Căn cứ Quyết định số 118 TCT-HĐQT/QĐ ngày 15/05/2010 của Hội đồng quản trịTổng công ty cà phê Việt nam cho phép lập dự án đầu tư xây dựng nhà máy chế biến cà phê chất lượng cao tại Khu c
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
I VAI TRÒ CỦA DỰ ÁN TRONG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
II LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
III GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN
PHẦN I THUYẾT MINH DỰ ÁN 1
CHƯƠNG I: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ 2
I XUẤT XỨ VÀ CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ HÌNH THÀNH DỰ ÁN 2
II CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, HẠ TẦNG CƠ SỞ CỦA DỰ ÁN 2
1 Điều kiện tự nhiên 2
2 Hạ tầng cơ sở khu vực dự án 4
-3 Các chính sách kinh tế xã hội, các quy hoạch, định hướng chiến lược liên quan đến phát triển ngành có dự án và bản thân dự án 5
III.PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG 5
IV KẾT LUẬN VỀ SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN 7
V MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN 7
CHƯƠNG II: HÌNH THỨC ĐẦU TƯ VÀ QUY MÔ CÔNG SUẤT 8
I PHÂN TÍCH, LỰA CHỌN HÌNH THỨC ĐẦU TƯ CHO DỰ ÁN 8
II LỰA CHỌN CÔNG SUẤT CHO DỰ ÁN 8
1 Căn cứ lựa chọn 8
2 Phương án và lựa chọn phương án 8
3 Công suất chung của dự án và công suất phân theo cơ cấu sản phẩm 9
CHƯƠNG III: LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ VÀ KỸ THUẬT 10
I TÍNH TOÁN CÔNG SUẤT THIẾT BỊ CHO DỰ ÁN 10
1 Thiết bị chế biến cà phê rang xay 10
2 Thiết bị chế biến cà phê 3in1 10
3 Thiết bị chế biến cà phê nhân 10
4 Thiết bị chế biến nhân xô 10
II QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ DANH MỤC THIẾT BỊ YÊU CẦU 11
1 Quy trình sản xuất tóm tắt 11
2 Danh mục và khối lượng thiết bị 12
3 Chuyển giao công nghệ, đào tạo và trợ giúp kỹ thuật 13
4 Giải pháp cung cấp thiết bị và các điều kiện sửa chữa bảo dưỡng 13
CHƯƠNG IV: PHƯƠNG ÁN ĐỊA ĐIỂM 14
Trang 2I CĂN CỨ LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM CHO DỰ ÁN 14
II PHƯƠNG ÁN ĐỊA ĐIỂM 14
1 Địa điểm xây dựng 14
2 Điều kiện tự nhiên của khu vực xây dựng 14
3 Phương án địa điểm 14
CHƯƠNG V: GIẢI PHÁP XÂY DỰNG & ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG…… 15
I LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH TỔNG THỂ 15
1 Các phương án lựa chọn 15
2 Phân tích lựa chọn phương án tổng mặt bằng 15
-3 Danh mục các công trình, hạng mục công trình và khối lượng công tác xây dựng
chủ yếu … 16
II GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC, KẾT CẤU VÀ HẠ TẦNG 17
1 Giải pháp kiến trúc 17
2 Giải pháp kết cấu 19
3 Giải pháp đường giao thông nội bộ 21
4 Giải pháp cấp điện 22
5 Hệ thống cấp nước 24
6 Hệ thống thoát nước 25
III NHU CẦU NGUYÊN VẬT LIỆU, LAO ĐỘNG VÀ MÁY MÓC THIẾT BỊ 27
-IV PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC ĐẤU THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG VÀ LẮP ĐẶT
THIẾT BỊ 27
V TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN 27
1 Tiến độ thực hiện 27
2 Hình thức quản lý dự án 28
VI GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ VÀ AN NINH QUỐC PHÒNG 28
1 Căn cứ 28
2 Các giải pháp 28
V ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 28
1 Đánh giá tác động đến môi trường 28
2 Các giải pháp đảm bảo để hạn chế tác động xấu đến môi trường 30
CHƯƠNG VI: CHƯƠNG TRÌNH VẬN HÀNH & CÁC YẾU CẦU PHẢI ĐÁP ỨNG 33
I CHƯƠNG TRÌNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM HÀNG NĂM 33
1 Cơ cấu sản phẩm 33
2 Yêu cầu về chất lượng sản phẩm 33
3 Chương trình vận hành và khai thác 33
Trang 3II CHẾ ĐỘ SỬA CHỮA, BẢO TRÌ TRONG THỜI GIAN VẬN HÀNH 33
III GIẢI PHÁP TIÊU THỤ SẢN PHẨM 33
1 Thị trường tiêu thụ 33
2 Lựa chọn tiêu thức tiêu thụ 34
3 Dự kiến giá bán sản phẩm 34
-IV NHU CẦU CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO VÀ CÁC GIẢI PHÁP ĐÁP ỨNG CHO
SẢN XUẤT 34
1 Nguyên liệu 34
2 Các giải pháp nguyên liệu khác 34
CHƯƠNG VII: TỔ CHỨC QUẢN LÝ KHAI THÁC DỰ ÁN & BỐ TRÍ LAO ĐỘNG 35
I TỔ CHỨC QUẢN LÝ KHAI THÁC VẬN HÀNH 35
1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 35
2 Cơ cấu tổ chức sản xuất 35
3 Bố trí lao động 35
II KẾ HOẠCH TIỀN LƯƠNG CHO TỪNG NĂM VẬN HÀNH 36
III KHUYẾN KHÍCH LAO ĐỘNG, ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 36 1 Khuyến khích lao động 37
2 Đào tạo phát triển nguồn nhân lực 37
IV MỐI QUAN HỆ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN 37
-1 Mối quan hệ trách nhiệm cung cấp tài liệu, thẩm định, phê duyệt đầu tư trong giai đoạn lập dự án 37
-2 Mối quan hệ trách nhiệm phối hợp, trợ giúp, kiểm tra, giám sát giai đoạn thực hiện
đầu tư 37
3 Mối quan hệ trách nhiệm trong giai đoạn quyết toán đầu tư 37
4 Mối quan hệ phối hợp, hỗ trợ, kiểm tra trong giai đoạn vận hành 38
CHƯƠNG VIII: XÁC ĐỊNH VỐN ĐẦU TƯ & GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN 39
I CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA DỰ ÁN 39
1 Vốn cố định 39
2 Vốn lưu động 39
II.XÁC ĐỊNH QUY MÔ VỐN CHO DỰ ÁN 39
1 Những cơ sở pháp lý khi lập tổng mức đầu tư 39
2 Lập luận về phương pháp tính tổng mức đầu tư 39
3 Dự tính những khoản mục chi phí cấu thành tổng mức đầu tư 40
a Chi phí xây dựng (GXD) 40
b Chi phí thiết bị (GTB) 43
Trang 4c Chi phí bồi thường tái định cư(GBT,TĐC) 45
d Chi phí quản lý dự án(GQL) 45
e Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng công trình(GTV) 46
f Chi phí khác của dự án (GK) 49
g Vốn lưu động ban đầu (VLĐBĐ) 53
h Chi phí dự phòng(GDP) 53
i Lãi vay trong thời gian xây dựng (LV) 58
j Tổng hợp tổng mức đầu tư 60
III PHƯƠNG ÁN HUY ĐỘNG VỐN VÀ HOÀN TRẢ VỐN 60
1 Phương án huy động vốn 60
2 Kế hoạch hoàn trả vốn 60
CHƯƠNG IX: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ 61
-I LÝ LUẬN VỀ QUAN ĐIỂM PHÂN TÍCH, THỜI KỲ PHÂN TÍCH VÀ LÃI SUẤT TỐI THIỂU CHẤP NHẬN ĐƯỢC 61
1 Quan điểm phân tích hiệu quả của dự án 61
2 Thời kỳ phân tích 61
3 Lãi suất tối thiểu chấp nhận được 61
II XÁC ĐỊNH CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH 62
1 Chi phí vận hành 62
2 Lãi vay trong vận hành 68
3 Kế hoạch khấu hao và kế hoạch đầu tư thay thế 71
4 Chi phí sản xuất kinh doanh hàng năm 74
III DOANH THU CỦA DỰ ÁN 75
1 Những khoản doanh thu của dự án 75
2 Kế hoạch bán hàng và doanh thu của dự án 75
IV PHÂN TÍCH LỖ LÃI VÀ MỘT SỐ TỶ LỆ TÀI CHÍNH 77
1.Phân tích lỗ lãi 77
2 Một số tỷ lệ tài chính 77
V PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH 80
1 Phân tích hiệu quả tài chính thông qua chỉ tiêu NPV 80
2 Phân tích hiệu quả tài chính thông qua suất thu lợi nội tại (IRR) 87
3 Phân tích an toàn tài chính 87
4 Phân tích độ nhạy 96
VI PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI 113
1 Các chỉ tiêu kinh tế xã hội 113
Trang 52 Các lợi ích và ảnh hưởng từ dự án 120
CHƯƠNG X KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ 121
I KẾT LUẬN 122
II KIẾN NGHỊ 122
PHẦN II THIẾT KẾ CƠ SỞ 123
Trang 6-MỞ ĐẦU
Trang 7I VAI TRÒ CỦA DỰ ÁN TRONG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Dự án đầu tư được lập theo quy định hiện hành của Nhà nước là căn cứ để trìnhduyệt cấp có thẩm quyền Khi đã được phê duyệt thì dự án đầu tư là căn cứ xin cấpgiấy phép xây dựng, là căn cứ để chủ đầu tư xem xét cơ hội dự kiến đạt được các yêucầu kinh tế xã hội, môi trường và tính hiệu quả của dự án, giúp cho nhà đầu tư quyếtđịnh nên hay không nên đầu tư thực hiện dự án đó Những chỉ tiêu kỹ thuật, quy môtrong dự án đã được phê duyệt đóng vai trò làm mốc khống chế cho các giai đoạn tiếptheo và giúp cho chủ đầu tư thực hiện các công việc theo đúng dự kiến
Dự án đầu tư là cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước cấp phép đầu tư hoặc raquyết định đầu tư
Dự án đầu tư còn có vai trò đặc biệt quan trọng vì thông qua đó Nhà nước có thểkiểm soát được một cách toàn diện về các mặt hiệu quả tài chính (dự án sử dụng vốnNhà nước) và hiệu quả xã hội an ninh quốc phòng
Dự án đầu tư là cơ sở so sánh kết quả đạt được với mục tiêu đặt ra, từ đó giúp chonhà quản lý có phương pháp thực hiện dự án tốt hơn
II LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Từ những lợi ích to lớn mà 1 dự án mang lại cho cơ quan đầu tư cũng như mang lạicho xã hội và đất nước trong công cuộc phát triển ngày nay có thể thấy được tầm quantrọng trong công tác dự báo, tính toán khi lập dự án đầu tư.Nhưng việc dự báo về tươnglai của các dự án dựa trên những căn cứ về cơ sở lý luận và điều kiện thực tế để chủđầu tư và các cơ quan có thẩm quyền thấy được lợi ích mà dự án mang lại, chủ đầu tư
có được cái nhìn tổng quan về công việc mình đang tiến hành và ra quyết định đầu tưvào lĩnh vực mà dự án đề cập tới là rất khó khăn Vì vậy em muốn thông qua kỳ họccuối cùng này để tập dượt khả năng phân tích và dự báo từ những đề xuất ban đầu củachủ đầu tư để cung cấp cho họ những phương án khả thi để thực hiện mục tiêu đã đề rabằng những hiểu biết từ những cơ sở lý luận mà chúng em đã được các thầy cô dạy dỗtrong thời gian ngồi ghế nhà trường Em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới thầy ĐinhĐăng Quang, người đã trực tiếp phụ trách hướng dẫn bọn em nói riêng, các thầy côtrong khoa và nhà trường nói chung đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án này
III GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN
Trang 81 Tên Dự án: Nhà máy sản xuất cà phê chất lượng cao.
2 Chủ đầu tư: Tổng Công ty Cà phê Việt Nam.
3 Đại diện Chủ đầu tư: Chi nhánh Tổng Công ty cà phê Việt Nam tại Hà nội.
4 Cơ quan quyết định đầu tư: Tổng Công ty Cà phê Việt Nam.
5 Hình thức quản lý và thực hiện Dự án: Ban QLDA tổ chức quản lý.
6 Nguồn vốn: Vốn tự có và vốn vay thương mai.
7 Thời gian và tiến độ thực hiện:
- Tháng 01/2011 : Trình Dự án lên cấp trên và xin phê duyệt
- Tháng 05/2011 : Trình duyệt Thiết kế bản vẽ thi công - Tổng dự toán
- Tháng 06/2011 : Hoàn thiện các thủ tục pháp lý và đấu thầu xây lắp
- Từ tháng 12/2011 : Bàn giao nghiệm thu đưa công trình vào hoạt động
8 Hình thức đầu tư: Xây dựng mới.
9 Địa điểm thực hiện: Khu công nghiệp Tiên Sơn – Bắc Ninh.
Trang 9PHẦN I THUYẾT MINH DỰ ÁN
Trang 10CHƯƠNG I: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ
Căn cứ nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình
Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính Phủ về Quản lý chi phíđầu tư xây dựng công trình
Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng vềhướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Căn cứ Quyết định số 118 TCT-HĐQT/QĐ ngày 15/05/2010 của Hội đồng quản trịTổng công ty cà phê Việt nam cho phép lập dự án đầu tư xây dựng nhà máy chế biến
cà phê chất lượng cao tại Khu công nghiệp Tiên Sơn tỉnh Bắc Ninh
Căn cứ Quyết định số 225 TCT-HĐQT/QĐ ngày 30/09/2010 của Hội đồng quản trịTổng công ty cà phê Việt nam về việc điều chỉnh quy mô đầu tư dự án xây dựng nhàmáy chế biến cà phê chất lượng cao tại Khu công nghiệp Tiên Sơn tỉnh Bắc Ninh
Tiêu chuẩn Cà phê: TCVN 4193:2005 về cà phê nhân xuất khẩu
II CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, HẠ TẦNG CƠ SỞ CỦA DỰ ÁN
1 Điều kiện tự nhiên
a Khí hậu
Bắc Ninh thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh Nhiệt độ trungbình năm là 23,3°C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 28,9°C ( tháng 7), nhiệt độtrung bình tháng thấp nhất là 15,8°C ( tháng 1 ) Sự chênh lệch nhiệt độ giữa tháng caonhất và tháng thấp nhất là 13,1°C
Lượng mưa trung bình hàng năm dao động trong khoảng 1400 - 1600mm nhưngphân bố không đều trong năm Mưa tập trung chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm
Trang 1180% tổng lượng mưa cả năm Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau chỉ chiếm20% tổng lượng mưa trong năm.
Tổng số giờ nắng trong năm dao động từ 1530 - 1776 giờ, trong đó tháng có nhiềugiờ nắng trong năm là tháng 7, tháng có ít giờ nắng trong năm là tháng 1
Hàng năm có 2 mùa gió chính: gió mùa Đông Bắc và gió mùa Đông Nam Gió mùaĐông Bắc thịnh hành từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau, gió mùa Đông Namthịnh hành từ tháng 4 đến tháng 9 mang theo hơi ẩm gây mưa rào
Nhìn chung Bắc Ninh có điều kiện khí hậu đồng đều trong toàn tỉnh và không khácbiệt nhiều so với các tỉnh đồng bằng lân cận nên việc xác định các tiêu trí phát triển đôthị có liên quan đến khí hậu như hướng gió, thoát nước mưa, chống nóng, khắc phục độẩm dễ thống nhất cho tất cả các loại đô thị trong vùng; việc xác định tiêu chuẩn quiphạm xây dựng đô thị có thể dựa vào qui định chung cho các đô thị vùng đồng bằngBắc bộ
b Địa chất
Theo tài liệu báo cáo kết quả khảo sát địa chất của Công ty Khảo sát và Xây dựng
Hà Nội như sau:
Khu vực dự kiến xây dựng nhà máy chế biến cà phê chất lượng cao tại Khu Côngnghiệp Tiên Sơn - tỉnh Bắc Ninh có địa hình bằng phẳng do đã được san nền sơ bộ theoquy hoạch chung của KCN
Trong khu vực có thể xảy ra các quá trình, hiện tượng địa chất động lực công trìnhchủ yếu như sau: Hiện tượng nước chảy, xói ngầm vào hố móng khi khai đào vào lớpcát hạt nhỏ, hạt vừa, cuội, tảng bão hòa nước
Báo cáo địa chất trên được khảo sát vào năm 2004 để thực hiện việc xây dựng hạtầng Khu công nghiệp Tiên Sơn Do vậy, đơn vị tư vấn chỉ dựa trên cơ sở tương đối đểtính toán chiều sâu chôn móng Khi thực hiện bước thiết kế tiếp theo cần khoan khảosát cụ thể tại các điểm yêu cầu để xác định chính xác hơn
Các tầng địa chất cụ thể:
- Lớp 1: Đất pha cát san nền có cao độ từ 1,9m đến 2,5m
- Lớp 2: Đất sét, màu xám nâu trạng thái dẻo mềm có độ dày của lớp khoảng0,7m
Trang 12- Lớp 3: Sét dẻo thấp, màu xám ghi, nâu vàng, trạng thái dẻo cứng Chiều dày củalớp phân bố không đều từ 2m đến 9m.
- Lớp 4: Bùn sét, màu nâu đen, chứa vật chất hữu cơ Chiều dày của lớp từ 1mđến 6m
- Lớp 5: Sét dẻo thấp, màu nâu, nâu vàng, xám ghi, trạng thái dẻo cứng có chiềudày từ 1m đến 3m
- Lớp 5a: Sét dẻo thấp, màu xám vàng, xám nâu, loang lổ xám ghi, trạng thái dẻocứng, nửa cứng có chiều dày chỗ sâu nhất là 8m
- Lớp 7: Cát hạt nhỏ, trung màu xám ghi, xám sáng, trạng thái chặt vừa Chiềudày trung bình của lớp này là 6m
c Thuỷ văn
Bắc Ninh có mạng lưới sông ngòi khá dày đặc, mật độ lưới sông khá cao, trung bình1,0 - 1,2 km/km², có 3 hệ thống sông lớn chảy qua gồm sông Đuống, sông Cầu và sôngThái Bình
Sông Đuống: Có chiều dài 42 km nằm trên đất Bắc Ninh, tổng lượng nước bìnhquân 31,6 tỷ m³ Mực nước cao nhất tại bến Hồ tháng 8/1945 là 9,64m, cao hơn so vớimặt ruộng là 3 - 4 m Sông Đuống có hàm lượng phù sa cao, vào mùa mưa trung bình
cứ 1 m³ nước có 2,8 kg phù sa
Sông Cầu: Tổng chiều dài sông Cầu là 290 km với đoạn chảy qua tỉnh Bắc Ninh dài
70 km, lưu lượng nước hàng năm khoảng 5 tỷ m³ Sông Cầu có mực nước trong mùa lũcao từ 3 - 6 m, cao nhất là 8 m, trên mặt ruộng 1 - 2 m, trong mùa cạn mức nước sônglại xuống quá thấp ( 0,5 - 0,8 m )
Sông Thái Bình: thuộc vào loại sông lớn của miền Bắc có chiều dài 385 km, đoạnchảy qua tỉnh Bắc Ninh dài 17 km Do phần lớn lưu vực sông bắt nguồn từ các vùngđồi trọc miền Đông Bắc, đất đai bị sói mòn nhiều nên nước sông rất đục, hàm lượngphù sa lớn Do đặc điểm lòng sông rộng, ít dốc, đáy nông nên sông Thái Bình là mộttrong những sông bị bồi lấp nhiều nhất Theo tài liệu thực đo thì mức nước lũ lụt lịch
sử sông Thái Bình đo được tại Phả Lại năm 1971 đạt tới 7,21 m với lưu lượng lớn nhấttại Cát Khê là 5000 m³/s
Trang 13Ngoài ra trên địa bàn tỉnh còn có các hệ thống sông ngòi nội địa như sông Ngũhuyện Khê, sông Dân, sông Đông Coi, sông Bùi, ngòi Tào Khờ, sông Đồng Khởi, sôngĐại Quảng Bình
Với hệ thống sông này nếu biết khai thác trị thuỷ và điều tiết nước sẽ đóng vai tròquan trọng trong hệ thống tiêu thoát nước của tỉnh Trong khi đó tổng lưu lượng nướcmặt của Bắc Ninh ước khoảng 177,5 tỷ m³, trong đó lượng nước chủ yếu chứa trongcác sông là 176 tỷ m³; được đánh giá là khá dồi dào Cùng với kết quả thăm dò địa chấtcho thấy trữ lượng nước ngầm cũng khá lớn, trung bình 400.000 m³/ngày, tầng chứanước cách mặt đất trung bình 3 - 5 m và có bề dày khoảng 40 m, chất lượng nước tốt
Toàn bộ nguồn nước này có thể khai thác để phục vụ chung cho cả sản xuất và sinhhoạt trong toàn tỉnh, trong đó có các hoạt động của đô thị
2 Hạ tầng cơ sở khu vực dự án
a Đường giao thông
Hệ thống đường giao thông của Khu Công nghiệp Tiên sơn đã được đầu tư đồng bộ
Hệ thống đường giao thông nội bộ được xây: đường chính rộng 37 m; đường nhánhrộng 28 m, đảm bảo cho các phương tiện đến nhà máy thuận lợi, kể cả các phương tiệnsiêu cường, siêu trọng ( xe cont 40”)
Dọc theo các đường có các vỉa hè rộng 6m, là nơi bố trí các hành lang kỹ thuật ngầmnhư: điện,cấp thoát nước, thông tin…
KCN Tiên Sơn được nối với Quốc lộ 1 mới bằng một nút giao thông và cầu vượt
Hệ thống chiếu sáng được bố trí dọc các tuyến đường nội bộ
Khu CN có tuyến xe buýt từ Hà Nội đến khu CN và ngược lại
b Cấp điện
Khu Công nghiệp Tiên Sơn được cấp điện từ điện lưới quốc gia qua hai trạm biến áp110/22 KV với công suất 40 MVA và 63 MVA, Hệ thống truyền tải điện nằm dọc theocác lô đất đảm bảo cung cấp đủ điện đến hàng rào cho nhà đầu tư, nhà đầu tư chỉ chọn
sử dụng trung hoặc hạ thể tùy theo nhu cầu để cho nhà máy hoạt động
c Cấp nước
Khu CN sẽ cấp nước cho các nhà máy từ nhà máy nước của Khu CN có công suất:
6500 m³/ngày đêm; Hệ thống bể nước điều hòa dung tích lớn và mạng lưới cấp nước
Trang 14đáp ứng đủ nhu cầu về nước phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt Giai đoạn tiếp theoKhu CN sẽ xây dựng thêm 02 trạm xử lý nước ngầm với công suất tương đương.
d Thoát nước
Nước mặt được thu gom vào hệ thống thu gom nước mặt của Khu CN và thoát ra hệthống kênh mương của khu vực để thoát ra Sông Đuống
Đối với nước thải của nhà máy phải được Doanh nghiệp xử lý sơ bộ đạt tiêu chuẩn
B, sau đó được thu gom qua hệ thống thu gom nước thải về trạm xử lý nước thải củaKhu CN và được xử lý tại trạm xử lý nước thải chung của Khu CN với công suất 4000m³/ngày Đối với từng doanh nghiệp thuê đất, tùy từng mục đích sản xuất và nước thảiphải bố trí các thiết bị xử lý nước thải để khi nước thải phải đạt đến tiêu chuẩn B mớiđảm bảo
Đối với chất thải rắn của nhà máy sẽ được phân loại, thu gom và chuyển về bãi thảitập trung để xử lý
Đối với chất thải khí : như mùi cà phê rang xay phải bố trí hệ thống xử lý khí nhưkhử mùi…
e Thông tin liên lạc
Tại Khu CN có thiết lập một hệ thống công nghệ thông tin hiện đại phục vụ nhu cầutruyền thông đa dịch vụ như truyền dữ liệu, điện thoại, video hội nghị…
3 Các chính sách kinh tế xã hội, các quy hoạch, định hướng chiến lược liên quan đến phát triển ngành có dự án và bản thân dự án
a Định hướng phát triển ngành
Nghề trồng Cà phê ở Việt Nam là một nguồn thu nhập cho một nhóm đông dân cư ởnông thôn, trung du và miền núi Với 500.000ha Cà phê nó đã tạo việc làm cho hơn600.000 nông dân và số người có cuộc sống liên quan đến cây Cà phê lên tới trên1triệu người Do đó ở Việt Nam cây Cà phê cần được đảm bảo cho một sự phát triểnbền vững Muốn vậy phải có một hướng đi đúng để cây Cà phê mang lại lợi ích kinh tếcũng như lợi ích sinh thái Ngành Cà phê Việt Nam được đánh giá là còn mới mẻ, nóphải cạnh tranh với ngành Cà phê của nhiều nước có truyền thống lâu đời hơn, có thểgọi là kỳ cựu hơn vốn có tiếng tăm về mặt chất lượng và sự bền vững.Đây là một vấn
đề mà ngành Cà phê Việt nam phải cố gắng trên nhiều lĩnh vực từ khâu áp dụng những
Trang 15kỹ thuật sản xuất nông nghiệp tiên tiến đến công nghệ chế biến tiên tiến, đưa ra thịtrường nhiều chủng loại sản phẩm mới, phát triển sản xuất nhiều loại Cà phê hảo hạng,
Cà phê hữu cơ
b Chính sách kinh tế, xã hội nơi đặt dự án
Công ty Đầu tư Phát triển Hạ tầng luôn sẵn sàng giới thiệu, hướng dẫn, trợ giúp Nhàđầu tư hoàn thành trong thời gian ngắn nhất các thủ tục cần thiết theo yêu cầu của các
cơ quan hữu quan như giấy phép, giấy chứng nhận đầu tư, thành lập doanh nghiệp, xâydựng nhà xưởng Đội ngũ cán bộ xúc tiến đầu tư của Công ty cung cấp nhanh chóng
và đầy đủ các thông tin cần thiết cho Nhà đầu tư trong quá trình đầu tư vào Khu côngnghiệp như các chính sách ưu đãi đầu tư, nguồn nhân lực, chi phí nhân công, chi phívận tải đường bộ, hàng hải, đường không, danh sách các đại lý vận tải, các nhà thầu thicông, các nhà cung cấp dịch vụ
Khu CN chú trọng đến phát triển đồng bộ bao gồm Nhà ở, khu trung cư, trườnghọc, bệnh viện, khu vui chơi giải trí, siêu thị … giải quyết và đáp ứng tốt nhu cầu củacán bộ công nhân làm việc tại các doanh nghiệp
Do nằm gần các khu vực đông dân như: Thị trấn Lim, Thị xã Từ Sơn, TP Hà Nội vàcác tỉnh lân cận nên nguồn lực lao động trí thức tay nghề cao và lao động phổ thôngdồi dào đủ nhu cầu đáp ứng cho các nhà máy, chi phí thấp
III PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG
1 Đánh giá nhu cầu hiện tại về thị trường Cà phê
Thị trường trong nước: Những năm qua, Hiệp hội Cà phê Ca cao Việt Nam (Vicofa)với đa số thành viên là doanh nghiệp nhà nước vẫn loay hoay với việc kêu gọi nâng caochất lượng, hạn chế thua lỗ trong hoạt động sản xuất kinh doanh mà vẫn chưa có hoạchđịnh chiến lược cụ thể nào về việc tiêu thụ Cà phê trong nước Là nước sản xuất Càphê nhiều, nhưng lâu nay vẫn trông chờ vào thị trường nước ngoài tiêu thụ, trong khi
đó thị trường trong nước với nhu cầu ngày càng lớn của người dân về loại đồ uống đặcbiệt lại bỏ ngỏ Đó là một trong những nghịch lý, bất cập trong sản xuất, tiêu thụ Càphê của Việt Nam Vì vậy việc đáp ứng loại sản phẩm này cho thị trường trong nước sẽđưa lại cho các doanh nghiệp nguồn lợi nhuận vô cùng lớn
Trang 16Thị trường thế giới : Ngành công nghiệp sản xuất Cà phê của các nước phát triểnđang ngày một lớn, nó đồng nghĩa với việc đòi hỏi nguồn nguyên liệu dồi dào cho sảnxuất và chế biến loại sản phẩm này Nhu cầu nhập khẩu Cà phê nhân trong những nămgần đây tăng rất mạnh vì những nguyên nhân khách quan cũng như chủ quan cho dùgiá của loại sản phẩm này không phải là thấp, có thể thấy điều này từ các thị trườngnhư Mỹ, Nhật Tại nhiều nước sản xuất có dân số đông như Brazil và Indonexia, tiêuthụ Cà phê đang tăng mạnh, khiến lượng dư cung dành cho xuất khẩu giảm sút Cácnước sản xuất hiện chiếm khoảng 26% tiêu thụ Cà phê thế giới, và các nước đang nổichiếm khoảng 18% Từ năm 2000 tới 2010, nhu cầu ở các thị trường truyền thống nhưBắc Mỹ và Châu Âu đã tăng 0,9% lên 68,6 triệu bao, trong khi tiêu thụ ở các nước sảnxuất tăng 3,8% lên 35,9 triệu bao Mức tăng nhu cầu cao nhất thuộc về các thị trườngđang nổi, với 5,5%.
2 Dự báo về nhu cầu thị trường trong những năm tới
Số liệu thống kê cho thấy tiêu thụ Cà phê toàn cầu đã liên tục tăng trong 5 năm gầnđây Cụ thể là năm 2005 là 119,93 triệu bao, năm 2006 là 123,52 triệu bao, năm 2007
là 128,14 triệu bao, năm 2008 là 130 triệu bao và năm 2009 là 132 triệu bao.Nhữngnước sản xuất và tiêu thụ cà phê chủ yếu trên thế giới là Brazil, Indonesia, Mexico,Ethiopia và Ấn Độ, với mức tiêu thụ năm 2009 lần lượt là 18,30 triệu bao, 3,33 triệubao, 2,2 triệu bao và 1,57 triệu bao
Những nước chuyên nhập khẩu và tiêu thụ mạnh loại hàng hóa này có Đức (8,89triệu bao), Italy (5,83 triệu bao), Pháp 5,56 (triệu bao), Tây Ban Nha và Anh Lượngtiêu thụ cà phê của các nước nhập khẩu hàng hóa này trong năm 2009 là 94,29 triệubao, chiếm 71,44% lượng tiêu thụ toàn cầu.Trong cùng kỳ lượng tiêu thụ của các nướcsản xuất cà phê chỉ khoảng 37,7 triệu bao, chiếm 28,56% lượng tiêu thụ của thếgiới.Trong số các nước nhập khẩu cà phê, những nước có mức tiêu thụ cao tính theođầu người năm là Phần Lan (11,98kg), Na Uy (9kg), Hà Lan (7,9kg), Thụy Sĩ (7,68kg)
và Thụy Điển (7,38kg)
3 Năng lực đáp ứng cho sản xuất
Theo báo cáo của Cục Trồng trọt (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), ViệtNam được xem là cường quốc về sản xuất Cà phê, tuy diện tích chỉ đứng thứ 4 trên thế
Trang 17giới nhưng sản lượng Cà phê lại đứng thứ hai sau Brazin và đứng đầu thế giới về xuấtkhẩu Cà phê vối Năm 2008, cả nước có 520.000 ha Cà phê, tập trung chủ yếu ở TâyNguyên và Đông Nam bộ (chiếm tới 501.100 ha) Và cây Cà phê ngày càng chứng tỏthế mạnh của mình trong sản xuất nông nghiệp Niên vụ Cà phê 2007-2008, cả nướcxuất khẩu được 1.077.375 tấn Cà phê nhân, đạt giá trị kim ngạch trên 2,087 tỷ USD.
Đây cũng là năm đạt kim ngạch xuất khẩu Cà phê cao nhất từ trước đến nay Có thể nóingành sản xuất nguyên liệu trong nước có đủ điều kiện cung ứng cho sản xuất
Chi nhánh Tổng công ty cà phê Việt Nam tại Hà Nội trong những năm gần đâykhông ngừng phát triển, có sự quan tâm và đầu tư toàn diện từ tổng công ty, đặc biệt làđội ngũ cán bộ quản lý và công nhân viên sản xuất Ngoài ra, hệ thống máy móc chếbiến cà phê của chi nhánh cũng đã được đầu tư đổi mới, đảm bảo sản xuất sản phẩmđạt chất lượng tốt và thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của thị trường Việc mở rộng thịtrường và sản xuất lúc này là hoàn toàn nằm trong khả năng của chi
4 Phân tích về khối lượng sản phẩm cần phải tăng thêm
Về đầu ra sản phẩm, theo kế hoạch phát triển của Tổng công ty cà phê Việt Namtrong những năm sắp tới, để đáp ứng nhu cầu của thị trường thì sản xuất cần phải đảmbảo hàng năm chế biến đạt 300.000 – 350.000 tấn cà phê xuất khẩu trong đó có khoảng120.000 tấn cà phê chất lượng cao Tập trung đẩy mạnh công nghiệp chế biến cà phêchè áp dụng công nghệ chế biến ướt 100%, đạt sản lượng cà phê chè chế biến ướt20.000-30.000 tấn/năm Đối với cà phê vối, phấn đấu thực hiện công nghệ chế biến ướt
và đánh bóng khoảng 30% sản lượng cà phê vối chế biến (100.000 tấn)
Về nguồn nguyên liệu đầu vào, tập trung đầu tư thâm canh chăm sóc ổn định khoảng13.500 ha cà phê (trong đó 3.500 ha cà phê chè và 10.000 ha cà phê vối) Tham mưugiúp Bộ Nông nghiệp và PTNT xây dựng quy hoạch phát triển ngành cà phê Việt Nam,
dự kiến năm 2010 phát triển ổn định 450.000 ha cà phê trong đó cà phê vối 410.000 ha;
cà phê chè 40.000 ha; đặc biệt phát triển trồng mới khoảng 5.000 ha cà phê organic
5 Khả năng cạnh tranh và xâm nhập thị trường
Do việc sản xuất Cà phê ở thị trường trong nước còn chưa đáp ứng đủ nhu cầu hiệntại, đồng thời với thương hiệu lâu năm của Tổng công ty Cà phê Việt Nam có thể giúpcho sản phẩm có chỗ đứng trên thị trường Với chất lượng sản phẩm đã đề ra không
Trang 18những có thể đáp ứng nhu cầu thưởng thức của người tiêu dùng trong nước mà còn cóthể đáp ứng được những nhu cầu khó tính của bạn hàng quốc tế.
IV KẾT LUẬN VỀ SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ - THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN
Việc đầu tư xây dựng nhà máy chế biến cà phê tại Bắc Ninh là cần thiết và đúngtheo định hướng của Tổng công ty cà phê Việt nam; Xây dựng nhà máy chế biến càphê chất lượng cao, đa dạng các loại sản phẩm phù hợp với quy hoạch phát triển ngànhcủa tỉnh và của Tổng Công ty Cà phê;
Việc đầu tư xây dựng nhà máy chế biến cà phê chất lượng cao sẽ nâng cao chấtlượng cà phê nhân, cà phê rang xay, cà phê 3in1 Nâng cao tính chủ động trong quátrình sản xuất, bảo quản và xuất khẩu tạo điều kiện để năng cao giá trị của cây cà phêcòng như các sản phẩm sau khi chế biến cũng như bảo vệ môi trường
Đầu tư công nghệ tiên tiến chế biến sau thu hoạch, tạo ra một đầu mối chế biến càphê chất lượng cao cho vùng và khu vực lân cận
Gắn liền điều hành và sản xuất làm một khu để trực tiếp chỉ đạo
Nước ta có nguồn nguyên liệu về sản phẩm dự án dự kiến sản xuất là khá dồi dào,cùng với nguồn nhân lực có tay nghề thì việc phát triển sản xuất là khá thuận lợi songbên cạnh đó trên thị trường cũng có khá nhiều thương hiệu nổi tiếng về loại sản phẩmnày nên khi dự án đi vào vận hành cũng phải chú ý đến kế hoạch tiêu thụ sản phẩm
V MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN
Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh nhà máy với dây chuyền máy móc công nghệ hiện đại
Xây dựng khu sản xuất và nhà kho đạt tiêu chuẩn cao đáp ứng nhu cầu chế biến càphê nhân chất lượng cao để vừa đảm bảo xuất khẩu vừa chủ động là nguyên liệu chocác dây chuyền chế biến cà phê rang xay cũng như các loại cà phê thành phẩm khác
Cải thiện điều kiện làm việc của cán bộ công nhân trong nhà máy
Đảm bảo môi trường đô thị, tránh ô nhiễm không khí đối với khu dân cư đô thị
CHƯƠNG II: HÌNH THỨC ĐẦU TƯ VÀ QUY MÔ CÔNG SUẤT
I PHÂN TÍCH, LỰA CHỌN HÌNH THỨC ĐẦU TƯ CHO DỰ ÁN
Hình thức đầu tư của nhà máy như sau:
Trang 19- Xây dựng nhà xưởng và các công trình phụ trợ mới.
- Đầu tư dây chuyền thiết bị công nghệ mới nhằm đa dạng hóa sản phẩm và đápứng chất lượng theo tiêu chuẩn mới
II LỰA CHỌN CÔNG SUẤT CHO DỰ ÁN
Căn cứ vào mục tiêu và chiến lược kinh doanh của tổng công ty Cà phê Viêt Nam
Căn cứ vào các tiêu chuẩn Cà phê của Việt Nam cũng như yêu cầu cần phải đáp ứngcủa bạn hàng quốc tế
2 Phương án và lựa chọn phương án
a Quy mô đầu tư về thiết bị, quy mô sản xuất
Đầu tư chế biến cà phê nhân xuất khẩu: 3.000 tấn/năm
Đầu tư chế biến cà phê hòa tan 3in1: 500 tấn/năm
Đầu tư chế biến cà phê rang xay: 300 tấn/năm
b Quy mô đầu tư về xây dựng
Dựa vào các chức năng cụ thể, quy mô của từng hạng mục được phân chia như sau:
Khu vực sản xuất:
- Kho nguyên liệu, xưởng chế biến, kho thành phẩm cà phê nhân: 1.500 m²
- Kho nguyên liệu, chế biến, thành phẩm cà phê 3in1: 400 m²
- Kho nguyên liệu, chế biến, thành phẩm cà phê rang xay: 700 m²Tổng diện tích khu vực nhà xưởng yêu cầu : 2.600 m².
Nhà điều hành, nhà ăn:
- Diện tích yêu cầu 50 người x 10 m²/người: 500 m²
- Diện tích yêu cầu cho (100 người) x 1 m²: 100 m²( Bao gồm cả cán bộ thường xuyên của nhà máy và công nhân vào thời vô cao điểm )
Trang 20- Diện tích yêu cầu: 20 m²
Nhà vệ sinh công nhân:
- Diện tích yêu cầu: 40 m²
Cầu cân:
- Cầu cân đáp ứng được xe container có tải trọng 100 tấn
Khu xử lý nước thải:
- Diện tích yêu cầu: 70 m²
3 Công suất chung của dự án và công suất phân theo cơ cấu sản phẩm
Công suất dự kiến của dự án là sản xuất trung bình 3.800 tấn sản phẩm hàng năm,trong đó sản lượng của từng loại sản phẩm như sau:
Sản lượng cà phê nhân đạt 3.000 tấn, chiếm 78,95 % tổng sản phẩm
Sản lượng cà phê hòa tan 3in1 đạt 500 tấn, chiếm 13,16 % tổng sản phẩm
Sản lượng cà phê rang xay đạt 300 tấn, chiếm 7,89 % tổng sản phẩm
Trang 21CHƯƠNG III: LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ VÀ KỸ THUẬT
I TÍNH TOÁN CÔNG SUẤT THIẾT BỊ CHO DỰ ÁN
1 Thiết bị chế biến cà phê rang xay
Sản lượng cà phê rang xay sản xuất trong năm dự kiến là 300 tấnThời gian hoạt động của dây chuyền cà phê rang xay tính toán là 11 tháng ~ 250ngày (trừ ngày nghỉ và lễ tết ) 1 ngày làm việc 8 giờ
Vậy công suất tính toán của dây chuyền như sau:
CStính toán = 300.000/(250x8) = 150 kg/giờ
Lựa chọn công suất dây chuyền là: 150kg/giờ
Tỉ lệ tham khảo, cứ 1kg cà phê nhân rang xay cho ra 0,75cà phê bột Tính toánnguyên liệu cà phê cho dây chuyền cà phê nhân cần là: 300/0,75 = 400 tấn/năm cà phênhân
Nguyên liệu cà phê nhân xô cần cho dây chuyền cà rang xay là: 400/0,9=445tấn/năm
2 Thiết bị chế biến cà phê 3in1
Sản lượng cà phê hòa tan 3in1 sản xuất trong năm dự kiến là 500 tấn
Thời gian hoạt động của dây chuyền cà phê 3in1 tính toán là 9 tháng ~ 210 ngày (trừngày nghỉ và lễ tết )
Công suất tính toán của dây chuyền như sau:
CStính toán = 500.000/(210x8) = 297,6 kg/giờ
Lựa chọn công suất dây chuyền là: 300kg/giờ
Tỉ lệ tham khảo để tính toán: cứ 1kg cà phê 3in1 cần 0,25kg cà phê tan đenNguyên liệu cà phê tan đen được nhập từ một số nhà máy của Tổng Công ty cũngnhư một số nhà máy khác trên thị trường
3 Thiết bị chế biến cà phê nhân
Theo tỉ lệ tham khảo, cứ 1kg cà phê nguyên liệu cho ra 0,9 kg cà phê nhân thànhphẩm Do đó nguyên liệu cà phê nhân xô cần là 3000tấn/0,9 = 3335 tấn/năm
Trang 22Như vậy dây chuyền cà phê nhân phải cần hoạt động để chế biến sản lượng cà phêcủa đáp ứng 2 dây chuyền trên của nhà máy:
445 + 3335 = 3780 tấn nhân xôThời gian hoạt động của dây chuyền xát khô là 6 tháng với thời gian 150 ngày(không tính ngày nghỉ, lễ, tết) làm việc 2 ca (có nghỉ 1 tiếng để kiểm tra và bảo dưỡngdây chuyền) sản lượng thiết kế là 3780 tấn cà phê nhân/năm
4 Thiết bị chế biến nhân xô
Công suất tính toán thiết bị hệ thống chế biến khô :
CStính toán = 3.780/(150x8) = 3,15 tấn nhân/giờ
Lựa chọn công suất thiết bị là: 5 tấn nhân/giờNgoài ra được tham khảo một số dây chuyền chế biến cà phê nhân của một số nhàmáy chế biến cà phê nhân khác của Tổng công ty cũng như các doanh nghiệp bênngoài như Nhà máy ĐăKman, Phước An, Thắng Lợi, Tây Nguyên tỉnh Đăk Lăk, ĐứcTrọng tỉnh Lâm Đồng
Trang 23II QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ DANH MỤC THIẾT BỊ YÊU CẦU
Sản phẩm cà phê nhân liên tục được kiểm tra chất lượng theo đúng quy trình và yêucầu về chất lượng qua từng công đoạn đảm bảo sản phẩm xuất xưởng đạt tiêu chuẩnchất lượng cao
- Qui trình 1: Từ nguyên liệu Rxô chế biến không qua máy bắn màu:(1)Nguyên
liệu ( Rxô) (2)Hố nạp (3)Gầu tải nạp (4)Lên sàng tạp chất( MCT 8)
Trang 24(5) Gầu tải (6)Nam châm điện(nếu có) (7) Sàng phân loại kích thước
(8) Băng chuyền, Gầu tải (9) Lên bồn chứa (10) Sàng phân loại trọnglượng (11)Băng tải và Gầu tải (12)Bồn Sàng tách đá (hoặc lên băng tảichuyên lên bồn cho máy bắn màu) (13)Máy tách đá (14) Gầu tải (15)Lên bồn (16)Máy đóng tịnh (17) Máy khâu bao (18) Xếp lên giá đỡ
(19)Xe nâng hàng(20)Chờ xuất
- Qui trình 2: Từ nguyên liệu Rxô Chế biến hàng chất lượng cao qua máy bắn
bắn màu: (1) Nguyên liệu(2),(3),(4), (5),(6),(7),(8),(9),(10) Nguyên liệu tốtsau sàng trọng lượng (11) Băng tải,gầu tải (12) Băng tải rải cà vào bồn chomáy bắn màu (13) Máy bắn màu (14) Băng tải cà tốt,băng tải cà xấu(15)Gầu tải cà tốt ,Gầu tải cà xấu (16) Bồn chứa cà tốt, bồn chứa cà xấu (17)Máy đóng tịnh cà tốt(18) xếp lên ba lết (19)Xe nâng hàng (20)Chờ xuất
- Qui trình 3: Từ nguyên liệu Rxô Kết hợp với nguyên liệu thành phẩm chế biến
hàng chất lượng cao qua máy bắn màu: Giống Qui trình II, (xong cần có thêm
01 hệ thống Hố nạp nguyên liệu thành phẩm Gầu tải Băng tải( hoặc víttải) Đổ nguyên liệu thành phẩm vào bồn cấp liệu cho sàng trọng lượng
- Qui trình 4: Sản xuất hàng đánh bóng :(1) Nguyên tốt sau máy bắn màu
Băng tải, Gầu tải Bồn cấp liệu cho máy đánh bóng Máy đánh bóng Gầu xả Lên bồn làm nguội Đóng tịnh Xếp lên ba lếtXe nâng chờxuất
- Qui trình 5: Qui trình xát cà phê chè quả thóc – chế biến hàng chất lượng cao
xuất khẩu:(1)Cà chè thóc ->( 2) Hố nạp -> (3)Gầu tải -> (4)sàng phân loại tạpchất -> (5)Gầu tải -> (6) máy xát cà thóc -> (7)gầu tải -> (8) Sàng phân loạikích thước - >( 9) Băng chuyền, Gầu tải (10) Lên bồn chứa (11) Sàng phânloại trọng lượng -> (12)Băng tải rải cà vào bồn cho máy bắn màu hoặc qua băngtải, gầu tải đánh bóng (13) Máy bắn màu (14) Băng tải cà tốt,băng tải càxấu(15) Gầu tải cà tốt ,Gầu tải cà xấu (16) Bồn chứa cà tốt, bồn chứa càxấu (17)( Cà tốt) lên bồn, đóng tịnh, xếp lên ba lết, chờ xuất khẩu
Trang 252 Danh mục và khối lượng thiết bị
Tùy loại nguyên liệu đầu vào dây chuyền: quả khô hoặc cà phê thóc được thu muađạt độ ẩm khoảng 12%-13%
Sơ đồ bố trí mặt bằng dây chuyền thiết bị thể hiện ở phụ lục các bản vẽ dây chuyềncông nghệ
Danh mục chi tiết thiết bị thể hiện ở phụ lục 1 (PL1)
Tổng hợp thiết bị sản xuất thể hiện ở bảng 3.1
Trang 26BẢNG 3.1 TỔNG HỢP HỆ THỐNG THIẾT BỊ
tính
Khối lượng
1 Hệ thống phân loại Cà phê theo trọng lượng & kích thước HT 1
2 Hệ thống 02 máy rửa & làm hoàn thiệt hạt Cà phê HT 1
3 Thiết bị phụ trợ 02 máy rửa & máy tách mẻ HT 1
7
Hệ thống hút bụi cho hệ thống phân loại & thiết bị phụ trợ
8 Hệ thống rang say Cà phê và chế biến Cà phê 3 in 1 HT 19
Máy phân loại Cà phê theo màu sắc BSE50 (Năng suất đầuvào : 3 - 6 tấn/giờ tùy theo chất lượng đầu vào) Máy 1
10 Hệ thống máy nén khí sử dụng cho máy phân loại màu HT 1
13 Thiết bị thay thế dự phòng và phòng thí nghiệm HT 1
3 Chuyển giao công nghệ, đào tạo và trợ giúp kỹ thuật
Công tác chuyển giao công nghệ và đào tạo trợ giúp kỹ thuật của dự án đối vớinhững dây chuyển mới được thỏa thuận trong hợp đồng đấu thầu thiết bị mới, nhà thầucung cấp thiết bị có trách nhiệm đào tạo đội ngũ công nhân của công ty trong việc sản
Trang 27xuất đáp ứng với các nhu cầu cụ thể của dây chuyền, phương thức chuyển giao côngnghệ là thực hiện theo hợp đồng cung cấp thiết bị của nhà thầu, mọi chi phí sẽ đượctính toán trong giá gói thầu
4 Giải pháp cung cấp thiết bị và các điều kiện sửa chữa bảo dưỡng
Các thiết bị mới sẽ được cung cấp thông qua đấu thầu hoặc chỉ định thầuCác điều kiện về sửa chữa bảo dưỡng được thỏa thuận chi tiết trong hợp đồng cungcấp thiết bị của nhà thầu, những kỳ sửa chữa nhỏ nhà thầu sẽ đào tạo đội ngũ côngnhân của công ty còn những kỳ bảo dưỡng và sửa chữa lớn nhà thầu trực tiếp lên kếhoạch trong gói thầu thực hiện
Trang 28CHƯƠNG IV: PHƯƠNG ÁN ĐỊA ĐIỂM
I CĂN CỨ LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM CHO DỰ ÁN
Căn cứ vào nhu cầu thị trường cà phê trong những năm gần đây
Căn cứ vào định hướng của tổng công ty cà phê Việt Nam trong việc phát triển quy
mô cũng như mở rộng thị trường sản xuất và tiêu thụ
Căn cứ vào quy hoạch chi tiết của khu công nghiệp Tiên Sơn do công tyVIGLACERA làm chủ đầu tư
II PHƯƠNG ÁN ĐỊA ĐIỂM
1 Địa điểm xây dựng
Địa điểm nhà máy nằm trong Khu Công nghiệp Tiên Sơn – tỉnh Bắc Ninh
- Nằm liền kề QL1 mới (Km 22, đường Hà Nội - Lạng Sơn)
- Cách QL5 (Km12, Hà Nội - Hải Phòng) 10 km
- Cách cảng Hải Phòng: 100 km
- Quốc lộ 18 đi cảng Cái Lân – Quảng Ninh: 120 Km
- Diện tích nhà máy được sử dụng với diện tích 14.723 m²
- Phía Tây Bắc đất trống của Khu Công nghiệp
- Phía Tây Nam, Nam giáp nhà máy của công ty Vĩnh Xuân
- Phía Đông Bắc, Đông giáp đường quy hoạch và mương thoát nước chung củaKhu công nghiệp
2 Điều kiện tự nhiên của khu vực xây dựng
Đã trình bày chi tiết ở chương I; phần II; mục 1, 2 và 3
3 Phương án địa điểm
Chi tiết bản vẽ về phương án địa điểm thể hiện ở phụ lục các bản vẽ
Trang 30CHƯƠNG V: GIẢI PHÁP XÂY DỰNG & ĐÁNH GIÁ TÁC
Hệ thống giao thông xung quanh khu nhà xưởng đảm bảo yêu cầu đi lại, phòngchống cháy
Chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của tổng mặt bằng phương án 01 như sau :
- Diện tích xây dựng công trình : 5.660 m² 37,73%
- Diện tích giao thông, sân bãi : 4.514 m² 30,09%
b Phương án 02
Tổng thể nhà máy được bố trí phân thành khu nhà xưởng nằm giữa trung tâm khuđất với hệ thống giao thông nội bộ xung quanh Các chức năng phụ trợ như trạm xử lýnước thải, nhà vệ sinh, trạm điện, nhà để xe nằm ở các vị trí đất bên cạnh
Trang 31Khu nhà xưởng được bố trí thành 2 khối nhà Khối nhà xưởng chính dựa sát với nhàđiều hành nằm dọc khu đất Khối nhà kho dự kiến phát triển hoặc cho thuê nằm vuônggóc với nhà xưởng chính và ở phía sau Bên cạnh khu nhà xưởng chính là bãi xe để tậpkết hàng hóa ra vào nhà máy Khối nhà điều hành bao gồm cả bộ phận điều hành, nhà
ăn ca kết hợp với nhà khách nhìn ra mặt trước nhà máy Chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của tổng mặt bằng phương án 02 như sau :
- Diện tích xây dựng công trình : 6.365 m² 42,43%
- Diện tích giao thông, sân bãi : 4.935 m² 32,90%
2 Phân tích lựa chọn phương án tổng mặt bằng
a Phương án 01
Ưu điểm:
- Các khu sản xuất và điều hành bố cục phân chia hợp lý
- Tạo cảnh quan kiến trúc riêng biệt giữa khu điều hành và khu sản xuất
- Giao thông xung quanh nhà xưởng đảm bảo yêu cầu
- Khoảng cách từ trạm biến áp đến 1 nhà xưởng ở xa sẽ dẫn đến đường dây tăngtiết diện và hạn chế về đảm bảo kỹ thuật
b Phương án 02
Ưu điểm:
- Tận dụng được hết quỹ đất xây dựng cho phép
- Giao thông xung quanh khu nhà xưởng và nhà kho hợp lý đảm bảo yêu cầu vềphòng cháy chữa cháy
Trang 32- Vị trí khu sân bãi tập kết hàng hóa ra vào tối ưu
- Sự liên kết giữa khu điều hành và khu nhà xưởng chế biến thuận tiện
- Phân giai đoạn đầu tư hoặc phân chia khu vực nhà xưởng dễ dàng cho việc dựkiến phát triển hoặc cho thuê nhà xưởng
Nhược điểm:
- Khu điều hành và khu sản xuất không có không gian tách biệtSau khi phân tích ưu điểm và nhược điểm 2 phương án quy hoạch tổng mặt bằng, tathấy phương án 02 là phương án có nhiều ưu điểm và phù hợp với phát triển dự kiếncủa nhà máy trong tương lai Lựa chọn phương án quy hoạch tổng mặt bằng 02 làphương án để triển khai xây dựng
3 Danh mục các công trình, hạng mục công trình và khối lượng công tác xây dựng chủ yếu
Trang 33 Khu chế biến cà phê nhân:
Có diện tích tính cả khu vực nguyên liệu, thành phẩm và đặt dây chuyền là 1624 m²
Nguyên liệu được nhập vào bố trí từ phía trục 1-7 và trục C-B của nhà xưởng Hệthống xát khô được bố trí ở khu vực riêng ngăn cách với khu phân loại, đánh bóng
Việc bố trí như vậy sẽ tạo sự hợp lý và liên hoàn trong các khâu chế biến của nhà máy
mà vẫn đảm bảo phân chia các khu chế biến vệ sinh Một phần cà phê nhân thành phẩm
sẽ được đưa ra khu chế biến rang xay, một phần sẽ được xuất khẩu theo đúng sảnlượng đã đề ra ban đầu của nhà máy
Khu chế biến cà phê rang xay:
Sau khi cà phê nhân được đưa từ khu vực thành phẩm sang khu vực rang xay bằngthang tời hay bằng xe nâng sẽ được đưa vào khu rang nằm ở trục 7-13 và A-B Diệntích của khu rang xay là 700 m², với diện tích này đã tính toán với nhu cầu phát triểnsau này của nhà máy nâng công suất khi cần thiết Khu vực nạp liệu có diện tích74,5m² cà phê rang xay sát với khu thành phẩm cà phê nhân Sau khi nạp được đưa quarang cà phê rang có diện tích 136m², sau khi rang được đưa sang khu vực ủ trộn códiện tích 218m² Khu rang và ủ có chiều cao thông tầng do yêu cầu của bồn chứa vàcông nghệ Khu đóng gói có diện tích 44 m²
Khu chế biến cà phê 3in1:
Kho nguyên liệu chứa đường, sữa, được bố trí ở cốt +0.000 của nhà tại trục A-B vàtrục 12-13.Phòng trộn đặt trên cốt +3.500 có diện tích 47m², Khu vực đóng gói nằm ởtầng cốt +0.000 có diện tích 47m² Kho thành phẩm cà phê3in1 bên cạnh bố trí chungvới các sản phẩm khác có diện tích 400 m²
Trang 34 Nhà xưởng dự kiến phát triển và cho thuê:
Diện tích 2567 m² Nhà bằng khung thép tổ hợp với L x B = 42m x 6m, tường xâylửng cao 2,0m Tường trên bịt tôn liên kết bằng giằng thép hình Mái lợp tôn màutrắng Chiều cao của nhà đến đỉnh mái là 13,5m Cửa ra vào chính rộng 5m cao 4,5mphù hợp với tiêu chuẩn của xe container ra vào nhập hàng
Tầng 1 khu điều hành gồm các phòng chức năng: sảnh đón, không gian trưng bàygiới thiệu sản phẩm, các phòng làm việc, vệ sinh chung:
- Sảnh, lê tân, trưng bày sản phẩm: 23 m²
Trang 35- Cầu thang, hành lang chung
c Vệ sinh công nhân
Nhà vệ sinh 1 tầng có diện tích xây dựng 62,5 m² Nhà xây tường gạch 220 mm,tường xây thu hồi xà gồ thép, lợp mái tôn Vệ sinh nam được bố trí 02 xí, máng tiểu dài3m, 02 rửa Vệ sinh nữ được bố trí 04 xí – tiểu, 03 rửa Lối vào riêng biệt hai khu vệsinh nam nữ từ đường nội bộ phía sau nhà xưởng sản xuất
d Nhà để xe ôtô và xe cán bộ
Diện tích xây dựng 40 m² : Nhà 1 tầng cột thép hình có bước 3,6m nhịp 5,5m; tườngxây gạch 220 bao quanh Kèo thép góc, xà gồ thép mái lợp tôn Chiều cao từ sàn đếncốt đáy kèo là 4,3m
e Nhà để xe công nhân
Diện tích một mô đun khu để xe công nhân có mái che là 54 m² Cột thép trònD=100 có hệ kèo thép cong tạo dáng, xà gồ mái lợp tôn cong theo độ cong của kèo
Bước của mỗi cột là 3,1m Mái tôn che đều 1,0m mỗi bên tính từ tim trục cột
f Nhà thường trực bảo vệ và nhà kiểm soát cầu cân
Diện tích xây dựng là 25m² Phòng thường trực bảo vệ có diện tích 10m² Phòngkiểm soát cầu cân có diện tích 7,5m² Vệ sinh chung được bố trí giữa hai phòng vàđược liên hệ bàng hành lang chạy xung quanh
Nhà khung bê tông, tường gạch xây 220, mái bê tông cốt thép đổ tại chỗ xây tườngthu hồi xà gồ lợp mái tôn
g Cầu cân
Cầu cân có kích thước 18x 4,5m Tải trọng 80 tấn
h Trạm điện hạ thế, biến áp
Trang 36a Nhà xưởng sản xuất
Giải pháp kết cấu móng:
Giải pháp móng lựa chọn là móng cọc cắm vào lớp đất số 7 (cát hạt nhỏ và vừa,trạng thái chặt vừa đến chặt) lớn hơn 0,5m Sử dụng cọc bê tông cốt thép có tiết diện250x250, chiều dài cọc dự tính là L=23,5m, tải trọng dự tính cho mỗi cọc đơn làQ=35T Các đài cọc dưới các cột thép, kết hợp với hệ giằng móng kích thước 300 x
650 đỡ tường bao Chiều sâu đáy đài móng 1,5m tính từ cốt san nền Chiều cao đàimóng là h=0,8m
Giải pháp kết cấu phần thân:
Hạng mục Xưởng sản xuất bao gồm 2 khối, khối 2 tầng từ trục 1 đến 5, khối 2 tầng
từ trục 5 đến 11 Tổng chiều cao công trình là 13,2m (cột cao 10,5m) Mặt bằng côngtrình gồm 1 nhịp 42m (có cột giữa) và 10 bước 6,0m Từ trục 1 đến trục 5 có bổ xung
hệ sàn bê tông trên dầm thép ở cốt +5,00m Bao che công trình bằng tôn kết hợp với hệ
xà gồ (tường bao che cao 1,2m)
Kết cấu khung thép tiền chế nhịp 42m có 1 cột giữa chịu tải trọng đứng và tải trọngngang, truyền xuống móng đơn Với các khung giữa, cột chính có tiết diện chữ I kíchthước (350~800)x250x10x12, cột giữa có tiết diện chữ I kích thước 400x300x10x12,dầm khung có tiết diện chữ I kích thước (850~450)x220x8x10 Với các khung đầu hồi,cột chính có tiết diện chữ I kích thước 300x200x8x10, các cột phụ và cột đỡ sàn có tiếtdiện chữ I kích thước 250x200x6x8, dầm khung có tiết diện chữ I kích thước300x200x6x8 Nền bê tông mác 200 dày 200 Kết cấu đỡ mái và thưng tôn là hệ xà gồZ200x2,5, bước 1250
Trang 37b Nhà điều hành
Giải pháp kết cấu móng :
Giải pháp móng lựa chọn là móng cọc cắm vào lớp đất số 7 (cát hạt nhỏ và vừa,trạng thái chặt vừa đến chặt) lớn hơn 0,5m Sử dụng cọc bê tông cốt thép có tiết diện200x200, chiều dài cọc dự tính là L=23,5m, tải trọng dự tính cho mỗi cọc đơn làQ=25T Các đài cọc dưới các cột bê tông, kết hợp với hệ giằng móng kích thước 300 x
500 đỡ tường Chiều sâu đáy đài móng 1,2m tính từ cốt san nền Chiều cao đài móng làh=0,6m
Giải pháp kết cấu phần thân:
Hạng mục Nhà điều hành có 2 tầng, tổng chiều cao công trình là 9,0m (tầng 1 cao3,9m và tầng 2 cao 3,6m với tường mái cao 1,5m) Mặt bằng công trình gồm 3 nhịp(nhịp giữa 1,98m và 2 nhịp biên 3,9m) và 7 bước (bước chính đầu tiên 3,0m và cácbước còn lại 4,0m)
Kết cấu chịu lực là khung bê tông cốt thép toàn khối chịu tải trọng đứng và tải trọngngang, truyền xuống các đài cọc dưới cột Cột bê tông cốt thép có đường kính D400cho khu vực sảnh và kích thước 220 x 220 cho các vị trí khác Dầm ngang có kíchthước 650 x 250 cho khu vực sảnh và 400 x 220 với các vị trí khác Dầm dọc có kíchthước 400 x 220 Sàn bê tông cốt thép dày 100 cho sàn và mái tầng 2, riêng sàn hộitrường dày120
Giải pháp kết cấu phần thân:
Hạng mục Nhà để xe công nhân có 1 tầng, tổng chiều cao là 2,5m Mặt bằng côngtrình gồm 4 bước 3,1m có 1 hàng cột thép ống D89x3,2 đỡ vòm mái rộng 2,2m cấu tạobằng thép ống D60x2,5 Kết cấu đỡ mái là hệ xà gồ L75x6, bước 800
Trang 38d Nhà bảo vệ
Giải pháp kết cấu móng :
Giải pháp móng lựa chọn là móng nông đặt trên nền thiên nhiên Các băng mónggiao thoa (bê tông cốt thép) có bề rộng 0,8m dưới tường chịu lực, dầm móng kíchthước 250 x 400, cánh móng cao 150 Chiều sâu đặt móng 1m tính từ cốt san nền Đáymóng đặt trong lớp đất san nền đầm chặt có hệ số k=0,95, dự tính có RTC= 1,300kG/cm²
Giải pháp kết cấu phần thân:
Hạng mục Nhà bảo vệ có 1 tầng, tổng chiều cao công trình là 3,6m (tầng cao 3,0m,mái dốc chống nóng cao 0,6m) Mặt bằng công trình gồm 1 nhịp 5m và 2 bước 23,5mKết cấu chịu lực là tường xây gạch đặc dày 220 mác 75 chịu tải trọng đứng và tảitrọng ngang, truyền xuống hệ móng băng giao thoa Sàn mái bê tông cốt thép dày 80
Kết cấu đỡ mái tôn chống nóng là các tường thu hồi đỡ hệ xà gồ C80 x 2, bước xà gồ800
e Nhà vệ sinh công nhân
Giải pháp kết cấu móng :
Giải pháp móng lựa chọn là móng nông đặt trên nền thiên nhiên Các băng mónggiao thoa (bê tông cốt thép) có bề rộng 0,8m dưới tường chịu lực, dầm móng kíchthước 250 x 400, cánh móng cao 150 Chiều sâu đặt móng 1m tính từ cốt san nền Đáymóng đặt trong lớp đất san nền đầm chặt có hệ số k=0,95, dự tính có RTC= 1,300kG/cm²
Giải pháp kết cấu phần thân:
Hạng mục Nhà vệ sinh công nhân có 1 tầng, tổng chiều cao công trình là 3,6m (tầngcao 3m, mái dốc chống nóng cao 0,6m) Mặt bằng công trình gồm 2 nhịp (1 nhịp chính3,6m và 1 hàng hiên 1,4m) và 2 bước (5,4m và 6,6m)
Kết cấu chịu lực là tường gạch 200 chịu tải trọng đứng và tải trọng ngang, truyềnxuống hệ móng băng dưới tường Dầm mái hiên có kích thước 210 x 200 Kết cấu đỡmái tôn chống nóng là các tường thu hồi đỡ hệ xà gồ C80 x 2, bước xà gồ 800
Trang 393 Giải pháp đường giao thông nội bộ
a Bình đồ tuyến
Hệ thống giao thông nội bộ được bố trí đáp ứng cho sự đi lại các phương tiện giaothông đến từng nhà một cách dễ dàng, thuận tiện và phù hợp với quy hoạch chi tiết đãđược phê duyệt
Kết cấu áo đường
- Theo tiêu chuẩn 22 TCN 223- 95 cấp tải trọng tính toán cho đường trong nhà máy H30 với các thông số tính toán sau :
+ Mô đun đàn hồi yêu cầu : Ey/c= 1550 daN/cm²+ Tải trọng trục : 12.000 daN
+ Tải trọng bánh xe tiêu chuẩn : 6.000 daN+ Đường kính vệt bánh xe : D =36 cm
- Trên cơ sở tính toán chọn kết cấu áo đường như sau :
+ Bê tông xi măng M300 dày 24 cm+ Lớp giấy dầu
+ Cát vàng tưới nước đầm chặt dày 3 cm+ Móng cấp phối đá dăm loại 1 dày 15 cm+ Móng cấp phối đá dăm loại 2 dày 20 cm+ Lớp sát móng dày 50 cm đầm nén đạt K=0,98+ Các lớp dưới đầm nén đạt K=0,95
Trang 40- Kết cấu sân:
+ Lát gạch Block tự chèn dày 6 cm+ Cát vàng tưới nước đầm chặt dày 3 cm+ Bê tông M150 dày 15 cm
Giải pháp chi tiết về đường giao thông được thể hiện trong dự án khác nằm ngoài dự
án này được đầu tư do nguồn vốn ngân sách địa phương
BẢNG 5.2 NHU CẦU SỬ DỤNG ĐIỆN
1 Hệ thống sấy, phân loại 235