Các quốc gia, đặc biệt là các quốc gia đang pháttriển ý thức đ•ợc vai trò của đầu t• trực tiếp n•ớc ngoài và luôn tìm cách thu hút và khuyến khích đầu t• trực tiếpn•ớc ngoài.. Với mong m
Trang 1Tr•ờng đại học ngoại th•ơng hà nội
Khoa kinh tế ngoại th•ơng
Lớp : Pháp 2 –K37D
Trang 2Hµ néi – 2002
Trang 3Khoá luận tốt
2
Mục lục
Lời nói đầu 5
Ch•ơng I: Một số vấn đề lý luận về đầu t• trực tiếp n•ớc ngoài 7
I Khái niệm, đặc điểm của vốn đầu t• trực tiếp n•ớc ngoài và tác
động của vốn đầu t• trực tiếp n•ớc ngoài đến n•ớc tiếp nhận đầu t• 7
2.Đặc điểm của đầu t• trực tiếp n•ớc ngoài 9
3.Tác động của đầu t• trực tiếp n•ớc ngoài đến n•ớc tiếp nhận đầu t• 103.1 Đố
i với n•ớc xuất khẩu vốn đầu t• 103.2 Đố
i với n•ớc tiếp nhận vốn đầu t• 11
II Những yếu tố ảnh h•ởng đến thu hút vốn đầu t• trực tiếp n•ớc
ngoài 13
1.Động cơ của nhà đầu t• n•ớc ngoài 13
1.1 Đầ u
t • định h • ớng thị t r• ờng 13
1.2 Đầ u
t• định h • ớng chi p hí 14
1.3 Đầ u
t• định h • ớng nguồn nguyên liệu 14
2.Những yếu tố ảnh h•ởng đến thu hút vốn đầu t• về phía n•ớc chủ nhà 14
2.1 Chính trị xã hội ổn định 142.2 M
Trang 4á y hành pháp 17
2.6 Tiềm
năn g quốc g ia 17
2.7 Chính sách đầu t• trực tiếp n•ớc ngoài của n•ớc chủ nhà 182.8 Ho
ạ t động vậ n động xúc tiến đ ầ u t • 18
III Tình hình đầu t• trực tiếp n•ớc ngoài vào Việt Nam trong thời
gian vừa qua 19
1.Môi tr•ờng đầu t• 192.Tình hình đầu t• trực tiếp n•ớc ngoài vào Việt Nam trong
Trang 5Ch•ơng II Thực trạng đầu t• trực tiếp n•ớc ngoài ở Thanh 29
I Tình hình kinh tế xã hội ở Thanh
2 Kinh tế
.
30
3 Xã
hội.
34
4 Các mặt hạn
chế
36
II Tình hình thu hút đầu t• trực tiếp n•ớc ngoài ở Thanh Hoá 37
1 Thực trạng hoạt động thu hút đầu t• trực tiếp n•ớc ngoài vào Thanh Hoá.1.1 Quy mô đầu t• trực tiếp n•ớc ngoài vào Thanh 37Hoá
371.2 Cơ cấu đầu t• trực tiếp n•ớc ngoài vào Thanh
Hoá
411.3 Hình thức và đối tác đầu
t•.
431.4 Tình hình triển khai thực hiện dự
án
45
2 Thực trạng quản lý đầu t• trực tiếp n•ớc ngoài ở Thanh
Hoá
462.1 Hoạt động cấp phép đầu
t•
462.2 Công tác chuẩn bị cơ sở hạ
tầng
512.3 Xây dựng ban hành và thực hiện các chính sách •u
tiên
532.4 Hoạt động vận động xúc tiến đầu
t•.
572.5 Các hoạt động quản lý
khác
57
III Đánh giá đầu t• trực tiếp n•ớc ngoài ở Thanh Hoá 63
1 Tác dụng của đầu t• trực tiếp n•ớc ngoài tới Thanh
Hoá
581.1 Tạo nguồn vốn bổ sung quan
trọng
581.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo h•ớng công nghiệp
hoá, hiện đại hoá1.3 Giải quyết công ăn việc làm và nâng cao trình độ 59
1.4 Chuyển giao công nghệ
6
01.5 Đóng góp cho ngân
sách
62
2 Tồn tại của đầu t• trực tiếp n•ớc ngoài ở Thanh Hoá và
nguyên nhân
622.1 Những tồn
tại
632.2 Những nguyên
nhân
66
Ch•ơng III Giải pháp tăng c•ờng thu hút đầu t• trực tiếp n•ớc
ngoài ở Thanh
Hoá 69
I các cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng chính sách đầu t• trực
tiếp n•ớc ngoài ở Thanh Hoá
.
69
Trang 61.Các cơ sở cơ bản xây dựng chính sách đầu t• trực tiếp n•ớc
ngoài 69
2.Một số cơ sở khác 70
2.1.Vận dụng quan điểm về Marketing 70
2.2 Kế t hợp nội lực và ngoại lực 71
2.3 Tí nh khả thi 72
2.4 T•ơng quan giữa chính sách đầu t• trực tiếp n•ớc ngoài của Thanh Hoá và các tỉnh khác 73
2.5 Lợi ích kinh tế xã hội lợi ích lâu dài 73
II Nhu cầu và mục tiêu thu hút đầu t• trực tiếp n•ớc ngoài ở Thanh Hoá trong thời gian tới 73
1.Mục tiêu kinh tế xã hội đến năm 2005 73
2.Nhu cầu về vốn 75
3.Ph•ơng h•ớng thu hút đầu t• trực tiếp n•ớc ngoài trong thời gian tới 76
III Giải pháp tăng c•ờng thu hút đầu t• trực tiếp n•ớc ngoài vào Thanh Hoá 77
1.Chính sách đất đai 77
2.Chính sách phát triển cơ sở hạ tầng 82
3.Cải cách hành chính 83
4.Hỗ trợ •u đãi 85
5.Chính sách tài chính 87
6 Hoạt động xúc tiến đầu t•. 88
7.Phát triển nguồn nhân lực 88
8.Một số biện pháp khác 89
Kết luận 91
Danh mục các tài liệu tham khảo 92
Trang 7Lời nói đầu
Cùng với thời gian thì đầu t• trực tiếp n•ớc ngoài đã trởthành một hình thức đầu t• quan trọng trong nền kinh tếthế giới Các quốc gia, đặc biệt là các quốc gia đang pháttriển ý thức đ•ợc vai trò của đầu t• trực tiếp n•ớc ngoài
và luôn tìm cách thu hút và khuyến khích đầu t• trực tiếpn•ớc ngoài Việt Nam nói chung và Thanh Hoá nói riêngcũng đang trong thời kỳ đổi mới, nên hơn lúc nào hết
đầu t• n•ớc ngoài là nguồn vốn bổ sung quan trọng cho
đầu t• phát triển
Đã có nhiều đề tài nghiên cứu về đầu t• n•ớc ngoài vàoViệt Nam nh•ng ch•a có những nghiên cứu cụ thể về
đầu t• n•ớc ngoài vào các địa ph•ơng, mà bức tranh về
đầu t• n•ớc ngoài vào Việt Nam đ•ợc dựng nên từ thựctrạng
đầu t• n•ớc ngoài vào các tỉnh thành Với mong muốn hiểubiết hơn về tình hình đầu t• trực tiếp n•ớc ngoài vàoThanh Hoá trong thời gian vừa qua và hy vọng tìm đ•ợc giảipháp mới để nâng cao hiệu quả hoạt động thu hút đầu t•trực tiếp n•ớc ngoài tại Thanh Hoá cho thời gian tới tôi lựachọn đề tài này
Khoá luận đ•ợc chia làm ba ch•ơng :
Ch•ơ ng I : Một số vấn đề lý luận về đầu t• trực tiếp n•ớc
Trang 8Trong khoá luận tốt nghiệp này tôi đã sử dụng các cácph•ơng pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử đểnghiên cứu các hiện t•ợng kinh tế xã hội và hoạt động thuhút đầu t• trực tiếp n•ớc ngoài ở Thanh Hoá Tôi cũng đồngthời sử dụng các ph•ơng pháp nghiên cứu khoa học cụ thểnh•: Phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh, hệ thốnghoá để đánh giá hoạt động thu hút
đầu t• trực tiếp n•ớc ngoài ở Thanh Hoá
Trang 9Tuy nhiên do trình độ và năng lực bản thân còn nhiềuhạn chế nên khoá luận không thể tránh đ•ợc những thiếusót Tôi rất mong nhận đ•ợc sự đóng góp ý kiến của cácthầy cô và bạn bè.
Qua đây tôi xin chân thành cảm ơn cô Lê Thị Thanh,các thầy cô trong khoa Kinh Tế Ngoại Th•ơng và các cô chú
ở phòng kinh tế đối ngoại thuộc Sở Kế hoạch và đầu t•Thanh Hoá đã giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này
Trang 10Về bản chất đầu t• quốc tế là hình thức xuất khẩu t•bản, hình thức cao hơn của xuất khẩu hàng hoá Đầu t•quốc tế sở dĩ ra đời và ngày càng có xu h•ớng tăng mạnh
là do những nguyên nhân chủ yếu sau:
- Do sự khác nhau về địa lý và việc phân bổ tàinguyên không đều giữa các quốc gia, vì vậy giữa cácquốc gia có sự chênh lệch về chi phí sản xuất, dẫn đếnviệc các nhà đầu t• tìm kiếm một môi tr•ờng đầu t•
Trang 11- Sự phát triển của cách mạng khoa học kỹ thuật, đặcbiệt là cách mạng công nghệ thông tin và tỷ suất lợi nhuận
ở các n•ớc giảm đã thúc đẩy việc dịch chuyển về vốn
đầu t• của các quốc gia Một mặt nó kéo dài tuổi thọ của
Trang 12- Do các n•ớc đang phát triển thiếu vốn để thực hiện
cuộc cách mạng khoa học, công nghiệp hoá, hiện đại hoá,
tạo ra nhu cầu lớn về vốn đầu t• thúc
đẩy việc dịch chuyển vốn đầu t• từ các n•ớc phát triển
sang các n•ớc đang phát triển
- Việc xâm nhập thị tr•ờng ngày càng trở nên khó khăn
do các n•ớc ngày càng tăng c•ờng các biện pháp bảo hộ
th•ơng mại d•ới nhiều hình thức khác nhau
- Đầu t• quốc tế còn là để tránh các cuộc khủng hoảng
trong n•ớc của các nhà đầu t• ở các n•ớc phát triển
Đầu t• quốc tế có thể xuất hiện d•ới nhiều hình thức khác
nhau, có thể
đ•ợc giới thiệu qua sơ đồ sau:
trực
Trang 13Nh• vËy ®Çu t• trùc tiÕp chØ lµ mét h×nh thøc cña
®Çu t• t• nh©n trong c¸c h×nh thøc cña ®Çu t• quèc tÕ
Trang 141.2 Đầu t• trực tiếp n•ớc ngoài
Đầu t• trực tiếp n•ớc ngoài là hình thức đầu t• quốc tếtrong đó chủ đầu t• n•ớc ngoài đầu t• toàn bộ hay phần
đủ lớn vốn đầu t• nhằm giành quyền kiểm soát hoặctham gia vào việc kiểm soát các doanh nghiệp
Đầu t• trực tiếp n•ớc ngoài khác với đầu t• gián tiếp n•ớc ngoài ở chỗ nhà
đầu t• trực tiếp n•ớc ngoài đ•ợc quyền tham gia quản lý
điều hành trực tiếp doanh nghiệp còn nhà đầu t• giántiếp n•ớc ngoài chỉ tham gia góp vốn mà không trực tiếp
điều hành quản lý doanh nghiệp
Theo luật đầu t• n•ớc ngoài tại Việt Nam tại khoản 2
điều 1 thì : “Đầu t nuớc ngoài là việc nhà đầu t• đ•a vàoViệt Nam vốn bằng tiền hoặc bất cứ tài sản nào để tiếnhành đầu t theo quy định của luật này”
Tuy nhiên cũng theo quy định của luật này thì nhà đầut• đầu t• d•ới ba hình thức : Hợp đồng hợp tác kinhdoanh, doanh nghiệp 100% vốn n•ớc ngoài, doanh nghiệpliên doanh Nh• vậy theo luật này thì dù thế nào hoạt
động đầu t• cũng phải có dự án đầu t• (dự án ch•a đ•ợcthực hiện) Do đó, phạm vi khái niệm đầu t• n•ớc ngoài ởViệt Nam hẹp hơn ở n•ớc ngoài nh• Hàn Quốc , Thái Lan
và hầu hết các n•ớc đang phát triển ở các n•ớc này
đầu t• n•ớc ngoài còn bao gồm cả tr•ờng hợp mua doanhnghiệp, mua cổ phần của doanh nghiệp Tức là đầu t•trực tiếp n•ớc ngoài chỉ đòi hỏi hai
điều kiện:
Trang 15- Cã sù di chuyÓn vèn gi÷a n•íc nµy víi n•íc kh¸c
- Ng•êi së h÷u vèn lµ ng•êi sö dông vèn
ë ViÖt Nam hiÖn nay ch•a cho phÐp nhµ ®Çu t• n•ícngoµi mua doanh nghiÖp, mua cæ phÇn cña doanh nghiÖptrõ tr•êng hîp c«ng ty cæ phÇn lµ mét d¹ng ®Çu t• gi¸n tiÕp
vµ sè cæ phÇn ®•îc mua bÞ h¹n chÕ
Trang 162.Đặc điểm của đầu t• trực tiếp n•ớc ngoài
- Đầu t• trực tiếp n•ớc ngoài là từ nguồn vốn của t•nhân do chủ đầu t• n•ớc ngoài tự quyết định đầu t•,quyết định sản xuất kinh doanh và chịu lỗ lãi Do vậy việctiếp nhận đầu t• n•ớc ngoài không gây nên tình trạng nợcho n•ớc chủ nhà trái lại n•ớc chủ nhà có điều kiện để pháttriển tiềm năng trong n•ớc
- Đầu t• n•ớc ngoài tồn tại d•ới nhiều hình thức và tùy vào từng hình thức
đầu t• mà chủ đầu t• n•ớc ngoài giữ vai trò nặng nhẹtrong việc điều hành hoặc tham gia điều hành doanhnghiệp Điều hành toàn bộ hoạt động đầu t• nếu là doanhnghiệp 100% vốn hoặc tham gia điều hành doanh nghiệpliên doanh tuỳ theo tỷ lệ góp vốn
- Đầu t• n•ớc ngoài không chỉ đ•a vốn vào n•ớc tiếpnhận mà cùng với vốn có thể có cả kỹ thuật, công nghệ, bíquyết kỹ thuật, sản xuất kinh doanh năng lực Marketing.Chủ đầu t• khi đ•a vốn vào đầu t• là đã tiến hành sảnxuất kinh doanh và sản phẩm làm ra phải đ•ợc tiêu thụ ở thịtr•ờng n•ớc chủ nhà hoặc thị tr•ờng lân cận Chính vì vậyn•ớc chủ nhà có thể tiếp nhận đ•ợc công nghệ, kỹ thuật tiêntiến và học hỏi đ•ợc kinh nghiệm quản lý
- Việc rút vốn trong đầu t• trực tiếp n•ớc ngoài là khókhăn so với đầu t• gián tiếp, ngay cả khi đã rút vốn thì tàisản cố định do đầu t• tr•ớc đó vẫn còn
3.Tác động của đầu t• trực tiếp n•ớc ngoài
3.1.Đối với n•ớc xuất khẩu đầu t• n•ớc ngoài
Trang 171 0
- Tác động tích cực
Đầu t• trực tiếp n•ớc ngoài giúp các nhà đầu t• mở rộng
đ•ợc thị tr•ờng nhờ v•ợt qua hàng rào bảo hộ dễ dànghơn, xâm nhập thị tr•ờng tốt hơn Từ
đó có thể tăng đ•ợc uy tín chi phối đ•ợc trên thị tr•ờngquốc tế
Trang 18Đầu t• n•ớc ngoài còn giúp các nhà đầu t• giảm các chiphí sản xuất nhờ tận dụng đ•ợc các lợi thế so sánh của n•ớctiếp nhận đầu t•, vì vậy có thể rút ngắn đ•ợc thời gianhoàn vốn và phân tán đ•ợc rủi ro.
Đầu t• n•ớc ngoài còn giúp cho chủ đầu t• ổn định
đ•ợc nguyên nhiên liệu đầu vào, đổi mới đ•ợc cơ cấu kinh
tế tăng tính cạnh tranh
- Tác động tiêu cực
Tuy nhiên đầu t• n•ớc ngoài tăng mạnh lại gây nên nhiềukhó khăn cho nền kinh tế trong n•ớc Đó là khó khăn trongviệc huy động vốn cho đầu t• trong n•ớc mà nguyên nhân
là sự thờ ơ đối với nền sản xuất và thị tr•ờng nội
địa
3.2 Tác động của đầu t• trực tiếp n•ớc ngoài đối với n•ớc tiếp nhận vốn đầu t•
- Tác động tích cực
+ Đối với những n•ớc phát triển :
Đầu t• n•ớc ngoài tr•ớc hết giúp các n•ớc phát triển giảiquyết đ•ợc các vấn đề kinh tế xã hội nh• thất nghiệp, lạmphát Không chỉ vậy đầu t• n•ớc ngoài mang lại nhiều cơhội làm việc tốt, cuộc sống ổn định, xã hội văn minh
Đầu t• n•ớc ngoài giữ vai trò quan trọng trong việc ổn
định nền kinh tế và môi tr•ờng kinh doanh của các n•ớcphát triển Bằng cách mua lại các công ty, tập đoàn đang
Trang 20đồng thời kích thích sự giao l•u, học hỏi những kinhnghiệm quản lý quý báu.
+ Đối với những n•ớc đang phát triển
Đầu t• n•ớc ngoài đóng một vai trò cực kỳ quan trọng
đầu tiên có thể kể
đến đó là : vốn và công nghệ – hai yếu tố cần thiết chocác n•ớc đang phát triển trong thời kỳ công nghiệp hoá vàhiện đại hoá đất n•ớc Thực tế ở nhiều n•ớc đang pháttriển, mà nổi bật là các n•ớc ASEAN và Đông á , nhờ cóFDI nên đã giải quyết đ•ợc một phần khó khăn về vốn nên
đã thực hiện thành công quá trình công nghiệp hoá đấtn•ớc và đã trở thành n•ớc NICs
Do tác động của khoa học vốn, của khoa học côngnghệ Đầu t• n•ớc ngoài giúp các n•ớc tái cơ cấu lại nềnkinh tế theo h•ớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n•ớc.Cơ cấu ngành, cơ cấu kỹ thuật, cơ cấu sản phẩm và lao
động sẽ đ•ợc biến đổi theo chiều h•ớng tiến bộ Đồngthời cùng với công nghệ mới, đầu t• n•ớc ngoài mang lại chon•ớc chủ nhà đội ngũ nhân công lành nghề do đ•ợc tiếpxúc với công nghệ mới và đ•ợc đào tạo để tiếp thu côngnghệ mới
Đầu t• n•ớc ngoài có tác dụng tích cực trong việc cảithiện kinh tế đối ngoại cụ thể :
Đẩy mạnh xuất khẩu :
Mở rộng thị tr•ờng cho hàng hoá nội địa
Cải thiện cán cân thanh toán
Trang 21Với cả những n•ớc phát triển và đang phát triển đầu t•n•ớc ngoài đều có những tác động tiêu cực đó là :
+ Khó quản lý vốn theo ý muốn do đầu t• n•ớc ngoàichỉ tập trung vào một số lĩnh vực nhất định
Trang 22+ Tuy đầu t• n•ớc ngoài đ•a công nghệ mới đến vớin•ớc nhận đầu t• nh•ng việc chuyển giao công nghệ cũng
dễ biến n•ớc tiếp nhận đầu t• thành bãi rác thải côngnghiệp do việc đ•a những công nghệ đã quá cũ vào
+ Đồng thời với việc sử dụng công nghệ hiện đại, đầu t•n•ớc ngoài cũng có thể là yếu tố làm tăng tỷ lệ thất nghiệp
1.Động cơ của nhà đầu t• n•ớc ngoài.
Động cơ chung nhất của các nhà đầu t• n•ớc ngoài là tìmkiếm thị tr•ờng
đầu t• hấp dẫn thuận lợi và an toàn nhằm thu lợi nhuậncao Tuy nhiên tuỳ từng nhà đầu t• cụ thể khác với những
đặc điểm về kỹ thuật, công nghệ, khả năng tài chính,chiến l•ợc phát triển mà họ có những động cơ cụ thểkhác nhau Khái quát lại có ba động cơ cụ thể tạo nên ba
định h•ớng khác nhau trong đầu t• trực tiếp n•ớc ngoài.1.1 Đầu t• định h•ớng thị tr•ờng.
Đây là hình thức đầu t• nhằm mở rộng thị tr•ờng tiêuthụ sản phẩm của công ty mẹ sang n•ớc sở tại Việc sảnxuất sản phẩm cùng loại ở n•ớc sở tại làm cho chủ đầu t•không cần phải đầu t• thiết bị, công nghệ mới lại có thểtận dụng đ•ợc lao động rẻ, tiết kiệm chi phí vận chuyển,
Trang 23tr•ớng thị tr•ờng v•ợt qua hàng rào bảo hộ của n•ớc sở tại
và kéo dài tuổi thọ của sản phẩm
Đầu t• định h•ớng thị tr•ờng còn là do xu h•ớng bảo hộ nền th•ơng mại trong n•ớc của các quốc gia ngày càng mạnh mẽ Việc chuyển giao công
Trang 24nghệ, đầu t• sản xuất sang n•ớc sở tại giúp cho chủ đầu t•v•ợt qua đ•ợc rào cản bảo hộ của các n•ớc, xâm nhập thịtr•ờng đ•ợc dễ dàng hơn.
đ•ợc các chi phí vận chuyển, làm giảm đáng kể giá thànhsản phẩm, tăng tính cạnh tranh
1.3 Đầu t• định h•ớng nguồn nguyên liệu.
Đây là hình thức đầu t• theo chiều dọc Các cơ sở
đầu t• n•ớc ngoài là một bộ phận cấu thành trong dâytruyền sản xuất kinh doanh của công ty mẹ, có trách nhiệmkhai thác nguồn nguyên liệu tại chỗ của n•ớc sở tại cung cấpcho công ty mẹ để tiếp tục hoàn chỉnh sản phẩm Đầu t•này phù hợp với các dự án khai thác dự án, tài nguyên thiênnhiên hoặc khai thác và chế biến các sản phẩm nông, lâmsản ở n•ớc sở tại
2.Những yếu tố ảnh h•ởng đến thu hút vốn đầu t•
về phía n•ớc chủ nhà.
2.1.Chính trị – Xã hội
Trang 25Tình hình chính trị xã hội có ảnh h•ởng lớn đến các nhà
đầu t•
Chính trị xã hội ổn định luôn là điều kiện tiên quyếtcho các hoạt động kinh tế, sự ổn định chính trị tr•ớc hếttạo sự yên tâm cho các nhà đầu t• Một
đất n•ớc mà xã hội không ổn định, trật tự an toàn không
đ•ợc đảm bảo thì đó không chỉ là một rủi ro về mặt kinh
tế mà còn về cả tính mạng của nhà đầu t• Chính trị ổn
định cũng là điều kiện để một quốc gia thiết lập cácmối
Trang 26quan hệ với cộng đồng quốc tế cũng nh• các thiết chế tàichính, tín dụng, các tổ chức th•ơng mại trên thế giới Kinhnghiệm các n•ớc cho thấy rằng, khi tình hình chính trịmất ổn định thậm chí có dấu hiệu mất ổn định thì cácnhà
đầu t• sẽ không đầu t• hoặc ngừng việc đầu t• củamình
2.2 Môi tr•ờng pháp lý
Nhân tố pháp luật có tính chất bao trùm tất cả các nhân
tố khác trong môi tr•ờng đầu t• vì nó thể hiện cụ thểviệc khuyến khích, đãi ngộ, hay hạn chế hoạt động đầut• n•ớc ngoài
Đòi hỏi của nhà đầu t• n•ớc ngoài là phải có một hệ thốngpháp luật đồng bộ, ổn định rõ ràng thông thoáng, nhấtquán và phù hợp với thông lệ quốc tế nhất là quyền kinhdoanh, quyền sở hữu của các nhà đầu t• Đồng thời cácvăn bản pháp luật phải khoa học, thực tiễn và phù hợp với yêucầu phải đ•ợc
điều chỉnh của môi tr•ờng kinh doanh
Hiện nay để đảm bảo quyền lợi cho các nhà đầu t•, luật
đầu t• n•ớc ngoài của Việt Nam đã có những quy định vềbảo hộ đầu t• cụ thể nh•:
- Vốn và tài sản của nhà đầu t• không bị tr•ng dụnghoặc tịch thu bằng biện pháp hành chính, doanh nghiệp
có vốn đầu t• n•ớc ngoài không bị quốc hữu hoá
Trang 27- Nhà n•ớc bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp , bảo đảmlợi ích hợp pháp của các nhà đầu t• n•ớc ngoài trong hoạt
động chuyển giao công nghệ tại Việt Nam
-
Đồng thời nhà n•ớc còn có nhiều biện pháp để duy trì
sự ổn định của hệ thống pháp luật nhằm tạo điều kiệncho hoạt động của nhà đầu t• n•ớc ngoài
Trang 282.3.Cơ sở hạ tầng.
Cơ sở hạ tầng hoàn hảo sẽ giúp cho hoạt động đầu t•
có hiệu quả hơn Hiện nay các quốc gia có cơ sở hạ tầnghoàn hảo là các quốc gia thu hút đ•ợc nhiều vốn đầu t•hơn Sự phát triển cơ sở hạ tầng của một quốc gia và một
địa ph•ơng tiếp nhận vốn đầu t• trực tiếp n•ớc ngoàiluôn là điều kiện vật chất hàng đầu trong việc quyết
định và triển khai các dự án đầu t• Một tổng thể hạ tầngphát triển phải bao gồm một hệ thống giao thông vận tải
đồng bộ và hiện đại với hệ thống kho, bãi cảng và cácph•ơng tiện vận tải đủ sức bao phủ quốc gia Hệ thốngb•u điện với các ph•ơng tiện thông tin, liên lạc viễnthông giúp cho các nhà đầu t• nắm bắt đ•ợc tình hìnhthông tin thị tr•ờng một cách cập nhật và chính xác, cũngnh• giúp họ duy trì đ•ợc các mối quan hệ, liên lạc đ•ợc vớicác bạn hàng trên toàn thế giới
Không phải bất cứ một quốc gia nào cũng có thể tiếpnhận đ•ợc công nghệ tiên tiến mà phải có những yêu cầunhất định về hệ thống thông tin liên lạc, giao thông vận tải
Đối với các n•ớc đang pháp triển hiện nay việc phát triểncơ sở hạ tầng vẫn còn là một vấn đề nan giải Vì vậy họth•ờng chấp nhận phát triển lệch, chỉ tập trung đầu t•phát triển cơ sở hạ tầng ở một số địa bàn thuận lợi để thuhút đầu t•, sau đó sẽ phát triển dần các khu vực lân cận.Thực tế cho thấy cơ sở hạ tầng cũng là một yếu tố quantrọng trong việc thu hút vốn đầu t• trực tiếp n•ớc ngoài
Trang 292.4 Môi tr•ờng kinh tế
Môi tr•ờng kinh tế của mỗi quốc gia bao gồm nhiềunhân tố khác nhau nh• : tốc độ tăng tr•ởng kinh tế, tỷ lệthất nghiệp, thu nhập quốc dân, thu nhập bình quân
đầu ng•ời, tốc độ lạm phát,
Đối với nhà đầu t• n•ớc ngoài thì họ th•ờng đầu t• ở cácquốc gia có môi tr•ờng kinh tế với các đặc điểm sau:
Trang 30- Môi tr•ờng kinh tế vĩ mô ổn định, nền kinh tế tăngtr•ởng nhanh và bền vững, thể chế kinh tế thị tr•ờng pháttriển đồng bộ.
- Có sự bình đẳng giữa các nhà đầu t• trong việc tiếpcận các cơ hội đầu t• (tiếp cận vốn, lao động tài nguyên,thị tr•ờng, dịch vụ xã hội )
- Dung l•ợng thị tr•ờng lớn có tốc độ phát triển cao
bộ máy thực thi pháp luật, chính sách
đầu t• trực tiếp n•ớc ngoài trên thực tế Do đó nó có ảnh h•ởng to lớn đến hoạt động thu hút đầu t• trực tiếp n•ớc ngoài
Cơ chế vận hành của bộ máy nhà n•ớc trên thực tế ảnhh•ởng trực tiếp đến hoạt động của nhà đầu t• Bộ máyhành chính ấy hoạt động nh• thế nào? có tạo điều kiện
về mặt thủ tục cho nhà đầu t• hay không? T• duy có linhhoạt không? có luôn đổi mới để thích ứng với thời cuộckhông? .Tất cả các yếu tố ấy có tác động không nhỏ đếnquyết định của nhà đầu t•
2.6.Tiềm năng quốc gia
Trang 31Bất cứ nhà đầu t• n•ớc ngoài cũng xét đến yếu tố này
đầu tiên trong quá trình quyết định đầu t• Tiềm năngquốc gia đảm bảo cho hiệu quả của hoạt
động đầu t• Tiềm năng quốc gia ở đây là:
- Nguồn nhân lực : tiền công của ng•ời lao động, trình
độ ng•ời lao động, lực l•ợng lao động có dồi dàokhông, Đây không phải là yếu tố tự nhiên mà là do mỗiquốc gia có chính sách phát triển nguồn nhân lực riêng
Trang 32- Tài nguyên thiên nhiên: Nguồn tài mguyên thiên nhiên
có dồi dào không? T•ơng lai thế nào? ( yếu tố nàyth•ờng gắn liền với đầu t• định h•ớng nguồn nguyên liệu)
- Vị trí địa lý: Đây cũng là yếu tố quan trọng, ảnhh•ởng không nhỏ đến quyết định của nhà đầu t• n•ớcngoài Vị trí địa lý thuận lợi sẽ làm tăng hiệu quả của đầut• trực tiếp n•ớc ngoài và sẽ làm các nhà đầu t• n•ớc ngoàiquan tâm hơn
Đây là những yếu tố chung nhất cho biết khả năng pháttriển của một n•ớc do vậy đó đồng thời cũng là yếu tốquan tâm của các nhà đầu t• n•ớc ngoài khi xem xétquyết định đầu t•
2.7.Chính sách thu hút đầu t• trực tiếp n•ớc ngoài
Trang 33sẽ quan tâm, đầu t• nhiều hơn vào n•ớc giành cho họnhiều •u đãi nhất và mang lại lợi nhuận cao nhất.
2.8.Hoạt động vận động xúc tiến đầu t•.
Thông qua hoạt động vận động, xúc tiến đầu t• thì nhà
đầu t• n•ớc ngoài mới có thể hiểu rõ hơn về môi tr•ờng
đầu t• Từ đó mới có thể xem xét cân nhắc để đi đếnquyết định có đầu t• không ?
Trang 34Hoạt động vận động xúc tiến đầu t• cung cấp chocác nhà đầu t• các thông tin về môi tr•ờng đầu t•,chính sách •u đãi đối với đầu t• trực tiếp n•ớc ngoài, hệthống pháp luật, tiềm năng quốc gia từ đó nhà đầu t•mới nắm bắt đ•ợc các cơ hội đầu t•.
Đối với các quốc gia mà môi tr•ờng, chính sách đầu t•còn mới mẻ thì hoạt động xúc tiến đầu t• mạnh là yếu tốquan trọng thúc đẩy hoạt động thu hút đầu t• trực tiếpn•ớc ngoài
Tóm lại, nhà đầu t• n•ớc ngoài sẽ đầu t• vào một đấtn•ớc có nền chính trị xã hội ổn định, tốc độ tăng tr•ởngkinh tế nhanh và bền vững, vị trí địa lý thuận lợi, chínhsách đầu t nớc ngoài mở và linh hoạt…
III Tình hình đầu t• trực tiếp n•ớc ngoài vào Việt Nam trong thời gian vừa qua.
1.Môi tr•ờng đầu t• n•ớc ngoài
Việt Nam là một n•ớc bé nhỏ với diện tích 330.000km2
nằm ở trung tâm
Đông Nam á Hai phần ba diện tích đ•ợc bao phủ bởi đồinúi, Việt Nam có hai vùng đồng bằng lớn là đồng bằngsông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long
Việt Nam là một n•ớc giàu tài nguyên thiên nhiên và hầuhết là ch•a đ•ợc khai thác do thiếu nguồn vốn đầu t• vàch•a có chính sách đầu t• phù hợp Việt Nam có nguồnnhân lực dồi dào với hơn 78 triệu dân tập trung ở haivùng đồng bằng lớn trong đó lực l•ợng lao động chiếm
Trang 35Là một n•ớc xã hội chủ nghĩa do Đảng cộng sản Việt Namlãnh đạo, Việt Nam có nền kinh tế chính trị t•ơng đối ổn
định, có hệ thống hành pháp từ Trung •ơng đến địaph•ơng Trong thời kỳ hiện nay Việt Nam có cái nhìn đổimới về đầu t• n•ớc ngoài, do vậy có chính sách khuyếnkhích đầu t• n•ớc ngoài, giành cho nhà đầu t• n•ớc ngoàikhá nhiều thuận lợi
Trang 36Nền kinh tế Việt nam trong thời gian qua có thể đ•ợc
đánh giá qua hệ thống các chỉ tiêu kinh tế sau:
Nông nghiệp
Công nghiệp –
xây dựng
Trang 372 0
Tổng thu nhập quốc dân của một quốc gia phản ánh khả năng sản xuất của quốc gia đó đồng thời là yếu tố ảnh h•ởng đến tiêu dùng của ng•ời dân Tốc
Trang 38độ tăng GDP cao cho thấy t•ơng lai phát triển kinh tế củaquốc gia đó từ đó có thể đánh giá đ•ợc khả năng tiếpnhận vốn đầu t•, khả năng triển khai dự
án ở n•ớc chủ nhà Tốc độ tăng GDP ở Việt Nam vào năm 1986chỉ là 2,84%,
đến năm 1995 m•ời năm sau khi có chính sách đổi mới,
mở cửa nền kinh tế tốc độ tăng GDP đã là 9,5% Đâycũng là năm tốc độ tăng GDP cao nhất trong thời kỳ qua.Sau khủng hoảng kinh tế vào năm 1997 tốc độ tăng tr•ởngGDP ở Việt Nam đang dần dần đ•ợc phục hồi, và đầu t•trực tiếp n•ớc ngoài vào Việt Nam cũng đang dần dần tăngtrở lại
D•ới đây là số liệu so sánh giữa tổng thu nhập quốc
dân của Việt Nam và một số quốc gia Châu á khác
Thai Lan Malaisia Philippines Indonộsie Viet Nam Trung Quoc
Nguồn : www.v necono my.com
Nh• vậy so với một số n•ớc Châu á thì tốc độ tăng GDPcủa Việt Nam trong năm 2001 là t•ơng đối cao, chỉ xếpsau Trung Quốc Đây là một lợi thế của Việt Nam trong thuhút đầu t• trực tiếp n•ớc ngoài so với các n•ớc trong khuvực
Tình hình lạm phát
Trang 39B¶ng 3 : L¹m Ph¸t (%) (1996 - 6/2002)
4 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 6/2002L¹m ph¸t 14,4 12,7 4,5 3,6 9,2 0,1 -0,6 0,8 2,9Nguån : www.v necono my.com
Trang 40Tốc độ lạm phát của Việt Nam trong thời gian qua đã dần
đ•ợc kiểm soát, Tỷ lệ lạm phát dần dần đ•ợc kiểm soát ởmức có lợi cho nền kinh tế Đây cũng là một yếu tố mà cácnhà đầu t• n•ớc ngoài th•ờng xem xét khi quyết
Nhập khẩu (triệu
Tốc
độ tăng
Nhập siêu (triệu
Tỷ
lệ (%)
8.155,4
40,0
2,706,5
49,7
Nguồn : www.v necono my.com
Cán cân xuất nhập khẩu tác động trực tiếp đến tỷ giácủa đồng tiền nội địa và các ngoại tệ mạnh Xuất nhậpkhẩu của một n•ớc thặng d• thể hiện khả năng đảm bảo