Thị trường xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam không còn bó hẹp ở một số nước thuộc khối Xã hội chủ nghĩa hay những nước trong khu vực nữa mà nó đã và đang vươn rộng ra khắp thế giới.. Quan
Trang 1MỤC LỤC
Trang
Môi trường vĩ mô của Mỹ- cơ hội và thách thức 3
Điều kiện tự nhiên- Cơ hội và thách thức 3
Các yếu tố kinh tế- Cơ hội và thách thức 6
Các yếu tố chính trị- luật pháp- Cơ hội và thách thức 8
Các yếu tố văn hóa- xã hội- Cơ hội và thách thức 13
Công nghệ- kỹ thuật- Cơ hội và thách thức 15
Danh mục tài liệu tham khảo 18
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam sau khi thực hiện chính sách mở cửa hội nhập với nền kinh
tế khu vực và thế giới đã có những chuyển biến đầy khởi sắc Thị trường xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam không còn bó hẹp ở một số nước thuộc khối Xã hội chủ nghĩa hay những nước trong khu vực nữa mà nó đã và đang vươn rộng ra khắp thế giới
Thị trường Mỹ - một thị trường khổng lồ có sức tiêu thụ lớn trên thế giới, cũng đang là mục tiêu chinh phục của Việt Nam Quan hệ thương mại Việt Nam – Mỹ những năm gần đây đã đạt được những thành công đáng kể, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Mỹ đã tăng lên rõ rệt và đóng góp một phần không nhỏ vào tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam Nhận thức được tầm quan trọng to lớn của thị trường Mỹ ,Việt Nam đang nỗ lực hết mình để thâm nhập và chinh phục thị trường này Nhưng muốn thâm nhập được thị trường Mỹ trước hết ta phải hiểu được nó, vì đây là yếu tố cần thiết hàng đầu khi thâm nhập bất cứ thị trường nào, nhất là thị trường Mỹ, vốn là một thị trường đầy tiềm năng nhưng cũng đầy rủi ro và thách thức
Tuy nhiên, hiện nay nhiều doanh nghiệp Việt Nam vẫn còn thiếu những thông tin và chưa có sự hiểu biết đầy đủ về thị trường này, dẫn đến nhiều thua thiệt đáng tiếc xảy
ra khi xuất khẩu hàng vào Mỹ cũng như chưa khẳng định được vị thế của mình trên
thị trường này Vì vậy, em quyết định lựa chọn đề tài “Phân tích môi trường vĩ mô
của quốc gia Mỹ - cơ hội và thách thức khi thâm nhập thị trường Mỹ đối với các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay” với hy vọng phần nào giúp các doanh nghiệp Việt
Nam và những ai quan tâm đến thị trường Mỹ có thêm những hiểu biết và nhận thức được rõ hơn những thuận lợi và những khó khăn khi xuất khẩu hàng hoá vào Mỹ để từ
đó đưa ra những giải pháp hợp lí nhằm tận dụng được cơ hội, khắc phục được khó khăn để đạt được đích cuối cùng là chinh phục và đứng vững được trên thị trường rộng lớn đầy tiềm năng này
Bài viết sau đây còn nhiều hạn chế và thiếu sót, mong thầy cô và các bạn đọc, nhận xét và cho ý kiến để bài viết được hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn!!!
Trang 3A_ MỘT VÀI NÉT VỀ ĐẤT NƯỚC MỸ
Tên đầy đủ: Hợp chủng quốc Hoa Kỳ (United States of America- USA) Diện tích: 9626.091 km2
Dân số: 218 triệu người Chủng tộc: người Mỹ da trắng, người Mỹ gốc Phi và người Mỹ gốc Á Thủ đô: Washington
Tiền tệ: Đồng Đô la Mỹ (USD) Ngôn ngữ: Tiếng Anh
Chính phủ: Cộng hoà dân chủ Tư sản Tổng thống Tổng thống: Barack Obama (đắc cử 20/01/2009) Quốc khánh: Ngày 04 tháng 07 (1776)
B_ MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ CỦA MỸ- CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC
I_ Điều kiện tự nhiên
1 Vị trí địa lý
Hợp chủng quốc Hoa Kỳ là nước có diện tích 9626091 km2, đứng thứ tư thế giới sau Nga, Canađa và Trung Quốc Phía Bắc giáp Canađa, phía nam giáp Mexico, phía đông giáp Đại Tây Dương và phía tây giáp Thái Bình Dương Nước Mỹ gồm có
50 bang và quận Columbia ,trong đó 48 bang kề nhau trên lục địa Bắc Mỹ, một bang Alasca nằm tách riêng ở phía bắc Canađa, bang Hawaii ở giữa Thái Bình Dương
2 Địa hình
Đồng bằng sát duyên hải Đại Tây Dương nhường phần xa hơn về phía bên trong đất liền cho các khu rừng dễ rụng lá theo mùa và các ngọn đồi trập chùng của vùng Piedmont Dãy núi Appalachian chia vùng sát duyên hải phía đông ra khỏi vùng Ngũ Đại Hồ và thảo nguyên Trung Tây Sông Mississippi-Missouri là hệ thống sông dài thứ tư trên thế giới chảy qua giữa nước Mỹ theo hướng chính là bắc-nam Vùng đồng cỏ phì nhiêu và bằng phẳng của Đại Bình nguyên trải dài về phía tây Rặng Thạch Sơn ở rìa phía tây của Đại Bình nguyên kéo dài từ bắc xuống nam băng ngang lục địa và có lúc đạt tới độ cao hơn 14.000 ft (4.300 m) tại Colorado.[1] Vùng phía tây của Rặng Thạch Sơn đa số là hoang mạc như Hoang mạc Mojave và Đại Bồn địa có nhiều đá Dãy núi Sierra Nevada chạy song song với Rặng Thạch Sơn và tương đối
Trang 4gần duyên hải Thái Bình Dương Ở độ cao 20.320 ft (6.194 mét), Núi McKinley của Alaska là đỉnh cao nhất của Hoa Kỳ Các núi lửa còn hoạt động là thường thấy khắp Quần đảo Alexander và Quần đảo Aleutian Toàn bộ tiểu bang Hawaii được hình thành từ các đảo núi lửa nhiệt đới Siêu núi lửa nằm dưới Công viên Quốc gia Yellowstone trong Rặng Thạch Sơn là một di thể núi lửa lớn nhất của lục địa.[2]
3 Khí hậu
Vì Hoa Kỳ có diện tích lớn và có nhiều địa hình rộng lớn nên Hoa Kỳ gần như
có tất cả các loại khí hậu Khí hậu ôn hòa có ở đa số các vùng, khí hậu nhiệt đới ở Hawaii và miền nam Florida, khí hậu địa cực ở Alaska, nữa khô hạn trong Đại Bình nguyên phía tây kinh tuyến 100 độ, khí hậu hoang mạc ở Tây nam, khí hậu Địa Trung Hải ở duyên hải California, và khô hạn ở Đại Bồn địa Thời tiết khắt nghiệt thì hiếm khi thấy—các tiểu bang giáp ranh Vịnh Mexico thường bị đe dọa bởi bảo và phần lớn lốc xoáy của thế giới xảy ra trong Hoa Kỳ Lục địa, chủ yếu là miền Trung Tây.[3]
4 Tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản
Khí hậu địa hình đa dạng cho phép Mỹ phát triển các sản phẩm nông ,lâm ,ngư nghiệp phong phú trên quy mô lớn Nước Mỹ cũng rất giàu tài nguyên thiên nhiên, nhiều loại khoáng sản với trữ lượng khá lớn như: than đá, dầu mỏ, khí đốt tự nhiên, vàng, bạc nhưng Mỹ vẫn nhập khẩu khá nhiều nguyên nhiên liệu đặc biệt là dầu mỏ
để thực hiện chính sách tiết kiệm tài nguyên
Với nhiều vùng sinh trưởng từ khí hậu nhiệt đới đến địa cực, cây cỏ của Hoa
Kỳ rất đa dạng Hoa Kỳ có hơn 17.000 loài thực vật bản địa được xác định, bao gồm 5.000 loài tại California (là nơi có những cây cao nhất, to nhất, và già nhất trên thế
_
Chú thích: (1) Benner, Susan (1992-05-24) “Tackling Colorado's 14,000-Footers” New York
Times Truy cập 21 tháng 6 năm 2007
(2) O'Hanlon, Larry “Supervolcano: What's Under Yellowstone?” Discovery Channel Truy cập 13 tháng 6 năm 2007
(3) Perkins, Sid (2002-05-11) “Tornado Alley, USA” Science News Truy cập 20
tháng 9 năm 2006 :
Trang 5giới) [4] Hơn 400 loài động vật có vú, 700 loài chim, 500 loài bò sát và loài sống trên cạn dưới nước, và 90.000 loài côn trùng đã được ghi chép thành tài liệu.[5] Vùng đất ngập nước như Everglades của Florida là nơi sinh sôi của phần nhiều các loài đa dạng vừa nói Hệ sinh thái của Hoa Kỳ gồm có hàng ngàn loài động thực vật lạ, không phải xuất xứ bản địa và thường gây tác hại đến các cộng đồng động thực vật bản địa Đạo luật các loài có nguy cơ tuyệt chủng năm 1973 đã giúp bảo vệ các loài vật hiếm quí,
có nguy cơ tuyệt chủng Nơi cư ngụ của các loài được bảo vệ thường xuyên được Cục hoang dã và cá Hoa Kỳ theo dõi
5) Cơ hội và thách thức
a Cơ hội:
_ Với vị trí địa lý nằm ở trung tâm Bắc Mỹ, lại giáp các quốc gia lớn như Mexico, Canada, nên nước Mỹ tránh được sự tàn phá qua các cuộc chiến tranh lớn Do vậy, các doanh nghiệp Việt Nam khi thâm nhập thị trường này sẽ gặp được lợi thế là môi trường chính trị tương đối ổn định Hơn nữa, do không phải chịu nhiều sự tàn phá qua các cuộc chiến tranh lớn nên nước Mỹ hiện nay là một quốc gia rất phát triển, cả về kinh tế lẫn văn hóa- xã hội Điều đó tạo ra cơ hội lớn cho các doanh nghiệp Việt Nam khi thâm nhập vào thị trường lớn, đầy tiềm năng này
_ Nước Mỹ nằm giữa hai đại dương lớn, lại nằm trong khu vực kinh tế Châu Á- Thái Bình Dương => Thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam trong trao đổi hàng hóa đường biển
_ Đại bộ phận lãnh thổ Mỹ nằm trong vành đai ôn hòa, khí hậu tương đối ổn định, thời tiết khắc nghiệt hiếm khi thấy => tạo điều kiện cho việc thích nghi của các doanh nghiệp trong môi trường địa lý mới Bên cạnh đó, thời tiết ôn hòa cũng khiến cho hoạt động sản xuất, trồng trọt trở nên thuận lợi hơn
_ Tuy có nhiều loại khoáng sản với trữ lượng khá lớn nhưng Mỹ vẫn nhập khẩu dầu
mỏ Đây là một cơ hội cho các doanh nghiệp, tập đoàn Việt Nam tập trung đầu tư vào lĩnh vực này
_
Chú thích (4) Morse, Larry E., et al “Native Vascular Plants” Our Living Resources U.S Dept.
of the Interior, National Biological Service Truy cập 14 tháng 6 năm 2006.
(5) “Our Living Resources” U.S Dept of the Interior, National Biological Service.
Truy cập 14 tháng 6 năm 2006.
Trang 6b Thách thức: Ở Mỹ thường xảy ra một số thiên tai như bão, lụt, lốc xoáy, vòi rồng,
Đây là một thách thức đối với các doanh nghiệp Việt Nam trong sản xuất cũng như sinh hoạt
II_ Các yếu tố kinh tế:
1 Tổng quan về nền kinh tế
Mỹ là cường quốc kinh tế đứng ở vị trí số 1 trên thế giới, đặc biệt giai đoạn 1994- 2000 là thời kỳ Hoa Kỳ đạt tăng trưởng kinh tế cao, năm 2000 GDP đạt 9963 tỷ USD chiếm hơn 25% tổng GDP của toàn thế giới, lớn gấp hai lần tổng GDP của Nhật Bản (nước đứng thứ hai sau Mỹ) Mỹ chỉ cần tăng trưởng 1% thì đã tạo ra một giá trị tuyệt đối lớn hơn giá trị tuyệt đối của 15% tốc độ tăng trưởng của Trung Quốc Điều này đã tạo nên nhu cầu và khả năng mua sắm khổng lồ của người dân Mỹ
Lạm phát vừa đủ ở mức để kích thích tăng trưởng kinh tế, năm 1998 là 0,8%, năm 1999 là 2,3% và năm 2000 là 2,5% [6] Tỷ lệ thất nghiệp của Mỹ từ mức 7,5%
năm 1992 xuống thấp tới mức kỷ lục 4% năm 2000 Trong khi tỷ lệ thất nghiệp trung bình của EU những năm gần đây luôn ở mức cao hơn 10%
Bội thu ngân sách là một thành tựu nổi bật của nền kinh tế Mỹ, năm 1999 Mỹ bội thu ngân sách là 2,3% GDP (221 tỷ USD)[7] Thế nhưng từ đầu năm 2001, kinh tế
Mỹ rơi vào tình trạng suy thoái phần lớn do ảnh hưởng của sự kiện 11/9, tốc độ tăng trưởng GDP năm 2001 chỉ đạt 0,3% trong khi năm 2000 là 5,2% Đến đầu năm 2002 nền kinh tế Mỹ bắt đầu phục hồi, GDP đạt 10.446,2 tỷ USD, tốc độ tăng trưởng GDP
là 2,58% Tháng 5/2003 mức độ chi tiêu đã tăng thêm 11 tỷ USD là dấu hiệu đáng mừng đối với các công ty làm ăn trên đất Mỹ[8]
Mỹ có nền kinh tế dịch vụ rất phát triển Dịch vụ chiếm đến 80% trong khi công nghiệp chiếm 18% và nông nghiệp chỉ chiếm 2% trong cơ cấu kinh tế của Mỹ Dịch
vụ đóng góp đến 75% GDP của Mỹ Theo dự tính của các nhà kinh tế Mỹ đến năm
2010 dịch vụ sẽ đóng góp vào GDP 93% Phát triển nhất là các dịch vụ như: vận tải, thương mại, tài chính, bảo hiểm, bất động sản, dịch vụ tư vấn, quản lý pháp luật và pháp luật kinh doanh, y tế
Chú thích: (6) Số liệu từ: http://photius.com/
(7) Tạp chí Châu Mỹ ngày nay, trang 4, số 1/2001 (8) Nguồn: www.vcci.com.vn/xuctienthuongmai/hosothitruong/Mỹ.asp
2) Ngoại thương Mỹ
Trang 7Nước Mỹ có một nền ngoại thương rất phát triển Từ năm 1999 đến 2002, xuất khẩu hàng năm đạt gần 1000 tỷ USD và nhập khẩu từ 1200 đến 1400 tỷ USD
Tuy rằng năm 2001 kim ngạch xuất nhập khẩu của Mỹ có giảm đi so với những năm trước đó do những tác động của suy thoái kinh tế thế giới và sự phục hồi không chắc chắn, không ổn định của nền kinh tế Mỹ Đặc điểm của cán cân thương mại Mỹ gần đây là thường xuyên bị thâm hụt chứng tỏ Mỹ là nước phần lớn là nhập siêu Năm
2002 Mỹ đã xuất khẩu vào Trung Quốc đạt 21,1 tỷ USD trong khi đó nhập khẩu từ Trung Quốc là 125,1 tỷ USD Nhập khẩu của Hoa Kỳ từ các nước Tây Âu cũng đều lớn hơn xuất khẩu Tuy nhiên sự thâm hụt đó cũng bù đắp được phần nào bởi thặng
dư trong trao đổi thương mại về dịch vụ Cán cân thương mại dịch vụ của Mỹ trong năm 1999 đến năm 2002 đều đạt thặng dư, năm 2001 chỉ đạt 68,9 tỷ USD so với 83,8
tỷ USD của năm 1999 và năm 2002 đạt 99,1 tỷ USD là một dấu hiệu khả quan của sự phục hồi kinh tế Mỹ
Các mặt hàng xuất khẩu chính của Mỹ là: máy móc thiết bị chiếm 32%, các mặt hàng công nghiệp chiếm 25%, thiết bị vận tải chiếm 16%, hoá chất chiếm 10%, lâm sản chiếm 9% và các hàng hoá khác chiếm 7% Mỹ là nước nổi tiếng có thế mạnh trong việc xuất khẩu các mặt hàng công nghệ cao nhưng những mặt hàng tiêu dùng của Mỹ cũng có sức cạnh tranh không nhỏ, chỉ đứng thứ hai thế giới sau Singapo
Những mặt hàng nhập khẩu của Mỹ chủ yếu là: máy móc, công cụ chiếm 30%, hàng tiêu dùng 20%, ô tô và phụ tùng ô tô chiếm 15%, nhiên liệu chiếm 10%, các mặt hàng nguyên vật liệu cho công nghiệp chiếm 10%, nhóm các mặt hàng lương thực, thực phẩm, đồ uống chiếm 5%, còn lại là các mặt hàng khác chiếm 10% Đây chính là một thị trường đấy tiềm năng cho tất cả các quốc gia
Hiện nay Mỹ có quan hệ buôn bán với 230 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới, trong đó Canađa, Mêhicô, Trung Quốc và Nhật Bản là những bạn hàng lớn nhất Việt Nam đứng thứ 56 nếu tính theo kim ngạch hai chiều, nếu tính riêng xuất khẩu thì Việt Nam đứng thứ 34
3) Cơ hội và thách thức
a Cơ hội
_ Mỹ là cường quốc kinh tế đứng thứ 1 trên thế giới => Thị trường đầy tiềm năng và
cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam
Trang 8_ GDP của Mỹ chiếm hơn 25% tổng GDP toàn thế giới, tạo nên nhu cầu và khả năng mua sắm khổng lồ của người dân Mỹ => Đầu ra cho sản phẩm lớn đối với các doanh nghiệp Việt Nam
_ Tỉ lệ thất nghiệp, bội thu ngân sách nhỏ tạo nên mức tiêu dùng chi tiêu của người dân Mỹ lớn => Thị trường tiêu dùng đầy tiềm năng cho DN Việt Nam
_ Nước Mỹ phần lớn là nhập siêu, trong đó Việt Nam là một trong những quốc gia xuất khẩu lớn sang Mỹ (đứng thứ 34 về xuất khẩu) => Tạo cơ hội lớn cho các doanh nghiệp xuất khẩu sang thị trường Mỹ, đặc biệt là trong các ngành, lĩnh vực như: máy móc thiết bị, hóa chất, lâm sản,…
b Thách thức
Do sức mua lớn và ổn định, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều coi thị trường
Mỹ là thị trường chiến lược trong hoạt động xuất khẩu Chính phủ và các doanh nghiệp của các nước này đều rất nỗ lực để thâm nhập và giành thị phần tối đa trên thị trường quan trọng vào bậc nhất này Vì vậy mà đã tạo nên một môi trường cạnh tranh
vô cùng gay gắt trên thị trường Mỹ Theo báo cáo của Diễn đàn kinh tế thế giới năm
2002 thì tính cạnh tranh trên thị trường Mỹ là cao nhất thế giới Do đó các doanh nghiệp Việt Nam khi thâm nhập thị trường Mỹ sẽ phải đối mặt với sự cạnh tranh không chỉ của các doanh nghiệp nội địa của Mỹ mà còn phải đương đầu với rất nhiều đối thủ đáng gờm từ các quốc gia xuất khẩu hàng vào Mỹ
III_ Các yếu tố chính trị- luật pháp
1) Chế độ chính trị
Mỹ là nước liên bang, theo chế độ cộng hoà dân chủ tư sản tổng thống Theo hiến pháp, Mỹ thực hiện chế độ tam quyền phân lập: quyền lập pháp, quyền hành pháp và quyền tư pháp tồn tại độc lập với nhau
Quyền lập pháp: thuộc về Quốc hội, gồm hai viện: Thượng viện và Hạ viện Hai
viện đều có quyền đưa ra các luật, có quyền đối với đánh thuế, quyết định lực lượng
vũ trang và quyết định chính trị Nhưng Thượng viện có đặc quyền thông qua các hiệp ước, hiệp định kí với nước ngoài như BTA và các chức vụ do tổng thống bổ nhiệm Thượng viện có quyền thay đổi các dự luật do Hạ viện đề xuất hoặc chấp nhận hay phủ quyết quyền bỏ phiếu buộc tội tổng thống của hạ viện
Quyền hành pháp: Bộ máy hành pháp Hoa Kì có 15 bộ và 60 uỷ ban độc lập.
Tổng thống Mỹ đứng đầu bộ máy hành pháp và có quyền lực lớn nhất được bầu trực
Trang 9tiếp và có nhiệm kì bốn năm, và không quá hai nhiệm kì Tổng thống là người ký, ban bố các sắc lệnh và hiến pháp cho phép tổng thống có quyền phủ quyết dự luật được quốc hội thông qua
Quyền tư pháp: Thuộc về hệ thống Toà án Liên bang mà đứng đầu là Toà án tối
cao hợp chủng quốc Hoa Kỳ Toà án tối cao Liên bang có các quyền hạn như: quyền xét xử các vụ án quan trọng, làm trọng tài xét xử các mâu thuẫn giữa các bang, giữa Liên bang với một bang, có quyền xác định tính hợp hiến của các luật và các quyết định của tổng thống và có quyền vô hiệu hoá bất cứ luật lệ liên bang hoặc bang nào
mà Toà xét thấy là trái với Hiến pháp
Về Đảng phái: Mỹ theo chế độ đa Đảng Hai Đảng lớn thay nhau cầm quyền từ trước đến nay là Đảng Dân Chủ và Đảng Cộng Hoà Dù hai đảng này không có sự khác biệt lớn về đường lối chính trị cơ bản chỉ khác nhau [9] quan điểm, biện pháp giải quyết các vấn đề nhưng mục đích đều phục vụ quyền lợi của giai cấp tư sản Mỹ và đều phấn đấu để làm cho nước Mỹ trở thành vai trò lãnh đạo thế giới
2) Hệ thống luật pháp
Mỹ là một trong số ít nước trên thế giới (Anh, Mỹ, Canađa ) duy trì hệ thống pháp luật bất thành văn (common law )
Hệ thống pháp luật Mỹ được chia thành hai ngành là công pháp (Public law) và
tư pháp (Private law) Luật công pháp thường được hệ thống hoá và ban hành dưới hình thức văn bản, thể hiện ở Hiến pháp, bộ luật, đạo luật và văn bản dưới luật Luật công pháp gồm có luật hiến pháp, luật nhà nước, luật hình sự và những văn bản quy định về chính sách đối ngoai, chính sách xuất khẩu Còn tư pháp phần lớn vẫn tồn tại dưới hình thức là các án lệ (Case law) Luật tư pháp bao gồm luật dân sư, luật thương mại
Hệ thống pháp luật của Mỹ khá đồ sộ và phức tạp, mỗi bang lại còn đặt ra những luật lệ riêng vì vậy mà các doanh nghiệp khi làm ăn với các đối tác Mỹ cần nghiên cứu cẩn thận để tránh những thiệt hại đáng tiếc xảy ra
3) Chính sách của Chính phủ đối với doanh nghiệp nước ngoài khi thâm nhập vào thị trường Mỹ
_
Chú thích: (9) Số liệu từ: http://photius.com/
Trang 10a Những quy định về thuế quan
a.1 Chính sách thuế quan
Chính sách thuế quan của Mỹ được thể hiện thông qua hệ thống thuế quan
Từ ngày 1/1/1989, nước Mỹ đã thông qua Hệ thống mô tả và mã hàng hoá đồng
bộ (Harmonized Commodity Description and Coding System- còn gọi tắt là Bảng mã đồng bộ- Harmonized code ) và đã đưa nó vào thành luật Liên bang trong Biểu thuế quan đồng bộ Mỹ (Harmonized Tariff Schedules of United States)
Biểu thuế quan đồng bộ của Mỹ chia hàng hoá thành xấp xỉ 5000 mục (heading)
và tiểu mục (subheading), theo trình tự: từ những hàng hoá đơn giản, sản phẩm nông nghiệp tới các loại hàng hoá chế tạo tinh vi Biểu này còn chia thành 22 lĩnh vực, mỗi lĩnh vực thông thường bao quát một ngành công nghiệp 22 lĩnh vực lại được chia thành các chương nhỏ, mà mỗi chương lại bao gồm một loại hàng hoá, nguyên vật liệu hay sản phẩm của ngành công nghiệp đó Mỗi mục được biểu hiện bằng 8 ký tự
Để xác định mức thuế, người nhập khẩu trước hết xếp sản phẩm hay nguyên liệu vào biểu HTS sau đó gióng sang cột mức thuế Mức thuế trong biểu HTS được chia thành
2 cột:
- Cột một chia thành hai cột nhỏ Cột thứ nhất là phần chung (general) gồm các mức thuế đánh vào hàng hoá từ những quốc gia được hưởng quy chế ưu đãi tối huệ quốc -MFN ( mà ngày nay được gọi là quy chế quan hệ thương mại bình thường-NTR) Cột thứ hai là phần đặc biệt (special) gồm các mức thuế đặc biệt áp dụng trong những chương trình ưu đãi về thuế, ví dụ ưu đãi về thuế trong chế độ GSP
- Cột thứ hai là mức thuế áp dụng cho các nước không được hưởng các chế độ
ưu đãi về thuế
Mức thuế giữa cột 1 và cột 2 chênh lệch nhau là rất lớn
Mọi hàng hoá nhập khẩu vào Mỹ đều phải chịu thuế hoặc được miễn trừ thuế phù hợp với các quy định trong biểu thuế quan đồng bộ này Khi hàng hoá phải chịu thuế, người ta áp dụng tỷ lệ trên giá trị, tỷ lệ trên số lượng hoặc tỷ lệ hỗn hợp
Đối với từng mặt hàng, sự chênh lệch giữa hai cột thuế 1 và 2 có thể khác nhau nhiều hay ít tuỳ thuộc vào đặc điểm, tính chất của từng mặt hàng hay mối quan hệ giữa Mỹ và các nước đối tác
a.2 Luật bồi thường thương mại