Đại hội Đại biểu toànquốc lần IX 4/ 2001 khẳng định: Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quanđiểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, làkết quả của sự vậ
Trang 1Tư tưởng HCM Tư tưởng HCM - ssd d fd f s d d e r t g a d f f
g t r ư qa d f gt t r d vff r fre r re tâm lý xã hội (Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội)
Tư tưởng HCM Tư tưởng HCM - ssd d fd f s d d e r t g a d f f
g t r ư qa d f gt t r d vff r fre r retâm lý xã hội (Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội)
Trang 2KHÁI NIỆM, ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
VÀ Ý NGHĨA HỌC TẬP HỌC PHẦN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH (2 tiết)
1.1 Khái niệm, đối tượng, phương pháp nghiên cứu
1.1.1 Khái niệm, đối tượng nghiên cứu
a) Khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh
Hiện nay, có nhiều cách hiểu về tư tưởng Hồ Chí Minh Đại hội Đại biểu toànquốc lần IX (4/ 2001) khẳng định: Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quanđiểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, làkết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo CN Mác - Lênin vào điều kiện cụthể của nước ta, kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc,tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; là tài sản tinh thần vô cùng to lớn và quý giácủa Đảng và dân tộc ta, mãi mãi soi đường cho sự nghiệp cách mạng của nhândân ta giành thắng lợi
Khái niêm tư tưởng Hồ Chí Minh cần chú ý 3 nội dung:
Thứ nhất: Tư tưởng Hồ Chí Minh là hệ thống các quan điểm toàn diện và sâu sắc
về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam
Thứ hai: Tư tưởng Hồ Chí Minh là sự kế thừa và phát triển chủ nghĩa Mác
-Lênin, giá trị văn hóa dân tộc Việt nam, tinh hoa văn hóa của nhân loại
Thứ ba: Tư tưởng Hồ Chí Minh là tài sản tinh thần to lớn của Đảng và dân tộc
Việt Nam, định hướng cho sự nghiệp cách mạng của Việt Nam
b) Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Hệ thống các quan điểm lý luận của Hồ Chí Minh trên từng lĩnh vực;
+ Chủ trương của Đảng cộng sản Việt Nam trên cơ sở thực hiện hóa quan điểmcủa Hồ Chí Minh
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Khẳng định sự ra đời của tư tưởng Hồ Chí Minh là khách quan, đáp ứng yêu
cầu của lịch sự dân tộc
+ Khẳng định giá trị khoa học và giá trị thời đại của tư tưởng Hồ Chí Minh đối vớicách mạng Việt Nam và cách mạng thế giới
1.1.2 Phương pháp nghiên cứu
Cơ sở phương pháp luận: Phương pháp luận khoa học chủ nghĩa Mác - Lêninđóng vai trò chủ yếu trong việc nghiên cứu, học tập tư tưởng Hồ Chí Minh
Phương pháp cụ thể: Ngoài ra, kết hợp một số phương pháp liên ngành nhưlogic, lịch sử phân tích, tổng hợp, thống kê, chứng minh…
1.2 Ý nghĩa của việc học tập học phần tư tưởng Hồ Chí Minh
Nâng cao năng lực tư duy lý luận và phương pháp công tác.
Bồi dưỡng phẩm chất đạo đức cách mạng và rèn luyện bản lĩnh chính trị.
Trang 3CƠ SỞ, QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
2.1 Cơ sở hình thành Tư tưởng Hồ Chí Minh
2.1.1 Cơ sở khách quan
a) Bối cảnh lịch sử xã hội hình thành tưtưởng Hồ Chí Minh
* Bối cảnh lịch sử - xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
- Việt Nam từ một nước phong kiến độc lập trở thành nước thuộc địa nửa phongkiến
- Các phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến, tư sản đều thất bạichứng tỏ ý thức hệ PK lỗi thời, ý thức hệ tư sản thất bại chứng tỏ giai cấp tư sản
b) Các tiền đề tư tưởng, lý luận
* Giá trị thuyền thống dân tộc
- Truyền thống yêu nước, kiên cường bất khuất
- Tinh thần tương thân, tương ái, lòng nhân nghĩa, ý thức cố kết cộng đồng
- Ý chí vươn lên vượt qua mọi khó khăn, thử thách
- Trí thông minh, tài sáng tạo, quý trọng hiền tài, khiêm tốn, tiếp thu tinh hoa vănhóa nhân loại để làm giàu cho văn hóa dân tộc…
* Tinh hoa văn hóa nhân loại
- Văn hóa phương Đông:
+Nho giáo: Người tiếp thu những mặt tích cực của nho giáo: Triết lý nhành động,
tư tưởng nhập thế hành đạo giúp đời, đó là ước vọng về một XH bình trị, hòamục, hòa đồng, là triết lý nhân sinh; tu thân dưỡng tính; đề cao văn hóa lễ giáo,tạo ra truyền thống hiếu học
+ Phật giáo:Hồ Chí Minh tiếp thu tư tưởng: Vị tha, từ bi bác ái, cứu khổ cứu nạn,thương người như thể thương thân; nếp sống có đạo đức, trong sạch, giản dị,chăm lo làm việc thiện; tinh thần bình đẳng, dân chủ, chống phân biệt đẳng cấp;việc đề cao lao động, chống lười biếng; chủ trương không xa lánh việc đời màgắn bó với dân, với nước, tích cực tham gia vào cuộc đấu tranh của nhân dânchống kẻ thù dân tộc…
+ Chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn: Người tìm thấy những điều thích hợpvới điều kiện nước ta
- Văn hóa phương Tây:
+ Người tiếp thu, chịu ảnh hưởng của nền văn hóa dân chủ và cách mạngphương Tây Người tiếp thu các tư tưởng về tự do, bình đẳng qua các tác phẩmcủa các nhà khai sáng như Vôn te, Rút xô, Mông tecxkiơ
Trang 4+ Người tiếp thu các giá trị của bản tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của
CM Pháp, các giá trị về quyền sống, quyền tự do, quyền mưu cầu hạnh phúc củatuyên ngôn độc lập ở Mỹ năm 1776
* Chủ nghĩa Mác - Lênin: Là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận của tư
tưởng Hồ Chí Minh
- Người tiếp thu lý luận Mác - Lênin theo phương pháp mác - xít, nắm lấy cái tinhthần, cái bản chất Người vận dụng lập trường, quan điểm, phương pháp biệnchứng của chủ nghĩa Mác - Lênin để giải quyết những vấn đề thực tiễn của cáchmạng Việt Nam
- > Thế giới quan, phương pháp luận Mác - Lênin đã giúp Hồ Chí Minh tổng kếtkiến thức và kinh nghiệm thực tiễn để tìm ra con đường cứu nước
2.1.2 Nhân tố chủ quan
a) Khả năng tư duy và trí tuệ Hồ Chí Minh
- Trong những năm tháng hoạt động trong nước và bôn ba khắp thế giới để họctập nghiên cứu, Người đã không ngừng quan sát, nhận xét thực tiễn, làm phongphú thêm sự hiểu biết của mình, đồng thời hình thành những cơ sở quan trọng
để tạo dựng nên những thành công trong lĩnh vực hoạt động lý luận của Người
về sau
- Trong quá trình tìm đường cứu nước, Hồ Chí Minh đã khám phá các quy luậtvận động xã hội, đời sống văn hóa và cuộc đấu tranh của các dân tộc trong hoàncảnh cụ thể để khái quát thành lý luận, đem lý luận chỉ đạo hoạt động thực tiễn vàđược kiểm nghiệm trong thực tiễn
b)Phẩm chất đạo đức và năng lực hoạt động thực tiễn.
- Tư duy độc lập, tự chủ, sáng tạo, cộng với đầu óc phê phán tinh tường, sángsuốt trong việc nhận thức, đánh giá các sự vật, sự việc xung quanh
- Bản lĩnh kiên định, luôn tin vào nhân dân; khiêm tốn, bình dị, ham học hỏi, nhạybén với cái mới, có phương pháp biện chứng, có đầu óc thực tiễn
- Sự khổ công học tập để chiếm lĩnh đỉnh cao tri thức nhân loại, là tâm hồn củamột nhà yêu nước chân chính, là một chiến sỹ cộng sản nhiệt thành CM, một tráitim yêu nước thương dân, sẵn sang chịu đựng hy sinh vì độc lập tự do của Tổquốc, hạnh phúc của đồng bào
Trang 5CƠ SỞ, QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH (Tiếp)
2.2 Quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh
2.2.1 Giai đoạn hình thành tư tưởng yêu nước của Hồ Chí Minh (trước năm 1911)
- Hồ Chí Minh tiếp thu truyền thống của gia đình, quê hương, đất nước
- Những bài học thành, bại rút ra từ các cuộc đấu tranh chống Pháp
- Người nung nấu ý chí yêu nước và quyết tâm ra đi tìm con đường cứu nướcmới
2.2.2.Giai đoạn tìm tòi, khảo nghiệm con đường cứu nước, giải phóng dân tộc (1911 - 1920)
- Năm 1911, Người quyết định ra đi tìm đường cứu nước, Người tới Pháp và cácnước châu Âu, nơi sản sinh những tư tưởng tự do, bình đẳng, bác ái
- Kiên trì chịu đựng gian khổ, ra sức học tập và khảo sát thực tiễn
- Tham gia vào các tổ chức chính trị, xã hội tiến bộ
- Tìm hiểu các cuộc cách mạng trên thế giới
- Năm 1920, sau khi đọc “Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân
tộc và vấn đề thuộc địa” của Lênin và tán thành tham gia đệ tam quốc tế, tìm thấy
con đường cứu nước đúng đắn
Như vậy:Đây là thời kỳ Hồ Chí Minh có sự chuyển biến vượt bậc về tư tưởng, từ
CN yêu nước đến với CN Mác - Lênin, từ giác ngộ dân tộc đến giác ngộ giai cấp,
từ người yêu nước trở thành người cộng sản
2.2.3 Giai đoạn hình thành cơ bản tư tưởng về con đường cách mạng Việt Nam (1920 - 1930)
- HCM tiếp tục hoạt động và tìm hiểu CN Mác - Lênin
- Kết hợp nghiên cứu với xây dựng lý luận
- Hình thành hệ thống các quan điểm về CMVN: viết nhiều bài báo, nhiều tácphẩm
2.2.4 Giai đoạn kiên trì con đường đã xác định cho cách mạng Việt Nam và giành thắng lợi (1930 - 1945)
- Tiếp tụcgiữ vững lập trường quan điểm trước khuynh hướng “tả khuynh” của
QTCS
- Theo sát tình hình để chỉ đạo CM trong nước
- Xây dựng và hoàn thiện chiến lược cách mạng giải phóng dân tộc, xác lập tư
tưởng độc lập, tự do dẫn tới thắng lợi của CM Tháng Tám
- Tư tưởng về các quyền dân tộc cơ bản (trong Tuyên ngôn độc lập)
2.2.5 Bảo vệ nền độc lập, thống nhất nước nhà và tiếnlên CNXH trong tư tưởng Hồ Chí Minh (1945 - 1969)
Xuất phát từ thực tiễn, trong suốt quá trình lãnh đạo CM nước ta, tư tưởng HồChí Minh về nhiều vấn đề đã tiếp tục được phát triển và hoàn thiện, hợp thànhmột hệ thống những quan điểm lý luận về CMVN Đó là:
- Tư tưởng kết hợp kháng chiến với kiến quốc
Trang 6- Tư tưởng về chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện, kháng chiến lâu dài,dựa vào sức mình là chính.
- Tư tưởng về CNXH và con đường quá độ lên CNXH
- Xây dựng Nhà nước của dân, do dân, vì dân
- Tư tưởng và chiến lược về con người của Hồ Chí Minh
- Xây dựng ĐCS với tư cách là một Đảng cầm quyền
- Về quan hệ quốc tế và đường lối đối ngoại…
2.3 Giá trị tư tưởng Hồ Chí Minh
2.3.1 Đối với Việt Nam:
- Tư tưởng Hồ Chí Minh soi sáng con đường giải phóng và phát triển của dân tộc.
- Tài sản tinh thần vô giá của dân tộc Việt Nam.
- Nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động của CM Việt Nam
2.3.2 Đối với sự phát triển tiến bộ nhân loại
- Phản ánh khát vọng thời đại
- Tìm ra các giải pháp đấu tranh giải phóng loài người
- Cổ vũ các dân tộc đấu tranh vì những mục tiêu cao cả
Trang 7TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ VẤN ĐỀ DÂN TỘC VÀ CÁCH MẠNG GIẢI PHÓNG DÂN TỘC
3.1 Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc
3.1.1 Thực chất của vấn đề dân tộc thuộc địa
- Đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, giành độc lập cho dân tộc
- Lựa chọn con đường phát triển cho dân tộc ĐLDT gắn liền với CNXH
3.1.2 Độc lập dân tộc - nội dung cốt lõi của vấn đề dân tộc thuộc địa
a) Cách tiếp cận: từ quyền con người.
- Hồ Chí Minh đã tìm hiểu và tiếp nhận những nhân tố về quyền con người trongtuyên ngôn độc lập 1776 của nước Mỹ, tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền
1791 của CM Pháp như: quyền bình đẳng, quyền được sống, quyền tự do, quyềnmưu cầu hạnh phúc
- Từ quyền con người, Hồ Chí Minh đã khái quát và nâng lên thành quyền dântộc: “ Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng cóquyền sống, quyền sung sướng, quyền tự do”
b) Nội dung của độc lập dân tộc.
Thứ nhất, độc lập tự do là quyền tự nhiên, thiêng liêng, vô cùng quý giá và bất
khả xâm phạm của dân tộc
Thứ hai, Độc lập dân tộc phải gắn liền với sự thống nhất toàn vẹn lãnh thổ quốc
c) Mục tiêu của cách mạng giải phóng dân tộc
Bằng phương pháp lịch sử cụ thể, bám sát thực tiễn xã hội thuộc địa, HCM nhậnthấy sự phân hóa giai cấp ở các nước thuộc địa Phương Đông không giống như
ở các nước tư bản phương Tây
Mâu thuẫn chủ yếu trong XH thuộc địa phương Đông là mâu thuẫn giữa dân tộc
bị áp bức với chủ nghĩa thực dân
Đối tượng của CM thuộc địa là chủ nghĩa thực dân và tay sai phản động
Yêu cầu bức thiết của nhân dân các nước thuộc địa là độc lập dân tộc
Mâu thuẫn chủ yếu ở thuộc địa là mâu thuẫn dân tộc quy định tính chất và nhiệm
vụ hàng đầu của CM ở thuộc địa là giải phóng dân tộc
Vì vậy, mục tiêu của cách mạng giải phóng dân tộc nhằm đánh đổ ách thống trị của chủ nghĩa thực dân, giành độc lập dân tộc và thiết lập chính quyền của nhân dân.
3.2 Tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc
3.2.1 Lựa chọn con đường CMGPDT
- Nhiều phong trào đấu tranh theo các khuynh hướng chính trị khác nhau nhưngđều bị TDP dìm trong bể máu CMVN lâm vào tình trạng khủng hoảng về đường
Trang 8lối cứu nước, tư đó, đặt ra yêu cầu bức thiết phải tìm một con đường cứu nướcmới.
- Đoạn tuyệt với sự phát triển theo con đường của chủ nghĩa phong kiến, Hồ ChíMinh đã đi nhiều quốc gia và châu lục trên thế giới Từ thực tiễn Hồ Chí Minhkhẳng định: Cách mạng tư sản là không triệt để
Hồ Chí Minh tìm hiểu thực tiễn CM tư sản Mỹ và CM tư sản Pháp, Người nhậnthấy: “cách mệnh Pháp cũng như cách mệnh Mỹ, nghĩa là cách mệnh tư bản,cách mệnh chưa đến nơi Tiếng là cộng hòa và dân chủ, kỳ thực trong thì nó tướclục công nông, ngoài thì nó áp bức thuộc địa” Bởi lẽ đó, Người không đi theo conđường CM tư sản
- Con đường giải phóng dân tộc: Vượt qua sự hạn chế về tư tưởng của các sỹ
phu và các nhà CM có xu hướng tư sản đương thời, Hồ Chí Minh đã đến với họcthuyết CM của CN Mác - Lênin và lựa chọn khuynh hướng chính trị vô sản
3.2.2.Xây dựng tổ chức lãnh đạo cách mạng giải phóng dân tộc
- Cách mạng trước hết phải có Đảng: Hồ Chí Minh cho rằng, muốn làm cách
mệnh trước hết phải làm cho dân giác ngộ, phải giảng giải lý luận và chủ nghĩacho dân hiểu Cách mệnh phải hiểu phong triều thế giới, phải bày sách lược chodân Vậy nên, sức cách mạng phải tập trung, muốn tập trung phải có Đảng cáchmệnh
- Trong tác phẩm Đường kách mệnh, Người khẳng định: Trước hết phải có Đảngcách mệnh để trong thì vận động và tổ chức dân chúng, ngoài thì liên lạc với cácdân tộc bị áp bức và vô sản giai cấp mọi nơi Đảng có vững cách mạng mớithành công, cũng như nguời cầm lái có vững thuyền mới chạy
- Theo Hồ Chí Minh, ĐCSVN là Đảng của giai cấp công nhân, của nhân dân laođộng và của dân tộc VN
- Phát triển sáng tạo học thuyết Mác- Lênin về Đảng Cộng sản, Người cho rằng,ĐCSVN là Đảng của giai cấp vô sản, đồng thời là Đảng của dân tộc Việt Nam
- Hồ Chí Minh đã xây dựng được một Đảng cách mệnh tiên phong, phù hợp vớithực tiễn Việt Nam, gắn bó với nhân dân, với dân tộc, một lòng một dạ phụng sự
Tổ quốc, phụng sự nhân dân, được nhân dân, được dân tộc thừa nhận là đội tiênphong của mình
3.2.3 Xác định lực lượng cách mạng và phương châm xây dựng lực lượng CMGPTD
* Cách mạng là sự nghiệp của dân chúng bị áp bức.
- Năm 1924, Hồ Chí Minh cho rằng: để có cơ thắng lợi, một cuộc khởi nghĩa vũtrong ở Đông Dương phải có tính chất một cuộc khởi nghĩa quần chúng chứkhông phải một cuộc nổi loạn Cuộc khởi nghĩa phải được chuẩn bị trong quầnchúng
- Người khẳng định: Cách mệnh là việc của cả dân chúng chứ không phải việcmột hai người
+ Trong CMT8, hai cuộc kháng chiến, Hồ Chí Minh lấy nhân dân làm nguồn sứcmạnh, quan điểm “ lấy dân làm gốc’ xuyên suốt quá trình chỉ đạo chiến tranh củaNgười: Có dân là có tất cả
+ Hồ Chí Minh đánh giá rất cao vai trò của quần chúng nhân dân trong khởi nghĩa
vũ trang
* Lực lượng cách mạng phải là toàn dân
Trang 9- Trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng, Người xác định lực lượng cáchmạng bao gồm cả dân tộc: Đảng phải tập hợp đại bộ phận giai cấp công nhân,nông dân, dựa vào hạng dân cày nghèo, lãnh đạo nông dân làm cách mạngruộng đất ; lôi kéo TTS, TT, trung nông… đi vào phe vô sản giai cấp, đối với phúnông, trung tiểu địa chủ, tư bản VN mà chưa rõ mặtu phản CM thì phải lợi dụng
* Phương châm xây dựng lực lượng nòng cốt của khối đại đoàn kết toàn dân tộc
- Công - nông là gốc cách mệnh, học trò, nhà buôn nhỏ, điền chủ nhỏ cũng bị tưsản áp bức, song không cực khổ bằng công - nông, ba hạng ấy chỉ là bầu bạncủa cách mệnh, của công - nông thôi
- Ngoài ra, Hồ Chí Minh còn rất quan tâm đến các lực lượng ủng hộ cách mạngViệt Nam trên thế giới - lực lượng cách mạng quốc tế, bởi đây là lực lượng tiến
bộ vì mục tiêu chung của nhân loại phát triển
Trang 10TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ VẤN ĐỀ DÂN TỘC VÀ CÁCH MẠNG GIẢI PHÓNG DÂN TỘC (tiếp theo)
3.2.4 Phương pháp đấu tranh cách mạng giải phóng dân tộc
3.3.4.1 Quan hệ giữa cách mạng thuộc địa và cách mạng vô sản ở chính quốc
- Quan điểm của Quốc tế cộng sản về quan hệ giữa cách mạng thuộc địa và cáchmạng vô sản ở chính quốc:
+ CM thuộc địa phụ thuộc vào CM vô sản ở chính quốc
+ Cách mạng thuộc địa chỉ có thể giành thắng lợi nếu cách mạng vô sản ở chínhquốc giành thắng lợi và giúp đỡ cách mạng thuộc địa
- Quan điểm của Hồ Chí Minh về quan hệ giữa cách mạng thuộc địa và cáchmạng vô sản ở chính quốc
+ Giữa CMGPDT ở thuộc địa và CMVS ở chính quốc có mối quan hệ mật thiếtvới nhau, tác động qua lại lẫn nhau trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung làCNĐQ
+ Đó là mối quan hệ bình đẳng chứ không phải quan hệ lệ thuộc hoặc quan hệchính phụ
+ Cách mạng GPDT ở thuộc địa có thể giành thắng lợi trước CMVS ở chínhquốc
- Đây là một luận điểm sáng tạo, có giá trị lý luận và thực tiễn to lớn; một cốnghiến quan trọng của Hồ Chí Minh vào kho tang lý luận của CN Mác- Lênin
3.3.4.2 Quan điểm của Hồ Chí Minh về bạo lực cách mạng
* Tính tất yếu của bạo lực cách mạng
Quan điểm của Lênin về tính tất yêu của bạo lực cách mạng
Quan điểm của Hồ Chí Minh về tính tất yếu của bạo lực cách mạng
* Quan điểm của Hồ Chí Minh về bạo lực cách mạng
Quan điểm của Hồ Chí Minh về bạo lực cách mạng rất sâu sắc toàn diện, đượcthể hiện trong nhiều tác phẩm và có thể khái quát thành những nội dung cơ bảnsau:
- Dùng bạo lực cách mạng chống lại bạo lực phản cách mạng
+ Hành động xâm lược của thực dân, đế quốc bản thân nó đã mang tính bạo lực,nhưng đó là bạo lực phản cách mạng
+ Phải dùng bạo lực cách mạng chống lại bạo lực phản cách mạng
+ Quan điểm này của Hồ Chí Minh được thể hiện trong những tác phẩm:
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
Bản án chế độ thực dân…
- Bạo lực cách mạng là bạo lực của quần chúng nhân dân, phải do quần chúng nhân dân tiến hành
+ Quan điểm của Lênin: cách mạng là sự nghiệp của quần chúng
+ Hồ Chí Minh sớm động viên nhân dân đứng lên vũ đài đấu tranh chống thựcdân
+ Quan điểm này của Hồ Chí Minh được thể hiện trong những tác phẩm:
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
Trang 11Thư “Gửi đồng bào Nam Bộ” - Nxb Sự Thật, 1960, tr.937
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến - 1946
- Tư tưởng bạo lực cách mạng gắn liền với tư tưởng hòa bình và nhân đạo
+ Tìm mọi cách để ngăn chặn chiến tranh
+ Chỉ tiến hành chiến tranh khi điều kiện thương lượng, đàm phán không thựchiện được
+ Một khi không thể tránh khỏi chiến tranh thì phải kiên quyết tiến hành chiếntranh, kiên quyết dùng bạo lực cách mạng
+ Trong chiến tranh luôn tìm cách hạn chế tối đa sự hi sinh của binh lính
+ Chấp nhận phương án vừa đánh vừa đàm, sẵn sàng kết thúc chiến tranh nếuđối phương công nhận Việt Nam độc lập
Các hình thức của bạo lực cách mạng
+ Đấu tranh chính trị
+ Đấu tranh vũ trang
+ Theo Hồ Chí Minh, trong đấu tranh cách mạng phải kết hợp linh hoạt giữa đấutranh chính trị với đấu tranh vũ trang
* Giá trị tư tưởng Hồ Chí Minh về bạo lực cách mạng
- Kế thừa truyền thống đánh giặc của dân tộc
- Phù hợp với các nguyên lý của chủ nghĩa Mác - Lênin
- Phát huy được sức mạnh của dân tộc Việt Nam
Trang 12TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT
NAM
5.1 Quan điểm của Hồ Chí Minh về sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam
5.1.1 Quan điểm của Hồ Chí Minh về sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam
Theo Lênin, Đảng Cộng sản là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác -Lêninvới phong trào công nhân
Vận dụng nguyên lý của chủ nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện cụ thể của ViệtNam, Hồ Chí Minh xác định: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sựkết hợp chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêunước
5.1.2 Bản chất và vai trò của Đảng cộng sản Việt Nam
Bản chất của Đảng Cộng sản VN.
* Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng của giai cấp công nhân.
Mục tiêu, lý tưởng của Đảng: Hồ Chí Minh khẳng định: Đảng Cộng sản Việt Nam
là Đảng của giai cấp công nhân, đội tiên phong của giai cấp công nhân, mangbản chất giai cấp công nhân
- 1951 Hồ Chí Minh nêu rõ: Trong giai đoạn này quyền lợi của giai cấp công nhân
và nhân dân lao động là một, chính vì Đảng lao động Việt Nam là Đảng của giaicấp công nhân và nhân dân lao động nên nó phải là Đảng của dân tộc Việt Nam
- Mục tiêu của Đảng cần đạt tới là chủ nghĩa Cộng sản
- Nền tảng tư tưởng - lý luận của Đảng: là Chủ nghĩa Mác- Lênin
- Nguyên tắc tổ chức cơ bản của Đảng: Đảng tuân thủ một cách nghiêm túc, chặtchẽ những nguyên tắc xây dựng Đảng kiểu mới của giai cấp vô sản
* Đảng Cộng sản Việt Namlà Đảng của nhân dân lao động, là Đảng của dân tộc.
- Trong Báo cáo chính trị tại Đại hội II (2/1951), Hồ Chí Minh khi nêu lên Đảng ta
còn là Đảng của nhân dân lao động và của toàn dân tộc, Người nêu lên toàn bộ
cơ sở lý luận và các nguyên tắc tổ chức, sinh hoạt Đảng mà những nguyên tắcnày tuân thủ một cách chặt chẽ học thuyết về Đảng kiểu mới của giai cấp vô sảncủa Lênin
- Đảng đại diện cho lợi ích của toàn dân tộc cho nên nhân dân Việt Nam coi ĐảngCộng sản Việt Nam là Đảng của mình
Vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam
- Lựa chọn con đường, xây dựng dường lối chiến lược, sách lược cách mạng.+ Lựa chọn con đường cách mạng đúng đắn cho dân tộc
+ Xác định chiến lược, sách lược cách mạng đúng đắn
+ Xác định phương pháp cách mạng đúng đắn
- Tổ chức, đoàn kết, tập hợp lực lượng cách mạng
+ Tổ chức, đoàn kết, tập hợp lực lượng cách mạng trong nước
+ Đoàn kết các lực lượng cách mạng quốc tế
- Vai trò tiên phong, gương mẫu của Đảng viên.
+ Tính tiên phong, gương mẫu của Đảng viên
+ Khả năng thu hút, tập hợp quần chúng của cán bộ, Đảng viên
Trang 135.1.2 Quan điểm của Hồ Chí Minh về đảng cầm quyền
Thứ nhất, Khái niệm “Đảng cầm quyền”: Có nhiều quan niệm khác nhau về Đảngcầm quyền như:
+ Đảng cầm quyền là khái niệm dùng trong khoa học chính trị, chỉ một đảng chínhtrị đại diện cho một giai cấp đang nắm giữ và lãnh đạo chính quyền để điều hành,quản lý đất nước nhằm thực hiện lợi ích của giai cấp đó
+ Cụm từ “Đảng cầm quyền” được Hồ Chí Minh sử dụng trong bản Di chúc củaNgười Theo Người, Đảng cầm quyền là Đảng tiếp tục lãnh đạo sự nghiệp cáchmạng trong điều kiện Đảng đã lãnh đạo quần chúng nhân dân giành được quyềnlực nhà nước và Đảng trực tiếp lãnh đạo bộ máy nhà nước đó để tiếp tục hoànthành sự nghiệp độc lập dân tộc, dân chủ và chủ nghĩa xã hội
- Khi chưa có chính quyền: Đảng lãnh đạo nhân dân tiến hành cuộc CMDTDCND
và dân tộclật đổ chính quyền thực dân và phong kiến để thiết lập chính quyềnnhân dân Thời kỳ này, phương thức lãnh đạo, vai trò chủ yếu của Đảng là giáodục, thuyết phục, vận động tổ chức quần chúng, đưa quần chúng vào các cuộcđấu tranh giành chính quyền
- Khi có chính quyền: Đảng mang bản chất giai cấp công nhân, lãnh đạo đấtnước thực hiện đồng thời 2 nhiệm vụ chiến lược: Bảo vệ chính quyền và xâydựng xã hội mới Tuy nhiên, trong quá trình tồn tại và phát triển của Đảng quacác giai đoạn, một số cán bộ, đảng viên đã bị thoái hóa biến chất trở thành “quancách mạng” là vấn đề mới cực kỳ to lớn, thử thách hết sức nặng nề của Đảng.+ Mục đích, lý tưởng của Đảng cầm quyền
Theo Hồ Chí Minh, Đảng ta không có lợi ích nào khác ngoài lợi ích của Tổ Quốc,của nhân dân: độc lập dân tộc gắn liền với CNXH; Đề ra đường lối xây dựng pháttriển đất nước; vì vậy cần coi trọng công tác xây dựng chỉnh đốn Đảng…Đó làmục tiêu, lý tưởng cao cả không bao giờ thay đổi trong suốt quá trình lãnh đạocách mạng Việt Nam
Người khẳng định: “Người cộng sản chúng ta không một phút nào được quên lýtưởng cao cả của mình là phấn đấu cho Tổ Quốc hoàn toàn độc lập, cho chủnghĩa xã hội hoàn toàn thắng lợi trên đất nước ta và trên toàn thế giới”
Với Chủ tịch Hồ Chí Minh “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc” là bản chất của chủnghĩa xã hội Đó là điểm xuất phát để xây dựng Đảng ta thành “Đảng cầmquyền”
Do vậy, Tổ chức Đảng phải “tận tâm”, “tận lực”, phụng sự” và “trung thành” mới
có thể đem lại độc lập cho dân tộc, tự do và hạnh phúc cho nhân dân và phồnvinh cho đất nước
+ Đảng cầm quyền vừa là người lãnh đạo, vừa là người đầy tớ trung thành củanhân dân
Đây là luận điểm sáng tạo của Hồ Chí Minh về đảng cầm quyền
+ “Đảng lãnh đạo”: phải là người có đạo đức cách mạng tức là Đảng là tổ chứclãnh đạo duy nhất đối với toàn bộ xã hội Đối tượng lãnh đạo của Đảng là toànthể nhân dân Việt Nam nhằm đưa lại độc lập cho dân tộc, hạnh phúc ấm no chonhân dân Muốn vậy Đảng phải có tư cách, phẩm chất, năng lực cần thiết
Đảng lãnh đạo nhân dân bằng cách tuyên truyền, giáo dục, thuyết phục, giác ngộquần chúng, “phải đi theo đường lối quần chúng, không được quan liêu, mệnhlệnh và gò ép nhân dân” Đồng thời, Đảng phải tập hợp, đoàn kết nhân dân thànhmột khối thống nhất, bày cách cho dân và hướng dẫn họ hành động
Trang 14Đảng phải sâu sát, gắn bó mật thiết với nhân dân, khiêm tốn học hỏi nhân dân,chịu sự kiểm soát của nhân dân Để thực hiện đầy đủ chức năng lãnh đạo, Đảngphải thực hiện chế độ kiểm tra và phát huy vai trò tiên phong của đội ngũ cán bộ,đảng viên.
+ “Đảng là đầy tớ thật trung thành của nhân dân”
“Đầy tớ” không có nghĩa là tôi tớ, tôi đòi hay theo đuôi quần chúng mà là “tậntâm, tận lực phục vụ nhân dân nhằm đem lại các quyền và lợi ích cho nhân dân”
“Việc gì có lợi cho dân, thì phải làm cho kỳ được Việc gì hại cho dân, thì phải hếtsức tránh” Mỗi cán bộ, đảng viên đều là “công bộc của dân, nghĩa là để gánhviệc chung cho dân, chứ không phải đè đầu dân như trong thời kỳ dưới quyềnthống trị của Pháp, Nhật”
Là đầy tớ của nhân dân, theo tư tưởng Hồ Chí Minh còn đòi hỏi mỗi cán bộ, đảngviên phải không ngừng tu dưỡng đạo đức, chuyên môn, nghiệp vụ; phải tích cựctuyên truyền vận động quần chúng đi theo Đảng, đưa sự nghiệp cách mạng đếnthắng lợi cuối cùng
Như vậy, “lãnh đạo” và “đầy tớ” là hai khái niệm được Hồ Chí Minh sử dụng trongmối quan hệ biện chứng với nhau vì cùng chung một mục đích là: vì dân Làm tốt
cả hai vai trò này là cơ sở đảm bảo uy tín và năng lực lãnh đạo của Đảng
+ Đảng cầm quyền, dân là chủ
Theo Hồ Chí Minh, cách mạng triệt để phải là quyền lực thuộc về nhân dân.Người nói: “Cách mạng rồi thì giao quyền cho dân chúng số nhiều, chớ để trongtay một số ít người”1 Quyền lực thuộc về nhân dân là bản chất, nguyên tắc củachế độ mới, xa rời nguyên tắc này Đảng sẽ trở nên đối lập với nhân dân Dân làchủ, Đảng lãnh đạo, Đảng phải lấy “dân làm gốc” Đồng thời, dân muốn làm chủthực sự cũng phải tích cực tham gia xây dựng chính quyền, làm tròn nghĩa vụ vàquyền hạn của mình
Trang 15TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT
NAM
5.1 Quan điểm của Hồ Chí Minh về sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam
5.1.1 Quan điểm của Hồ Chí Minh về sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam
Theo Lênin, Đảng Cộng sản là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác -Lêninvới phong trào công nhân
Vận dụng nguyên lý của chủ nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện cụ thể của ViệtNam, Hồ Chí Minh xác định: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sựkết hợp chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêunước
5.1.2 Bản chất và vai trò của Đảng cộng sản Việt Nam
Bản chất của Đảng Cộng sản VN.
* Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng của giai cấp công nhân.
Mục tiêu, lý tưởng của Đảng: Hồ Chí Minh khẳng định: Đảng Cộng sản Việt Nam
là Đảng của giai cấp công nhân, đội tiên phong của giai cấp công nhân, mangbản chất giai cấp công nhân
- 1951 Hồ Chí Minh nêu rõ: Trong giai đoạn này quyền lợi của giai cấp công nhân
và nhân dân lao động là một, chính vì Đảng lao động Việt Nam là Đảng của giaicấp công nhân và nhân dân lao động nên nó phải là Đảng của dân tộc Việt Nam
- Mục tiêu của Đảng cần đạt tới là chủ nghĩa Cộng sản
- Nền tảng tư tưởng - lý luận của Đảng: là Chủ nghĩa Mác- Lênin
- Nguyên tắc tổ chức cơ bản của Đảng: Đảng tuân thủ một cách nghiêm túc, chặtchẽ những nguyên tắc xây dựng Đảng kiểu mới của giai cấp vô sản
* Đảng Cộng sản Việt Namlà Đảng của nhân dân lao động, là Đảng của dân tộc.
- Trong Báo cáo chính trị tại Đại hội II (2/1951), Hồ Chí Minh khi nêu lên Đảng ta
còn là Đảng của nhân dân lao động và của toàn dân tộc, Người nêu lên toàn bộ
cơ sở lý luận và các nguyên tắc tổ chức, sinh hoạt Đảng mà những nguyên tắcnày tuân thủ một cách chặt chẽ học thuyết về Đảng kiểu mới của giai cấp vô sảncủa Lênin
- Đảng đại diện cho lợi ích của toàn dân tộc cho nên nhân dân Việt Nam coi ĐảngCộng sản Việt Nam là Đảng của mình
Vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam
- Lựa chọn con đường, xây dựng dường lối chiến lược, sách lược cách mạng.+ Lựa chọn con đường cách mạng đúng đắn cho dân tộc
+ Xác định chiến lược, sách lược cách mạng đúng đắn
+ Xác định phương pháp cách mạng đúng đắn
- Tổ chức, đoàn kết, tập hợp lực lượng cách mạng
+ Tổ chức, đoàn kết, tập hợp lực lượng cách mạng trong nước
+ Đoàn kết các lực lượng cách mạng quốc tế
- Vai trò tiên phong, gương mẫu của Đảng viên.
+ Tính tiên phong, gương mẫu của Đảng viên
+ Khả năng thu hút, tập hợp quần chúng của cán bộ, Đảng viên
Trang 165.2 Xây dựng Đảng - quy luật tồn tại và phát triển của Đảng Cộng sản Việt Nam
5.2.1 Vai trò của công tác xây dựng Đảng
Xây dựng, chỉnh đốn Đảng gắn liền với sự tồn tại của Đảng; còn hoạt động, còncần phải tổ chức xây dựng, chỉnh đốn
5.2.2 Nội dung công tác xây dựng Đảng
- Xây dựng Đảng về tư tưởng - lý luận
Hồ Chí Minh chỉ rõ: phải dựa vào lý luận cách mạng và khoa học của chủ nghĩaMác-Lênin, phải làm cho chủ nghĩa Mác-Lênin trở thành nền tảng tư tưởng, kimchỉ nam cho mọi hành động của Đảng Cộng sản Việt Nam
- Xây dựng Đảng về chính trị
Hồ Chí Minh coi đường lối chính trị là vấn đề cốt tử của Đảng cầm quyền Ngườilưu ý phải giáo dục đường lối chính sách của Đảng, thông tin thời sự cho cán bộ,đảng viên để họ luôn kiên định lập trường, giữ vững bản lĩnh chính trị trong mọihoàn cảnh Đồng thời người cũng cảnh báo nguy cơ sai lầm về đường lối chínhtrị, gây hậu quả nghiêm trong đến vận mệnh của tổ quốc, sinh mệnh của từngcán bộ, đảng viên và nhân dân
- Xây dựng Đảng về tổ chức, bộ máy, công tác cán bộ
Hệ thống tổ chức của Đảng: được tổ chức từ Trung ương đến cơ sở phải thậtchặt chẽ, có tính kỷ luật cao Mỗi cấp độ tổ chức có chức năng, nhiệm vụ riêng
Hồ Chí Minh rất coi trọng các tổ chức Đảng ở cơ sở, đặc biệt là chi bộ, vì chi bộ
là tổ chức hạt nhân, quyết định chất lượng lãnh đạo của Đảng
* Các nguyên tắc tổ chức sinh hoạt đảng:
- Tập trung dân chủ: Tập trung là thống nhất về tư tưởng, tổ chức, hành động.
Đây là nguyên tắc sống còn, quan trọng nhất, là sợi chỉ đỏ trong xây dựng Đảngkiểu mới
- Tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách: Tập thể lãnh đạo vì, nhiều người thì thấy
hết mọi việc, hiểu hết mọi mặt của vấn đề, có nhiều kiến thức, tránh tệ bao biện,quan liêu, độc đoán, chủ quan Cá nhân phụ trách vì, “Việc gì đã bàn kỹ lưỡngrồi, kế hoạch định rõ ràng rồi, thì cần phải giao cho một người hoặc một nhóm ítngười phụ trách kế hoạch đó mà thi hành
- Tự phê bình và phê bình: Mục đích của tự phê bình theo Hồ Chí Minh là, “Con
người không phải là thánh, con người ta luôn có cái thiện và cái ác trong lòng.Phải thường xuyên tự phê bình và phê bình để làm cho phần tốt trong mọi conngười nảy nở như hoa mùa xuân, còn phần xấu thì mất dần đi”
- Kỷ luật nghiêm minh và tự giác: Sức mạnh của một tổ chức cộng sản và mỗi
đảng viên bắt nguồn từ ý thức tổ chức kỷ luật nghiêm minh và tự giác
- Đoàn kết thống nhất trong Đảng: Theo Hồ Chí Minh: “Đoàn kết là một truyền
thống cực kỳ quý báu của Đảng và của dân ta Các đồng chí từ Trung ương đếncác chi bộ cần phải giữ gìn sự đoàn kết nhất trí của đảng như giữ gìn con ngươi
ở mắt mình”1 Cơ sở để đoàn kết nhất trí trong Đảng chính là đường lối, quanđiểm của Đảng, điều lệ Đảng
- Cán bộ, công tác cán bộ của Đảng
Công tác cán bộ là công tác gốc của Đảng Nội dung của nó bao hàm các mắtkhâu liên hoàn, liên quan chặt chẽ với nhau, gồm: tuyển chọn cán bộ; đào tạo,
Trang 17huấn luyện, bồi dưỡng cán bộ; đánh giá đúng cán bộ; tuyển dụng, sắp xếp, bố trícán bộ; thực hiện các chính sách đối với cán bộ.
- Xây dựng Đảng về đạo đức
Giáo dục đạo đức cách mạng là một nội dung quan trọng trong việc tu dưỡng,rèn luyện cán bộ, đảng viên Nó gắn chặt với cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa cánhân nhằm làm cho Đảng luôn thực sự trong sạch, xứng đáng là một đảng cầmquyền
1Hồ Chí Minh, Toàn tập, Nxb CTQG, Hà Nội, 2002, t 12, tr.510
Trang 18TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
6.1.Tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước của dân, do dân, vì dân
6.1.1 Bản chất nhà nước
- Về bản chất giai cấp công nhân của Nhà nước
Trong tư tưởng Hồ Chí Minh, Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà được coi lànhà nước của dân, do dân, vì dân nhưng tuyệt nhiên nó không phải là “nhà nước
toàn dân” hiểu theo nghĩa nhà nước phi giai cấp Theo Hồ Chí Minh, Nhà nước ta
mang bản chất giai cấp công nhân.
- Bản chất giai cấp công nhân thống nhất với tính nhân dân và tính dân tộc của Nhà nước
+ Tính nhân dân của nhà nước ta biểu hiện tập trung ở chỗ đó là nhà nước của
dân, do dân, vì dân Các giai cấp, tầng lớp, dân tộc, tôn giáo, đoàn thể có đạidiện hợp pháp trong nhà nước để bảo vệ quyền lợi, lợi ích hợp pháp của mình
+Tính dân tộc của nhà nước ta được thể hiện trước hết ở chỗ Nhà nước thay
mặt nhân dân thực thi chủ quyền dân tộc, đấu tranh cho lợi ích của dân tộc, đấutranh với mọi xu hướng đi ngược lại lợi ích của dân tộc Tính dân tộc còn thể hiệnsâu sắc ở chỗ, thông qua Mặt trận dân tộc thống nhất tạo nên nguồn gốc sứcmạnh của dân tộc, của Nhà nước để giải quyết vấn đề dân tộc
6.1.2 Nhà nước của dân, do dân, vì dân
- Nhà nước của nhân dân
Quan điểm nhất quán của Hồ Chí Minh là tất cả mọi quyền lực trong Nhà nước
và trong xã hội đều thuộc về nhân dân Nhà nước của dân thì dân là chủ, người
dân có quyền kiểm soát nhà nước, cử tri bầu ra các đại biểu, ủy quyền cho cácđại biểu quyết định những vấn đề quốc kế, dân sinh
- Nhà nước do dân
Nhà nước phải do dân lựa chọn, bầu ra những đại biểu của mình Nhà nước đó
do dân ủng hộ, giúp đỡ, đóng thuế để nhà nước chi tiêu, hoạt động, vận hành bộmáy để phục vụ nhân dân; Nhà nước đó do dân phê bình, xây dựng, giúp đỡ
- Nhà nước vì dân
Đó là Nhà nước phục vụ lợi ích và nguyện vọng chính đáng của nhân dân, không
có đặc quyền đặc lợi, thực sự trong sạch, cần kiệm liêm chính Trong nhà nước
đó, cán bộ từ chủ tịch trở xuống đều là công bộc của dân Mọi hoạt động củachính quyền phải nhằm mục tiêu mang lại quyền lợi cho nhân dân và lấy conngười làm mục tiêu phấn đấu lâu dài
6.2 Nhà nước pháp quyền theo tư tưởng Hồ Chí Minh
* Xây dựng một nhà nước hợp pháp, hợp hiến
- Ngay sau khi giành chính quyền, ngày 2-9-1945 Hồ Chí Minh đã thay mặt Chính
phủ lâm thời đọc Tuyên ngôn độc lập, tuyên bố với quốc dân đồng bào và với thế
giới khai sinh nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà
- Ngày 3-9-1945 Người chủ trương thành lập Uỷ ban dự thảo Hiến pháp củanước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
- Ngày 6-1-1946 lần đầu tiên trong lịch sử, người dân Việt Nam thực hiện quyềncông dân của mình - bầu ra 333 Đại biểu Quốc hội Quốc hội bầu ra Chính phủ
liên hiệp kháng chiến Đây là Chính phủ hợp hiến đầu tiên do nhân dân bầu ra, có
đầy đủ tư cách và hiệu lực trong việc giải quyết các vấn đề đối nội và đối ngoại
Trang 19* Hoạt động quản lý nhà nước bằng Hiến pháp, pháp luật và chú trọng đưa pháp luật vào cuộc sống
- Hồ Chí Minh chủ trương: nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa không thể thiếu
pháp luật, vì pháp luật là bà đỡ cho dân chủ, dân chủ đích thực bao giờ cũng đi
liền với kỷ cương, phép nước Người đặc biệt quan tâm đến việc xây dựng mộtnền pháp chế xã hội chủ nghĩa đảm bảo được việc thực thi quyền lực của nhândân
- Phải đưa pháp luật vào đời sống một cách sâu rộng Theo Người, công bố luật
mới chỉ là bước đầu, phải tuyên truyền giáo dục lâu dài mới thực hiện luật đượctốt Những biện pháp cơ bản cần làm là: Cán bộ nhà nước phải là gương về tuânthủ pháp luật
6.3 Nhà nước trong sạch, vững mạnh, hoạt động có hiệu quả
- Đề phòng và khắc phục những tiêu cực trong hoạt động của Nhà nước
+ Đặc quyền, đặc lợi: Phải chống thói cửa quyền, hách dịch với dân, lạm quyền,
lợi dụng chức quyền để vơ vét cho cá nhân
+ Tham ô, lãng phí, quan liêu: Hồ Chí Minh coi đây là những “giặc nội xâm”, “giặc
trong lòng”, thứ giặc còn nguy hiểm hơn cả giặc ngoại xâm
+ Tư túng, chia rẽ, kiêu ngạo: Hồ Chí Minh kịch liệt lên án tệ kéo bè kéo cánh, tệ
nạn bà con bạn hữu mình không tài cán gì cũng kéo vào chức này, chức nọ; cònnhững người có tài, có đức nhưng không vừa lòng mình thì trù dập, đẩy ra ngoài
Đó là những hành động gây mất đoàn kết, gây rối cho công tác
- Tăng cường tính nghiêm minh của pháp luật đi đôi với đẩy mạnh giáo dục đạo đức cách mạng
Theo Hồ Chí Minh đạo đức và pháp luật vốn có mối quan hệ khăng khít với nhau,luôn kết hợp, bổ sung cho nhau trong điều chỉnh hoạt động của con người Mộtmặt phải nhấn mạnh vai trò của luật pháp, đồng thời tăng cường tuyên truyền,
giáo dục pháp luật trong nhân dân nhất là giáo dục đạo đức.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đủ đức và tài
+ Hồ Chí Minh luôn luôn đề cao vị trí, vai trò của đội ngũ cán bộ, công chức.Người coi cán bộ nói chung “là cái gốc của mọi công việc”, “muôn việc thànhcông hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém”1
+ Người luôn quan tâm đến việc xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức vừa cóđức, vừa có tài, trong đó đức là gốc; đội ngũ này phải được tổ chức hợp lý vàhoạt động có hiệu quả
1 Hồ Chí Minh, Toàn tập, Nxb CTQG, Hà Nội, 2002, t 5, tr.269,273