Phân loại lao động là việc sắp xếp lao động vào các nhóm khác nhau theo những đặc trng nhất địnhLao động đợc chia theo các tiêu thức sau: Phân loại lao động theo thời gian lao động:
Trang 1Phần mở đầu
Là một ngời lao động, làm thuê cho doanh nghiệp,ngoài mong muốn doanh nghiệp phát triển đều, ổn định,kinh doanh đúng đắn, tăng trởng đều đặn, có lẽ điều mọingời quan tâm nhất vẫn là tiền lơng
Là một chủ doanh nghiệp, ngoài các biện pháp giúp chodoanh nghiệp ổn định, phát triển có uy tín Bạn phải tìmcác biện pháp tính toán đa ra cách trả lơng hữu hiệu nhấtcho ngời lao động sao cho vừa không phải tăng chi phí tạosức mạnh cạnh tranh của hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ màvẫn đảm bảo cho ngời lao động cảm thấy đúng với sức lao
động của họ bỏ ra, đồng thời khuyến khích họ làm việcnăng suất, hiệu quả, có trách nhiệm với doanh nghiệp hơn
Ngày nay, với sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá cácdoanh nghiệp đều phải nỗ lực tìm các biện pháp để cạnhtranh, tồn tại và phát triển Có rất nhiều yếu tố, biện phápquyết định sự sống còn của doanh nghiệp: tiền lơng là mộttrong những yếu tố đó Tiền lơng luôn đợc mọi ngời quantâm bởi ý nghĩa to lớn của nó Tiền lơng là một nguồn thu
đáng kể của ngời lao động, giúp họ đảm bảo cuộc sống bảnthân, gia đình
Tiền lơng đối với doanh nghiệp là một phần chi phíkhông nhỏ ở phạm vi vĩ mô, trong một quốc gia ngời lao
động có thu nhập cao dẫn đến sự phát triển của các nghànhsản xuất, dịch vụ khác, đóng góp không ít vào sự phát triểncủa toàn bộ nền kinh tế quốc gia Trong phạm vi toàn bộ nềnkinh tế tiền lơng là một phần kết quả của quá trình phân
1
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 2phối của cải vật chất do chính ngời lao động trong xã hội làmra.
Tiền lơng, nếu đợc trả hợp lý nó sẽ làm tăng xuất lao
động, ngợc lại sẽ làm giảm năng suất lao động khi không đợctrả hợp lý Chính vì thế, việc xây dựng thang lơng, bảng l-
ơng hạch toán lựa chọn hình thức trả lơng hợp để cho tiền
l-ơng vừa là khoản thu nhập của ngời lao động đảm bảo mộtphần về nhu cầu tinh thần vật chất, vừa làm cho tiền lơngthực sự trở thành động lực mạnh mẽ thúc đẩy ngời lao độnglàm việc tốt hơn là hết sức quan trọng, đồng thời phải tiếtkiệm chi phí Chính vì thế việc tính toán, lựa chọn hìnhthức trả lơng là một công việc hết sức khó khăn, nó vừa làphơng pháp khoa học đồng thời là nghệ thuật
Gắn với tiền lơng là bảo hiểm xã hội và các khoản khác
nh Bảo hiểm y tế, Kinh phí Công Đoàn… gọi chung theo qui
định hiện hành nhằm đảm bảo cho ngời lao động có mộtkhoản quỹ trợ giúp về già khó khăn cho cuộc sống
Sau hai năm học tập, tại khoa kế toán trờng trung họckinh tế Hà Nội, với sự giúp đỡ của thầy, cô đăc biệt là cô LêThị Bình ngời hớng dẫn, cùng với các Bác, các Anh, các Chịcông tác tại Công ty cổ phần công nghệ và thơng mại 3C HàNội
Em xin phép chọn đề tài: "Kế toán tiền lơng và cáckhoản trích theo tiền lơng” của ngời lao động tại Công ty cổphần công nghệ và thơng mại 3C
Công ty cổ phần công nghệ thơng mại 3C là một doanhnghiệp thơng mại, chính vì vậy việc hạch toán tiền lơng ở
bộ phận kế toán rất đơn giản trong khuôn khổ của chuyên
2
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 3đề, em xin phép trình bày chủ yếu về các biện pháp hìnhthức tính, trả lơng cho ngời lao động tại công ty và cuối cùng
là một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện hơn nữa việctrả lơng cho ngời lao động
Phần III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công táchạch toán lơng và các khoản trích theo lơng của công ty
3
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 4Phần I Các vấn đề chung về tiền lơng và các khoản trích
theo tiền lơng
1 1 Vai trò của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh
1.1.1 Khái niệm về lao động
Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp đồng thời cũng
là quá trình tiêu hao các yếu tố cơ bản (lao động, đối tợnglao động và t liệu lao động) trong đó lao động với t cách làhoạt động chân tay và chí óc của con ngời sử dụng các các tliệu lao động nhằm tác động, biến đổi các đối tợng lao
động thành các vật phẩm có ích phục vụ cho nhu cầu sinhhoạt của mình
Vậy lao động là sự hao phí có mục đích thể lực và trílực của ngời nhằm tác động vào các vật tự nhiên để tạothành vật phẩm đáp ứng nhu cầu của con ngời hoặc thựchiện các hoạt động kinh doanh
Để bù đắp hao phí về sức lao động nhằm tái sản xuấtsức lao động thì ngời chủ sử dụng lao động phải tính và trả
cho ngời lao động các khoản thuộc thu nhập của họ, trong
đó tiền lơng là khoản thu nhập chủ yếu của ngời lao động
Ngoài ra trong thu nhập của ngời lao động còn gồm các koảnkhác nh: trợ cấp BHXH , tiền thởng, tiền ăn ca…
1.1.2 Vai trò của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh
4
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 5Lao động là một trong những điều kiện cần thiết cho
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Lao động là mộttrong ba yếu tố cơ bản của quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh, chi phí về lao động là một trong các yếu tố chiphí cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm do doanh nghiệpsản xuất ra Quản lý lao động là một nội dung quan trọngtrong công tác quản lý toàn diện các đơn vị sản xuất kinhdoanh Sử dụng hợp lý lao động là tiết kiệm chi phí về lao
động sống , góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, tăngdoanh lợi cho doanh nghiệp và nâng cao đời sống ngời lao
động trong doanh nghiệp
Phân loại lao động trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Do lao động trong doanh nghiệp có nhiều loại khác nhau,
để thuận lợi cho việc quản lý và hạch toán cần thiết phảiphân loại lao động Phân loại lao động là việc sắp xếp lao
động vào các nhóm khác nhau theo những đặc trng nhất
địnhLao động đợc chia theo các tiêu thức sau:
Phân loại lao động theo thời gian lao động:
Lao động thờng xuyên trong danh sách: là lực lợng lao
động do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lơnggồm: công nhân viên sản xuất kinh doanh cơ bản vàcông nhân viên thuộc các hoạt động khác (gồm cả sốhợp đồng dài hạn và ngắn hạn)
Lao động tạm thời mang tính thời vụ: là lực lợng lao
động làm việc tại các doanh nghiệp do các nghành khác
5
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 6chi trả lơng nh cán bộ chuyên trách đoàn thể, học sinh,sinh viên thực tập….
Phân loại lao động theo quan hệ với quá trình sản xuất,gồm có:
Lao động trc tiếp sản xuất
Lao động gián tiếp sản xuấtLao động trực tiếp sản xuất: là những ngời trực tiếp tiếnhành các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm haytrực tiếp thc hiện các công việc nhiệm vụ nhất định
Trong lao động trực tiếp đợc phân loại nh sau:
Theo nội dung công việc mà ngời lao động thực hiệnthì lao động trực tiếp đợc chia thành: lao động sảnxuất kinh doanh chính, lao động sản xuất kinh doanhphụ trợ, lao động phụ trợ khác
Theo năng lực và trình độ chuyên môn lao động trựctiếp đợc chia thành các loại sau:
Lao động có tay nghề cao:bao gồm những ngời đã
qua đào tạo chuyên môn và có nhiều kinh nghiệmtrong công việc thực tế có khả năng đảm nhận cáccông việc phức tạp đòi hỏi trình độ cao
Lao động có tay nghề trung bình:bao gồm nhữngngời đã qua đào tạo chuyên môn nhng thời giancông tác thực tế cha nhiều hoặc cha đợc đào tạoqua lớp chuyên môn nhng có thời gian làm việc thực
tế tơng đối dài, đợc trởng thành do học hỏi từ kinhnghiệm thc tế
Lao động phổ thông: lao động không phải qua đàotạo vẫn làm đợc
6
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 7Lao động gián tiếp sản xuất: là bộ phận lao động thamgia một cách gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp.
Lao động gián tiếp gồm: những ngời chỉ đạo, phục vụ vàquản lý kinh doanh trong doanh nghiệp
Lao động gián tiếp đợc phân loại nh sau:
Theo nội dung công việc và nghề nghiệp chuyên mônloại lao động này đợc phân chia thành: nhân viên kỹthuật, nhân viên quản lý kinh tế , nhân viên quản lýhành chính
Theo năng lực và trình độ chuyên môn lao động giántiếp đợc chia thành nh sau:
Chuyên viên chính: là những ngời có trình độ từ
đại học trở lên, có trình độ chuyên môn cao, có khả nănggiải quyết các công việc mang tính tổng hợp , phức tạp
Chuyên viên: là những ngời lao động đã tốt nghiệp
đại học, có thời gian công tác dài, trình độ chuyên môn cao
Cán sự: là những ngời lao động mới tốt nghiệp đạihọc có thời gian công tác cha nhiều
Nhân viên: là những ngời lao động gián tiếp vớitrình độ chuyên môn thấp có thể đã qua đào tạo các trờnglớp chuyên môn, nghiệp vụ hoặc ch qua đào tạo
Phân loại lao động theo chức năng của lao động trongquá trình sản xuất kinh doanh, cách phân loại này cótác dụng giúp cho việc tập hợp chi phí lao động đợc kịpthời, chính xác phân định đợc chi phí và chi phí thời
kỳ, bao gồm:
7
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 8 Lao động thực hiện chức năng sản xuất, chế biến: baogồm những lao động tham gia trực tiếp hoặc gián tiếpvào quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiệncác lao vụ dịch vụ nh: công nhân trực tiếp sản xuất,nhân viên phân xởng…
Lao động thực hiện chức năng bán hàng: là những lao
động tham gia hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá,lao vụ dịch vụ , nhân viên bán hàng, tiếp thị, nghiêncứu thị trờng…
Lao động thc hiện chc năng quản lý: là những lao độngtham gia hoạt đôngj quản trị kinh doanh và quản lýhành chính, các nhân viên quản lý kinh tế, nhân viênquản lý hành chính…
1.3 ý nghĩa, tác dụng của công tác quản lý lao
Quản lý lao động là một nội dung quan trọng trong côngtác quản lý toàn diện các đơn vị sản xuất kinh doanh Sửdụng hợp lý lao động là tiết kiệm chi phí về lao động sống,góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng doanh lợi chodoanh nghiệp và nâng cao đời sống ngời lao động trongdoanh nghiệp
Tiền lơng (hay tiền công) là số tiền thù lao lao động phảitrả cho ngời lao động đóng góp để tái sản xuất sức lao
8
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 9động, bù đắp hao phí lao động của họ trong quá trình sảnxuất kinh doanh Ngoài tiền lơng (tiền công) công nhân viênchức còn đợc hởng các khoản trợ cấp thuộc phúc lợi xã hội,trong đó có trợ cấp bảo BHXH, KPCĐ mà theo chế độ tàichính hiện hành, các khoản này doanh nghiệp phải tính vàochi phí sản xuất kinh doanh.
Quỹ BHXH đợc chi tiêu cho các trờng hợp: ngời lao động
ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp… quỹBHYT đợc sử dụng để thanh toán các khoản: tiền khám, chữabệnh, viện phí… cho ngời lao động trong thời gian ốm đau,sinh đẻ Còn KPCĐ phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ chứccông đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi ngời lao động
Tổ chức công tác hạch toán lao động, giúp cho công tác quản
lý lao động của doanh nghiệp đi vào nề nếp
Muốn tổ chức tốt công tác hạch toán lao động các doanhnghiệp phải biết bố trí hợp lý sức lao động tạo điều kiện cảitiến lề lối làm việc, bảo đảm an toàn lao động, xây dựngcác định mức lao động và đơn giá trả công đúng đắn Các
điều kiện đó thực hiện đợc sẽ làm tăng năng xuất lao động,thu nhập của doanh nghiệp đợc nâng cao và từ đó thu nhậpcủa công nhân viên cũng đợc nâng cao Huy động sử dụnglao động hợp lý, phát huy đợc đầy đủ trình độ chuyên môntay nghề lao động là một trong các vấn đề cơ bản thờngxuyên cần đợc quan tâm thích đáng của doanh nghiệp
1.4 Các khái niệm và ý nghĩa của tiền lơng, các khoản trích theo tiền luơng.
1.4.1 Các khái niệm
9
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 10 Khái niệm tiền lơng: trong nền kinh tế thị trờng, sứclao động là hàng hoá mà giá cả của nó đợc biểu hiện dớihình thức tiền lơng (tiền công) là biểu hiện bằng tiền phầnsản phẩm xã hội mà ngời chủ sử dụng lao động phải trả chongời lao động tơng ứng với thời gian lao động, chất lợng lao
động và kết quả lao động của ngời lao động
Chi phí tiền lơng là một bộ phận chi phí quan trọngcấu thành nên giá thành sản phẩm cuả doanh nghiệp Tổchức tốt công tác hạch toán lao động từ đó tính thù lao lao
động và thanh toán kịp thời cho ngời lao động, sẽ khuyếnkhích tinh thần hăng hái lao động và tạo mối quan tâm củangời lao động đến kết quả công việc của họ, góp phần tăngnăng suất lao động dẫn đến tiết kiệm chi phí về lao độngsống tạo điều kiện hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận vànâng cao đời sống của ngời lao động
Khái niệm và nội dung của các khoản trích theo lơng
Trích BHXH
BHXH là mmột chính sách kinh tế _xã hội quan trọng củanhà nớc Nó không chỉ là xác định khía cạnh kinh tế mà cònphản ánh khía cạnh xã hội của vấn đề tiền lơng và quyền lợicủa ngời lao động
Quỹ BHXH đợc sử dụng để trợ cấp cho ngời lao động cótham gia đóng góp BHXH trong trờng hợp họ mất khả nănglao động
Quỹ BHXH đợc hình thành do việc trích lập theo tỷ lệquy định trên tiền lơng phải trả công nhân viên trong kỳ
Theo chế độ hiện hành hàng tháng doanh nghiệp phải tríchlập quỹ BHXH theo tỷ lệ 20% trên tổng số tiền lơng thực tế
10
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 11phải trả công nhân viên trong tháng Trong đó 15% tính vàochi phí sản xuất, 5% trừ vào thu nhập của ngời lao động.
Nội dung chi quỹ BHXH gồm:
Trợ cấp cho công nhân viên nghỉ ốm đau, sinh đẻ, mấtsức lao động
Trợ cấp cho công nhân viên bị tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp
Trợ cấp cho công nhân viên nghỉ mất sức
Trợ cấp tử tuất
Chi công tác quản lý quỹ BHXH
Theo chế độ hiện hành, toàn bộ số trích BHXH nộplên cơ quan quản lý bảo hiểm để chi BHXH
Hàng tháng doanh nghiệp trực tiếp chi trả BHXH chocông nhân viên đang làm việc bị ốm đau, thai sản…trêncơ sở chứng từ ghi hởng BHXH (phiếu ghi hởng BHXH, cácchứng từ khác có liên quan)
Cuối tháng (quý) doanh nghiệp quyết toán với cơ quanquản lý quỹ BHXH số thực chi BHXH tại doanh nghiệp
Trích BHYT
Bảo hiểm y tế là sự bảo trợ về y tế cho ngời tham giabảo hiểm, giúp họ phần nào trang trải tiền khám, chữabệnh
Quỹ BHYT đợc hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệquy định định trên tổng tiền lơng phải trả cho công nhânviên
Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp trích quỹ BHYTtheo tỷ lệ 3% trên tổng số tiền lơng thực tế phải trả cho cán
11
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 12bộ công nhân viên trong đó 2% tính vào chi phí sản xuấtkinh doanh, ngời lao động đóng góp 1% thu nhập, doanhnghiệp tính trừ vào lơng của ngời lao động Toàn bộ quỹBHYT đợc nộp lên cơ quan quản lý chuyên trách để mua thẻBHYT.
Trích KPCĐ
Kinh phí công đoàn đợc trích lập để phục vụ chohoạt động của tổ chức công đoàn nhằm chăm lo, bảo vệquyền lợi cho ngời lao động
KPCĐ đợc hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy
định trên tiền lơng phải trả cho công nhân viên trong kỳ
Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanh nghiệptrích 2% trên tổng số tiền lơng thực tế phải trả cho côngnhân viên trong tháng và tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh Trong đó 1% số đã trích nộp cơ quan công đoàncấp trên, phần còn lại chi tại công đoàn cơ sở
1.4.2 ý nghĩa của tiền lơng
Là một bộ phận của chi phí sản xuất cấu thành nêngiá thành sản phẩm vì vậy sử dụng lao động hợp lý, hạchtoán tốt lao động trên cơ sở đó tính chính xác thù lao chongời lao động, thanh toán lơng kịp thời từ đó sẽ kíchthích ngời lao động quan tâm đến thời gian khách quan
và chất lợng lao động từ đó tăng lao động, tiết kiệm vật t,tiết kiệm lao động sống dẫn tới hạ giá thành sản phẩm,tăng lợi nhuận sẽ tạo điều kiện nâng cao đời ssống vậtchất tinh thần cho ngời lao động
1.4.3 Quỹ tiền lơng
12
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 13 Khái niệm: quỹ tiền lơng của doanh nghiệplà toàn bộ sốtiền lơng mà doanh nghiệp trả cho tất cả lao động thuộcdoanh nghiệp quản lý.
Nội dung quỹ tiền lơng: quỹ tiền lơng của doanhnghiệp gồm:
Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian làm việcthực tế (tiền lơng thời gian và tiền lơng sản phẩm)
Các khoản phụ cấp thờng xuyên (các khoản phụ cấp cótính chất tiền lơng) nh: phụ học nghề, phụ cấp tham niên,phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ, phụ cấp trách nhiệm, phụcấp khu vực, phụ cấp dạy nghề, phụ cấp công tác lu độngphụ cấp cho những ngời làm công tác khoa học có tàinăng…
Tiền lơng trả cho công nhân viên trong thời gian ngừngsản xuất vì các nguyên nhân khách quan, thời gian hộihọp, nghỉ phép…
Tiền lơng trả cho công nhân làm ra sản phẩm hỏngtrong phạm vi chế độ quy định
Phân loại quỹ tiền lơng trong hạch toán
Để thuận tiện cho công tác hạch toán nói riêng và quản lý nóichung, quỹ tiền lơng đợc chia làm hai loại: tiền lơng chính
và tiền lơng phụ
Trong đó:
Tiền lơng chính: là khoản tiền lơng trả cho ngời lao
động trong thời gian họ thực hiện nhiệm vụ chính gồm tiềnlơng cấp bậc và các khoản phụ cấp (phụ cấp làm đêm, làmthêm giờ…)
13
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 14 Tiền lơng phụ: là khoản tiền lơng trả cho ngời lao độngtrong thời gian họ thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụchính của thời gian lao động nh: nghỉ phép, nghỉ tết,nghỉ lễ, hội họp, học tập… và nghỉ ngừng sản xuất vì
nguyên nhân khách quan… đợc hởng lơng theo chế độ
Xét về mặt hạch toán kế toán, tiền lơng chính của côngnhân sản xuất thờng đợc hạch toán trực tiếp vào chi phítừng loại sản phẩm, tiền lơng phụ của công nhân sản xuất
đợc hạc toán và phân bổ gián tiếp vào chi phí sản xuất cácloại sản phẩm có liên quan theo tiêu thức phân bổ
Xét về mặt phân tích hoạt động kinh tế, tiền lơngchính thờng liên quan trực tiếp đến sản lợng sản xuất vànăng suất lao động, còn tiền lơng phụ không liên quan trựctiếp đến sản lợng sản suất và NSLĐ và thờng là nhữngkhoản chi theo chế độ quy định
1.5 Các chế độ về tiền lơng, trích lập và sử dụng KPCĐ, BHXH, BHYT, tiền ăn giũa ca của nhà nớc quy
định.
1.5.1 Chế độ của nhà nớc quy định về tiền lơng.
Các doanh nghiệp hiên nay thực hiện tuyển dụng lao
động theo chế độ hợp đồng lao động Ngời lao động phảituân thủ những điểu cam kết trong hợp đồng lao đồng,còn doanh nghiệp phải đảm bảo quyền lợi cho ngời lao
động trong đó có tiền lơng và các khoản theo quy địnhtrong hợp đồng
Hiện nay thang bậc lơng cơ bản đợc nhà nớc quy định,nhà nớc khống chế mức lơng tối thiểu, không khống chế
14
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 15mức lơng tối đa mà điều tiết bằng thuế thu nhập của ngờilao động.
1.5.2 Chế độ của nhà nớc quy định về các khoản tính trích theo tiền lơng:
Quỹ BHXH đợc hình thành do việc trích lập theo tỷ lệquy định trên tiền lơng phải trả cho cán bộ công nhân viêntrong kỳ Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanh nghiệpphải trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ là 20% trên tổng số tiềnlơng thực tế phải trả cho công nhân viên trong tháng Trong
đó 15% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 5% trừ vàothu nhập của ngời lao động
Nội dung chi quỹ BHXH gồm:
Trợ cấp cho công nhân viên nghỉ ốm đau, sinh đẻ, mấtsức lao động
Trợ cấp cho công nhân viên bị tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp
Trợ cấp cho công nhân nghỉ mất sức
Chi công tác quản lý quỹ BHXHTheo chế độ hiện hành, toàn bộ số trích nộp lên cơ quanquản lý bảo hiểm để chi BHXH
Hàng tháng, doanh nghiệp trực tiếp chi trả BHXH cho côngnhân viên đang làm việc bị ốm đau, thai sản… trên cơ sởchứng từ nghỉ hởng BHXH( phiếu nghỉ hởng BHXH, cácchứng từ khác có liên quan)
Cuối tháng (quý) doanh nghiệp quyết toán với cơ quan quản
lý quỹ BHXH số thực chiBHXH tại doanh nghiệp
Quỹ BHYT đợc hình thành từ việc trích theo tỷ lệ quy
định trên tổng số tiền lơng phải trả cho công nhân viên
15
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 16 Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp trích quỹ BHYTtheo tỷ lệ 3% trên tổng số tiền lơng thực tế phải trả cho cán
bộ công nhân viên trong đó 2% tính vào chi phí sản xuấtkinh doanh và 1% trừ vào thu nhập của ngời lao động
Theo chế độ hiên hành, toàn bộ quỹ BHYT đợc nộp lêncơ quan quản lý chuyên trách để mua thẻ BHYT
KPCĐ đợc hình thành từ việc trích lập theo một tỷ lệquy định trên số tiền lơng phải trả công nhân trong kỳ
Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp trích2% trên tổng số tiền lơng phải trả cho công nhân trongtháng và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh Trong đó 1%
số đã trích nộp lên cơ quan công đoàn cấp trên, phần còn lạichi tại công đoàn cơ sở
1.5.3 Chế độ tiền thỏng quy định:
Là khoản tiền lơng bổ sung nhằm quán triệt đầy đủhơn nguyên tắc phân phối theo lao động Trong cơ cấu thunhập của ngời lao động tiền lơng có tính ổn định, thờngxuyên còn tiền thởng chỉ là phân thêm phụ thuộc vào cácchỉ tiêu thởng, phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh
Nguyên tắc thực hiện chế độ thởng
Đối tợng xét thởng: lao động làm việc tại doanh nghiệp
từ một năm trở lên có đóng góp vào kết quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
Mức thởng: thởng một năm không thấp hơn một tháng
l-ơng đợc căn cứ vào hiệu quả đóng góp của ngời lao độngqua năng suất, chất lợng công việc, thời gian làm việc tạidoanh nghiệp nhiều hơn thì thởng nhiều hơn
16
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 17 Các loại tiền thởng: bao gồm thởng thi đua( từ quỹ khenthởng) tiền thởng trong sản xuất kinh doanh( nâng cao chấtlợng sản phẩm, tiết kiệm vật t, phát minh, sáng kiến).
Các doanh nghiệp hiện nay thực hiện tuyển dụng lao
động theo chế độ hợp đồng lao động Ngời lao động phảituan thủ những điều cam kết trong hợp đồng lao động, còndoanh nghiệp phải đảm bảo quyền lợi cho ngời lao độngtrong đó có tiền lơng và các khoản khác theo quy địngtrong hợp đồng
Việc tính trả lơng cho ngời lao động trong doanhnghiệp đợc thực hiện theo các hình thức trả lơng sau: hìnhthức tiền lơng thời gian
Khái niệm: tiền lơng thời gian là hình thức tiền
l-ơngtính theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật hoặc chứcdanh và thang bậc lơng theo quy định
1.6.1.2 Các hình thức tiền lơng thời gian và phơng pháp tính lơng
Hình thức tiền lơng thời gian giản đơn: là tiền lơng
đợc tính theo thời gian làm việc và đơn giá lơng thờigian
Công thức:
Tiền lơng thời gian =
17
thời gian làm việc thực tế
đơn giá tiền
l-ơng thời gian(hay mức lơngthời gian)
X
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 18Tiền lơng thời gian gồm:
Tiền lơng tháng: là tiền lơng trả cố định hàng thángtrên cơ sở hợp đồng lao động hoăc trả cho ngời lao
động theo thang bậc lơng quy định gồm tiền lơng cấpbậc và các khoản phụ cấp nh phụ cấp trách nhiệm, phụcấp khu vực…(nếu có)
Tiền lơng tháng chủ yếu áp dụng cho công nhân viênlàm công tác quản lý hành chính, nhân viên quản lýkinh tế, nhân viên thuộc các nghành hoạt động không
có tính chất sản xuất Tiền lơng thang gồm tiền lơngchính và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lơng
Tiền lơng chính là tiền lơng đợc trả theo ngạch bậc tức
là căn cứ theo trình độ ngòi lao động, nội dung côngviệc và thời gian công tác
Tiền lơng phụ cấp gồm hai loại:
Loai 1: tiền lơng phụ cấp = Mn x hệ số phụ cấp
Loại 2: tiền lơng phụ cấp = Mn x Hi x hệ số phụ cấp
Tiền lơng tuần: là tiền lơng trả cho một tuần làm việc
18
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 19Công thức:
Tiền lơng tuần phải trả =
Tiền lơng ngày: là tiền lơng trả cho một ngày làm việc
và là căn cứ để tính trợ cấp BHXH phải trả cho cán bộcông nhân viên, trả lơng cho cán bộ công nhân viênnhững ngày hội họp, học tập và lơng hợp đồng
Trang 20Tiền lơng ngày =
Các khoản phụ cấp có tính chất lơng =
Tiền lơng giờ: là tiền lơng trả cho một giờ làm việc,làm căn cứ để tính phụ cấp làm thêm giờ
Tiền lơng giờ =
Tiền lơng giờ thờng làm căn cứ để tính phụ cấp làmthêm giờ…
Lơng công nhật: là tiền lơng tính theo ngày làm việc
và mức tiền lơng ngày trả cho ngời lao động tạm thời chaxếp vào thang bậc lơng Mức tiền công nhật do ngời sử dụnglao động và ngời thoả thuận với nhau
Hình thức tiền lơng công nhật áp dụng với ngời lao
động tạm thời tuyển dụng
Hình thức tiền lơng thời gian có thởng: là hình thứckết hợp giữa hình thức tiền lơng giản đơn với chế độ tiềnthởng trong sản xuất
Tiền lơng thời gian có thởng = +
Ưu nhợc điểm của hình thức tiền lơng thờigian
20
tiền l ơng thờigian giản đơn
tiền th ởng
có tính chất l ơng
Trang 21 Ưu điểm: đã tính đến thờigian làmviệc thực tế, tínhtoán đơn giản, có thể lập bảng tính sẵn.
Nhợc điểm: hìnhthức tiền lơng thờigian cha đảm bảonguyên tắc phân phối theo lao động
Cha gắn tiền lơng với chất lợng lao động vì vậydoanhnghiệp cần kết hợp với các biện pháp khuyến khích vậtchất, kiểm tra chấp hành kỷ luật lao động nhằm làm cho ng-
ời lao động tự giác làm việc với kỷ luật lao động và năngsuất, hiệu suất lao động cao
1.6.2.Hình thức tiền lơng trả theo sảnphẩm
1.6.2.1.Khái niệm hình thức tiền lơng trả theo sảnphẩm
Hình thức tiền lơng sảnphẩm là hình thức tiền lơngtrả cho ngờilao động tính theo sốlợng sảnphẩm hoàn thànhnghiệm thu đảm bảo chất lợng quy định và đơn giá lơngsảnphẩm
1.6.2.2.Phơng pháp xác định định mức lao động và
đơn giá tiền lơng sảnphẩm
Để trả lơng theo sảnphẩm cần phải cố định mức lao
động, đơn giá tiền lơng hợp lý trả cho từng loại sảnphẩm ,công việc Tổ chức tốt công tác kiểm tra nghiệm thusảnphẩm , đồng thời phải đảm bảo các điều kiện đểcôngnhân tiến hành làmviệc hởng lơng theo hình thức tiềnlơng sảnphẩm nh: máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu…
1.6.2.3.Các phơng pháp trả lơng theo sảnphẩm
Tiền lơng theo sảnphẩm trực tiếp: là hình thức trả
l-ơng cho ngời lao động đợc tính theo sốlợng sảnphẩm hoàn
21
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 22thành đúng quy cách, phẩm chất và đơn giá tiền lơngsảnphẩm
Tiền lơng sảnphẩm = x
Hình thức tiền lơng sản phẩm trực tiếp áp dụng vớicôngnhân chính trực tiếp sản xuất trong đó đơn giá lơngsảnphẩm không thay đổi theo tye lệ hoàn thành định mứclao động , nên còn gọi là hình thức tiền lơng sảnphẩm trựctiếp không hạn chế
Tiền lơng sảnphẩm gián tiếp: là hình thức đợc áp dụng
đối với các côngnhân phuck vụ cho côngnhân chính nhcôngnhân bảo dỡng máy móc thiết bị, vận chuyển nguyênvật liệu, thành phẩm…
Tiền lơng sảnphẩm gián tiếp = x
Tiền lơng sảnphẩm có thởng: thực chất là sự kết hợpgiữa hình thức tiền lơng sảnphẩm với chế độ tiền thởngtrong sản xuất (thởng tiết kiệm vật t, tăng năng suất lao
động , nâng cao chất lợng sảnphẩm …)
Tiền lơng trả theo sảnphẩm luỹ tiến: là hình thức tiềnlơng trả cho ngời lao động gồm tiền lơng tính theosảnphẩm trực tiếp và tiền thởng tính theo tỷ lệ luỹ tiến, căn
cứ vào mức độ vợt định mức lao động đã quy định
22
khối lợng sản
phẩm hoàn thành
sốlợng sản phẩm hoàn thành của công nhân sản xuất chính
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 23Lơng sản phẩm luỹ tiến kích thích mạnh mẽ việc tăng nhanhnăng suất lao động nó áp dụng ở noi cần thiết phải đẩymạnh tốc độ sản xuất để bảo đảm sản xuất cân đối hoặchoàn thành kịp thời đơn đặt hàng.
Tiền lơng khoán khối lợng sảnphẩm hoặc công việc : làhình thức trả lơng cho ngờilaođộng theo khối lợngsảnphẩm , công việc hình thức tiền lơng này thờng đợc ápdụng cho những công việc lao động giản đơn công việc cótính chất đột xuất nh khoán bốc vác , vận chuyển nguyênvật liệu, thành phẩm…
Tiền lơng khoán gọn theo sảnphẩm cuối cùng: là tiền
l-ơng đợc tính theo đơn giá tổng hợp cho sảnphẩm hoànthành đến công việc cuối cùng Hình thức tiền lơng này ápdụng cho từng bộ phận sản xuất
Tiền lơng trả theo sảnphẩm tập thể: đợc áp dụng đốivới các doanh nghiệp mà kết quả là sảnphẩm của cả tập thểcôngnhân
Tác dụng của hình thức tiền lơng sảnphẩm : quán triệtnguyên tắc phân phối theo lao động , tiền lơng gănăng suấtliền với sốlợng , chất lợng sản phẩm và kết quả lao động do
đó kích thích ngờilaođộng nâng cao năng suất lao động ,tăng chất lợng sảnphẩm
23
đơn giá l
ơng sản phẩ m
sốl ợng sản phẩm
đã
hoàn thành
đơn giá l
ơng sản phẩm
sốl ợng sản phẩm v
ợt kế hoạch
tỷ lệ tiền l
ơng luỹ tiến
Tổng tiền l ơng sản
phẩm luỹ tiến
=
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 24 Trờng hợp tiền lơng sảnphẩm là kết quả lao động củatập thể côngnhân , kế toán phải chia lơng cho từngcôngnhân theo một trong các phơng pháp :
Phơng pháp 1: chia lơng theo thờigian làmviệc thực tế
và trình độ cấp bậc kỹ thuật của công việc
Công thức: Li = x TiHi
Trong đó: Li_Tiền lơng sảnphẩm của côngnhân i Ti_Thờigian làmviệc trực tiếp của côngnhân i Hi_Hệ số cấp bậc kỹ thuật
Lt_Tổng tiền lơng sảnphẩm tập thể N_Sốlợng ngờilaođộng của tập thể
Phơng pháp 2: chia lơng theo cấp bậc công việc ,thờigian làmviệc kết hợp với bình công chấm điểm
Điều kiện áp dụng: cấp bậc kỹ thuật của côngnhân khôngphù hợp với cấp bậc kỹ thuật công việc do điều kiện sản xuất
có sự chênh lệch rõ rệt về năng suất lao động trong tổhoặc trong nhóm sản xuất toàn bộ tiền lơng đợc chia 2phần chia theo cấp bậc công việc và thờigian làmviệc thực
tế của mỗi ngời chia theo thành tích trên cơ sở bình côngchấm điểm mỗi ngời
Tiền lơng chia theo cấp bậc kỹ thuật công việc và thờigian làmviệc thực tế
của từng côngnhân đợc tính theo công thức sau (A)
24
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 25Mức tiền lơng của một điểm =
1.7 Nhiệm vụ kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Để phục vụ điều hành và quản lý lao động tiền lơngtrong doanhnghiệp sản xuất phải thực hiện những nhiệm vụsau:
Tổ chức ghi chép phản anh chính xác, kịp thời đầy đủsốlợng , chất lợng , thờigian và kết quả lao động Tính đúngthanh toán kịp thời đầy đủ tiền lơng và các khoản khác cóliên quan đén thu nhập của ngời lao động trong doanhnghiệp kiểm tra tình hình huy động và sử dụng tiền lơngtrong doanhnghiệp , việc chấp hành chính sách và chế độlao động tiền lơng , tình hình sử dụng quỹ tiền lơng
25
thời gian làm việc thực tế của từng công nhân
mức l ơng cấp bậc của từng công việc
Số tiền l ơng cần chiaTổng số tiền của nhóm công nhân
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 26 Hớng dẫn kiểm tra các bộ phận trong doanhnghiệp thựchiện đầy đủ đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao độngtiền lơng mở sổ, thẻ kế toán và hạch toán lao động tiền l-
ơng đúng chế độ tài chính hiện hành
Hớng dẫn kiểm tra các bộ phận trong doanhnghiệp thựchiện đầy đủ đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao độngtiền lơng mở sổ, thẻ kế toán và hạch toán lao động tiền l-
ơng đúng chế độ tài chính hiện hành
Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tợng sửdụng lao động về chi phí tiền lơng và các khoản trích theolơng và chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận và các
đơn vị sử dụng lao động
Lập báo cáo kế toán và phân tích tinh hình sử dụng lao
động , quỹ lơng, đề xuất biện pháp khai thác co hiệu quả
tiềm năng lao động doanhnghiệp , ngăn chặn các hành vi viphạm chế độ chính sách về lao động , tiền lơng
1.8.Nêu nội dung và phơng pháp tính trớc tiền
l-ơng nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất
Trờng hợp:Doanh nghiệp sản xuất mang tính thời vụhoặc doanh nghiệp dự kiến đợc tiền lơng nghỉ phép củaCNSX trong năm Khi đó kế toán áp dụng phơng pháp tríchtrớc tiền lơng nghỉ phép của CNSX
khi trích trớc tiền lơng nghỉ phép của CNSX
tế phải trả
CNTTtrong tháng
Tỷ lệ trích trớc (%)x
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 27Tû lÖ trÝch tríc
Tæng sè l¬ng nghØ trong KH cña CNSX trong n¨m
Tæng sè tiÒn l¬ng chÝnh KHcña CNSX trong n¨m
100 x
=
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 281.9.Kế toán chi tiết tiền lơng và các khoản trích theo luơng
1.9.1.Chứng từ lao động tiền lơng
Kế toán tiền lơng Hạch toán sốlợng lao động và thờigian lao động
Khái niệm: hạch toán sốlợng lao động là hạch toán sốlợngtừng loại lao động kèm theo nghề nghiệp công việc vàtrình độ tay nghề
Hạch toán thờigian lao động là hạch toán thờigian lao
động thực tế của từng công nhân viên trong từng bộphận thuộc doanhnghiệp
Nội dung: bảng danh sách lao động (theo từng bộ phận)bảng này phản ánh số lợng lao động , tình hình tănggiảm lao động của doanhnghiệp nói chung và của từng
bộ phận nói riêng cuối tháng hoặc quý, kế toán phảixác định sốlợng lao động trong doanhnghiệp của từng
bộ phận và đối chiếu tình hình sử dụng lao động theo
số liệu của bảng chấm công
Bảng chấm công( mẫu số 01 LDTL (là chứng từ hạch toánphản ánh thời gian làmviệc thực tế trong tháng củatừng côngnhânviên bảng này đợc lập hàng tháng theotừng bộ phận ( tổ sản xuất , phòng ban…) công tácchấm công do trởng bộ phận chịu trách nhiệm ghi hàngngày và treo công khai tại nơi làm việc
Phiếu báo làm thêm giờ(mẫu số 07LDTL) phiếu này đợcdùng để hạch toán thờigian làmviệc của cán bộcôngnhânviên ngoài giờ quy định đợc điều động làm
28
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 29thêm là căn cứ để tính tiền lơng theo khoản phụ cấplàm đêm, thêm giờ theo chế độ quy định.
Ngoài ra còn sử dụng các chứng từ khác nh:
Bảng thanh toán bồi dỡng nóng độc hại
Biên bản ngừng làmviệc
Hạch toán kết quả lao động : là phản ánh kết quả lao
động của côngnhân viên biểu hiện bằng sốlợng sảnphẩm ,công việc đã hoàn thành của từng ngời hay từng nhóm ngờilao động chứng từ hạch toán kết quả lao động đợc sử dụnglà” phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoànthành”(MS 05_LDTL), “hợp đồng giao khoán”(MS08_LDTL)
Hạch toán lao động là cơ sở để tính tiền lơng cho từng ngờihoặc cho các bộ phận trong doanhnghiệp
1.9.2.Tính lơng và trợ cấp BHXH
Nguyên tắc tính lơng: phải tính lơng cho từng ngời lao
động (côngnhânviên chức)việc tính lơng,trợ cấp BHXH vàcác khoản khác phải trả cho ngờilaođộng đợc thực hiện tạiphòng kế toán của doanhnghiệp hàng tháng căn cứ vào cactài liệu hạch toánvề thờigian , kết quả ls và chính sách xã
hộivề lao động, tiền lơng, BHXH do nhà nớc ban hành và
điều kiện thực tế của doanhnghiệp kế toán tính tiền
l-ơng , trợ cấp BHXH và các khoản phải trả khác cho ngời lao
động
Căn cứ vào các chứng từ nh: “bảng chấm công”,”phiếuxác nhận sảnphẩm hoàn thành”,”hợp đồng giao khoán”… kếtoán tính tiền lơng thờigian , tiền lơng sản phẩm tiền ăn cacho ngờilaođộng tiền lơng đợc tính cho từng ngời và tổnghợp cho từng bộ phận sử dụng lao động, và phản ánh vào”
29
số ngày nghỉ tính BHXH
l ơng cấp bậc bình quân/
ngày
tỷ lệ % tính BHXHLUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 30bảng thanh toán tiền lơng “ lập cho từng tổ, đội sản xuất,phòng ban của doanh nghiệp .trong các trơng hợp cán bộcôngnhânviên ốm đau thai sản, tai nạn lao động … đã thamgia đóng BHXH thì đợc hơng trợ cấp BHXH Trợ cấp BHXHphải trả đợc tính theo công thức:
Số BHXH phải trả = x x
Theo chế độ hiện hành tỷ lệ tính trợ cấp BHXH trong ờng hợp nghỉ ốm đau là 75%tiền lơng tham gia gópBHXH, truờng hợp nghỉ thai sản, tai nạn lao động tínhtheo tỷ lệ 100% tiền lơng tham gia góp BHXH
tr-Căn cứ vào các chứng từ “ phiếu nghỉ hởngBHXH”(MS03_LDTL)”biên bản điều tra tai nạn lao động
“(MS09_LDTL), kế toán tính ra trợ cấp BHXH phải trả
côngnhânviên vàphản ánh vào “bảng thanh toán tiền lơng
“(MS04LDTL)
Đối với các khoản tiền thởng của côngnhânviên kế toán cầntính toán và lập bảng “ thanh toán tiền thởng “ để theodõi và chi trả theo chế độ quy định Căn cứ vào “ bảngthanh toán tiền lơng “ của từng bộ phận để chi trả, thanhtoán tiền lơng cho côngnhânviên đồng thời tổng hợp tiềnlơng phải trả trong kỳ theo từng đối tợng.sử dụng lao
động , tính toán trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo chế độ tàichính quy định Kết quả tổng hợp, tính toán đợc phản
ánh trong “ bảng phân bổ tiền lơng và các khoản tríchtheo tiền lơng “
30
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 311.10_Kế toán tổng hợp tiền lơng ,KPCĐ,BHXH,BHYT1.10.1_Các tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng
Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng kế toán sửdụng 3 loại tài khoản chủ yếu sau: TK334_Phải trả côngnhân viên
TK338_Phải trả, phải nộp khác TK335_Chi phí phải trả
a) TK334_Phải trả công nhân viên : dùng để phản ánh cáckhoản thanh toán cho công nhân viên của doanh nghiệp
về tiền lơng , tiền công, tièn thởng, BHXHvà các khoảnphải trả khác thuộc về thu nhập của công nhân viên _Nội dung và kết cấu:
TK 334 – Phải trả CNV
- Các khoản tiền lơng(tiền công), tiền thởng,BHXH và các khoảnkhác đã trả, đã chi, đã
ứng trớc cho CNV
- Các khoản khấu trừvào tiền lơng (tiềncông) của CNV
- Các khoản tiền lơng (tiềncông), tiền thởng, BHXH vàcác khoản khác phải trả,phải chi cho CNV
- Số d (nếu có) – sốtiền đã trả lớn hơn sốphải trả cho CNV
- Số d: các khoản tiền
l-ơng, tiền công, tiền thởng
và các khoản khác phải trả,phải chi cho CNV
31
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 32Cá biệt có trờng hợp TK 334 – phải trả CNV có số d bên nợ,phản ánh số tiền thừa cho CNV.
b TK 338 – Phải trả, phải nộp khácTài khoản này đợc dùng để phản ánh tình hình thanhtoán các khoản phải trả, phải nộp khác ngoài nội dung, đã
đợc phản ánh ở các tài khoản khác (từ TK 331 đến TK 336)
TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
- kết chuyển giá trị tàisản thừa và các tàikhoản liên quan theoquyết định ghi trongbiên bản xử lý
- BHXH phải trả cho CNV
- KPCĐ chi tại đơn vị
- Số BHXH, BHYT và KPCĐ
đã nộp cho cơ quanquản lý quỹ BHXH,BHYT và KPCĐ
- Doanh thu ghi nhận chotừng kỳ kế toán, trả lạitiền nhận trớc cho kháchhàng khi không tiếp tụcthực hiện việc cho thuêtài sản
- Các khoản đã trả và đã
nộp khác
- Giá trị tài sản thừa chờ
xử lý (cha rõ nguyênnhân)
- Giá trị tài sản thừa phảitrả cho cá nhân, tập thể(trong và ngoài đơn vị)theo quyết định ghitrong biên bản xử lý doxác định ngay đợcnguyên nhân
- Trích BHXH, BHYT vàKPCĐ vào chi phí SXKD
- Trích BHXH, BHYT khấutrừ vào lơng của CNV
- Các khoản thanh toán vớiCNV, tiền nhà, điện nớccủa tập thể
- BHXH và KPCĐ vợt chi đợccấp bù
- Doanh thu cha thực hiện
32
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 33- Các khoản phải trả khác
- Số d (nếu có) – số đã trả,
đã nộp nhiều hơn số phảitrả, phải nộp hoặc sốBHXH đã chi KPCĐ chi vợtcha đợc cấp bù
- số d – số tiền còn phảitrả, còn phải nộp
- BHXH, BHYT, KPCĐ đã
trích cha nộp cho cơ
quan quản lý hoặc sốquỹ để lại cho đơn vịcha chi hết Giá trị tàisản phát hiện thừa cònchờ giải quyết
- Doanh thu cha thực hiệncòn lại
Tài khoản này đợc dùng để phản ánh các khoản đợc ghi nhận
là chi phí hoạt động, sản xuất kinh doanh trong kỳ nhng thực
tế cha phát sinh, mà sẽ phát sinh trong kỳ này hoặc trongnhiều kỳ sau
Nội dung kết cấu:
33
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 34TK 335 – Chi phí phải trả
- Các khoản chi phí thực tếphát sinh đã tính vào chiphí phải trả
- Số chênh lệch về chi phíphải trả lớn hơn số chi phíthực tế đợc hạch toán vàothu nhập khác
Nợ TK623(6231)_ Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 627(6271)_Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641(6411)_Chi phí bán hàng
Nợ TK 642(6421)_Chi phí quản lý doanhnghiệp
Nợ TK 335 _(Tiền lơng côngnhân sản xuấtnghỉ phép phải trả, nếu doanh nghiệp đã trích trớc vàochi phí sản xuất kinh doanh )
Có TK 334_Phải trả công nhân viên b) Tính trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân sản xuất
34
tổng số tiềnlơng chính thực tế của côngnhân sản xuất trong tháng
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 35Nợ TK 622 _Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335_ Chi phí phải trả
c) Tiền thởng phải trả côngnhânviên c.1) Tiền thởng có tính chất thờng xuyên(thởng năng suấtlao động , tiết kiệm nguyên vật liệu ,… tính vào chi phí sảnxuất kinh doanh )
Nợ TK622 _Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627_Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641_Chi phí bán hàngNợTK 642_Chi phí quản lý doanhnghiệp
Có TK 334_Phải trả côngnhânviên c.2) Thởng công nhân viên trong các kỳ sơ kết , tổngkết …tính vào quỹ khen thởng
Nợ TK431(4311)_Quỹ khen thởng phúc lợi
Có TK 334_Phải trả côngnhânviên
35
tỷ lệ trích tr-ớc(%)
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 36d) TÝnh tiÒn ¨n ca ph¶i tr¶ c«ngnh©nviªn
Cã TK333(3338)_ThuÕ vµ c¸c kho¶n ph¶i nép nhµ níc
i) Tr¶ tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n ph¶i tr¶ c«ngnh©nviªn
36
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 37Nợ TK 334_Phải trả côngnhânviên
Có TK 111_ Tiền mặt
Có TK 112_Tiền gửi ngân hàngNếu doanh nghiệp trả lơng cho côngnhânviên thành hai kỳthì số tiền lơng phải trả kỳ I (thờng khoảng giữa tháng) gọi
là số tiền lơng tạm ứng Số tiền cần thiết để trả lơng kỳ II
k.1) Đối với sảnphẩm , hàng hoá chịu thuế GTGT theo
ph-ơng pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàngtheo giá bán cha có thuế GTGT
Nợ TK 334_Phải trả côngnhânviên
Có TK 512_ Doanh thu nội bộ( giá thanh toán)
37
Số tiền phải trả
kỳ II cho
Tổng số thu nhập của CNV trong
Số tiền
đã tạm ứng kỳ
Các khoản khấu trừ vào thu nhập của
-LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 38l) Chỉ tiêu quỹ BHXH, KPCĐ tại đơn vị
Nợ TK 338_( 3382_KPCĐ; 3383_BHXH)
Có TK 111_ Tiền mặt
Có TK 112_ Tiền gửi ngân hàngm) Chuyển tiền BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơ quan quản lý chứcnăng theo chế độ
Nợ TK 338_(3382_KPCĐ; 3383_BHXH; 3384_BHYT)
Có TK 111_Tiền mặt
Có TK 112_ Tiền gửi ngân hàngn) Cơ quan BHXH thanh toán sổ thực chi cuối quý
Trang 39Sơ đồ Kế toán tổng hợp TL và các khoản trích theo lơng
39
TK 334
TK 141, 138, 338
TK 338 (3388)
7
TK 512
TK 111, 112
8
TK 627, 641, 642
10
10
TK 662, 623(1b), (4), (3a)
TK 3358
TK 4318
Trang 40LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com