Hươu cao cổ không bao giờ tranh giành thức ăn hay nơi ở với bất kì loài vật nào.. hươu cao cổ sống hoà bình với nhiều loài vật ăn cỏ khác như linh dương, đà điểu, ngựa vằn,...Theo sách B
Trang 1Đề thi Tiếng Việt lớp 2 học kì 2 sách Cánh Diều
Đề thi Tiếng Việt lớp 2 học kì 2 sách Cánh Diều theo Thông tư 27 năm 2021-2022 là tài liệu hữu ích được VnDoc.com sưu tầm và tổng hợp đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 kèm bảng ma trận và đáp án, giúp các em học sinh ôn luyện các bài tập Tiếng Việt lớp 2 học kỳ 2, để chuẩn bị cho đề thi cuối kì 2 lớp 2 đạt kết quả cao nhất
Xem thêm:
Bộ đề thi học kì 2 lớp 2 chương trình mới
10 Đề thi Toán lớp 2 học kì 2 sách Cánh Diều
Đề cương ôn tập học kì 2 lớp 2 sách Cánh Diều
Đề cương ôn tập học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt sách Cánh Diều
Đề cương ôn tập học kì 2 lớp 2 môn Toán sách Cánh Diều
1 Ma trận đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2
Bài kiểm tra đọc
thức
2
Đọc
hiểu
văn bản
Bài kiểm tra viết
Trang 2TN TL TN TL TN TL
1 Bài viết 1
2 Bài viết 2
2 Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2
UBND HUYỆN
TRƯỜNG TH
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC: 2021 - 2022 Môn : TIẾNG VIỆT - LỚP 2 KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1 Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (4 điểm):
2 Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt (6 điểm):
Đọc thầm đoạn văn và hoàn thành các bài tập sau:
I Đọc thầm văn bản sau:
HƯƠU CAO CỔ
1 Không con vật nào trên Trái Đất thời nay có thể sánh bằng với hươu cao cổ về chiều cao Chú
hươu cao nhất cao tới gần … 6 mét, tức là chú ta có thể ngó được vào cửa sổ tầng hai của một ngôi nhà
2 Chiếc cổ dài của hươu cao cổ giúp hươu với tới những cành lá trên cao và dễ dàng phát hiện kẻ
thù Nó chỉ bất tiện khi hươu cúi xuống thấp Khi đó, hươu cao cổ phải xoạc hai chân trước thật rộng mới cúi được đầu xuống vũng nước để uống
3 Hươu cao cổ không bao giờ tranh giành thức ăn hay nơi ở với bất kì loài vật nào Trên đồng cỏ,
Trang 3hươu cao cổ sống hoà bình với nhiều loài vật ăn cỏ khác như linh dương, đà điểu, ngựa vằn,
Theo sách Bí ẩn thế giới loài vật
Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1 Hươu cao cổ cao như thế nào?
A Rất cao
B Cao bằng ngôi nhà
C Cao 16m
D Con hươu cao cổ cao nhất cao đến 6m, tức là có thể ngó được vào cửa sổ tầng 2 của một ngôi nhà
Câu 2 Hươu cao cổ sống với các loài vật khác như thế nào?
A Sống theo đàn
B Luôn tranh chấp với các loài vật khác
C Sống một mình
D Hươu cao cổ sống hòa bình với các loài vật ăn cỏ khác, không bao giờ chúng giành thức ăn hay nơi ở với bất kì loài vật nào
Câu 3 Trong bài, tác giả có nhắc tới hươu cao cổ sống hoà bình với nhiều loài vật nào?
A Tất cả các loài động vật ăn cỏ, ăn thịt
B Chỉ sống hòa bình với hổ, cáo
C Hươu cao cổ sống hoà bình với nhiều loài vật ăn cỏ khác như linh dương, đà điểu, ngựa vằn,
D Hươu cao cổ sống hoà bình với nhiều loài như chim, ngựa, bò tót
Câu 4 Em có muốn trở thành một người nông dân không? vì sao?
………
Câu 5 Tô màu vào ô chứa từ ngữ thiên nhiên.
Câu 6 Tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi Ở đâu?
Trang 4a) Đại bàng chao lượn trên nền trời xanh thẳm.
b) Trên mặt hồ, bầy thiên nga trắng muốt đang bơi lội
c) Ven hồ, những con chim kơ-púc hót lên lanh lảnh
Câu 7 Sắp xếp các từ sau thành câu viết lại:
Đàn trâu thung thăng giữa cánh đồng gặm cỏ
………
Câu 8.
Trong bài “HƯƠU CAO CỔ” có sử dụng câu hỏi hay không? Vì sao?
II Phần viết
1 Chính tả:
Con sóc
Trong hốc cây có một chú sóc Sóc có bộ lông màu xám nhưng dưới bụng lại đỏ hung, chóp đuôi cũng đỏ Đuôi sóc xù như cái chổi và hai mắt tinh anh Sóc không đứng yên lúc nào, thoắt trèo, thoắt nhảy
Theo Ngô Quân Miện
Bài tập chính tả
a Điền vần
Điền vần at hoặc ac và thêm dấu thanh phù hợp::
thơm ng…… bãi r…… cồn c…… lười nh…
b Điền âm
x hay s
xuất …ắc … ung quanh
2 Tập làm văn:
Kể lại một lần em được đi chơi ở một nơi có cảnh đẹp
Bài làm tham khảo
Trang 5Cuối tuần trước, cả nhà em đã cùng nhau đi du lịch tại Hà Giang Nơi đó đã làm em và mọi người trầm trồ với vẻ đẹp hoang sơ của mình Hà Giang có những ngọn núi cao trập trùng ẩn mình trong mây núi Có những ruộng hoa, những cánh đồng xanh mướt mắt Vẻ đẹp mộc mạc và hùng vĩ ấy khiến em chưa muốn về mà cứ muốn được nán lại thêm chút nữa
3 Đáp án đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 I- KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1 Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (4 điểm):
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa (Cứ sai từ tiếng thứ 6 trừ
Tùy theo mức độ sai sót so với yêu cầu; mức độ đạt được của học sinh theo từng phần mà giáo viên ghi điểm sao cho phù hợp
2 Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt (6 điểm):
Câu 1: D Con hươu cao cổ cao nhất cao đến 6m, tức là có thể ngó được vào cửa sổ
Câu 2: D Hươu cao cổ sống hòa bình với các loài vật ăn cỏ khác, không bao giờ
chúng giành thức ăn hay nơi ở với bất kì loài vật nào 0,5 điểm
Câu 3: C Hươu cao cổ sống hoà bình với nhiều loài vật ăn cỏ khác như linh dương,
Câu 4: Em có muốn trở thành một người nông dân không? vì sao?
Tùy HS trả lời muốn hay không muốn và có lời giải thích phù hợp. 0,5 điểm
Trang 6Câu 5:
Câu 6:
a) Đại bàng chao lượn trên nền trời xanh thẳm.
b) Trên mặt hồ, bầy thiên nga trắng muốt đang bơi lội.
c) Ven hồ, những con chim kơ-púc hót lên lanh lảnh.
Câu 7:
Giữa cánh đồng, đàn trâu thung thăng gặm cỏ
Đàn trâu thung thăng gặm cỏ giữa cánh đồng
Đàn trâu gặm cỏ thung thăng giữa cánh đồng
0,5 điểm
1 điểm
Câu 8: Trong bài không có câu hỏi Vì nếu có câu hỏi trong bài thì kết thúc câu có
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ GHI ĐIỂM
1 Chính tả: (4 điểm) Không cho điểm không phần này
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp (0,5 điểm)
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi) (2,5 điểm)
(Mắc 6 lỗi (1,25 điểm) Từ lỗi thứ 7 mỗi lỗi trừ 0,25 điểm, nghĩa là: 7 lỗi (1 điểm); 8 lỗi (0,75 điểm);
9 lỗi (0,5) )
* Tùy theo mức độ sai sót so với yêu cầu mà giáo viên ghi điểm sao cho phù hợp
- Bài tập chính tả (1 điểm): Điền đúng 1 âm, vần được (0,25 điểm)
2 Tập làm văn: (6 điểm)
*Nội dung (ý): 3 điểm
- HS viết được 1 đoạn văn theo yêu cầu của đề bài
* Kĩ năng: 3 điểm
- Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
Trang 7- Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm
- Điểm tối đa cho phần sáng tạo : 1 điểm
* Tùy theo mức độ sai sót so với yêu cầu mà giáo viên ghi điểm sao cho phù hợp
-Mời bạn đọc tham khảo thêm nhiều tài liệu ôn tập lớp 3 khác như: Toán 2, Tiếng Việt lớp 2, Đề thi học kì 2 lớp 2 các môn Đề thi học kì 1 lớp 2 các môn, được cập nhật liên tục trên VnDoc.com