Khái niệm, phân loại chất xúc tác Khái niệm làm thay đổi vận tốc của phản ứng hoá học không hề thay đổi gì về chất cũng như lượng sau khi phản ứng hoá học đã xảy ra.. Phân loại t
Trang 1ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Giới thiệu về chất xúc tác
và một số phương pháp
đặc trưng chất xúc tác
1
Trang 2MỞ ĐẦU NỘI DUNG KẾT LUẬN
2
Trang 4con đường thuận lợi nhất
cho quá trình sản xuất
Trang 5NỘI DUNG
I Khái niệm, phân loại chất xúc tác
Khái niệm
làm thay đổi vận tốc của phản ứng hoá học
không hề thay đổi gì (về chất cũng như lượng)
sau khi phản ứng hoá học đã xảy ra
Phân loại
theo sự phân bố của chất xúc tác trong hỗn hợp phản ứng
Trang 6hoặc phức chất cơ kim
-Ưu điểm: hoạt tính cao
-Nhược điểm: độ chọn lọc
không cao
Xúc tác dị thể:
-Chất xúc tác và chất phản ứng nằm ở 2 pha khác nhau
-Gồm các kim loại, oxit và một số hợp chất cơ kim
-Ưu điểm: độ chọn lọc cao, lượng xúc tác ít, không gặp nhiều khó khăn trong việc tách sản phẩm và xúc tác, đảm bảo phản ứng được tiến hành liên tục, không gây ô nhiễm môi trường, khả năng tái sử dụng cao.
-Nhược điểm: hoạt tính không cao 6
Trang 8NỘI DUNG
a.Zeolit
Đặc điểm cấu trúc của zeolit Y.
Zeolit Y có cấu trúc tinh thể giống như cấu
trúc của một loại zeolit tự nhiên có tên là
Trang 9NỘI DUNG
Mô tả sự hình thành tinh thể zeolit Y Cấu trúc tinh thể faujasit o: vị trí định xứ của các oxy
Trang 10NỘI DUNG
Chức năng vật lý
Trang 11NỘI DUNG
Chức năng xúc tác
Nâng cao
độ bền xúc tác đối với kim loại và liên kết với kim loại
Cải thiện chất lượng LCO (light cycle oil )
Cải thiện trị số octan của xăng
do hạn chế tốc độ phản ứng chuyển dịch hydro
Cải thiện độ bền của xúc tác đối với các hợp chất nito trong các nguyên liệu cracking
Trang 13dạng dây
dạng lá
dạng lưới
Phản ứng Chất xúc tác và các dạng xúc tác
Oxi hoá amoniac
4NH3 + 5O 2 4NO + 6H2O Lưới platin hoặc rodi
Oxi hoá metyl ancol thành formaldehit
CH3OH + O2 CH2O + H2O Lưới hoặc các hạt bạc
Hidrat hoá acrinitrin thành acriamit
CH CH CN + H O CH CHCONH Đồng Raney
Trang 15NỘI DUNG
III/Một số tính chất cơ bản của chất xúc tác:
- Không gây nên phản ứng
- Thúc đẩy phản ứng nhanh đạt cân bằng
2SO2 +O2 2SO⇄ 3
Xúc tác : V2O5, K2Cr2O7
Trang 16
NỘI DUNG
- Xúc tác làm giảm năng lượng hoạt hóa E
16
Trang 17NỘI DUNG
Ag Pt
Trang 18NỘI DUNG
- Bền hóa: không bị ngộ độc bởi chất độc
- Bền nhiệt: không bị phá huỷ khi phản ứng ở nhiệt độ
- Bền cơ: không bị biến dạng khi chịu va đập, không bị cuốn theo dòng khí
quản ) còn có tính chất xốp, có diện tích bề mặt riêng lớn
và tính đặc hiệu.
18
Trang 19NỘI DUNG
IV/Giới thiệu một số kỹ thuật cơ bản tổng hợp chất xúc tác:
1 Kỹ thuật tổng hợp các chất xúc tác khối và chất mang:
a Kỹ thuật kết tủa và đồng kết tủa (precipitation and
Trang 20NỘI DUNG
b kỹ thuật sol-gel (Sol-gel techniques)
Dung dịch gel- hóa ( các ion+tác nhân gel-
hóa) Đun bốc hơi
Sấy sơ bộ
Nung ở 500-600 o C
Trang 22NỘI DUNG
pháp kỹ thuật tổng hợp dung môi nhiệt và
kỹ thuật keo tụ trong dung môi sôi cao….
22
Trang 23NỘI DUNG
2 Kỹ thuật tổng hợp chất xúc tác có chất mang
a Kỹ thuật trao đổi ion
Phân tán nguyên tử
Phân tán nguyên tử
Lựa chọn nhiệt độ nung khô tối ưu
Lựa chọn nhiệt độ nung khô tối ưu
Khử với hydrogen
Nano kim loại
Trang 24Loại bỏ dung môi
Làm khô Nung ở nhiệt độ caoNung ở nhiệt độ cao(1073K)(1073K)
Khử Sản phẩm
24
Trang 25NỘI DUNG
Ngoài ra còn có các kỹ thuật tổng
hợp xúc tác như: kỹ thuật phân tán và thấm ướt, ghép và định vị……
Trang 26NỘI DUNG
V.Các phương pháp đặc trưng chất xúc tác:
1 Kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM)
KN:
-là một thiết bị nghiên cứu vi cấu trúc vật rắn
-sử dụng chùm điện tử có năng lượng cao chiếu
xuyên qua mẫu vật rắn mỏng
-sử dụng các thấu kính từ để tạo ảnh với độ phóng đại lớn.
26
Trang 27NỘI DUNG
Nguyên lý hoạt động của TEM:
Điện tử được phát ra từ súng
phóng điện tử được tăng tốc
bởi một điện trường
lớn(khoảng vài trăm kV) và hội
tụ thành một chùm điện tử hẹp
(nhờ hệ diaphragm và thấu kính
từ) rồi chiếu xuyên qua mẫu
mỏng, từ đó tạo ra hình ảnh
thật trên màn huỳnh quang
Sơ đồ nguyên lí của kính hiển vi điện tử truyền qua(TEM)
Trang 28NỘI DUNG
-tạo ra những bức ảnh thật của các cấu trúc nano với độ phân giải rất cao
(tới cấp độ nguyên tử).
28
Trang 29NỘI DUNG
2.Nguyên lý hoạt động và sự tạo ảnh trong SEM
-Việc phát các chùm điện tử trong SEM cũng giống như việc tạo ra chùm điện tử trong kính hiển vi điện tử
truyền qua (TEM), tức là điện tử được phát ra từ súng phóng điện tử (có thể là phát xạ nhiệt, hay phát xạ
trường ), sau đó được tăng tốc
-Nhưng SEM không thể đạt được độ phân giải tốt như TEM
Trang 30NỘI DUNG
-Độ phân giải của SEM còn phụ thuộc vào tương tác
giữa vật liệu tại bề mặt mẫu vật và điện tử
Khi điện tử tương tác với bề mặt mẫu vật, sẽ có các
bức xạ phát ra, sự tạo ảnh trong SEM và các phép phân tích được thực hiện thông qua việc phân tích các bức xạ này
-Các bức xạ chủ yếu gồm:
Điện tử thứ cấp (Secondary electrons)
Điện tử tán xạ ngược (Backscattered electrons):
30
Trang 31NỘI DUNG
Ưu điểm của kính hiển vi điện tử quét
Mặc dù không thể có độ phân giải tốt như kính hiển vi điện tử truyền qua nhưng kính hiển vi điện tử quét lại
có điểm mạnh là phân tích mà không cần phá hủy mẫu vật và có thể hoạt động ở chân không thấp
Một điểm mạnh khác của SEM là các thao tác điều
khiển đơn giản hơn rất nhiều so với TEM khiến cho
nó rất dễ sử dụng,giá thành của SEM thấp hơn rất
nhiều so với TEM
=>> vì thế SEM phổ biến hơn rất nhiều so với TEM
Trang 32NỘI DUNG
3/ Phổ hấp thụ x-ray (exaps; xas (xrayabsorption
spectroscopy)
a) Ứng dụng
- Dùng để nghiên cứu cấu trúc tinh thể vật liệu
- Ngoài ra phương pháp này còn có thể ứng dụng để xác định động học của quá trình chuyển pha, kích
thước hạt và xác định trạng thái đơn lớp bề mặt của xúc tác oxit kim loại trên chất mang
32
Trang 33NỘI DUNG
b Nguyên tắc
- Nguyên tắc cơ bản của phương pháp nhiễu
xạ tia X là dựa vào phương trình Vulf-bragg.
- Với mối nguồn tia X ta có bước sóng lam- đa
xác định, khi thay đổi góc tới têta , mỗi vật liệu
có giá trị d đặc trưng So sánh d với giá trị d
chuẩn xẽ xác định được cấu trúc mạng tinh thể của chất nghiên cứu.
Trang 35NỘI DUNG
Phổ nhiễu xạ tia X của FTO
Trang 36* Trong quá trình tìm hiểu không tránh khỏi những
thiếu sót, mong cô và các bạn góp ý
36
Trang 37!!!