1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHỌN 1 LĨNH vực KINH DOANH 1 sản PHẨM 1 NHÓM KHÁCH HÀNG mà bạn tâm đắt, hãy đề XUẤT CHIẾN lược MARKETING MIX để đáp ỨNG NHU cầu KHÁCH HÀNG mục TIÊU đó

24 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hơn nữa, việc kinh doanh xà phòng handmade đang trở thành xu hướng và cơ hội tốt để phát triển sản phẩm tự chế thân thiện với môi trường.. Phương pháp Tiếp cận Thuốc: SOAP đã tự định vị

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

TIỂU LUẬN MÔN HỌC NGUYÊN LÝ MARKETING

CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

XÀ BÔNG CỤC THIÊN NHIÊN

HANDMADE

Trang 2

HÀNG MÀ BẠN TÂM ĐẮT, HÃY ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX ĐỂ ĐÁP ỨNG NHU CẦU KHÁCH HÀNG MỤC TIÊU ĐÓ

Trang 3

Em xin trân trọng cảm ơn quý thầy cô trong Ban Giám hiệu trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh, Khoa Quản trị kinh doanh đã tạo mọi điều kiện để

em có thể yên tâm hoàn thành bài tiểu luận cuối kỳ của mình

Hơn hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô Trần Thị Ngọc Quỳnh – người

đã hướng dẫn chỉ bảo tận tình, luôn sẵn sàng cung cấp những kiến thức bổ ích để

em có thể hoàn thành bài tiểu luận này một cách tốt nhất

Mặc dù đã cố gắng hoàn thành nội dung bài tiểu luận bằng tất cả năng lực và sự nhiệt tình của bản thân, tuy nhiên bài tiểu luận này không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp quý báu của các thầy, cô để hoàn thiện hơn nữa kiến thức của mình

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU II

1 Giới thiệu lĩnh vực kinh doanh 6

2 Phân tích ma trận SWOT 6

2.1 Điểm mạnh 6

2.2 Điểm yếu 6

2.3 Cơ hội 7

2.4 Thách thức 7

3 Khảo sát online nhu cầu, hành vi của khách hàng 7

4 Phân khúc thị trường 7

4.1 Phân khúc thị trường theo nhân khẩu học 7

4.2 Phân khúc theo hành vi 9

4.3 Phân khúc theo địa lý 10

5 Lựa chọn thị trường mục tiêu 10

5.1 Lựa chọn nhóm khách hàng 10

5.2 Định vị 11

6 Chiến lược Marketing Mix 13

6.1 Chiến lược sản phẩm (Product) 13

6.2 Chiến lược giá (Price) 16

6.3 Chiến lược phân phối (Place) 18

6.4 Chiến lược xúc tiến (Promotion) 18

7 Lợi ích khi sử dụng 19

8 Dự phòng rủi ro 22

KẾT LUẬN 23

TÀI LIỆU THAM KHẢO 24

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng

Bảng 4.1.1: Phân khúc thị trường theo giới tính 8

Bảng 4.1.2: Phân khúc thị trường theo độ tuổi 8

Bảng 4.2: Mức độ quan tâm của khách hàng đến độ an toàn sản phẩm 9

Bảng 5.2.1: Ưu điểm của sản phẩm công ty so với sản phẩm công nghiệp 12

Bảng 6.2: Giá tham khảo các loại xà phòng 17

Trang 6

1 Giới thiệu lĩnh vực kinh doanh

Trong cuộc chiến chống lại đại dịch covid-19 của đất nước, nhu cầu khử trùng và vệ sinh cá nhân trở nên quan trọng hơn bao giờ hết Mặc dù Virus Corona là vô hình, nhưng

sự tấn công và phá hủy của nó không hề nhỏ nên nó rất nguy hiểm Vì vậy, chất khử trùng, sát khuẩn, sữa tắm và xà phòng là trợ thủ đắc lực trong cuộc chiến phòng và chống lại đại dịch Đặc biệt là những thanh xà phòng handmade đa dạng về hình dáng, kích thước phù hợp với mọi lứa tuổi trở nên rất phổ biến và vô cùng cần thiết với chúng ta Hơn nữa, việc kinh doanh xà phòng handmade đang trở thành xu hướng và cơ hội tốt để phát triển sản phẩm tự chế thân thiện với môi trường Bởi lợi ích và công dụng của chúng là không hề nhỏ

2 Phân tích ma trận SWOT

2.1 Điểm mạnh

Mức độ phổ biến: hầu như tất cả mọi người qua các thế hệ đều đã sử dụng xà phòng ít nhất một lần Điều này đã làm cho xà phòng trở thành một trong những thương hiệu phổ biến nhất trên toàn cầu

Phương pháp Tiếp cận Thuốc: SOAP đã tự định vị mình là một sản phẩm có phương pháp tiếp cận y học có thể chống lại vi trùng đồng thời cung cấp một loại xà phòng tắm khử trùng tốt và có tinh chất làm đẹp dịu nhẹ như: cung cấp ẩm cho làn da mịn màng, hương thơm dịu nhẹ dễ chịu,… giúp cho khách hàng vừa sử dụng để làm sạch và làm đẹp

Giá cả hợp lí: Với công dụng vừa làm sạch và làm đẹp nhưng SOAP vẫn giữ với mức giá hợp lí, phù hợp với mọi lứa tuổi, giới tính, tiếp cận hơn đến nhiều người và nhiều loại thị trường

Phân phối rộng rãi: SOAP có kênh phân phối toàn cầu cho phép sản phẩm có thể tiếp cận với nhiều quốc gia khác nhau

Thành phần: Có chứa nước và một số dưỡng chất giúp cân bằng độ ẩm trên da, nuôi dưỡng từ sâu bên trong mang đến làn da tươi tắn hồng hào

2.2 Điểm yếu

Thương hiệu: sản phẩm mới ra mắt nên chưa có chỗ đứng trong thị trường, các khách

Trang 7

hàng chưa nhận diện được thương hiệu sản phẩm

Chất lượng sản phẩm: Vì sản phẩm có giá thành rẻ lại có nhiều công dụng thì khó lấy lòng tin khách hàng

2.3 Cơ hội

Thị trường mục tiêu đang phát triển nhờ thu nhập bình quân đầu người ngày càng tăng

và kiến thức về lan da khỏe đẹp đang thúc đẩy ngày càng nhiều người mua xà phòng SOAP

Bên cạnh tình hình dịch bệnh, người dân nâng cao ý thức “rửa tay sát khuẩn” nhưng trên thị trường chưa có nhiều loại xà phòng sử dụng để sát khuẩn và dưỡng ẩm cho da mịn màng

Tập trung vào các sản phẩm thiên nhiên: Với mối quan tâm ngày càng tăng về sức khỏe, có rất nhiều dư luận tiêu cực về việc sử dụng hoá chất trong xà phòng và các sản phẩm chăm sóc cá nhân khấc Điều này khiến rất nhiều khách hàng có xu hướng ưa chuộng xà phòng hữu cơ

2.4 Thách thức

Sự bão hoà của thị trường: Trên thị trường có nhiều sản phẩm riêng biệt như kem dưỡng da hoặc xà phòng Ví dụ: Thay vì mua xà phòng SOAP, khách hàng có thể mua loại xà phòng khác sau đó thoa kem dưỡng ẩm riêng

Sự cạnh tranh: SOAP đối mặt sự cạnh tranh rất nhiều thương hiệu nổi tiếng như Lifebouy, Dove, Enchanteur, Lux,…

3 Khảo sát online nhu cầu, hành vi của khách hàng

Trang 8

Giới tính

Tổng

Nam Nữ Tần số 33 83 116 Tần suất 28.45% 71.55% 100%

- Giới tính: đa phần những khách hàng quan tâm đến xà phòng tự nhiên là nữ , chiếm 71.55% theo số liệu khảo sát được phân tích ở bảng 3.1.1, 28.45% người khảo sát là nam cho thấy nhu cầu sử dụng những sản phẩm có lợi cho sức khỏe, bảo về sức khỏe ngày càng được quan tâm

- Độ tuổi : độ tuổi khách hàng nữ và cả nam tập trung chủ yếu nhỏ hơn 20 tuổi (Bảng 4.1.2)

- Nghề nghiệp: với 110/116 người thực hiện khảo sát là học sinh, sinh viên

- Thu nhập: với mức giá khách hàng có thể bỏ ra mua sản phẩm là sản phẩm có giá bình dân nên hướng đến các khách hàng có thu nhập thấp đến trung bình là các sinh viên, mức giá của sản phẩm cũng dễ dàng tiếp cận đến nhiều phân khúc khách hàng trong tương lai

Bảng 4.1 1: Phân khúc thị trường theo giới tính Bảng 3 1

Giới tính

Độ tuổi

Tổng

<20 20 - 35 >35 Nam 27 6 0 33

Nữ 74 9 0 83

Bảng 4.1 2: Phân khúc thị trường theo độ tuổi

Trang 9

4.2 Phân khúc theo hành vi

- Với câu hỏi khảo sát “Bạn có sử dụng xà phòng thường xuyên không?” thì câu trả lời chiếm đến 79.1% người tiêu dùng thường xuyên và rất thường xuyên sử dụng xà phòng,

số khách hàng còn lại thỉnh thoảng hoặc hiếm khi sử dụng xà phòng Trong nhóm KH

ít khi sử dụng có 62.5% lo ngại về độ an toàn của sản phẩm (Bảng 4.2.1) trong phân khúc KH thường xuyên sử dụng sản phẩm lại được sự quan tâm đến độ an toàn gần 87%

thường xuyên

78 (~87%)

8 (~9%)

4 (~4%)

90

Biểu đồ 4.2: Mức độ sử dụng xà phòng của khách hàng Biểu đồ 4.1: Mức giá khách hàng đưa ra

Trang 10

Nhóm KH

thỉnh thoảng,

hiếm khi

15 (62.5%)

6 (25%)

3 (12.5%)

24

- Phân khúc theo thói quen mua xà phòng của khách hàng: được chia thành 2 khúc chính:

có 73/115 chọn mua sản phẩm ở tạp hóa và bách hóa; 37/115 chọn mua sản phẩm ở siêu thị

4.3 Phân khúc theo địa lý

Số liệu khảo sát được thực hiện bởi những khách hàng đang học tập và sinh sống tại Thành phố Hồ Chí Minh

5 Lựa chọn thị trường mục tiêu

5.1 Lựa chọn nhóm khách hàng

Gần như tất cả khách hàng đều có thể sử dụng xà phòng hàng ngày Cũng như sản phẩm xà phòng nổi tiếng Lifebouy, loại xà phòng thiên nhiên này cả nhà đều sử dụng được Nhưng vì là sản phẩm mới của công ty nên công ty quyết định chọn ra phân khúc những khách hàng mục tiêu thành 2 nhóm để phục vụ khách hàng tốt nhất có thể:

+ Nhóm khách hàng cá nhân: Những học sinh, sinh viên độ tuổi dưới 20 tuổi, thói quen

thường xuyên sử dụng xà phòng và có ít hiểu biết (hoặc không biết) về sản phẩm xà phòng từ thiên nhiên Theo số liệu của cuộc khảo sát, nhóm khách hàng này chiếm 26.5% Đây là nhóm khách hàng với quy mô vừa phải phù hợp với điều kiện của công ty; đây là nhóm khách hàng trẻ trung, năng động Mà giới trẻ lại đang có xu hướng những sản phẩm an toàn, nguồn gốc thiên nhiên hơn là những sản phẩm công nghiêp Một phần vì là nhóm khách hàng có ít thông tin về sản phẩm xà phòng thiên nhiên: công

ty sẽ có thể đưa ra các lợi ích tương tự hoặc tốt hơn sản phẩm xà phòng công nghiệp đang có để tạo dấu ấn trước khi các đối thủ hướng đến nhóm khách hàng này

+ Nhóm khách hàng tổ chức: Những nhà phân phối, bán lẻ, cửa hàng tạp hóa, bách hóa,

siêu thị,… dựa vào thói quen mua hàng của người tiêu bình chọn mua hàng ở những nơi tiện lợi đến 95.7% Theo như tìm hiểu thì thị trường tại các vùng nông thôn chưa phổ biến các loại xà phòng từ thiên nhiên Khi phân phối xuống các vùng nông thôn người

Bảng 4.2: Mức độ quan tâm của khách hàng đến độ an toàn của sản phẩm

Trang 11

tiêu dùng sẽ dùng thử vì sản phẩm mới, sản phẩm sẽ bắt đầu thâm nhập thị trường thông qua các đại lý, nhà bán lẻ

Bất cứ một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều chọn cho mình một nhóm khách hàng cụ thể để có thể hướng mọi hoạt động của mình nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của nhóm khách hàng đó Để một sản phẩm mới của một công ty mới xâm nhập vào thị trường là một việc rất khó khăn, ở giai đoạn ra mắt sản

phẩm công ty chọn phương án chuyên môn hóa có chọn lọc cùng với phương án

marketing tập trung Mục đích để hiểu khách hàng nhiều hơn,nắm bắt được thị trường

một cách nhanh chóng để ứng phó với những rủi ro kịp thời Tạo ra lợi thế cạnh tranh bằng việc chuyên môn hóa vào mộtdòng sản phẩm để tiết kiệm chi phí nhất có thể, từ tiết kiệm chi phí mức giá bán ra trên một sản phẩm giảm, giúp chiếm lĩnh một phân khúc ngay từ đầu

Mục tiêu là sản phẩm tự bán nó, tập trung sâu vào một phân khúc để tránh Tạo niềm tin vào khách hàng ở độ tuổi trẻ, từ đó chất lượng và uy tín của công ty được truyền thông nhanh chóng vì mức độ sử dụng công nghệ và mạng xã hội rất lớn ở giới trẻ Từ

đó nhờ vào marketing gián tiếp thông qua khách hàng tiết kiệm được chi phí nhất có thể

5.2 Định vị

5.2.1 Đối với đối thủ cùng chức năng

Xà phòng công nghiệp và xà phòng tự nhiên

PHÂN BIỆT XÀ PHÒNG CÔNG NGHIỆP VÀ XÀ PHÒNG TỰ NHIÊN

❖ Về thể chất

Xà phòng Handmade sử dụng hàm lượng chất tạo đặc ít hơn so với các sản phẩm công nghiệp nên thường có thể chất mềm hơn, khả năng chịu nhiệt kém Dưới tác động của ánh nắng mặt trời, xà phòng Handmade dễ bị chảy nên cần bảo quản trong điều kiện khô ráo thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời

❖ Về hình khối

Đối với sản phẩm Handmade, sau khi tạo hỗn hợp nguyên liệu lỏng, chúng được đổ vào các khuôn đa dạng về hình thù và mẫu mã, được chỉnh sửa thủ công bằng tay nên đường nét không được góc cạnh như các sản phẩm công nghiệp

Trang 12

❖ Về màu sắc

Các chất tạo màu của xà phòng Handmade là chiết xuất từ các nguyên liệu thiên nhiên, như màu vàng của nghệ, màu đen xám của than hoạt tính, màu cam của gấc, màu xanh của các loại lá nên màu sắc vô cùng phong phú và đa dạng Còn các loại xà phòng công nghiệp thường có màu sắc đơn điệu và tương đồng giữa các nhãn hàng

❖ Về mùi hương

Chất tạo hương trong xà phòng công nghiệp là các hương liệu tổng hợp nhân tạo, có hương thơm nồng và hắc, khả năng giữ hương trong nhiều giờ đồng hồ Còn trong sản phẩm Handmade chỉ sử dụng tinh dầu để tạo hương, hương thơm tự nhiên dễ chịu nhưng không bền

❖ Về khả năng tạo bọt

Các chất tạo bọt thường là các chất nhũ hóa anion có tính kiềm dễ gây kích ứng cho

da, trong xà phòng Handmade thường rất ít hoặc không có thành phần này Cho nên khả năng tạo bọt của xà phòng Handmade thường ít hơn so với xà phòng công nghiệp

5.2.2 Đối với đối thủ cùng dòng sản phẩm

Sản phẩm công nghiệp Sản phẩm của công ty

Thành phần

Muối natri hoặc kali của axit béo, chất tạo hương, chất ổn định

Tự nhiên: tinh dầu trà xanh, than tre, thảo dược, bạc hà… Không chất bảo quản

Dưỡng ẩm

Đối với da nhạy cảm có thể bị khô và căng da khi sử dụng

Khả năng dưỡng ẩm tốt, làm mềm da tay

Phù hợp

Không dùng người dễ mẫm cảm, dị ứng

Mọi loại da

Bảng 5.2.1: Ưu điểm của sản phẩm công ty so với sản phẩm công nghiệp

Trang 13

Sự khác biệt cơ bản

trong sản phẩm

Phôi xà phòng được nhập khẩu từ Thái Lan, có nhiều kiểu dáng và công dụng Kết hợp các nguồn nguyên liệu thiên nhiên cùng nhau, hàm lượng phù hợp với làn da người Việt

Khách hàng chọn sản phẩm chính là về giá thấp hơn so với đối thủ và mùi tinh dầu nguyên chất quyến rũ hơn

Không gây hại môi trường xung quanh, khối lượng/sản phẩm lớn hơn đối thủ cùng loại

Đối thủ sẽ phản ứng ra

sao?

Vì là sản phẩm chưa có thương hiệu nên đối thủ thực sự chưa quan tâm

Biểu đồ 5.2.2: Định vị sản phẩm xà phòng sinh dược trên thị trường

6 Chiến lược Marketing Mix

6.1 Chiến lược sản phẩm (Product)

❖ Sản phẩm cốt lõi

Trang 14

- Xà phòng tắm giúp làm sạch da nhanh chóng, dưỡng da tự nhiên và hỗ trợ bảo vệ bạn khỏi vi khuẩn và các công dụng chăm sóc da từ thảo dược

- Giúp tẩy tế bào chết, giảm mụn, mờ thâm

- Sản phẩm có thành phần chính chiết xuất từ thảo dược thiên nhiên chứa hàm lượng vitamin C rất cao nên còn giúp dưỡng trắng da, cung cấp đủ độ ẩm để làm mềm da, đem lại một làn da mịn mềm mại, ẩm mịn hơn

❖ Sản phẩm cụ thể

- Bao bì, thiết kế

Bao bì của xà phòng Sinh Dược được thiết

kế vô cùng đơn giản Phần vỏ hộp được làm

bằng giấy có in tên của loại xà phòng

- Chất lượng

Xà phòng Sinh Dược đã được kiểm tra chất lượng đảm bảo tiêu chuẩn và cấp giấy công

bố sản phẩm của Sở y tế Ninh Bình Bên cạnh đó hợp tác xã Sinh Dược cũng đã được

Sở y tế cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất xà phòng Hợp tác xã vinh dự được nhận nhiều giả thưởng, bằng khen như: giải thưởng sản phẩm nông nghiệp tiêu biểu, bằng khen sản phẩm công nghiệp tiêu biểu cấp tỉnh… nên bạn hoàn toàn yên tâm về chất lượng sản phẩm Đông đảo khách hàng sau khi sử dụng sản phẩm đều đánh giá hiệu quả vượt trội, trắng sáng da và không hề gây ngứa, rát, kích ứng da trong suốt quá trình

sử dụng

- Thành phần

Là sự kết hợp giữa tinh dầu tự nhiên, dịch chiết/bột của các loại thảo dược được trồng tại huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình và vùng núi Lào Cai… Đó là các loại dược liệu dân gian như: tía tô, trà xanh, mướp đắng, quế, chùm ngây… cùng với phôi của xà phòng Các loại nguyên liệu tự nhiên được kết hợp với nhau theo một tỉ lệ nhất định, nấu kỳ công từng đợt nhỏ nên có mùi thơm cây cỏ vô cùng dễ chịu và màu sắc nhẹ nhàng, hài hòa, tốt cho sức khỏe

- Các loại xà bông Sinh Dược và công dụng của từng loại:

+ Xà bông trà xanh: thơm mùi trầu không có tác dụng diệt khuẩn hữu hiệu

+ Xà bông mướp đắng: thơm mùi mướp đắng, giúp mát da

+ Xà bông than tre: mùi thơm mát, có tác dụng sáng da, ngừa mụn

+ Xà bông tía tô: thơm mùi của hương nhu, có tác dụng diệt khuẩn

Trang 15

+ Xà bông cao thảo dược: thơm mùi tinh dầu dựa trên bài thuốc gia truyền, có tác dụng trị mẩn ngứa, côn trùng đốt, dị ứng

+ Xà bông quế, café: thơm mùi quế có tác dụng tẩy tế bào chết, đào thải độc tố

+ Xà bông bạc hà: thơm mùi bạc hà, có tác dụng mát da, làm sạch vi khuẩn

+ Xà bông hương nhu, bồ kết: thơm mùi hương nhu, giúp bóng mượt tóc, dưỡng da trắng sáng

+ Xà bông nghệ, mật ong: mùi thơm ngọt đặc trưng, có tác dụng làm trắng da, dưỡng da hiệu quả

- Đặt tính

+ Thiết kế bánh chắc nịch, nặng ký và không bị vữa khi gặp nước:

Xà bông Sinh Dược thường sẽ không bị “vữa” trong môi trường có độ ẩm cao hay khi gặp nước bời vì xà bông có công thức độc đáo, được hóa lỏng trước khi vào khuôn, không trải qua ép, nén và tỷ lệ cân bằng các thành phần nên liên kết của bánh vững, bền Thiết kế bánh góc cạnh, vuông và trọng lượng loại tiêu chuẩn từ 100-110 gram đem đến cảm giác cầm “chắc nịch”, có thể xếp là loại “nặng ký” nhất trong phân khúc

+ Đa dạng về chủng loại, màu sắc sản phẩm tự nhiên, độc bản:

Xà bông Sinh Dược được tạo nên bởi các thành phần thảo dược, ưu tiên tối đa thảo dược “tươi”, tùy theo điều kiện thổ nhưỡng, canh tác nên các thành phần thảo dược sử dụng sẽ tạo ra những mẻ xà bông có màu sắc khác nhau, tại Sinh Dược, màu sắc tự nhiên được tôn trọng, và các giá trị này tạo nên sự độc bản trên mỗi bánh xà bông và mỗi mẻ

xà phông, đây là một trong những điều tự hào lớn nhất cảu tập thể xã viên Sinh Dược

Ngày đăng: 15/10/2022, 04:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1.1: Phân khúc thị trường theo giới tính Bảng 3. 1  - CHỌN 1 LĨNH vực KINH DOANH 1 sản PHẨM 1 NHÓM KHÁCH HÀNG mà bạn tâm đắt, hãy đề XUẤT CHIẾN lược MARKETING MIX để đáp ỨNG NHU cầu KHÁCH HÀNG mục TIÊU đó
Bảng 4.1.1 Phân khúc thị trường theo giới tính Bảng 3. 1 (Trang 8)
- Độ tuổ i: độ tuổi khách hàng nữ và cả nam tập trung chủ yếu nhỏ hơn 20 tuổi (Bảng 4.1.2) - CHỌN 1 LĨNH vực KINH DOANH 1 sản PHẨM 1 NHÓM KHÁCH HÀNG mà bạn tâm đắt, hãy đề XUẤT CHIẾN lược MARKETING MIX để đáp ỨNG NHU cầu KHÁCH HÀNG mục TIÊU đó
tu ổ i: độ tuổi khách hàng nữ và cả nam tập trung chủ yếu nhỏ hơn 20 tuổi (Bảng 4.1.2) (Trang 8)
Bảng 4.2: Mức độ quan tâm của khách hàng đến độ an toàn của sản phẩm - CHỌN 1 LĨNH vực KINH DOANH 1 sản PHẨM 1 NHÓM KHÁCH HÀNG mà bạn tâm đắt, hãy đề XUẤT CHIẾN lược MARKETING MIX để đáp ỨNG NHU cầu KHÁCH HÀNG mục TIÊU đó
Bảng 4.2 Mức độ quan tâm của khách hàng đến độ an toàn của sản phẩm (Trang 10)
Bảng 5.2.1: Ưu điểm của sản phẩm công ty so với sản phẩm công nghiệp - CHỌN 1 LĨNH vực KINH DOANH 1 sản PHẨM 1 NHÓM KHÁCH HÀNG mà bạn tâm đắt, hãy đề XUẤT CHIẾN lược MARKETING MIX để đáp ỨNG NHU cầu KHÁCH HÀNG mục TIÊU đó
Bảng 5.2.1 Ưu điểm của sản phẩm công ty so với sản phẩm công nghiệp (Trang 12)
Sau đây là bảng giá tham khảo các loại xà phòng mà doanh nghiệp đưa ra: - CHỌN 1 LĨNH vực KINH DOANH 1 sản PHẨM 1 NHÓM KHÁCH HÀNG mà bạn tâm đắt, hãy đề XUẤT CHIẾN lược MARKETING MIX để đáp ỨNG NHU cầu KHÁCH HÀNG mục TIÊU đó
au đây là bảng giá tham khảo các loại xà phòng mà doanh nghiệp đưa ra: (Trang 17)
Bảng 6.2: Giá tham khảo các loại xà phòng - CHỌN 1 LĨNH vực KINH DOANH 1 sản PHẨM 1 NHÓM KHÁCH HÀNG mà bạn tâm đắt, hãy đề XUẤT CHIẾN lược MARKETING MIX để đáp ỨNG NHU cầu KHÁCH HÀNG mục TIÊU đó
Bảng 6.2 Giá tham khảo các loại xà phòng (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w