1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

23 cau trac nghiem gioi thieu ti so co dap an toan lop 4

4 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 269,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TOÁN 4 BÀI 59: GIỚI THIỆU TỈ SỐ Câu 1: Điền số thích hợp vào ô trống: Số thứ nhất là số lớn nhất có hai chữ số khác nhau.. Số thứ hai là số lẻ nhỏ nhất có ba chữ số

Trang 1

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TOÁN 4 BÀI 59: GIỚI THIỆU TỈ SỐ Câu 1: Điền số thích hợp vào ô trống:

Số thứ nhất là số lớn nhất có hai chữ số khác nhau Số thứ hai là số lẻ nhỏ nhất có

ba chữ số khác nhau Vậy tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai là 𝑎

𝑏

Lời giải:

Số lớn nhất có hai chữ số khác nhau là 98 Vậy số thứ nhất là 98

Số lẻ nhỏ nhất có ba chữ số khác nhau là 103 Vậy số thứ hai là 103

Tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai là 98

103 Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trái sang phải là 98;103

Câu 2: Tỉ số của a và b (b khác 0) là:

A 𝑎 + 𝑏

B 𝑎 − 𝑏

C 𝑎 × 𝑏

D 𝑎 ∶ 𝑏

Lời giải:

Tỉ số của a và b là 𝑎 ∶ 𝑏 hay 𝑎

𝑏 (b khác 0)

Vậy đáp án đúng là 𝑎 ∶ 𝑏

Câu 3: Tỉ số của 3 và 5 là:

A 3 ∶ 5

B 3

5

C Cả A và B đều đúng

D Cả A và B đều sai

Lời giải:

Trang 2

Tỉ số của 3 và 5 là 3:5 hay 3

5 Vậy cả đáp án A và B đều đúng

Câu 4: Tỉ số của 10 và 21 là 𝟐𝟏𝟏𝟎 Đúng hay sai?

Lời giải:

Tỉ số của 10 và 21 là 10:21 hay 10

21 Vậy khẳng định tỉ số của 10 và 21 là 21

10 là sai

Câu 5: Một hộp đựng 7 quả bóng xanh và 9 quả bóng đỏ Tỉ số của số quả bóng đỏ và số quả bóng xanh là:

A 7

16

B 9

16

C 7

9

D 9

7

Lời giải:

Có 7 quả bóng xanh và 9 quả bóng đỏ nên tỉ số của số quả bóng đỏ và số quả bóng xanh là 9

7

Câu 6: Lớp 4A có 15 học sinh nam và 18 học sinh nữ Viết tỉ số của số học sinh nam và số học sinh cả lớp

A 15

18

Trang 3

B 18

15

C 15

33

D 18

33

Lời giải:

Lớp 4A có tất cả số học sinh là:

15+18=33 (học sinh)

Lớp 4A có tất cả 33 học sinh, trong đó có 15 học sinh nam , do đó tỉ số của số học sinh nam và số học sinh cả lớp là 15

33

Câu 7: Một trại chăn nuôi có 156 con gà và có số ngan bằng 𝟑

𝟒 số gà Hỏi trại chăn nuôi đó có bao nhiêu con ngan?

A 113 con

B 115 con

C 117 con

D 119 con

Lời giải:

Trại chăn nuôi đó có số con ngan là:

156 × 3

4 = 117 (con) Đáp số: 117 con

Câu 8: Điền số thích hợp vào ô trống:

Một hình chữ nhật có chu vi là 72cm Chiều rộng kém chiều dài là 14cm Vậy tỷ số của chiều rộng và chiều dài là 𝑎

𝑏

Trang 4

Vậy a = ; b =

Lời giải:

Nửa chu vi hình chữ nhật là:

72:2=36(cm)

Chiều rộng của hình chữ nhật đó là:

(36−14):2=11(cm)

Chiều dài của hình chữ nhật đó là:

11+14=25(cm)

Hình chữ nhật có chiều rộng 11cm và chiều dài 25cm Vậy tỉ số của chiều rộng và chiều dài là 1125

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống từ trái sang phải lần lượt là 11;25

Chú ý

Học sinh có thể làm sai khi xác định tổng chính bằng chu vi và bằng 72cm, từ đó

áp dụng công thức sẽ tính sai số đo chiều dài, chiều rộng và tìm ra tỉ số của chiều rộng và chiều dài là 29

43

Câu 9: Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trống

Biết a = 4; b = 7 thì tỉ số của a và b là

Lời giải:

Với a=4; b=7 thì tỉ số của a và b là 4:7 hay 47

Câu 10: Điền số thích hợp vào ô trống:

Biết a = 11; b = 15 thì tỉ số của b và a là

Lời giải:

Với a=11; b=15 thì tỉ số của b và a là 15:11 hay 15

11

Ngày đăng: 14/10/2022, 22:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w