Đối với ngân hàng hoạt động kinh doanh cũng chịu sựtác động của quy luật khách quan đó.. Nội dungA.Tầm quan trọngcủa tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị tr ờng.Tín dụng ngân hàng đó
Trang 1Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Mở Đầu
Mọi hoạt động kinh doanh đều có thể gặp rủi ro ,rủi rokinh doanh là hai mặt đối lập nhau trong thể thống nhấtcủa quá trình kinh doanh chúng luân tồn tại và mâu thuẫnvới nhau muốn kinh doanh tồn tại ,phát triển thì doanhnghiệp phải khống chế đơc rủi ro
Đối với ngân hàng hoạt động kinh doanh cũng chịu sựtác động của quy luật khách quan đó Trong nghiệp vụngân hàng thơng mại thì nghiệp vụ tín dụng thơng mạichứa đựng nhiều rủi ro nhất Rủi ro tín dụng là việc màkhách hàng vay vốn không trả đợc nợ cho ngân hàng khi
đến kỳ hạn Khi khách hàng vay vốn không trả đợc nợ chongân hàng làm ảnh hởng tới quá trình phát triển thậm chí
nó còn quyết định tới sự tồn tại hay phá sản của ngânhàng Nh ta biết quá trình hoạt động kinh doanh của ngânhàng chủ yếu là “đi vay và cho vay”
Với sự tác động của rủi ro tín dụng đã làm cho các nhàquản lý ngân hàng phải chú trọng và đa ra các phơng ánquản lý tối u để giảm thiểu tác động của rủi ro tín dụngxảy ra Sau đây em xin đa ra một số biện pháp quản lý
để hạn chế, phòng ngừa rủi ro tín dụng trong hoạt độngngân hàng, trong quá trình viết do nhận thức có hạn nên
Trang 2bài viết không tránh khỏi những thiếu sót rất mong đợc sựhoàn thiện của thầy cô.
Trang 3Nội dungA.Tầm quan trọngcủa tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị tr ờng.
Tín dụng ngân hàng đóng vai trò rất lớn trong sựnghiệp phát triển kinh tế xã hội, chúng ta biết muốn pháttriển kinh tế thì trớc hết phải có vốn qua đó mới có thể
đổi mới công nghệ và nâng cao năng xuất lao động và tậndụng đợc nhiều nguồn nhân lực trong và ngoài nớc
Để thấy rõ đợc vai trò của tín dụng cần phải hiểu rõ “thếnào là tín dụng” và các mối quan hệ thiết lập nên tíndụng
I.Quan điểm tín dụng ngân hàng.
Có nhiều quan điểm về tín dụng ngân hàng nhng đợcthống nhất chung về quan điểm: tín dụng ngân hàng làquan hệ tín dụng các ngân hàng với các chủ thể khác trongnền kinh tế trong đó ngân hàng vừa là ngời đi vay, vừa
là ngời cho vay
Các chủ thể mà hình thành trong quan hệ tín dụng làcác doanh nghiệp, các cá nhân họ đều có nhu cầu “vay”
hay “ cho vay “ để tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh của mình
Tín dụng ngân hàng có một đặc điểm riêng đối vớicác quan hệ tín dụng khác, đối tợng tham gia vào quan hệ
Trang 4tín dụng là tiền chứ không phải là hàng hoá vì thế quy mô
tín dụng là rất lớn nó không bị giới hạn về chiều hoạt
động Tuy nhiên việc sử dụng tiền tệ trong quan hệ tíndụng nó có u điểm khuyết điểm riêng
-Thứ 2: góp phần kiểm soát, giám đốc nền kinh tế quốcdân: Qua việc sử dụng vốn các doanh nghiệp đánh giá
tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, hiệu quả sửdụng vốn của họ và đa ra các giải pháp quản lý hữu hiệu
để đạt đợc mục tiêu phát triển của doanh nghiệp cũng nhtoàn xã hội đề ra
Nh
ợc điểm : nh trên đối tợng quan hệ tín dụng là tiền
tệ, nhu cầu về tiền của con ngời là lớn đợc sử dụng vớinhiều mục đích khác nhau, việc kiểm soát đồng tiền làkhó cho nên tín dụng gặp nhiều rủi ro làm cho nhiều nhàquản lý phải quan tâm, vấn đề này em xin bàn thêm ở mụcsau
II.Vai trò của tín dụng ngân hàng.
Trang 5Nớc ta đang trong quá trình xây dựng nền kinh tếthị trờng nhiều thành phần theo hớng mở lại nằm trongvòng cung kinh tế Châu á Thái Bình Dơng đang pháttriển năng động nhất thế giới, song lại có nhiều khó khăn
đặt ra cần tháo gỡ: một nền công nghiệp lạc hậu, hệ sốcơ giới hoá thấp, cơ sở vật chất phục vụ xây dựng pháttriển kinh tế vừa thiếu vừa lạc hậu, đội ngũ cán bộ khoanhìn chung còn thiếu và trình độ cha cao, nền tàichính quốc gia còn eo hẹp cha đáp ứng đợc mức cầnthiết để phát triển kinh tế xã hội
Khắc phục tình trạng trên và nhằm thực hiện đờnglối CNH - HĐH thì một trong những điều kiện tiền đềnhằm phát triển kinh tế là phải có vốn,nh vậy có thể nóivốn và sự phát triển kinh tế có quan hệ mật thiết vớinhau
Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tâp trung khi nói
đến vốn đồng nghĩa với phạm trù tiền vốn, nó đại diệncho hàng hóa nhất định trong nền kinh tế hiện vật làchủ yếu phạm trù hàng hoá bị thu hẹp cùng với cơ chế cấpphát nộp sản phẩm nên có quan niệm nh trên là khó tránhkhỏi Một khi phạm trù vốn bị thu hẹp thì tình trạngnguồn lực sẽ bị sử dụng lãng phí
Trong nền kinh tế thị trờng những quan điểm vềvốn nh trên là lạc hậu và sẽ không động viên mọi nguồnvốn sẵn có vào quá trình xây dựng phát triển kinh tế
Trang 6vì vốn là một phạm trù rộng lớn gồm những yếu tố tiền
tệ, tài sản, nguồn nhân lực tại đại hội đại biểu toànquốc lần 8 đã khẳng định “ để CNH - HĐH cần phải huy
động nhiều vốn sẵn có với sử dụng vốn có hiệu quả
trong đó nguồn vốn trong nớc là quyết định, vốn nớcngoài là quan trong”
Nh vậy nếu ta có quan niệm đúng về vốn thì sẽgiúp ta phát hiện đợc những tiềm năng về vốn, từ đó cónhững biện pháp khai thác và sử dụng đem lại hiệu quả
Nh vậy tín dụng ngân hàng với chức năng huy độngvốn đóng một vai trò rất quan trọng ngay từ buổi sơ khaitới mô hình ngân hàng hiện đại ngày nay Một số nhàkinh tế cho rằng “Một mặt ngân hàng là sự tập trung tbản tiền tệ của những ngời cho vay mặt khác nó còn làtập trung các ngời đi vay” Với khái niệm, đối với riêngtrong lĩnh vực tín dụng đã là một vấn đề vô cùng quantrong trong sự phát triển kinh tế xã hội, có thể khái quátqua thực tế cho thấy hiệu quả mang lại của tín dụngngân hàng: Tín dụng ngần hàng đã góp phần làm giảm
hệ số tiền nhàn rỗi và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, là
đòn bẩy kinh tế quan trọng thúc đẩy mở rộng mốiquan hệ giao lu kinh tế quốc tế, và tác động tích cực tớinhịp độ phát triển kinh tế và góp phần thu hẹp khoảngcách giầu nghèo
Trang 7Tóm lại vốn và vai trò tín dụng ngân hàng trong nềnkinh tế thị trờng đòi hỏi chúng ta phải có quan điểmnhận thức đúng khi đó vốn và tín dụng mới thể hiện
đúng chức năng, vai trò của mình nhờ đó bất kỳ lĩnhvực hoạt động nào của sự phát triển kinh tế đều đem lạihiệu quả cao nhất góp phần CNH - HĐH đất nớc
III.Quan điểm và tính tất yếu khách quan của
rủi ro trong hoạt động ngân hàng.
3.1.Quan điểm rủi ro.
Trong hoạt động kinh doanh cần phải ghi nhớ hai chữ
“rủi ro” bởi vì mục đích của con ngời là vơn tới thànhcông theo mục tiêu đã định Trong quá trình hoạt động
đó luôn có những khó khăn, có thể không đạt đợc nh ýmuốn Tất cả những cái đó có thể gọi là rủi ro
Đứng trên góc độ nh vậy, một số nhà kinh tế đa ramột quan điểm chung nhất về hoạt động kinh doanh:
“rủi ro là một quá trình bắt đầu từ việc phát sinh cácnguy cơ de doạ tiềm ẩn cho đến khi các mối dde doạ dóthực sự xảy ra làm cản trở sự thành công của hoạt độngkinh doanh”
Trong khái niềm trên nói nên: thứ nhất, nếu chỉ coi rủi ra
là nguy cơ khiến sụ thành cong không đạt đợc nh ý muốn
ta sẽ bỏ qua sự tác động thực tế của rủi ro Thứ hai, nếuchỉ cho rằng rủi ra là tác động thực tế xảy ra, ta sẽ chỉ
Trang 8hiểu đơn thuần kết cục của nó mà không hiểu đợcnguyên nhân.
Trang 93.2.Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng.
Hoạt động ngân hàng là rất đa dạng vì vậy rủi ro
đe doạ có nhiều hình thái khác nhau Khi nói đến nhiệm
vụ đầu t chứng khoán của Ngân Hàng ngời ta nói tới rủi ro
vỡ nợ và khả năng chứng khoán không đợc thanh toán Khinói đến nhiệm vụ bảo lãnh ngời ta lại nhắc đến trờng hợpngời đợc bảo lãnh không thực hiện đúng cam kết và gâythiệt hại cho phía Ngân Hàng, và khi nói đến NgânHàng cho vay, ngời ta thờng nói rủi ro tín dụng và có thểhiểu rủi ro tín dụng là việc khoản cho vay không đợchoàn trả đầy đủ và đúng hạn
3.3.Rủi ro tín dụng là một tất yếu trong kinh
doanh Ngân Hàng.
Tính tất yếu của rủi ro đợc thể hiện trên hai mặt:
+ Thứ nhất, với đặc điểm kinh doanh tín dụng, một sảnphẩm độc quyền là “ tiền tệ”, kinh doanh tín dụngNgân Hàng chỉ bán quyền sử dụng tiền tệ với thời hạncho vay và giá bán là “lãi suất” thờng rất nhỏ so với đồngvốn cho vay Do vậy khi có sự biến động dẫn đến tổnthất thì Ngân Hàng khó có thể bù đắp số vốn đã bỏ ra
Hơn thế, Ngân Hàng lại hoạt động theo phơng châm “đivay để cho vay” do vậy hậu quả kinh tế của ngời đi vayquan hệ đến hoạt động kinh tế của Ngân Hàng Chínhvì vậy rủi ro trong hoạt động tín dụng chịu sự tác động
từ nhiều phía
Trang 10+ Thứ hai, với chặng đờng thời quan qua cho thấy ở nớc
ta hàng loạt hợp tác xã tín dụng sụp đổ nền tài chínhtrong trạng thái khủng hoảng ảnh hởng đến kinh tế- xã
hội Theo IMF từ năm 1980 đến nay đã có 52 nớc pháttriển đang xảy ra thất thoát gần hết số vốn của hệ sốNgân Hàng trớc đó Nh vậy rủi ro trong kinh doanh tíndụng là một tất yếu khách quan
IV Hậu quả rủi ro tín dụng Ngân Hàng xảy ra
trong các năm vừa qua
Thực vậy rủi ro tính dụng Ngân Hàng thờng xảy ratheo hình thức nợ quá hạn điều này ảnh hởng rất lớn đếnhoạt động kinh doanh của Ngân Hàng
Nợ quá hạn còn đợc biết dới tên nợ khó đòi hay nợ khôngthanh toán Nợ quá hạn là vấn đề của tất cả các NgânHàng trên thế giới, bản thân nợ quá hạn là hiện tợng tựnhiên, hợp với quy luật phát triển kinh tế, gắn liền với rủi rotrong hoạt động Ngân Hàng Vấn đề trở nên nghiêmtrọng khi mức độ nợ quá hạn ( tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng d
nợ cho vay) vựt quá ngỡng cửa cho phép Theo nhà thống
kê thì tình hình nợ khó đòi của Ngân Hàng các nớc Đông
và Đông Nam á rất căng thẳng đe doạ làm tan rã nền kinh
tế toàn cầu Ví dụ nợ khó đòi ở Thái Lan chiếm 30% tổng
d nợ và cần 15 tỷ USD để tái tào vốn Ngân Hàng, con sốtơng tự nh ở Hàn Quốc 25% và 34 tỷ USD, Ngân HàngNhật Bản lên tới 50 tỷ USD,
Trang 11Hiện nay ở nớc ta nợ quá hạn cha có số liệu chính thức
và khó có thể xác định một cách chính xác mức độnghiêm trọng của vấn đề theo tính toán nợ quá hạn củaViệt Nam giai đoạn 1990 – 1996 là:
2318 1
3334 0
4227 8
5075 1
8
2801 8
3446 8
3883 5
3
8620 3
Tổng nợ quá hạn/ tổng nợ
Tổng nợ quá hạn/ tổng tài sản
3331 9
3831 9
8
2656 2
3163 1
3515 0
5804 1
6600 5
125, 6
105, 5
128, 4
Trang 12Tổng nợ quá hạn/ tổng nợ
Tổng nợ quá hạn/ tổng tài sản
Qua số liệu trên tình hình nợ quá hạn nớc ta vợt quá
ngỡng cửa cho phép (3% -5%) có sự thay đổi qua các năm
nh năm 1995 xét toàn bộ hệ thống Ngân Hàng tổng nợquá hạn trên Tổng nợ là 7,8% còn riêng Ngân Hàng ThơngMại quốc doanh chiếm 8,9% tỷ lệ này gia tăng năm 1996lên tới 9,3% trong toàn bộ hệ thống Ngân Hàng và 11%
riêng đối với Ngân Hàng thơng Mại quốc doanh Con số nợquá hạn trên là tơng đối cao và phải cần đợc các nhàquản lý Ngân Hàng định ra những phơng hớng giảiquyết sao cho có hiệu quả cao Nội dung: phơng pháp hạnchế tín dụng Ngân Hàng nó đợc thể hiện ở mục II và IIIphần sau
B Một số nguyên nhân của rủi ro tín dụng ngân hàng
Nh phần trên ta thấy rõ quan điểm về rủi ro sự xuấthiện của rủi ro tín dụng là tất yếu khách quanvà sau
đây em xin đa ra một vài nguyên nhân chính chủ yếu
Trang 13gây rủi ro tín dụng cho các Ngân Hàng Việt Nam qua sơ
I.Trong quá trình xét duyệt:
1.1.Yếu tố quan trọng đầu tiên ở đây là sự hạn chế
về khái niệm phát triển Có thể hiểu là sự hạn chế vềtrình độ của đội ngũ cán bộ công nhân viên NgânHàng Nếu yếu về chuyên môn, cán bộ ngân hàng khôngthể đánh giá chính xác về khách hàng và dự án vay vốn
Giám đốc xét duyệt Giám đốc thu nợ
Giám đốc giám sát
Nợ thu hồi không đầy đủ
và đúng hạn
Lợi nhuận từ dự
án tác động sụt giảm.
Trang 14từ đó sẽ làm phát sinh những hợp động tín dụng kém antoàn Mức rủi ro trong trờng hợp nay ngày càng tăng dầntrong suốt quá trình kể từ khi xét duyệt đến khi giámsát và cuối cùng là thu nợ gắn liền với sự hạn chế khái niệm
là vấn đề phẩm chất đạo đức của cán bộ Đánh giá rủi rotín dụng là một công việc hết sức phức tạp Đặc thù nghềnghiệp buộc ngời cán bộ tín dụng không những có trình
độ mà phải có phẩm chất đạo đức tốt Trợc sự cám dỗcủa vật chất, nhiều cán bộ tín dụng đã xa ngã Họ có thểhành động vô nguyên tắc, vô tổ chức làm trái quy định,gây những tổn thất cho Ngân Hàng T tởng cá nhân chorằng làm tốt thì mọi cái hởng chung, chia chung, còn khilàm dở thì một mình gánh chịu mọi hậu quả đã làmnhiều cán bộ tín dụng không thực sự hành động vì mục
đích chung Chính vì vậy xuất hiện tình trạng “ chiachác âm thầm” giữa cán bộ tín dụng và ngời vay Dothực tế thu nhập của cán bộ tín dụng hiện nay ở NgânHàng còn thấp càng dẫn tới tình trạng họ không thật sựgắn bó với lợi ích của Ngân Hàng
1.2.Vấn đề về thế chấp Tài sản cũng là nguyênnhân gây rủi ro quan trọng cho các Ngân hàng việtNam: ở nớc ta hiện nay luôn có t tởng cho rằng tài sản thếchấp là an toàn nhất Bởi vì kho món vay không đợc hoàntrả Ngân Hàng chỉ việc phát mại tài sản thế chấp đểthu hồi vốn Thực tế cho thấy việc quá tin vào Tài sản thế
Trang 15chấp đã gây những hạn chế lớn cho hoạt động cho vaycủa các Ngân Hàng, thể hiện ở một số điểm sau:
Thứ nhất, hiện nay Tài sản thế chấp để vay vốn NgânHàng còn thiều các yếu tố pháp lý, gây nhiều khó khăncho Ngân Hàng Ví dụ tình trạng ở Ngân Hàng Nôngnghiệp và phát triển nông thôn, đa số bộ phận nhà và
đất ở của nông dân không có giấy tờ đủ cơ sở pháp lý
để làm thủ tục đăng ký thế chấp tài sản
Thứ hai, môi trờng pháp lý về thế chấp và cầm cố cha
đầy đủ Lluật sở hữu cha rõ ràng, cha có cơ quan nàocấp chứng th sở hữu tài sản và quản lý quá trình chuyểndịch sở hữu tài sản nên tất cả các tài sản của doanhnghiệp nhà nớc và các doanh nghiệp ngoài quốc doanhkhông có chứng nhận sở hữu vì vậy rất khó khăn chocác Ngân Hàng khi đem các tài sản thế chấp nh vậy ra
xử lý Hơn nữa cũng chính tình trạng lỏng lẻo trong côngchứng hồ sơ tài sản mà tình trạng lừa đảo một tài sản đ-
ợc đem ra thế chấp nhiều ngân hàng thời gian vừa qua
Thứ ba, ngay cả khi tài sản thế chấp hợp pháp, rủi rotín dụng đối với dự án đợc xét duyệt vẫn cứ xảy ra khi giá
trị tài sản thế chấp đợc đánh giá quá cao hay có nhữngbiến động đột ngột về giá Hơn nữa một khi rủi ro xảy
ra chính phủ cho việc phát mại tài sản là không nhỏnhững tài sản thế chấp của các doanh nghiệp: máy móc
Trang 16thiết bị phần lớn là lạc hậu đem ra phác mại phải mất thờigian dài.
Thứ t, trong các hợp đồng tín dụng tài trợ thơng mại thếchấp thờng chính là các lô hàng hoá mua về của doanhnghiệp Tuy nhiên hình thức này cha áp dụng tốt ở nớc ta,các ngân hàng còn cha có kinh nghiệm Trong vụ EPCOMinh Phụng hàng thế chấp cho ngân hàng đợc gửi vàokho chính đơn vị vay vốn Khi kiểm tra hàng không cánh
mà bay các ngân hàng không hề biết
Vậy tất cả các hạn chế nêu trên khiến vấn đề thếchấp tài sản trở thành một nguyên nhân quan trọng dẫntới rủi ro cho các Ngân Hàng
thơng mại
II Nguyên nhân rủi ro chính trong quá trình
giám sát tiền vay.
Thiếu một phơng thức giám sát tín dụng hiệu quả
tiền vay: làm sao có phơng pháp giám sát tiền vay khoahọc? Làm sao có một đội ngũ cán bộ tín dụng thực hiệntốt phơng pháp giám sát? đó là câu hỏi cần phải trả lời,quan trọng nhất ở đây là phải có một phơng thức giámsát khoa học có hiệu quả Giám sát là một biện pháp hữuhiệu phòng ngừa rủi ro đạo đức: việc giám sát sẽ giúpNgân Hàng kiểm soát đợc hành vi của ngời vay vốn đảmbảo đồng vốn đợc sử dụng có hiệu quả đúng mục đích
Nếu việc giám sát không thực hiện thờng xuyên và chặt
Trang 17chẽ, nhiều khả năng khách hàng sẽ sử dụng tiền khôngmục đích làm phát sinh rủi ro tín dụng.
III.Thu nợ – sử lý nợ quá hạn cứng nhắc, không
hiệu quả và ch a thực sự hợp tác với ng ời vai.
Việc xử lý thu nợ cứng nhắc theo hợp đồng mà khôngchú ý đến điều kiện của ngời vay, có thể đẩy kháchhàng tới một hoàn cảnh khó khăn hơn và hoàn toàn mấtkhả năng trả nợ Ví dụ một Công ty thơng mại XNK Hoà H-
ng trả chậm Ngân Hàng NT so với thời hạn là một tháng dophía bạn hàng của Công ty thanh toán không đúng hạn
Việc Ngân Hàng NT xiết nợ khắt khao làm ảnh hởng đến
uy tín kinh doanh của Công ty nay Công ty gặp nhiềukhó khăn đáng ra có thể trả nợ Ngân Hàng sớm hơn, nếuNgân Hàng có sự hợp tác chặt chẽ cùng sử lý với các kháchhàng Căn cứ vào điều kiện của họ thì có thế khả năngtrả nợ của khách hàng đã sáng sủa hơn Việc Ngân Hàng
sử lý cứng nhắc theo hợp đồng không thực sự hợp tác vớikhách hàng sẽ làm Ngân Hàng mất đi nhiều đối tác kinhdoanh lâu dài
IV.Một số nguyên nhân mang tính khách quan.
-Do điều kiện tự nhiên: Việt Nam là một đất nớc có khíhậu nhiệt đới gió mùa , có nhiều thiên tai nh : bão, lũ lụt ,hạn hán Những thiên tai này gây ra thiệt hại cho cácngành sản xuất, dịch vụ Do vậy ảnh hởng đến hoạt
động kinh doanh tín dụng của ngân hàng