1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Du thao Thong tu quy dinh thanh lap, di chuyen, giai the tram KTTV

32 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thông Tư Quy Định Việc Thành Lập, Di Chuyển, Giải Thể Trạm Khí Tượng Thủy Văn
Trường học Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường
Thể loại dự thảo
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 677 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khảo sát chung: a Khảo sát các điều kiện tự nhiên về địa hình, thổ nhưỡng, thảm thực vật,lượng mưa, nhiệt độ, độ ẩm, hướng gió thịnh hành, bão, lũ, lụt, môi trường xungquanh để xem xét,

Trang 1

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Luật Khí tượng thủy văn năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn;

Căn cứ Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng

5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thuỷ văn;

Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng Thủy văn và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư Quy định việc thành lập, di chuyển, giải thể trạm khí tượng thủy văn.

CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về thành lập, di chuyển, giải thể trạm khí tượng thủyvăn quốc gia

Điều 2 Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đếnviệc thành lập, di chuyển, giải thể trạm khí tượng thủy văn quốc gia

Điều 3 Nguyên tắc thành lập, di chuyển, giải thể trạm khí tượng thủy văn quốc gia

Dự thảo

Trang 2

1 Nguyên tắc thành lập trạm khí tượng thủy văn

a) Thuộc quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia đã đượcThủ tướng Chính phủ phê duyệt

b) Thực hiện theo trình tự thống nhất với việc đầu tư xây dựng trạm theo quyđịnh của pháp luật

2 Nguyên tắc di chuyển trạm khí tượng thủy văn

a) Bị thiệt hại do thiên tai không khắc phục được

b) Phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh và phát triển kinh tế - xã hội quantrọng

c) Không đủ điều kiện kỹ thuật để quan trắc hoặc thông tin, dữ liệu quan trắckhông còn tính đại diện, không phản ánh đúng quy luật tự nhiên và điều kiện khítượng thủy văn tại khu vực đặt trạm

3 Nguyên tắc giải thể trạm khí tượng thủy văn

a) Không còn trong quy hoạch

b) Không đảm bảo điều kiện kỹ thuật để quan trắc mà không thể di chuyểnđược

CHƯƠNG II THÀNH LẬP TRẠM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN QUỐC GIA

Điều 4 Thực hiện thành lập trạm

1 Khảo sát sơ bộ, xác định vị trí đặt trạm

2 Thỏa thuận với cấp có thẩm quyền (đối với đất do nhà nước quản lý) hoặcthỏa thuận với đơn vị, cá nhân quản lý sử dụng đất (có xác nhận của chính quyềnđịa phương) về vị trí đặt trạm

3 Khảo sát kỹ thuật theo quy mô, kiểu loại công trình quan trắc

4 Khảo sát, thiết kế, lập, trình, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng

Trang 3

8 Quyết định đưa trạm vào hoạt động chính thức.

Điều 5 Khảo sát sơ bộ, xác định vị trí đặt trạm

1 Khảo sát chung:

a) Khảo sát các điều kiện tự nhiên về địa hình, thổ nhưỡng, thảm thực vật,lượng mưa, nhiệt độ, độ ẩm, hướng gió thịnh hành, bão, lũ, lụt, môi trường xungquanh để xem xét, đánh giá tính đại biểu cho khu vực hoặc lưu vực sông dự kiếnđặt trạm;

b) Khảo sát điều kiện bảo đảm về hành lang kỹ thuật của trạm theo quy địnhtại Điều 15 Luật khí tượng thủy văn và Điều 7 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày

15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khítượng thủy văn;

c) Tìm hiểu, nắm vững tình hình quy hoạch, phát triển kinh tế - xã hội củađịa phương tại khu vực dự kiến đặt trạm;

d) Khảo sát các điều kiện về sinh hoạt, giao thông, thông tin liên lạc, nguồncung cấp điện và nước;

đ) Xác định sơ bộ tọa độ, cao độ vị trí khu đất đặt trạm, vị trí dự kiến xâydựng công trình quan trắc;

e) Xin ý kiến của cấp có thẩm quyền về vị trí trạm đã khảo sát sơ bộ

2 Khảo sát chi tiết đối với các loại trạm:

a) Các trạm khí tượng bề mặt, đo mưa, khí tượng nông nghiệp, khí tượngtrên cao và ra đa thời tiết: Xác định sơ bộ vị trí, chiều cao của các vật che chắn;khoảng cách, hướng của các vật che chắn đối với vị trí đặt vườn quan trắc, côngtrình chuyên môn;

b) Trạm thuỷ văn: Xác định các đặc trưng của lưu vực sông; lựa chọn đoạnsông đặt trạm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật; tìm hiểu đặc điểm dòng chảy; điều tra sơ

bộ mực nước cao nhất, mực nước thấp nhất, hiện tượng nước vật, phân lưu, nhậplưu, hiện tượng mất nước trên đoạn sông; xác định khả năng khống chế lũ cao củađoạn sông; tìm hiểu việc sử dụng, khai thác đoạn sông, tình hình sử dụng, khai thácnước sông hiện tại và dự kiến biến đổi do sự phát triển dân sinh, kinh tế, xây dựngcác công trình thủy lợi, thủy điện;

c) Trạm hải văn: Đặc điểm, chế độ thuỷ triều ở khu vực dự kiến đặt trạm;khảo sát độ thông thoáng về phía biển, các hướng gió chính, hướng gió thịnh hành;

Trang 4

xác định sơ bộ độ sâu của biển ở khu vực quan trắc sóng, mực nước cao nhất, mựcnước thấp nhất, độ dốc và độ khúc khuỷu của đường bờ; khảo sát sơ bộ các đảo, bãicát nổi, bãi đá ngầm, các chướng ngại vật khác.

3 Lập báo cáo khảo sát sơ bộ theo Mẫu 1 Phụ lục I ban hành kèm theoThông tư này

4 Khi tiến hành khảo sát sơ bộ, xác định vị trí đặt trạm, cần thực hiện đồngthời với việc chuẩn bị đầu tư dự án

Điều 6 Khảo sát kỹ thuật

1 Trạm đo mưa

a) Khảo sát sơ lược khu vực đặt trạm trong vòng 3 km

b) Xác định độ cao cây cối, nhà cao tầng, các vật che chắn khác

c) Xác định địa danh, độ cao, tọa độ vị trí đặt trạm

2 Trạm khí tượng bề mặt, khí tượng nông nghiệp

a) Khảo sát sơ lược khu vực đặt trạm trong vòng bán kính 10 km: Xác định

độ cao trung bình của khu vực so với mặt nước biển; xác định hướng phân bố cácđỉnh núi lớn, các đồi đất cao, các trung tâm công nghiệp, kỹ thuật, thành phố, khudân cư, các công trình xây dựng; xác định vị trí các dòng sông, suối, hồ, biển

b) Khảo sát chi tiết địa điểm đặt trạm trong vòng bán kính 300 m: Độ cao, độdốc của đồi núi, các khu đất cao; độ cao các cây cối quanh trạm; xác định khả năngúng ngập tại khu vực trạm; sơ đồ bố trí mặt bằng trạm (vườn quan trắc, nhà làmviệc, nhà ở, nhà bếp, tường bao); xác định sơ đồ góc che khuất chân trời, sơ đồ tầmnhìn ngang (xác định rõ số tiêu điểm, những điều kiện có thể ảnh hưởng tới tầmnhìn ngang); xác định độ cao mặt vườn quan trắc, vị trí trạm (địa danh, toạ độ địalý), khoảng cách từ vị trí đặt máy, thiết bị quan trắc tới các chướng ngại vật, cácvùng nước ở quanh trạm

c) Lập sơ đồ khu vực đặt trạm trong phạm vi bán kính 10 km, tỷ lệ 1/50.000.d) Lập bản đồ trạm chi tiết trong phạm vi 300 m x 300 m, tỷ lệ 1/1.000

3 Trạm khí tượng trên cao và ra đa thời tiết

a) Khảo sát sơ lược khu vực đặt trạm trong vòng bán kính 10 km: Xác định

độ cao trung bình của khu vực so với mặt nước biển; xác định hướng phân bố cácđỉnh núi lớn, tòa nhà cao tầng; xác định các sân bay trong khu vực

Trang 5

b) Khảo sát chi tiết địa điểm đặt trạm trong vòng bán kính 300 m: Độ cao, độdốc của đồi núi, các khu đất cao; độ cao các cây cối quanh trạm; sơ đồ bố trí mặtbằng trạm (vườn thả bóng, nhà chế khí, tháp lắp đặt ăng ten, nhà làm việc, nhà ở,nhà bếp, tường bao); xác định sơ đồ góc che khuất chân trời, sơ đồ tầm nhìn ngang;xác định độ cao mặt vườn thả bóng, vị trí trạm (địa danh, toạ độ địa lý); xác địnhcác vật cản đối diện tại vườn thả bóng thám không; xác định các chướng ngại vậtxuất hiện ở những góc quét lớn hơn nửa búp sóng phía trên đường chân trời.

c) Lập sơ đồ khu vực đặt trạm trong phạm vi bán kính 10 km, tỷ lệ 1/50.000.d) Lập bản đồ trạm chi tiết trong phạm vi 300 m x 300 m, tỷ lệ 1/1.000

4 Trạm thuỷ văn

a) Khảo sát đặc điểm về đoạn sông: Địa hình lòng sông, đặc điểm lòng sông,

bờ sông, bãi tràn, thung lũng, mức độ khống chế mực nước lớn nhất; đánh giá sự ổnđịnh của bờ sông, đặc biệt tại vị trí bố trí tuyến đo, công trình đo; xác định vị trítrạm (địa danh, toạ độ địa lý); xác định khoảng cách đến các trạm thuỷ văn khácđang hoạt động phía trên và phía dưới (nếu có), yếu tố quan trắc của các trạm đó

b) Đánh giá ảnh hưởng của các hoạt động kinh tế - xã hội, dân sinh đến chế

độ dòng chảy trong đoạn sông

c) Trình tự khảo sát chi tiết thực hiện theo Phụ lục II ban hành kèm theoThông tư này

d) Lập các bản vẽ trong hồ sơ khảo sát: Bản đồ lưu vực sông tỷ lệ 1/50.000;bản sơ hoạ đoạn sông đặt trạm; mặt cắt ngang tại tuyến đo mực nước; Bình độ đoạnsông đặt trạm tỷ lệ không nhỏ hơn 1/2.000; mặt cắt ngang tại tuyến đo lưu lượng,

đo độ dốc; bản vẽ phân bố tốc độ dòng chảy trên thuỷ trực và trên mặt cắt ngang,bình đồ hướng nước chảy (đối với trạm đo lưu lượng nước)

đ) Xác định kiểu công trình quan trắc và dự kiến sơ đồ bố trí mặt bằng củatrạm

5 Trạm hải văn

a) Khảo sát, xác định mực nước cao nhất, thấp nhất; xác định khoảng cách,kích thước các chướng ngại vật trong phạm vi bán kính 10 km tính từ tuyến đo vềphía biển

b) Khảo sát, đánh giá sự ổn định của bờ biển, đặc biệt tại vị trí tuyến đo.c) Xác định vị trí đặt trạm (địa danh, toạ độ địa lý)

Trang 6

d) Khảo sát lập bình đồ đáy biển tại khu vực đặt trạm.

đ) Lập các bản vẽ trong hồ sơ khảo sát: Sơ đồ vùng đặt trạm trong phạm vibán kính 10 km, tỷ lệ 1/50.000; Bình đồ đáy biển tại vị trí đặt trạm trong phạm vi

Điều 7 Xây dựng và đưa trạm vào hoạt động

1 Xây dựng trạm khí tượng thủy văn thực hiện theo quy định của pháp luật

về đầu tư và xây dựng

2 Đưa trạm vào hoạt động:

a) Sau khi nghiệm thu kỹ thuật công trình, phương tiện đo, phải tiến hànhquan trắc ngay để cung cấp số liệu phục vụ dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn;

b) Thời gian vận hành thiết bị, quan trắc kiểm tra để đánh giá chất lượng lắpđặt, độ ổn định của công trình, phương tiện đo là 03 tháng, tính từ ngày lập biênbản nghiệm thu kỹ thuật công trình, phương tiện đo và sau thời gian nêu trênphương tiện đo phải được kiểm tra, so chuẩn trước khi quyết định đưa trạm vàohoạt động chính thức;

c) Lập báo cáo đánh giá kết quả quan trắc kiểm tra theo Mẫu số 05 Phụ lục Iban hành kèm theo Thông tư này

Điều 8 Hồ sơ thành lập và đưa trạm vào hoạt động chính thức

1 Hồ sơ thành lập trạm:

a) Tờ trình của cơ quan quản lý trực tiếp;

b) Báo cáo khảo sát sơ bộ;

Trang 7

c) Văn bản thỏa thuận của cấp có thẩm quyền về vị trí đặt trạm đối với đất donhà nước quản lý hoặc văn bản thỏa thuận với đơn vị, cá nhân quản lý sử dụng đất(có xác nhận của chính quyền địa phương) về vị trí đặt trạm;

d) Báo cáo khảo sát kỹ thuật;

đ) Ý kiến của đơn vị chức năng trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường

2 Hồ sơ đưa trạm vào hoạt động chính thức:

a) Tờ trình của cơ quan, đơn vị được giao thực hiện đầu tư xây dựng trạm;b) Bản sao Quyết định thành lập trạm;

c) Biên bản nghiệm thu kỹ thuật công trình, phương tiện đo khí tượng thủyvăn;

d) Báo cáo kết quả quan trắc kiểm tra, đánh giá chất lượng số liệu; độ ổnđịnh của công trình, phương tiện đo; giấy chứng nhận kết quả kiểm tra, so chuẩncủa phương tiện đo sau thời gian quan trắc kiểm tra;

đ) Văn bản thẩm định chuyên môn thuộc Tổng cục Khí tượng Thủy văn

Điều 9 Bổ sung, giảm yếu tố quan trắc

1 Việc bổ sung, giảm yếu tố quan trắc chỉ áp dụng đối với trạm khí tượngthủy văn quốc gia hiện có

2 Cơ sở để thực hiện việc bổ sung, giảm yếu tố quan trắc

a) Quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thuỷ văn quốc gia và các quy định

về nội dung quan trắc khí tượng thủy văn đối với trạm thuộc mạng lưới trạm khítượng thủy văn quốc gia

b) Yêu cầu khai thác, sử dụng số liệu quan trắc phục vụ cho mục đích điềutra cơ bản; dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn; phòng, chống thiên tai

3 Thực hiện bổ sung yếu tố quan trắc

a) Báo cáo sự cần thiết phải bổ sung yếu tố quan trắc

b) Quyết định bổ sung yếu tố quan trắc của cấp có thẩm quyền

c) Khảo sát phục vụ thiết kế kỹ thuật, xây dựng công trình (nếu có), lắp đặtphương tiện đo thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư và xây dựng

d) Quyết định đưa công trình (nếu có), phương tiện đo vào hoạt động

4 Thực hiện giảm yếu tố quan trắc

Trang 8

a) Báo cáo lý do giảm yếu tố quan trắc.

b) Quyết định giảm yếu tố quan trắc của cấp có thẩm quyền

c) Thu hồi phương tiện đo đối với các yếu tố bị giảm

d) Trong khi chưa có quyết định giảm yếu tố quan trắc, trạm vẫn phải duy trìquan trắc các yếu tố bình thường

Điều 10 Tiếp nhận trạm KTTV chuyên dùng vào mạng lưới trạm KTTV quốc gia

1 Điều kiện để tiếp nhận

a) Chủ công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng không có nhu cầu tiếp tụcquan trắc

b) Vị trí đặt trạm và loại trạm phù hợp với quy hoạch mạng lưới trạm khítượng thủy văn quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

c) Thông tin, dữ liệu quan trắc tại trạm có thể phục vụ cho công tác dự báo,cảnh báo khí tượng thủy văn, phục vụ các ngành và các mục đích khác

d) Bảo đảm hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn chuyên dùngtheo quy định của pháp luật về khí tượng thủy văn

e) Công trình quan trắc, phương tiện đo của trạm đáp ứng hoặc có thể nângcấp để đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật đối với trạm khí tượngthuỷ văn quốc gia

g) Trạm có đủ điều kiện để duy trì hoạt động ổn định, lâu dài

2 Thực hiện tiếp nhận

a) Trình, duyệt chủ trương tiếp nhận trạm

b) Thực hiện khảo sát, đánh giá các điều kiện kỹ thuật của trạm, hoàn thiện

hồ sơ và trình duyệt

c) Phê duyệt của cấp có thẩm quyền

d) Tiếp nhận trạm vào mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia

Trang 9

c) Bản sao Hồ sơ kỹ thuật trạm hoặc báo cáo tóm tắt hiện trạng kỹ thuật củatrạm theo Mẫu 3 Phụ lục I Thông tư này.

d) Bản sao hồ sơ cấp đất của cấp có thẩm quyền

e) Bản sao hồ sơ báo cáo hiện trạng tài sản của trạm

g) Báo cáo khảo sát, đánh giá hiện trạng hành lang kỹ thuật, cơ sở hạ tầng,nhà trạm, công trình, trang thiết bị, máy móc quan trắc của trạm do đơn vị chuyênmôn trực thuộc cơ quan quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn, nơi có trạm khítượng thuỷ văn chuyên dùng lập theo Mẫu 04 Phụ lục I Thông tư này

h) Văn bản thẩm định của đơn vị chuyên môn thuộc Tổng cục Khí tượngThủy văn

i) Các văn bản pháp lý, kỹ thuật khác (nếu có)

CHƯƠNG III

DI CHUYỂN TRẠM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN QUỐC GIA

Điều 11 Quy định kỹ thuật di chuyển trạm

1 Vị trí dự kiến di chuyển đến phải tương tự vị trí đang quan trắc về các đặctrưng của yếu tố chuyên môn; số liệu quan trắc tại hai vị trí bảo đảm tính đồngnhất, liên tục, có thể chuyển đổi lẫn nhau thông qua quan hệ tương quan giữa haitrạm

2 Trường hợp vị trí đang quan trắc và dự kiến di chuyển đến không thỏamãn điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này thì giải thể trạm đang quan trắc vàthành lập trạm mới

3 Khi di chuyển trạm khí tượng thuỷ văn có quan trắc các yếu tố lồng ghép,

vị trí dự kiến di chuyển đến được lựa chọn phải thoả mãn đồng thời các điều kiện

về quan trắc các yếu tố khí tượng thuỷ văn và quan trắc các yếu tố lồng ghép.Trong trường hợp không thể thoả mãn yêu cầu này thì ưu tiên chọn vị trí thoả mãnđiều kiện để quan trắc các yếu tố khí tượng thuỷ văn, đồng thời kiến nghị cấp cóthẩm quyền cho chuyển quan trắc các yếu tố lồng ghép sang vị trí khác thích hợp

Điều 12 Thực hiện di chuyển trạm

1 Báo cáo tình hình hoạt động của trạm, hiện trạng hành lang kỹ thuật, côngtrình, đánh giá mức độ ảnh hưởng đến điều kiện quan trắc và độ chính xác của sốliệu, nêu lý do phải di chuyển và kiến nghị phương án di chuyển

Trang 10

2 Khảo sát vị trí mới, nơi trạm hoặc công trình sẽ di chuyển đến.

3 Lập hồ sơ và trình cấp có thẩm quyền quyết định di chuyển

4 Xây dựng trạm hoặc công trình tại vị trí mới

5 Tổ chức quan trắc đồng thời giữa hai vị trí

6 Đưa trạm hoặc công trình tại vị trí mới vào hoạt động

Điều 13 Khảo sát di chuyển trạm

1 Trường hợp di chuyển toàn bộ trạm, thực hiện theo quy định tại các Điều

5, 6, 7, 8 Thông tư này

2 Trường hợp di chuyển một hoặc một số hạng mục công trình, phương tiện

đo phải thực hiện khảo sát kỹ thuật tại vị trí mới để xét duyệt, xây dựng mới cáchạng mục công trình này

Điều 14 Xây dựng trạm, quan trắc đồng thời

1 Xây dựng trạm, công trình tại vị trí dự kiến chuyển đến thực hiện theo quyđịnh của pháp luật về đầu tư và xây dựng

d) Tài liệu quan trắc đồng thời phải giao nộp lưu trữ

Điều 15 Hồ sơ di chuyển trạm và đưa trạm vào hoạt động

1 Hồ sơ di chuyển trạm gồm:

a) Tờ trình của đơn vị quản lý trực tiếp, trong đó nêu rõ sự cần thiết phải dichuyển trạm hoặc hạng mục công trình của trạm khí tượng thuỷ văn;

Trang 11

b) Báo cáo khảo sát kỹ thuật trạm hoặc phần công trình phải di chuyển;

c) Bản sao văn bản giao đất cho trạm hoặc công trình phải di chuyển của cấp

có thẩm quyền đối với đất do nhà nước quản lý; bản sao văn bản thỏa thuận vớiđơn vị, cá nhân quản lý sử dụng đất (có xác nhận của chính quyền địa phương) về

vị trí đặt trạm;

d) Ý kiến của đơn vị chuyên môn thuộc Tổng cục Khí tượng Thủy văn

2 Hồ sơ đưa trạm vào hoạt động chính thức:

a) Tờ trình của cơ quan, đơn vị được giao thực hiện di chuyển trạm;

b) Bản sao Quyết định di chuyển trạm;

c) Biên bản nghiệm thu kỹ thuật công trình, phương tiện đo khí tượng thủyvăn;

d) Báo cáo kết quả quan trắc kiểm tra, đánh giá chất lượng số liệu; độ ổnđịnh của công trình, phương tiện đo;

đ) Văn bản thẩm định chuyên môn thuộc Tổng cục Khí tượng Thủy văn

CHƯƠNG IV GIẢI THỂ TRẠM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN QUỐC GIA

Điều 16 Thực hiện giải thể trạm

1 Lập báo cáo đề nghị giải thể

a) Báo cáo về lịch sử trạm, thời gian đã quan trắc, tài liệu đã thu thập

b) Căn cứ vào quy hoạch mạng lưới, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hộitrên địa bàn để thực hiện khảo sát, đánh giá sự ảnh hưởng đến hoạt động của trạm

2 Quyết định giải thể trạm khí tượng thủy văn của cấp có thẩm quyền

3 Thực hiện giải thể trạm, thu hồi phương tiện đo

4 Trong khi chưa có quyết định giải thể, trạm vẫn phải duy trì quan trắc bìnhthường

Điều 17 Hồ sơ giải thể trạm khí tượng thủy văn quốc gia

1 Tờ trình của cơ quan quản lý trực tiếp

2 Báo cáo đề nghị giải thể trạm

3 Các văn bản pháp lý có liên quan

Trang 12

4 Ý kiến của đơn vị chuyên môn.

Điều 18 Xử lý các vấn đề liên quan khi giải thể trạm

1 Cơ quan quản lý trực tiếp chỉ đạo, điều động, bố trí công tác cho cán bộ,viên chức của trạm

2 Nhà trạm, công trình quan trắc, tài sản, đất đai của trạm được giải quyếttheo quy định của pháp luật

3 Thu hồi, kiểm kê, phân loại, bảo quản phương tiện đo của trạm

4 Lưu trữ Hồ sơ kỹ thuật của trạm theo quy định

CHƯƠNG V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 19 Thẩm quyền thành lập, di chuyển, giải thể trạm khí tượng thủy văn quốc gia

1 Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường:

a) Quyết định thành lập, di chuyển, giải thể trạm khí tượng thủy văn thuộcmạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia;

b) Phê duyệt chủ trương xây dựng trạm; phê duyệt dự án đầu tư xây dựngtrạm (trừ các dự án đầu tư xây dựng trạm thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủtướng Chính phủ hoặc đã phân cấp theo thẩm quyền);

c) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan trình Thủ tướng Chính phủquyết định thành lập trạm khí tượng thủy văn quốc gia chưa có trong quy hoạchtheo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 14 Luật Khí tượng thủy văn;

d) Quyết định tiếp nhận trạm khí tượng thuỷ văn chuyên dùng vào mạng lướitrạm khí tượng thuỷ văn quốc gia

2 Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng Thủy văn giúp Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường:

a) Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng trạm khí tượng thuỷ văn quốc gia theophân cấp; quyết định bổ sung, giảm yếu tố quan trắc; quyết định đưa trạm mới xâydựng vào hoạt động chính thức; quyết định đưa công trình, phương tiện đo đã đượcđầu tư tại các trạm khí tượng thủy văn hiện có vào hoạt động chính thức;

Trang 13

b) Đánh giá các điều kiện kỹ thuật và mức độ phù hợp của trạm khí tượngthuỷ văn chuyên dùng khi tiếp nhận vào mạng lưới trạm khí tượng thuỷ văn quốcgia.

Điều 20 Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

1 Cơ quan, đơn vị được giao làm Chủ đầu tư, quản lý dự án có trách nhiệm:a) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ khảo sát, đánh giá các vấn đề về kỹ thuật; lậpcác hồ sơ trình Tổng cục Khí tượng Thuỷ văn; tổ chức nghiệm thu công trình,nghiệm thu máy móc, thiết bị; tổ chức quan trắc kiểm tra, quan trắc đồng thời vàcác nhiệm vụ chuyên môn khác có liên quan khi xây dựng, di chuyển, giải thể trạmkhí tượng thuỷ văn quốc gia, tiếp nhận trạm khí tượng thuỷ văn chuyên dùng vàomạng lưới trạm quốc gia;

b) Liên hệ với chính quyền địa phương để thực hiện các thủ tục cấp đất, đền

bù, giải toả (nếu có)

2 Tổng cục Khí tượng Thuỷ văn:

a) Tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này;

b) Trình Bộ phê duyệt quyết định thành lập, di chuyển, giải thể trạm khítượng thuỷ văn quốc gia, tiếp nhận trạm khí tượng thuỷ văn chuyên dùng vào mạnglưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia;

c) Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng trạm khí tượng thuỷ văn quốc gia theophân cấp; quyết định bổ sung, giảm yếu tố quan trắc; quyết định đưa trạm mới xâydựng vào hoạt động chính thức; quyết định đưa công trình, phương tiện đo đã đượcđầu tư tại các trạm khí tượng thủy văn hiện có vào hoạt động chính thức

Điều 21 Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2020 và thaythế Quyết định số 03/2006/QĐ-BTNMT ngày 17 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng

Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành “Quy chế thành lập, di chuyển, nâng cấp,

hạ cấp, giải thể trạm khí tượng thủy văn”

Điều 22 Trách nhiệm thi hành

1 Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dâncác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liênquan thực hiện thành lập, di chuyển, giải thể trạm khí tượng thủy văn

Trang 14

2 Tổng cục Khí tượng Thủy văn trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trườnghướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

Trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướngmắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môitrường để nghiên cứu, giải quyết./

Nơi nhận:

- Văn phòng TW Đảng;

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chính phủ;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);

- Bộ trưởng, các Thứ trưởng;

- Các Sở Tài nguyên và Môi trường;

- Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;

- Cổng Thông tin điện tử Bộ TN&MT;

- Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT;

- Lưu: VT, PC, TCKTTV

KT BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG

Lê Công Thành

Trang 15

Phụ lục I CÁC MẪU BÁO CÁO Mẫu số 1: Báo cáo khảo sát sơ bộ, xác định vị trí trạm khí tượng thủy văn.

Mẫu số 2: Báo cáo khảo sát kỹ thuật trạm khí tượng thuỷ văn quốc gia.

Mẫu số 3: Báo cáo tóm tắt hiện trạng trạm khí tượng thuỷ văn chuyên dùng.

Mẫu số 4: Báo cáo khảo sát, đánh giá hiện trạng trạm khí tượng thuỷ văn chuyên

dùng

Mẫu số 5: Báo cáo đánh giá kết quả quan trắc kiểm tra.

Trang 16

1 Thuyết minh nhu cầu thành lập trạm.

2 Trích dẫn các văn bản liên quan như Quy hoạch mạng lưới trạm khí tượngthủy văn quốc gia đã được phê duyệt; chủ trương thành lập trạm,…

3 Nhiệm vụ quan trắc của trạm: Các yếu tố quan trắc, thời gian dự kiến quantrắc

II Tổ chức công tác khảo sát

1 Thành phần đội khảo sát: Nêu rõ thành phần đội khảo sát, tên, trình độchuyên môn từng người

2 Máy móc, thiết bị dùng cho khảo sát: Mô tả chủng loại, tính năng kỹ thuậtcác máy móc, thiết bị dùng để khảo sát

3 Thời gian khảo sát: Thời gian bắt đầu, kết thúc khảo sát

III Nội dung khảo sát

1 Thuyết minh nội dung khảo sát:

Chi tiết các nội dung quy định tại Điều 11 Thông tư này

Ngày đăng: 14/10/2022, 20:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

a là hệ số phụ thuộc tỷ số hz/h0 có thể tra theo bảng 1 dưới đây: Bảng 1 - Du thao Thong tu quy dinh thanh lap, di chuyen, giai the tram KTTV
a là hệ số phụ thuộc tỷ số hz/h0 có thể tra theo bảng 1 dưới đây: Bảng 1 (Trang 28)
Hình 2. Đo độ dốc đáy sơng - Du thao Thong tu quy dinh thanh lap, di chuyen, giai the tram KTTV
Hình 2. Đo độ dốc đáy sơng (Trang 29)
Bảng 2. Số đường thủy trực đo tốc độ đối với vùng sông không ảnh hưởng thủy triều - Du thao Thong tu quy dinh thanh lap, di chuyen, giai the tram KTTV
Bảng 2. Số đường thủy trực đo tốc độ đối với vùng sông không ảnh hưởng thủy triều (Trang 30)
Hình 3. Bản vẽ phân bố tốc độ trên mặt cắt ngang trên thủy trực - Du thao Thong tu quy dinh thanh lap, di chuyen, giai the tram KTTV
Hình 3. Bản vẽ phân bố tốc độ trên mặt cắt ngang trên thủy trực (Trang 31)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w