1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty kiểm toán việt nam

110 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm Toán Chu Trình Mua Hàng Và Thanh Toán Trong Quá Trình Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính Tại Công Ty Kiểm Toán Việt Nam
Trường học Công Ty Kiểm Toán Việt Nam
Chuyên ngành Kiểm Toán
Thể loại Luận Văn
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 537,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán - Thu thập thông tin cơ sở - Thu thập thông về nghiệp vụ của khách hàng - Đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán - Tìm hiểu cơ cấu KSNB, đánh giá rủi ro kiể

Trang 1

Mục lục

Phần I: Cơ sở lý luận của kiểm toán chu trình

I.1 Vị trí, vai trò, đặc điểm chu trình mua hàng vàthanh toán

- Mục tiêu chung

- Mục tiêu cụ thểI.2.2 Lập kế hoạch thiết kế phơng pháp kiểm toán chutrình mua hàng và thanh toán

- Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán

- Thu thập thông tin cơ sở

- Thu thập thông về nghiệp vụ của khách hàng

- Đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán

- Tìm hiểu cơ cấu KSNB, đánh giá rủi ro kiểm soát I.2.3.Khảo sát các quá trình kiểm soát và khảo sátnghiệp vụ mua vào và thanh toán

I.2.4 Khảo sát chi tiết số d các tài khoản trong chu trìnhmua hàng và thanh toán

1.2.5 Đánh giá kết quả và lập Báo cáo kiểm toán

12

15

28

31 34

Phần II: thực hiện Kiểm toán chu trình mua hàng

và thanh toán trong quá trình kiểm toán Bctc

tại Công ty kiểm toán Việt Nam.

38

II.1 Giới thiệu về VACO II.2 Kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán trongquá trình kiểm toán BCTC tại Công ty Kiểm toán ViệtNam

38 46

Trang 2

Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát Lập kế hoạch kiểm toán cụ thể Thực hiện kế hoạch kiểm toán Kết thúc công việc kiểm toán và lập báo cáo Các công việc thực hiện sau kiểm toán

5061677679

Phần IIi: bài học kinh nghiệm và hớng hoàn thiện kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán 81

III.1 Nhận xét chung công tác kiểm toán tại Công ty Kiểm toán

III 2 Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn hoạt động của Công ty

III.3 Phơng hớng phát triển kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán tại VACO thông qua kế hoạch phát triển năm 2000 84

III.4 Một số kiến nghị hoàn thiện kiểm toán chu trình mua hàng

và thanh toán tại Công ty kiểm toán Việt nam 85

Trang 3

Lời mở đầu

Đỉnh cao của sự phát triển đó chính là việc phát hiện ra các công nghệ mới, những ngành khoa học mới phục vụ nhu cầu cải tạo thế giới cũng nh nâng cao chất lợng cho mọi ngời bởi một lý do đơn giản các phát kiến mới này đều bắt nguồn từ những nhu cầu trong cuộc sống Ngành kiểm toán ra đời cũng không nằm ngoài quy luật này Trong nền kinh tế thị trờng diễn ra thờng xuyên, môi trờng cạnh tranh gay gắt, nhu cầu thông tin tài chính cũng

nh chính xác hoá thông tin trở nên cấp bách hơn bao giờ hết, đòi hỏi lực lợng thứ 3, khách quan độc lập đứng ra bảo đảm, đó chính là kiểm toán Kiểm toán đến nh là một môn khoa học song nó xứng đáng là một môn khoa học với đối tợng nghiên cứu, phơng pháp nghiếnd cứu cụ thể

Vào những năm đầu thập kỷ 90, sự ra đời của các Công ty kiểm toán độc lập ở Việt Nam và sự tham gia của các hãng kiểm toán hàng đầu trên Thế giới đã thúc đẩy sự phát triển của ngành Kiểm toán Việt Nam.

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trờng, hoạt động kiểm toán đã thực sự trở

Trang 4

thành một nghề, một lĩnh vực hoạt động nghiệp vụ độc lập.

Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế Thế giới, số ngời quan tâm

đến tình hình tài chính của doanh nghiệp đã mở rộng Cùng là sự quan tâm

đến các thông tin tài chính và cùng là sự

đòi hỏi phải đợc cung cấp những thông tin chính xác song mỗi ngời lại chú ý đến một khía cạnh không giống nhau Để đáp ứng tất cả các yêu cầu, kiểm toán đã đợc chia nhỏ thành nhiều loại hình khác nhau.

Trong chuyên đề thực tập nnày, em chỉ xin đề cập đến một khía cạnh của hoạt

động kiểm toán, đó là Kiểm toán Báo cáo tài chính của tổ chức Kiểm toán độc lập.

Kiểm toán Báo cáo tài chính là hoạt động chủ yếu của các tổ chức Kiểm toán độc lập Một cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính bao gồm sự tổng hợp kết quả kiểm toán của các chu trình nghiệp vụ kinh tế riêng biệt, trong đó chu trình mua hàng và thanh toán là một bộ phận cấu thành nên Báo cáo tài chính, là một chu trình quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm vật chất Các tài khoản bị chi phối bởi chu trình mua hàng và thanh toán ảnh hởng rất lớn đến tính trung thực

và hợp lý của các Báo cáo tài chính.

Trang 5

Nhận thức về tầm quan trọng của việc kiểm toán Báo cáo tài chính nói chung và kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán nói riêng, trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại Công ty Kiểm toán Việt Nam, em

đã chọn đề tài “Kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán trong quá trình kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty kiểm toán Việt Nam” để đi sâu vào nghiên cứu, tìm tòi học tập

Nội dung của chuyên đề thực tập bao gồm phần cơ sở lý luận chung khi tiến hành kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán, tiếp đó là những công việc mà thực

tế các kiểm toán viên tại Công ty Kiểm toán Việt Nam đã thực hiện khi kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán và cuối cùng

là những đánh giá nhận xét, các bài học kinh nghiệm cũng nh những kiến nghị cá

nhân góp phần hoàn thiện phơng pháp luận và cách thức tiến hành quá trình kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán.

Kết cấu của chuyên đề, ngoài lời mở đầu

và kết luận, bao gồm ba phần chính nh sau:

Phần I: Cơ sở lý luận của kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán trong kiểm toán Báo cáo tài chính.

Trang 6

PhÇn II: Thùc hiÖn kiÓm to¸n chu tr×nh mua hµng vµ thanh to¸n trong qu¸ tr×nh kiÓm to¸n B¸o c¸o tµi chÝnh t¹i C«ng ty KiÓm to¸n ViÖt Nam

PhÇn III: Bµi häc kinh nghiÖm vµ ph¬ng íng hoµn thiÖn kiÓm to¸n chu tr×nh mua hµng vµ thanh to¸n cña C«ng ty KiÓm to¸n ViÖt Nam.

Trang 7

h-Phần I

cơ sở lý luận của kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán trong kiểm toán

Bctc

I.1 vị trí, vai trò, đặc điểm chu trình

mua hàng và thanh toán

Cùng với sự phát triển của lịch sử, khái niệm về kiểm toáncũng có những thay đổi, tuy nhiên nếu xét về bản chất có

thể định nghĩa: Kiểm toán là xác minh và bày tỏ ý kiến về

thực trạng hoạt động đợc kiểm toán, trớc hết là hoạt động tài chính, bằng hệ thống phơng pháp kĩ thuật của kiểm toán chứng từ và kiểm toán ngoài chứng từ, do những kiểm toán viên có trình độ nghiệp vụ tơng xứng đảm nhiệm dựa theo

hệ thống pháp lý đang có hiệu lực (TLTK4,tr38).

Theo IFAC (Liên đoàn kế toán quốc tế): “ Kiểm toán là việccác Kiểm toán viên độc lập kiểm tra và trình bày ý kiến củamình về BCTC” Kiểm toán độc lập là hoạt động dịch vụ , tvấn đợc pháp luật thừa nhận và bảo hộ , đợc quản lý chặt chẽbởi các hiệp hội chuyên ngành về kế toán Do s độc lập tronghoạt động nên kết quả kiểm toán đợc sự tin cậy của nhữngngời sử dụng Trong nền kinh tế thị trờng thì vai trò của họtrở nên rất cần thiết và khó có thể thay thế đợc Mục đíchtrực tiếp của kiểm toán độc lập là giúp các doanh nghiệpthực hiện đúng chế độ pháp luật, chấn chỉnh sửa chữa saisót, phòng ngừa vi phạm tổn thất, phát hiện tiềm năng, pháttriển kinh doanh có hiệu quả

Việt Nam, theo qui chế về kiểm toán độc lập trong nềnkinh tế quốc dân (NĐ số 07/CP ngày 21/9/1994 của Chính phủ

Trang 8

) ”Kiểm toán độc lập là việc kiểm tra và xác nhận của KTVchuyên nghiệp thuộc các tổ chức kiểm toán độc lập về tính

đúng đắn , hợp lý của các tài liệu…” Có thể khẳng địnhrằng kiểm toán độc lập là chỗ dựa cho cơ quan Nhà nớc chứkhông phải thay thế việc kiểm tra , kiểm soát của cơ quanNhà nớc Và theo kinh nghiệm của nhiều nớc trên thế giới, nếukiểm toán độc lập phát triển đáng tin cậy sẽ góp phần giảm

đáng kể vào bộ máy hành chính nhà nớc

Kiểm toán chính là sự xác nhận tính khách quan, tínhchuẩn xác của các thông tin mà kế toán đã thu thập và xử lý

Vì vậy ngời kiểm toán viên trớc hết phải là ngời giỏi kế toán,

có kỹ năng nghề nghiệp và đạo đức, cũng nh để thực hiệnmột cuộc kiểm toán BCTC trớc hết phải nắm vững nhữngnguyên tắc kế toán để lập nên các Báo cáo tài chính đó

Chính vì vậy, trớc khi đi vào thực hiện kiểm toán Báo cáo tàichính nói chung và kiểm toán chu trình mua hàng và thanhtoán nói riêng, cần phải hiểu bản chất của chu trình cũng nhcông tác hạch toán kế toán hay các biện pháp kiểm soát nội bộ

mà đơn vị thực hiện đối với các chức năng trong chu trìnhmua hàng và thanh toán

Báo cáo tài chính là bảng tổng hợp kết quả kinh doanh của

đơn vị giúp cho ngời lãnh đạo điều hành đa ra quyết định

đúng đắn Vì vậy mà quá trình kinh doanh là một chuỗi cácnghiệp vụ kinh tế kế tiếp nhau Khi tiến hành kiểm toán,kiểm toán viên phải chia BCTC thành các phần nhỏ Thông th-ờng có hai cách phân chia:

Chia theo khoản mục (tài khoản) Ví dụ kiểm toán TK tiền,

TK nợ phải trả, TK doanh thu, TK phải thu

Chia theo chu trình: các nghiệp vụ và tài khoản có liên quanchặt chẽ với nhau đợc tiến hành kiểm toán đồng thời VDkiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán, chu trình bánhàng và thu tiền

Cách chia thứ nhất tuy đon giản song không có hiệu quả Mặtkhác , từ lâu mọi ngời sử dụng các thông tin từ BCTC đềumong mỏi nhận đợc các thông tin trung thực , hợp lý do KTV th-ờng tiếp cận kiểm toán theo chu trình bởi cách làm đó lôgíchơn và tránh trùng lặp Với cách chia nh vậy, một chu kỳ hoạt

Trang 9

động kinh doanh của doanh nghiệp có thể coi là sự liên kếtcủa các chu trình tiếp nhận và hoàn trả vốn, chu trình muahàng và thanh toán, chu trình tiền lơng và nhân sự, chutrình hàng tồn kho, chu trình bán hàng và thu tiền Các chutrình đó có mối quan hệ mật thiết với nhau, giữa chúngkhông có điểm bắt đầu hay điểm kết thúc Mối quan hệnày đợc thể hiện qua sơ đồ số 1 dới đây:

Trang 10

Tiền mặt

chu trình bán hàng và thu tiền

Chu trình huy

động và hoàn trả vốn

chu trình mua hàng và thanh toán

chu trình tiền lơng và nhân sự

Chu trình hàng tồn kho

Qua sơ đồ trên ta thấy, chu trình mua hàng và thanh toáncùng với các chu trình khác là một khâu quan trọng trong quá

trình sản xuất kinh doanh

Đối với các đơn vị sản xuất, quá trình kinh doanh bao gồm

ba giai đoạn: cung ứng, sản xuất và tiêu thụ Còn ở các doanhnghiệp thơng mại, quá trình kinh doanh bao gồm hai giai

đoạn mua và bán Nh vậy, dù là loại hình doanh nghiệp nàothì quá trình “mua hàng”, nghĩa là cung cấp các yếu tố

đầu vào đều hết sức quan trọng Chi phí cho việc mua hàngchiếm một tỷ lệ lớn trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh

Công việc của kiểm toán viên đối với quá trình mua hàng

và thanh toán chính là kiểm tra xem doanh nghiệp thực hiệnquá trình này đã hợp lý cha, có sai sót trọng yếu không vànếu có thể, đa ra các ý kiến t vấn cho khách hàng

 Bản chất của chu trình mua hàng và thanh toán

Chu trình mua hàng và thanh toán bao gồm các quyết định

và các quá trình cần thiết để có hàng hoá và dịch vụ cho quá trình hoạt động của doanh nghiệp Chu kỳ này thờng bắt đầu bằng sự khởi xớng của một đơn đặt mua của ngời

có trách nhiệm cần hàng hoá hoặc dịch vụ đó và kết thúc bằng việc thanh toán cho quyền lợi nhận đợc (TLTK1,tr414)

Trong luận văn này em chỉ giới hạn ở việc mua hàng hoá vàdịch vụ đầu vào phục vụ quá trình sản xuất ở các đơn vị

Trang 11

sản xuất sản phẩm vật chất, không bao gồm quá trình cungứng lao động hay quá trình tiếp nhận vốn.

Kiểm toán BCTC nói chung hay kiểm toán chu trình muahàng và thanh toán nói riêng thực chất là việc kiểm tra, đánhgiá số d của các tài khoản trên Bảng cân đối tài sản hay Báocáo kết quả kinh doanh Chu kỳ mua hàng và thanh toán liênquan đến rất nhiều tài khoản trên Bảng CĐTS nh các tàikhoản về tài sản, hàng tồn kho, tài khoản tiền, công nợ phảitrả và nó cũng liên quan đến các tài khoản phí tổn trên Báocáo KQKD Số lợng các tài khoản chịu ảnh hởng bởi chu kỳ muahàng và thanh toán đợc thể hiện tóm tắt qua sơ đồ số 1.2

Tuy nhiên, quá trình mua hàng trong chu kỳ mua hàng vàthanh toán có hai loại: mua hàng trả tiền ngay và mua hàngtrả chậm Sơ đồ

số 2 chỉ minh họa cho trờng hợp thứ hai, tức mua chịu

Sơ đồ số 2: Các tài khoản trong chu trình mua hàng và thanh toán (TLTK1,tr414)

Tiền gửi ngân hàng

Các khoản phải trả

Nguyên liệu mua

Phí tổn lu

động

Phí tổn quản lý

Trang 12

 Thủ tục Kiểm soát nội bộ với các chức năng trong chu

trình mua hàng và thanh toán

Đối với từng doanh nghiệp có nhu cầu cung cấp hàng hoá vàdịch vụ với quy mô nhiều hay ít, đơn giản hay phức tạp màcác bớc của chu trình này có thể đợc thực hiện khác nhau

Song thông thờng thì chu trình mua hàng và thanh toántuân theo các bớc cơ bản nh sau:

Xác định nhu cầu hàng hoá, dịch vụ cần cung cấp : Thông

thờng mỗi doanh nghiệp thờng có một bộ phận chuyên nghiêncứu nhu cầu nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cần thiết chosản xuất gọi là bộ phận kế hoạch Bộ phận này có nhiệm vụlên kế hoạch cung ứng đảm bảo cung cấp đủ các yếu tố đầuvào để quá trình sản xuất đợc liên tục nhng đồng thời cũngkhông quá nhiều gây ứ đọng vốn Ơ’những doanh nghiệp có

hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động tốt sẽ có những quy chế

cụ thể về việc cung cấp hàng

Lập đơn kiến nghị mua hàng: Sau khi đã lên kế hoạch

cung ứng, bộ phận kế hoạch sẽ lập Đơn kiến nghị mua hàng

để trình Giám đốc hoặc ngời có trách nhiệm ký duyệt Đơnkiến nghị mua hàng là một bản yêu cầu về khối lợng cũng nhchủng loại hàng hoá cần cung cấp, nó chỉ có giá trị khi đã cóchữ ký của Trởng phòng kế hoạch hay phòng tổ chức sảnxuất Sau đó, Đơn kiến nghị này sẽ đợc chuyển cho bộ phậnmua hàng

Tìm nhà cung cấp: Bộ phận mua hàng căn cứ vào Đơn

kiến nghị mua hàng để xem xét, tìm kiếm các nhà cungcấp Về nguyên tắc, trớc khi quyết định mua một mặt hàngnào thì cũng phải tìm hiểu ít nhất là ba Đơn chào hàng của

ba nhà cung cấp khác nhau để lựa chọn nhà cung cấp thíchhợp nhất đối với đơn vị

Lựa chọn nhà cung cấp: Sau khi đã xem xét các đơn chào

hàng, đơn vị sẽ chọn ra một nhà cung cấp phù hợp nhất Sựlựa chọn này căn cứ vào giá cả, chất lợng của hàng hoá, các

điều kiện u đãi nh chiết khấu, giảm giá, phơng thức thanhtoán

Trang 13

để hạn chế tối đa khả năng có gian lận trên đơn đặt mua

Về mặt pháp lý thì Đơn đặt hàng đợc xem là một lời đềnghị chính thức mua hàng

6 Theo dõi việc đặt hàng: Bộ phận mua hàng vẫn phải

tiếp tục theo dõi xem các nhà cung cấp có tuân thủ đúng các

điều kiện đã ghi trong Đơn đặt hàng hay không, chẳng hạn

nh thời gian giao hàng, chất lợng hàng hoá, các mức chiết khấu

đợc hởng

7 Giao nhận hàng: Khi tiếp nhận hàng tại kho, quá trình

KSNB thích hợp đòi hỏi phải có sự kiểm tra lô hàng về số lợng,chất lợng, mẫu mã, chủng loại theo Hoá đơn của ngời bán

Mọi nghiệp vụ nhận hàng đều phải có Phiếu nhập kho hayBáo cáo nhận hàng Đó là các chứng từ chứng minh hàng đã đ-

ợc nhập kho, chủ yếu theo dõi về mặt số lợng

8.Ghi nhận khoản nợ: Các hoá đơn và phiếu nhập kho sau

khi đợc chuyển lên phòng kế toán, kế toán sẽ tiến hành ghi

sổ Tuỳ vào mỗi loại hình tổ chức DN mà chúng ta có thể sửdụng các loại sổ sau

 Sổ nhật ký mua hàng: là quyển sổ để kế toán theo dõitất cả các nghiệp vụ mua hàng hoá và dịch vụ theo trình tựthời gian

Sổ nhật ký chi tiền: dùng để ghi tổng các khoản tiền đã

chi trong kỳ của đơn vị, trong đó bao gồm cả tiền chi đểtrả cho ngời bán

Sổ chi tiết các khoản phải trả: Theo dõi các khoản tiềncòn phải trả cho từng nhà cung cấp

Trang 14

Sổ cái các tài khoản: là quyển sổ tổng hợp, đợc lập vàocuối mỗi tháng, theo dõi tổng số tiền phát sinh của mỗi tàikhoản.

9 Thanh toán: Việc xét duyệt chi quỹ để thanh toán cho

ngời bán sẽ do bộ phận tài vụ thực hiện Chứng từ thanh toáncho nghiệp vụ mua hàng khi kỳ thanh toán đến hạn là cácphiếu chi, séc, uỷ nhiệm chi Trớc khi chuẩn chi, các chứng từnày phải có sự phê chuẩn của Giám đốc Quá trình kiểm soátquan trọng nhất đối với chức năng này là việc ký chi phiếuphải do đúng cá nhân có trách nhiệm Trớc khi ký chi phiếuphải xem kỹ lỡng các chứng từ minh chứng cho nghiệp vụ muahàng đã phát sinh và phải có sự tách biệt giữa ngời ký chiphiếu với ngời chi tiền Các chi phiếu đều phải đợc đánh sốthứ tự từ trớc

Đó là toàn bộ 9 bớc công việc doanh nghiệp cần tiến hành

đối với chu kỳ mua hàng và thanh toán Mỗi một chức năngtrong chu kỳ sẽ phải tuân theo những quy tắc nhất định và

có những biện pháp kiểm soát riêng Nắm chắc các chứcnăng của chu trình mua hàng và thanh toán nêu trên là cơ sở

để kiểm toán viên tiến hành cuộc kiểm toán

I.2 nội dung kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán trong quá trình kiểm

toán BCTC

Mặc dù các chu ký nghiệp vụ kinh tế có mối quan hệ chặt chẽvới nhau song đối với bất c một số d tài khoản nào đợc xét

đến trong một chu kỳ đều có những đặc điểm riêng thuộc

về bản chất do đó đòi hỏi có những mục tiêu kiểm toán đặcthù cần phải đợc thoả mãn.Chu trình mua hàng và thanh toán

đợc coi là một bộ phận cấu thành của BCTC và KTV cần xác

định mục tiêu đặc thù đối với chu trình này Có thể kháiquát các bớc triển khai mục tiêu kiểm toán đối với chu trìnhmua hàng và thanh toán theo sơ đồ sau

sơ đồ số 3: triển khai mục tiêu kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán

Trang 15

Các Báo cáo tài chính

Chu trình mua hàng và thanh toán Một bộ phận cấu thành của Báo cáo tài

Văn bản chỉ đạo kiểm toán số 1 nêu rõ: “Mục tiêu của cuộc

kiểm tra bình thờng các Báo cáo tài chính của kiểm toán viên

độc lập là sự trình bày một nhận xét về mức trung thực mà các Báo cáo tài chính phản ánh tình hình tài chính, các kết quả hoạt động và sự lu chuyển dòng tiền mặt theo các nguyên tắc kế toán đợc thừa nhận” (TLTK1,tr106)

Xác nhận của Ban quản trị đối với chu trình mua hàng và thanh toán

Xuất phát từ trách nhiệm của Ban quản trị là phải thiết lập,trình bày và công bố các BCTC theo đúng các chuẩn mực kếtoán hiện hành Từ đó, căn cứ để xây dựng mục tiêu kiểmtoán cho chu trình mua hàng và thanh toán Xác nhận củaBan quản trị là căn cứ có giá trị cho kiểm toán viên tiến hànhkiểm toán Đối với chu trình mua hàng và thanh toán cũng nhcác chu trình khác, chúng gồm 5 mục tiêu chung nh sau:

Trang 16

Xác nhận về sự hiện hữu : Ban quản trị xác nhận các nghiệp

vụ mua hàng phản ánh trên sổ sách là thực sự xảy ra, số d tàikhoản hàng tồn kho trên Bảng CĐTS phải thực sự tồn tại, nghĩa

là phải có hàng hoá trong kho

Xác nhận về tính đầy đủ: Tất cả các khoản nợ phải trả nhà

cung cấp đều phải đợc ghi chép và trình bày trên Báo cáo tàichính Ban quản trị xác nhận không có khoản nợ phải trả nào

bị “để ngoài sổ”

Xác nhận quyền sở hữu và nghĩa vụ : Đơn vị có quyền sở

hữu với hàng hoá mua về và có nghĩa vụ thanh toán cáckhoản nợ cho nhà cung cấp Ban quản trị cần xác nhận hànghoá trong kho thực sự là của đơn vị và tơng ứng với nó, cáckhoản phải trả là nghĩa vụ của đơn vị đối với các nhà cungcấp

Xác nhận về sự đánh giá và sự phân bổ: Đây là những xác

nhận đề cập đến việc các khoản phải trả có đợc phân loại

đúng bản chất kinh tế và đợc ghi sổ chính xác hay không

Ban quản trị phải đảm bảo rằng các khoản phải trả thơng mại

đợc ghi sổ thực sự là các khoản tiền mua hàng hoá còn nợ nhàcung cấp chứ không phải các khoản phải trả công nhân viênhay phải trả cho một đối tợng nào khác

Xác nhận về sự trình bày: Ban quản trị xác nhận lợng hàng

hoá mua vào và các khoản nợ phải trả nhà cung cấp đợc trìnhbày trung thực và đúng đắn trên các Báo cáo tài chính theo

đúng chế độ kế toán doanh nghiệp áp dụng và tuân thủ cácquy định kế toán hiện hành

Các mục tiêu kiểm toán đối với chu trình mua hàng và thanh toán

Trách nhiệm của KTV trớc hết là xem xét những xác nhậncủa Ban Quản trị về các chức năng của chu trình mua hàng

và thanh toán trình bày ở trên có trung thực hay không

Trang 17

Chính vì vậy, các mục tiêu kiểm toán đợc xây dựng đều cómối liên hệ chặt chẽ với 5 loại xác nhận ở trên

Việc xây dựng các mục tiêu kiểm toán nhằm mục đíchgiúp KTV thu thập đợc các bằng chứng đầy đủ, có giá trị và

đúng lúc cho những khoản mục trọng yếu trong chu trìnhmua hàng và thanh toán Để dễ dàng hơn trong việc tìmkiếm bằng chứng, mục tiêu kiểm toán cho chu trình muahàng và thanh toán đợc chia ra mục tiêu kiểm toán chung vàmục tiêu kiểm toán đặc thù

Mục tiêu kiểm toán chung : gồm hai loại là mục tiêu về tínhhợp lý chung và các mục tiêu khác Mục tiêu về tính hợp lýchung giúp KTV đánh giá xem các số d tài khoản đã hợp lý chaxét trên toàn bộ các thông tin mà kiểm toán viên có đợc vềcông việc kinh doanh của khách hàng

Mục tiêu kiểm toán chung khác: Bao gồm 6 mục tiêu về: tínhhiện hữu, tính đầy đủ, tính đúng kỳ, tính chính xác, tính

đánh giá và tính trình bày Các mục tiêu kiểm toán đặc thùcho chu trình mua hàng và thanh toán xuất phát từ 6 mục tiêuchung nêu trên

Tính có căn cứ hợp lý: Nghĩa là số tiền ghi trên Bảng CĐTS

phải thực sự là số tiền cần đợc ghi sổ

 Tính đầy đủ:Tất cả số tiền phải ghi có thực sự đợc ghi sổ

không Trái với mục tiêu về tính hiện hữu quan tâm đến cácnghiệp vụ có số tiền bị báo cáo thừa, tính đầy đủ đề cập

đến trờng hợp số tiền bị quên ghi sổ Trong chu trình muahàng và thanh toán mục tiêu này tập trung vào tài khoản nợphải trả ngời bán KTV cần lu ý trờng hợp các khoản công nợphải trả không đợc ghi sổ Đối ứng với mục tiêu này là xác nhận

về tính đầy đủ của Ban quản trị

Quyền sở hữu : đối với hàng tồn kho, quyền sở hữu có thể

gắn với sự tồn tại nhng cũng có thể không trong trờng hợphàng mua đang đi đờng Để đạt mục tiêu này, KTV cần kiểmtra các hợp đồng mua bán, hoá đơn mua hàng Đồng thờiquyền sở hữu gắn liền với nghĩa vụ nên song song với việckiểm tra hàng tồn kho, kiểm toán viên cũng cần kiểm tra xem

Trang 18

các khoản nợ phải trả có thực sự là nghĩa vụ của doanhnghiệp hay không Mục tiêu này đối ứng với xác nhận của Banquản trị về quyền sở hữu và nghĩa vụ.

Sự định giá: Tiền và tài sản của doanh nghiệp phải đợc tínhtoán đúng đắn trên hoá đơn và trên sổ sách kế toán Đối vớimục tiêu này, kiểm toán viên cần thu thập bằng chứng đểxem các hàng hoá mua vào và các khoản công nợ có đợc đánhgiá đúng theo những chuẩn mực chung không, chính sách kếtoán có phù hợp và nhất quán không Đây có thể là vấn đềtrọng yếu, phức tạp đòi hỏi nhiều đánh giá của KTV

 Sự phân loại: Các nghiệp vụ phát sinh có đợc hạch toán vào

đúng tài khoản và các tài khoản đó có đợc trình bày đúngtrên Báo cáo tài chính không Trong chu trình mua hàng vàthanh toán, các khoản công nợ phải đảm bảo phân loại rõ giữa

nợ phải trả nhà cung cấp với nợ phải trả công nhân viên, phảitrả bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; các nguyên vật liệu, công

cụ dụng cụ mua vào cũng cần đợc phân loại một cách đúng

đắn với các tài khoản sản phẩm dở dang hay thành phẩmtrong khoản mục hàng tồn kho Đây cũng là mục tiêu đối ứngvới xác nhận về sự đánh giá và sự phân bổ của Ban quản trị

Tính đúng kỳ: Các nghiệp vụ kinh tế đợc ghi chép đúng kỳ

kế toán hay không, đặc biệt là các nghiệp vụ giáp ngày kếtthúc niên độ Mục tiêu này đảm bảo tránh mọi hiện tợng báocáo thừa hoặc báo cáo thiếu Trong chu trình mua hàng vàthanh toán, thờng các khoản nợ phải trả thờng bị ghi sổ chậm

so với kỳ thực tế phát sinh

Mỗi cuộc kiểm toán BCTC dù ở quy mô lớn hay nhỏ, đơn giảnhay phức tạp thì quy trình kiểm toán đều tuân theo mộttrình tự chung ở đây khi kiểm toán chu trình mua hàng vàthanh toán, KTV tiến hành tuần tự theo 4 giai đoạn sau

Trang 19

Sơ đồ Số 4: Bốn giai đoạn kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán

Lập kế hoạch và thiết kế phơng pháp

kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán

Khảo sát các quá trình kiểm soát và khảo sát nghiệp vụ chu trình mua

Công bố báo cáo kiểm toán.

Để thu thập các bằng chứng có giá trị đầy đủ thì khi tiếnhành kiểm toán , kTV sẽ theo từng bớc theo sơ đồ số 4 Có thểkhái quát 4 giai doạn kiển toán nh sau

I.2.2 Lập kế hoạch và thiết kế ph ơng pháp kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán

Lập kế hoạch kiểm toán là một công việc hết sức nghiêmtúc, thờng do những KTV cao cấp thực hiện Mục đích củagiai đoạn này là phải lập ra đợc một kế hoạch kiểm toán tổngquát, nghĩa là phải xây dựng một chiến lợc kiểm toán chung

và phơng pháp kiểm toán cụ thể phù hợp với bản chất, thời gian

và phạm vi của quy trình kiểm toán sẽ áp dụng Có rất nhiều

lý do để KTV phải lập kế hoạch kiểm toán hợp lý “Việc lập kế

hoạch cho công tác kiểm toán một cách thích đáng đảm bảo

đợc rằng mọi phơng diện trọng yếu của công tác kiểm toán sẽ

đợc quan tâm đến một cách hợp lý, những vấn đề còn tiềm tàng có thể đợc phát hiện và cuối cùng công tác kiểm toán có thể đợc hoàn thành một cách nhanh chóng Ngoài ra việc lập

kế hoạch cho công tác kiểm toán cũng hỗ trợ cho việc phân công các cộng tác viên tham gia vào công tác kiểm toán và việc phối hợp công việc đợc thực hiện bởi các chuyên gia kiểm

Trang 20

to¸n kh¸c vµ c¸c chuyªn gia trong c¸c lÜnh vùc kh¸c.” (ISA300

®o¹n 4)

Qu¸ tr×nh lËp kÕ ho¹ch kiÓm to¸n cã thÓ chia ra c¸c c«ngviÖc chÝnh nh sau:

Trang 21

sơ đồ số 5: lập kế hoạch cuộc kiểm toán và thiết kế phơng pháp kiểm toán

Chuẩn bị kiểm toán

* Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán

Nếu nh việc xác định mục tiêu kiểm toán là rất quan trọngthì lập kế hoạch kiểm toán là công việc cần thiết , không thểthiếu đợc hơn nữa quá trình chuẩn bị kiểm toán bao gồmtất cả các công việc mà KYV tiến hành để đi đến quyết

định có nên thực hiện kiểm toán cho khách hàng không ?.Do

đó , KTV sẽ thực hiện một số công việc nh sau

 Tiếp cận khách hàng để quyết định xem có nên chấpnhận kiểm toán (đối với các khách hàng mới) hay tiếp tục kiểmtoán (đối với khách hàng cũ) Trên thực tế, không phải bất cứlời mời kiểm toán nào cũng đợc chấp nhận ngay mà còn phảicăn cứ vào khả năng của công ty kiểm toán cũng nh các điềukiện của doanh nghiệp

Đánh giá các lý do của khách hàng đối với cuộc kiểm toán

Kiểm toán viên cần tìm hiểu lý do doanh nghiệp mời kiểmtoán vì điều đó ảnh hởng đến việc đánh giá rủi ro kiểmtoán Với mỗi lý do khác nhau sẽ tơng ứng với khối lợng ngời sử

Trang 22

dụng kết quả kiểm toán khác nhau, và mức độ thu thập bằngchứng kiểm toán cũng sẽ khác nhau.

Bố trí nhóm kiểm toán Một nhóm kiểm toán thích hợp là

điều kiện quan trọng để cuộc kiểm toán đạt hiệu quả cao

Tuỳ quy mô cũng nh mức độ phức tạp của cuộc kiểm toán,BGĐ sẽ bố trí số lợng kiểm toán viên cần thiết đảm bảo thoả

mãn “Quá trình kiểm tra sẽ đợc thực hiện bởi một hoặc nhiều

ngời đã đợc đào tạo nghiệp vụ đầy đủ và thành thạo nh một kiểm toán viên”(TLTK1,tr150).

Việc tìm hiểu khách hàng ít hay nhiều tuỳ thuộc vào tínhchất phức tạp hay đơn giản của đối tợng kiểm toán nhng cầnphải xác định nội dung, thời gian kiểm toán

 Hợp đồng kinh tế là căn cứ pháp lý thoả thuận nội dung, yêucầu các điều kiện thực thi kiểm toán

Nh vậy mục đích chủ yếu của th hẹn kiểm toán là nhằmgiảm tối thiểu sự hiểu lầm giữa hai bên Khi Th hẹn kiểm toán

đợc ký kết thì cuộc kiểm toán đợc coi nh chính thức bắt

đầu

 Thu thập thông tin cơ sở của khách hàng

Thông tin cơ sở là những hiểu biết khái quát về khách hàng

nh công việc kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, các chínhsách chủ yếu của công ty, các bên liên quan Còn thông tin vềnghĩa vụ pháp lý của khách hàng bao gồm các thông tin nhquyền phê chuẩn của HĐQT, các văn bản pháp quy, biên bảncác cuộc họp quan trọng, các hợp đồng kính tế, các quy chếhoạt động Trong giai đoạn này KTV thu thập các thông tinkhái quát về toàn bộ tình hình tài chính của doanh nghiệp

Tuy nhiên, bên cạnh đó các thông tin liên quan đến từng chutrình cụ thể cũng sẽ đợc chú ý thu thập Các thông tin vềkhách hàng có thể đợc thu thập bằng nhiều cách Chẳng hạn

đối với chu trình mua hàng và thanh toán, các thông tin cơ sở

và thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng có thể thuthập đợc qua những cách sau:

 Qua việc thu thập kiến thức về ngành kinh doanh và công

việc kinh doanh của khách hàng

Trang 23

Để có thể thu thập đợc những bằng chứng xác đáng, KTVcần phải có những kiến thức về lĩnh vực kinh doanh của

khách hàng “Sự hiểu biết thấu đáo về hoạt động kinh doanh

của khách hàng cũng nh ngành nghề kinh doanh mà khách hàng đang hoạt động sẽ giúp KTV phân biệt các sự kiện, nghiệp vụ, thực tiễn và xét đoán chính xác các thông tin tài chính”(IAG 4) Riêng đối với chu trình mua hàng và thanhtoán, với những kiến thức về công việc kinh doanh của kháchhàng, KTV có thể dễ dàng nhận biết đợc những chủng loạihàng hoá mà doanh nghiệp mua vào có thực sự phục vụ chomục đích sản xuất kinh doanh đúng nh trong các cam kếtbằng văn bản, trong giấy phép đầu t hay không.Mặt khác là

điều kiện cần để KTV lập kế hoạch và tiến hành kiểm toán

 Qua thảo luận, phỏng vấn

Kểm toán viên thảo luận với các nhà quản lý doanh nghiệp vànhững ngời có trách nhiệm khác để thu thập thông tin Quacác cuộc thảo luận, kiểm toán viên sẽ thu thập đợc các thôngtin nh các quy định hiện hành ảnh hởng gì đến quá trìnhmua hàng hay tình hình tài chính hiện tại có ảnh hởng gì

đến việc thanh toán của đơn vị Những kiến thức đó sẽgiúp KTV nhận dạng việc nghiên cứu các trọng điểm đặc biệtkhi kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán

 Qua quan sát, tham quan

Trang 24

Ngoài ra KTV cũng có thể thu thập thông tin qua việc quansát các hoạt động sản xuất kinh doanh, tham quan nhà xởng,văn phòng làm việc Việc làm này giúp KTV tiếp cận với hệthống kiểm soát nội bộ, có sự hình dung về quá trình sảnxuất sản phẩm cũng nh phong cách kinh doanh của kháchhàng từ đó sẽ có những đánh giá về tính hợp lý chung.

Chẳng hạn qua thị sát, KTV có thể đánh giá chủng loại hànghoá doanh nghiệp mua vào có còn phù hợp với nhu cầu sảnxuất hay đã lỗi thời; lợng hàng hoá còn tồn đọng trong kho làquá nhiều hay ngợc lại quá ít gây gián đoạn sản xuất; máymóc, trang thiết bị có hiện đại hay không

Cách quan sát thực tế các hàng hoá vật chất đợc mua vào rất

có ích cho KTV khi tiến hành kiểm toán chu trình mua hàng

Theo IAG12, phơng pháp phân tích bao gồm việc so sánhthông tin tài chính năm nay với:

 Thông tin có thể so sánh đợc của năm trớc hoặc giữa các kỳvới nhau

 Những kết quả có thể biết trớc, chẳng hạn nh ngân sách vàcác dự đoán

 Thông tin trong ngành, tơng tự nh việc so sánh tỷ lệ giữadoanh số bán hàng và các khoản phải thu của doanh nghiệpvới tỷ lệ trung bình trong ngành hoặc với các doanh nghiệpkhác có quy mô tơng đơng trong cùng một ngành

Phơng pháp phân tích cũng bao gồm việc nghiên cứu các mốiquan hệ:

 Giữa các yếu tố của thông tin tài chính đã đợc cho là sẽ phùhợp với một mô hình đã dự kiến bằng kinh nghiệm của doanhnghiệp nh việc nghiên cứu các tỷ lệ chiết khấu

Trang 25

 Giữa thông tin tài chính và những thông tin tơng tự khôngmang tính chất tài chính nh việc nghiên cứu quan hệ giữachi phí tiền lơng và số lợng lao động.

Đối với chu trình mua hàng và thanh toán, thủ tục phân tíchsơ bộ thờng đợc thực hiện bằng cách so sánh số d tài khoảnphải trả nhà cung cấp năm nay với năm trớc, đối chiếu sốchênh lệch đó với lợng hàng hoá mua vào của năm nay tănghay giảm hơn so với năm trớc để tìm ra những điều bất hợp

Nh vậy, để có thể xây dựng đợc một kế hoạch kiểm toán,việc thu thập các thông tin về khách hàng là hết sức quantrọng Thu thập thông tin về khách hàng không phải chỉ tiếnhành trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán mà nó đợc thực

hiện trong suốt cuộc kiểm toán “Việc tìm tòi những thông

tin cần thiết về hoạt động của đơn vị là một quá trình liên tục và tích lũy”(ISA310 đoạn 6).

 Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán

 Tính trọng yếu

Khi tiến hành kiểm toán, kiểm toán viên không thể tiến hànhkiểm tra tất cả các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ mà chỉ cóthể tiến hành kiểm tra những khoản mục mà kiểm toán viêncho là dễ có khả năng xảy ra sai sót Do đó trớc khi lập kế

hoạch, “chuyên gia kiểm toán cần cân nhắc tới tính trọng yếu

của một số thông tin và mối quan hệ của nó với rủi ro kiểm toán”(ISA320 đoạn

2). Mặt khác khái niệm trọng yếu đợc nêu trong IAG 25 nh

sau:“Trọng yếu là khái niệm chỉ về tầm cỡ, bản chất các sai

phạm (kể cả bỏ sót) thông tin tài chính hoặc là đơn lẻ hoặc

là từng nhóm, mà trong bối cảnh cụ thể nếu dựa vào các thông tin này để xét đoán thì sẽ không chính xác hoặc là sẽ rút ra những kết luận sai lầm Khi lập kế hoạch và thực hành kiểm toán, kiểm toán viên phải dự kiến hợp lý việc tìm ra các sai phạm, hoặc đơn lẻ hoặc từng nhóm Đó là những sai sót nghiêm trọng trong mối tơng quan với các thông tin tài chính

mà kiểm toán viên phải nhận xét và báo cáo.”(TLTK9)

- Mức độ trọng yếu là giá trị của các sai sót dự tính nếu cóthì có thể sẽ gây ảnh hởng tới tính sát thực của việc trình

Trang 26

bày thông tin trên BCTC từ đó ảnh hởng đến quyết định củangời sử dụng BCTC

- Tính trọng yếu là một khái niệm tơng đối : một quy mô sai

số nhất định có thể là trọng yếu với khách hàng nhỏ song lạikhông trọng yếu với khách hàng lớn

- Cơ sở để đánh giá tính trọng yếu : cơ sở này càng cầnthiết khi mà tính trọng yếu đợc coi là tơng đối Thu nhậpthuần trớc thuế thờng là cơ sở quan trọng nhất để quyết

định cái gì là trọng yếu ( đây là thông tin then chốt trênBCTC

 Rủi ro:

Theo IAG 25 “Rủi ro kiểm toán là những sai sót mà kiểm toán

viên có thể mắc phải khi đa ra những nhận xét không xác

đáng về các thông tin tài chính và đó là các sai sót nghiêm trọng.” (TLTK9)

Ba bộ phận của rủi ro kiểm toán là:

Mô hình rủi ro kiểm toán Avin-Arens là:

AR=IRCRDR

Trong đó: AR : Rủi ro kiểm toán

IR : Rủi ro tiềm tàng CR: Rủi ro kiểm soát DR: Rủi ro phát hiện

Rủi ro tiềm tàng (IR ): Là khả năng trong BCTC có những sai sót nghiêm trọng hay những điều không bình thờng trớc khi xem xét đến tính hiệu lực của hệ thống KSNB của doanh nghiệp Để đánh gía IR cần xem xét tới : Bản chất công việc kinh doanh của khách hàng, tính liêm chỉnh của BQT, kết quả

cuộc kiểm toán trớc, các nghiệp vụ không thờng xuyên xảy ra

Rủi ro kiểm soát (CR): Là khả năng hệ thống KSNB của doanh nghiệp không phát hiện hoặc ngăn ngừa đợc gian lận hoặc sai sót

Rủi ro phát hiện (DR) : Là rủi ro có sai sót trọng yếu trên BCTC mà KTV không phát hiện ra Để đánh giá (DR) cần xem xét : KTV dới góc độ: các bớc kiểm toán không thích hợp ; phát hiện song lại không nhận thức đợc nên kết luận sai ; hoàn toànkhông phát hiện ra do có sự thông đồng

Đối với chu trình mua hàng và thanh toán, kiểm toán viên cóthể nhận biết một số rủi ro qua các tín hiệu sau:

Trang 27

Sơ đồ số 6: tín hiệu các rủi ro trong chu trình mua hàng và

thanh toán

Điều kiện Các rủi ro có thể

Việc thanh toán dựa trên các bản sao hoá đơn chứ không phải các chứng từ gốc.

Thanh toán trùng cho hàng hoá

mua vào hoặc các thông tin trên hoá đơn gốc đã bị thay đổi.

Các khoản thanh toán không đợc minh chứng, chẳng hạn nh không

có hoá đơn, đơn đặt hàng, phiếu nhận hàng

Thanh toán cho những hàng hoá, dịch vụ không tồn tại trên thực tế.

Đơn đặt hàng có thể đợc lập không chính thức hoặc không

đợc phê duyệt bởi những ngời có thẩm quyền.

Lập đơn đặt hàng mua hàng hoá, tài sản hoặc dịch vụ để

Có thể bộ phận cung ứng đã

chấp nhận những điều kiện có lợi cho cá nhân, nh hởng các khoản hoa hồng

Một số lợng lớn các đơn đặt hàng cha đợc thanh toán.

Mua hàng không đợc ghi nhận hoặc ghi nhận làm hai lần.

Không thờng xuyên lập bảng đối chiếu tiền tệ với ngân hàng.

Có khả năng có những khoản thanh toán không đợc ghi sổ hoặc những khoản thanh toán ghi nhầm tài khoản.

Thanh toán tiền cho Giám đốc Hàng hoá, dịch vụ mua từ Giám

đốc theo những điều khoản

đặt ra chứ không theo những

điều kiện giao dịch bình ờng.

th-Định kỳ không đối chiếu công nợ với các nhà cung cấp.

Có những khoản nợ bị để ngoài

sổ sách.

Nhiều đơn đặt hàng cha đợc u.

l-Hàng đã nhận đợc nhng cha đợc

xử lý, ghi sổ.

Có nhiều lần hàng mua phải trả

lại nhà cung cấp.

Không lập dự phòng đầy đủ

đối với hàng hoá bị trả lại.

Trang 28

Thời hạn cuối cùng lập Báo cáo tài chính rất chặt chẽ.

Quên không đa vào Báo cáo tài chính một vài chi phí phải trả.

Trọng yếu và rủi ro là hai khái niệm quan trọng trong lĩnhvực kiểm toán bởi đối với KTV, việc bảo đảm rằng các BCTCchính xác tuyệt đối là điều không thực tế Trọng yếu và rủi

ro lại đặc biệt quan trọng đối với việc lập kế hoạch kiểm toán

và thiết kế phơng pháp kiểm toán Giữa trọng yếu và rủi ro

có một mối quan hệ ngợc chiều Nếu mức độ trọng yếu cóthể chấp nhận đợc mà gia tăng thì rủi ro kiểm toán sẽ giảm

đi và ngợc lại

 Tìm hiểu cơ cấu kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm

soát

Theo ISA400 đoạn 8, “Hệ thống kiểm soát nội bộ là toàn bộ

những chính sách, thủ tục (kiểm soát nội bộ) do Ban giám

đốc của đơn vị thiết lập nhằm đảm bảo việc quản lý chặt chẽ và sự hiệu quả của những hoạt động trong khả năng có thể.” (TLTK11,tr101)

Hiểu biết về môi tr ờng kiểm soá t Môi trờng kiểm soát bao

gồm toàn bộ những nhân tố ảnh hởng đến quá trình thiết

kế, sự vận hành và tính hữu hiệu của KSNB, trong đó nhân

tố chủ yếu là nhận thức và hành động của các nhà quản lý

đơn vị Để có sự hiểu biết về môi trờng kiểm soát, kiểm toánviên căn cứ vào các nhân tố chủ yếu sau:Quan điểm, phongcách điều hành của BGĐ; Cơ cấu tổ chức; chính sách nhân

sự ; đặc biệt là KTNB

 Kiểm toán nội bộ: là một bộ phận của đơn vị đợc

tổ chức để theo dõi tính hiệu quả của các thủ tục và chínhsách quản lý của dơn vị Nếu kiểm toán nội bộ của đơn vịhoạt động hữu hiệu thì kiểm toán viên độc lập có thể dựavào đó để giảm nhẹ công việc của mình

Hiểu biết về hệ thống kế toán Một hệ thống kế toán hữu

hiệu không chỉ cung cấp những thông tin cần thiết cho quá

trình quản lý mà còn đóng vai trò quan trọng trong việckiểm soát các mặt hoạt động của đơn vị, đây là một bộ

Trang 29

phận quan trọng trong hệ thống KSNB Khi tìm hiểu về hệthống kế toán, kiểm toán viên cần nghiên cứu về: Chính sách

kế toán; hình thức kế toán

Trong đó:

 Chính sách kế toán: là các nguyên lý, các cơ sở, quy

ớc, luật lệ, thủ tục đã đợc Ban giám đốc thông qua

 Hình thức kế toán: là phơng pháp tổ chức và phốihợp giữa các loại chứng từ và sổ sách kế toán, có tác dụngkiểm soát quá trình ghi chép, tính toán và việc chấp hànhchính sách kế toán của đơn vị

Hiểu biết về các thủ tục kiểm soát Thủ tục kiểm soát là

những quy định của doanh nghiệp đã đợc Ban Quản trị xâydựng nhằm thoả mãn các mục tiêu kiểm soát Hiểu biết về thủtục kiểm soát là một công việc quan trọng, ISA400 đoạn 20 có

quy định: “chuyên gia kiểm toán phải có đợc hiểu biết đầy

đủ về các thủ tục kiểm soát để xây dựng kế hoạch kiểm toán.” Các thủ tục kiểm soát thờng đợc tạo lập dựa trên ba

nguyên tắc: nguyên tắc phân công phân nhiệm, nguyên tắcbất kiêm nhiệm, nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn Để có sựhiểu biết về các thủ tục kiểm soát, kiểm toán viên xem xét 5khía cạnh cụ thể sau:

 Sự phân chia trách nhiệm theo nguyên tắc bấtkiêm nhiệm Kiểm toán viên cần tìm hiểu xem đơn vị có sựphân chia nhiệm vụ giữa các bộ phận hay không, chẳng hạn

nh kế toán không đợc kiêm nhiệm làm thủ kho, thủ quỹ, tiếpliệu và các công tác phụ trách vật chất khác Trong nội bộphòng kế toán cũng cần có sự phân cách nhiệm vụ Sau đây

là một số công việc trong chu trình mua hàng và thanh toánphải do 2 ngời độc lập tiến hành

Trang 30

Sơ đồ số 7 Nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong kế toán mua hàng -thanh toán

Lập đơn đặt hàng Ký duyệt đơn đặt hàng Nhận hàng hoá do nhà cung cấp

chuyển đến Đối chiếu hoá đơn mua hàngvới phiếu nhận hàng Ghi sổ chi tiết phải trả ngời bán

số tiền mua hàng cần thanh toán Chuyển tiền (ký séc)Trích tiền thanh toán đơn đặt

 Chứng từ và sổ sách phải đầy đủ:KTV kiểm tratính đầy đủ của chứng từ sổ sách cần chú ý xem xét hệthống tài khoản và quy trình hạch toán, các tài liệu hớng dẫn

về thủ tục, thời hạn lập và luân chuyển chứng từ KTV nênkiểm tra theo sự vận động của luồng thông tin kế toán chứkhông chỉ xem xét các chứng từ đơn lẻ Điều đó sẽ giúp đạthai mục tiêu về tính đầy đủ và sự phân loại

 Kiểm soát vật chất đối với tài sản và sổ sách Đó làviệc tìm hiểu các biện pháp kiểm soát vật chất đối với tàisản và sổ sách kế toán của doanh nghiệp Sổ sách, chứng từcần đợc lu trữ tốt, đảm bảo nguyên tắc bảo mật, hạn chế tối

đa sự tiếp xúc không cần thiết KTV có thể kiểm tra xem

đơn vị có quy chế ra vào kho hàng không, quy chế việctham khảo các tài liệu kế toán, các thông tin l trữ trong máytính

Trang 31

 Kiểm soát độc lập việc thực hiện Xuất phát từ hạnchế của KSNB, các nhân viên có thể vô ý không tuân thủ cácnguyên tắc đơn vị đã đề ra hoặc thậm trí có thể có sựthông đồng giữa các nhân viên đảm nhiệm các phần hànhkhác nhau để tham ô tài sản nếu nh không có ai giám sát,kiểm tra họ Việc kiểm tra thờng xuyên và liên tục của cáckiểm soát viên độc lập là thủ tục kiểm soát cuối cùng đảmbảo kiểm tra lại một cách thận trọng bốn thủ tục đã nêu ở trên.

Khi kiểm toán, KTV cần tìm hiểu điều này

 Đánh giá KSNB là bớc quan trọng vì qua hệ thống KSNB,KTV sẽ thiết kế đợc những thủ tục kiểm toán thích hợp , đánhgiá đợc khối lợng và độ phức tạp của công việc kiểm toán để

từ đó tính đợc kế hoạch , thời gian, đồng thời xác định trọngtâm của kiểm toán Việc đánh giá rủi ro kiểm toán cho các tàikhoản trong chu trình mua hàng và thanh toán đợc thể hiện

nh sau:

+ Nhận diện mục tiêu kiểm soát của chu trình mua hàng

và thanh toán, xác định các loại sai phạm có thể xảy ra KTVdựa trên cơ sở các mục tiêu kiểm soát nội bộ đối với chu trìnhmua hàng và thanh toán để đánh giá các sai sót có thể xảy

ra đối với từng loại nghiệp vụ trong chu trình

+ Đánh giá khả năng ngăn chặn sai phạm của hệ thốngKSNB Tiếp theo, diện những hạn chế của hệ thống nh sựvắng mặt của các quá trình KTV xem xét các chế độ và thểthức kiểm soát đóng góp vào việc hoàn thành từng mục tiêuKSNB, nhận kiểm soát thích đáng Qua đó KTV đánh giá

tính hữu hiệu của KSNB đối với các nghiệp vụ trong chutrình mua hàng và thanh toán

+ Đánh giá rủi ro kiểm soát Căn cứ vào các ớc đoán ở trên,KTV sẽ đánh giá rủi ro kiểm soát cho các nghiệp vụ trong chutrình mua hàng và thanh toán ở mức thấp, trung bình haycao Khi nào KTV cho rằng KSNB yếu kém, không ngăn ngừacác sai phạm thì rủi ro kiểm soát đợc đánh giá là cao Ngợc lại,rủi ro kiểm soát đợc đánh giá là thấp hoặc trung bình nếu

hệ thống KSNB hoạt động có hiệu quả

Trang 32

 Khai triển kế hoạch kiểm toán toàn bộ và ch ơng trình kiểm toán

Có thể nói đây là bớc quan trọng trong cuộc kiểm toán saukhi đã có đợc những hiểu biết về khách hàng, đã xác địnhmức trọng yếu và rủi ro, kiểm toán viên sẽ đánh giá tổng thểhoạt động của đơn vị, phân tích, triển khai kế hoạch và ch-

ơng trình kiểm toán cho chu trình mua hàng và thanh toánMặt khác chơng trình kiểm toán là một tổng thể những h-ớng dẫn cho kiểm toán viên thực hiện công tác kiểm toán

đồng thời nó cũng là một phơng tiện để kiểm tra cuộc kiểmtoán

Chơng trình kiểm toán tổng quát có thể đợc khái quát quasơ đồ sau:

Trang 33

sơ đồsố 8: chơng trình kiểm toán Báo cáo tài chính

Có thể giảm thấp đợc mức rủi

ro kiểm soát đã đánh giá qua thực tế không ?

Không

Có Thiết kế và thực hiện các thử

nghiệm tuân thủ

Đánh giá lại rủi ro kiểm soát

Sử dụng các hiểu biết về KSNB để thiết kế các thử nghiệm cơ bản.

* Thiết kế các thử nghiệm tuân thủ trong chu trình mua hàng và thanh toán

ISA300 đoạn 11 có hớng dẫn: “Trong quá trình xây dựng

chơng trình kiểm toán, chuyên gia kiểm toán cần xem xét lịch trình dành cho phần kiểm tra độ tuân thủ các thủ tục kiểm soát.” Để kiểm tra “độ tuân thủ các thủ tục kiểm soát”,

kiểm toán viên phải thiết kế các thử nghiệm tuân thủ

Thử nghiệm tuân thủ (hay còn gọi thử nghiệm kiểm soát) làloại thử nghiệm để thu thập bằng chứng kiểm toán chứngminh rằng hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động hữu hiệu

Phạm vi của các thử nghiệm tuân thủ đợc giới hạn bởi sự đánhgiá những thủ tục kiểm soát mà KTV ngầm tin tởng vào Bằngchứng về khả năng ngăn chặn các sai phạm của KSNB trongquá trình mua hàng và thanh toán sẽ đợc thu thập thông quacác thử nghiệm tuân thủ, cụ thể là qua các trắc nghiệm đạtyêu cầu sau:

Trắc nghiệm không có dấu vết: KTV quan sát,

phỏng vấn những ngời có trách nhiệm trong đơn vị về cácbiện pháp kiểm soát đợc áp dụng cho các nghiệp vụ mua hàng

Trang 34

và thanh toán Chẳng hạn KTV kiểm tra các thủ tục kiểm soátcủa doanh nghiệp từ việc lập đơn đặt hàng cho đến việcviết phiếu chi thanh toán tiền Các trắc nghiệm này giúp KTV

đánh giá lại rủi ro kiểm soát và từ đó thiết kế các thử nghiệmtiếp theo

đợc tiến hành để kiểm tra chi tiết hệ thống chứng từ, kiểmtra các chữ ký tắt trên các đơn đặt hàng, các chi phiếu,khảo sát các sai số hoặc sai quy tắc về tiền trên các sổ tổnghợp nhằm thu thập những bằng chứng về sự hữu hiệu của quychế kiểm soát đã nói đến ở trên Kiểm toán viên kết hợp cácbiện pháp quan sát trực tiếp, kiểm tra đối chiếu để có đợcnhững bằng chứng đó

Phạm vi các thử nghiệm tuân thủ tuỳ thuộc vào việc đánh giá

rủi ro kiểm soát Khi rủi ro kiểm soát đợc đánh giá càng thấpthì các thử nghiệm tuân thủ phải thực hiện càng nhiều vàcác thử nghiệm cơ bản có thể đợc thu hẹp Ngợc lại, nếu rủi rokiểm soát cao thì nh sơ đồ 1.5, các thử nghiệm tuân thủ làkhông cần thiết và KTV tập trung vào các thử nghiệm cơ bản

* Thiết kế các thử nghiệm cơ bản trong chu trình mua hàng và thanh toán

Thử nghiệm cơ bản là loại thử nghiệm đợc thiết kế để thuthập các bằng chứng về sự hoàn chỉnh, chính xác và hiệu lựccủa các dữ kiện do hệ thống kế toán xử lý. Đặc trng lớn nhấtcủa các thử nghiệm cơ bản là việc tiến hành các thử nghiệmnày đều dựa vào các số liệu, các thông tin trên BCTC và hệthống kế toán của đơn vị Căn cứ vào các bằng chứng thu đ-

ợc qua các thử nghiệm tuân thủ ở trên, KTVđánh giá lại rủi rokiểm soát và sau đó thiết kế các thử nghiệm cơ bản cho chutrình mua hàng và thanh toán thông qua các loại trắc nghiệmchính là trắc nghiệm độ vững chãi trong trắc nghiệm côngviệc, trắc nghiệm phân tích và trắc nghiệm trực tiếp số d

Trang 35

tiền cần thanh toán có cân bằng không KTV đối chiếu sổchi tiết các khoản phải trả, sổ nhật ký mua hàng, các biên bảnkiểm kê hàng tồn kho để kiểm tra tính đúng đắn của cáccon số ghi sổ Từ đó KTV đa ra kết luận về độ tin cậy củacác số liệu kế toán trong chu trình mua hàng và thanh toán

* Trắc nghiệm phân tích: KTV tiến hành nghiên cứu mối

quan giữa số hàng hoá mua vào, số nợ phải trả các nhà cungcấp năm nay so với năm trớc, so sánh số liệu thực tế với kếhoạch cung ứng, với các dự toán chi phí của đơn vị hoặc sosánh với các đơn vị cùng ngành hay với chỉ tiêu bình quânngành (phân tích ngang)

* Trắc nghiệm trực tiếp số d KTV tiến hành kiểm tra số

d các tài khoản trong chu trình mua hàng và thanh toán theotrình tự ngợc với trình tự kế toán Nghĩa là từ các khoản mụchàng tồn kho, nợ phải trả trên bảng CĐTS KTV phân tích ratheo số d của từng tài khoản nh tài khoản nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ, tài khoản nợ phải trả ngời bán sau đó sẽkiểm tra số phát sinh của mỗi tài khoản đó trên các sổ chi tiết

và kết hợp với các phơng pháp kiểm toán chứng từ để đốichiếu với chứng từ gốc hoặc phơng pháp kiểm toán ngoàichứng từ để xác minh trên thực tế

Tóm lại, các trắc nghiệm trên có mối quan hệ chặt chẽ với

nhau, giúp cho KTV thu đợc các bằng chứng có độ tin cậy cao,các rủi ro kiểm toán đợc hạn chế đến mức tối đa song lại cómột nhợc điểm là rất tốn công, rất mất thời gian và chi phí lớn

I.2.3 Khảo sát các quá trình kiểm soát và khảo sát nghiệp vụ chu trình mua hàng và thanh toán

Trong quá trình kiểm toán, KTV luôn tìm cách giảm tốithiểu các kiểm tra chi tiết bằng cách dựa vào hệ thống KSNB

của đơn vị Tuy nhiên, “khi dựa vào KSNB thì kiểm toán viên

phải thấy hài lòng về hệ thống KSNB mà doanh nghiệp đang

áp dụng” (IAG6, đoạn 11). Để có đợc sự “hài lòng” đó “chuyên

gia kiểm toán phải thu thập các bằng chứng qua các kiểm tra thủ tục kiểm soát để chứng minh cho việc đánh giá rủi ro kiểm soát”(ISA400 đoạn 31), nghĩa là kiểm toán viên phải thực

Trang 36

hiện các thử nghiệm tuân thủ theo chơng trình kiểm toán

* Kiểm tra các nghiệp vụ mua hàng

Một hệ thống KSNB đợc đánh giá là tốt, hoạt động có hiệuquả khi nó thỏa mãn 7 mục tiêu chung về KSNB Vì vậy việckiểm tra hệ thống KSNB đối với các nghiệp vụ mua hàng cóthể coi là việc kiểm tra sự thoả mãn các mục tiêu của KSNB

Các mục tiêu đó là:

* Hàng hoá và dịch vụ mua vào có căn cứ hợp lý Điều đó

có nghĩa là KTV phải kiểm tra xem hàng hoá và dịch vụ muavào đó có đúng là phục vụ cho mục đích sản xuất kinhdoanh, phù hợp với lợi ích tốt nhất của đơn vị hay không Muốnvậy, KTV chọn mẫu và kiểm tra tính hợp lý và tính xác thựccủa các đơn kiến nghị mua hàng, đơn đặt hàng, hoá đơncủa ngời bán, báo cáo nhận hàng Nếu hàng hoá, dịch vụ muavào không có đơn kiến nghị hay đơn đặt hàng không đợcphê chuẩn thì chứng tỏ số hàng đó không có căn cứ hợp lý

* Hàng hoá mua vào đều đ ợc ghi sổ đầy đủ Khi thựchiện một cuộc kiểm toán thì các sai sót và gian lận thờnggặp là tài sản bị khai tăng còn các khoản công nợ thì bị khaithiếu Vì vậy trong chu trình mua hàng và thanh toán việckhông ghi sổ các nghiệp vụ mua vào đồng thời ghi thiếu cáckhoản nợ phải trả là sai sót thờng thấy Để giảm mức rủi ronày, KTV kiểm tra xem các hoá đơn mua hàng, các báo cáonhận hàng có đợc đánh số trớc và theo dõi hay không, đốichiếu chứng từ gốc với sổ nhật ký mua hàng để đảm bảorằng hàng hoá và dịch vụ mua vào đều đợc vào sổ

* Hàng hoá mua vào đ ợc ghi sổ đều đ ợc đánh giá đúng

đắn Sự kiểm tra của KTV về tính hiệu quả của các quá

trình KSNB đối với sự đánh giá chính xác các nghiệp vụ muavào là rất quan trọng Bởi vì việc ghi sổ các nghiệp vụ mua

Trang 37

vào chính xác hay không sẽ ảnh hởng trực tiếp đến quá trình

đánh giá của rất nhiều tài khoản nh hàng tồn kho, công nợ, cáckhoản phí tổn Nếu KTVđa ra kết luận là có thể tin cậy vào

hệ thống KSNB đối với sự đánh giá chính xác các nghiệp vụmua vào thì mức độ kiểm soát chi tiết nhiều tài khoản trênBảng cân đối tài sản sẽ đợc giảm nhẹ Các thử nghiệm tuânthủ thực hiện ở đây là kiểm tra tính chính xác về mặt sốliệu của các hoá đơn mua hàng kể cả những khoản chiếtkhấu và chi phí vận chuyển

* Hàng hoá mua vào đ ợc phê chuẩn đúng đắn KTV thực

hiện các trắc nghiệm có dấu vết bằng cách xem bảng kê chitiết, lựa chọn một số nghiệp vụ phát sinh có giá trị ở nhữngmức khác nhau và yêu cầu đơn vị cho kiểm tra chứng từ gốcxem chúng có đợc phê duyệt bởi đúng cấp có thẩm quyềntheo nh quy định của đơn vị hay không

* Hàng hoá mua vào đ ợc phân loại đúng đắn. KTV cóthể phỏng vấn kế toán xem có dấu hiệu của các thủ tục kiểmtra nội bộ đối với việc phân loại các nguyên vật liệu, công cụdụng cụ mua vào hay không, so sánh sự phân loại hàng muavào trên Sổ cái hoặc trên Bảng kê chi tiết hàng tồn kho với sơ

đồ tài khoản của đơn vị để đảm bảo rằng các nghiệp vụnày đã đợc phân loại đúng đắn

* Hàng hoá mua vào đ ợc ghi sổ đúng kỳ KTV kiểm tra

xem đơn vị có các quy định yêu cầu kế toán ghi sổ cácnghiệp vụ mua hàng ngay sau khi nhận đợc hàng hoá và dịch

vụ hay không? Thử nghiệm tuân thủ để kiểm tra mục tiêunày là tiến hành so sánh ngày của Báo cáo nhận hàng hayPhiếu nhập kho với Hóa đơn của ngời bán hoặc ngày ghi trên

sổ Nhật ký mua vào

* Hàng hoá mua vào đ ợc ghi sổ đúng đắn trên sổ chi tiết khoản phải trả, sổ kho và chúng đ ợc tổng hợp đúng

đắn trên sổ cái KTV có thể kiểm tra tính chính xác về mặt

giấy tờ bằng cách cộng tổng số ghi trên sổ nhật ký, theo dõi

quá trình chuyển sổ vào Sổ cái tổng hợp

Kiểm tra các nghiệp vụ thanh toán

Trang 38

Cơ sở lý luận của việc kiểm tra hệ thống KSNB đối với cácnghiệp vụ chi tiền thanh toán cũng giống nh đối với cácnghiệp vụ mua hàng ở trên, nghĩa là KTV cũng tiến hànhquan sát, phỏng vấn, khảo sát các nghiệp vụ thanh toán để

đánh giá hệ thống KSNB dựa trên 7 mục tiêu chung Chỉ khác

là kiểm toán viên thực hiện các thử nghiệm tuân thủ căn cứvào Sổ nhật ký chi tiền với chứng từ gốc là Phiếu chi thay vì

kiểm tra Sổ nhật ký mua hàng trên cơ sở Hoá đơn của ngờibán

Tuy nhiên, khi kiểm toán, việc tiến hành các thử nghiệm đốivới nghiệp vụ mua hàng và các nghiệp vụ thanh toán khôngtách rời nhau mà chúng đợc thực hiện cùng một lúc Chẳnghạn khi chọn một một nghiệp vụ trên sổ nhật ký mua hàng

để kiểm tra thì các chứng từ nh Hoá đơn, Phiếu nhập kho,các Phiếu chi sẽ đợc kiểm tra cùng một lúc Tính lôgíc giữa cácchứng từ sẽ làm tăng hiệu quả và giảm chi phí cuộc khảo sát,

từ đó làm tăng tiến độ cuộc kiểm toán

Sau khi tiến hành các thử nghiệm tuân thủ, KTV đánh giá lạirủi ro kiểm soát một cách chính xác hơn Chuẩn mực kiểm

toán Quốc tế cũng nói rõ: “Tùy theo kết quả của việc kiểm tra

các thủ tục kiểm soát, chuyên gia kiểm toán phải xác định xem KSNB có đợc xây dựng và hoạt động phù hợp với đánh giá

ban đầu về rủi ro kiểm soát hay không Trớc khi rút ra kết luận, căn cứ trên kết quả kiểm tra, chuyên gia kiểm toán phải xác định xem đánh giá của mình về mức độ rủi ro kiểm soát có đợc khẳng định lại hay không”(ISA400 đoạn 34,39). Mức

độ rủi ro kiểm soát sau khi đã đợc đánh giá lại sẽ là cơ sở giúpKTV giới hạn phạm vi các thử nghiệm cơ bản phải tiến hànhtrong giai đoạn tiếp theo

I.2.4 Khảo sát chi tiết số d các tài khoản trong chu trình mua hàng và thanh toán

Các khảo sát chi tiết số d đợc thực hiện trên cơ sở mục tiêukiểm toán chung và mục tiêu kiểm toán đặc thù cho chutrình mua hàng và thanh toán Phơng pháp luận để thựchiện các khảo sát chi tiết đối với mỗi tài khoản trong chutrình là nh nhau, đảm bảo thu thập đợc những bằng chứng

Trang 39

thiết thực trớc khi đa ra kết luận cuối cùng Trọng tâm của cácthử nghiệm cơ bản trong chu trình mua hàng và thanh toán

là các thủ tục khảo sát chi tiết số d Các khoản phải trả, kết hợpvới việc kiểm tra vật chất hàng tồn kho Các công việc chủyếu nh sau:

Kiểm toán viên cần khẳng định các số d tài khoản nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, chi tiết các khoản phải trả, chi phí liên quan đều hợp lý Trắc nghiệm phân tích đợc thực hiện

để chứng minh các nghiệp vụ mua hàng và thanh toán đợcthực hiện hợp lý là so sánh số d tài khoản với các năm trớc, tínhcác tỷ số mua vào trên các khoản phải trả xem có tơng đơngkhông, tỷ số các khoản phải trả trên tổng nợ ngắn hạn xem nó

có chiếm một tỷ lệ lớn không

Các khoản phải trả trên Bảng CĐTS nhất trí với sổ cái và sổ chi tiết KTV yêu cầu đơn vị cung cấp sổ chi tiết nợ phải trả,

cộng tổng số nợ phải trả các nhà cung cấp trên Sổ chi tiết,

đối chiếu với số trên Sổ cái, tiến hành đối chiếu Hoá đơncủa từng ngời bán với các số liệu trên Sổ chi tiết, kiểm tra tên

và số tiền phát sinh

Các khoản phải trả trên Bảng CĐTS có căn cứ hợp lý KTV gửi

th xác nhận đến các nhà cung cấp yêu cầu họ xác nhận cáckhoản nợ của khách hàng, chú ý các khoản tiền lớn, các khoảnbất thờng và khoản nợ các nhà cung cấp chủ yếu, các nhàcung cấp không cung cấp bảng kê hoá đơn hàng tháng và cácbên hữu quan Tính có căn cứ hợp lý còn đợc kiểm tra bằngcách đối chiếu danh sách các khoản phải trả với các hoá đơn

và bảng kê của ngời bán Tuy nhiên các thủ tục này ít đợcquan tâm bởi KTV thờng chú ý đến sự báo cáo thiếu cáckhoản phải trả hơn là sự báo cáo d

Các khoản phải trả đều đ ợc ghi sổ đầy đủ Đây là nội

dung cơ bản nhất khi tiến hành khảo sát chi tiết chu trìnhmua hàng và thanh toán Các thử nghiệm cơ bản dùng đểphát hiện Các khoản phải trả cha đợc ghi sổ là:

 Kiểm tra các chứng từ chứng minh đối với các khoản chitiền mặt đầu kỳ kế toán sau Trong thực tế hàng hoá muavào cuối năm nay thờng đợc thanh toán vào đầu năm sau

Trang 40

Chứng từ minh chứng đợc xem xét ở đây là các hoá đơn muahàng, để xác định liệu các khoản thanh toán đó có phải làcủa các hoá đơn mua hàng năm hiện hành hay không Mọikhoản thanh toán là của món nợ hiện hành đều phải đốichiếu với danh sách các khoản phải trả để đảm bảo là nó đã

đợc ghi sổ chi tiết Các khoản phải trả

 Kiểm tra các chứng từ chứng minh của các hoá đơn chathanh toán một vài tuần sau ngày kết thúc năm Tơng tự nhtrên, KTV cần kiểm tra xem xét các hoá đơn mua hàng liênquan đến các khoản nợ cha thanh toán ở đầu năm sau đểxem chúng có phải là các khoản nợ trong năm hiện hành haykhông

 Đối chiếu các phiếu nhập kho trớc ngày cuối năm với các hoá

đơn của ngời bán liên quan Số tiền phát sinh từ các hàng hoá

nhận đợc trớc ngày kết thúc niên độ, đợc minh chứng bằngphiếu nhập kho hoặc các báo cáo nhận hàng, đều phải đợcghi nhận là một khoản nợ phải trả Bằng cách đối chiếu cácbáo cáo nhận hàng với các hoá đơn mua hàng ghi trên sổ chitiết các khoản phải trả, KTV sẽ phát hiện các khoản nợ cha đợcghi sổ

 Đối chiếu bảng kê của ngời bán có số d nợ với danh sách cáckhoản phải trả Định kỳ, ngời bán thờng gửi cho doanh nghiệpmột bảng kê các nghiệp vụ mua bán hàng hoá đã phát sinhgiữa hai bên trong suốt kỳ kế toán KTV đối chiếu với sổ chitiết Các khoản phải trả của khách hàng để tìm ra nhữngkhoản nợ cha đợc ghi sổ

 Kiểm tra hàng mua đang đi đờng Trong trờng hợp đơn

vị có nhập khẩu hàng hóa, nếu sử dụng phơng thức nhậpkhẩu theo giá FOB (giao hàng tại cửa khẩu bên bán) thì khi

đến ngày lập bảng CĐKT mà hàng vẫn đang đi trên đờng,cha nhập kho của đơn vị, nó vẫn phải đợc tính vào tài sảncủa đơn vị và số tiền phải trả cho lô hàng phải đợc ghi nhận

là một khoản nợ Khi kiểm toán, KTV cần xem xét các hợp đồngmua bán, hoá đơn mua hàng để tìm hiểu phơng thứcmua hàng của đơn vị, phát hiện các trờng hợp ghi thiếu Cáckhoản phải trả

Ngày đăng: 15/10/2022, 09:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp chi tiết - Kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty kiểm toán việt nam
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 65)
Sau đây là bảng CĐTS và bảng KQKD của Công ty MBC: - Kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty kiểm toán việt nam
au đây là bảng CĐTS và bảng KQKD của Công ty MBC: (Trang 67)
sơ đồ 11: Mơ hình độ tin cậy kiểm tốn - Kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty kiểm toán việt nam
sơ đồ 11 Mơ hình độ tin cậy kiểm tốn (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w