1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần thủy sản số 5

60 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty Cổ Phần Thủy Sản Số 5
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Tuyền
Người hướng dẫn GVHD: Nguyễn Anh Hiền
Trường học Công Ty Cổ Phần Thủy Sản Số 5
Thể loại chuyên đề tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 406,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm sản xuất:Sản xuất là một quá trình được tổ chức diễn ra với sự tác động trực tiếp hoặc giántiếp của con người đến các đối tượng sản xuất nguyên liệu, vật liệu với sự hỗ trợ của

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) trong năm 2007 đã kíchthích sự phát triển của các ngành nghề trong nước đặc biệt là ngành thủy sản Khởi đầu từmột nền sản xuất phụ thuộc trong nông nghiệp, chủ yếu là tự cung tự cấp phục vụ nhu cầutrong nước, mãi cho đến những năm 1990 thị trường xuất khẩu thủy sản Việt Nam vẫn chỉquanh quẩn trong khu vực Đông Âu, nhưng giờ đây ngành thủy sản đã vươn mình đứngdậy và trở thành một trong những ngành hàng năm có đóng góp quan trọng vào tổng kimngạch xuất khẩu của cả nước Khi Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào các nền kinh

tế khu vực và thế giới, đặc biệt là sân chơi WTO thì cơ hội cho các sản phẩm xuất khẩuthủy sản Việt Nam sẽ càng được mở rộng, nhưng bên cạnh đó cũng đặt ra không ít tháchthức cho các doanh nghiệp thủy sản Việt Nam

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay một doanh nghiệpmuốn tồn tại, phát triển và đạt được lợi nhuận kỳ vọng là điều không dễ dàng Muốn đạtđược lợi nhuận cao doanh nghiệp cần cố gắng tăng doanh thu bằng cách tăng sản lượng sảnphẩm bán ra và giảm chi phí Điều này đòi hỏi doanh nghiệp không ngừng tìm tòi sáng tạo,sản xuất ra sản phẩm có chất lượng tốt, mẫu mã đẹp, một yếu tố quan trọng khác là sảnphẩm phải có giá thành hạ, phù hợp với sức mua của người tiêu dùng Muốn vậy doanhnghiệp phải quản lý tốt chi phí để tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, cũng có nghĩa

là doanh nghiệp cần tổ chức tốt công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một bộ phận quan trọng trongtoàn bộ nội dung tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp nhằm cung cấp các thông tincần thiết để tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất và tính toán chính xác giá thành sản xuấtsản phẩm Các thông tin về chi phí và giá thành là những căn cứ quan trọng cho các nhàquản trị doanh nghiệp đưa ra các quyết định liên quan tới sự tồn tại và phát triển của mỗidoanh nghiệp

Xuất phát từ thực tế đó, có thể thấy rằng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm tại Công Ty Cổ Phần Thủy Sản Số 5 rất được chú trọng Vì vậy, qua thời gian

thực tế và những kiến thức học được em đã mạnh dạn chọn đề tài : “Kế toán chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty Cổ Phần Thủy Sản Số 5” để nghiên cứu

và làm đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu của đề tài:

Mục tiêu của luận văn là trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết về kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất nhằm vận dụng vào phân tích thựctrạng công tác kế toán tại Công Ty Cổ Phần Thủy Sản Số 5 Qua đó, ta có thể thấy được sựkhác biệt giữa lý thuyết đã học và thực tế tại doanh nghiệp Đồng thời đi sâu vào tìm hiểuvấn đề nhằm có thể tìm ra những điểm mạnh cũng như những tồn tại trong công ty để cóthể góp phần thiết lập các kiến nghị nhằm hoàn thiện thêm công tác kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty Cổ Phần Thủy Sản Số 5

3 Phương pháp thực hiện đề tài:

Với mong muốn đạt được kết quả nghiên cứu cao cho đề tài này em đã có thời giantiếp cận thực tế, thu thập tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu của mình đồng thờinghiên cứu về lý luận thông qua các văn bản pháp lý, sách giáo khoa, internet…Bên cạnh

đó, em đã sử dụng các phương pháp: phân tích, so sánh, suy luận logic, tổng hợp…để từ

Trang 2

hợp lý nhằm khai thác tối đa những điểm mạnh, giảm thiểu những hạn chế trên cơ sở đềxuất các giải pháp tối ưu trong công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm.

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Trong khuôn khổ luận văn này, em tập trung thực hiện việc theo dõi và xác định cácchi phí sản xuất, giá thành, trình tự và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất, tính giáthành tại Công ty Cổ Phần Thủy Sản Số 5 trong quý IV năm 2009

5 Kết cấu của đề tài:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung luận văn có kết cấu gồm ba chương như sau:

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Chương II: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty Cổ Phần Thủy Sản Số 5

Chương III: Nhận xét và kiến nghị

Với kiến thức và trình độ còn hạn chế, thời gian tiếp cận thực tế chưa nhiều nênchuyên đề tốt nghiệp này không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Em kính mong nhậnđược sự thông cảm cũng như nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô cùng các cán bộtrong phòng Tài vụ kế toán của Công Ty Cổ Phần Thủy Sản Số 5 để chuyên đề được hoànthiện hơn

Tp.Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2010

Sinh viên thực tập Nguyễn Thị Thanh Tuyền

Trang 3

1 Khái niệm sản xuất:

Sản xuất là một quá trình được tổ chức diễn ra với sự tác động trực tiếp hoặc giántiếp của con người đến các đối tượng sản xuất (nguyên liệu, vật liệu) với sự hỗ trợ củaphương tiện lao động và tư liệu lao động (máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ…) với mụcđích tạo ra một hay nhiều loại sản phẩm khác nhau theo kế hoạch định trước

2 Khái niệm chi phí sản xuất:

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống (chi phínhân công) và lao động vật hóa (chi phí nguyên vật liệu, chi phí khấu hao) mà doanhnghiệp bỏ ra để tiến hành hoạt động SXKD trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm)

Nói cách khác, chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ quá trình sản xuất và tiêuthụ sản phẩm

3 Các cách phân loại chi phí sản xuất chủ yếu:

a Phân loại theo tính chất kinh tế (yếu tố chi phí):

Theo cách phân loại này thì CPSX phát sinh có cùng nội dung kinh tế được sắpchung vào một yếu tố, bất kể nó phát sinh ở bộ phận nào, sử dụng cho mục đích gì

Phân loại chi phí theo yếu tố nhằm cung cấp thông tin về chi phí một cách cụ thểphục vụ cho việc xây dựng, phân tích định mức vốn lưu động Tùy theo yêu cầu và trình độquản lý mà cơ quan tài chính quy định các yếu tố chi phí cho phù hợp

Theo quy định hiện hành ở Việt Nam toàn bộ chi phí được phân chia thành các yếu tốsau:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu

- Chi phí nhân công

- Chi phí khấu hao TSCĐ

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Chi phí bằng tiền khác

b Phân loại theo công dụng kinh tế chi phí (khoản mục chi phí):

Cách phân loại này dựa trên công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất Theoquy định hiện hành giá thành sản phẩm bao gồm các khoản mục chi phí:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung

Ngoài các cách phân loại trên, chi phí sản xuất còn được phân loại theo một số tiêuthức khác như:

- Chi phí ban đầu và chi phí biến đổi

- Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

Trang 4

- Chi phí năm trước và chi phí năm nay

- Chi phí chờ phân bổ và chi phí trích trước

2 Phân loại giá thành sản phẩm:

a Phân loại theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành:

Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm chia làm ba loại:

+ Giá thành kế hoạch: là giá thành được xác định trước khi bước vào kinh doanh và

được tính trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ

kế koạch

+ Giá thành định mức: là giá thành được xác định trước khi bắt đầu vào sản xuất và

được căn cứ vào các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kếhoạch Giá thành định mức luôn luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mứcchi phí trong quá trình thực hiện kế hoạch

+ Giá thành thực tế: là giá thành được xác định sau khi đã hoàn thành việc chế tạo

sản phẩm trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trên sổ kế toán

b Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí:

Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm chia làm hai loại:

+ Giá thành sản xuất (giá thành phân xưởng): là chỉ tiêu phản ánh chi phí liên quan

đến sản xuất và chế tạo sản phẩm, dịch vụ cung ứng trong phạm vi phân xưởng Giá thànhsản xuất bao gồm các chi phí: NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sảnxuất chung

+ Giá thành toàn bộ (giá thành tiêu thụ): là chỉ tiêu phản ánh tất cả các chi phí phát

sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ Giá thành toàn bộ được tínhbằng cách lấy giá thành sản xuất cộng với (+) chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp

3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:

Về thực chất chi phí và giá thành là hai mặt khác nhau của quá trình sản xuất Tất cảnhững khoản chi phí (phát sinh trong kỳ, kỳ trước chuyển sang) và các chi phí trích trước

có liên quan đến khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nênchỉ tiêu giá thành sản phẩm Nói cách khác, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn

bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra bất kể ở kỳ nào nhưng có liên quan đến khốilượng công việc, sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ

Có thể phản ánh mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm qua sơ đồsau:

Trang 5

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa CPSX và giá thành sản phẩm

Qua sơ đồ ta thấy: AC = AB + BD – CD, hay:

III NHIỆM VỤ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM:

 Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, dịch vụ hoànthành cho phù hợp với đặc điểm sản xuất và quy trình công nghệ của doanh nghiệp

 Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trìnhsản xuất, ngăn ngừa kịp thời những biểu hiện lãng phí, tổn thất không đáng có

 Tham gia vào việc xây dựng các chỉ tiêu hạch toán nội bộ và việc giao chỉ tiêu đó chophân xưởng và các bộ phận có liên quan

 Xác định giá trị sản phẩm dở dang, tính giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm, dịch

vụ hoàn thành, tổng hợp kết quả hạch toán kinh tế của các bộ phận sản xuất, kiểm tra việcthực hiện dự toán CPSX và kế hoạch giá thành sản phẩm

 Lập báo cáo về CPSX và giá thành sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện kế hoạchgiá thành, phát hiện mọi khả năng tiềm tàng để phấn đấu hạ thấp giá thành sản phẩm

IV ĐỐI TƯỢNG TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ ĐỐI TƯỢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM:

1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:

Xác định đối tượng tập hợp chi phí là xác định giới hạn về mặt phạm vi cần được tậphợp để phục vụ cho việc kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm

Tùy theo đặc điểm về tổ chức sản xuất, về quy trình sản xuất cũng như đặc điểm sảnxuất sản phẩm mà đối tượng hạch toán CPSX có thể là:

+ loại sản phẩm (nhóm sản phẩm)+ đơn đặt hàng

+ giai đoạn sản xuất+ phân xưởng sản xuất…

2 Đối tượng tính giá thành:

Xác định đối tượng tính giá thành là xác định đối tượng mà hao phí vật chất đượcdoanh nghiệp bỏ ra để sản xuất đã được kết tinh trong đó nhằm định lượng hao phí cầnđược bù đắp cũng như tính toán được kết quả kinh doanh

Tùy theo đặc điểm sản xuất sản phẩm mà đối tượng tính giá thành sản phẩm có thểlà:

+ chi tiết sản phẩm+ bán thành phẩm+ sản phẩm hoàn chỉnh+ đơn đặt hàng

Trang 6

3 Kỳ tính giá thành:

Tùy theo chu kỳ sản xuất dài hay ngắn cũng như đặc điểm sản xuất sản phẩm mà xácđịnh kỳ tính giá thành phù hợp Kỳ tính giá thành có thể là cuối mỗi tháng, cuối mỗi nămhoặc khi đã thực hiện hoàn thành đơn đặt hàng, hoàn thành hạng mục công trình…

V TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT:

1 Trình tự hạch toán chi tiết chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

+ Bước 1: Mở sổ (hoặc thẻ) hạch toán chi tiết CPSX theo từng đối tượng tập hợp chi

phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất, sản phẩm, nhóm sản phẩm…) Sổ được mở riêng chotừng tài khoản 621, 622, 627, 154, 631, 142, 242, 335, 641, 642 Căn cứ để ghi vào sổ là sổchi tiết các tài khoản tháng trước và các chứng từ gốc, các bảng phân bổ (tiền lương, cáckhoản trích theo lương, vật liệu, dụng cụ, khấu hao…), bảng kê chi phí theo dự toán Sổ cóthể được mở riêng cho từng đối tượng hoặc mở chung cho nhiều đối tượng

+ Bước 2: Tập hợp các chi phí phát sinh trong kỳ có liên quan cho từng đối tượng

hạch toán

+ Bước 3: Tổng hợp toàn bộ chi phí phát sinh theo từng nội dung thuộc từng đối

tượng hạch toán vào cuối kỳ làm cơ sở cho việc tính giá thành Đồng thời, lập thẻ tính giáthành sản phẩm, dịch vụ theo từng loại Căn cứ để lập thẻ tính giá thành từng loại sảnphẩm, dịch vụ là các thẻ tính giá thành sản phẩm kỳ trước, sổ hạch toán chi tiết chi phí sảnxuất kinh doanh kỳ này và biên bảng kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ cùng vớibảng kê khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành trong kỳ

2 Trình tự hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất:

+ Bước 1: Tập hợp CPSX phát sinh theo ba khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực

tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung

+ Bước 2: Tổng hợp các khoản CPSX đã phát sinh, phân bổ CPSX chung cho các đối

tượng có liên quan và tiến hành kết chuyển các khoản chi phí này về tài khoản tính giáthành

+ Bước 3: Tổng hợp toàn bộ CPSX phát sinh trong kỳ và đánh giá sản phẩm dở dang

cuối kỳ

+ Bước 4: Tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm hoàn thành trong kỳ.

VI KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT:

1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

a Khái niệm:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí về nguyên vật liệu (nguyên vật liệu chính,vật liệu phụ, nhiên liệu, năng lượng…) sử dụng trực tiếp vào quy trình sản xuất công nghệsản phẩm hoặc liên quan trực tiếp đến quá trình cung cấp dịch vụ

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ được xác định như sau:

Số NVL còn lại cuối kỳ là số nguyên vật liệu để lại nơi sản xuất hoặc nộp lại trongkho

CPNVLTT = Số NVL - Số NVL - Số NVL trong kỳ đưa vào sử còn lại sử dụng vượt

dụng trong kỳ cuối kỳ trên mức bình thường

Trang 7

Số NVL sử dụng vượt trên mức bình thường là số nguyên vật liệu phát sinh thêm do

sử dụng lãng phí hoặc sản xuất ra sản phẩm hỏng ngoài định mức

b Phương pháp hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào đối tượng hạch toán chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành:

Chi phí NVL trực tiếp phát sinh có thể liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợpchi phí như chi phí NVL chính, hoặc có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí nhưchi phí vật liệu phụ

+ Đối với chi phí nguyên vật liệu chính: khi NVL chính xuất kho sử dụng cho một

loại sản phẩm duy nhất đã xác định cụ thể thì kế toán chỉ cần ghi trực tiếp chi phí NVLtrực tiếp vào đối tượng tính giá thành Trường hợp NVL chính xuất kho sử dụng cho nhiềuloại sản phẩm hoặc cùng loại sản phẩm nhưng có quy cách, phẩm chất khác nhau thì căn

cứ vào định mức tiêu hao NVL, hệ số phân bổ quy định, tỷ lệ với trọng lượng sản phẩmđược sản xuất…để phân bổ trị giá NVL đã sử dụng

Mức phân bổ chi phí NVL chính dùng cho từng loại sản phẩm có thể được áp dụngtheo công thức sau:

+ Đối với nguyên vật liệu phụ: có thể được phân bổ cho từng đối tượng tính giá

thành theo những tiêu thức giống như NVL chính

c Chứng từ, tài khoản sử dụng và kế toán các nghiệp vụ chủ yếu:

+ Chứng từ sử dụng:

Phiếu xuất kho (02-VT), Hóa đơn mua vật liệu (trường hợp mua NVL đưa ngay vào

sử dụng, không qua nhập kho), Phiếu báo vật liệu còn lại cuối kỳ (vật liệu để lại nơi sảnxuất để kỳ sau sử dụng), Phiếu nộp kho vật liệu (vật liệu sử dụng không hết, nộp lại kho),Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu (07-VT)

+ Tài khoản sử dụng: TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Tài khoản 621 dùng để theo dõi tình hình tập hợp và kết chuyển hoặc phân bổ chi phínguyên liệu, vật liệu trực tiếp trong quá trình sản xuất với nội dung kinh tế và kết cấu nhưsau:

BÊN NỢ:

Giá trị NLVL dùng trực tiếp để chế tạo sản phẩm, thực hiện dịch vụ

BÊN CÓ:

Giá trị NLVL sử dụng không hết trả lại kho

Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí NLVL trực tiếp thực sử dụng cho hoạt động sảnxuất kinh doanh trong kỳ vào bên Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” hoặcbên Nợ TK 631 “Giá thành sản xuất”

Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp sử dụng vượt trên mức bình thường vào TK 632

Mức phân bổ Tổng trị giá NVL chính thực tế Khối lượngCPNVL chính xuất sử dụng của từngcho từng loại = X loại sản phẩmsản phẩm Tổng khối lượng của các sản phẩm

Trang 8

Tài khoản 621 cuối kỳ không có số dư và được mở chi tiết theo từng đối tượng tậphợp chi phí (sản phẩm, phân xưởng, bộ phận sản xuất, lao vụ…)

+ Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được phản ánh qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tập hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:

a Khái niệm:

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả, phải thanh toán cho côngnhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ như: tiền lương chính, tiền lương phụ,các khoản trợ cấp có tính chất lương và các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ do người

sử dụng lao động chịu tính vào chi phí SXKD theo một tỷ lệ quy định trên số tiền lươngphải trả cho công nhân sản xuất trực tiếp

b Phương pháp hạch toán chi phí nhân công trực tiếp vào đối tượng hạch toán chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành:

Chi phí nhân công trực tiếp có thể liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chiphí hoặc có thể liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí

Chi phí nhân công trực tiếp thường được tổ chức theo dõi chi tiết cho từng loại sảnphẩm, chủ yếu là tiền lương nhân công trực tiếp tham gia sản xuất Trường hợp chi phínhân công liên quan đến nhiều đối tượng chi phí, do đó không thể tách riêng để theo dõi thì

kế toán phải tiến hành phân bổ vào các đối tượng tính giá thành khác nhau theo những tiêuthức thích hợp như định mức lao động, định mức tiền công kế hoạch…

Mức phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho từng đối tượng được xác định theo côngthức sau:

c Chứng từ, tài khoản sử dụng và kế toán các nghiệp vụ chủ yếu:

vượt mức

Mức phân bổ Tổng CPNCTT Tiền lương định CPNCTT = X mức của NCTT sảncho từng đối Tổng tiền lương theo định mức xuất sản phẩmtượng tương ứng

Trang 9

+ Chứng từ sử dụng:

Bảng chấm công (01a-LĐTL), Bảng chấm công làm thêm giờ (01b-LĐTL), Bảngthanh toán tiền lương (02-LĐTL), Bảng thanh toán tiền thưởng (03-LĐTL), Phiếu xácnhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (05-LĐTL), Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ(06-LĐTL), Bảng thanh toán tiền thuê ngoài (07-LĐTL), Hợp đồng giao khoán (08-LĐTL), Biên bảng thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán (09-LĐTL), Bảng kê tríchnộp các khoản theo lương (10-LĐTL), Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (11-LĐTL)

+ Tài khoản sử dụng: TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Tài khoản 622 dùng để theo dõi tình hình tập hợp và kết chuyển hoặc phân bổ chi phínhân công trực tiếp trong quá trình sản xuất với nội dung kinh tế và kết cấu như sau:

Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK 632

Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết theo từng đối tượng tậphợp chi phí (sản phẩm, phân xưởng…)

+ Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp được phản ánh qua sơ đồ:

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

Trang 10

3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung:

a Khái niệm:

Chi phí sản xuất chung là chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm hoặcthực hiện dịch vụ nhưng không liên quan trực tiếp (không phải chi phí nguyên vật liệu trựctiếp hay chi phí nhân công trực tiếp) mà liên quan gián tiếp

Chi phí sản xuất bao gồm tất cả các khoản chi phí sản xuất ngoài hai khoản mục chiphí như trên:

- Chi phí lao động gián tiếp, phục vụ, tổ chức quản lý sản xuất tại phân xưởng

- Chi phí nguyên vật liệu dùng trong máy móc thiết bị

- Chi phí công cụ dụng cụ dùng trong sản xuất

- Chi phí khấu hao máy móc thiết bị, TSCĐ khác dùng trong hoạt động sản xuất

- Chi phí dịch vụ thuê ngoài phục vụ sản xuất như: điện, nước, sửa chữa, bảo hiểmtài sản tại xưởng sản xuất

b Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất chung vào đối tượng hạch toán chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành:

Chi phí sản xuất chung thường được tập hợp theo từng phân xưởng sản xuất hoặc bộphận cung cấp dịch vụ và phân loại theo chi phí cố định, chi phí biến đổi Chi phí sản xuấtchung cố định chỉ được tính vào giá thành theo mức bình thường (tính trên công suất bìnhthường của máy móc thiết bị), phần chi phí sản xuất chung cố định vượt mức tính vào chiphí kinh doanh (giá vốn hàng bán) Chi phí sản xuất chung biến đổi tính vào giá thành theochi phí thực tế phát sinh

Thông thường khi phân xưởng sản xuất ra duy nhất một loại sản phẩm thì toàn bộ chiphí sản xuất chung được tính vào chi phí sản xuất sản phẩm Trường hợp phân xưởng sảnxuất ra nhiều loại sản phẩm và không thể tổ chức theo dõi cụ thể chi phí sản xuất đối vớitừng loại sản phẩm thì kế toán tập hợp chi phí theo địa điểm phát sinh và cuối kỳ tiến hànhphân bổ chi phí sản xuất chung cho từng loại sản phẩm

Để phân bổ chi phí sản xuất chung chính xác kế toán thường chọn tiêu thức phân bổnhư: chi phí sản xuất chung dự toán, tiền lương nhân công trực tiếp sản xuất, số giờ lao

TK 632

Kết chuyển CP vượt

mức

Trang 11

động của công nhân sản xuất thực tế, số giờ máy hoặc số ca máy thực tế Mức phân bổ chiphí sản xuất chung cho từng đối tượng có thể xác định theo công thức sau:

c Chứng từ, tài khoản sử dụng và kế toán các nghiệp vụ chủ yếu:

+ Chứng từ sử dụng:

Phiếu xuất kho, Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, Bảng phân bổ tiềnlương, Bảng phân bổ khấu hao, Hóa đơn dịch vụ

+ Tài khoản sử dụng: TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Tài khoản 627 dùng để theo dõi tình hình tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ chi phísản xuất chung thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất với nội dung kinh tế và kết cấunhư sau:

BÊN NỢ:

Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ, bao gồm: lương, phụ cấp lương, tiền

ăn giữa ca của các công nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận, đội sản xuất, các khoảntrích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ theo tỷ lệ quy định hiện hành trên tiền lương phảitrả nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận, đội sản xuất, khấu hao TSCĐ dùng cho hoạtđộng của phân xưởng, bộ phận, đội sản xuất và những chi phí khác liên quan đến hoạtđộng phân xưởng, bộ phận, đội sản xuất

BÊN CÓ:

Các khoản giảm chi phí sản xuất chung

Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung vào bên Nợ TK 154 “Chi phí sảnxuất, kinh doanh dở dang” hoặc bên Nợ TK 631 “Giá thành sản xuất”

Kết chuyển biến phí sản xuất chung vượt trên mức bình thường vào TK 632

Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bántrong kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn mức công suất bình thường

TK 627 không có số dư cuối kỳ TK 627 được mở chi tiết theo từng đối tượng tậphợp chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất)

TK 627 gồm có 6 TK cấp 2

+ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung được phản ánh qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất chung

Mức phân bổ Tổng CPSXC phát sinh Lương NCTTCPSXC = X sản xuất từng loạicho từng loại SP Tổng tiền lương NCTTSX sản phẩm

Lương và các khoản trích theo lương Kết chuyển chi phí sản xuất

được tính vào giá thành

Trang 12

VII KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM:

1 Phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX):

Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh thườngxuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán Nóthường áp dụng trong các doanh nghiệp có quy mô lớn, thường tiến hành từ hai hoạt động

Khoản thu giảm chi phí

TK 111,152của nhân viên quản lý phân xưởng

và trích trước

Trang 13

sản xuất kinh doanh trở lên hay sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau với giá trị sảnphẩm lớn.

Tài khoản sử dụng làm cơ sở tổng hợp chi phí để tính giá thành: TK 154 – Chi phísản xuất, kinh doanh dở dang TK 154 có nội dung kết cấu như sau:

BÊN NỢ:

Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp kết chuyển cuối kỳ

Chi phí nhân công trực tiếp kết chuyển cuối kỳ

Chi phí sản xuất chung kết chuyển cuối kỳ

Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ (nếu doanh nghiệp sử dụngphương pháp kiểm kê định kỳ)

BÊN CÓ:

Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất như: phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏngkhông sửa chữa được…

Giá trị nguyên vật liệu, hàng hóa gia công xong nhập kho

Giá thành sản xuất thực tế sản phẩm đã hoàn thành nhập kho hay dịch vụ cung cấpcho khách hàng

Chi phí thực tế của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành cung cấp cho khách hàng

SỐ DƯ BÊN NỢ: Chi phí sản xuất thực tế của những sản phẩm, dịch vụ chưa hoànthành

Tài khoản 154 được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí (phân xưởng, bộphận sản xuất) và quá trình tổng hợp chi phí sản xuất được phản ánh qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất (theo phương pháp KKTX)

* Ghi chú:

(1): Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp(2): Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp(3): Kết chuyển chi phí sản xuất chung(4): Các khoản ghi giảm chi phí:

- Vật liệu không dùng hết nhập kho, phế liệu thu hồi (TK 152)

(5c)

Trang 14

- Sản phẩm, vật tư thiếu hụt, bất thường trong sản xuất (TK 138, 811)(5): Giá thành thực tế sản phẩm, lao vụ

(5a): Sản phẩm hoàn thành nhập kho(5b): Sản phẩm hoàn thành xuất gửi bán(5c): Sản phẩm hoàn thành xuất bán thẳng

2 Phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK):

Những đơn vị được sử dụng phương pháp kiểm kê định kỳ là những đơn vị có quy

mô sản xuất kinh doanh nhỏ, không đồng thời tiến hành từ hai hoạt động sản xuất kinhdoanh trở lên Khác với doanh nghiệp áp dụng phương pháp KKTX để đánh giá hàng tồnkho, trong các doanh nghiệp áp dụng phương pháp KKĐK các nghiệp vụ phát sinh liênquan đến hàng tồn kho thì không được ghi sổ liên tục Bởi vậy, cuối kỳ doanh nghiệp phảitiến hành kiểm kê tất cả các loại nguyên liệu, thành phẩm trong kho tại các phân xưởngcùng với các sản phẩm dở dang để xác định chi phí của sản phẩm hoàn thành Vì thế, việchạch toán chi phí sản phẩm trong các doanh nghiệp cũng có sự khác biệt nhất định

Theo phương pháp này, kế toán sử dụng TK 631 “Giá thành sản xuất” TK 631 cũngđược mở chi tiết theo đối tượng Nội dung phản ánh:

BÊN NỢ:

Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ dở dang đầu kỳ

Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ

Tài khoản 631 không có số dư cuối kỳ

Có thể khái quát trình tự hạch toán TK 631 theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất ( theo phương pháp KKĐK)

* Ghi chú:

(1): Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ(2): Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sảnxuất chung

(3): Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ (4): Tổng giá thành sản xuất của sản phẩm hoàn thành

Trang 15

Như vậy, dù áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hay kiểm kê định kỳ, giáthành sản phẩm đều được xác định trên cơ sở kết quả của quá trình tập hợp các khoản chiphí (NVL trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và giá trị sản phẩm dởdang cuối kỳ Bởi vậy, để có thông tin giá thành chính xác, phải hạch toán các chi phí phátsinh theo từng khoản mục và tính toán đúng đắn giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.

VIII PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG:

Sản phẩm dở dang là những sản phẩm, bán thành phẩm chưa kết thúc giai đoạn chếbiến còn nằm trong quy trình sản xuất hoặc đã kết thúc giai đoạn chế biến nhưng chưa làmthủ tục nghiệm thu, nhập kho thành phẩm

Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ là xác định chi phí sản xuất của sản phẩm dởdang cuối kỳ Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ có thể tiến hành trước khi tính giá thànhhoặc song song với khi tính giá thành Công việc này được thực hiện như nhau trong cả haitrường hợp KKTX và KKĐK

Tùy theo đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ và tính chất của sản phẩm

mà doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dangsau:

1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Theo phương pháp này chỉ tính vào chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ phần chi phíNVL trực tiếp, các chi phí còn lại được tính vào chi phí sản xuất của sản phẩm hòan thành

Công thức:

Đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp này thường được áp dụng ở nhữngdoanh nghiệp có chi phí NVL trực tiếp chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất

và số lượng sản phẩm dở dang qua các kỳ ít biến động

2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng sản phẩm hoàn thành tương đương:

Theo phương pháp này, chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ bao gồm tất cả các khoảnmục chi phí sản xuất Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ quy đổi theo sản phẩm hoànthành tương đương Chi phí sản xuất tính vào chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ khi đánh giásản phẩm dở dang theo sản lượng hoàn thành tương đương được tính như sau:

+ Những chi phí sản xuất sử dụng toàn bộ ngay từ đầu quy trình sản xuất, tham giavào sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang cuối kỳ cùng một mức độ được tính vào chiphí sản xuất dở dang cuối kỳ theo công thức:

Chi phí CP NVL trực tiếp CP NVL trực tiếp sản xuất dở dang đầu kỳ + phát sinh trong kỳ Số Tỷ

dở dang = X lượng lệcuối kỳ Số lượng + Số lượng Tỷ lệ SP dở X hoàn

SP hoàn SP dở X hoàn dang thành thành dang cuối thành cuối kỳ

kỳ

Trang 16

+ Những chi phí sản xuất sử dụng theo mức độ sản xuất và tham gia vào sản phẩmhoàn thành và sản phẩm dở dang theo tỷ lệ hoàn thành thì được tính vào chi phí sản xuất

dở dang cuối kỳ theo công thức:

Đánh giá sản phẩm dở dang theo theo phương pháp này tuy phức tạp nhưng chi phísản xuất dở dang cuối kỳ được tính tương đối chính xác Vì vậy, phương pháp này được sửdụng phổ biến ở các doanh nghiệp

3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức:

Theo phương pháp này, sản phẩm dở dang cuối kỳ được đánh giá tương tự nhưphương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản lượng hoàn thành tương đương

Tuy nhiên, chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ được tính là chi phí định mức Vì vậy, phươngpháp này chỉ phát huy tác dụng khi hệ thống định mức chi phí có độ chính xác cao

Công thức:

IX PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM:

Phương pháp tính giá thành là một hoặc hệ thống các phương pháp được sử dụng đểtính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm theo từng khoản mục chi phí sản xuất đãxác định cho từng đối tượng tính giá thành Căn cứ vào đặc điểm sản xuất, đặc điểm sảnphẩm, yêu cầu quản lý về giá thành kế toán có thể lựa chọn một trong các phương pháptính giá thành sau:

Chi phí CPSX dở dang + CPSX phát sinh sản xuất đầu kỳ trong kỳ Số lượng

dở dang = X SP cuối kỳ Số lượng SP + Số lượng SP dở dang hoàn thành dở dang cuối kỳ trong kỳ cuối kỳ

Chi phí CP sản xuất CP sản xuất sản xuất dở dang đầu kỳ + phát sinh trong kỳ Số Tỷ

dở dang = X lượng lệcuối kỳ Số lượng + Số lượng Tỷ lệ SP dở X hoàn

SP hoàn SP dở X hoàn dang thành thành dang cuối thành cuối kỳ

trong kỳ kỳ

Chi phí sản xuất Số lượng SP Tỷ lệ Định

dở dang = ∑ dở dang X hoàn X mứccuối kỳ cuối kỳ thành chi phí

Trang 17

1 Phương pháp trực tiếp (phương pháp giản đơn):

Phương pháp này được áp dụng đối với những quy trình công nghệ sản xuất giảnđơn Đối tượng tập hợp chi phí cũng là đối tượng tính giá thành Công thức:

2 Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ:

Phương pháp này áp dụng đối với những doanh nghiệp mà trong cùng một phânxưởng hay cùng một quy trình công nghệ vừa thu được sản phẩm chính vừa thu được sảnphẩm phụ (sản phẩm phụ không phải là đối tượng tính giá thành và được định giá theo mụcđích tận thu) Giá trị sản phẩm phụ được ước tính căn cứ vào: giá thành kế hoạch, giá bán,giá bán trừ lợi nhuận định mức

3 Phương pháp hệ số:

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp cùng một phân xưởng hay cùng một quytrình công nghệ thu được nhiều loại sản phẩm khác nhau nhưng không thể tổ chức theo dõichi tiết chi phí theo từng loại sản phẩm Giữa các sản phẩm có hệ số quy đổi (sản phẩm có

+ Bước 3: Tính tổng giá thành sản phẩm chuẩn.

+ Bước 4: Tính giá thành đơn vị chuẩn.

Tổng giá thành CPSX CPSX CPSX Phế liệu

SP hoàn thành = dở dang + phát sinh - dở dang - thu hồitrong kỳ đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ (nếu có)

Tổng giá thành CPSX CPSX CPSX Giá trị Phế liệu

SP hoàn thành = dở dang + phát sinh - dở dang - SP phụ - thu hồitrong kỳ đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ thu được (nếu có)

Tổng Giá thành Sản lượng Hệ sốgiá thành = đơn vị X SP thứ i X SP thứ i

SP thứ i SP chuẩn

Trang 18

Công thức:

+ Bước 1: Tính tổng giá thành thực tế của nhóm sản phẩm.

+ Bước 2: Tính tổng giá thành kế hoạch của nhóm sản phẩm.

+ Bước 3: Tính tỷ lệ giá thành cho nhóm sản phẩm:

+ Bước 4: Tính tổng giá thành thực tế của qui cách i:

+ Bước 5: Tính giá thành đơn vị qui cách i trong nhóm sản phẩm.

nhóm SP Tổng giá thành kế hoạch của nhóm SP

Tổng giá thành Tổng giá thànhthực tế của qui cách i = Tỷ lệ X kế hoạch củahoàn thành trong kỳ qui cách i

Trang 19

PHẦN 1:

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN SỐ 5

I ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN SỐ 5:

1 Giới thiệu về công ty:

 Cơ quan sáng lập: Bộ Thủy Sản

 Cơ quan chủ quản: Tổng Công Ty Thủy Sản Việt Nam

 Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Thủy Sản Số 5

 Tên tiếng anh: Seaproducts Joint Stock Company No 5

 Tên giao dịch: VIETROSCO

 Số đăng ký kinh doanh: 112998

 Mã số thuế: 0301909649, đăng ký ngày 02/02/2000

Căn cứ vào quyết định số 5077/QĐ-UB-QLDA ngày 04/09/1999 của UBNDTP.HCM về việc chấm dứt hiệu lực pháp lý của giấy phép đầu tư, giấy phép điều hành số70/GPĐL Bộ Kế Hoạch ngày 29/12/1998 của UBND TP.HCM cấp và giải thể trước thờihạn Xí Nghiệp Liên Doanh Thủy Sản Việt Xô Sau đó, thể theo lời yêu cầu của toàn thểcán bộ công ty, Hội đồng quản trị Tổng Công Ty Thủy Sản Việt Nam theo tờ trình số 78,ngày 26/11/1999 công ty được tái thành lập với tên gọi là Công Ty Xuất Nhập Khẩu vàChế Biến Thủy Sản Đông Lạnh số 5

Công Ty Xuất Nhập Khẩu và Chế Biến Thủy Sản Đông Lạnh số 5 tuy được thành lập

và hoạt động với số vốn ít ỏi, nhà xưởng và trang thiết bị cũ kỹ nhưng công ty luôn nổ lựcvượt khó khăn để hoàn thành tốt hoạt động SXKD và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhànước

Thực hiện nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19/06/2002 của Chính phủ về chuyểndoanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần, ngày 01/07/2006 theo quyết định số207/KDQ/QD công ty được chuyển sang hình thức công ty cổ phần với tên gọi Công Ty

Cổ Phần Thủy Sản Số 5

Trang 20

Hiện nay, công ty đã chủ động trong việc nâng cấp cơ sở hạ tầng cho các phânxưởng, đổi mới cơ chế gọn nhẹ, sắp xếp sự phân công hợp lý Bên cạnh đó, công ty luônđầu tư kỹ thuật, các thiết bị máy móc cũ được thay thế để nâng mức lượng sản phẩm Sửdụng chính sách sản xuất kinh doanh nâng cao lợi nhuận, giúp công ty có khả năng tồn tại

và tiếp tục tái sản xuất, nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân, viên chức toàn doanhnghiệp

Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của công ty cho thấy công ty đã phát huy tốtkhả năng hiện có của mình, huy động tất cả tiềm lực cùng với quyết tâm cùa Ban lãnh đạo

đã giúp công ty tồn tại ổn định và phát triển đến ngày hôm nay

3 Chức năng, nhiệm vụ và tính chất hoạt động của công ty:

+ Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch SXKD theo hướng dẫn của Nhà nước,

định hướng của Bộ Thủy Sản theo ngành nghề đã được quy định và khả năng ngành nghềhiện có của công ty

+ Có nhiệm vụ sử dụng vốn theo đúng mục đích, có hiệu quả và phát triển được vốn

Có nhiệm vụ quản lý và sử dụng tốt cơ sở vật chất hiện có, đồng thời tiếp tục xây dựng, bổsung và cải tiến kỹ thuật máy móc, cải tiến dây chuyền sản xuất theo hướng công nghiệphóa để chế biến các mặt hàng, nâng cao chất lượng mẫu mã để phù hợp với thị hiếu của thịtrường trong và ngoài nước

+ Có nhiệm vụ tổ chức lao động cho phù hợp với trình độ lao động, với công cụ vàmáy móc thiết bị Có nhiệm vụ chăm lo đến đời sống vật chất tinh thần của người laođộng Có trách nhiệm bảo vệ an toàn lao động, bảo vệ tài sản công ty

+ Thi hành các chính sách, chế độ Nhà nước, nhất là bảo đảm các khoản trích nộp,các khoản thu cho ngân sách, thuế, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ…

+ Công Ty Cổ Phần Thủy Sản Số 5 là một công ty có tư cách pháp nhân để hoạt độngtheo pháp luật và được bình đẳng trước pháp luật Công ty có con dấu riêng, thực hiệnhạch toán kinh tế độc lập

4 Cơ sở sản xuất:

Công Ty Cổ Phần Thủy Sản Số 5 gồm 2 cơ sở sản xuất với tổng diện tích 3000m2:

 Cơ sở 1: Số 100/26 Bình Thới P14 Q11 TP.HCM, bao gồm văn phòng và phân

xưởng 1 Đây là cơ sở chính chủ yếu là gia công chế biến sản phẩm thủy hải sản đông lạnhxuất khẩu và tiêu thụ chính

 Cơ sở 2: Số 341 Hàn Hải Nguyên Q11 TP.HCM bao gồm phân xưởng 2 Cơ sở này

chủ yếu là gia công chế biến thuê sản phẩm cho những đơn vị khác nhưng cũng sản xuấtsản phẩm chủ lực cho công ty tiêu thụ Do kho trạm của công ty nằm ở phân xưởng 2 nênthành phẩm ở phân xưởng 1 sản xuất xong sẽ mang sang phân xưởng 2 để bảo quản

5 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh:

Lĩnh vực hoạt động chính là chế biến các loại mặt hàng thủy hải sản đông lạnh Công

ty chuyên gia công và sản xuất các loại hàng thủy hải sản đông lạnh cung cấp cho thịtrường trong nước, xuất khẩu và gia công thuê cho các công ty khác Thị trường xuất khẩubao gồm: Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Châu Âu, Úc, Canada, Mỹ…

Cơ cấu thị trường:

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu thị trường của công ty

Trang 21

Thị trường nội địa: 5%

Thị trường xuất khẩu: 95%

Sản phẩm chủ yếu là thủy hải sản các loại như: tôm, cua, ghẹ, cá, mực, ốc…Với tổng

số công nhân 320 người có kinh nghiệm chế biến các mặt hàng thủy sản Công ty đạt mứcsản lượng sản xuất khoảng 2000 tấn / năm và đang phấn đấu để có thể gia tăng sản lượngsản xuất trong thời gian tới

Công ty đã áp dụng chương trình quản lý chất lượng HACCP (hệ thống phân tích mốinguy và kiểm soát điểm tới hạn, là công cụ phân tích nhằm bảo đảm an toàn vệ sinh vàchất lượng sản phẩm), ISO 9001:2000, SQF1000, Halal (chứng nhận được xuất khẩu chocác nước Hồi giáo), BRC… vào sản xuất để đảm bảo chất lượng tốt nhất cho sản phẩm,đáp ứng yêu cầu ngày càng khắc khe của thị trường

6 Đánh giá thuận lợi và khó khăn của công ty:

a Thuận lợi:

 Nguồn nguyên liệu thủy hải sản nước ta rất đa dạng, phong phú và dồi dào tạo điềukiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

 Đội ngũ cán bộ, công nhân viên có kinh nghiệm, tận tâm

 Công ty có hai cơ sở trên cùng địa bàn nên thuận lợi cho việc vận chuyển, kiểmsoát và quản lý

 Mặt hàng thủy sản đông lạnh dễ tiêu thụ và được ưa chuộng nên việc xuất khẩusang các nước khác cũng như tiêu thụ trong nước rất thuận lợi

 Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng với thế giới nên công ty có điều kiện thuậnlợi mở rộng thị trường xuất khẩu sang các nước

Trang 22

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

2 Chức năng phòng ban:

* Ban giám đốc: gồm có 2 người: giám đốc và phó giám đốc

Chỉ huy, điều hành, ra quyết định mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, kinh tế, ngoạigiao Đây là đầu tàu quan trọng trong bộ máy tổ chức của công ty, trực tiếp chỉ đạo cácphòng ban, cũng như có trách nhiệm chăm lo đời sống của toàn thể cán bộ công nhân viên

* Phòng Tổ chức – Hành chánh: gồm 7 nhân viên

Theo dõi thời gian hoạt động, số lượng lao động, theo dõi tiền lương và tiền công tác,xây dựng giá bán cho sản phẩm

* Phòng Kế hoạch vật tư: gồm 4 nhân viên

Đảm trách việc tiêu dùng và tình hình hoạt động của công ty Chịu trách nhiệm vềcông tác đối ngoại, theo dõi hoạt động xuất nhập khẩu, kiểm tra thiết bị hàng hóa, vật tư

* Phòng Tài vụ kế toán: gồm có 4 nhân viên.

Thu thập xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kếtoán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán Kiểm tra, giám sát các khoản thu chi tài chính, cácnghĩa vụ thu nộp, thanh toán nợ, kiểm tra việc quản lý sử dụng tài sản Phân tích thông tin

số liệu kế toán, tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết địnhkinh tế, tài chính công ty Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định pháp luật

* Phòng Kinh doanh: gồm 9 nhân viên.

Tham mưu cho Giám đốc về các phương án kinh doanh hiệu quả Trực tiếp tham giathực hiện các hợp đồng kinh tế, quan hệ khách hàng, hoạt đông xuất nhập khẩu Thu thậpthông tin về tính giá cả, mua bán trong thị trường nội địa cũng như quốc tế, không ngừng

mở rộng thương hiệu Phối hợp cùng các phòng Tài vụ Kế toán và Phân xưởng để từngbước xây dựng quy trình sản xuất hiệu quả hơn

* Phân xưởng: gồm 328 người

Tổ chức sản xuất chế biến theo yêu cầu của phòng kinh doanh và theo đúng quy trìnhchế biến Thực hiện kiểm kê, báo cáo kết quả hàng sản xuất và bảo quản hàng theo quiđịnh Trong đó có tổ KCS có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm

* Ban cơ điện: gồm 13 nhân viên, chia làm 2 tổ

Có trách nhiệm vận hành bảo quản, bảo trì về kỹ thuật Duy trì mọi hoạt động củamáy móc thiết bị cũng như sửa chữa những hư hỏng có liên quan

BAN GIÁM ĐỐC

P TỔ CHỨC HÀNH CHÁNH

P KẾ HOẠCH VẬT TƯ

P TÀI

VỤ KẾ TOÁN

P KINH DOANH

PHÂN XƯỞNG

BAN CƠ ĐIỆN

P.

BẢO VỆ

Trang 23

* Phòng Bảo vệ: gồm 7 nhân viên, chia làm 2 tổ.

Có trách nhiệm việc đi lại ra vào của mọi người trong và ngoài công ty, giám sátviệc giao nhận hàng hóa ở cửa xuất nhập

III CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN:

1 Cơ cấu:

Trong bộ máy kế toán của Công Ty Cổ Phần Thủy Sản Số 5 áp dụng mô hình kế toántập trung, nghĩa là các kế toán sẽ cùng nhau làm việc, thỏa thuận để đưa ra quyết địnhchung hợp lý nhất và hiệu quả nhất Vì thế, các nhân viên trong phòng Tài vụ kế toán làmviệc trên tinh thần tập thể để cùng nhau chung sức vì lợi ích của công ty Để thực hiện đầy

đủ các nhiệm vụ, bảo đảm sự chuyên môn hóa lao động của các cán bộ kế toán, đồng thờicăn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất quản lý bộ máy kế toán của công ty được tổ chứcgọn nhẹ, cơ cấu như sau:

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán

2 Chức năng của bộ máy kế toán:

 Cung cấp kịp thời chính xác thông tin kinh tế, hoạt động sản xuất kinh doanh ởcông ty

 Ghi chép số hiện có và tình hình vận động của toàn bộ tài sản của công ty

 Xác định đúng đắn, phản ánh đầy đủ, tính toán nhanh chóng, chính xác thu nhập vàchi phí xác định hoạt động sản xuất của công ty

 Kiểm tra, kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh bằng đồng tiền thông qua việc

kế toán cung cấp đầy đủ kịp thời các chứng từ, tài liệu

 Ghi chép, phản ánh toàn bộ vốn hiện có của công ty và các nguồn hình thành vốn

Tính toán xác định hiệu quả sử dụng nguồn vốn, tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạchtài chính, các dự toán chi phí

 Lập, kiểm tra và gửi đầy đủ, đúng hạn các báo cáo kế toán thống kê

 Kiểm tra và tổng hợp các báo cáo kế toán thống kê do các đơn vị trực thuộc gửiđến

 Bảo quản lưu trữ các tài liệu, chứng từ kế toán Giữ đúng và giữ mật các tài liệu,chứng từ kế toán

3 Trách nhiệm và công việc:

+ Trưởng phòng kế toán:

TRƯỞNG PHÒNG KẾ TOÁN

Kế toán vật

tư, CCDC,tài sản

Kế toántiền gửingân hàng

Thủ quỹ

Trang 24

Chịu trách nhiệm báo cáo với Giám đốc về tình hình kế toán tại doanh nghiệp Hàngngày điều hành mọi hoạt động tại phòng kế toán, ký tên xác nhận trên các chứng từ Lậpcác báo cáo tổng hợp theo yêu cầu quản lý của người điều hành Định kỳ tính giá thành vàxác định kết quả kinh doanh Kê khai các loại thuế của doanh nghiệp theo đúng quy địnhcủa cơ quan thuế.

+ Kế toán vật tư, CCDC, tài sản:

Ghi chép kịp thời, đầy đủ về chế độ chứng từ kế toán vật liệu, CCDC Phản ánh đầy

đủ, kịp thời mọi biến động tăng giảm vật liệu, CCDC Luôn đảm bảo sự khớp đúng cả giátrị và hiện vật, giữa thực tế và số liệu ghi trên sổ kế toán

Ghi chép tình hình biến động của TSCĐ Thường xuyên kiểm tra nắm bắt tình hìnhTSCĐ tại công ty Lập kế hoạch tính khấu hao TSCĐ, sửa chữa lớn TSCĐ hàng năm Theodõi hạch toán công trình sửa chữa lớn, giá trị TSCĐ theo nguồn hình thành, chi phí thunhập về thanh lý, nhượng bán

Ghi chép và thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến thu chi tiền mặt tại công ty

Lập các báo cáo theo yêu cầu của người quản lý

+ Kế toán tiền gửi ngân hàng:

Kiểm tra chứng từ ban đầu, lập ủy nhiệm chi, lệnh chi, séc Ghi chép phản ánh tìnhhình gửi vào, rút ra các khoản tiền bằng VNĐ và ngoại tệ Lập kế hoạch tín dụng ngắn hạn,dài hạn, lập thủ tục xin vay và theo dõi trả nợ ngân hàng Lập bảng kê chi tiết theo tuần,định kỳ hàng tháng về các khoản chi phí của công ty qua ngân hàng

Kiểm tra bảng thanh toán lương, các khoản tiền thưởng và trợ cấp BHXH Tổng hợptiền lương, ngày công, số lao động theo thành phần quỹ lương và loại CNV Tính toán vàphân bổ chi phí trích lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ Nộp đầy đủ BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ theo đúng quy định

Lập các báo cáo theo yêu cầu của người quản lý

+ Thủ quỹ:

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ thanh toán tiến hành thu chi tiền mặt tại doanhnghiệp Chịu trách nhiệm kiểm tra số tồn quỹ và đối chiếu với sổ sách kế toán Định kỳ lậpcác báo cáo theo yêu cầu

IV ĐẶC ĐIỂM CỦA HỆ THỐNG KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY:

Hình thức tổ chức: Kế toán máy (phần mềm AccNet ERP 2004), được thiết kế theohình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Kỳ kế toán: năm dương lịch (bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12)Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: đồng Việt Nam (VNĐ)

Chế độ kế toán áp dụng: áp dụng theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày20/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính

+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên+ Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: nguyên tắc giá gốc+ Phương pháp tính giá xuất kho: phương pháp thực tế đích danh+ Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: theo nguyên giá

+ Phương pháp khấu hao TSCĐ: theo thời gian sử dụng+ Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: theo quy định của chế độ kế toán + Tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ

V HÌNH THỨC KẾ TOÁN TRÊN MÁY VI TÍNH:

1 Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính:

Trang 25

Công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy

vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kếtoán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định ở trên Phần mềm kế toán không hiển thịđầy đủ quy trình ghi sổ kế toán nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chínhtheo qui định

Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hìnhthức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu số kế toán ghi bằng tay

2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính:

Sơ đồ: 2.3: Sơ đồ hình thức kế toán trên máy vi tính tại công ty

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng

Đối chiếu kiểm tra

- Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi nợ,tài khoản ghi có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trênphần mềm kế toán

- Theo qui trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kếtoán tổng hợp (Sổ cái hoặc Nhật ký sổ cái…) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

- Cuối tháng (hoặc bất kỳ thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao táckhóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệuchi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đãđược nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toánvới báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy

- Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy,đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằngtay

PHẦN II:

PHẦNMỀM KẾTOÁN

MÁY VI TÍNH

CHỨNG TỪ

KẾ TOÁN

BẢNG TỔNGHỢP CHỨNG

TỪ KẾ TOÁNCÙNG LOẠI

Báo cáo tài chínhBáo cáo kế toán quản trị

SỔ KẾ TOÁN

- Sổ tổng hợp

- Sổ chi tiết

Trang 26

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG

Sơ đồ 2.4: Quy trình công nghệ chế biến thủy hải sản

II TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY:

+ Phân loại chi phí sản xuất:

Chi phí sản xuất được chia làm ba loại: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp, chi phí sản xuất chung

+ Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:

Công ty tổ chức sản xuất theo quy trình công nghệ đơn giản và khép kín từ khâu thumua, tiếp nhận đến tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Do đặc điểm này kết hợp vớitình hình thực tế về quản lý và hạch toán chi phí sản xuất nên đối tượng tập hợp chi phí sảnxuất ở công ty chính là theo nhóm sản phẩm cùng loại

+ Đối tượng tính giá thành:

Đối tượng tính giá thành sản phẩm là từng nhóm sản phẩm hoàn thành Các nhóm sảnphẩm bao gồm:

- Hàng công ty: bao gồm hàng đông lạnh xuất khẩu và hàng nội địa:

 Nhóm sản phẩm Tôm đông lạnh: tôm W, P, CCT, tôm càng

 Nhóm sản phẩm Bạch tuộc đông lạnh: bạch tuộc bỏ nội tạng, bạch tuộc nguyên con,bạch tuộc mạ băng, bạch tuộc cắt khúc…

 Nhóm sản phẩm Mực đông lạnh: mực thông, mực nút, mực ống dồi xôi…

 Nhóm sản phẩm Ghẹ đông lạnh: ghẹ miếng, ghẹ nguyên con, thịt ghẹ nhồi mai…

Nguyênliệu(1)

Phân cở(2)

Xử lý sơbộ(3)

Xử lýhoànchỉnh(4)

Xếpkhuôn(6)

Rửa,phân cởhạng(5)

Cấp đông(7)

Táchkhuônbao gói(8)Bảo quản

(9)

Trang 27

 Nhóm sản phẩm Cua đông lạnh: cua lột

 Nhóm sản phẩm Thủy sản khác: nghêu thịt, chả giò, chả tôm, sò mai…

- Hàng gia công: Tôm, Cá các loại, Mực, Bạch tuộc, Ghẹ…

+ Kỳ tính giá thành: được tính vào mỗi cuối quý:

- Quý I: công ty tập hợp số liệu từ các tháng 1, 2, 3

- Quý II: công ty tập hợp số liệu từ các tháng 4, 5, 6

- Quý III: công ty tập hợp số liệu từ các tháng 7, 8, 9

- Quý IV: công ty tập hợp số liệu từ các tháng 10, 11, 12

III KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN SỐ 5:

1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

a Các loại nguyên vật liệu sử dụng tại công ty:

+ Nguyên vật liệu chính: Tôm, Ghẹ, Mực, Bạch tuộc, Cá các loại, Cua, các loại thủysản khác

+ Nguyên vật liệu phụ: Chlorin, Axeton, Proxitane…

+ Bao bì: túi nhựa PE được sử dụng để đóng gói, bảo quản sản phẩm hoàn thành

b Đánh giá nguyên vật liệu xuất kho:

Phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho mà công ty áp dụng là: phương phápthực tế đích danh

Công thức tính giá NVL xuất kho:

Mức phân bổ Tổng chi phí NVL phụ Khối lượngchi phí NVL phụ cần được phân bổ sản phẩm từng

Trang 28

d Tài khoản và chứng từ sử dụng:

+ TK sử dụng: TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 621 có 7 TK cấp 2:

TK 621.01: Chi phí NVL trực tiếp Tôm đông lạnh

TK 621.02: Chi phí NVL trực tiếp Ghẹ đông lạnh

TK 621.03: Chi phí NVL trực tiếp Bạch tuộc đông lạnh

TK 621.04: Chi phí NVL trực tiếp Mực đông lạnh

TK 621.05: Chi phí NVL trực tiếp Cá đông lạnh

TK 621.06: Chi phí NVL trực tiếp Cua đông lạnh

TK 621.07: Chi phí NVL trực tiếp Thủy sản khác

+ Chứng từ sử dụng: Hóa đơn, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Phiếu lĩnh vật tư,

Hợp đồng mua bán Do đặc điểm của ngành chế biến thủy sản có chu kỳ sản xuất tươngđối ngắn nên NVL xuất dùng đều được sử dụng hết trong kỳ nên doanh nghiệp không sửdụng các chứng từ như: Phiếu báo vật liệu còn lại cuối kỳ hay Phiếu nộp kho vật liệu

Thông thường nguyên vật liệu mua về không nhập vào kho mà được chuyển ngayvào xưởng sản xuất sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm nhưng để tiện cho việc theodõi các khoản chi phí nguyên vật liệu phát sinh, bộ phận vật tư cũng lập phiếu nhập kho vàphiếu xuất kho Sau đó, tập hợp các phiếu nhập kho và xuất kho phát sinh trong ngàychuyển cho bộ phận kế toán để tiến hành ghi nhận rồi lưu trữ

e Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Trong quý IV/2009, công ty có các khoản phát sinh sau liên quan đến sản xuất:

* Hàng công ty:

+ Nguyên vật liệu chính (TK 1521): 10.875.503.250 đồng; trong đó:

 Nguyên liệu Tôm: 18.508.700 đồng

 Nguyên liệu Ghẹ: 4.910.838.800 đồng

 Nguyên liệu Bạch tuộc: 5.366.258.200 đồng

 Nguyên liệu Mực: 247.264.550 đồng

 Nguyên liệu Cá: 201.402.900 đồng

 Nguyên liệu Cua: 2.475.000 đồng

 Nguyên liệu Thủy sản khác: 128.755.100 đồng

+ Vật liệu phụ (TK 1522): 1.542.453.150 đồng; trong đó sử dụng cho:

Trang 29

* Hàng gia công: toàn bộ nguyên vật liệu do khách hàng đem đến để gia công.Vì

vậy, kế toán chỉ theo dõi riêng về mặt số lượng ở tài khoản ngoài bảng TK 002 _ “Vật tư,hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công”

 Phân bổ vật liệu phụ:

Trong quý IV/2009, tổng sản phẩm Hàng công ty sản xuất được là: 380.390 kgs;

trong đó nhóm sản phẩm Tôm đông lạnh là 420 kgs (theo Bảng quyết toán sản lượng quýIV/2009) Từ đó, kế toán tiến hành phân bổ:

Vật liệu phụ dùng 1.505.196.150 cho nhóm SP = X 420 = 1.661.932 đồng Tôm đông lạnh 380.390

Các nhóm sản phẩm khác: tính toán tương tự

 Kế toán định khoản:

Xuất nguyên vật liệu chính phục vụ sản xuất trong quý IV/2009:

Nợ TK 621 10.875.503.250Chi tiết:

Trang 30

TK 1522

1.505.196.150 1.505.196.150

Chứng từ

Diễn giải

TK đối ứng

1521 1522 1525 154

10.875.503.250 1.505.196.150 402.537.100

12.783.236.500

Cộng số phát sinh 12.783.236.500 12.783.236.500

2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:

a Nội dung chi phí nhân công trực tiếp:

Xuất dùng nguyên vật liệu chính

Ngày đăng: 15/10/2022, 09:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Lập báo cáo về CPSX và giá thành sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, phát hiện mọi khả năng tiềm tàng để phấn đấu hạ thấp giá thành sản phẩm. - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần thủy sản số 5
p báo cáo về CPSX và giá thành sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, phát hiện mọi khả năng tiềm tàng để phấn đấu hạ thấp giá thành sản phẩm (Trang 5)
Tài khoản 621 dùng để theo dõi tình hình tập hợp và kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp trong quá trình sản xuất với nội dung kinh tế và kết cấu như sau: - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần thủy sản số 5
i khoản 621 dùng để theo dõi tình hình tập hợp và kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp trong quá trình sản xuất với nội dung kinh tế và kết cấu như sau: (Trang 7)
Bảng chấm công (01a-LĐTL), Bảng chấm công làm thêm giờ (01b-LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương (02-LĐTL), Bảng thanh toán tiền thưởng (03-LĐTL), Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc cơng việc hồn thành (05-LĐTL), Bảng thanh tốn tiền làm thêm giờ (06-LĐTL),   Bảng - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần thủy sản số 5
Bảng ch ấm công (01a-LĐTL), Bảng chấm công làm thêm giờ (01b-LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương (02-LĐTL), Bảng thanh toán tiền thưởng (03-LĐTL), Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc cơng việc hồn thành (05-LĐTL), Bảng thanh tốn tiền làm thêm giờ (06-LĐTL), Bảng (Trang 9)
Phiếu xuất kho, Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, Bảng phân bổ tiền lương, Bảng phân bổ khấu hao, Hóa đơn dịch vụ. - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần thủy sản số 5
hi ếu xuất kho, Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, Bảng phân bổ tiền lương, Bảng phân bổ khấu hao, Hóa đơn dịch vụ (Trang 11)
Đảm trách việc tiêu dùng và tình hình hoạt động của công ty. Chịu trách nhiệm về công tác đối ngoại, theo dõi hoạt động xuất nhập khẩu, kiểm tra thiết bị hàng hóa, vật tư. - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần thủy sản số 5
m trách việc tiêu dùng và tình hình hoạt động của công ty. Chịu trách nhiệm về công tác đối ngoại, theo dõi hoạt động xuất nhập khẩu, kiểm tra thiết bị hàng hóa, vật tư (Trang 22)
Trong bộ máy kế tốn của Cơng Ty Cổ Phần Thủy Sản Số 5 áp dụng mơ hình kế tốn tập trung, nghĩa là các kế toán sẽ cùng nhau làm việc, thỏa thuận để đưa ra quyết định chung hợp lý nhất và hiệu quả nhất - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần thủy sản số 5
rong bộ máy kế tốn của Cơng Ty Cổ Phần Thủy Sản Số 5 áp dụng mơ hình kế tốn tập trung, nghĩa là các kế toán sẽ cùng nhau làm việc, thỏa thuận để đưa ra quyết định chung hợp lý nhất và hiệu quả nhất (Trang 23)
Phần mềm kế tốn được thiết kế theo hình thức kế tốn nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế tốn đó nhưng khơng hồn tồn giống mẫu số kế tốn ghi bằng tay. - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần thủy sản số 5
h ần mềm kế tốn được thiết kế theo hình thức kế tốn nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế tốn đó nhưng khơng hồn tồn giống mẫu số kế tốn ghi bằng tay (Trang 25)
Bảng 2.1: Bảng quyết toán sản lượng quý IV/2009 - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần thủy sản số 5
Bảng 2.1 Bảng quyết toán sản lượng quý IV/2009 (Trang 32)
Ta có bảng phân bổ chi phí sản xuất chung cho các nhóm sản phẩm trong quý IV/2009 như sau: - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần thủy sản số 5
a có bảng phân bổ chi phí sản xuất chung cho các nhóm sản phẩm trong quý IV/2009 như sau: (Trang 42)
Bảng 2.2: Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung quý IV/2009 - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần thủy sản số 5
Bảng 2.2 Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung quý IV/2009 (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm