Mọi hoạt động,mọi nghiệp vụ phát sinh trong doanhnghiệp đều được hạch toán để đi đến công việc cuốicùng là xác định kết quả kinh doanh.- Thông tin về kết quả kinh doanh là rất quan trọng
Trang 1là làm thế nào lợi nhuận của Doanh nghiệp đạt được làtối ưu.Trong nền kinh tế thì xu hướng tất yếu chung củacác nhà đầu tư, các chủ Doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏđều hướng tới mục tiêu là lợi nhuận Họ rất quan tâmđến kết quả cuối cùng trong một thời gian ( tháng, quý ,và năm ) mà họ đã bỏ vốn của mình ra để đầu tư sảnxuất kinh doanh Điều đó dẫn đến bộ phận kế toán tạidoanh nghiệp phải xác định được lợi nhuận thực hiện củaDoanh nghiệp Do đó để xác định được nhanh chóng vàchính xác lợi nhuận thực hiện được trong kỳ đòi hỏi côngtác hạch toan kế toán phải nhanh chóng, đầy đủ và kịpthời Vì vậy, kế toán xác định kết quả kinh doanh là côngviệc rất quan trọng trong hệ thống kế toán của doanhnghiệp Mọi hoạt động,mọi nghiệp vụ phát sinh trong doanhnghiệp đều được hạch toán để đi đến công việc cuốicùng là xác định kết quả kinh doanh.
- Thông tin về kết quả kinh doanh là rất quan trọng vì cácnhà đầu tư không chỉ quan tâm đến lợi nhuận đạt đượcmà họ còn quan tâm đến quá trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp mình có đạt được hiệu quả cao haykhông và lời lỗ thế nào? Từ đó để định hướng pháttriển tương lai
- Với chức năng cung cấp thông tin, kiểm tra các hoạtđộng kinh tế trong doanh nghiệp nên công tác kế toánxác định kết quả kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp đếnchất lượng và hiệu quả của việc quản lý ở Doanhnghiệp
- Nhận biết được tầm quan trọng của hệ thống kế toánnói chung và kế toán xác định kết quả kinh doanh nói
Trang 2mình là “ Kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại Công ty TNHH Đầu tư Kinh doanh Bất động sản Vĩnh Cửu “.
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài :
Việc nghiên cứu đề tài này có thể giúp chúng ta nắmrõ hơn về phương pháp hạch toán cũng như việc xác địnhkết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại doanhnghiệp, xem xét việc thực hiện hệ thống kế toán nóichung và kế toán xác định kết quả kinh doanh nói riêng
ở ngành kinh doanh bất động sản mà em cho là còn mớimẻ nhất so với các ngành khác ở Việt Nam Việc hạchtoán hay phát sinh thực tế có gì khác so với những kiếnthức đã học ở nhà trường, đọc ở sách hay không? Từđó có thể rút ra những ưu, khuyết điểm của hệ thốngkế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợinhuận tại doanh nghiệp để đưa ra một số ý kiến nhằmhoàn thiện hơn hệ thống kế toán của công ty
3 Phương pháp nghiên cứu :
- Thu thập số liệu ở đơn vị thực tập
- Phân tích các số liệu ghi chép trên sổ sách của công ty(Sổ chi tiết, sổ tổng hợp, BCTC)
- Tìm hiểu, học hỏi thêm thực tế tại công ty từ Ban lãnhđạo công ty,từ những người làm công tác kế toán
- Tham khảo một số sách chuyên ngành kế toán và mộtsố văn bản quy định chế độ tài chính hiện hành
4 Phạm vi nghiên cứu :
- Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH Đầu tư Kinh doanh Bất động sản Vĩnh Cửu
- Thực hiện từ ngày 01/05/2009 đến ngày 20/07/2009
- Việc phân tích lấy số liệu 2008
Trang 3PHẦN I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN
1 KẾ TOÁN DOANH THU :
Khái niệm về doanh thu :
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị được thực hiện do việcbán hàng hoá , sản phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ chokhách hàng bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoàigiá bán (nếu có) Tổng số doanh thu bán hàng là sốtiền ghi trên hoá đơn bán hàng, trên hợp đồng cung cấplao vụ, dịch vụ
Doanh thu = Số lượng hàng hoá, sản phẩm tiêu thụ trong kỳ x Đơn giá
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu :
- Doanh thu bán hàng có thể thu được tiền hoặc chưa thuđược tiền ngay (do các thoả thuận về thanh toán hàngbán) sau khi doanh nghiệp đã giao sản phẩm, hàng hoá,và cung cấp dịch vụ cho khách hàng và được khách hàngchấp nhận thanh toán
- Doanh thu bán hàng thuần mà doanh nghiệp thu được (haycòn gọi là doanh thu thuần) có thể thấp hơn doanh thu bánhàng do các nguyên nhân : Doanh nghiệp giảm giá hàngđã bán cho khách hàng hoặc hàng đã bán bị trả lại (dokhông đảm bảo về qui cách, phẩm chất ghi trong hợpđồng kinh tế), và doanh nghiệp phải nộp thuế tiêu thụ
Trang 4pháp trực tiếp được tính trên doanh thu bán hàng thực tếmà doanh nghiệp đã thực hiện trong một kỳ kế toán
Tài khoản sử dụng :
Kế toán sử dụng TK 511-Doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ
Kế toán sử dụng TK 512-Doanh thu bán hàng nội bộKết cấu và nội dung phản ánh TK 511
TK 511 có 4 tài khoản cấp 2 :
TK 5111-Doanh thu bán hàng hoá
TK 5112-Doanh thu bán thành phẩm
TK 5113-Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114-Doanh thu trợ cấp, trợ giá
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 512 :
TK 512 có 3 TK cấp 2 :
TK 5121-Doanh thu bán hàng hoá
TK 5122-Doanh thu bán thành phẩm
TK 5123-Doanh thu cung cấp dịch vụ
Trang 5Phương pháp hạch toán :
TK 511-Doanh thu bán hàngBán hàng chưa thu tiền :
Nợ TK 131
Có TK 5111, 5112, 5113, 5114Có TK 3331
Bán hàng thu tiền mặt, tiền gửi ngân hàng :
Nợ TK 131
Có TK 5111, 5112, 5113, 5114Có TK 3331
TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ
Bán hàng chưa thu tiền :
Nợ TK 131Có TK 5121, 5122, 5123Có TK 3331
Bán hàng thu tiền mặt, tiền gửi ngân hàng :
Nợ TK 111,112 Có TK 5121, 5122, 5123Có TK 3331
Trang 6Sơ đồ hạch toán tài khoản doanh thu :
Các phương thức bán hàng tại công ty :
Phương thức bán hàng trực tiếp cho khách hàng :
Trường hợp công ty chuyển nhượng bất động sản (BĐS) chokhách hàng trực tiếp không thông qua việc môi giới đượcxem là nguồn hàng kinh doanh BĐS của công ty
Trang 7kết mua, bán hàng.
- Trường hợp người mua, mua hàng nhiều lần mới đạtđược lượng hàng mua được hưởng chiết khấu thì khoảnchiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ vào giábán trên hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng lầncuối cùng
- Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn đượchưởng chiết khấu thương mại, giá bán phản ánh trênhoá đơn là giá đã giảm (đã trừ chiết khấu thươngmại) thì khoản chiết khấu thương mại này không đượchạch toán vào tài khoản 521 Doanh thu bán hàng phảnánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại
Tài khoản sử dụng :
- Kế toán sử dụng TK 521-Chiết khấu thương mại
- Kết cấu và nội dung phản ánh TK 521
TK 521 có 3 tài khoản cấp 2 :
TK 5211-Chiết khấu hàng hoá
TK 5212-Chiết khấu thành phẩm
TK 5213-Chiết khấu dịch vụ
Trang 8Phương pháp hạch toán :
Khi phát sinh khoản chiết khấu kế toán ghi :
Nợ TK 521Có TK 333Có TK 111,112,131
Cuối kỳ kết chuyển để trù vào doanh thu trong kỳ kếtoán ghi :
Nợ TK 511,512Có TK 521
Kế toán hàng bán bị trả lại :
Khái niệm :
- Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm,hàng hoá doanhnghiệp đã xác định tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại
do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinhtế như hàng kém phẩm chất, sai qui cách, chủng loại
- Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị củangười mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lượng, giá trị hàng
bị trả lại, đính kèm hoá đơn (nếu trả lại toàn bộ) hoặcbản sao hợp đồng (nếu trả lại một phần hàng) và đínhkèm chứng từ nhập lại kho của doanh nghiệp số hàngnói trên
Tài khoản sử dụng :
Kế toán sử dụng tài khoản 531-Hàng bán bị trả lại
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 531
Phương pháp hạch toán :
Trang 9 Cuối kỳ kết chuyển để trừ vào doanh thu trong kỳ kếtoán ghi :
Nợ TK 511,512Có TK 531
Kế toán giảm giá hàng bán :
Khái niệm :
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được doanh nghiệp(bên bán) chấp thuận một cách đặc biệt trên giá đãthoả thuận trên hoá đơn, vì lý do hàng bán bị kém phẩmchất, không đúng quy cách đã ghi trong hợp đồng
Tài khoản sử dụng :
Kế toán sử dụng TK 532-Giảm giá hàng bánKết cấu và nội dung phản ánh TK 532
Chỉ phản ánh vào TK 532 các khoản giảm trừ do việcchấp thuận giảm giá ngoài háo đơn, tức là sau khi đã cóhoá đơn bán hàng Không phản ánh tài khoản này sốgiảm giá đã được ghi trên hoá đơn bán hàng và đã được
Trang 10Phương pháp hạch toán :
Khi phát sinh khoản giảm giá hàng bán kế toán ghi :
Nợ TK 532Có TK 111,112,131
Cuối kỳ kết chuyển để trừ vào doanh thu trong kỳ kếtoán ghi :
Nợ TK 511,512Có TK 532
Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ :
3 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN CHI PHÍ
Kế toán giá vốn hàng bán
Khái niệm :
Là giá vốn thực tế xuất kho của số hàng hoá (gồm cả
Trang 11trường hợp :
Doanh nghiệp áp dụng kế toán hàng tồn kho theo
phương pháp kê khai thường xuyên :
Doanh nghiệp áp dụng kế toán hàng tồn kho theo
phương pháp kiểm kê định kỳ.
Trang 12Phương pháp hạch toán :
Khi ghi nhận giá vốn hàng bán kế toán ghi :
Nợ TK 632Có TK 155,156
Sơ đồ hạch toán (theo phương pháp kê khai thường xuyên) :
Trang 13Sơ đồ hạch toán (theo phương pháp kiểm kê định kỳ):
Trang 14Kế toán chi phí bán hàng :
Khái niệm :
Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sảnphẩm, HH, DV bao gồm : chi phí bảo quản, chi phí quản cáo,đóng gói, vận chuyển, giao hàng, hoa hồng bán hàng,bảo hành sản phẩm
Tài khoản sử dụng :
Trang 15TK 641 có 7 tài khoản cấp 2 như sau :
- TK 6411-Chi phí nhân viên
- TK 6412-Chi phí vật liệu, bao bì
- TK 6413-Chi phí dụng cụ, đồ dùng
- TK 6414-Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 6415-Chi phí bảo hành sản phẩm
- TK 6417-Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6418-Chi phí bằng tiền khác
Phương pháp hạch toán :
Nợ TK 641
Có TK 152 Có TK 214 Có TK 334Có TK 338
Sơ đồ hạch toán :
Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp :
Khái niệm :
Trang 16Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí có liênquan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hànhchính và quản lý điều hành chung của toàn doanh nghiệp,bao gồm : chi phí hành chính, tổ chức, văn phòng, các chiphí chung liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.
Tài khoản sử dụng :
Kế toán sử dụng tài khoản 642-Chi phí quản lý doanhnghiệp
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 642
TK 642 có 8 tài khoản cấp 2 như sau :
- TK 6421-Chi phí nhân viên quản lý
- TK 6422-Chi phí vật liệu, bao bì
- TK 6423-Chi phí đồ dùng văn phòng
- TK 6424-Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 6425-Thuế, phí, và lệ phí
- TK 6426-Chi phí dự phòng
- TK 6427-Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6428-Chi phí bằng tiền khác
Phương pháp hạch toán :
Nợ Tk 642
Có TK 152 Có TK 214 Có TK 334Có TK 338
Sơ đồ hạch toán :
Trang 174 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH:
Kế toán doanh thu hoạt động tài chính :
Khái niệm :
Là những khoản thu về tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợinhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác củadoanh nghiệp Doanh thu hoạt động tài chính gồm :
- Tiền lãi;
- Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sửdụng tài sản;
- Thu nhập chuyển nhượng cho thuê cơ sở hạ tầng:
- Thu nhập về đầu tư mua, bán chứng khoán ngắnhạn, dài hạn;
- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, khoản lãi chênhlệch tỷ giá ngoại tệ;
- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn
Tài khoản sử dụng :
Kế toán sử dụng TK 515-Doanh thu hoạt động tài chính
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 515
Trang 18Phương pháp hạch toán :
Nợ TK 111, 112Có TK 515Có TK 333
Sơ đồ hạch toán :
Kế toán chi phí tài chính :
Khái niệm :
Chi phí tài chính là những khoản chi phí hoạt động tài chínhbao gồm các khoản chí hoặc các khoản lỗ liên quan đếncác hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vayvốn, chi phí vốn góp liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứngkhoán ngắn hạn,chi phí giao dịch bán chứng khoán khoảnlập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứngkhoán, đầu tư khác, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giángoại tệ và bán ngoại tệ
Tài khoản sử dụng :
Trang 19Phương pháp hạch toán :
Nợ TK 635
Có TK 111,112
Sơ đồ hạch toán :
5 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG KHÁC
Kế toán thu nhập khác :
Khái niệm :
Trang 20Là những khoản thu nhập khác ngoài hoạt động tạo radoanh thu của doanh nghiệp Thu nhập khác của doanhnghiệp gồm :
- Thu nhập từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ;
- Thu tiền phạt từ khách hàng do vi phạm hợp đồng;
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ;
- Các khoản thuế được NSNN hoàn lại;
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định đượcchủ;
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quanđến tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ khôngtính trong doanh thu (nếu có);
- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vậtcủa các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp;
- Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước
bị bỏ sót hay quên ghi sổ kế toán, năm nay mớiphát hiện ra
Tài khoản sử dụng :Kế toán sử dụng TK 711-Thu nhập khácKết cấu và nội dung phản ánh TK 711
Phương pháp hạch toán :
Nợ TK 111,112,131
Có TK 711Có TK 333( nếu có )
Sơ đồ hạch toán :
Trang 21Kế toán các khoản chi phí khác :
Khái niệm :
Là những khoản chi phí của hoạt động ngoài các hoạtđộng sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanhnghiệp, những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụriêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệpgây ra, cũng có thể là những khoản chi phí bị bỏ sót từnhững năm trước Chi phí khác phát sinh gồm :
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lạicủa TSCĐ thanh lý , nhượng bán TSCĐ (nếu có);
- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế;
- Bị phạt thuế, truy nạp thuế;
- Các khoản chi phí do kế toán bị nhằm hoặc bỏ sótkhi ghi sổ kế toán;
- Các khoản chi phí khác
Tài khoản sử dụng :
Trang 22Phương pháp hạch toán :
Nợ TK 811
Có TK 111,112
Sơ đồ hạch toán :
6 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH :
Khái niệm :
Kết quả kinh doanh là chênh lệch giữa các khoản doanhthu với các khoản chi phí của doanh nghiệp
Phương pháp hạch toán :
Kết chuyển doanh thu :Nợ TK 511,512
Tài khoản sử dụng :
Để xác định kết quả kinh doanh, kế toán sử dụng TK Xác định kết quả kinh doanh
911-Kết cấu và nội dung phản ánh TK 911
Trang 23
Sơ đồ hạch toán :
Trang 247 KẾ TOÁN PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN :
Nội dung và nguyên tắc :
- Lợi nhuận thực hiện là kết quả kinh doanh của doanhnghiệp bao gồm : lợi nhuận từ hoạt động sản xuấtkinh doanh và lợi nhuận hoạt động khác
- Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh là khoảnchênh lệch giữa tổng doanh thu bán sản phẩm, hànghoá, dịch vụ, trừ đi giá thành toàn bộ sản phẩm,hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ và thuế theo qui địnhcủa pháp luật (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp) vàkhoản chênh lệch giữa thu nhập hoạt động tài chínhtrừ đi chi phí hoạt động tài chính
- Lợi nhuận từ hoạt động khác là khoản thu nhậpkhác lớn hơn các chi phí khác, bao gồm các khoảnphải trả không có chủ nợ, thu hồi lại các khoảnkhó đòi đã được huỷ bỏ, chênh lệch thanh lý,nhượng bán tài sản
Theo nghị định số 27/1999/NĐ-CP ngày 20/4/1999 vàThông tư hướng dẫn số 64/1999 TT-BTC ngày 7/6/1999 vềviệc “Hướng dẫn chế độ phân phối lợi nhuận sau thuếvà quản lý các quỹ trong các doanh nghiệp Nhànước”, lợi nhuận được phân phối theo thứ tự sau :
Bù khoản lỗ các năm trước không được trừ vào lợinhuận trước thuế ;
Nộp tiền thu sử dụng vốn NSNN theo qui định hiệnhành;
Trả tiền phạt vi phạm pháp luật Nhà nước như : viphạm Luật thuế, Luật giao thông, Luật môi trường,Luật thương mại và qui chế hành chính , sau khi đãtrừ tiền bồi thường tập thể hoặc cá nhân gây ra(nếu có);
Trừ các khoản chi phí thực tế đã chi nhưng khôngđược tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu
Trang 25- Trích tối thiểu 50% vào quỹ đầu tư phát triển;
- Trích 5% vào quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm Khisố dư quỹ này đạt 6 tháng lương thực hiện của doanhnghiệp thì không trích nữa;
- Đối với một số ngành đặc thù ( Ngân hàng thươngmại, bảo hiểm, ) mà pháp luật quy định phải tríchlập các quỹ đặc biệt từ lợi nhuận sau thuế thì doanhnghiệp trích lập theo các quy định đó;
- Chia lãi cổ phần trong trường hợp phát hành cổphiếu;
- Số lợi nhuận còn lại sau khi trích lập các quỹ trênđược trích lập Quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi Mứctrích tối đa cho cả hai quỹ căn cứ vào tỷ suất lợinhuận trên vốn Nhà nước
Tài khoản sử dụng :
Trang 26TK 421 có 2 tài khoản cấp 2 :
TK 4211 “Lãi năm trước” – phản ánh kết quả hoạtđộng kinh doanh, tình hinh phân phối kết quả và số lãichưa phân phối thuộc năm trước
TK 4212 “Lãi năm nay” – phản ánh kết quả kinhdoanh, tình hình phân phối lãi và số lãi chưa phân phốicủa năm nay
Hạch toán tài khoản này cần tôn trọng nhữngnguyên tắc sau đây :
Kết quả kinh doanh bên Có TK 421 là lợi nhuận trướckhi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của đơn vị
Việc phân phối kết quả kinh doamh của doanh nghiệppahir đảm bảo rõ ràng, rành mạch và theo đúng quiđịnh của chế độ tài chính hiện hành
Phải hạch toán chi tiết kết quả sản xuất kinh doanhcủa từng niên độ kế toán (năm trước, năm nay,đồng thời theo dõi chi tiết theo từng nội dung phânphối (nộp thuế, trích lập quỹ, chia lãi cho các đốitượng góp vốn )
Sơ đồ hạch toán :
Trang 27PHẦN II
I GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ KINH
DOANH BẤT ĐỘNG SẢN VĨNH CỬU
Trang 281 Giới thiệu chung về Công ty :
Tên Công ty : Công ty TNHH Đầu Tư Kinh Doanh BĐS
Vĩnh Cửu
Địa chỉ trụ sở : 86 Nguyễn Thái Học, P Cầu Ông Lãnh,Q.1
Tel : 08 2914387Fax : 08 2914389
Được thành lập ngày 28/08/2006 theo giấy phép thànhlập số 4102.042.415
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu : Chuyên nhận ký gởimua bán kinh doanh, môi giới Bất động sản
Việc chọn địa điểm để hoạt động cho ngành mà đượcxem là ngành còn “mới mẻ” so với các ngành nghề hoạtđộng khác thì việc chọn địa điểm cũng rất là quang trọng
Tháng 8/2006 công ty đã chọn địa bàn Q.1 để chính thức đivào hoạt động
Thời gian đầu công ty cũng gặp nhiểu khó khăn trongviệc tìm kiếm khách hàng cộng thêm sự cạnh tranh gâygắt của thị trường Nhờ sự nổ lực trong việc tìm kiếmkhách hàng, công ty luôn đặt uy tín và sự tín nhiệm củakhách hàng lên hàng đầu nên công ty đã có nhiềunguồn hàng và được khách hàng tín nhiệm
Công ty luôn tìm kiếm nguồn hàng nào với giá cả phù
hợp với nhu cầu khách hàng, luôn làm “ vui lòng khách đến , vừa lòng khách đi “
Các nguồn hàng như : Các căn hộ cao cấp ở Phú MỹHưng, Phú Mỹ ở quận 7, Seaview –Vũng Tàu, đây lànhững nơi dành cho những ai muốn có một không gianyên tĩnh, thoáng mát Bên cạnh đó cũng có các cănhộ dành cho những người lao động có thu nhập vừa vàthấp : Chung cư Thuận Kiều – Bình Dương Các dự án 135 -Bến Lức –Long An Ngoài ra còn có các căn hộ thuộccác Q1,Q2,Q3,Q7
Trong nổ lực rất lớn công ty đã xây dựng được uy tín vàlà nơi đáng tin cậy của tất cả khách hàng đối với công
ty Việc tư vấn và định hướng cho khách hàng về việc lựa
Trang 29càng tính pháp lý trong việc trao đổi mua bán, ký gửibất động sản như : quyền sử dụng đất , sổ đỏ , sổhồng hoặc những vấn đề pháp lý khác có liên quanđến sản phẩm hay mặt hàng mà mình tư vấn cho kháchhàng.
2 Nhiệm vụ và chức năng của công ty :
- Là công ty đầu tư và kinh doanh bất động sản, dịchvụ tư vấn bất động sản
- Cung cấp hàng hoá dịch vụ chủ yếu là bất độngsản
- Luôn đào tạo nhân viên kinh doanh chuyên nghiệptheo lĩnh vực bất động sản
- Luôn tăng tạo điều kiện tăng cường kiến thức vàkỹ năng kinh doanh bất động sản cho nhân viênthông qua việc hổ trợ chi phí cho nhân viên học cáckhoá học, bồi dưỡng nâng cao kiến thức
- Công ty luôn chấp hành nghiêm chỉnh các qui địnhcủa nhà nước : kê khai và nộp thuế, bảo hiểm xãhội – y tế , khai trình lao động, thang bảng lương mộtcách đầy đủ, đúng thời hạn
3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công t y :
Trang 30- Chủ tịch Hội đồng thành viên có các quyền và nhiệm vụsau :
+ Chuẩn bị hoặc tổ chức chương trình, kế hoạch hoạt độngcủa Hội đồng thành viên
+ Chuẩn bị hoặc tổ chức chương trình, nội dung, tài liệuhọp Hội đồng thành viên hoặc để lấy ý kiến của cácthành viên
+ Triệu tập, chủ trì cuộc họp Hội đồng thành viên
+ Giám sát và tổ chức giám sát việc thực hiện cácquyết định của Hội đồng thành viên
+ Thay mặt Hội đồng thành viên ký các quyết định củaHội đồng thành viên
- Hội đồng thành viên có quền và nhiệm vụ sau :+ Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch hàngnăm của công ty
+ Quyết định tăng giảm vốn điều lệ; quyết định thờiđiểm và phương pháp huy động thêm vốn
+ Quyết định phương án, dự án đầu tư có giá trị trên50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chínhtại thời điểm công bố gần nhất của công ty
- Giám đốc có quyền và nhiệm vụ sau :+ Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng thànhviên