1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Du thao KH thuc hien CT NSVSMT tinh QN 2014

14 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 166,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số: 2147/QĐ-UBND ngày 27/8/2012, kiện toàn Ban Điều hành Chương trình mục tiêu Quốc gia Nước sạch và VSMT nông thôn tỉnh Quảng Ninh, quy định

Trang 1

SỞ NN&PTNT QUẢNG NINH

TRUNG TÂM NSH&VSMTNT

Số: /NSH&VSMTNT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Quảng Ninh, ngày 20 tháng 3 năm 2014

DỰ THẢO

KẾ HOẠCH Thực hiện Chương trình Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh

Quảng Ninh dựa trên kết quả đầu ra năm 2014

( Kèm theo Công văn số 75A /NSH&VSMTNT ngày 20 / 3/2014

của Trung tâm Nước SH&VSMT nông thôn)

PHẦN I ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM 2013

I TÌNH HÌNH CHUNG:

Tỉnh Quảng Ninh là tỉnh miền núi duyên hải nằm trong khu vực miền Bắc Việt Nam, cách Hà Nội khoảng 150 km về phía Đông Quảng Ninh có diện tích tự nhiên 6.102,4 km2, địa hình dốc dần ra biển theo hướng Đông Bắc - Tây Nam, một số vùng đồng bằng nhỏ hẹp ( Đông Triều, Yên Hưng Hải Hà thường có độ cao phổ biến từ 3 - 7 m) Địa hình đồi núi và đảo (chiếm 3/4 % tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh) có độ cao phổ biến 300 – 1.000m Lượng mưa bình quân hằng năm của tỉnh là 1.626 mm Trên địa bàn tỉnh có hệ thống sông suối khá dày mật độ trung bình 1-1,9km/km2, các sông suối đều ngắn và dốc, tốc độ dòng chảy cao hướng chủ đạo Đông bắc – Tây nam, lưu lượng thay đổi theo mùa phía hạ lưu thường bị ảnh hưởng thủy triều và nhiễm mặn Tỉnh có nguồn nước ngầm phân bố ở phía tây nhưng nhìn chung có hàm lượng kim loại nặng cao, kết quả khảo sát 286 giếng trong vùng nghiên cứu cho thấy tổng lưu lượng khai thác khoảng 12.313m3/ ngày Tuy nhiên Nguồn nước ngầm tại các khu vực rất nghèo về trữ lượng nên không xem xét sử dụng làm nguồn nước cấp cho sinh hoạt mà chủ yếu dùng nước mặt từ các sông suối và hồ chứa nước thủy lợi Đơn vị hành chính cấp huyện gồm 04 thành phố, 01 thị xã, 9 huyện với tổng cộng 115 xã nông thôn Cơ quan quản lý hành chính của tỉnh là Ủy ban nhân dân tỉnh Các thành phố, thị xã, huyện và các

xã nông thôn đều có Ủy ban nhân dân

Hệ thống cấp nước sinh hoạt cho các đô thị của tỉnh Quảng Ninh do Công ty TNHH 1TV kinh doanh nước sạch Quảng Ninh trực thuộc UBND tỉnh quản lý vận hành Đối với hệ thống cấp nước sinh hoạt tập trung nông thôn, đa số các công trình cấp nước được giao cho Ủy ban nhân dân các huyện quản lý vận hành, một số

ít công trình giao đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp tư nhân quản lý vận hành Trung tâm nước sinh hoạt và VSMT nông thôn – Sở Nông nghiệp và PTNT thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực nước sạch và VSMT nông thôn

Trang 2

Đánh giá những thuận lợi khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện cấp nước sinh hoạt và VSMT::

1.1.1 Thuận lợi:

- Chương trình luôn nhận được sự quan tâm ủng hộ của Đảng và Nhà nước, trực tiếp là chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và PTNT, sự phối hợp thực hiện của các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị xã hội, của chính quyền địa phương và nhân dân trong quá trình thực hiện

- Đã kiện toàn và xây dựng được quy chế hoạt động của Ban Điều hành thực hiện Chương trình các cấp Hoạt động của bộ máy quản lý tổ chức thực hiện Chương đã đi vào nền nếp, công tác chỉ đạo điều hành ngày càng hiệu quả Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số: 2147/QĐ-UBND ngày 27/8/2012, kiện toàn Ban Điều hành Chương trình mục tiêu Quốc gia Nước sạch và VSMT nông thôn tỉnh Quảng Ninh, quy định chức năng nhiệm vụ, ban hành quy chế hoạt động của Ban, phân công nhiệm vụ cho các thành viên BĐH; BĐH đã tổ chức họp chỉ đạo triển khai thực hiện Chương trình

- Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số: 3838/QĐ-UBND ngày 06/12/2012, Quy định một số chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011- 2015 Đây là điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh công tác xã hội hóa thu hút các nguồn lực đầu tư vào lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn Hiện đã có một số Doanh nghiệp tư nhân đề nghị đầu tư và quản lý sau đầu tư công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn

- Ủy ban nhân dân tỉnh đã phê duyệt Quy hoạch tổng thể cấp nước sinh hoạt

và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012-2020 tại Quyết định số 1439/QĐ-UBND ngày 13/6/2012; Phê duyệt kế hoạch thực hiện Chương trình nước sạch và

vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Quảng Ninh dự trên kết quả đầu ra, giai đoạn 1013-2017 tại Quyết định số 1838/QĐ-UBND ngày 25/7/2012

- Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì điều kiện và mức sông của người dân ngày càng được cải thiện Công tác thông tin tuyên truyền vận động người dân

sử dụng nước sạch và VSMT nông thôn được quan tâm Đến nay việc triển khai Chương trình đã có sự vào cuộc tích cực đồng bộ của các cấp, các ngành của tỉnh Nhận thức về nước sạch và VSMT nông thôn của chính quyền địa phương và người dân đã có những chuyển biến rõ nét

1.1.2 Khó khăn:

- Chương trình nước sạch và vệ sinh nông thôn dựa trên kết quả tại 8 tỉnh đồng bằng sông Hồng vay vốn Ngân hàng Thế giới (PforR) hỗ trợ cho Chương trình MTQG nước sạch và VSMT nông thôn là Chương trình được Ngân hàng Thế giới áp dụng phương thức cho vay mới “dựa trên kết quả đầu ra”, cơ chế thực hiện

Trang 3

Chương trình có nhiều nội dung mới, nên quá trình triển khai ở địa phương gặp nhiều khó khăn lúng túng

- Quảng Ninh là tỉnh miền núi có địa hình phức tạp, dân số xấp xỉ 1,15 triệu người trong đó có 21 dân tộc thiểu số Khu vực nông thôn dân số chiếm 47% dân

số toàn tỉnh, mật độ dân cư thấp, phân tán, trình độ không đồng đều Nhận thức của người dân nông thôn về nước sạch và VSMT còn nhiều hạn chế, còn tồn tại nhiều phong tục tập quán lạc hậu, ý thức vệ sinh môi trường thấp kém

- Nhận thức và hành vi của một bộ phận người dân nông thôn, đặc biệt là dân tộc thiểu số về nước sạch và VSMT còn nhiều hạn chế Một số tập tục sinh hoạt và sản xuất lạc hậu của người dân vẫn tồn tại, do đó việc tuyên truyền vận động người dân thay đổi tập tục, sản xuất theo tiêu chuẩn vệ sinh và bảo vệ môi trường luôn là một thách thức đối với kết quả thực hiện Chương trình

- Nguồn vốn đầu tư cho lĩnh vực nước sạch và VSMT nông thôn còn ít, mức

hỗ trợ còn thấp chưa phù hợp với mặt bằng thu nhập của người dân Việc thu hút các nguồn lực khác đầu tư và lĩnh vực còn hạn chế Chất lượng nước và dịch vụ cấp nước khu vực nông thôn còn nhiều yếu kém

- Một bộ phận người dân nông thôn còn chưa sử dụng nguồn vốn vay ưu đãi

từ Ngân hàng Chính sách xã hội cho việc xây mới, cải tạo nguồn nước và nhà tiêu

hộ gia đình

1.1.3 Kết quả thực hiện CTMTQG Nước sạch và VSMTNT năm 2013:

a Về cấp nước:

+ Tỉ lệ số dân nông thôn được cấp nước hợp vệ sinh đến hết năm 2013 là 91 % + Tỉ lệ dân số nông thôn được cấp nước theo QC02 đến hết năm 2013 là 34%

- Về vệ sinh:

+ Tỉ lệ số hộ dân nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh đến năm 2013 là 74%

+ Tỉ lệ hộ dân nông thôn có chuồng trại hợp vệ sinh đến năm 2013 là 70%

- Về cấp nước và vệ sinh trường học trạm y tế:

+ Tỉ lệ trường học có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh đến năm 2013 là 100% + Tỉ lệ trạm y tế có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh đến năm 2013 là 100%

II KẾT QUẢ THỰC HIỆN

2.1 Kết quả thực hiện mục tiêu (có biểu 1 chi tiết kèm theo):

Trang 4

2.1.1 Về cấp nước:

- Tổng số dân nông thôn trên địa bàn tỉnh được cấp nước hợp vệ sinh là 418.847 người, đạt tỷ lệ 92,1%, trong đó tổng số người nghèo NT trên địa bàn tỉnh được cấp nước HVS là 25.674 người, đạt tỷ lệ 81%

- Tỷ lệ dân số nông thôn trên địa bàn tỉnh được cấp nước sạch theo QCVN 02:2009/BYT đạt 34%

2.2.2 Về môi trường:

- Tổng số hộ dân nông thôn trên địa bàn tỉnh có nhà tiêu HVS là 89.682 hộ, đạt tỷ lệ 74,2%

- Tổng số hộ nghèo nông thôn trên địa bàn tỉnh có nhà tiêu HVS là 3.499 hộ, đạt tỷ lệ 39,74%

- Tổng số hộ dân nông thôn trên địa bàn tỉnh có chuồng trại chăn nuôi HVS

là 35.844 hộ, đạt tỷ lệ 70,1%

- Tỷ lệ trạm y tế xã ở nông thôn có đủ nước sạch, nhà tiêu HVS và được quản lý sử dụng tốt đạt 100%

- Tỷ lệ trường học mầm non ở nông thôn có đủ nước sạch, nhà tiêu HVS và được quản lý sử dụng tốt đạt 100%

- Tỷ lệ trường học phổ thông ở nông thôn có đủ nước sạch, nhà tiêu HVS và được quản lý sử dụng tốt đạt 100%

2.2.3 Về các hoạt động sự nghiệp: 2

Thông tin - giáo dục - truyền thông, đào tạo nâng cao năng lực, giám sát và đánh giá, vận hành bảo dưỡng công trình:

- Đã phối hợp với các sở, ngành liên quan, các tổ chức chính trị xã hội, chính quyền các địa phương mở các lớp truyền thông về Nước sạch và VSMTNT cho các

xã tham gia Chương trình để người dân nhận thức được các lợi ích của việc sử dụng nước sạch đến sức khỏe của gia đình và cộng đồng Vận động người dân đấu nối sử dụng nước sạch và tham gia đóng góp 10% kinh phí đầu tư xây dựng công trình cấp nước Tuyên truyền về nước sạch và VSMTNT trên các phương tiện thông tin đại chúng;

- Phối hợp với Đài phát thanh truyền hình tỉnh cử Phóng viên xuống các huyện, thị xã, thành phố thu thập thông tin để đưa tin trên Đài truyền hình tỉnh về Nước sạch và VSMT nông thôn;

- Tổ chức các hoạt động truyền thông trực tiếp như cổ động, tọa đàm, họp thôn/xóm, nói chuyện…để người dân, các tổ chức hiểu mục đích, ý nghĩa của Chương trình PforR

Trang 5

- Truyền thông vận động người dân vay vốn ngân hàng chính sách, các nguồn khác hoặc tự bỏ kinh phí xây dựng nhà tiêu hộ gia đình

- Truyền thông trên tất cả các thôn, vận động nhân dân cải tạo nhà tiêu hợp

vệ sinh, sử dụng và bảo quản nhà tiêu HVS Phối hợp cùng Ủy ban nhân dân xã vận động nhân dân cam kết thực hiện vệ sinh hộ gia đình, vệ sinh công cộng

- Tổ chức chiến dịch phát động phong trào truyền thông vận động người dân xây dựng nhà tiêu, rửa tay bằng xà phòng, hưởng ứng phong trào vệ sinh yêu nước nâng cao sức khỏe nhân dân

- Tổ chức các hoạt động truyền thông gián tiếp: tuyên truyền qua báo, đài, băng, đĩa, khẩu hiệu các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh, huyện, xã: xây dựng các chuyên mục phổ biến kiến thức về vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, xây dựng sử dụng bảo quản nhà tiêu hợp vệ sinh

2.2 Kết quả thực hiện về nguồn vốn (có biểu số 1,2, 3, 4 chi tiết kèm theo):

2.3 Đánh giá tình hình thực hiện:

2.3.1 Về công tác tổ chức chỉ đạo điều hành thực hiện Chương trình:

- Ủy ban nhân dân tỉnh đã thành lập Ban điều hành Chương trình MTQG Nước sạch và VSMT nông thôn do đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm Trưởng Ban điều hành Thành phần của Ban điều hành gồm các thành viên là các đồng chí lãnh đạo các Sở, ban, ngành có liên quan đến quá trình thực hiện Chương trình Nước sạch và VSMT nông thôn;

- Ban điều hành Chương trình có vai trò giúp UBND tỉnh tổ chức, chỉ đạo, điều hành, kiểm tra các ngành, các địa phương trong việc thực hiện Chương trình MTQG Nước sạch và VSMT nông thôn, đồng thời tham mưu cho Hội đồng nhân dân, UBND tỉnh xây dựng các chính sách và các giải pháp trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình Các sở như Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Y tế, Sở Giáo dục, Sở Khoa học và Công nghệ đã có sự phối hợp tốt theo chức năng với Sở Nông nghiệp và PTNT, với Trung tâm Nước sạch và VSMT (chủ đầu tư xây dựng các công trình cấp nước nông thôn) nông thôn của tỉnh để thực hiện tốt các dự án xây dựng các hệ thống cấp nước tập trung, các dự án VSMT cũng như công tác thông tin - giáo dục - truyền thông về nước sạch và VSMT trong trường học, nơi công cộng và trong cộng đồng người dân khu vực nông thôn để nâng cao nhận thức và ý thức bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường, làm thay đổi hành vi vệ sinh cá nhân, vệ sinh trong gia đình cũng như vệ sinh cộng đồng Các tổ chức đoàn thể như Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Nông dân, Hội Phụ

nữ , Mặt trận tổ quốc đã tích cực trong công tác tuyên truyền giáo dục người dân thực hiện tốt Chương trình MTQG Nước sạch và VSMT nông thôn;

- Về vai trò của Trung tâm Nước sạch và VSMTNT (Văn phòng thường trực Ban Điều hành Chương trình): Có thể nói những kết quả đạt được của Chương trình có sự đóng góp hết sức quan trọng của Trung tâm Trung tâm làm nhiệm vụ

Trang 6

Văn phòng thường trực Chương trình trực tiếp tham mưuđầu mối giúp việc cho (cơ quan thường trực Chương trìnBan Điều hành Chương trình tỉnh, Sở Nông nghiệp và PTNTtổng hợp xây dựng xây dựng các kế hoạch ngắn hạn và dài hạn của Chương trình, báo cáo UBND tỉnh quyết định phê duyệt đồng thời có nhiệm vụ trực tiếp triển khai các dự án về nước sạch và VSMT nông thôn nông thôn cũng như các hoạt động khác của Chương trình MTQG Nước sạch và VSMT nông thôn trên địa bàn tỉnh

2.2.3 Về xây dựng văn bản pháp luật, quy hoạch:

- Tỉnh Quảng Ninh đã Ban hành quyết định số: 3838/QĐ-UBND ngày 06/12/2012 về việc quy định một số chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh gai đoạn

2011-2015 Chính sách ưu đãi trên là điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh công tác xã hội hóa thu hút các nguồn lực đầu tư xây dựng công trình cấp nước và hoạt động kinh doanh dịch vụ cấp nước nông thôn - Phê duyệt Quy hoạch tổng thể cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Quảng Ninh gai đoạn 2012-2020 tại Quyết định số 1439/QĐ –UBND ngày 13/6/2012, đây là điều kiện thuận lợi để tỉnh Quảng Ninh xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn theo đúng định hướng

2.3.4 Về quản lý khai thác, vận hành các công trình sau đầu tư:

Các dự án sau đầu tư đa số được giao cho địa phương hưởng lợi trực tiếp quản lý, vận hành và khai thác Một số ít công trình giao cho các Doanh nghiệp tư nhân và Đơn vị sự nghiệp công lập quản lý vận hành Tuy nhiên công tác quản lý vận hành khai thác công trình cấp nước nông thôn hiện nay còn có những tồn tại hạn chế Hiện nay UBND tinh đang chỉ đạo lập đề án xác định mô hình quản lý các công trình cấp nước tập trung nông thôn theo các quy định tại Thông tư 54/2013/BTC của Bộ Tài chính

2.3.5 Về các giải pháp huy động vốn:

- Đẩy mạnh xã hội hóa, phát triển thị trường nước sạch và VSMT nông thôn

2.3.6 Về kiểm tra, giám sát, theo dõi đánh giá và báo cáo tình hình thực hiện:

Chế độ báo cáo đã được Ban Điều hành Chương trình Tỉnh quan tâm chỉ đạo thực hiện đúng quy định Tuy nhiên việc thực hiện của một số địa phương còn chưa được tốt

2.3.7 Về các hoạt động Thông tin - Giáo dục - truyền thông:

Đây là hoạt động hết sức quan trọng, thiết thực có ảnh hưởng rất lớn đối với kết quả thực hiện các mục tiêu Chương trình MTQG về Nước sạch và VSMT nông thôn Tác động trực tiếp tới việc nâng cao ý thức của người dân trong việc sử dụng, bảo vệ nguồn nước, các công trình cấp nước và vệ sinh, bảo vệ môi trường Sử dụng một cách có hiệu quả nguồn tài nguyên nước, đồng thời xây dựng nếp sống

Trang 7

văn minh nông thôn góp phần xây dựng nông thôn mới, thực hiện tốt mục tiêu hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn của Đảng và nhà nước

Các phương tiện thông tin đại chúng như Báo, Đài phát thanh và Truyền hình tỉnh, các Đài phát thanh huyện có nhiều bài viết, tin tức, phóng sự phản ánh công tác triển khai thực hiện Chương trình với nội dung phong phú có tính tuyên truyền phổ biến kiến thức mạnh mẽ Tỉnh đã chỉ đạo các tổ chức đoàn thể như: Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Hội người cao tuổi, Mặt trận tổ quốc, phối hợp chặt chẽ tham gia thực hiện Chương trình Trung tâm Nước sạch

và VSMT nông thôn đã tổ chức các hoạt động Hưởng ứng tuần lễ quốc gia Nước sạch và VSMT nông thôn và Ngày môi trường thế giới

Tuyên truyền sâu rộng trong toàn tỉnh thực hiện Tuần lễ quốc gia về Nước sạch và VSMT nông thôn, các chính sách của Đảng và Nhà nước về Chương trình nước sạch và VSMT nông thôn

Do tổ chức thực hiện có hiệu quả các hoạt động Thông tin – Giáo dục – Truyền thông nên nhận thức của chính quyền các địa phương và của người dân nông thôn về ý nghĩa, mục đích của Chương trình đã có chuyển biến tích cực, điều kiện sống của người dân và vệ sinh môi trường được cải thiện;

- Về đào tạo tạo phát triển nguồn nhân lực :

Tỉnh luôn chú trọng quan tâm tạo điều kiện cho cán bộ các Sở, ngành liên quan và Trung tâm nước tham gia các lớp tập huấn, các khoá đào tạo nghiệp vụ đấu thầu, quản lý hành chính, quản lý công trình do Bộ, Tỉnh tổ chức;

- Về công tác triển khai thực hiện các dự án đầu tư :

Các dự án trước khi quyết định đầu tư Trung tâm Nước sạch và VSMT nông thôn (chủ đầu tư) đều làm việc cụ thể với chính quyền và người dân từng địa phương Thực hiện tốt các quy định về trình tự thủ tục đầu tư xây dựng hiện hành, người dân được tham gia đóng góp ý kiến, giám sát quá trình triển khai thực hiện Các chính sách về thu hồi đất, đền bù giải phóng mặt bằng được thực hiện tốt, cuộc sống của người dân có đất bị thu hồi vẫn đảm bảo ổn định Việc triển khai các dự

án cấp nước luôn nhận được sự đồng thuận và nhất trí cao của cộng đồng

4 Những bài học kinh nghiệm và các đề xuất kiến nghị:

4.1 Những bài học kinh nghiệm:

- Cần làm tốt công tác Thông tin - giáo dục - Truyền thông nhằm nâng cao ý thức, hiểu biết của người dân về nước sạch và VSMT để người dân tự giác tham gia, đóng góp sức người, sức của cho các dự án, tham gia giám sát, bảo quản, bảo

vệ các công trình nước sạch và VSMT

- Quá trình triển khai thực hiện Chương trình cần có sự thống nhất cao, sự phối hợp chặt chẽ của lãnh đạo các địa phương đặc biệt là lãnh đạo cấp thôn, xã để

Trang 8

từ đó huy động nhân dân tham gia đóng góp tích cực hơn và công trình được triển khai nhanh chóng và thuận lợi hơn

- Cần ưu tiên phát triển mô hình cấp nước tập trung có quy mô xã hoặc liên

xã là loại mô hình có nhiều ưu việt phù hợp với xu thế hiện nay

- Cần củng cố mạng lưới cộng tác viên truyền thông, tăng cường nhân lực ở các tuyến huyện, xã, chuyên môn hoá đội ngũ cán bộ thực hiện Chương trình

- Cần công khai nội dung dự án, mức hỗ trợ và hình thức hỗ trợ của từng dự

án để người dân biết và tham gia

- Tất cả các hoạt động của Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và VSMT nông tôn chỉ được thực hiện thực sự có hiệu quả khi có sự vào cuộc tham gia tích cực của các cấp chính quyền, các Sở, ngành Đặc biệt là sự chỉ đạo sát sao của Tỉnh Uỷ, HĐND, UBND tỉnh và sự tham gia, giám sát nhiệt tình của người dân

4.2 Các đề xuất kiến nghị:

- Chỉ số giải ngân số đấu nối sử dụng nước mới và số người được hưởng lợi

từ các công trình cấp nước bền vững đề ra của Chương trình PforR so với khả năng đạt được của Quảng Ninh là cao (do Quảng Ninh có địa hình rất phức tạp, địa bàn rộng, dân cư sống phân tán dẫn đến xuất đầu tư xây dựng 01 đấu nối nước lớn) Các chỉ số giải ngân hợp phần vệ sinh môi trường được thực hiện ở rất nhiều xã có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống Người dân ở các xã trên có cuộc sống còn gặp rất nhiều khó khăn, tập quán sinh hoạt và sản xuất lạc hậu, trình độ dân trí

và nhận thức của người dân về nước sạch và VSMT thấp kém Cơ sở hạ tầng còn nhiều thiếu thốn Vậy đề nghị Ban chủ nhiệm Chương trình MTQG nước sạch và VSMT nông thôn, các bộ, ngành Trung ương và Ngân hàng Thế giới xem xét cân nhắc trong quá trình thực hiện của Tỉnh Quảng Ninh

- Quá trình triển các thủ tục đầu tư xây dựng các công trình cấp nước, một số

Sở, Ngành chuyên môn của tỉnh còn chưa thống nhất xác định rõ cơ chế quản lý tài chính của Chương trình, cụ thể thực hiện theo Luật Ngân sách, Chỉ thị 1792/CT – TTg của Thủ tướng Chính phủ hay Dự án hỗ trợ phát triển chính thức ODA Để giúp tỉnh tháo gỡ những khó khăn trên đề nghị các Ban Chủ nhiệm Chương trình hướng dẫn chi tiết, cụ thể về phương thức thực hiện và cơ chế tài chính của Chương trình bằng văn bản làm cơ sở để Tỉnh chỉ đạo thực hiện tốt Chương trình Tăng cường hỗ trợ tỉnh trong việc tiếp cận các kỹ thuật, công nghệ mới và phát triển đào tạo nguồn nhân lực cho lĩnh vực cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn

- Tăng cường bố trí nguồn vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho tỉnh thực hiện Chương trình

Trang 9

PHẦN II

KẾ HOẠCH CHƯƠNG TRÌNH MTQG VÀ CHƯƠNG TRÌNH NS&VSNT

DỰA TRÊN KẾT QUẢ ĐẦU RA NĂM 2014

I KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH:

1 Mục tiêu cụ thể năm 2014:

- Về cấp nước :

+ Tỉ lệ số dân nông thôn được cấp nước hợp vệ sinh đến năm 2014 là 93% + Tỉ lệ người nghèo nông thôn được cấp nước HVS đến năm 2014 là 85% + Tỉ lệ dân số nông thôn được cấp nước theo QC02 đến năm 2014 là 36%

+ Tỉ lệ người nghèo nông thôn được cấp nước theo QC02 là 32%

1.1 Hợp phần cấp nước

Danh m c v ti n ục và tiến độ thực hiện xây dựng các công trình cấp nước: à tiến độ thực hiện xây dựng các công trình cấp nước: ến độ thực hiện xây dựng các công trình cấp nước: độ thực hiện xây dựng các công trình cấp nước: ực hiện xây dựng các công trình cấp nước: th c hi n xây d ng các công trình c p nện xây dựng các công trình cấp nước: ực hiện xây dựng các công trình cấp nước: ấp nước: ước:c:

T

Tổng mức đầu tư (triệu VNĐ)

Số đấu nối

Số ngườ i hưởn

g lợi

Thời gian thực hiện

Bắt đầu thúc Kết

A Công trình dự kiến hoàn thành trong năm 2014.

01

Cấp nước tập trung tại xã Hồng

Thái Tây, huyện Đông Triều thuộc

Chương trình mục tiêu Quốc gia

về nước sạch và vệ sinh nông thôn

dựa trên kết quả tại 08 tỉnh đồng

bằng sông Hồng

55.512 3.533 13.043 12/2013 10/2014

02

Cấp nước tập trung tại xã Hải

Lạng, huyện Tiên Yên thuộc

Chương trình mục tiêu Quốc gia

về nước sạch và vệ sinh nông thôn

dựa trên kết quả tại 08 tỉnh đồng

bằng sông Hồng

30.667 1.214 5.299 1/2014 10/2014

03 Cấp nước tập trung tại xã Hiệp

Hòa, thị xã Quảng Yên thuộc

Chương trình mục tiêu Quốc gia

về nước sạch và vệ sinh nông thôn

36.182 2.398 8.282 2/2014 12/2014

Trang 10

dựa trên kết quả tại 08 tỉnh đồng

bằng sông Hồng

04

Cấp nước tập trung tại xã Tân

Bình, huyện Đầm Hà thuộc

Chương trình mục tiêu Quốc gia

về nước sạch và vệ sinh nông thôn

dựa trên kết quả tại 08 tỉnh đồng

bằng sông Hồng.

31.612 937 4.037 2/2014 12/2014

B Công trình khởi công xây dựng mới

01 Cấp nước tập trung xã Nguyễn Huệ, Bình Dương, huyện

02 Cấp nước tập trung xã Đông Ngũ Đông Hải, huyện T Yên 37.000 2.979 12.343 10/2014 10/2015

03 Cấp nước tập trung xã Hoàng Quế,

huyện Đông Triều 38.565 2.056 7.039 8/2014 8/2015

04 Cấp nước tập trung xã Thủy An, huyện Đông Triều 30.000 1.146 3.797 6/2014 6/2015

05 Cấp nước tập trung xã Quảng Minh, huyện Hải Hà 35.189 1.725 3.939 6/2014 6/2015

06 Cấp nước tập trung xã Quảng Nghĩa, Hải Tiến, Hải Đông,

thành phố Móng Cái

72.676 3.592 14.094 10/201

4 10/2015

C Công trình thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư

01 Cấp nước sạch xã Bình Khê, Đức Chính, Tràng An, Việt Dân huyện

Đông Triều

60.000 7.925 26.300 3/2014 10/2014

02 Cấp nước sạch liên xã Đông Xá - Hạ Long, huyện Vân Đồn 30.000 4.704 14.838 3/2014 10/2014

- Về vệ sinh :

Ngày đăng: 14/10/2022, 20:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đa dạng hoá các loại hình cấp nước phù hợp với thực tế địa phương. - Du thao KH thuc hien CT NSVSMT tinh QN 2014
a dạng hoá các loại hình cấp nước phù hợp với thực tế địa phương (Trang 12)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w