Ví dụ: Những người không tiếp xúc với thế giới bên ngoài, không được thỏa mãn các cảm giác của mình thì sẽ có tâm trạng không bình thường như: sợ ánh sáng, lo âu, buồn chán, thậm chí là
Trang 1CẢM GIÁC
&
Nhóm 1
ỨNG DỤNG CỦA CẢM GIÁC
Trang 301 Định nghĩa
Cảm giác là một quá trình tâm lý phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ của sự vật và hiện tượng đang trực tiếp tác động vào các giác quan của ta.
Ví dụ: cảm giác đau, cảm giác ngứa, cảm thấy thơm,
Trang 402 Đặc điểm của cảm giác
Là một quá trình tâm lý, nghĩa là nó có nảy sinh, diễn biến và
kết thúc
Chỉ phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ của sự vật, hiện tượng
chứ không phản ánh trọn vẹn các thuộc tính của sự vật, hiện
tượng
Phản ánh hiện thực khách quan một cách trực tiếp
Trang 503 Phân loại
Cảm giác Cảm giác bên trong
Cảm giác bên ngoài
NhìnNgheNgửiNếmDa
Cảm giác vận động và sờ mó
Cảm giác rungCảm giác thăng bằngCảm giác cơ thể
Trang 604 Vai trò
Là hình thức định hướng đầu tiên của con người trong hiện thực khách quan Ví dụ: đi trên đường bằng ô
tô thấy xe và người rung lên ta biết được đường đang đi gồ ghề, không bằng phẳng.
Là nguồn cung cấp nguyên vật liệu chính cho các hình thức nhận thức cao hơn Ví dụ: sau khi đi một con
đường gồ ghề, khó đi, lần sau ta sẽ chọn con đường khác bằng phẳng hơn để tới địa điểm cần đến.
Là điều kiện quan trọng để đảm bảo trạng thái hoạt động của vỏ não, đảm bảo hoạt động tinh thần của
con người được bình thường Ví dụ: Những người không tiếp xúc với thế giới bên ngoài, không được thỏa mãn
các cảm giác của mình thì sẽ có tâm trạng không bình thường như: sợ ánh sáng, lo âu, buồn chán, thậm chí là
có thể mắc các bệnh tâm thần
Là con đường nhận thức hiện thực khách quan đặc biệt quan trọng đối với những người bị khuyết tật Ví
dụ: người mù không thể nhìn thấy sẽ cảm giác, nhận định và mường tượng về thế giới thông qua các giác quan khác như thính giác, xúc giác, khứu giác,
Trang 705 Quy luật
Quy luật ngưỡng cảm xúc
Quy luật thích ứng cảm giác
Quy luật tác động lẫn nhau của cảm giác
Trang 810/14/2022 8
• Tính nhạy cảm của các giác quan là khả năng của các giác quan đảm nhận kích thích trực tiếp tác động đến
các giác quan đó
• Ngưỡng của cảm giác là giới hạn mà ở đó kích thích gây ra được cảm giác Có 2 loại: ngưỡng tuyệt đối và
ngưỡng sai biệt
Quy luật về tính nhạy cảm và ngưỡng của cảm giác
Ngưỡng cảm giác
Ngưỡng tuyệt đối Ngưỡng phía trên
Ngưỡng phía dưới
Ngưỡng sai biệt Tính nhạy cảm sai biệt
Vùng cảm giác
Trang 910/14/2022 9
Ví dụ:
Quy luật về tính nhạy cảm và ngưỡng của cảm giác
Con người có thể nghe được các tần số âm thanh trong khoảng từ 20 Hz đến 20.000 Hz
Trang 1010/14/2022 10
Ví dụ:
Quy luật về tính nhạy cảm và ngưỡng của cảm giác
Một số loài cá voi giao tiếp với nhau bằng
hạ âm mà con người không thể nghe được
Trang 1110/14/2022 11
Ứng dụng:
Quy luật về tính nhạy cảm và ngưỡng của cảm giác
Mùa đông ta phải mặc quần
áo ấm, bởi nếu không nhiệt
độ quá thấp ngoài vùng cảm giác được sẽ tác động vào da chúng ta, gây nên hiện tượng
tê tay tê chân, cảm nhận các
sự vật kém đi khi sờ, nắm
Trang 1210/14/2022 12
Ứng dụng:
Quy luật về tính nhạy cảm và ngưỡng của cảm giác
Con người phát minh ra máy điều hòa để mùa hè thì thấy mát hơn còn mùa đông sẽ thấy ấm hơn
Trang 1310/14/2022 13
Ứng dụng: Trong phát hiện và phát triển năng khiếu, ví dụ:
Quy luật về tính nhạy cảm và ngưỡng của cảm giác
• Người có thể phát hiện ra sự khác biệt giữa cao
độ âm thanh các nốt nhạc
Có năng khiếu về âm nhạc
• Người có thể phân biệt các tông màu khác nhau của cùng một gam màu
Có năng khiếu về hội họa
Trang 1410/14/2022 14
Ứng dụng:
Quy luật về tính nhạy cảm và ngưỡng của cảm giác
Thuyết trình chú ý điều chỉnh giọng nói để phù hợp với người nghe
Trang 15• Có khả năng thích ứng với kích thích: thay đổi độ nhạy cảm của cảm giác theo cường
độ của kích thích
Cường độ kích thích tăng Giảm độ nhạy cảm
Cường độ kích thích giảm Tăng độ nhạy cảm
Ví dụ 1: Từ trong bóng tối bước ra chỗ sáng cần
1 lúc để giảm tính nhạy cảm mới phân biệt được vật xung quanh
Cảm giác chói mắt
Khái niệm
Quy luật thích ứng của cảm giác
Trang 16• Có khả năng thích ứng với kích thích: thay đổi độ nhạy cảm của cảm giác theo cường
Cảm giác ở 2 tay khác nhau
Quy luật thích ứng của cảm giác Khái niệm
Trang 17• Cảm giác thích ứng nhanh: nhìn, đụng chạm
• Cảm giác thích ứng chậm: nghe, cảm giác đau
Quy luật thích ứng của cảm giác Phân loại
Trang 18Khả năng thích ứng của cảm giác được phát triển do hoạt động và rèn luyện
Quy luật thích ứng của cảm giác
Ví dụ: Công nhân nhà máy luyện kim chịu được nhiệt cao
Trang 19• Cần có thời gian để có thể thích ứng với cảm giác
Quy luật thích ứng của cảm giác Ứng dụng:
Sử dụng đèn
Trang 20• Rèn luyện và học tập để tạo nên những thích ứng cảm giác có lợi
Quy luật thích ứng của cảm giác Ứng dụng:
Ứng dụng trong tập gym
Trang 21Quy luật tác động lẫn nhau của các cảm giác
Khái niệm:
Các cảm giác không tồn tại độc lập, mà luôn luôn tác động qua lại với nhau
Sự tác động lẫn nhau của các cảm giác có thể diễn ra đồng thời hay nối liền trên những cảm giác cùng loại hay khác loại Có hai loại tương phản: tương phản nối tiếp và tương phản đồng thời
Trang 22Quy luật tác động lẫn nhau của các cảm giác
Ứng dụng:
Trong kinh doanh các nhà hàng
đồ uống, cà phê, việc bố trí không gian yên tĩnh, nhạc du dương, ánh sáng ấm và màu tường trầm sẽ tạo cảm giác ấm cúng hơn, kích thích vị giác phát triển và thưởng thức cà phê được ngon hơn
Trang 23Quy luật tác động lẫn nhau của các cảm giác
Ứng dụng:
Trong ẩm thực, việc nấu ăn ngon thôi cũng chưa đủ mà còn phải trình bày đẹp, bố cục hài hòa cân đối sẽ kích thích vị giác và hứng thú muốn ăn hơn
Trang 24Quy luật tác động lẫn nhau của các cảm giác
Ứng dụng:
Trong thiết kế bệnh viện sơn tường trắng, nền gạch trắng và các dụng cụ, trang phục đều trắng tạo cảm giác sạch sẽ
Trang 25Quy luật tác động lẫn nhau của các cảm giác
Ứng dụng: Trong việc học ngoại ngữ
Bài luyện nghe các đoạn văn và hội thoại Nếu khi nghe ta có thể thử nhắm mắt lại thì tai sẽ nghe rõ hơn và tập trung toàn
bộ sức chú ý vào các âm thanh có thể nghe được, từ đó nhận
ra được dễ dàng hơn các từ được nói trong đoạn băng Lí do
là vì cảm giác nhìn đã bị giảm xuống, khi đó thính lực sẽ không chỉ được tăng lên mà còn giàu tính giám định và thưởng thức
Đây cũng chính là nguyên nhân vì sao những người bị mất đi thị lực lại thường có đôi tai thính và nhanh nhạy.