Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định chi tiết về điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận, huỷ bỏ tư cách ngân hàng thương mại thực hiện bảo lãnh phát hành trái phiếu ra công chúng trên
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH
Số: /200 /TT-BTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm
THÔNG TƯ Hướng dẫn việc chấp thuận Ngân hàng thương mại thực hiện bảo lãnh
phát hành trái phiếu ra công chúng
Căn cứ Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Bộ Tài chính hướng dẫn việc chấp thuận Ngân hàng thương mại thực hiện bảo lãnh phát hành trái phiếu ra công chúng như sau:
I QUY ĐỊNH CHUNG
1 Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết về điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận, huỷ
bỏ tư cách ngân hàng thương mại thực hiện bảo lãnh phát hành trái phiếu ra công chúng trên lãnh thổ nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
2 Đối tượng áp dụng
Ngân hàng thương mại được thực hiện bảo lãnh phát hành trái phiếu ra công chúng bao gồm:
2.1 Ngân hàng thương mại Nhà nước;
2.2 Ngân hàng thương mại cổ phần;
2.3 Ngân hàng thương mại liên doanh;
2.4 Ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài
3 Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Dự thảo
Trang 23.1 Trái phiếu là trái phiếu do doanh nghiệp phát hành.
3.2 Ngân hàng thương mại là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt
động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật
3.3 Ngân hàng thương mại Nhà nước là ngân hàng thương mại trong đó
Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ Ngân hàng thương mại Nhà nước bao gồm ngân hàng thương mại do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ và ngân hàng thương mại cổ phần do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ
3.4 Ngân hàng thương mại cổ phần là ngân hàng thương mại được tổ
chức dưới hình thức công ty cổ phần
3.5 Ngân hàng thương mại liên doanh là ngân hàng thương mại được
thành lập tại Việt Nam, bằng vốn góp của Bên Việt Nam (gồm một hoặc nhiều ngân hàng Việt Nam) và Bên nước ngoài (gồm một hoặc nhiều ngân hàng nước ngoài) trên cơ sở hợp đồng liên doanh Ngân hàng thương mại liên doanh được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên,
là pháp nhân Việt Nam, có trụ sở chính tại Việt Nam
3.6 Ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài là ngân hàng thương
mại được thành lập tại Việt Nam với 100% vốn điều lệ thuộc sở hữu nước ngoài; trong đó phải có một ngân hàng nước ngoài sở hữu trên 50% vốn điều lệ (ngân hàng mẹ) Ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc từ hai thành viên trở lên, là pháp nhân Việt Nam, có trụ sở chính tại Việt Nam
3.7 Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ có đầy đủ tài liệu theo quy định của Thông tư
này, có nội dung được kê khai đúng, đầy đủ theo quy định của pháp luật
II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
1 Điều kiện thực hiện bảo lãnh phát hành trái phiếu ra công chúng
Ngân hàng thương mại thực hiện bảo lãnh phát hành trái phiếu ra công chúng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
Trang 31.1 Được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành trái phiếu, hoặc nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán, kinh doanh trái phiếu theo quy định của pháp luật
1.2 Không bị phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ, hoạt động ngân hàng và chứng khoán trong vòng 1 năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ
2 Thủ tục, hồ sơ đăng ký thực hiện bảo lãnh phát hành trái phiếu ra công chúng
2.1 Hồ sơ đăng ký thực hiện bảo lãnh phát hành trái phiếu ra công chúng
của Ngân hàng thương mại bao gồm:
a Giấy đăng ký thực hiện bảo lãnh phát hành trái phiếu ra công chúng theo mẫu tại Phụ lục I;
b Giấy phép thành lập và hoạt động và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong đó có nghiệp vụ bảo lãnh phát hành trái phiếu, kinh doanh chứng khoán hoặc kinh doanh trái phiếu hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh kèm theo Quyết định của Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bổ sung nghiệp vụ bảo lãnh phát hành trái phiếu, kinh doanh chứng khoán hoặc kinh doanh trái phiếu (bản chính hoặc bản sao hợp lệ);
c Cam kết của Ngân hàng thương mại về việc Ngân hàng không bị phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ, hoạt động ngân hàng và chứng khoán trong vòng 1 năm trước đó do Người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng ký Trường hợp đăng ký từ lần thứ hai trở đi thì không phải nộp tài liệu quy định tại Điểm 2.1.b Mục II Thông tư này (trừ khi có thay đổi)
2.2 Hồ sơ đăng ký thực hiện bảo lãnh phát hành trái phiếu ra công chúng của Ngân hàng thương mại được lập theo quy định tại Điểm 2.1 Mục II Thông tư này và gửi cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước 01 (một) bộ gốc qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận một cửa, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước 2.3 Trong quá trình xem xét hồ sơ, nếu phát hiện hồ sơ không hợp lệ, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước sẽ có công văn yêu cầu ngân hàng thương mại bổ sung hồ sơ Thời gian bổ sung hồ sơ không được vượt quá 07 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được công văn yêu cầu của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước (tính theo dấu bưu điện)
2.4 Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy chấp thuận cho ngân hàng đăng ký Trường hợp từ chối, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ
lý do
Trang 42.5 Giấy chấp thuận có hiệu lực trong vòng 1 năm kể từ ngày ký.
3 Huỷ bỏ tư cách tham gia bảo lãnh phát hành trái phiếu ra công chúng
3.1 Ngân hàng thương mại bị huỷ bỏ tư cách tham gia bảo lãnh phát hành trái phiếu ra công chúng trong các trường hợp sau:
a Ngân hàng thương mại được chấp thuận thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành trái phiếu ra công chúng tự nguyện có đơn xin rút không thực hiện bảo lãnh phát hành trái phiếu ra công chúng;
b Có vi phạm nghiêm trọng pháp luật về tín dụng, ngân hàng và chứng khoán và bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng trở lên;
3.2 Kể từ ngày có thông báo của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước về việc huỷ bỏ tư cách tham gia bảo lãnh phát hành trái phiếu ra công chúng đến ngày được chấp thuận lần sau, Ngân hàng thương mại bị huỷ bỏ tư cách tham gia bảo lãnh phát hành trái phiếu ra công chúng sẽ không được tiếp tục thực hiện bảo lãnh phát hành trái phiếu ra công chúng, kể cả việc thực hiện những hợp đồng bảo lãnh đã ký trước đó
4 Chế độ báo cáo
Định kỳ 6 tháng 1 lần kể từ ngày được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước
chấp thuận thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành trái phiếu ra công chúng, ngân hàng thương mại được chấp thuận phải báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước về các hoạt động bảo lãnh phát hành trái phiếu ra công chúng đã thực hiện
trong kỳ chấp thuận theo mẫu tại Phụ lục II
III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1 Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký
Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp với Ngân hàng Nhà nước để hướng dẫn, kiểm tra các Ngân hàng thương mại thực hiện Thông tư này
2 Việc sửa đổi, bổ sung Thông tư này do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết
định./
Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- VP Quốc hội;
- VP Chính phủ
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;
- VP Chủ tịch nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
KT BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Trang 5Chính phủ;
- VP Ban chỉ đạo TW về phòng chống tham nhũng;
- Viện kiểm sát NDTC;
- Toà án NDTC;
- Kiểm toán Nhà nước;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Các đơn vị trực thuộc BTC;
- Website BTC;
- Lưu: VT, UBCK.
Trang 6Phụ lục I
MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2010/TT-BTC ngày / /2010 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ THỰC HIỆN BẢO LÃNH PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU RA CÔNG CHÚNG
Kính gửi: Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước
I Giới thiệu về ngân hàng thương mại thực hiện bảo lãnh phát hành trái phiếu ra công chúng
1 Tên ngân hàng:
2 Tên giao dịch:
3 Vốn điều lệ:
4 Trụ sở chính:
6 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số : do cấp
ngày tháng năm
II Hồ sơ gửi kèm:
1 Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có công chứng;
2 Giấy phép thành lập và hoạt động;
3 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
4 Quyết định của Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bổ sung nghiệp vụ bảo lãnh phát hành trái phiếu, kinh doanh chứng khoán hoặc kinh doanh trái phiếu;
5 Cam kết của Ngân hàng thương mại về việc Ngân hàng không bị phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ, hoạt động ngân hàng và chứng khoán trong vòng 1 năm trước đó do Người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng ký
Ngày tháng năm
Tên ngân hàng thương mại
Tổng giám đốc
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Trang 7Phụ lục II
MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH PHÁT HÀNH
TRÁI PHIẾU RA CÔNG CHÚNG Kính gửi: Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước
I Giới thiệu về ngân hàng thương mại thực hiện bảo lãnh phát hành trái
phiếu ra công chúng
1 Tên ngân hàng:
2 Tên giao dịch:
3 Vốn điều lệ:
4 Trụ sở chính:
6 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số : do cấp
ngày tháng năm
II Kết quả thực hiện bảo lãnh phát hành trái phiếu ra công chúng giai đoạn từ đến
STT Tên Công ty có
trái phiếu được
bảo lãnh
Khối lượng trái phiếu đăng
ký PH ra công chúng
Khối lượng trái phiếu được BLPH
Lãi suất PH
Tỷ lệ phát hành thành công
Ngày tháng năm
Tên ngân hàng thương mại
Tổng giám đốc
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)