cần dùng, cha cần dùng đã có quyết địnhcủa cơ quan có thẩm quyền cho phép DN đợc đa vào cấttrữ, bảo quản, điều động cho DN khác, TSCĐ phục vụ chohoạt động phúc lợi… thì không phải trích khấu hao
- Quyền sử dụng đất lâu dài là TSCĐ vô hình đặc biệt,
DN ghi nhận là TSCĐ vô hình theo nguyên giá nhng không
đ-ợc trích khấu hao
Trang 19- Các DN đợc sử dụng toàn bộ số khấu hao luỹ kế củaTSCĐ để táI đầu t, thay thế, đổi mới TSCĐ; khi cha có nhucầu đầu t táI tạo lại TSCĐ, DN có quyền sử dụng linh hoạt sốkhấu hao luỹ kế phục vụ yêu cầu kinh doanh của mình.
1.5.3 Giá trị còn lại của TSCĐ
Giá trị còn lại của TSCĐ là giá trị thực tế của TSCĐ tại mộtthời điểm nhất định Ngời ta chỉ xác định đợc chính xácgiá trị còn lại của TSCĐ khi bán chúng trên thị trờng Về ph-
ơng diện kế toán, giá trị còn lại của TSCĐ đợc xác địnhbằng hiệu số giữa nguyên giá TSCĐ và số khấu hao luỹ kếtính đến thời điểm xác định Chính vì vậy, giá trị còn lạitrên sổ kế toán mang dấu ấn chủ quan của các DN, cùng 1TSCĐ nhng nếu DN giảm thời gian khấu hao thì tốc độ giảmcủa giá trị còn lại sẽ nhanh hơn Do đó trong các trờng hợpgóp vốn liên doanh bằng TSCĐ, giải thể hoặc sát nhập DN,
đa dạng hoá hình thức sở hữu DN thì đòi hỏi phải đánh giá
lại giá trị hiện còn của TSCĐ, thực chất của việc làm này làxác định giá trị còn lại của TSCĐ theo mặt bằng giá cả hiệntại
Mối quan hệ giữa ba chỉ tiêu giá của TSCĐ đợc thể hiệncủa công thức sau: