1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn giảm thiểu chi phí vận chuyển cà phê và kho bãi để góp phần tăng thanh khoản cho trung tâm giao dịch cà phê buôn ma thuột

55 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giảm Thiểu Chi Phí Vận Chuyển Cà Phê Và Kho Bãi Để Góp Phần Tăng Thanh Khoản Cho Trung Tâm Giao Dịch Cà Phê Buôn Ma Thuột
Tác giả Đào Tắc Huy Lực
Người hướng dẫn PGS.TS Bùi Kim Yến
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Buôn Ma Thuột
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 2,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trung tâm có những quy định chi tiết về tiêu chuẩn chất lượng khi tham giagiao dịch tại Trung tâm, cho nên khi giao dịch qua sàn thì chất lượng cà phêđược bảo đảm... T

Trang 1

A LỜI MỞ ĐẦU:

1 Lý do chọn đề tài:

Giao dịch cà phê truyền thống đã tồn tại trong nhiều năm Tuy nhiên cáchthức giao dịch truyền thống chứa đựng rất nhiều rủi ro cho cả người mua lẫn ngườibán, đặc biệt là nông dân trồng cà phê Mặc khác, Việt Nam là nước có sản lượngxuất khẩu cà phê đứng thứ 2 trên thế giới và sản lượng cà phê Robusta xuất khẩuđứng hàng thứ nhất nhưng giá xuất khẩu lại phụ thuộc vào giá cà phê trên các sàngiao dịch thế giới Điều này khiến ngành cà phê Việt Nam chịu thua thiệt và pháttriển thiếu tính bền vững

Trước tình hình này, Trung tâm giao dịch cà phê Buôn Ma Thuột đã ra đời,với chức năng cung cấp công cụ quản lý rủi ro cho nhà sản xuất kinh doanh cà phêvà tạo ra một cơ hội đầu tư kinh doanh mới cho các nhà đầu tư tài chính Với mongmuốn tạo ra mức giá tham chiếu cho thị trường cà phê nội địa, nhà xuất khẩu có thể

dựa vào mức giá tham chiếu này để hoạt động khi mua bán cà phê ở thị trường quốctế

Thế nhưng trong thời gian vừa qua, vì một số khó khăn mà Trung tâm giaodịch cà phê Buôn Ma Thuột đã không phát huy được vai trò của mình đối với nhà

sản xuất kinh doanh cà phê nói riêng và thị trường cà phê Việt Nam nói chung

Những khó khăn này cần được khắc phục gấp để đưa Trung tâm đi vào hoạt động,trong đó có một vấn đề bức bách, đang làm đau đầu ban lãnh đạo của Trung tâm,đó là khó khăn về mảng logistics, cụ thể là hệ thống kho chứa cà phê và giảm thiểuchi phí vận chuyển cà phê của người dân đến kho của Trung tâm Chính vì vậy mà

sinh viên đã chọn đề tài: “Giảm thiểu chi phí vận chuyển cà phê và kho bãi để

góp phần tăng thanh khoản cho Trung tâm giao dịch cà phê Buôn Ma Thuột (BCEC) trong giai đoạn cuối 2013 trở về sau” cho bài khóa luận tốt nghiệp này.

Trang 2

2 Câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu:

- Mục tiêu nghiên cứu: Tìm hiểu thực trạng và hiệu quả hoạtđộng của Trung tâm giao dịch cà phê Buôn Ma Thuột trongthời gian vừa qua Từ đó đưa ra giải pháp tháo gỡ khó khăndựa trên tình hình đó, mà giải pháp chủ yếu tập trung vào hoạtđộng logistics

- Câu hỏi nghiên cứu: Làm thế nào để giảm thiểu chi phí vậnchuyển và kho bãi của BCEC để khuyến khích người dân trồngcà phê tham gia giao dịch cà phê tại BCEC ?

3 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp so sánh

- Phương pháp phân tích chi tiết và tổng hợp

- Phương pháp thống kê và hồi quy các dữ liệu thứ cấp

- Phương pháp phỏng vấn định tính người dân trồng cà phê tại Daklak

4 Phạm vi nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: từ 2/1/2013 đến 15/3/2013

- Không gian nghiên cứu: địa bàn tỉnh Đăklăk, Việt Nam

- Đối tượng nghiên cứu: Trung tâm giao dịch cà phê Buôn Ma

Thuột, tình hình giao thông và những người dân trồng cà phê trên địa bàn tỉnh Daklak

5 Kết cấu nội dung nghiên cứu

Gồm 3 chương chính

- Chương 1: Giới thiệu tổng quan về thị trường phái sinh hàng

hóa và Trung tâm giao dịch cà phê Buôn Ma Thuột

Trang 3

- Chương 2: Đi vào phân tích hiệu quả hoạt động và tính thanh

khoản của Trung tâm giao dịch cà phê Buôn Ma Thuột

- Chương 3: Đưa ra các giải pháp chi tiết để khắc phục tình hình

bất cập của Trung tâm giao dịch cà phê Buôn Ma Thuột trong mảng logistics

6 Ý nghĩa của đề tài

Nếu các giải pháp trong đề tài được ban lãnh đạo BCEC đưa vào ứng dụng được thì sẽ góp phần giúp BCEC thực sự phát huy vai trò của mình cho thị trường cà phê Việt Nam

B NỘI DUNG KHÓA LUẬN:

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về thị trường phái sinh hàng hóa và

Trung tâm giao dịch cà phê Buôn Ma Thuột

1.1 Giới thiệu tổng quan về thị trường phái sinh hàng hóa

1.1.1 Thị trường phái sinh hàng hóa quốc tế

Hợp đồng phái sinh đầu tiên ra đời dùng để bảo vệ nông dân khỏi rủi ro giá trị

cây trồng thấp hơn chi phí sản xuất sản phẩm của họ Những hợp đồng pháisinh dựa trên sản phẩm nông nghiệp chủ yếu là bông, cà phê, gạo, lúa mì, hạttiêu

Thị trường phái sinh hàng hóa xuất hiện từ thế kỷ 19 tại Hoa Kỳ và phát triểnmạnh cùng việc tự do hóa thương mại trên toàn cầu Tổ chức giao dịch pháisinh hàng hóa đầu tiên ra đời là CBOT (Chicago Board of Trade) được thànhlập vào năm 1848 Năm 1874 Chicago Produce Exchange thành lập, gần đâyđược biết là CME (Chicago Mercantile Exchange)

CBOT và CME là 2 tổ chức giao dịch phái sinh hàng hóa lớn nhất trên thế giớivà hiện tại hai tổ chức này đã nhập lại thành một, tạo thành CME group

Trang 4

Ngoài CME group thì vẫn có một số sàn giao dịch phái sinh hàng hóa lớn trênthế giới như NYSE Euronext, TOCOM, ICE, SICOM mà đặc biệt cần quan tâmlà sàn NYSE Liffe ở London, giá ở sàn này được bà con nông dân trồng cà phêở Đăklăk sử dụng nhiều.

1.1.2 Thị trường phái sinh hàng hóa ở Việt Nam

Ở Việt Nam, thị trường phái sinh hàng hóa chính thức xuất hiện vào giai đoạn2005-2006 với các sản phẩm là hợp đồng tương lai ở các sàn quốc tế được môigiới thông qua các ngân hàng thương mại như Techcombank, BIDV, VCB

Các sàn giao dịch trong nước tiêu biểu:

- Ngày 11/01/2011 Sở giao dịch hàng hóa Việt Nam (VNX) khai trương và đivào hoạt động với mục tiêu thu hẹp giá hàng hóa Việt Nam với thị trường thế

giới, là sở giao dịch hàng hóa đầu tiên ở Việt Nam thành lập dưới sự cấpphép của Bộ Công Thương, trụ sở và sàn được đặt tại Thành phố Hồ Chí

Minh Vốn điều lệ 150 tỷ, ba mặt hàng chủ yếu được giao dịch là cà phê, cao

- Trung tâm giao dịch cà phê Buôn Ma Thuột (BCEC): là sàn giao dịch hànghóa cung cấp sản phẩm giao dịch cà phê giao sau đầu tiên ở Việt Nam Chitiết về BCEC sẽ được đi sâu vào phân tiếp theo

1.2 Giới thiệu tổng quan về Trung tâm giao dịch cà phê Buôn Ma Thuột

1.2.1 Khái quát quá trình hình thành, xây dựng và phát

triển của Trung tâm giao dịch cà phê Buôn Ma Thuột

Trang 5

Quá trình hình thành

Bảng 1.1 : Quá trình hình thành của BCEC

Thời gian Nội dung

8/1/2002 Hiệp hội cà phê ca cao Việt Nam có văn bản số 171/VICO

về việc xây dựng chợ cà phê tại tỉnh Đăklăk14/2/2003 UBND tỉnh Daklak có văn bản số 310/CV-UB về việc xây

dựng chợ cà phê Buôn Ma Thuột gửi Bộ Thương Mại (naylà Bộ Công Thương)

10/11/2003 Bộ Thương Mại có văn bản số 5181/TM-CSTNTN chấp

thuận đầu tư sàn giao dịch cà phê Buôn Ma Thuột

4/12/2006 UBND tỉnh Daklak đã phê duyệt mô hình hoạt động của

BCEC theo quyết định 2278/QĐ-UBND thành lập Trungtâm giao dịch cà phê Buôn Ma Thuột

Nguồn: Phương án chuyển đổi BCEC thành công ty cổ phần

Trung tâm là đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động theo Nghị định43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ Trung tâm có tư cách phápnhân, có con dấu và tài khoản để giao dịch trong lĩnh vực chuyên môn,nghiệp vụ Kinh phí hoạt động do Ngân sách Nhà nước cấp

Bảng 1.2 Một số hoạt động chính của BCEC

Thời gian Nội dung

Tháng 12/2008 Trung tâm triển khai trương sản phẩm giao dịch cà phê

giao ngay đáp ứng nhu cầu ký gửi cà phê đảm bảo antoàn, giao dịch công khai minh bạch cho các đối tượngtham gia trên thị trường

Tháng 11/2010 Trung tâm tiến hành thử nghiệm sản phẩm giao dịch cà

phê kỳ hạn Đợt giao dịch thử nghiệm đã thu hút 105thành viên, nhà đầu tư tham gia

Trang 6

Ngày 11/3/2011

Trung tâm cùng các đơn vị ủy thác chính thức triển khaigiao dịch cà phê giao sau (giao dịch cà phê với nhữngloại cà phê đã được quy chuẩn về chất lượng), nhằm phụcvụ nhu cầu đa dạng của giao dịch hàng hóa, tăng tínhthanh khoản của thị trường, thúc đẩy hoạt động giao ngayphát triển

Nguồn: Phương án chuyển đổi BCEC thành công ty cổ phần

Trung tâm đã và đang hoạt động để hình thành một thị trường tập trung đốivới mặt hàng cà phê cho mọi đối tượng, từ hộ sản xuất, các đơn vị thu muachế biến, các đơn vị xuất nhập khẩu, đầu tư tài chính Tuy nhiên lĩnh vực nàycòn khá mới mẻ và Trung tâm đang phải đối diện với nhiều khó khăn trongnhững năm đầu hoạt động của mình

1.2.2 Vai trò của Trung tâm giao dịch cà phê Buôn Ma

Thuột

- Định hướng cho sự phát triển thị trường cà phê Việt Nam

Dựa vào tình hình giao dịch tại Trung tâm, các cơ quan quản lý sẽ có cáinhìn tổng quát về cung cầu, chiều hướng phát triển của thị trường cà phê ViệtNam Từ đó đề ra được các chiến lược đúng đắn giúp tránh các hiện tượngnhư “được mùa thì mất giá, mất mùa thị được giá”; giúp các doanh nghiệpxuất khẩu điều tiết khối lượng xuất khẩu, tránh tình trạng bị ép giá, trừ lùi giá

khi giao dịch với các đối tác nước ngoài

Trung tâm có những quy định chi tiết về tiêu chuẩn chất lượng khi tham giagiao dịch tại Trung tâm, cho nên khi giao dịch qua sàn thì chất lượng cà phêđược bảo đảm Nếu Trung tâm thu hút được phần lớn nông dân tham gia giaodịch tại Trung tâm thì chất lượng cà phê Robusta của Việt Nam sẽ được nângcao vì nông dân sẽ chú ý đến chất lượng cà phê sản xuất ra

Giá khớp lệnh của các giao dịch mua bán của Trung tâm có thể trở thànhmức giá tham chiếu cho các nhà sản xuất và xuất khẩu Việt Nam Giảm bớtsự phụ thuộc vào giá cà phê trên sàn London, giúp các nhà xuất khẩu giảmbớt được bất lợi khi tham gia trên thị trường cà phê quốc tế

Trang 7

- Cung cấp cho nhà sản xuất và kinh doanh cà phê tại Việt Nam cơng cụ quản trị rủi ro hiệu quả.

Có 2 rủi ro chính mà nhà sản xuất và kinh doanh cà phê phải chịu là rủi ro về

giao nhận hàng và đặc biệt là rủi ro về giá Trong khi đó, Trung tâm cung cấpquy trình mua bán an toàn, minh bạch, thủ tục giao nhận đơn giản, nhanhchóng Đờng thời Trung tâm cũng cung cấp các hợp đờng giao sau giúpngười tham gia chớt giá trước tại mức giá mong muớn Điều này khắc phụcđược 2 rủi ro trên, giúp người tham gia yên tâm sản xuất và kinh doanh, đặcbiệt là nơng dân trờng cà phê

- Tạo kênh đầu tư mới cho các nhà đầu tư tài chính

Giao dịch cà phê giao sau tại Trung tâm thể hiện qua các việc như mua báncùng mợt hợp đờng và đánh giá trạng thái hợp đờng hàng ngày Hơn nữa cà

phê là loại hàng hóa có tính biến dợng cao, điều này sẽ tạo ra mợt kênh đầu

tư tài chính hấp dẫn cho các nhà đầu tư Việt Nam

1.2.3 Sơ đồ tở chức và nhân sự

Sơ đờ tở chức của Trung tâm như sau:

Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức của BCEC

Giám đớc L dự aùneáø toaùnafecontrol/afecontrol để thưlà: Tập đoàn cà phê Thaùi Hòa, Ngân hàng Thương mại Cổ phaàn Kỹ th

Phó giám đớc

Trang 8

Nguồn: Phòng hành chính tổng hợp

Về nhân sự, Trung tâm có tổng số cán bộ, viên chức là 28 người, trong đó có

17 nam và 11 nữ Bao gồm giám đốc, phó giám đốc và các nhân viên làmviệc tại 7 phòng ban khác nhau như sơ đồ tổ chức đã thể hiện

1.2.4 Các tổ chức ủy thác, đối tác và những hoạt động hợp

tác Các đơn vị được Trung tâm ủy thác

- Ngân hàng ủy thác thanh toán: Ngân hàng Thương mại Cổ

phần Kỹ thương (Techcombank), thực hiện nghiệp vụ thanhtoán bù trừ cho các hoạt động giao dịch tại Trung tâm đồngthời cung cấp các dịch vụ về tài chính, tín dụng, ngân hàng

- Quản lý kho hàng và chuyển giao sản phẩm: Công ty cổ phầnThái Hòa Buôn Ma Thuột đảm nhận vai trò quản lý kho, tổ

chức vận hành hệ thống kho và nhà máy chế biến; thực hiệnnhiệm vụ tiếp nhận, bảo quản, ký gửi hàng hóa; cung cấp dịchvụ kho bãi, các dịch vụ khác về gia công, chế biến, chuyển giaocà phê sau khi có kết quả giao dịch

- Đơn vị kiểm định chất lượng: Công ty cổ phần Giám định Cà

phê và Hàng hóa xuất nhập khẩu (CafeControl) thực hiện việckiểm định chất lượng, chủng loại cà phê đưa vào giao dịch tạiBCEC

Trang 9

Các đối tác và những hoạt động hợp tác

- Trung tâm đã hợp tác với các sàn giao dịch hàng hóa trong nước và

quốc tế để học hỏi chia sẻ kinh nghiệm bao gồm:

o Sàn giao dịch hàng hóa Việt Nam : thành lập tổ công tác, xâydựng cụ thể phương án niêm yết chéo sản phẩm; kết nối trungtâm kiểm định và giao nhận hàng hóa, trung tâm thanh toán để

phát triển thị trường cà phê

o Sàn giao dịch hàng hóa Đại Liên của Trung Quốc

o Sàn giao dịch hàng hóa Bursa của Malaysia

o Sàn giao dịch hàng hóa Singapore

o Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX): ký kết hợp tác nhằmđào tạo nghiệp vụ cho cán bộ, nhân viên của Trung tâm trongviệc phát triển và vận hành sàn giao dịch; là cầu nối để Trungtâm thực hiện các chương trình khảo sát tại các thị trườngchứng khoán nước ngoài

- Các đơn vị khác mà Trung tâm hợp tác:

o Trung tâm Công nghiệp và Thương mại (VITIC) thuộc Bộ

Công Thương; Viện chính sách và chiến lược phát triển nôngthôn (IPSARD) : hợp tác để hỗ trợ đào tạo logistic, nghiên cứuvề ngành hàng, thị trường

o Ngân hàng Techcombank: hợp tác để thành lập Hội đồng quảntrị rủi ro

o NextVIEW Group Singapore: để tăng cường quảng bá, tiếp thị

hình ảnh của Trung tâm với thế giới nhằm phát triển một Sở

giao dịch hàng hóa thành công ở Việt Nam

Trang 10

- Hợp tác vơi Công ty TNHH Một thành viên XNK 2-9 Đăklăk để pháttriển mở rộng hệ thống kho hàng Công ty này có chức năng thực hiệnquản lý kho hàng, cung cấp dịch vụ kho bãi, nhập kho, gia công chế biến,bảo quản cà phê Tuy nhiên, sự hợp tác này vẫn chưa có kế hoạch triểnkhai do Trung tâm không thể giao cho đối tác toàn quyền quản lý lượnghàng gửi vì rủi ro cao.

Chương 2: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh và tính thanh khoản của Trung tâm giao dịch cà phê Buôn Ma Thuột

2.1 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Trung tâm giao dịch cà phê Buôn Ma Thuột

2.1.1 Khái quát tình hình hoạt động của BCEC từ tháng 12 năm 2008 đến nay

2.1.1.1 Giao dịch giao ngay

Sau khi khai trương hoạt động vào tháng 12/2008, Trung tâm giao dịch cà phêBuôn Ma Thuột thực hiện tiếp nhận cà phê ký gửi của các thành viên tham giavà tổ chức hoạt động mua bán cà phê giao ngay thông qua hình thức giao dịchđiện tử khớp lệnh tập trung Phương thức giao ngay áp dụng tại BCEC có thể

tóm tắt qua hình vẽ sau:

Hình 2.1 : Phương thức giao ngay áp dụng tại BCEC

Thành viên đăng ký bán (nông dân)

Đưa hàng (Cà phê) của Trung tâmHệ thống kho

Chứng thư gửi kho

Lưu ký ngay vào hệ thống để

thực hiện đặt lệnh chào bán

Khớp lệnh

Chà

o bán

Chà

Tiền

Trang 11

Thành viên đăng ký bán là nông dân đưa hàng đến hệ thống kho của Trung tâm,làm thủ tục nhập hàng và được cấp chứng thư gửi kho Chứng thư này cũng có

thể được lưu ký ngay vào hệ thống để thực hiện việc đặt lệnh chào bán đối vớikhối lượng hàng ký gửi Sau khi khớp với các lệnh chào mua do thành viên kinhdoanh của Trung tâm đặt, các giao dịch thành công này sẽ được tất toán bằnghình thức người bán nhận được tiền, người mua nhận được hàng tại kho củaTrung tâm Hợp đồng mua bán trên sàn do Trung tâm ban hành, người bán và

người mua ký trực tiếp với nhau dưới sự giám sát của Trung tâm

Ngoài ra, nông dân còn được cung cấp các dịch vụ tín dụng của ngân hàng ủythác thanh toán (Techcombank): Nông dân có thể thế chấp cà phê (tối đa là 70%

giá trị lô hàng ký gửi) để vay trang trải chi phí và tái đầu tư vườn cây nếu cần

Thực tế thành viên ký gửi cà phê đều có nhu cầu và dư nợ tín dụng đến tháng7/2011 là 5 tỷ đồng

Các điều khoản chi tiết về quy cách giao dịch cà phê giao ngay niêm yết thể hiệntrong phụ lục 2

Sau một thời gian hoạt động giao dịch giao ngay, kết quả hoạt động thu được thể

hiện chi tiết trong bảng sau:

Trang 12

Bảng 2.1 Tình hình phát triển thành viên và giao dịch sản phẩm cà phê giao ngay tại BCEC giao đoạn 2008 tới 2011

Niên Vụ

(một niên vụ bắt đầu từ tháng 10)

SL thành viên gửi cà phê vào

Tổng khối lượng nhập vào kho 407 tấn 641 tấn 79 tấn

Loại cà phê

Nguồn: Tổng hợp từ số liệu Phòng Thành viên và Phòng QLKĐ&CGSP

Điều đáng lưu ý là sau một thời gian hoạt động khá dài thì giao dịch khớplệnh từ niên vụ 2009-2010 cho đến này đều bằng 0 Có nghĩa là từ 2009 đến nay,

cơ sở vật chất và công nghệ hiện đại phục vụ cho việc giao dịch của Trung tâmđều bỏ ngỏ, không được sử dụng

Điều thứ hai là Tồn kho giao dịch từ niên vụ 2009-2010 đến nay cũngbằng 0, có nghĩa là sau khi ký gửi cà phê tại kho của Trung tâm thì nông dân đềurút ra để giao dịch thỏa thuận bên ngoài hệ thống

Như vậy, hoạt động giao ngay của Trung tâm chỉ khởi động vào lúc thànhlập, sau đó không mang lại kết quả gì

Trang 13

2.1.1.2 Giao dịch giao sau

Sau khi có Công văn số 9254/VPCP-KTN ngày 22/12/2010 của Văn phòngChính phủ truyền đạt ý kiến của Phó Thủ tướng Chính phủ đồng ý về nguyêntắc cho phép thí điểm mô hình sàn giao dịch cà phê kỳ hạn tại Trung tâm, Trungtâm đã hoàn thành đề án thí điểm giao dịch cà phê kỳ hạn trình Bộ công thươngvà UBND tỉnh Đăklăk phê duyệt

Tháng 3/2011 Trung tâm chính thức triển khai giao dịch cà phê kỳ hạn nhằmphục vụ nhu cầu đa dạng hơn về giao dịch hàng hóa, tăng tính thanh khoản,thúc đẩy hoạt động giao ngay phát triển

Hợp đồng kỳ hạn ở Trung tâm là thỏa thuận mà bên bán cam kết giao và bênmua cam kết nhận một lượng cà phê nhất định của một loại cà phê nhất định

qua Trung tâm theo những tiêu chuẩn của Trung tâm tại một thời điểm trong tương lai theo hợp đồng với giá được thỏa thuận tại thời điểm giao kết hợp đồng Trung tâm đã triển khai thiết lập một thị trường cà phê giao sau (thị

trường giao dịch kỳ hạn đối với loại cà phê đã được quy chuẩn về chất lượng),thành viên tham gia giao dịch đặt lệnh qua hệ thống (quy trình đặt lệnh nằmtrong phụ lục 3)

Thị trường cà phê giao sau là giải pháp hữu hiệu nhất để bảo hộ giá cho ngườisản xuất trong nước, bảo vệ giá cà phê của Việt Nam trên thị trường thế giới,thực hiện được yêu cầu của hoạt động xuất khẩu trên cơ sở nhu cầu thị trườngđịnh hướng sản xuất

Điều đáng tiếc là hầu như chưa có hoạt động giao sau nào được thực hiện quaBCEC vì một số lý do khách quan như thanh khoản và hiểu biết ít ỏi của nôngdân về thị trường giao sau

2.1.1.3 Phân tích tình hình hoạt động của Trung tâm giao dịch cà phê Buôn Ma Thuột bằng mô hình SWOT

Trang 14

4 yếu tố của mô hình SWOT ứng với thực trạng của BCEC thể hiện như sau:

Bảng 2.2 : 4 yếu tố của mô hình SWOT đối với BCEC

ĐIỂM MẠNH

- Nằm tại trung tâm, vùng đất trồngvà thu hoạch cà phê lớn nhất ViệtNam, và gần với hầu hết ngườimua và người bán mặt hàng này

- Sự hỗ trợ của chính quyền tỉnhĐăklăk

- Các trang thiết bị tốt, trong đó có

sàn giao dịch, khu văn phòng, hạ

tầng công nghệ thông tin

- Sự hỗ trợ mạnh mẽ từ các tổ chứcủy thác có trình độ chuyên môn cao

- Sự hỗ trợ mạnh mẽ từ AFD baogồm kinh phí cho tư vấn dự án, tưvấn pháp lý, đào tạo, dịch vụ thôngtin, và hệ thống công nghệ thôngtin

ĐIỂM YẾU

- Các bên tham gia thị trường của địaphương không quen với mô hình sàngiao dịch hàng hóa

- Sự khó khăn trong quản lý và hoạtđộng của một cơ chế đơn vị sự

nghiệp của Nhà nước

- Ngân sách hoạt động và vốn hạnhẹp

- Mô hình sàn giao dịch hàng hóahiện nay chưa tương thích với khungpháp lý

CƠ HỘI

- Mô hình mới có khả năng tăng sự

lựa chọn cho các bên tham gia thị

trường, đặc biệt là người nông dân

- Sản phẩm giao dịch mới (thí điểmgiao dịch kỳ hạn) giải quyết rủi rovề giá và đáp ứng nhu cầu giaodịch của các chủ thể tham gia thị

THÁCH THỨC

- Khan hiếm giao dịch kéo dài có thể

dẫn đến việc UBND tỉnh và các đốitác rút lại sự hỗ trợ

- Cạnh tranh từ các thị trường lâu nămkhác, ví dụ như đại lý thu mua và

các công ty xuất khẩu chính, nhữngngười có thể thỏa thuận với nhau để

đánh bại Trung tâm thông qua việcđưa ra những điều khoản thươngmại hấp dẫn cho người nông dânnhư tín dụng, vận tải, lưu kho

- Cạnh tranh từ các sàn giao dịch kháctại Việt Nam Đặc biệt là sự cạnh

Trang 15

việc này.

- Đối tác và các mối quan hệ kinhdoanh với các sàn giao dịch hànghóa quốc tế, công ty môi giới và

thương nhân giúp tăng khối lượnggiao dịch, xây dựng năng lực và kỹnăng tốt hơn cho Trung tâm

- Thị trường rộng lớn chưa khai thác

tranh về giao dịch kỳ hạn từ các sàngiao dịch tài chính tại Hà Nội và TP

Hồ Chí Minh

Nguồn: Phương án chuyển đổi BCEC thành công ty cổ phần

Dựa vào 4 yếu tố của mô hình SWOT đã nêu ở trên, ta có thể phân tích tình hình hoạt động của Trung tâm như sau:

Bảng 2.3 : Phân tích mô hình SWOT đối với BCEC

CƠ HỘI

- Được sự hỗ trợ của chính quyền,lại nằm ở vị trí thuận lợi của thủ

phủ cà phê, sở hữu các sản phẩmmới với cơ sở hạ tầng tốt nên khả

năng tiếp cận thị trường chưakhai thác rất cao Khi đã tiếp cậnđược thì sẽ có sự bùng nổ về

doanh số

- Với công nghệ hiện đại được tàitrợ từ AFD, khối lượng giao dịchlớn đều có thể vận hành một cáchtrơn tru Thì việc nhiều thànhviên và nhiều giao dịch khôngphải là vấn đề của Trung tâm

Với năng lực đó thì khả năngTrung tâm trở thành nơi cung cấpthông tin về thị trường (giá) cà

- Hình thức và sản phẩm giaodịch mới nông dân có thể

không quen Nhưng khi đã có

một lượng lớn nông dân gửihàng tại Trung tâm thì việcnông dân tiếp cận được là

điều hoàn toàn dễ dàng, hơnnữa trình độ văn hóa của nôngdân trồng cà phê ở Đăklăkkhông phải là quá thấp

- Khó khăn trong hình thứchoạt động là đơn vị sự nghiệpcó thu, cộng thêm ngân sáchnhà nước cung cấp hạn hẹp

Trung tâm đang triển khaiphương án trở thành công tycổ phần Sau khi trở thành

Trang 16

phê đáng tin cậy là điều có thể

thực hiện được

công ty cổ phần thì Trung tâmsẽ hoạt động hiệu quả hơn,khả năng tiếp cận với các cơhội lớn cũng tăng cao lên

THÁCH THỨC

THÁCH THỨC

- Cạnh tranh với các đại lý có thể

thắng được Chỉ cần bố trí lại cácnhà kho để nông dân có thể tiếpcận được với Trung tâm, hơn nữanông dân lại rất tin tưởng nhà

nước, nhất là trong việc gửi kho,bởi vì tình trạng đại lý giựt hàngcủa nông dân rất phổ biến

- Việc khan hiếm giao dịch cũngbởi vì nông dân không tiếp cậnđược với kho bãi của Trung tâm

Nhà nước sẽ không chi tiền thêmnữa để xây thêm kho bởi vì tình trạng hoạt động hiện tại khônghiệu quả, mà Trung tâm cần phảitập trung vào việc xin phép trở

thành công ty cổ phần bằng mọigiá thì Trung tâm mới có thể có

tiền do việc phát hành cổ phần để

đầu tư thêm kho, đầu tư cho việcphát triển Sau đó mới có thể khắcphục tình trạng khan hiếm giaodịch như hiện nay Làm được nhưvậy thì sẽ tiết kiệm cho nhà nướcđược rất nhiều tiền và lượng tiềnNhà nước đầu tư ban đầu choTrung tâm cũng không bị lãng phí

vì Tài sản cố định dùng haykhông dùng thì vẫn bị khấu hao

Bảng 2.3 tập trung vào việc phân tích tình trạng hoạt động và đưa ra một số chiếnlược phát triển cho tương lai của Trung tâm Các chiến lược này đều được Trung

Trang 17

tâm triển khai nhưng vẫn chưa thực hiện được, nhất là quá trình cổ phần hóa vẫnchưa được Nhà nước chấp thuận mặc dù đã xin phép hơn 2 năm.

2.1.2 Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ số tài chính

2.1.2.1 Các chỉ số tài chính của BCEC

Do BCEC là đơn vị sự nghiệp có thu của nhà nước nên báo cáo tình hình tài chínhthể hiện như sau:

Bảng 2.4 : Tình hình tài chính 2008-2010 của BCEC

1 Ngân sách nhà nước cấp sử dụng 800,597,800 1,318,000,000 2,575,000,000

Sử dụng trong năm 725,708,800 1,125,819,827 2,416,766,922

Còn lại trả NSNN 74,889,000 192,180,173 141,506,935

2 Thu sự nghiệp thực tế (kể cả tồn năm trước chuyển sang)

265,954,425 451,403,532 371,669,383

Được duyệt lại để sử dụng (kể cả tồn năm trước chuyển sang)

265,954,425 182,012,376 102,278,227

Sử dụng trong năm 87,595,742 86,048,251 13,566,000

Còn lại chuyển năm sau 177,358,683 94,964,125 87,712,227

-Sử dụng chi Lễ khai trương 182,000,000 -

Nguồn: Phòng Quản lý thanh toán

Trang 18

Lợi nhuận của BCEC

Xem xét lợi nhuận của BCEC bằng cách lấy khoản Thu sự nghiệp thực tế

trong năm trừ đi khoản Sử dụng trong năm Lợi nhuận của BCEC thể

hiện qua biểu đồ:

Biểu đồ 2.1 : Lợi nhuận qua các năm 2008-2010 của BCEC

Như vậy, hoạt động trong 3 năm 2008 đến 2010 làm lỗ của nhà nước theomức tăng dần Năm 2010 lỗ đến hơn 2 tỷ đồng

Lợi nhuận/ Doanh thu

Doanh thu của BCEC được lấy từ khoản Thu sự nghiệp thực tế

Chỉ số Lợi nhuận/Doanh thu thể hiện qua biểu đồ sau:

Biểu đồ 2.2 : Chỉ số Lợi nhuận/Doanh thu của BCEC từ 2008-2010

Trang 19

Do lợi nhuận âm nên tỉ số Lợi nhuận/Doanh thu đều âm Năm 2009 có

khá hơn một chút là tỉ số này tăng lên mức -1.49 Tuy nhiên, đáng buồnlà các khoản thua lỗ đều lớn hơn doanh thu, đặc biệt năm 2010 khoảnthua lỗ lớn gấp 5.5 lần doanh thu

Về tình hình tài sản cố định của BCEC, ta có báo cáo sau:

Bảng 2.5 : Tình hình tài sản cố định của BCEC từ 2008-2010

1 Tài sản cố định hữu hình 5,974,501,071 5,721,429,511 5,516,096,888

Máy móc thiết 586,678,105 547,362,701 616,984,734

Trang 20

Nhà kho 5,387,822,966 5,118,431,810 4,849,040,654Nhà cửa làm

việc, vật kiến trúc

-2 Tài sản cố định vô hình 15,800,000 12,600,000 14,600,000

Phần mềm kế

II

TÀI SẢN DO MUA TỪ NGUỒN VỐN AFD

1 Tài sản cố định hữu hình - - 70,880,000

Máy móc thiết

TỔNG CỘNG (I) + (II) 5,990,301,071 5,734,029,511 5,601,576,888

Nguồn: Phòng Quản lý thanh toán

Một số tài sản quản lý sử dụng nhưng chưa được bàn giao hoặc quyết toán:

- Nhà làm việc và cơ sở hạ tầng (14,723,266,034 VND) năm

2011 mới đưa vào quyết toán

- Máy móc thiết bị mua từ nguồn Thương mại điện tử

(1,414,528,000 VND)

- Tài sản cố định vô hình – phần mềm giao dịch do AFD tài trợ

trị giá 8,400,000,000 VND (300,000 EUR)-

Hệ số quay vòng tài sản cố định

Dựa vào báo cáo tình hình tài chính và tình hình tài sản cố định thu thập được Ta tính Hệ số quay vòng tài sản cố định như sau:

Trang 21

Kết quả thu được:

Biểu đồ 2.3 : Hệ số quay vòng tài sản cố định của BCEC từ 2008-2010

Hệ số quay vòng tài sản cố định được dùng để đánh giá khái quát hiệu quả sử dụngtài sản cố định Chỉ số này cho biết 1 đồng giá trị bình quân tài sản cố định thuầntạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ Ở trường hợp của BCEC, năm gầnnhất là 2010 thì cứ 1 triệu đồng tài sản cố định được sử dụng chỉ tạo được 65600đồng doanh thu Như vậy, hiệu quả sử dụng là rất kém

2.1.2.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến các chỉ số tài chính của BCEC

Các chỉ số tài chính của BCEC thể hiện kết quả như trên có thể quy về 3 nguyên nhân chủ yếu:

Trang 22

- Tiền mà Ngân sách nhà nước cấp sử dụng chỉ đủ để chi trả các khoảnlương cho nhân viên.

Với khoản tiền được cung cấp ít ỏi như vậy thì BCEC không tài nào đủ

vốn để đầu tư phát triển được Đầu tiên là việc giải quyết sai lầm khixây dựng hệ thống kho ban đầu Thứ hai là với khoản lương tính ra từ

báo cáo tình hình tài chính thì chừng 2,5 triệu đồng/người/tháng thì khả

năng thu hút được người tài vào làm việc và việc tạo động lực làm việccủa nhân viên hiện tại là rất thấp

- Vị trí nhà kho tập trung tất cả tại 153 Nguyễn Chí Thanh, thành phố

Buôn Ma Thuột Trong khi đó vùng nguyên liệu lại cách rất xa, xa nhấtlà khu vực huyện Ea H’leo hơn 100km và gần nhất là thành phố Buôn

Ma Thuột cũng gần 10km Với khoảng cách như vậy thì chi phí vậnchuyển nông dân không chấp nhận được và chi phí lưu kho cũng caonên việc nông dân không gửi cà phê tại kho của Trung tâm là đươngnhiên, và kết quả doanh thu thấp như trên là điều tất yếu xảy ra (theo dữ

liệu thu thập được cho thấy lượng khách hàng ký gửi hiện tại ở BCECchủ yếu cũng chỉ ở thành phố Buôn Ma Thuột)

- Cạnh tranh của các đại lý thu mua cà phê: thông thường, các hộ nôngdân trồng cà phê, đặc biệt là với quy mô nhỏ (<2ha) có thói quen saukhi thu hoạch sẽ sơ chế ở nhà, sau đó các đại lý thu mua sẽ đưa xe tớitận nhà nông dân chuyên chở cà phê xô về kho của đại lý và không thumột đồng phí lưu kho Nông dân ký gửi ở kho của đại lý và muốn bánlúc nào thì bán Với sự tiện lợi như vậy của đại lý và sự bất tiện BCECgây ra thì việc thu hút khách hàng về BCEC đầy khó khăn Muốn giảmbớt khó khăn này cũng chỉ có cách giảm phí lưu kho và đặt kho gầnnông dân

2.2 Tính thanh khoản của Trung tâm giao dịch cà phê Buôn Ma Thuột

Trang 23

2.2.1 Tình hình thanh khoản của Trung tâm giao dịch cà

phê Buôn Ma Thuột.

Các thành viên tham gia vào hoạt động giao dịch tại BCEC bao gồm nông dân, cácnhà đầu tư tài chính và các doanh nghiệp kinh doanh cà phê Các giao dịch giữanông dân và doanh nghiệp kinh doanh cà phê là giao dịch hàng hóa thực sự, có sự

giao nhận cà phê thực Các giao dịch này sẽ tạo nên một mức giá mà nhà đầu tư tàichính sẽ lấy làm mốc để thực hiện việc phân tích dự báo và đưa ra quyết định đầu tưcho chính họ, những quyết định này mục đích chủ yếu là kiếm lời từ việc kinhdoanh chênh lệch giá chứ không phải để mua bán cà phê thực

Chính nhờ các nhà đầu tư tài chính mà thanh khoản thị trường được nâng cao lên rấtnhiều lần, nhưng cái họ cần là một mức giá giao dịch giữa nông dân và doanhnghiệp kinh doanh cà phê để làm mốc Tuy nhiên, số lượng cà phê ký gửi tại BCECquá thấp, thể hiện ở bảng dưới đây:

Bảng 2.6: Khối lượng cà phê nhập kho của BCEC từ 2008 đến 2012

Niên vụ (một niên vụ bắt đầu từ tháng 10)2008-2009 2009-2010 2010-2011 2011-2012Tổng khối

lượng cà phê nhập kho

407 tấn 641 tấn 79 tấn 137 tấn

Nguồn: Số liệu phòng QLKĐ&CGSP

Số liệu trên chỉ là tổng lượng hàng ký gửi, trong đó lượng hàng được giao dịchthông qua BCEC là không đáng kể, niên vụ 2011-2012 không có giao dịch của nôngdân nào thông qua BCEC Do kết quả này mà các nhà đầu tư tài chính cũng khôngmặn mà lắm với BCEC

Bởi vì mục tiêu hoạt động của BCEC là cung cấp công cụ quản lý rủi ro cho thànhviên tham gia mà đặc biệt là người nông dân, giúp cho thị trường cà phê Việt Namphát triển, thì nhiệm vụ chính của BCEC sẽ là tăng cường lượng hàng mà nông dânký gửi vào hệ thống kho bãi, từ đó tăng lượng giao dịch có sự giao nhận cà phê thực

Trang 24

lên Vì vậy việc lấy số liệu Tổng khối lượng cà phê nhập kho đại diện cho tínhthanh khoản của BCEC trong giai đoạn khó khăn hiện tại có độ tin cậy cao hơn là

khối lượng giao dịch

Tiến hành so sánh số lượng ký gửi này với sàn lượng cà phê hàng năm của tỉnhĐăklăk:

Do tổng khối lượng cà phê nhập kho quá nhỏ so với sản lượng trồng cà phê của tỉnh Đăklăk nên để dễ hình dung, ta sẽ lập tỉ lệ

Sau đó vẽ biểu đồ, ta được kết quả sau:

Biều đồ 2.4 : Tỉ lệ sản lượng cà phê tỉnh Đăklăk trên khối lượng cà phê nhập kho của BCEC qua các niên vụ từ 2008-2012

Dựa vào biểu đồ này, ta có thể thấy khi lượng hàng gửi kho ở BCEC cao nhất là

641 tấn vào niên vụ 2009-2010 thì so với sản lượng của tỉnh thì vẫn nhỏ hơn593.41 lần Điều này chứng tỏ rằng BCEC vẫn chưa khai thác được thị trường cà

phê ở Đăklăk và khi đi vào triển khai các biện pháp hiệu quả để có thể khai thácđược thì lượng cà phê gửi kho sẽ ở mức bùng nổ, giải quyết được tình trạng thiếuthanh khoản trầm trọng hiện tại

Trang 25

2.2.2 Sự ảnh hưởng của chi phí kho bãi và vận chuyển đối với tình trạng thiếu thanh khoản của Trung tâm giao dịch cà phê Buôn Ma Thuột.

Để xem xét chi phí kho bãi và vận chuyển ảnh hưởng như thế nào tới tình trạngthiếu thanh khoản của BCEC, ta sẽ dùng Eviews hồi quy các dữ liệu thu thập đượcvới các biến như sau:

Biến và số liệu đầu vào của mô hình hồi quy:

Bảng 2.7 : Số liệu đầu vào của mô hình hồi quy đánh giá sự ảnh hưởng của chi phí kho bãi đối với tình trạng thiếu thanh khoản của BCEC

Niên vụ

Tổngkhốilượng cà

phê nhậpkho (tấn)

Chi phí chế

biến và lưukho (nghìnđồng/tấn)

Sảnlượng cà

phê tỉnhĐăklăk(nghìntấn)

Giá cà phêRobusta(US cents/

Trong đó Tổng khối lượng cà phê nhập kho (KLNHAPKHO) đóng vai trò biến phụ

thuộc, các biến Chi phí chế biến và lưu kho (CPCBLK), Sản lượng cà phê tỉnhĐăklăk (SANLUONG), Giá cà phê Robusta (GIA) đóng vai trò biến độc lập trong

mô hình hồi quy

Chi phí chế biến và lưu kho được lấy từ tổng chi phí chế biến và bảo quản trong phụ

lục 1 Ở đây không tính chi phí vận chuyển vì không thể nào thu thập được vì cà

phê là do nông dân vận chuyển bằng xe máy cày chứ không phải trung tâm vậnchuyển

Trang 26

Sử dụng Eviews để hồi quy, ta được kết quả như sau:

Hình 2.2 : Kết quả hồi quy khối lượng nhập kho theo chi phí chế biến lưu kho, sản lượng và giá cà phê

từ cửa sổ “Equation : Untitled Workfile : Untiled” ta chọn View\ Representations Một cửa sổ mới xuất hiện là:

Hình 2.3 Phương trình hồi quy thu được trong Eviews

Trang 27

Phương trình hồi quy được viết lại như sau:

Với các hệ số hồi quy như sau:

KLNHAPKHO =eC + β1*CPCBLK + β2*SANLUONG + β3*GIA (1)Trong đó c = -39.9469970719

β1 = - 0.0650954244518β2 = 0.0361925627252β3 = 0.414567836583

Hệ số xác định R 2

Từ cửa sổ “Equation : Untitled Workfile : Untiled”, ta có

Ngày đăng: 15/10/2022, 09:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2 Một số hoạt động chính của BCEC - Luận văn giảm thiểu chi phí vận chuyển cà phê và kho bãi để góp phần tăng thanh khoản cho trung tâm giao dịch cà phê buôn ma thuột
Bảng 1.2 Một số hoạt động chính của BCEC (Trang 5)
Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức của BCEC - Luận văn giảm thiểu chi phí vận chuyển cà phê và kho bãi để góp phần tăng thanh khoản cho trung tâm giao dịch cà phê buôn ma thuột
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức của BCEC (Trang 7)
Hình 2. 1: Phương thức giao ngay áp dụng tại BCEC - Luận văn giảm thiểu chi phí vận chuyển cà phê và kho bãi để góp phần tăng thanh khoản cho trung tâm giao dịch cà phê buôn ma thuột
Hình 2. 1: Phương thức giao ngay áp dụng tại BCEC (Trang 10)
Bảng 2. 4: Tình hình tài chính 2008-2010 của BCEC - Luận văn giảm thiểu chi phí vận chuyển cà phê và kho bãi để góp phần tăng thanh khoản cho trung tâm giao dịch cà phê buôn ma thuột
Bảng 2. 4: Tình hình tài chính 2008-2010 của BCEC (Trang 17)
TÀI SẢN DO NGÂN SÁCH - Luận văn giảm thiểu chi phí vận chuyển cà phê và kho bãi để góp phần tăng thanh khoản cho trung tâm giao dịch cà phê buôn ma thuột
TÀI SẢN DO NGÂN SÁCH (Trang 19)
Bảng 2.5: Tình hình tài sản cố định của BCEC từ 2008-2010 - Luận văn giảm thiểu chi phí vận chuyển cà phê và kho bãi để góp phần tăng thanh khoản cho trung tâm giao dịch cà phê buôn ma thuột
Bảng 2.5 Tình hình tài sản cố định của BCEC từ 2008-2010 (Trang 19)
Nếu áp dụng kế toán máy thì hình thức hình thức Nhật ký chung thích hợp cho mọi loại hình doanh nghiệp - Luận văn giảm thiểu chi phí vận chuyển cà phê và kho bãi để góp phần tăng thanh khoản cho trung tâm giao dịch cà phê buôn ma thuột
u áp dụng kế toán máy thì hình thức hình thức Nhật ký chung thích hợp cho mọi loại hình doanh nghiệp (Trang 24)
Hình 2. 2: Kết quả hồi quy khối lượng nhập kho theo chi phí chế biến lưu kho, sản lượng và giá cà phê - Luận văn giảm thiểu chi phí vận chuyển cà phê và kho bãi để góp phần tăng thanh khoản cho trung tâm giao dịch cà phê buôn ma thuột
Hình 2. 2: Kết quả hồi quy khối lượng nhập kho theo chi phí chế biến lưu kho, sản lượng và giá cà phê (Trang 26)
Kiểm định sự phù hợp của mơ hình - Luận văn giảm thiểu chi phí vận chuyển cà phê và kho bãi để góp phần tăng thanh khoản cho trung tâm giao dịch cà phê buôn ma thuột
i ểm định sự phù hợp của mơ hình (Trang 28)
Hình 2.4 Kết quả hồi quy chi phí chế biến lưu kho theo sản lượng bằng Eviews - Luận văn giảm thiểu chi phí vận chuyển cà phê và kho bãi để góp phần tăng thanh khoản cho trung tâm giao dịch cà phê buôn ma thuột
Hình 2.4 Kết quả hồi quy chi phí chế biến lưu kho theo sản lượng bằng Eviews (Trang 29)
Hình 2.5: Kết quả hồi quy chi phí chế biến lưu kho theo giá bằng Eviews - Luận văn giảm thiểu chi phí vận chuyển cà phê và kho bãi để góp phần tăng thanh khoản cho trung tâm giao dịch cà phê buôn ma thuột
Hình 2.5 Kết quả hồi quy chi phí chế biến lưu kho theo giá bằng Eviews (Trang 30)
Hình 2.6: Sơ đồ kinh doanh cà phê ở Việt Nam - Luận văn giảm thiểu chi phí vận chuyển cà phê và kho bãi để góp phần tăng thanh khoản cho trung tâm giao dịch cà phê buôn ma thuột
Hình 2.6 Sơ đồ kinh doanh cà phê ở Việt Nam (Trang 31)
Hình 2.8 : Vị trí kho hiện tại của BCEC so với các vùng nguyên liệu chính - Luận văn giảm thiểu chi phí vận chuyển cà phê và kho bãi để góp phần tăng thanh khoản cho trung tâm giao dịch cà phê buôn ma thuột
Hình 2.8 Vị trí kho hiện tại của BCEC so với các vùng nguyên liệu chính (Trang 35)
Hình 3.2 Cửa sổ phần mềm ArcGIS trên nền hệ điều hành Windows - Luận văn giảm thiểu chi phí vận chuyển cà phê và kho bãi để góp phần tăng thanh khoản cho trung tâm giao dịch cà phê buôn ma thuột
Hình 3.2 Cửa sổ phần mềm ArcGIS trên nền hệ điều hành Windows (Trang 45)
Hình 3.4: Các vị trí Demand Points trong ArcGIS trên địa bàn tỉnh Đăklăk - Luận văn giảm thiểu chi phí vận chuyển cà phê và kho bãi để góp phần tăng thanh khoản cho trung tâm giao dịch cà phê buôn ma thuột
Hình 3.4 Các vị trí Demand Points trong ArcGIS trên địa bàn tỉnh Đăklăk (Trang 48)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w