Về tên gọi của dự thảo Thông tư Căn cứ Luật Hải quan hiện hành, Nghị định số 87/2012/NĐ-CP ngày23/10/2012 quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hảiquan điện tử đối v
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
BẢN THUYẾT MINH DỰ THẢO THÔNG TƯ Quy định về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu thương mại
I Về tên gọi của dự thảo Thông tư
Căn cứ Luật Hải quan hiện hành, Nghị định số 87/2012/NĐ-CP ngày23/10/2012 quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hảiquan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại (viết tắt là
“Nghị định 87”), Thông tư này thay thế Thông tư 196/2012/TT-BTC ngày15/11/2012 của Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại (viết tắt là “Thông tư 196”) và hướng
dẫn thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thươngmại trên hệ thống thông quan điện tử và cơ chế một cửa quốc gia (viết tắt là hệ
thống VNACCS/VCIS) Do vậy, Thông tư được xác định tên như sau: “Thông
tư quy định về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại” (dưới đây gọi tắt là “Thông tư”)
II Nguyên tắc xây dựng Thông tư
Thông tư được xây dựng dựa trên các nguyên tắc sau:
- Căn cứ xây dựng Thông tư: Luật Hải quan; Luật Giao dịch điện tử; Nghịđịnh 87; Nghị định số 26/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành về chữ ký số vàdịch vụ chứng thực chữ ký số và Nghị định 106/2011/NĐ-CP sửa đổi, bổ sungmột số điều của Nghị định 26/2007/NĐ-CP; Nghị định số 27/2007/NĐ-CP quyđịnh về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính,
- Thông tư chỉ quy định những nội dung đảm bảo cho việc thực hiện thủ tụchải quan điện tử trên hệ thống VNACCS/VCIS được vận hành (dự kiến vàotháng 4/2014), các nội dung khác đã được quy định tại các văn bản cấp tươngđương nhưng có thể áp dụng chung cho cả thủ tục hải quan điện tử và thủ tục hảiquan truyền thống mà không ảnh hưởng đến việc thực hiện TTHQĐT trên hệthống VNACCS/VCIS thì không quy định tại Thông tư này;
- Thông tư này kế thừa một số nội dung quy định tại Thông tư196/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quanđiện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại (như khai báo hợpđồng gia công, định mức, thanh khoản loại hình gia công, sản xuất xuất khẩu,doanh nghiệp chế xuất,…)
Trang 2III Về bố cục và nội dung Thông tư hướng dẫn TTHQĐT
Bố cục và nội dung Thông tư quy định thủ tục hải quan điện tử được xâydựng trên cơ sở kết quả rà soát các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành vàphù hợp với các tính năng của hệ thống VNACCS/VCIS Cụ thể:
1 Bố cục Thông tư
Chương I
HƯỚNG DẪN CHUNG
Điều 1 Phạm vi điều chỉnh
Điều 2 Đối tượng áp dụng
Điều 3 Giải thích thuật ngữ
Điều 4 Người khai hải quan điện tử
Điều 5 Sử dụng chữ ký số trong thực hiện thủ tục hải quan điện tử
Điều 6 Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan
Điều 7 Thời gian khai hải quan điện tử
CHƯƠNG II
THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO HỢP ĐỒNG MUA BÁN
Điều 8 Hồ sơ hải quan điện tử
Điều 9 Đăng ký trước thông tin hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Điều 10 Khai hải quan
Điều 11 Sửa chữa tờ khai, khai bổ sung hồ sơ hải quan
Điều 12 Hủy tờ khai hải quan
Điều 13 Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, phân luồng tờ khai hải quan
Điều 14 Kiểm tra hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế hàng hóa trong quá trìnhlàm thủ tục hải quan
Điều 15 Đưa hàng hóa về bảo quản
Điều 16 Giải phóng hàng
Điều 17 Thông quan hàng hóa
Điều 18 Tỷ giá tính thuế
Điều 19 Bảo lãnh số tiền thuế phải nộp
Điều 20 Thu nộp thuế để thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Điều 21 Kiểm tra giấy phép điện tử
CHƯƠNG III
Trang 3QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG HỢP KHÁC
Điều 22 Thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhận gia công tại Việt Nam chothương nhân nước ngoài
Điều 23 Thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuấthàng hóa xuất khẩu
Điều 24 Thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu của doanhnghiệp chế xuất
Điều 25 Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện dự
Điều 29 Giám sát hải quan
Điều 30 Cơ sở xác định hàng đã xuất khẩu
Điều 31 Thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hảiquan
CHƯƠNG V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 32 Hiệu lực thi hành
Điều 33 Trách nhiệm thực hiện
Phụ lục I Quy trình đăng ký thông tin người sử dụng hệ thống VNACCS đối
với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xuất nhập khẩu trên hệ thống VNACCS
Phụ lục II Chỉ tiêu thông tin
Phụ lục III Thông tin xuất ra từ hệ thống
Phụ lục IV Mẫu chứng từ điện tử in
Trang 42 NỘI DUNG DỰ THẢO THÔNG TƯ
Chương/
Điều
Khoản/
điểm
Khoản 1 1 Thông tư này quy định thủ tục hải quan điện tử đối với:
a) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bánhàng hóa;
b) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện hợp đồnggia công với thương nhân nước ngoài;
c) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo loại hình nhậpnguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu;
d) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất;
đ) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tưmiễn thuế;
e) Hàng hóa kinh doanh theo phương thức tạm nhập táixuất;
f) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ;
g) Hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị trả lại;
h) Hàng hóa đã nhập khẩu nhưng phải xuất trả;
i) Hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan
- Thông tư này hướng dẫn NĐ87, Phạm vicủa NĐ 87 chỉ liên quan đến hàng hóaXNK thương mại;
- Kế thừa TT 196 (Điều 1, khoản 1) nhưng
có điều chỉnh phạm vi áp dụng: bổ sung sovới TT 196 thủ tục hải quan điện tử đối vớihàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hảiquan; không hướng dẫn thủ tục hải quanđối với hàng đưa vào, đưa ra kho ngoạiquan vì thủ tục này chưa được triển khai thíđiểm điện tử trên thực tế, chưa có tổng kếtđánh giá; không hướng dẫn thủ tục hảiquan điện tử đối với doanh nghiệp ưu tiên
vì thủ tục này hiện tại đang được áp dụngriêng
Trang 5Khoản 2 2 Thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu thương mại được thực hiện theo quy định tạiThông tư này và các quy định hiện hành liên quan đến xuấtkhẩu, nhập khẩu hàng hoá thương mại trong trường hợpThông tư này không quy định
Kế thừa khoản 3 Điều 1 TT 196
1 Tổ chức, cá nhân áp dụng thủ tục hải quan điện tử
để thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thương mại
2 Cơ quan Hải quan, công chức hải quan
3 Cơ quan khác của Nhà nước trong việc phối hợp quản lý nhànước về hải quan
Kế thừa TT196 (Điều 2) nhưng có chỉnhsửa
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểunhư sau:
1 “Giải phóng hàng” là hình thức thông quan có điềukiện, theo đó cơ quan Hải quan cho phép hàng hóa đangtrong quá trình làm thủ tục thông quan được đặt dưới quyềnđịnh đoạt của người khai hải quan
2 “Đưa hàng về bảo quản” là việc cơ quan Hải quancho phép hàng hóa đang trong quá trình làm thủ tục thôngquan được đưa ra khỏi khu vực giám sát hải quan khi đã đápứng các điều kiện về giám sát hải quan do Tổng cục Hảiquan quy định hoặc giao cho người khai hải quan tự bảoquản nguyên trạng hàng hóa chờ thông quan
3 “Hàng đã qua khu vực giám sát hải quan” là hàng hóa
Kế thừa khoản 1, 2, 3 Điều 3 TT 196;
Trang 6xuất khẩu, nhập khẩu đã được đưa vào hoặc được đưa ra khỏicác khu vực gồm: cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vậnquốc tế, cảng biển quốc tế, cảng sông quốc tế, cảng hàngkhông dân dụng quốc tế, cảng nội địa (tiếng Anh là InlandClearance Depot, viết tắt là ICD), kho ngoại quan, kho bảothuế, kho CFS (tiếng Anh là Container Freight Station), khuvực ưu đãi hải quan, khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất,bưu điện quốc tế và các địa bàn hoạt động hải quan kháctheo quy định của pháp luật.
Điều 4 Người khai hải quan điện tử
1 Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại(gồm cả thương nhân nước ngoài không hiện diện tại ViệtNam đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền xuấtkhẩu, quyền nhập khẩu hàng hóa theo quy định của phápluật)
2 Tổ chức được chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu uỷthác
3 Đại lý làm thủ tục hải quan
Kế thừa TT 196 (Điều 4)
Điều 5 Sử dụng chữ ký số trong thực hiện thủ tục hải quan điện tử
1 Chữ ký số sử dụng trong thủ tục hải quan điện tửcủa người khai hải quan phải thỏa mãn các điều kiện sau:
a Là chữ ký số tương ứng với chứng thư số được Tổchức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộngcung cấp;
Kế thừa Điều 5 TT 196 nhưng có chỉnh sửa
để phù hợp với Nghị định 26 về chữ ký số
Trang 7b Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số
công cộng nêu tại điểm a khoản 1 Điều này phải thuộc danh
sách Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số đã
được cơ quan hải quan xác nhận tương thích với hệ thống
xử lý dữ liệu điện tử hải quan và đăng tải trên Cổng thông
tin điện tử hải quan (địa chỉ: http://www.customs.gov.vn)
2 Việc sử dụng chữ ký số và giá trị pháp lý của chữ
ký số thực hiện theo quy định tại Điều 8 và Điều 12 Nghị
định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử
về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số
3 Trước khi sử dụng chữ ký số để thực hiện thủ tục
hải quan điện tử, người khai hải quan phải đăng ký chữ ký
số với cơ quan Hải quan thông qua Cổng thông tin điện tử
Hải quan Các nội dung đăng ký gồm:
a) Tên, mã số thuế của cơ quan, tổ chức xuất khẩu,
nhập khẩu;
b) Họ và tên, số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu,
chức danh (nếu có) của người được cấp chứng thư số;
c) Số hiệu của chứng thư số (Serial Number);
d) Thời gian có hiệu lực của chứng thư số;
Trường hợp người khai hải quan thực hiện thủ tục hải
quan thông qua đại lý làm thủ tục hải quan thì phải đăng ký
cả chữ ký số của đại lý làm thủ tục hải quan Nội dung đăng
ký gồm:
Trang 8a) Tên, mã số thuế của cơ quan, tổ chức nhận ủyquyền hoặc đại lý làm thủ tục hải quan;
b) Họ và tên, số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu,chức danh (nếu có) của người được cấp chứng thư số;
c) Số nhận dạng chữ ký số (Serial Number);
d) Thời hạn hiệu lực của chữ ký số
đ) Thời hạn ủy quyền (đối với chữ ký số của ngườinhận ủy quyền)
4 Người khai hải quan phải đăng ký lại với cơ quanHải quan các thông tin nêu tại khoản 3 Điều này trong cáctrường hợp sau: Các thông tin đã đăng ký có sự thay đổi, giahạn chứng thư số, thay đổi cặp khóa, tạm dừng chứng thư
số
5 Không quá 2 phút kể từ thời điểm kết thúc việcđăng ký, thông qua Cổng thông tin điện tử hải quan, cơ quanHải quan trả lời chấp nhận hoặc từ chối (có nêu rõ lý do)chữ ký số của người khai hải quan
6 Chữ ký số đã đăng ký của người khai hải quan được
sử dụng để thực hiện thủ tục hải quan điện tử trên phạm vitoàn quốc
Điều 6 Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan
1 Cơ quan Hải quan chịu trách nhiệm tổ chức xâydựng, quản lý, vận hành và khai thác sử dụng Hệ thống xử
Kế thừa 196 (Điều 6) và có chỉnh sửa tạikhoản 1 và bổ sung khoản 6 Cụ thể:
Trang 9lý dữ liệu điện tử Hải quan (viết tắt là “Hệ thống”)
2 Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi thẩm
quyền có trách nhiệm cung cấp, trao đổi thông tin liên quan
đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa với cơ quan Hải quan
thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử Hải quan theo quy
định của pháp luật hiện hành
3 Các đối tượng được truy cập và trao đổi thông tin
với hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gồm:
a) Công chức hải quan;
b) Người khai hải quan;
c) Tổ chức cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng đã được
cơ quan Hải quan công nhận;
d) Các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan đến cấp
phép, quản lý chuyên ngành cho hoạt động xuất khẩu, nhập
khẩu;
đ) Tổ chức tín dụng đã ký thỏa thuận thu nộp thuế, lệ
phí và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước liên quan
đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu với Tổng cục Hải quan;
các tổ chức tín dụng hoặc các tổ chức khác hoạt động theo
quy định của Luật các tổ chức tín dụng thực hiện việc bảo
lãnh số tiền thuế phải nộp cho người khai hải quan;
e) Các tổ chức kinh doanh dịch vụ kho bãi;
g) Các cá nhân, tổ chức khác theo quyết định của Tổng
cục Hải quan
4 Mức độ truy cập hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải
- Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quanVNACCS/VCIS bao gồm cổng thông tinmột cửa quốc gia và kết nối với các hệthống hiện hành của Hải quan;
- Người khai hải quan phải đăng ký thamgia kết nối với hệ thống xử lý dữ liệu điện
tử hải quan để được cấp tài khoản truy cập
và các thông tin kết nối tới hệ thống Khi
có thay đổi, bổ sung thông tin đăng ký,
người khai hải quan phải thông báo kịp thời tới cơ quan hải quan.
Trang 10Các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều này được
truy cập hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo quy
định của cơ quan Hải quan
Việc truy cập hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan
phải đảm bảo bí mật nhà nước, bí mật thông tin của đối
tượng làm thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật
5 Việc sử dụng cơ sở dữ liệu của hệ thống xử lý dữ
liệu điện tử hải quan để thực hiện giao dịch điện tử trong
hoạt động tài chính phải tuân thủ quy định tại Chương II
phần II Thông tư số 78/2008/TT-BTC ngày 15/9/2008 của
Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị
định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 2 năm 2007 về giao
dịch điện tử trong hoạt động tài chính
6 Người khai hải quan phải đăng ký tham gia kết nối
với hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan để được cấp tài
khoản truy cập và các thông tin kết nối tới hệ thống Khi có
thay đổi, bổ sung thông tin đăng ký, người khai hải quan
phải thông báo kịp thời tới cơ quan hải quan Việc đăng ký
được thực hiện thông qua Cổng thông tin điện tử hải quan
(địa chỉ: http://www.customs.gov.vn) Việc đăng ký, sửa
đổi, bổ sung thông tin đăng ký thực hiện theo hướng dẫn tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này
7 Khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử, người khai
hải quan phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Trang bị đầy đủ về hạ tầng kỹ thuật trong hoạt động
Trang 11giao dịch điện tử đảm bảo cho việc khai báo, truyền, nhận,lưu trữ thông tin khi truy cập và trao đổi thông tin với hệthống xử lý dữ liệu điện tử hải quan; sử dụng phần mềmkhai hải quan điện tử đã được cơ quan Hải quan xác nhậntương thích với hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
b) Người khai hải quan phải là người đã được đào tạoqua các cơ sở đào tạo quy định tại Điều 6 Thông tư số80/2011/TT-BTC ngày 09/6/2011 của Bộ Tài chính hướngdẫn Nghị định 14/2011/NĐ-CP ngày 16/2/2011 của Chínhphủ quy định về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lýlàm thủ tục hải quan và có khả năng sử dụng thành thạo hệthống khai hải quan điện tử
c) Trong trường hợp không đáp ứng được các điềukiện nêu tại điểm a, điểm b khoản 7 Điều này, người khaihải quan phải thực hiện thủ tục hải quan điện tử thông quađại lý làm thủ tục hải quan
Điều 7 Thời gian khai và làm thủ tục hải quan điện tử
Thời hạn người khai hải quan phải khai tờ khai hảiquan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theoquy định tại khoản 11 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Luật Hải quan số 42/2005/QH11 năm 2005
Đối với hàng hoá nhập khẩu, khai hải quan được thựchiện trước hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hoáđến cửa khẩu Ngày hàng hoá đến cửa khẩu là ngày ghi trêndấu của cơ quan hải quan đóng lên bản khai hàng hoá (bảnlược khai hàng hoá) nhập khẩu tại cảng dỡ hàng trong hồ sơ
Kế thừa Điều 7 TT 196 nhưng có chỉnh sửanhằm phù hợp với Luật Hải quan hiệnhành
Trang 12phương tiện vận tải nhập cảnh (đường biển, đường hàngkhông, đường sắt) hoặc ngày ghi trên tờ khai phương tiệnvận tải qua cửa khẩu hoặc sổ theo dõi phương tiện vận tải(đường sông, đường bộ).
CHƯƠNG
Khoản 1 Hồ sơ hải quan bao gồm:
1.1.Tờ khai hải quan (dạng điện tử);
Trong trường hợp phải xuất trình, nộp bản giấy theoyêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền, tờ khai hải quanđiện tử được in ra giấy theo mẫu Bản xác nhận nội dung tờkhai xuất khẩu, Bản xác nhận nội dung tờ khai nhập khẩutheo Mẫu số……Phụ lục… ban hành kèm theo Thông tưnày
1.2 Các chứng từ đi kèm tờ khai (dạng điện tử hoặcvăn bản giấy)
- Kế thừa TT 196 (Điều 8) nhưng có chỉnhsửa Theo đó, không in tờ khai hải quan
điện tử (như TT196), trong trường hợp phải
xuất trình thì in ra bản giấy Mẫu Bản xácnhận nội dung tờ khai nhập khẩu, Bản xácnhận nội dung tờ khai xuất khẩu
Kế thừa và có chỉnh sửa tiết b khoản 1 Điều
8 Thông tư 196
Trang 13Khi thực hiện chuyển đổi, người khai hải quan phải lưugiữ chứng từ điện tử chuyển đổi theo quy định.
c) Tờ khai hải quan điện tử và các chứng từ đi kèm tờkhai ở dạng điện tử lưu giữ tại Hệ thống có đầy đủ giá trịpháp lý để làm thủ tục hải quan, xử lý tranh chấp
Khoản 3 3 Hồ sơ phải nộp cho cơ quan hải quan đối với trường hợp
thuộc diện kiểm tra hồ sơ (luồng vàng) hoặc kiểm tra hồ sơ
và kiểm tra thực tế hàng hóa (luồng đỏ) thực hiện theohướng dẫn tại Điều 12 Thông tư 128/2012/TT-BTC, riêng
tờ khai hải quan được sử dụng dưới dạng điện tử
Bổ sung mới so với TT 196 trên cơ sởthống nhất với Thông tư 128/2013/TT-BTCngày 10/9/2013 về thủ tục hải quan thựchiện đối với trường hợp phải nộp hồ sơgiấy (luồng vàng, luồng đỏ) Tuy nhiên,khác với TT128 là không phải nộp tờ khaihải quan bằng giấy mà sử dụng tờ khai hảiquan điện tử trên hệ thống
Khoản 4 4 Trường hợp hàng hóa được miễn kiểm tra hồ sơ hải quan,
người khai hải quan lưu các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan(bản giấy và điện tử) theo quy định
Bổ sung mới quy định người khai hải quan
tự lưu giữ chứng từ thuộc hồ sơ hải quan(bản giấy và điện tử) so với TT 196 nhằmphục vụ thuận lợi cho công tác kiểm tra sauthông quan của cơ quan hải quan
Điều 9 Đăng ký trước thông tin hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
1 Trước khi tiến hành khai hải quan, người khai hảiquan phải đăng ký với cơ quan hải quan các thông tin liênquan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo các chỉ tiêuthông tin quy định tại điểm 2 Phụ lục II kèm theo Thông tưnày Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan có chức năng
hỗ trợ người khai hải quan đăng ký thông tin hóa đơn vàthông tin danh sách đóng gói hàng hóa (e-invoice) trước khi
Bổ sung mới Điều này so với TT196 vì trên
hệ thống VNACCS, người khai hải quanphải đăng ký trước thông tin hàng hóa xuấtkhẩu, nhập khẩu trước khi khai hải quan
Trang 14tiến hành đăng ký trước thông tin hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu Trong trường hợp người khai hải quan sử dụng chứcnăng này, hệ thống sẽ tự động chuyển các thông tin hóa đơn,thông tin danh sách đóng gói hàng hóa vào nội dung đăng
ký trước thông tin hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Đối với hàng hóa đủ điều kiện áp dụng phương pháptrị giá giao dịch, hệ thống sẽ tự động phân bổ các khoảnđiều chỉnh (nếu có) và tự động tính toán trị giá tính thuế,người khai hải quan không phải đăng ký riêng tờ khai trịgiá Trường hợp hàng hóa không đủ điều kiện áp dụngphương pháp trị giá giao dịch hoặc đủ điều kiện áp dụngphương pháp trị giá giao dịch nhưng người khai hải quan tựtính trị giá tính thuế, người khai hải quan phải đăng ký riêng
tờ khai trị giá theo quy định
2 Thông tin khai trước có giá trị sử dụng và được lưugiữ trên Hệ thống tối đa là 07 ngày kể từ thời điểm khaitrước hoặc thời điểm có thao tác gọi ra để sửa chữa cuốicùng
3 Người khai hải quan được tự sửa chữa các thông tin
đã đăng ký trước trên Hệ thống và không giới hạn số lần sửachữa
Khoản 1 1 Khai hải quan được thực hiện trên cơ sở thông tin phản
hồi từ hệ thống về thông tin hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
đã được người khai hải quan đăng ký trước Người khai hảiquan tự kiểm tra nội dung thông tin phản hồi từ hệ thống và
Quy định mới so với TT196, theo đó ngườikhai hải quan khai báo trên cơ sở thông tin
đã đăng ký trước (Điều 9) và tự chịu tráchnhiệm về các thông tin đã khai
Trang 15chịu trách nhiệm trước pháp luật khi sử dụng thông tin phảnhồi từ hệ thống để khai hải quan
Khoản 2 2 Trong thời hạn khai và nộp tờ khai hải quan quy định tại
khoản 11 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của LuậtHải quan số 42/2005/QH11 năm 2005, việc khai hải quanđối với hàng hóa xuất khẩu chỉ được thực hiện khi hàng hóa
đã tập kết đầy đủ tại địa điểm kiểm tra, việc khai hải quanđối với hàng nhập khẩu bằng đường biển, đường không,đường sắt chỉ được thực hiện khi đã có chứng từ vận tải
Chính sách quản lý xuất khẩu, nhập khẩu và chính sách thuế
áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có hiệu lựctại thời điểm cơ quan Hải quan chấp nhận đăng ký thông tinkhai hải quan của người khai hải quan, trừ trường hợp phápluật có quy định khác
Bổ sung mới quy định này so với Thông tư
196, trong đó quy định thời điểm khai báođối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khaur vàthời điểm áp dụng chính sách quản lý hànghóa, chính sách thuế là thời điểm khai hảiquan theo quy định của Luật Hải quan;
Khoản 3 3 Nguyên tắc khai hải quan:
a) Một tờ khai hải quan được khai tối đa 50 mặt hàng
Trường hợp một lô hàng có trên 50 mặt hàng, người khaihải quan được khai báo trên nhiều tờ khai, các tờ khai củacùng một lô hàng có chung số tờ khai nhưng phân biệt vớinhau bằng số nhánh của tờ khai tuần tự từ một đến hết
b) Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo các loại hìnhkhác nhau phải khai trên tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhậpkhẩu khác nhau theo từng loại hình tương ứng
c) Một tờ khai hải quan chỉ khai báo cho một hóa đơn
d) Nếu lô hàng là máy móc, thiết bị đồng bộ, đáp ứng
Kế thừa và có chỉnh sửa Điều 9 Thông tư
196 Theo đó, bổ sung điểm a, điểm c, điểm
d, chỉnh sửa điểm đ Vì: nội dung quy địnhphù hợp với thiết kế Hệ thống VNACCS,trong đó có quy định: một tờ khai đượckhai tối đa 50 dòng hàng, trường hợp trên
50 dòng hàng thì phải khai trên nhiều tờkhai, các tờ khai kết lối bằng số nhánh tờkhai; quy định khai báo đối với lô hàng làmáy móc, thiết bị đồng bộ
Trang 16điều kiện để được phân loại tính thuế theo máy chính đồngthời thỏa mãn điều kiện những máy móc, thiết bị đó đượcnhập khẩu về cùng một chuyến và làm thủ tục tại cùng mộtChi cục Hải quan thì người khai hải quan được lựa chọnkhai đơn giá, trị giá, thuế suất và tính thuế cho cả lô hàng tạidòng hàng của máy chính, các dòng hàng còn lại không phảixác định thuế.
đ) Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện đượcmiễn, giảm hoặc không chịu thuế so với quy định thì khikhai hải quan phải khai cả mức thuế trước khi giảm, số danhmục miễn, giảm hoặc không chịu thuế, mã miễn, giảm hoặckhông chịu thuế và số tiền thuế được giảm
Khoản 4 4 Trách nhiệm của người khai hải quan khi tiếp nhận
các thông tin phản hồi của cơ quan Hải quan thông qua Hệthống:
a) Trường hợp nhận được thông tin phản hồi là
“Thông báo từ chối” hoặc “Chỉ thị của cơ quan hải quan”:
người khai hải quan thực hiện việc kiểm tra lại thông tin,sửa đổi, bổ sung thông tin đã khai báo hoặc giải trình theohướng dẫn của cơ quan Hải quan;
b) Trường hợp nhận được thông tin phản hồi là “Chấpnhận thông quan”, người khai hải quan thực hiện thủ tụcthông quan hàng hoá theo quy định tại Điều 17 Thông tưnày
c) Trường hợp nhận được thông tin phản hồi là “Xuấttrình hoặc nộp chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan” , người
- Kế thừa và chỉnh sửa so với Thông tư 196nhằm phù hợp với thiết kế của hệ thốngVNACCS, trong đó quy định cụ thể thủ tụchải quan đối với luồng xanh, vàng và đỏ.Theo đó, đối với luồng vàng, người khaihải quan phải xuất trình/nộp toàn bộ hồ sơhải quan theo quy định
Trang 17khai hải quan thực hiện xuất trình hoặc nộp toàn bộ các
chứng từ thuộc hồ sơ hải quan theo quy định để cơ quan hải
quan kiểm tra và thực hiện theo các trường hợp cụ thể dưới
đây:
c.1) Trường hợp được cơ quan hải quan chấp nhận
thông quan, người khai hải quan thực hiện thủ tục thông
quan hàng hoá theo quy định tại Điều 17 Thông tư này
c.2) Trường hợp cơ quan hải quan chỉ thị khai sửa đổi,
bổ sung hồ sơ hải quan, người khai hải quan thực hiện theo
hướng dẫn của cơ quan hải quan Trong thời hạn tối đa năm
(05) ngày kể từ ngày cơ quan hải quan có chỉ thị và còn
trong thời hạn hiệu lực tờ khai, nếu người khai hải quan
không thực hiện khai sửa đổi, bổ sung thì cơ quan hải quan
sẽ thực hiện sửa đổi, bổ sung và ấn định thuế (nếu có) Việc
xử lý vi phạm (nếu có) thực hiện theo quy định hiện hành
c.3) Trường hợp cơ quan hải quan yêu cầu xuất trình
hàng hoá để kiểm tra thực tế, người khai hải quan thực hiện
theo quy định nêu tại điểm d.1 hoặc d.2 khoản 4 Điều này
d) Trường hợp nhận được thông tin phản hồi là xuất
trình, nộp chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan và hàng hóa
để kiểm tra, trình tự thực hiện như sau:
d.1) Đối với hàng hóa được kiểm tra thực tế tại cửa
khẩu:
d.1.1) Xuất trình hoặc nộp toàn bộ các chứng từ thuộc
hồ sơ hải quan theo quy định để cơ quan hải quan kiểm tra
d.1.2) Xuất trình hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại
Trang 18địa điểm kiểm tra để cơ quan hải quan kiểm tra thực tế.
d.1.3) Xuất trình các chứng từ theo quy định tại Điều
29 Thông tư này cùng hàng hoá tại khu vực giám sát hảiquan để làm thủ tục
d.2) Đối với hàng hóa kiểm tra thực tế ngoài cửa khẩu:
thực hiện theo trình tự d.1.1, d.1.3, d.1.2
Khoản 5 5 Cùng một lô hàng hóa nhập khẩu nhưng thuộc nhiều
loại hình, có chung vận đơn hoặc hóa đơn thương mại hayđược khai trên nhiều tờ khai thì các chứng từ bản chínhđược lưu kèm một tờ khai hải quan, các chứng từ kèm tờkhai hải quan khác được sử dụng bản chụp và ghi rõ trênbản chụp nội dung “bản chính được lưu kèm tờ khai hảiquan số…, ngày…”
Bổ sung mới quy định này so với Thông tư
196 Theo đó, đối với trường hợp một lôhàng có đăng ký cho nhiều loại hình, cóchung vận đơn hoặc hóa đơn thương mạihay được khai trên nhiều tờ khai thì chứng
từ bản gốc theo quy định lưu tại 01 hồ sơđăng ký đầu tiên
Điều 11 Sửa chữa tờ khai, khai bổ sung hồ sơ hải quan
Khoản 1 1 Người khai hải quan được sửa chữa, khai bổ sung
các chỉ tiêu thông tin của tờ khai hải quan điện tử trong cáctrường hợp sau đây, trừ các chỉ tiêu thông tin quy định tạiđiểm 3 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này:
a) Sửa chữa các thông tin, khai bổ sung hồ sơ hải quantrước khi Hệ thống phân luồng tờ khai;
b) Sửa chữa các thông tin, khai bổ sung hồ sơ hải quansau khi Hệ thống phân luồng tờ khai nếu đáp ứng đầy đủ cácđiều kiện sau đây:
b.1) Sai sót về nội dung khai hải quan do người nộp
- Kế thừa thông tư 196 nhưng có sửa đổinhằm tránh trường hợp doanh nghiệp lợidụng Mặt khác, Theo Luật Hải quan sửa đổinăm 2005 thì người khai hải quan được phép
“bổ sung, sửa chữa tờ khai hải quan đã đăng
ký đến trước thời điểm kiểm tra thực tế hàng
hoá, phương tiện vận tải hoặc trước thời điểm miễn kiểm tra thực tế hàng hoá”.
- Hiện nay, khi doanh nghiệp được cấp số
tờ khai thì hệ thống tự động phân luồng(xanh/vàng/đỏ) luôn Do đó, để tránhtrường hợp doanh nghiệp lợi dụng trong
Trang 19thuế, người khai hải quan tự phát hiện, khai báo với cơ quanhải quan;
b.2) Thời điểm khai báo trong thời hạn 60 ngày, kể từngày khai hải quan nhưng trước khi cơ quan hải quan thựchiện kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộpthuế;
b.3) Người khai hải quan, người nộp thuế phải có đủ
cơ sở chứng minh và cơ quan hải quan có đủ cơ sở, điềukiện kiểm tra, xác định tính trung thực, chính xác và hợppháp của việc khai bổ sung
b.4) Việc khai bổ sung không ảnh hưởng đến việc ápdụng chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đốivới lô hàng khai bổ sung
TTHQĐT và phù hợp với Luật Hải quan thìtại dự thảo Thông tư coi thời điểm quyếtđịnh phân luồng là thời điểm miễn kiểm trathực tế hàng hóa và phân định trường hợpđược sửa trước khi hệ thống phân luồng vàsau khi hệ thống phân luồng (phải đáp ứngđược các điều kiện theo quy định)
Khoản 2 2 Thủ tục sửa chữa tờ khai, khai bổ sung hồ sơ hải
quana) Trách nhiệm người khai hải quana.1) Trường hợp sửa chữa tờ khai, khai bổ sung hồ sơhải quan theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này: ngườikhai hải quan khai báo nội dung sửa chữa, bổ sung trên Hệthống, cơ quan hải quan kiểm tra và phản hồi kết quả thôngqua Hệ thống
a.2) Trường hợp sửa chữa tờ khai, khai bổ sung hồ sơhải quan theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này: ngườikhai hải quan tạo thông tin khai bổ sung trên Hệ thống gửiđến cơ quan hải quan và thực hiện theo hướng dẫn của cơ
Kế thừa 196 và có chỉnh sửa nhằm phù hợpvới tính năng của hệ thốngVNACCS/VCIS Theo đó, bổ sung văn bản
đề nghị đối với trường hợp khai bổ sungliên quan đến giảm số tiền thuế phải nộphoặc không liên quan đến thuế theo mẫu
…./KBS/2014 Phụ lục… ban hành kèmThông tư này
Trang 20quan hải quan.
Riêng đối với trường hợp khai bổ sung hồ sơ hải quansau thông quan, người khai hải quan phải có văn bản đềnghị gửi đến cơ quan hải quan (mẫu số …./KBS/2013 Phụlục… ban hành kèm Thông tư này: 01 bản chính) và thựchiên theo hướng dẫn của cơ quan hải quan
b) Trách nhiệm cơ quan hải quan:
b.1) Tiếp nhận hồ sơ khai sửa chữa, bổ sung;
b.2) Kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ khaisửa đổi, bổ sung và thông báo kết quả kiểm tra đến ngườikhai hải quan trên “Chỉ thị của Hải quan";
b.3) Lưu các chứng từ người khai hải quan nộp
b.4) Thông báo kết quả kiểm tra hồ sơ khai sửa chữa,
bổ sung trong thời hạn sau đây:
b.4.1) Trong thời hạn tám (08) giờ làm việc kể từ khitiếp nhận thông tin hoặc hồ sơ (nếu có) đối với trường hợpsửa chữa, khai bổ sung từ khi Hệ thống phân luồng tờ khaiđến trước khi thông quan quy định tại điểm b khoản 1 Điềunày
b.4.2) Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từkhi tiếp nhận thông tin hoặc hồ sơ (nếu có) đối với trườnghợp sửa chữa, khai bổ sung sau thông quan quy định tạiđiểm b khoản 1 Điều này
Khoản 3 3 Thẩm quyền cho sửa chữa tờ khai, khai bổ sung hồ sơ hải
quan: Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai
Kế thừa TT196
Trang 21hải quan điện tử.
Khoản 1 1 Các trường hợp hủy tờ khai:
a) Quá thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày đăng ký,hàng hóa được miễn kiểm tra thực tế nhưng không có hàngnhập khẩu đến cửa khẩu nhập hoặc hàng xuất khẩu chưachịu sự giám sát của cơ quan hải quan;
b) Quá thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày đăng ký màkhông xuất trình hồ sơ hải quan điện tử trong trường hợpphải xuất trình hồ sơ hải quan điện tử để cơ quan hải quankiểm tra;
c) Quá thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày đăng ký màngười khai hải quan chưa xuất trình hàng hóa xuất khẩu,nhập khẩu phải kiểm tra thực tế để cơ quan Hải quan kiểmtra;
d) Tờ khai hải quan điện tử đã được đăng ký nhưngchưa được thông quan do Hệ thống có sự cố mà phải chuyểnsang làm thủ tục hải quan bằng phương pháp thủ công;
đ) Khai nhiều tờ khai cho cùng mặt hàng xuất khẩu,nhập khẩu;
e) Tờ khai hàng hóa xuất khẩu đã có hàng hóa chịu sựgiám sát hải quan nhưng người khai hải quan không xuấtkhẩu hàng hóa;
f) Tờ khai hải quan đăng ký không đúng loại hình
Kế thừa 196 và TT 194 sửa đổi, có chỉnhsửa tại điểm f khoản 1 Quy định cho phùhợp theo thiết kế Hệ thống VNACCS vìkhông thể thay đối với tờ khai luồng xanh.Đồng thời có quy định hủy đối với tờ khaihải quan xuất nhập khẩu tại chỗ khi đăng
ký không đúng loại hình
Trang 22hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Trong trường hợp này, chỉđược hủy tờ khai trước thời điểm kiểm tra thực tế hàng hóahoặc trước khi hàng qua khu vực giám sát hải quan đối với
tờ khai luồng xanh, luồng vàng
Riêng, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ luồngxanh, luồng vàng thì được hủy tờ khai trong thời hạn 15ngày kể từ ngày đăng ký
g) Tờ khai khai báo nhầm Chi cục Hải quan đăng ký
Khoản 2 2 Thủ tục hủy tờ khai
a) Trách nhiệm người khai hải quan:
Phải có văn bản đề nghị huỷ (theo mẫusố…./HTK/2013 Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư này)gửi cho Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai: 01 bản chính
b) Trách nhiệm cơ quan hải quan:
b1) Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày hết hạn tờ khai đốivới những tờ khai quy định tại điểm a, điểm b và điểm ckhoản 1 Điều này mà người khai hải quan không thực hiệncông việc quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, cơ quanHải quan thực hiện kiểm tra, xác minh, yêu cầu người khaihải quan giải trình (nếu cần) trước khi tiến hành hủy tờ khai
và phản hồi cho người khai hải quan biết;
b2) Tiếp nhận văn bản đề nghị huỷ
b2) Công chức hải quan được phân công thực hiện
Kế thừa TT196 (Điều 11, khoản 2) nhưng
có chỉnh sửa nhằm phù hợp với tính năngcủa hệ thống VNACCS
- Tại Thông tư 196, khi hủy tờ khai,người khai hải quan tạo thông tin hủy tờkhai theo đúng khuôn dạng tại mẫu Thôngtin hủy tờ khai, nêu rõ lý do, gửi đến cơquan Hải quan qua Hệ thống xử lý dữ liệuđiện tử hải quan; Tại Dự thảo Thông tư,người khai hải quan phải có văn bản bằnggiấy đề nghị hủy (theo mẫu quy định tạiPhụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư)gửi đến Chi cục Hải quan Sau đó, côngchức hải quan được phân công kiểm tra lý
do, điều kiện hủy và thông tin tờ khai đềnghị hủy trên hệ thống và đề xuất Chi cụctrưởng phê duyệt trước khi thực hiện việchủy trên hệ thống
Trang 23việc kiểm tra lý do, điều kiện và thông tin tờ khai đề nghịhủy trên Hệ thống; Đề xuất Chi cục trưởng phê duyệt trướckhi thực hiện việc hủy tờ khai trên Hệ thống.
Khoản 3 3 Chi cục trưởng hải quan nơi đăng ký tờ khai xem xét việc
hủy tờ khai hải quan đã đăng ký quy định tại khoản 1 Điềunày
Kế thừa TT196 (Điều 11, khoản 3)
Điều 13 Tiếp nhận, kiểm tra, cấp số, phân luồng tờ khai hải quan
1 Việc tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, phân luồng tờkhai hải quan điện tử được tự động thực hiện thông qua Hệthống
2 Hệ thống tự động kiểm tra điều kiện đăng ký tờkhai, bao gồm:
a) Doanh nghiệp không thuộc trường hợp bị áp dụngbiện pháp cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan
Trường hợp doanh nghiệp thuộc trường hợp bị ápdụng biện pháp cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan nhưngthực hiện nộp ngay đủ tiền thuế, tiền phạt vào ngân sách nhànước thì các biện pháp giải tỏa cưỡng chế sẽ có hiệu lực vàongày hôm sau
b) Kiểm tra tính đầy đủ các thông tin khai báo trên tờkhai điện tử
c) Kiểm tra việc tuân thủ chế độ, chính sách quản lý vàchính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
3 Trường hợp không chấp nhận tờ khai hải quan điện
Kế thừa thông tư 196 nhưng có sửa đổi Cụthể:
- Khoản 1: Theo thiết kế Hệ thốngVNACCS;
- Khoản 2: Theo thiết kế Hệ thốngVNACCS, hệ thống tự động kiểm tra điềukiện đăng ký tờ khai về danh sách doanhnghiệp thuộc đối tượng bị cưỡng chế, kiểmtra tính đầy đủ các thông tin khai báo trên
tờ khai hải quan điện tử, kiểm tra việc tuânthủ chế độ, chính sách quản lý và chínhsách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu
- Khoản 3, 4: Nếu tờ khai hải quan khôngđược chấp nhận thì hệ thống thông báo lỗi
để người khai hải quan khai báo lại Nếu tờkhai hải quan được chấp nhận thì hệ thống
tự động cấp số tờ khai và phân luồng
Trang 24tử, cơ quan hải quan thông qua Hệ thống thông báo nộidung khai sai để người khai hải quan thực hiện khai báo lại.
4 Trường hợp thông tin khai báo được hệ thống chấpnhận thì hệ thống tự động cấp số tờ khai hải quan và phânluồng theo một trong các hình thức sau:
a) Chấp nhận thông tin khai tờ khai hải quan điện tử,miễn kiểm tra hồ sơ và miễn kiểm tra thực tế hàng hóa (gọitắt là “luồng xanh”) Người khai hải quan phải thực hiện đầy
đủ các nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí hoặc bảo lãnh theo quyđịnh trước khi cho phép thông quan hàng hóa
b) Xuất trình/nộp chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quanđiện tử để kiểm tra (gọi tắt là “luồng vàng”) Việc kiểm trachứng từ giấy thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản
3 Điều 13 Thông tư này;
c) Xuất trình/nộp chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quanđiện tử và hàng hóa để kiểm tra (gọi tắt là “luồng đỏ”) Việckiểm tra thực tế hàng hóa thực hiện theo quy định tại khoản
2 và khoản 3 Điều 13 Thông tư này
(Xanh/Vàng/Đỏ) Theo tính năng của hệthống VNACCS thì đối với tờ khai luồngxanh nếu có số thuế bằng không thì Hệthống thông quan ngay trong 1-3s; Nếu tờkhai có số thuế khác 0 thì Hệ thống kiểmtra nghĩa vụ về thuế trước khi quyết địnhthông quan (có độ trễ)
Điều 14 Kiểm tra hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế hàng hóa trong quá trình làm thủ tục hải quan
Khoản 1 1 Kiểm tra hồ sơ hải quan điện tử
a) Hình thức kiểm tra: kiểm tra thông tin tờ khai hảiquan điện tử trên Hệ thống, kiểm tra chứng từ giấy;
b) Thẩm quyền quyết định hình thức kiểm tra: thôngqua kết quả xử lý thông tin quản lý rủi ro trên Hệ thống, Chicục trưởng nơi đăng ký tờ khai quyết định kiểm tra đơn giản
Kế thừa TT196 nhưng có chỉnh sửa Theo
đó, đối với hàng hóa thuộc Luồng vàngkiểm tra hồ sơ thì có 02 trường hợp: Vàngđơn giản và Vàng chi tiết
- Luồng vàng đơn giản: chính là luồng xanh
có điều kiện của TT 196 nhưng trong
Trang 25hồ sơ hoặc kiểm tra chi tiết hồ sơ
c) Nội dung kiểm tra:
- Kiểm tra đơn giản hồ sơ: kiểm tra một đến một số
chứng từ có liên quan đến lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu,
như: giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa hoặc chứng
từ chứng minh hàng hóa đã đáp ứng yêu cầu về quản lý
chuyên ngành, chứng từ chứng minh hàng hóa được hưởng
thuế suất ưu đãi đặc biệt, được miễn, giảm thuế hoặc bảo
lãnh số thuế phải nộp, chứng từ chứng minh đã hoàn thành
nghĩa vụ nộp thuế
- Kiểm tra chi tiết hồ sơ: kiểm tra sự đầy đủ của hồ sơ,
kiểm tra nội dung khai trên tờ khai hải quan điện tử, kiểm
tra chứng từ thuộc hồ sơ hải quan điện tử, đối chiếu nội
dung khai với các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan điện tử;
kiểm tra sự phù hợp giữa nội dung khai với quy định pháp
luật;
d) Trách nhiệm của công chức hải quan:
d1) Tiếp nhận, kiểm tra chứng từ giấy do người khai
hải quan nộp/xuất trình và cập nhật kết quả kiểm tra vào Hệ
thống;
d2) Căn cứ kết quả kiểm tra chứng từ giấy thuộc hồ sơ
hải quan điện tử thực hiện một trong các công việc sau:
d.2.1) Đối với lô hàng được thông quan: thực hiện
theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 16 Thông tư này;
d.2.2) Đối với lô hàng thuộc diện được “Đưa hàng hóa
trường hợp này người khai vẫn phải nộpđầy đủ các chứng từ theo quy định của bộ
hồ sơ, cơ quan hải quan kiểm tra chứng từ
gì theo chỉ dẫn của Hệ thống QLRR và doLãnh đạo quyết định
- Luồng vàng chi tiết: Kiểm tra toàn bộ cácchứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan
d.2.1 Khi kiểm tra hồ sơ phù hợp, cập nhật
Trang 26về bảo quản” hoặc “Giải phóng hàng”: thực hiện theo quyđịnh tại Điều 14 hoặc Điều 15 Thông tư này;
d.2.3) Đối với lô hàng phải kiểm tra thực tế hàng hóathì chuyển hồ sơ đến khâu nghiệp vụ kiểm tra thực tế hànghóa
d.2.4) Đối với lô hàng phải xử lý vi phạm thì chuyển
hồ sơ đến bộ phận xử lý vi phạm để giải quyết theo quyđịnh
kết quả kiểm tra vào Hệ thống, cơ quan hảiquan còn phải in Quyết định thông quanvào giao cho người khai hải quan Việc nàytạo thuận lợi cho người khai HQ khôngphải quay về lại doanh nghiệp để in Quyếtđịnh thông quan
Khoản 2 2 Kiểm tra thực tế hàng hóa
a) Hình thức kiểm tra: do công chức hải quan trực tiếpthực hiện, bằng máy móc, thiết bị kỹ thuật, bằng các biệnpháp nghiệp vụ khác;
b) Mức độ kiểm tra: miễn kiểm tra, kiểm tra một phần
lô hàng, kiểm tra toàn bộ lô hàng, kiểm tra lấy mẫu
c) Thẩm quyền quyết định hình thức, mức độ kiểm tra:
Chi cục trưởng quyết định theo quy định hiện hành về quản
lý rủi ro Trong quá trình làm thủ tục hải quan cho lô hàngxuất khẩu, nhập khẩu, căn cứ vào tình hình thực tế của lôhàng và thông tin thu thập được Chi cục trưởng nơi thựchiện thủ tục hải quan điện tử quyết định thay đổi hình thức,mức độ kiểm tra đã quyết định trước đó, chịu trách nhiệm
về việc thay đổi quyết định hình thức, mức độ kiểm tra;
d) Trách nhiệm của công chức hải quan thực hiện việckiểm tra thực tế hàng hóa thực hiện các công việc sau:
Có bổ sung so với TT196 trường hợp kiểmtra lấy mẫu
Trang 27d1) Kiểm tra thực tế hàng hóa, cập nhật kết quả kiểmtra vào Hệ thống;
d2) Căn cứ kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa thực hiệnmột trong các công việc sau:
d2.1) Đối với lô hàng thuộc diện được thông quan:
thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 16 Thông
tư này;
d2.2) Đối với lô hàng thuộc diện được “Đưa hàng hóa
về bảo quản” hoặc “Giải phóng hàng”: thực hiện theo quyđịnh tại Điều 14 hoặc Điều 15 Thông tư này;
d2.3) Đối với lô hàng thuộc diện phải làm tiếp các thủtục khác: chuyển hồ sơ đến các khâu nghiệp vụ khác theoquy định
d.3) Trường hợp kiểm tra lấy mẫu:
Nếu bằng phương tiện và thiết bị của mình, cơ quanhải quan không xác định được chất lượng hàng hoá để thựchiện quản lý xuất khẩu, nhập khẩu; thực hiện khai báo hảiquan; thực hiện yêu cầu của cơ quan kiểm tra chuyên ngành;
thực hiện phân tích hoặc giám định để phân loại hàng hóaxuất khẩu, nhập khẩu thì kiểm tra lấy mẫu
Thủ tục lấy mẫu, lưu mẫu hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 17 Thông tư128/2013/TT-BTC
Khoản 3 3 Nội dung kiểm tra hồ sơ hải quan điện tử và kiểm tra thực
tế hàng hóa trong quá trình làm thủ tục hải quan: thực hiện
Kế thừa Điều 16 Thông tư 128 về nội dungkiểm tra hồ sơ hải quan điện tử và kiểm tra
Trang 28theo quy định tại Điều 16 Thông 128/2013/TT-BTC ngày10/9/2013 quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sáthải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuếđối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
thực tế hàng hóa
1 Các trường hợp, điều kiện, địa điểm đưa hàng vềbảo quản, xử lý kết quả kiểm tra của các cơ quan chuyênngành, trách nhiệm của người khai hải quan, trách nhiệmcủa cơ quan hải quan được thực hiện theo quy định tại Điều
27 Thông tư 128/2013/TT-BTC
2 Việc thông quan hàng hóa sau khi có kết quả kiểmtra của các cơ quan quản lý chuyên ngành được thực hiệntheo quy định tại Điều 16 Thông tư này
Kế thừa Thông tư 128 và các văn bảnhướng dẫn của Bộ Tài chính (công văn số15269/BTC-TCHQ ngày 7/11/2013 vàcông văn 15605/BTC-TCHQ ngày13/11/2013 giải quyết vướng mắc trong quátrình triển khai Điều 27 TT128) để thốngnhất về chính sách
2 Số thuế chính thức phải nộp được cơ quan hải quanxác định sau khi có kết quả xác định giá, giám định, phântích, phân loại Thời hạn xác định số thuế phải nộp khôngquá ba mươi ngày, kể từ ngày giải phóng hàng hóa Nếu quáthời hạn trên thì bị xử phạt vi phạm hành chính (nếu có)
1- Quy định trường hợp giải phóng hàngtrên Hệ thống VNACCS Trong trường hợpnày Hệ thống chỉ chấp nhận hình thức bảolãnh
- Giới hạn thời gian cho người khai hảiquan phải nộp/khai kết quả các trường hợpđược phép Giải phóng hàng Sau khi có kếtquả người khai nộp kết quả phải kê khainộp thuế và tiền chậm nộp kể từ ngày Giảiphóng hàng
Trang 29theo quy định.
3 Trường hợp người khai hải quan không đồng ý vớiviệc xác định số thuế phải nộp của cơ quan hải quan thìđược quyền khiếu nại Việc khiếu nại, giải quyết khiếu nạiđược thực hiện theo quy định của Luật Khiếu nại
4.Thẩm quyền quyết định giải phóng hàngChi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hảiquan điện tử quyết định cho phép giải phóng hàng trên Hệthống Hệ thống tự động phản hồi thông tin cho phép giảiphóng hàng sau khi đã có thông tin về bảo lãnh số tiền thuếtạm tính của người khai hải quan
1 Các trường hợp được thông quan hàng hóa thựchiện theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư 128/2013/
TT-BTC
2 Thủ tục thông quan hàng hóaa) Trường hợp miễn kiểm tra hồ sơ hải quan và miễnkiểm tra thực tế hàng hóa thì Hệ thống tự động kiểm tra việchoàn thành nghĩa vụ về thuế và quyết định thông quan
b) Trường hợp phải kiểm tra hồ sơ hải quan hoặc kiểmtra thực tế hàng hóa theo quy định, nếu kết quả phù hợp thìcông chức hải quan cập nhật kết quả kiểm tra vào Hệ thống
Hệ thống tự động kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ về thuế
và quyết định thông quan
Trường hợp hệ thống không tự động kiểm tra việc
Kế thừa TT 128 sửa đổi và Theo thiết kế
Hệ thống VNACCS Theo đó đối vớitrường hợp thuộc luồng xanh thì hệ thống
tự động kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ
về thuế và quyết định thông quan Trườnghợp thuộc luồng vàng và luồng đỏ thì côngchức cập nhật kết quả kiểm tra vào hệthống nếu kết quả phù hợp, hệ thống tựđộng kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ vềthuế và quyết định thông quan Trường hợp
hệ thống không tự động kiểm tra việc hoànthành nghĩa vụ về thuế, công chức thừahành có trách nhiệm kiểm tra các thông tin
về thanh toán thuế, phí (nếu có) trước khi
Trang 30hoàn thành nghĩa vụ về thuế, công chức thừa hành có tráchnhiệm kiểm tra các thông tin về thanh toán thuế, phí (nếucó) xác định việc hoàn thành nghĩa vụ thuế.
cho phép thông quan
1 Tỷ giá tính thuế thực hiện theo quy định tại khoản 3Điều 7 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 củaChính phủ Trường hợp tỷ giá được đăng trên Báo Nhân dânkhác với tỷ giá trên trang điện tử hàng ngày của Ngân hàngNhà nước Việt Nam thì tỷ giá tính thuế đối với hàng hóaxuất khẩu, nhập khẩu là tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước công
bố tại thời điểm tính thuế được đưa trên trang điện tử củaNgân hàng Nhà nước
2 Tổng cục Hải quan thực hiện cập nhật tỷ giá tính thuế vào
Hệ thống
Bổ sung mới điều này so với TT 196 dotính năng của hệ thống tự động cập nhật tỷgiá tính thuế
Khoản 1 1 Đối với một tờ khai hải quan, người nộp thuế chỉ được sử
dụng một hình thức thực hiện nghĩa vụ thuế theo hướng dẫntại Điều 18, Điều 19 Thông tư này
Quy định mới so với Thông tư 196 nhằmphù hợp với thiết kế của hệ thốngVNACCS/VCIS đó là mỗi tờ khai chỉ đượclựa chọn 1 hình thức thực hiện nghĩa vụthuế
Khoản 2 2 Hình thức, nội dung, điều kiện bảo lãnh, theo dõi, xử lý
bảo lãnh thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều
21 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của BộTài chính;
Kế thừa Thông tư 128
tư 196 theo hướng:
Trang 313.1 Đối với hình thức bảo lãnh riêng:
a Cung cấp thông tin bảo lãnh:
a1.Tổ chức bảo lãnh gửi Thư bảo lãnh cho cơ quan hải
quan qua Cổng thông tin điện tử hải quan trong trường hợp
Tổ chức cấp Thư bảo lãnh đã ký kết thỏa thuận phối hợp thu
thuế với Tổng cục Hải quan
a2 Người khai hải quan nộp bản chính Thư bảo lãnh
cho cơ quan hải quan trong trường hợp Tổ chức cấp Thư
bảo lãnh chưa ký kết thỏa thuận phối hợp thu thuế với Tổng
cục Hải quan
b Khai các thông tin bảo lãnh riêng trên tờ khai hải
quan: Người khai hải quan có trách nhiệm khai đầy đủ,
chính xác các thông tin trên tờ khai hải quan;
c Cơ quan Hải quan nơi đăng ký tờ khai
c.1 Kiểm tra điều kiện bảo lãnh trong trường hợp Tổ
chức cấp Thư bảo lãnh chưa ký thỏa thuận phối hợp thu
thuế với Tổng cục Hải quan:
- Cập nhật thông tin bảo lãnh vào cơ sở dữ liệu của
Tổng cục Hải quan trong trường hợp chấp nhận bảo lãnh (cơ
quan hải quan và hệ thống chấp nhận);
- Thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế về việc
từ chối áp dụng bảo lãnh trong trường hợp không đáp ứng
các điều kiện bảo lãnh
- Trao đổi bằng văn bản với tổ chức bảo lãnh để xác
minh trong trường hợp nghi ngờ tính trung thực của Thư
+ Phân định rõ 2 trường hợp bảo lãnh gồmbảo lãnh riêng và bảo lãnh chung;
+ Thủ tục đối với trường hợp tổ chức bảolãnh đã kết nối với Tổng cục hải quan và tổchức bảo lãnh chưa kết nối với Tổng cụchải quan;
+ Đối với bảo lãnh chung, Hệ thống sẽ tựđộng trừ lùi và cho phép phục hồi bảo lãnhkhi người khai hải quan đã nộp thuế
- Bổ sung quy định việc khai thông tin vềngân hàng thương mại trên hệ thống và hệthống tự động kiểm tra thông tin nộp thuếqua ngân hàng thương mại trước khi quyếtđịnh thông quan hàng hóa còn chính sáchnộp thuế thông quan ngân hàng thương mạiđược thực hiện theo quy định hiện hành(Thông tư 85/2011/TT-BTC)
Trang 32bảo lãnh.
c.2 Theo dõi, xử lý việc bảo lãnh theo quy định tại
điểm d khoản 3 Điều 21 Thông tư số 128/2013/TT-BTC
ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính
d Hệ thống:
d.1 Tự động kiểm tra điều kiện bảo lãnh trong trường
hợp Tổ chức cấp Thư bảo lãnh đã ký thỏa thuận phối hợp
thu thuế với Tổng cục Hải quan:
- Trường hợp đủ điều kiện bảo lãnh thì thực hiện tiếp
tiết d.2 điểm này;
- Trường hợp không đủ điều kiện bảo lãnh thì thông
báo cho người khai hải quan về việc không chấp thuận áp
dụng bảo lãnh riêng
d.2 Tự động kiểm tra, đối chiếu các thông tin trên thư
bảo lãnh đã được cập nhật vào hệ thống với các thông tin về
bảo lãnh trên tờ khai:
- Trường hợp các thông tin trên thư bảo lãnh phù hợp
với các thông tin về bảo lãnh trên tờ khai hải quan và số tiền
bảo lãnh lớn hơn hoặc bằng số thuế phải nộp: Hệ thống chấp
nhận đăng ký tờ khai và thông quan hoặc giải phóng hàng
- Trường hợp các thông tin trên thư bảo lãnh không
phù hợp với các thông tin về bảo lãnh trên tờ khai, hoặc số
tiền bảo lãnh nhỏ hơn số tiền thuế phải nộp: Hệ thống từ
chối đăng ký tờ khai, thông báo để người khai hải quan khai
lại thông tin bảo lãnh hoặc thay thế bằng bảo lãnh mới phù
Trang 33hợp hoặc thay đổi hình thức nộp thuế khác.
d.3 Xác định thời hạn nộp thuế theo thời hạn bảo lãnh
nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản 11 Điều 1
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số
21/2012/QH13
3.2 Đối với hình thức bảo lãnh chung:
a Người khai hải quan:
a.1 Trước khi làm thủ tục cho hàng hoá xuất khẩu,
nhập khẩu, người nộp thuế có văn bản gửi Chi cục hải quan
nơi đăng ký tờ khai đề nghị được bảo lãnh chung cho hàng
hoá nhập khẩu theo mẫu số 20/ĐBLC/2013 Phụ lục III ban
hành kèm Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013
của Bộ Tài chính
a.2 Nộp bản chính Thư bảo lãnh chung cho cơ quan
hải quan
a.3 Khai đầy đủ các thông tin về bảo lãnh chung trên
tờ khai hải quan trong trường hợp được sự chấp thuận áp
dụng bảo lãnh của cơ quan hải quan
b Cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai kiểm tra các
điều kiện bảo lãnh:
b.1 Cập nhật thông tin bảo lãnh chung vào cơ sở dữ
liệu của Tổng cục Hải quan trong trường hợp chấp nhận
Thư bảo lãnh;
b.2 Thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế về
việc từ chối áp dụng bảo lãnh trong trường hợp không đáp
Trang 34ứng các điều kiện bảo lãnh.
b.3 Trao đổi bằng văn bản với tổ chức bảo lãnh để
xác minh trong trường hợp nghi ngờ tính trung thực của Thư
bảo lãnh
c Hệ thống:
c.1 Tự động kiểm tra, đối chiếu các thông tin trên thư
bảo lãnh đã được cập nhật vào hệ thống với các thông tin về
bảo lãnh trên tờ khai:
- Trường hợp các thông tin trên thư bảo lãnh chung
phù hợp với các thông tin về bảo lãnh trên tờ khai hải quan
và số dư bảo lãnh chung lớn hơn hoặc bằng số thuế phải
nộp: Hệ thống chấp nhận đăng ký tờ khai và thông quan
hoặc giải phóng hàng
- Trường hợp các thông tin trên thư bảo lãnh chung
không phù hợp với các thông tin về bảo lãnh chung trên tờ
khai, hoặc số dư bảo lãnh chung nhỏ hơn số tiền thuế phải
nộp: Hệ thống từ chối đăng ký tờ khai, thông báo để người
khai hải quan khai lại thông tin bảo lãnh, hoặc nộp tiền thuế
của tờ khai đã sử dụng bảo lãnh chung để khôi phục số dư
bảo lãnh, hoặc thay thế bằng bảo lãnh chung mới phù hợp,
hoặc thay đổi hình thức nộp thuế khác
c.2 Tự động trừ lùi và khôi phục số dư bảo lãnh
tương ứng với số thuế đã nộp
c.3 Xác định thời hạn nộp thuế của từng tờ khai sử
dụng bảo lãnh chung theo thời hạn bảo lãnh chung nhưng
không được quá thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 42 Luật
Trang 35Quản lý thuế được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 Điều 1Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số21/2012/QH13.
Điều 20 Thu nộp thuế để thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Ngoài các hình thức thu nộp thuế theo quy định tại Thông tư
số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính,Thông tư này còn quy định thêm hình thức ngân hàng trảthuế thay (hay còn gọi là hình thức nộp thuế bằng Hạn mứcngân hàng)
1 Đối với hình thức nộp thuế quy định tại Thông tư
số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính:
1.1 Địa điểm, hình thức nộp thuế: Thực hiện theoquy định tại Điều 22 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày10/9/2013 của Bộ Tài chính
1.2 Thủ tục thu nộp thuế:
a Người khai hải quan:
a.1 Nộp thuế theo quy định hiện hành;
a.2 Khai thông tin về nộp tiền thuế trên tờ khai hảiquan
b Cơ quan hải quan cập nhật thông tin thu nộp thuếvào hệ thống;
c Hệ thống tự động kiểm tra, đối chiếu thông tin nộpthuế trên tờ khai hải quan với thông tin nộp thuế đã đượccập nhật vào hệ thống:
Bổ sung mới so với quy định hiện hànhtrong lĩnh vực hải quan theo đó bổ sungquy định việc nộp thuế bằng hình thức hạnmức ngân hàng (ngân hàng trả thuế thay)
Hệ thống tự động kiểm tra số dư và hiệulực của hạn mức Hệ thống sẽ tự động trừlùi hạn mức tương ứng số thuế phải nộptrước khi quyết định thông quan Trườnghợp số dư không đủ hoặc hạn mức hết hiệulực, Hệ thống sẽ thông báo cho người khaihải quan bổ sung hạn mức
Trang 36- Trường hợp số thuế đã nộp khớp với số thuế phải
nộp: Hệ thống chấp nhận thông quan
- Trường hợp số thuế đã nộp nhỏ hơn số thuế phải
nộp: Hệ thống không chấp nhận đăng ký tờ khai đối với bảo
lãnh thuế hoặc không thông quan lô hàng trong trường hợp
nộp thuế ngay
- Trường hợp số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp:
Hệ thống chấp nhận thông quan Số tiền nộp thừa được thực
hiện hoàn trả theo quy định
2 Đối với hình thức ngân hàng trả thuế thay:
a) Hình thức ngân hàng trả thuế thay là hình thức nộp
thuế, theo đó người nộp thuế ủy quyền cho ngân hàng nộp
tiền thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, theo hạn
mức mà ngân hàng đã cấp cho người nộp thuế
b) Điều kiện áp dụng: Chỉ áp dụng đối với các ngân
hàng đã ký Thỏa thuận hợp tác với Tổng cục Hải quan
c) Thủ tục thu nộp thuế:
c.1) Người nộp thuế:
- Thông báo bằng văn bản cho cơ quan hải quan việc
ủy quyền cho ngân hàng trả thuế thay theo mẫu số……
ban hành kèm theo Thông tư này;
- Khai thông tin liên quan về hạn mức ngân hàng trên
tờ khai hải quan
c.2) Ngân hàng trả thuế thay:
Trang 37- Gửi đầy đủ các thông tin cấp hạn mức nộp thuế cho
cơ quan Hải quan thông qua Cổng thanh toán điện tử của
Hải quan
- Nộp ngay tiền thuế vào tài khoản chuyên thu của cơ
quan hải quan mở tại ngân hàng thương mại/ hoặc tài khoản
thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước địa phương
thay cho đối tượng nộp thuế
c.3) Cơ quan Hải quan:
- Cập nhật thông tin hạn mức nộp thuế do ngân hàng
cấp cho người nộp thuế vào Hệ thống ;
- Cập nhật thông tin số thuế phải thu của các lô hàng
người nộp thuế sử dụng thanh toán bằng hạn mức ngân hàng
trả thuế thay tại Cổng thanh toán điện tử của Hải quan, để
các ngân hàng thương mại chủ động khai thác thông tin và
thay mặt người nộp thuế nộp tiền vào NSNN;
c.4) Hệ thống:
c.4.1 Căn cứ thông tin về hạn mức ngân hàng được
lưu trong cơ sở dữ liệu, hệ thống tự động kiểm tra, đối chiếu
chi tiết các thông tin về hạn mức khai trên tờ khai hải quan
với các thông tin về hạn mức đã được cập nhật vào Hệ
thống:
- Trường hợp số dư đủ và hạn mức còn hiệu lực, Hệ
thống tự động trừ lùi hạn mức tương ứng số thuế phải nộp
và chấp nhận thông quan hàng hóa
- Trường hợp số dư không đủ hoặc hạn mức hết hiệu
Trang 38lực, Hệ thống không chấp nhận đăng ký khai báo, thông báocho người khai hải quan bổ sung bằng hạn mức mới hoặcthay đổi hình thức thanh toán.
Tại điểm c.4.1 khoản 2, đề nghị bổ sung quy định rõ
cơ sở để xác định hạn mức còn hiệu lực hay hết hiệu lực
d) Theo dõi hạn mức ngân hàng: Cơ quan hải quan cótrách nhiệm theo dõi, đôn đốc nhắc nhở người nộp thuế,ngân hàng nhận trả thuế thay thực hiện nộp đủ tiền thuế, tiềnchậm nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định
e) Trường hợp ngân hàng thương mại nhận trả thuếthay có đề nghị dừng sử dụng hạn mức ngân hàng (hủyngang):
e.1) Cơ quan hải quan khi nhận được văn bản đề nghịdừng hạn mức ngân hàng của ngân hàng thương mại nhậntrả thuế thay thì dừng ngay việc sử dụng hạn mức ngân hàngđó
e.2) Điều kiện để xem xét việc dừng hạn mức ngânhàng: ngân hàng thương mại nhận trả thuế thay chỉ được cơquan hải quan cho phép dừng sử dụng hạn mức ngân hàngsau khi tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt (nếu có) của các
tờ khai sử dụng hạn mức ngân hàng đã nộp đủ vào ngânsách nhà nước
3 Người nộp thuế chỉ được thực hiện một trong các hìnhthức thanh toán tiền thuế nêu trên đối với một tờ khai hảiquan
Điều 21 Kiểm tra giấy phép điện tử
Trang 391 Phạm vi áp dụng:
Các giấy phép điện tử được cấp bởi các Bộ, Ngành cótrao đổi dữ liệu điện tử với Tổng cục Hải quan thông qua hệthống thông quan điện tử tự động và Cơ chế một cửa quốcgia
2 Thủ tục kiểm tra giấy phép điện tử:
Hệ thống tự động kiểm tra, đối chiếu thông tin giấyphép trên tờ khai hải quan với thông tin giấy phép điện tử docác Bộ, Ngành cấp trên Hệ thống:
- Trường hợp thông tin khai báo phù hợp với thông tingiấy phép trên hệ thống: hệ thống chấp nhận thông tin khaibáo
-Trường hợp thông tin khai báo không phù hợp vớithông tin giấy phép trên hệ thống: hệ thống thông báo đểngười khai hải quan sửa thông tin
Người khai hải quan không phải xuất trình giấy phép(bản giấy) cho cơ quan hải quan
Bổ sung mới quy định này nhằm phù hợpvới tính năng của hệ thống VNACCS Theo
đó, hệ thống tự động kiểm tra thông tingiấy phép điện tử được cấp bởi các bộngành có trao đổi dữ liệu điện tử với Tổngcục Hải quan thông qua cơ chế một cửaquốc gia
Chương
III
QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG HỢP KHÁC
Điều 22 Thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhận gia công tại Việt Nam cho thương nhân nước ngoài
Khoản 1 1 Quy định chung
a) Chính sách, chế độ quản lý, các mẫu chứng từ điện
tử in, hồ sơ giấy phải nộp/xuất trình khi có yêu cầu của cơquan Hải quan đối với hàng hóa gia công cho thương nhân
- Về chính sách, chế độ quản lý và các mẫuchứng từ điện tử in thì thực hiện như Dựthảo Thông tư thay thế Thông tư 117, tại
Dự thảo Thông tư này chỉ quy định thủ tụchải quan điện tử
Trang 40nước ngoài được thực hiện thống nhất theo quy định tạiThông tư số …./2013/TT-BTC ngày …/…/2013 của Bộ Tàichính hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa gia côngvới thương nhân nước ngoài (sau đây gọi tắt là Thông tư số
…./2013/TT-BTC)
b) Thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa gia côngcho thương nhân nước ngoài được thực hiện theo Thông tưnày
c) Người khai hải quan điện tử đối với loại hình nhậngia công tại Việt Nam cho thương nhân nước ngoài phải cóphần mềm quản lý, khai báo hải quan đạt chuẩn theo yêucầu quản lý của cơ quan hải quan và có trách nhiệm xuấttrình dữ liệu lưu trong phần mềm cho cơ quan hải quankiểm tra theo quyết định kiểm tra của cấp có thẩm quyền
- Kế thừa TT 196 nhưng có sửa đổi: bãi bỏquy định mẫu tờ khai GCCT (Hệ thốngVNACCS không có thiết kế tờ khai giacông chuyển tiếp như quy định tại TT 196)
Khoản 2 2 Thủ tục thông báo, sửa đổi hợp đồng, phụ lục hợp
đồng gia cônga) Thủ tục thông báo hợp đồng gia cônga1) Trách nhiệm của người khai hải quan:
a1.1) Người khai hải quan tạo thông tin về hợp đồnggia công và giấy phép (nếu có) theo đúng các tiêu chí, địnhdạng chuẩn theo quy định và gửi đến cơ quan Hải quan qua
Hệ thống;
a1.2) Tiếp nhận thông tin phản hồi và thực hiện theohướng dẫn của cơ quan Hải quan tại mẫu Thông báo giacông:
- Kế thừa lại thủ tục thông báo, sửa đổi hợpđồng, phụ lục hợp đồng gia công theo TT
196 (Điều 24) nhưng có chỉnh sửa
+ Bỏ qui định các loại phụ lục HĐGC (thựchiện theo TT về GC); Bổ sung tại điểm b2 Điều này về kiểm tra, đối chiếu nội dung phụ lục hợp đồng cho chặt chẽ hơn
+ VNACCS không kiểm tra xem HĐGC,
PL HĐGC có tồn tại trước khi mở TK hay không